Những vấn đề luật sư cần lưu ý trong quá trình soạn thảo và ký kết hợp đồng mua bán hàng hóaKỸ NĂNG CƠ BẢN CỦA LUẬT SƯ TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤNPHÁP LUẬT VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NGOÀI TÒA ÁNHoạt động mua bán hàng hóa là một hoạt động thương mại cơ bản và trọng tâm theo quy định của pháp luật thương mại. Do đó, hợp đồng mua bán hàng hóa – hình thức pháp lý của quan hệ mua bán hàng hóa cũng là một loại hợp đồng thương mại thông dụng. Chính bởi tính chất thông dụng của hợp đồng mua bán hàng hóa, trong quá trình tư vấn pháp lý Luật sư ít nhiều cũng sẽ có va chạm với loại hợp đồng này. Việc nghiên cứu về những vấn đề Luật sư cần lưu ý trong quá trình soạn thảo và ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa có vai trò rất quan trọng nhằm giúp Luật sư thực hiện việc soạn thảo hợp đồng cho khách hàng một cách khoa học, rút ngắn thời gian mà vẫn đảm bảo hợp đồng được xác lập, thực hiện đúng pháp luật, hạn chế các rủi ro, tranh chấp phát sinh. Từ đó giúp quan hệ mua bán hàng hóa giữa khách hàng và đối tác được thực hiện trơn tru, hiệu quả, đồng thời mang đến cho khách hàng sự hài lòng đối với dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp.
Trang 1HỌC VIỆN TƯ PHÁP
BÀI TIỂU LUẬN
KỸ NĂNG CƠ BẢN CỦA LUẬT SƯ TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NGOÀI TÒA ÁN
(Học phần Tư vấn cơ bản/ Kỳ thi chính)
ĐỀ TÀI: Những vấn đề Luật sư cần lưu ý trong quá trình soạn thảo và ký
kết hợp đồng mua bán hàng hóa
Trang 2Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 12 năm 2021
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 2
A MỞ ĐẦU 3
B NỘI DUNG 3
I Khái quát về hợp đồng mua bán hàng hóa 3
1 Khái niệm 3
2 Đặc điểm 3
3 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng 4
II Những lưu ý khi soạn thảo, ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa 5
1 Nội dung cơ bản của hợp đồng mua bán hàng hóa 5
2 Kiểm tra lại dự thảo hợp đồng 10
3 Thẩm quyền ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa 10
C KẾT LUẬN 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CISG
Công ước Viên năm 1980 của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Trang 5A MỞ ĐẦU
Hoạt động mua bán hàng hóa là một hoạt động thương mại cơ bản và trọng tâm theo quy định của pháp luật thương mại Do đó, hợp đồng mua bán hàng hóa – hình thức pháp lý của quan hệ mua bán hàng hóa cũng là một loại hợp đồng thương mại thông dụng
Chính bởi tính chất thông dụng của hợp đồng mua bán hàng hóa, trong quá trình
tư vấn pháp lý Luật sư ít nhiều cũng sẽ có va chạm với loại hợp đồng này Việc nghiên cứu về những vấn đề Luật sư cần lưu ý trong quá trình soạn thảo và ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa có vai trò rất quan trọng nhằm giúp Luật sư thực hiện việc soạn thảo hợp đồng cho khách hàng một cách khoa học, rút ngắn thời gian mà vẫn đảm bảo hợp đồng được xác lập, thực hiện đúng pháp luật, hạn chế các rủi ro, tranh chấp phát sinh Từ đó giúp quan hệ mua bán hàng hóa giữa khách hàng và đối tác được thực hiện trơn tru, hiệu quả, đồng thời mang đến cho khách hàng sự hài lòng đối với dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp
I Khái quát về hợp đồng mua bán hàng hóa
1 Khái niệm
Dựa trên quy định của LTM 2005 về hoạt động mua bán hàng hóa1, có thể hiểu hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận của các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; còn bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa
2 Đặc điểm
Hợp đồng mua bán hàng hóa - với tính chất là sự thỏa thuận của các bên để thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa, có những đặc điểm như sau:
Thứ nhất, về chủ thể, hợp đồng mua bán hàng hóa được xác lập giữa (i) các chủ
thể là thương nhân hoặc giữa (ii) thương nhân với các chủ thể khác có nhu cầu về hàng hóa khi các chủ thể đó chọn áp dụng LTM 2005 - các chủ thể này là một bên trong giao dịch với thương nhân, thực hiện hoạt động mua bán không nhằm mục đích sinh lợi trên lãnh thổ nước Việt Nam và chọn áp dụng LTM 2005 để điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa của các bên2
Thứ hai, về hình thức, hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nới,
bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể Tuy nhiên, đối với những loại hợp đồng mà pháp luật quy định phải được giao kết bằng văn bản thì phải tuân theo quy định đó
1 Khoản 8 Điều 3 LTM 2005
2 Trường ĐH Luật TP Hồ Chí Minh, Giáo trình pháp luật về thương mại hàng hóa và dịch vụ, Nxb Hồng Đức, tr.76
Trang 6Thứ ba, về đối tượng, hợp đồng mua bán hàng hóa có đối tượng là hàng hóa.
Theo LTM 2005, hàng hóa bao gồm (i) tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; (b) những vật gắn liền với đất đai
Cần lưu ý rằng hàng hóa là đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa phải không thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh; trường hợp hàng hóa thuộc danh mục hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện thì để có thể lưu thông hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện này theo quy định của pháp luật Hàng hóa là đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; nếu hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Công Thương hoặc hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành thì phải thỏa mãn các điều kiện cụ thể tại các văn bản hướng dẫn khi thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế
Đối với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, ngoài những đặc điểm giống với hợp đồng mua bán trong nước, còn có một số đặc điểm riêng biệt như sau:
+ Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là các bên có trụ sở tại
các quốc gia khác nhau
+ Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là động sản, nghĩa là
hàng hóa không bị cấm lưu thông trên thị trường và di chuyển được qua biên giới quốc gia
+ Tiền tệ dùng để thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là ngoại
tệ với một trong hai bên tham gia hợp đồng hoặc có thể là ngoại tệ đối với cả hai bên
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể được viết bằng ngoại ngữ
đối với một trong hai bên hoặc ngoại ngữ đối với cả hai bên
+ LTM 2005 có quy định cụ thể về hình thức của hợp đồng mua bán hàng
hóa quốc tế là văn bản hoặc các hình thức pháp lý khác tương đương (bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật)3
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được giao kết tại nước ngoài đối
với một trong hai bên, có thể là tại nước của người bán hoặc nước của người mua hoặc là một nước thứ ba
Dựa vào những yếu tố trên, có thể thấy, với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thì các bên giao kết hợp đồng rất dễ gặp phải các rủi ro như xung đột pháp luật giữa các bên thực hiện hợp đồng hoặc các rủi ro khác trong quá trình vận chuyển, thanh toán,…, dẫn đến những tranh chấp Chính vì thế, khi giao kết hợp đồng, Luật sư cần
3 Khoản 2 Điều 27 LTM 2005
Trang 7cân nhắc kỹ lưỡng để soạn thảo ra một bản hợp đồng chi tiết và rõ ràng, tránh những rủi ro trong tương lai
3 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
LTM 2005 không quy định về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng trong hoạt động thương mại, vì vậy các vấn đề pháp lý liên quan đến xác định điều kiện để hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực phải tuân theo quy định của BLDS 2015 về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự4
II Những lưu ý khi soạn thảo, ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa
1 Nội dung cơ bản của hợp đồng mua bán hàng hóa
LTM 2005 không quy định các nội dung bắt buộc của hợp đồng mua bán hàng hóa Tùy thuộc vào từng trường hợp giao kết hợp đồng mà Luật sư đưa vào nội dung của hợp đồng, thông thường bao gồm các điều khoản về:
a) Điều khoản về mô tả hàng hóa:
Đây là điều khoản rất quan trọng, nhất là với bên mua và cần phải được quy định chi tiết hết mức có thể, ví dụ như tên hàng phải quy định kèm cả tên khoa học, số lượng thì phải ghi dung sai, đối với các loại hàng hóa dễ bị hao hụt số lượng và chất lượng trong quá trình vận chuyển (hàng nông sản) thì phải ghi đủ về thông số kỹ thuật, cách sử dụng, quy cách đóng gói,… của hàng hóa để tránh phát sinh tranh chấp
Nếu hợp đồng chỉ quy định về tên hàng hóa mà không quy định cụ thể về chất lượng, người bán có thể sẽ cung cấp hàng hóa có ghi tên trên bao bì giống như hợp đồng nhưng chất lượng lại khác xa
b) Điều khoản về giá cả:
Đây là điều khoản cơ bản của hợp đồng mua bán hàng hóa Đối với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, điều khoản này càng phải được quy định chi tiết, cẩn thận Giá hàng hóa thường biến động theo tình hình thị trường thế giới, Luật sư cần ghi rõ đơn giá, tổng giá trị của hàng hóa và đồng tiền thanh toán, tính toán và xác định xem
tỷ giá hối đoái sẽ áp dụng là ở thời điểm thanh toán hay tại thời điểm giao kết hợp đồng
Bên cạnh xác định giá mua bán hàng hóa, cần ấn định trách nhiệm đối với mỗi bên đối với các chi phí liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng như bảo hiểm, giám định, bốc dỡ hàng, vận chuyển…
Ngoài ra, nên lưu ý đưa vào quy định điều chỉnh giá, cho phép giá được điều chỉnh so với thỏa thuận ban đầu trong một số trường hợp nhất định
c) Điều khoản về thanh toán:
4 Điều 117 Bộ luật dân sự 2015
Trang 8Luật sư cần lưu ý đối với các hợp đồng mua bán trong nước thì đồng tiền thanh toán là Việt Nam đồng, trừ một số trường hợp được Nhà nước cho phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Thông tư 32/2013/TT-NHNN
Về phương thức và thời hạn thanh toán: Luật sư cần ghi rõ phương thức thanh toán (chuyển khoản hay tiền mặt) và thời gian thanh toán cụ thể với số tiền thanh toán của từng đợt Đối với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể lựa chọn các phương thức thanh toán như chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng, nhờ thu hoặc dùng tín dụng thư
d) Điều khoản về giao nhận hàng hóa (thời hạn, địa điểm, phương thức giao nhận): Thời điểm giao nhận hàng hóa có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thực hiện hợp đồng Đây được xem là mốc thời gian để xác định các nghĩa vụ tiếp theo của các bên Vì vậy, Luật sư cần thể hiện rõ về nội dung này trong hợp đồng
Thời gian giao hàng có thể được xác định bằng một ngày cụ thể hoặc một khoảng thời gian nhất định sau khi hợp đồng được ký kết, như một tuần hoặc ba tháng
Đối với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, vì việc vận chuyển hàng giữa các quốc gia với nhau có thể đối mặt với nhiều rủi ro, chẳng hạn như tàu chở hàng không thể đến cảng kịp lúc do điều kiện thời tiết không thuận lợi, Luật sư của bên mua nên quy định cụ thể về nghĩa vụ thông báo của người bán về việc hàng không thể được giao đúng hạn và quyền chấp nhận gia hạn giao hàng của bên mua
Địa điểm giao hàng do các bên thỏa thuận, tuy nhiên thực tiễn xuất nhập khẩu cho thấy địa điểm giao hàng thường phụ thuộc vào điều kiện giao hàng là FOB, CIF,
…, vì vậy cần quy định địa điểm giao hàng ngay trong điều kiện giao hàng (ví dụ như FOB Incoterms, cảng Hải Phòng5) Điều kiện giao hàng thường chỉ rõ hàng được giao
ở đâu, ai thuê phương tiện vận chuyển, ai mua bảo hiểm,…
e) Điều khoản về bảo hành
Để thuận lợi cho quá trình thực hiện hợp đồng, tại điều khoản bảo hành Luật sư cần ghi rõ thời hạn, địa điểm bảo hành, thời gian thực hiện việc bảo hành, trách nhiệm phối hợp giữa các bên trong việc bảo hành, các trường hợp không được bảo hành và giới hạn trách nhiệm của mỗi bên
f) Điều khoản về trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Pháp luật Việt Nam chỉ quy định bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm là hai chế tài liên quan đến tiền
- Bồi thường thiệt hại
Tiền bồi thường thiệt hại là khoản tiền bồi thường cho tất cả thiệt hại xảy ra do vi phạm hợp đồng Tuy nhiên, chế tài bồi thường thiệt hại thường không khả thi vì đòi
5 Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: Cẩm nang hợp đồng thương mại, tr.115
Trang 9hỏi phải đưa ra rất nhiều chứng cứ để chứng minh thiệt hại trên thực tế Hơn nữa, chi phí cho dịch vụ pháp lý và các chi phí tranh tụng khác thường không được Tòa án tại Việt Nam chấp nhận Do đó, chế tài bồi thường thiệt hại một mình nó không thể bù đắp hết những thiệt hại của một bên
Chế tài bồi thường thiệt hại nên được quy định trong hợp đồng để bảo vệ quyền lợi của các bên nhưng nó không nên là chế tài duy nhất vì những thiệt hại mà các bên
có thể yêu cầu hầu như thấp hơn thiệt hại thực tế Do đó, bên cạnh chế tài bồi thường thiệt hại, Luật sư cũng nên quy định thêm những chế tài bằng tiền khác để tăng giá trị
số tiền mà một bên có thể yêu cầu trong trường hợp vi phạm hợp đồng, đảm bảo hợp đồng được tuân thủ tốt hơn
- Phạt vi phạm
Phạt vi phạm là khoản tiền được thỏa thuận trong hợp đồng mà bên vi phạm phải trả trong trường hợp vi phạm hợp đồng Không giống như chế tài bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm dễ tính toán và yêu cầu hơn vì mức phạt hay công thức tính toán đã được quy định cụ thể trong hợp đồng
Tuy nhiên, mức phạt vi phạm bị hạn chế trong một vài trường hợp Ví dụ, Luật Thương mại 2005 quy định về mức phạt vi phạm không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm đối với các hợp đồng mua bán hàng hóa Khá khó để xác định bao nhiêu là 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm trên thực tế; đặc biệt trong quá trình soạn thảo hợp đồng khi mà vi phạm vẫn chưa xảy ra Do đó, thông thường trong quá trình soạn thảo, có thể không cần quan tâm đến mức giới hạn 8% và chỉ cần quy định số tiền phạt mà các bên mong muốn; vì nếu các bên quy định số tiền phạt vi phạm cao hơn mức phạt tối đa, sau đó tòa án sẽ giảm số tiền phạt xuống bằng với mức phạt luật định, nghĩa là không có hậu quả bất lợi xảy ra
Phạt vi phạm không nên được quy định thành thiệt hại ước tính trong hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước, tức mức bồi thường thiệt hại được xác định trước trong hợp đồng mà khi có hành vi vi phạm xảy ra bên vi phạm phải thanh toán Ở một số quốc gia, thiệt hại ước tính được phép áp dụng nhưng phạt vi phạm lại không được phép Tuy nhiên, tại Việt Nam, việc này ngược lại, nếu hợp đồng sử dụng thuật ngữ
“phạt vi phạm”, Tòa án sẽ chấp nhận quy định này, nhưng nếu sử dụng thuật ngữ
“thiệt hại ước tính”, Tòa án sẽ tuyên quy định này vô hiệu6
Các nước thuộc hệ thống thông luật thường sẽ không chấp nhận hiệu lực của điều khoản phạt được đặt ra với mục đích là răn đe, trừng phạt vi phạm Do vậy, để tránh điều khoản phạt bị Tòa án tuyên bố vô hiệu, tùy từng trường hợp luật áp dụng mà Luật
sư nên đổi tên “phạt vi phạm” thành “bồi thường thiệt hại ấn định trước” trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
g) Điều khoản về áp dụng các chế tài trong thương mại
6 https://letranlaw.com/vi/insights/ap-dung-hieu-qua-cac-che-tai-trong-soan-thao-hop-dong/
Trang 10- Chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng
Chấm dứt hợp đồng là việc ngừng thực hiện hợp đồng, tức là những phần hợp đồng chưa được thực hiện sẽ không còn giá trị thực hiện Hủy bỏ hợp đồng là chấm dứt hiệu lực từng phần hoặc toàn bộ hợp đồng, có thể ảnh hưởng đến những phần hợp đồng đã được thực hiện lẫn những phần hợp đồng chưa được thực hiện
Trong hợp đồng mua bán, hàng hóa có thể được giao thành nhiều đợt Chấm dứt hợp đồng sẽ làm chấm dứt hiệu lực của đợt giao hàng bị vi phạm và cả những đợt giao hàng sau; nhưng hủy bỏ hợp đồng sẽ linh hoạt hơn, cụ thể có thể chấm dứt hiệu lực của đợt giao hàng hiện tại, những đợt giao hàng sau đó hoặc kể cả những đợt giao hàng đã hoàn thành trước đó, điều này phụ thuộc vào mức độ vi phạm ảnh hưởng như thế nào đến việc thực hiện hợp đồng
Nên quy định chấm dứt và hủy bỏ hợp đồng đối với các vi phạm cơ bản hợp đồng Hai chế tài này cho phép một bên chấm dứt thực hiện giao dịch với bên vi phạm
và nhanh chóng tìm được đối tác mới để tiếp tục hoạt động kinh doanh Thông thường, chấm dứt và hủy bỏ hợp đồng nên được quy định đồng thời trong hợp đồng và một bên
có quyền chọn chấm dứt hoặc hủy bỏ tùy thuộc vào từng tình huống cụ thể
- Tạm ngừng thực hiện hợp đồng
Chế tài này cho phép một bên tạm ngừng thực hiện nghĩa vụ nếu bên kia vi phạm hợp đồng cho đến khi vi phạm được khắc phục trong thời hạn đã thỏa thuận Chế tài này quan trọng vì nó được áp dụng để một bên có thể tạm ngừng thanh toán, tạm ngừng giao hàng do bên kia vi phạm hợp đồng Nếu không có chế tài này, những hành
vi tạm ngừng nói trên có thể được coi là vi phạm hợp đồng, và có thể phải chịu lãi, phạt vi phạm hoặc bồi thường thiệt hại7
h) Điều khoản về giải quyết tranh chấp và các nội dung khác có liên quan
Điều khoản quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp bằng hình thức Tòa án có thể được quy định như sau: “Các tranh chấp liên quan đến nội dung và việc thực hiện hợp đồng này sẽ do Tòa án nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thẩm quyền xét xử”
Điều khoản giải quyết tranh chấp về Trọng tài có thể phức tạp hơn và nên nêu rõ các nội dung như tên Trung tâm trọng tài thụ lý vụ việc, quy tắc tố tụng Trọng tài được
áp dụng, địa điểm trọng tài và số lượng Trọng tài viên
Luật sư cần chú ý rằng việc soạn thảo điều khoản giải quyết tranh chấp cần xem xét trong mối quan hệ với luật áp dụng Ví dụ, trường hợp luật áp dụng là luật nước ngoài hoặc CISG không nên lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết tranh chấp vì Tòa
7 https://letranlaw.com/vi/insights/ap-dung-hieu-qua-cac-che-tai-trong-soan-thao-hop-dong/