Bộ đề kiểm tra ngữ văn lớp 11 giữa kì 2 và cuối kì 2 có ma trận, đề và đáp án chi tiết
Trang 1BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NGỮ VĂN LỚP 11
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian
giao đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Gồm 06 trang)
I MỤC TIÊU CỦA ĐỀ KIỂM TRA
- Đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình lớp 11
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đọc hiểu VB, xác định nội dung nghịluận xã hội, nghị luận văn học, lập dàn ý, phân tích, cảm thụ được một đoạn thơ trong tácphẩm văn học thuộc chương trình Ngữ văn lớp 11
II HÌNH THỨC KIỂM TRA.
- Hình thức : Tự luận
- Thời gian : 90 phút
- Cách thức tổ chức : Học sinh thi tập trung, chia phòng
III THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ
Vận dụng
Tổng Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
I Đọc hiểu - Nhận biết và
chỉ ra phươngthức biểu đạtchính
- Hiểu Tại sao tácgiả cho rằng:
Không phải lúc nào chúng ta cũng gặp được môi trường tốt để
1
Trang 2- Bài học tâmđắc nhất anh/chịrút ra từ đoạntrích là gì?
ươm mầm và nuôi dưỡng ước mơ?
- Hiểu về câu nói: Nhưng nếu chúng ta mãi thụ động ngồi chờ đến khi con đường thành công hoàn toàn
mở ra trước mặt thì có lẽ cả cuộc đời này chúng ta
sẽ ngồi trên chiếc xích đu trước cổng nhà?
- Vì sao rút rabài học?
Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ %
1,50,75 điểm =7,5%
21,5 điểm
=15%
0,50,75 điểm
= 7,5%
43,0 điểm
về một tư tưởngđạo lí rút ra từphần Đọc hiểu
- Xác định đúngvấn đề cần nghịluận
- Nắm được nộidung, yêu cầu,cách thức triểnkhai của bài văn
NL về một tưtưởng đạo lí;
Biết tổ chức cấutrúc bài viết theo
bố cục 3 phần:
- Biết vận dụng kĩnăng, vận dụngcác thao tác lậpluận, phương thứcbiểu đạt bàn luậnvấn đề
- Lấy được dẫnchứng tiêu biểu,phân tích dẫnchứng làm sáng
tỏ vấn đề cầnnghị luận
- Liên hệ vớibản thân, rút
ra bài họcnhận thức vàhành động
- Bài viết có
sự sáng tạotrong cáchdiễn đạt, dùng
từ, đặt câu
Trang 3Mở bài, thânbài, kết bài.
- Giải thích đượcvấn đề nghị luận
- Đảm bảochuẩn chính tả,ngữ pháp tiếngViệt
- Xác định đúngvấn đề cần nghịluận
- Chính tả, dùng
từ, đặt câu chuẩnngữ pháp tiếng Việt
- Nắm được nộidung, yêu cầu,cách thức triểnkhai của bài văn
NL về đoạn thơ;
Biết tổ chức cấutrúc bài viết theo
bố cục 3 phần:
Mở bài, thân bài,kết bài
- Hiểu, phân tích,chứng minh nộidung và nghệthuật của đoạnthơ
- Biết vận
năng,vậndụng các thaotác lập luận,phương thứcbiểu đạt đánhgiá, mở rộng,nâng cao vấn
đề cần Nghịluận
- Bài viết
có sựsáng tạotrongcáchdiễn đạt,dùng từ,đặt câu
= 50%Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
5,25 điểm(=52,5 %)
2,75 điểm(=27,5%)
1,5 điểm(=15 %)
0,5 điểm(=5%)
Sốcâu: 3
=10điểm
=100%3
Trang 4Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian
giao đề) (Đề thi gồm 02 trang)
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Không phải lúc nào chúng ta cũng gặp được môi trường tốt để ươm mầm và nuôi dưỡng ước mơ Đôi khi ước mơ bị chi phối bởi định kiến và nỗi ám ảnh trong quá khứ Một số người tin rằng mình sẽ chẳng bao giờ làm được điều gì lớn lao cả bởi bố mẹ thường xuyên nhận xét về họ như thế Một số khác lại bị mặc cảm bởi sự không hoàn thiện
về trình độ học vấn hay khiếm khuyết của bản thân nên tự cho rằng mình không đủ tố chất
để thành công […]
Vì vậy từ bây giờ chúng ta hãy mạnh dạn bước ra khỏi lối mòn của những nhận định và định kiến trước đây để bắt đầu một chặng đường mới phía trước Xuất phát điểm cho tất cả những điều tốt đẹp trong tương lai là dám ước mơ Đúng thế, nghỉ ngơi bao giờ cũng thoải mái hơn là cố gắng, từ bỏ bao giờ cũng dễ dàng hơn là giữ chặt Nhưng nếu chúng ta mãi thụ động ngồi chờ đến khi con đường thành công hoàn toàn mở ra trước mặt thì có lẽ cả cuộc đời này chúng ta sẽ ngồi trên chiếc xích đu trước cổng nhà Bạn hãy hình dung mình đang đứng trên boong một chiếc tàu, ngắm đại dương bao la và trời xanh đầy nắng trong một tâm thế hoàn toàn tự do Bạn có thể cảm nhận được mùi hương của đóa hoa thành công nhưng muốn hái được chúng thì bạn phải rời vị trí và phải chịu đựng đau đớn bởi những chiếc gai nhọn của nó […]
(Khởi nguồn của ước mơ - Dám ước mơ
của Florence Littauer, NXB Tổng hợp TPHCM, tr 27)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích?
Câu 2: Tại sao tác giả cho rằng: Không phải lúc nào chúng ta cũng gặp được môi trường
tốt để ươm mầm và nuôi dưỡng ước mơ?
Trang 5Câu 3: Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói: Nhưng nếu chúng ta mãi thụ động ngồi chờ
đến khi con đường thành công hoàn toàn mở ra trước mặt thì có lẽ cả cuộc đời này chúng
ta sẽ ngồi trên chiếc xích đu trước cổng nhà?
Câu 4: Bài học tâm đắc anh/chị rút ra từ đoạn trích? Vì sao?
PHẦN II: LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm)
Từ đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày
suy nghĩ của anh/chị về ý kiến: Xuất phát điểm cho tất cả những điều tốt đẹp trong tương lai là dám ước mơ.
Câu 2: (5.0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
Tập 2, NXB Giáo dục, 2007, tr 39)
-Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
5
Trang 6IV HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
2 Tác giả cho rằng Không phải lúc nào chúng ta cũng gặp được môi
trường tốt để ươm mầm và nuôi dưỡng ước mơ là vì:
- Ta bị chi phối bởi định kiến và nỗi ám ảnh trong quá khứ;
- Do ta tin rằng mình không thể làm được điều gì lớn lao bởi ảnhhưởng từ nhận xét của bố mẹ về mình;
- Bị mặc cảm bởi sự không hoàn thiện về trình độ học vấn haykhiếm khuyết của bản thân nên tự cho rằng mình không đủ tố chất
để thành công
0,75
3 Có thể hiểu câu: Nhưng nếu chúng ta mãi thụ động ngồi chờ đến
khi con đường thành công hoàn toàn mở ra trước mặt thì có lẽ cả cuộc đời này chúng ta sẽ ngồi trên chiếc xích đu trước cổng nhà
là:
- Tác giả dùng hình ảnh chiếc xích đu trước cổng nhà để ẩn dụ cho
lối sống chỉ thích nhàn nhã, bình yên không sóng gió, sống trongvùng an toàn Đó là lối sống thụ động, tầm thường, ích kỷ, tẻ nhạt,không có cơ hội được khám phá, sáng tạo, rèn luyện bản thân trongthử thách để trải nghiệm và khai mở trí tuệ…
- Từ đó, tác giả khẳng định: lối sống thụ động, chờ đợi để có được thành công là điều không thể đạt được
0,5
0,25
4 - HS nêu bài học tâm đắc rút ra cho bản thân Có thể theo hướng:
+ Dám ước mơ và biến ước mơ thành hiện thực;
Trang 7+ Mạnh dạn bước ra khỏi lối mòn của những định kiến đám đông,dám sống là mình;
+ Dám bước ra khỏi vùng an toàn và nỗi sợ cố hữu để có cơ hộichinh phục thế giới và khám phá sức mạnh bản thân
…
- HS lí giải vì sao một cách thuyết phục Chẳng hạn:
+ Muốn có được hạnh phúc, thành công thì con người cần chủđộng, dám ước mơ và dám biến ước mơ thành hiện thực; sẵn sàngmạnh dạn bước ra khỏi lối mòn của những định kiến đám đông và
sự trì níu, do dự không dám sống là mình; dám bước ra khỏi vùng
an toàn và nỗi sợ cố hữu để có cơ hội chinh phục thế giới và khámphá sức mạnh bản thân
+ Trên con đường thành công luôn tiềm ẩn chông gai và thử thách
nên chỉ những ai đủ bản lĩnh, ý chí, nghị lực và niềm tin thì mới có thể cảm nhận được mùi hương của đóa hoa thành công và hái được chúng.
Từ đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200
chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến: Xuất phát điểm cho tất cả những điều tốt đẹp trong tương lai là dám ước mơ.
2,0
a Đảm bảo các yêu cầu về hình thức đoạn văn
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành
0,25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Xuất phát điểm cho tất
cả những điều tốt đẹp trong tương lai là dám ước mơ.
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khaivấn đề nghị luận theo nhiều cách Có thể theo hướng sau:
*Giải thích
- Ước mơ chính là những dự định, mong muốn, khát khao tốt đẹp
1,0
7
Trang 8mà con người mong muốn thực hiện trong một khoảng thời giannhất định.
- Xuất phát điểm cho tất cả những điều tốt đẹp trong tương lai là dám ước mơ: Khi con người dám ước mơ dù là nhỏ bé bình dị hay
lớn lao cao cả thì cũng sẽ tạo tiền đề cho những điều tốt đẹp trongtương lai
*Bình luận:Tại sao Xuất phát điểm cho tất cả những điều tốt đẹp
trong tương lai là dám ước mơ?
- Ước mơ như ngọn hải đăng định hướng cho con người đến bến
bờ hạnh phúc, thành công Ước mơ hướng ta đến với những điềumới mẻ và khác biệt so với thực tại, giúp ta nuôi dưỡng khát vọngvượt lên những điều bình thường, đem đến cho ta niềm vui hứngkhởi và nhiều điều thú vị trong cuộc sống
- Ước mơ là động lực thôi thúc con người nỗ lực hành động, kiêntrì, dũng cảm vượt qua thách thức để biến ước mơ thành hiện thực
- Ước mơ nâng tâm hồn con người lên tầm vĩ đại khi khám pháđược năng lực bản thân khẳng định được chính mình, nung nấuđam mê, cống hiến, sáng tạo giúp cuộc đời con người trở nên đángsống
(Lấy dẫn chứng)
àTừ đó khẳng định: Chỉ có ước mơ mới khiến ta tạo dựng được
tương lai, điều không thể của hôm nay sẽ hóa thành hiện thực của ngày mai (V Huy-go)
- Phê phán:
+ Những người không dám ước mơ, không thắp lên trong mìnhngọn lửa khát vọng con người sẽ rơi vào cảnh sống nhàm chán,biến cuộc đời của mình trở nên vô danh, vô nghĩa không chờ đợikhông hy vọng, để tâm hồn tàn lụi ngay từ khi còn sống
+ Những người tham vọng bất chấp mọi giá để đạt được điều mìnhmuốn hoặc mơ ước viển vông, phù phiếm, xa rời thực tế
*Bài học
- Hãy dám ước mơ, hãy đánh thức ngọn núi lửa đang ngủ trong trái
Trang 9tim bạn ta sẽ đón nhận điều tốt đẹp ở ngày mai.
- Hãy nỗ lực phấn đấu học tập, lao động, sáng tạo để đạt được
những điều tốt đẹp trong tương lai
- Ước mơ phải phù hợp với khả năng vì cuộc đời ngắn ngủi không
cho phép ta hi vọng quá xa vời
2 Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
…
Có chở trăng về kịp tối nay?
5,0
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
0,25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp bức tranh thiên
nhiên và tâm trạng thi nhân
0,25
c Triển khai vấn đề
Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận
điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử
dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó
phải có các thao tác phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh);
biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng:
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu
cầu sau:
4,0
* Giới thiệu về tác giả Hàn Mặc Tử, bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ
* Cảm nhận đoạn thơ
- Khổ 1: Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ trong buổi sớm mai mộc
mạc, trong sáng, thơ mộng hài hòa, giàu sức sống
0,25
1,5
9
Trang 10+ Câu 1 là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái: vừa là câu hỏi vừa là
lời trách nhẹ nhàng, vừa là lời mời mọc ân cần, tha thiết của cô
gái; là lời tự vấn của chính nhà thơ -> đánh thức dậy những kỷ
niệm đẹp đẽ trong lòng nhà thơ về xứ Huế, về Vĩ Dạ thân thương
+ 2 câu thơ tiếp: gợi lên vẻ đẹp nên thơ, tươi đẹp, hữu tình của
thiên nhiên thôn Vĩ trong khoảnh khắc sớm mai (phân tích hình
ảnh nắng hàng cau, nắng mới lên, động từ nhìn, tính từ mướt, phép
so sánh xanh như ngọc)
+ Câu cuối: bức tranh thôn Vĩ thêm sinh động, hài hoà với sự xuất
hiện của con người (Phân tích hình ảnh mặt chữ điền: là cảnh hay
người? là khuôn mặt của đàn ông hay đàn bà? của người thôn Vĩ
hay của người trở về thôn Vĩ?)
=> Bức tranh thiên nhiên hiện lên đẹp, thơ mộng, tươi sáng, trong
trẻo, tràn đầy sức sống Phải là người yêu thiên nhiên tha thiết, gắn
bó với thiên nhiên, có trí tưởng tượng phong phú, nhà thơ mới vẽ
lên bức tranh thôn Vĩ đẹp đẽ đến vậy Đằng sau bức tranh phong
cảnh nỗi niềm của thi nhân Đó là niềm vui, là hi vọng lóe sáng về
tình yêu và hạnh phúc của nhà thơ
- Khổ 2: Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ mở rộng với trời, mây,
sông nước xứ Huế Thiên nhiên chia lìa, li tán nhưng rất đỗi thơ
mộng, huyền ảo
+ 2 câu đầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió mây chia lìa đôi
ngả, dòng nước buồn thiu hoa bắp lay gợi nỗi buồn hiu hắt -> Tâm
trạng buồn, hiu hắt mang dự cảm về hạnh phúc chia xa của thi
nhân
+ 2 câu sau tả cảnh dòng sông Hương trong đêm trăng lung linh
huyền ảo vừa thực vừa mộng (phân tích hình ảnh thuyền trăng,
bến sông trăng, câu hỏi tu từ) Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa
đau đớn, khắc khoải vừa khát khao, mong chờ đến cháy bỏng của
nhà thơ
=> Cảnh xứ Huế và dự cảm hạnh phúc chia xa của nhà thơ
* Đánh giá
1,5
Trang 11- Nội dung:
+ Bức tranh thiên nhiên xứ Huế đẹp, thơ mộng, lung linh, huyền
ảo, vừa thực, vừa mộng
+ Thể hiện tâm trạng đầy băn khoăn day dứt và tình yêu sâu nặng
với cuộc đời của nhà thơ
- Nghệ thuật: Bút pháp trữ tình thiên về gợi tả và giàu liên tưởng,
hình ảnh thơ độc đáo, sáng tạo, có sự hòa quyện giữa thực và ảo;
ngôn ngữ trong sáng tinh tế, đa nghĩa; các biện pháp khác (Câu hỏi
tu từ, so sánh, chuyển đổi cảm giác, nhịp thơ, đại từ phiếm chỉ
ai…)
- So sánh, mở rộng: Đoạn thơ nói riêng và Đây thôn Vĩ Dạ nói
chung, Hàn Mặc Tử đã góp thêm một nốt nhạc buồn vào dàn đồng
ca đa điệu sầu của thơ Mới (so sánh với các nhà thơ Mới cùng
Trang 12I MỤC TIÊU KIỂM TRA
1 Kiến thức
- Nội dung, yêu cầu của dạng bài đọc- hiểu thơ hiện đại Việt Nam từ đầu thế kỉ XXđến năm 1945/thơ nước ngoài (ngữ liệu ngoài sách giáo khoa); Nghị luận hiện đại (ngữliệu ngoài sách giáo khoa).;Truyện nước ngoài (ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)
- Viết đoạn văn nghị luận xã hội: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí; Nghị luận vềmột hiện tượng đời sống,
- Viết bài văn nghị luận văn học:
+ Nội dung, yêu cầu của dạng bài nghị luận về văn bản thơ hiện đại Việt Nam
+ Có cách thức triển khai bài nghị luận về văn bản thơ hiện đại
+ Nhận diện được nội dung và nghệ thuật trong một số văn bản thơ hiện đại ViệtNam
2 Kĩ năng
- Huy động kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về thơhiện đại Việt Nam
- Từ đó học sinh có thể hình thành các năng lực sau:
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan vấn đề nghị luận.
+ Năng lực giải quyết các vấn đề đặt ra trong vấn đề nghị luận.
+ Năng lực trình bày cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của vấn đề nghị luận
Trang 13- Hình thức: tự luận.
- Cách tổ chức: học sinh làm bài trên lớp trong thời gian 90 phút
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: NGỮ VĂN 11 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút )
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Tỉ
lệ (%)
Thời gian (phút)
Số câu hỏi
Thời gian (phút )
- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận
- Cách cho điểm mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án/Hướng dẫn chấm
IV BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA
13
Trang 14Nhận biết
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụn g cao
1 ĐỌC HIỂU Thơ hiện đại
Việt Nam từđầu thế kỉ XX
1945/thơnước ngoài(ngữ liệungoài sáchgiáo khoa)
Nhận biết:
- Xác định đề tài, hìnhtượng nhân vật trữ tìnhtrong bài thơ/đoạn thơ
- Nhận diện được phươngthức biểu đạt, thể thơ, cácbiện pháp tu từ trong bàithơ/đoạn thơ
- Chỉ ra các từ ngữ, chi tiết,hình ảnh, trong bài thơ/
đoạn thơ
Thông hiểu:
- Hiểu được các thành phầnnghĩa của câu; hiểu nhữngđặc sắc về nội dung vànghệ thuật của bài thơ/đoạnthơ
- Hiểu được một số đặcđiểm cơ bản của thơ hiệnđại Việt Nam từ đầu thế kỉ
XX đến Cách mạng thángTám 1945 về thể loại, đềtài, cảm hứng, nghệ thuậtbiểu đạt được thể hiệntrong bài thơ/đoạn thơ
Vận dụng:
- Nhận xét về nội dung vànghệ thuật của bài thơ/đoạnthơ; bày tỏ quan điểm củabản thân về vấn đề đặt ra
Trang 15Nhận biết
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụn g cao
trong bài thơ/đoạn thơ
- Rút ra thông điệp/bài họccho bản thân
- Phân biệt thơ hiện đại vàthơ trung đại
Nghị luậnhiện đại (ngữliệu ngoàisách giáokhoa)
Nhận biết:
- Xác định thông tin đượcnêu trong văn bản/đoạntrích (Câu 2)
- Nhận diện được phươngthức biểu đạt, thao tác lậpluận, phong cách ngôn ngữ,biện pháp tu từ, trong vănbản/đoạn trích (Câu 1)
Thông hiểu:
- Hiểu được các thành phầnnghĩa của câu; nội dung củavăn bản/đoạn trích (Câu 3)
- Hiểu được cách triển khailập luận, ngôn ngữ biểu đạt;
các biện pháp tu từ, đặctrưng của phong cách ngônngữ trong văn bản/đoạntrích
- Hiểu được những đặcđiểm cơ bản của nghị luậnhiện đại thể hiện trong vănbản/đoạn trích
Vận dụng:
15
Trang 16Nhận biết
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụn g cao
- Nhận xét về nội dung vànghệ thuật của vănbản/đoạn trích; bày tỏ quanđiểm của bản thân về vấn
đề đặt ra trong vănbản/đoạn trích (Câu 4)
- Rút ra thông điệp/bài họccho bản thân
- Phân biệt được nghị luậnhiện đại và nghị luận trungđại
Truyện nướcngoài (ngữliệu ngoàisách giáokhoa)
Nhận biết
- Xác định được đề tài, cốttruyện, các chi tiết, sự việctiêu biểu trong vănbản/đoạn trích
- Nhận diện được phươngthức biểu đạt, các biện phápnghệ thuật, ngôi kể, hệthống nhân vật trong vănbản/đoạn trích
Trang 17Nhận biết
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụn g cao
- Hiểu một số đặc điểm củatruyện nước ngoài được thểhiện trong văn bản/đoạntrích
Vận dụng
- Nhận xét về nội dung vànghệ thuật của vănbản/đoạn trích; bày tỏ quanđiểm của bản thân về vấn
đề đặt ra trong vănbản/đoạn trích
- Rút ra thông điệp/bài họccho bản thân
Nhận biết:
- Xác định được tư tưởng,đạo lí cần bàn luận
- Xác định được cách thứctrình bày đoạn văn
1*
17
Trang 18Nhận biết
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụn g cao
đạo lí
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến thức
và trải nghiệm của bản thân
để bàn luận về tư tưởng đạolí
- Có sáng tạo trong diễnđạt, lập luận làm cho lờivăn có giọng điệu, hìnhảnh, đoạn văn giàu sứcthuyết phục
Nghị luận về một hiện tượng đời sống (Câu 1, Phần Làm văn)
Nhận biết:
- Xác định được hiện tượngđời sống cần bàn luận
- Xác định cách thức trìnhbày đoạn văn
Thông hiểu:
- Hiểu được thựctrạng/nguyên nhân/ các mặtlợi – hại, đúng – sai củahiện tượng đời sống
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năngdùng từ, viết câu, các phépliên kết, các phương thứcbiểu đạt, các thao tác lậpluận phù hợp để triển khailập luận, bày tỏ quan điểmcủa bản thân về hiện tượng
Trang 19Nhận biết
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụn g cao
đời sống
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến thức
và trải nghiệm của bản thân
để bàn luận về hiện tượngđời sống
- Có sáng tạo trong diễnđạt, lập luận làm cho lờivăn có giọng điệu, hìnhảnh, đoạn văn giàu sứcthuyết phục
Thông hiểu:
- Diễn giải những đặc sắc
về nội dung và nghệ thuậtcủa bài thơ/đoạn thơ theoyêu cầu của đề: tình cảmquê hương, tư tưởng yêunước; tình yêu trong sángcao thượng; quan niệmthẩm mĩ và nhân sinh mới
1*
19
Trang 20Nhận biết
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụn g cao
mẻ…; sự kế thừa các thểthơ truyền thống và hiệnđại hóa thơ ca về ngôn ngữ,thể loại, hình ảnh,
- Lí giải được một số đặcđiểm của thơ hiện đại từđầu thế kỉ XX đến Cáchmạng tháng Tám 1945được thể hiện trong bài thơ/
đoạn thơ
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năngdùng từ, viết câu, các phépliên kết, các phương thứcbiểu đạt, các thao tác lậpluận để phân tích, cảm nhận
về nội dung, nghệ thuật củabài thơ/đoạn thơ
- Nhận xét về nội dung,nghệ thuật của bài thơ/đoạnthơ; vị trí, đóng góp của tácgiả
Vận dụng cao:
- So sánh với các tác phẩmkhác; liên hệ với thực tiễn;
vận dụng kiến thức lí luậnvăn học để đánh giá, làmnổi bật vấn đề nghị luận
- Có sáng tạo trong diễnđạt, lập luận làm cho lời
Trang 21Nhận biết
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụn g cao
văn có giọng điệu, hìnhảnh, bài văn giàu sức thuyếtphục
Nghị luận vềđoạn trích/
tác phẩmtruyện nướcngoài:
- Người trong bao (A.P.Sê-
khốp)
- Người cầm quyền khôi
quyền (Trích Những người khốn khổ) của
Thông hiểu:
- Diễn giải về giá trị nộidung, nghệ thuật của vănbản/đoạn trích theo yêu cầucủa đề: giá trị hiện thực, tưtưởng nhân đạo, nghệ thuậttrần thuật và xây dựng nhânvật, bút pháp hiện thực vàlãng mạn
- Lí giải được một số đặcđiểm của truyện nước ngoàiđược thể hiện trong vănbản/đoạn trích
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năngdùng từ, viết câu, các phépliên kết, các phương thứcbiểu đạt, các thao tác lập
21
Trang 22Nhận biết
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụn g cao
luận để phân tích, cảm nhận
về nội dung, nghệ thuật củatác phẩm, đoạn trích
- Nhận xét về nội dung,nghệ thuật của vănbản/đoạn trích, đóng gópcủa tác giả
Vận dụng cao:
- So sánh với các tác phẩmkhác; liên hệ với thực tiễn;
vận dụng kiến thức lí luậnvăn học để đánh giá, làmnổi bật vấn đề nghị luận
- Có sáng tạo trong diễnđạt, lập luận làm cho lờivăn có giọng điệu, hìnhảnh, bài văn giàu sức thuyếtphục
Nghị luận vềđoạn trích:
Một thời đại trong thi ca”
(Trích Thi nhân Việt Nam) củaHoài Thanh
Thông hiểu:
- Diễn giải những đặc sắc
về nội dung và nghệ thuậtcủa đoạn trích theo yêu cầu
Trang 23Nhận biết
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụn g cao
của đề: tinh thần thơ mới,
bi kịch của “cái tôi” trongthơ mới…; nghệ thuật lậpluận khoa học, chặt chẽ,văn phong tài hoa, tinh tế…
- Lí giải được một số đặcđiểm của nghị luận hiện đạiđược thể hiện trong đoạntrích
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năngdùng từ, viết câu, các phépliên kết, các phương thứcbiểu đạt, các thao tác lậpluận để phân tích, cảm nhận
về nội dung, nghệ thuật củađoạn trích
- Nhận xét về nội dung,nghệ thuật của đoạn trích,đóng góp của tác giả
Vận dụng cao:
- So sánh với các tác phẩmkhác; liên hệ với thực tiễn;
vận dụng kiến thức lí luậnvăn học để đánh giá, làmnổi bật vấn đề nghị luận
- Có sáng tạo trong diễnđạt, lập luận làm cho lờivăn có giọng điệu, hìnhảnh, bài văn giàu sức thuyết
23
Trang 24Nhận biết
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụn g cao phục
KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021
Môn thi: Ngữ văn Lớp 11 THPT
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ngày kiểm tra: 26/4/2021
(Đề thi gồm 02 trang, 02 phần, 06 câu)
Họ và tên học sinh:……… ……… Lớp 11A…………
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc bài thơ:
Mỗi lần nắng mới hắt bên song, Xao xác, gà trưa gáy não nùng, Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng, Chập chờn sống lại những ngày không.
Tôi nhớ me tôi thuở thiếu thời Lúc người còn sống, tôi lên mười;
Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,
Áo đỏ người đưa trước giậu phơi.
Hình dáng me tôi chửa xóa mờ Hãy còn mường tượng lúc vào ra:
Nét cười đen nhánh sau tay áo Trong ánh trưa hè, trước giậu thưa.
(Nắng mới, Lưu Trọng Lư, Theo Thi nhân Việt Nam,
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 25Hoài Thanh, Hoài Chân, NXB Văn học, 1994)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào
Câu 2 Chỉ ra hai từ láy được sử dụng trong đoạn thơ.
Câu 3 Nêu hiệu quả của phép nhân hóa trong hai câu thơ sau:
Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,
Áo đỏ người đưa trước giậu phơi.
Câu 4: Nhận xét về mối quan hệ giữa nắng mới và me tôi trong bài thơ
II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,
Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,
Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
Và non nước, và cây, và cỏ rạng, Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng, Cho no nê thanh sắc của thời tươi;
- Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!
(Trích Vội vàng – Xuân Diệu, Ngữ văn 11, Tập
hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr 22)
-Hết -25
Trang 27Phần Câu Nội dung Điểm
1 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ: bảy chữ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm
- Học sinh trả lời thể thơ thất ngôn: 0,5 điểm
0,75
2 - Hai từ láy được sử dụng trong đoạn thơ trên: Xao xác, não
nùng, chập chờn
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được 2 từ láy: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 từ láy: 0,5 điểm.
0,75
3 Hiệu quả biểu đạt của phép tu từ nhân hóa:
- Hình ảnh nắng mới cất tiếng reo vui miêu tả một không giansinh động, rực rỡ, vui tươi;
- Sự náo nức, thiết tha trong nỗi nhớ của tác giả về mẹ
- Tạo hình ảnh thơ độc đáo, mới lạ
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như Đáp án: 1,0 điểm
- Trả lời được 2 ý trong Đáp án: 0,5 điểm
- Trả lời được 1 phần của ý 1 hoặc ý 2 trong Đáp án: 0,25 điểm Lưu ý: Học sinh trả lời các ý trong Đáp án bằng các cách diễn
đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa
1,0
4 Nắng mới là hình ảnh gắn liền với những kí ức về mẹ, gần gũi,
thân thuộc; dường như là hình ảnh tượng trưng cho mẹ nên mỗilần nhìn thấy nắng mới, tác giả đều liên tưởng tới mẹ của mình
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Trả lời được ½ yêu cầu trong Đáp án: 0,25 điểm
Lưu ý: Học sinh diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa.
0,5
1 Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày về vai trò của
tình mẫu tử trong đời sống mỗi con người.
2,0
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quynạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành
Trang 28ĐỀ 3
XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 11 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
Nhận biết
Thôn g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Thông hiểu:
- Hiểu được các thành phần nghĩacủa câu; hiểu những đặc sắc về nộidung và nghệ thuật của bài thơ/đoạnthơ
- Hiểu được một số đặc điểm cơ bảncủa thơ hiện đại Việt Nam từ đầuthế kỉ XX đến Cách mạng thángTám 1945 về thể loại, đề tài, cảmhứng, nghệ thuật biểu đạt được thểhiện trong bài thơ/đoạn thơ
Vận dụng:
- Nhận xét về nội dung và nghệthuật của bài thơ/đoạn thơ; bày tỏquan điểm của bản thân về vấn đềđặt ra trong bài thơ/đoạn thơ
- Rút ra thông điệp/bài học cho bảnthân
- Phân biệt thơ hiện đại và thơ trung
Trang 29kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
Nhận biết
Thôn g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
đại
Nghị luận hiện đại(ngữ liệu ngoài sáchgiáo khoa)
Thông hiểu:
- Hiểu được các thành phần nghĩacủa câu; nội dung của văn bản/đoạntrích (Câu 3)
- Hiểu được cách triển khai lập luận,ngôn ngữ biểu đạt; các biện pháp tu
từ, đặc trưng của phong cách ngônngữ trong văn bản/đoạn trích
- Hiểu được những đặc điểm cơ bảncủa nghị luận hiện đại thể hiện trongvăn bản/đoạn trích
Vận dụng:
- Nhận xét về nội dung và nghệthuật của văn bản/đoạn trích; bày tỏquan điểm của bản thân về vấn đềđặt ra trong văn bản/đoạn trích
(Câu 4)
- Rút ra thông điệp/bài học cho bảnthân
- Phân biệt được nghị luận hiện đại
và nghị luận trung đại
Truyện nước ngoài Nhận biết
29
Trang 30kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
Nhận biết
Thôn g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
(ngữ liệu ngoài sáchgiáo khoa)
- Xác định được đề tài, cốt truyện, cácchi tiết, sự việc tiêu biểu trong vănbản/đoạn trích
- Nhận diện được phương thức biểuđạt, các biện pháp nghệ thuật, ngôi
kể, hệ thống nhân vật trong vănbản/đoạn trích
Thông hiểu
- Hiểu được những đặc sắc về nộidung và nghệ thuật của vănbản/đoạn trích: chủ đề, tư tưởng, ýnghĩa của các chi tiết, sự việc tiêubiểu; ý nghĩa của hình tượng nhânvật, nghệ thuật trần thuật, bútpháp
- Hiểu một số đặc điểm của truyệnnước ngoài được thể hiện trong vănbản/đoạn trích
Vận dụng
- Nhận xét về nội dung và nghệthuật của văn bản/đoạn trích; bày tỏquan điểm của bản thân về vấn đềđặt ra trong văn bản/đoạn trích
- Rút ra thông điệp/bài học cho bảnthân
Nhận biết:
- Xác định được tư tưởng, đạo lí cầnbàn luận
- Xác định được cách thức trình bàyđoạn văn
1*
Trang 31kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
Nhận biết
Thôn g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
XÃ HỘI
(khoảng
150 chữ)
Thông hiểu:
- Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của
tư tưởng, đạo lí
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viếtcâu, các phép liên kết, các phươngthức biểu đạt, các thao tác lập luậnphù hợp để triển khai lập luận, bày
tỏ quan điểm của bản thân về tưtưởng, đạo lí
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến thức và trảinghiệm của bản thân để bàn luận về
tư tưởng đạo lí
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lậpluận làm cho lời văn có giọng điệu,hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyếtphục
Nghị luận về một hiện tượng đời sống (Câu 1, Phần Làm văn)
Nhận biết:
- Xác định được hiện tượng đờisống cần bàn luận
- Xác định cách thức trình bày đoạnvăn
Thông hiểu:
- Hiểu được thực trạng/nguyênnhân/ các mặt lợi – hại, đúng – saicủa hiện tượng đời sống
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viếtcâu, các phép liên kết, các phương
31
Trang 32kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
Nhận biết
Thôn g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
thức biểu đạt, các thao tác lập luậnphù hợp để triển khai lập luận, bày
tỏ quan điểm của bản thân về hiệntượng đời sống
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến thức và trảinghiệm của bản thân để bàn luận vềhiện tượng đời sống
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lậpluận làm cho lời văn có giọng điệu,hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyếtphục
- Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội
Thông hiểu:
- Diễn giải những đặc sắc về nộidung và nghệ thuật của bài thơ/đoạnthơ theo yêu cầu của đề: tình cảmquê hương, tư tưởng yêu nước; tìnhyêu trong sáng cao thượng; quanniệm thẩm mĩ và nhân sinh mớimẻ…; sự kế thừa các thể thơ truyềnthống và hiện đại hóa thơ ca vềngôn ngữ, thể loại, hình ảnh,
1*
Trang 33kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
Nhận biết
Thôn g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
văn) - Lí giải được một số đặc điểm của
thơ hiện đại từ đầu thế kỉ XX đếnCách mạng tháng Tám 1945 đượcthể hiện trong bài thơ/đoạn thơ
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viếtcâu, các phép liên kết, các phươngthức biểu đạt, các thao tác lập luận
để phân tích, cảm nhận về nội dung,nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ
- Nhận xét về nội dung, nghệ thuậtcủa bài thơ/đoạn thơ; vị trí, đónggóp của tác giả
Vận dụng cao:
- So sánh với các tác phẩm khác;
liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiếnthức lí luận văn học để đánh giá,làm nổi bật vấn đề nghị luận
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lậpluận làm cho lời văn có giọng điệu,hình ảnh, bài văn giàu sức thuyếtphục
Nghị luận về đoạntrích/ tác phẩmtruyện nước ngoài:
- Người trong bao
(A.P.Sê-khốp)
- Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Trích Những người khốn khổ) của V.
- Nhớ được cốt truyện, nhân vật;
xác định các chi tiết, sự việc tiêubiểu của văn bản/đoạn trích
33
Trang 34kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
Nhận biết
Thôn g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
- Diễn giải về giá trị nội dung, nghệthuật của văn bản/đoạn trích theoyêu cầu của đề: giá trị hiện thực, tưtưởng nhân đạo, nghệ thuật trầnthuật và xây dựng nhân vật, bútpháp hiện thực và lãng mạn
- Lí giải được một số đặc điểm củatruyện nước ngoài được thể hiệntrong văn bản/đoạn trích
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viếtcâu, các phép liên kết, các phươngthức biểu đạt, các thao tác lập luận
để phân tích, cảm nhận về nội dung,nghệ thuật của tác phẩm, đoạn trích
- Nhận xét về nội dung, nghệ thuậtcủa văn bản/đoạn trích, đóng gópcủa tác giả
Vận dụng cao:
- So sánh với các tác phẩm khác;
liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiếnthức lí luận văn học để đánh giá,làm nổi bật vấn đề nghị luận
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lậpluận làm cho lời văn có giọng điệu,hình ảnh, bài văn giàu sức thuyếtphục
Nghị luận về đoạn
trích: Một thời đại trong thi ca” (Trích
Nhận biết:
- Xác định được kiểu bài nghị luận;
Trang 35kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
Nhận biết
Thôn g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Thi nhân Việt Nam)
của Hoài Thanh
- Lí giải được một số đặc điểm củanghị luận hiện đại được thể hiệntrong đoạn trích
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viếtcâu, các phép liên kết, các phươngthức biểu đạt, các thao tác lập luận
để phân tích, cảm nhận về nội dung,nghệ thuật của đoạn trích
- Nhận xét về nội dung, nghệ thuậtcủa đoạn trích, đóng góp của tácgiả
Vận dụng cao:
- So sánh với các tác phẩm khác;
liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiếnthức lí luận văn học để đánh giá,làm nổi bật vấn đề nghị luận
35
Trang 36kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
Nhận biết
Thôn g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lậpluận làm cho lời văn có giọng điệu,hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết
chẳng thể ở bên chăm sóc… Tất cả những nỗi niềm ấy được họ - những người chiến sĩ áo
trắng của nhân dân gói gém và dấu kín trong tim, để tiếp tục kiên cường đứng vững trong
cuộc chiến Covid chưa biết ngày nào kết thúc Những hy sinh thầm lặng ấy chỉ người
trong cuộc mới hiểu…
(2)Nhưng… đằng sau sự cứng rắn, kiên cường ấy là cả một bầu trời tâm sự thầm kín, là những phút yếu lòng rơi lệ, là những hy sinh không lời nào diễn tả Bởi họ đâu chỉ
mang trên vai nhiệm vụ chống dịch! Họ còn là những người con hiếu thảo, là cha mẹ của
những đứa trẻ thơ ngây, là trách nhiệm đối với cả một gia đình…
(3)Để họ vững tâm nơi đầu chiến tuyến thì không thể không nhắc tới sự hi sinh của những người thân nơi quê nhà khi buộc phải trở thành “hậu phương” vững chắc Và hơn
ai hết, chính những đứa con thân yêu của các y bác sĩ ấy sẽ chịu nhiều thiệt thòi hơn cả Vì
Covid, những đứa trẻ thơ không còn được ăn bữa cơm mẹ nấu mỗi ngày, không được cha
ân cần hỏi han, không được nghe chuyển kể mỗi đêm, không được cha mẹ ở bên chăm sóc
lúc ốm đau… Chúng bị tước đi niềm hạnh phúc giản đơn mà đáng lẽ mọi đứa trẻ đều có
Trang 37quyền được hưởng Rồi thay vì vô tư lo nghĩ, giờ những đứa trẻ đang tuổi ăn tuổi chơi đã
“trưởng thành” hơn, thay cha mẹ chăm em, quán xuyến việc nhà… Tất cả chỉ vì “con ngoan để cha mẹ yên tâm chống dịch nhé”!
(Nguồn http://hocvienpkkq.com/)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 Dựa vào đoạn trích, xác định đối tượng nào sẽ chịu nhiều thiệt thòi do Covid
gây ra?
Câu 2 Đoạn trích ca ngợi sự hi sinh của những ai trong cuộc chiến phòng chống
Covid?
Câu 3 Nêu tác dụng của phép liệt kê trong câu trích: Vì Covid, những đứa trẻ thơ
không còn được ăn bữa cơm mẹ nấu mỗi ngày, không được cha ân cần hỏi han, không được nghe chuyển kể mỗi đêm, không được cha mẹ ở bên chăm sóc lúc ốm đau…
Câu 4 Lời tâm sự “con ngoan để cha mẹ yên tâm chống dịch nhé”!nêu trong đoạn
trích (3) gợi anh, chị suy nghĩ gì?
II LÀM VĂN( 7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) bày tỏ suy nghĩ về ý
nghĩa sự hi sinh thầm lặng của những người chiến sĩ áo trắng trong phòng chống Covid
được gợi từ phần Đọc hiểu
Câu 2 (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về hai khổ thơ đầu trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc
Tử
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây, Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay.
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?”
XÂY DỰNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
37
Trang 381 Đối tượng sẽ chịu nhiều thiệt thòi do Covid gây ra : những đứa con
thân yêu của các y bác sĩ.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng : 0,0 điểm.
0,75
2 Đoạn trích ca ngợi sự hi sinh của những đối tượng:
- những người chiến sĩ áo trắng
- những người thân nơi quê nhà
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án : 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời 1 đối tương: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
0,75
3 - Phép liệt kê: không còn được ăn bữa cơm mẹ nấu mỗi ngày;
không được cha ân cần hỏi han; không được nghe chuyển kể mỗi
đêm; không được cha mẹ ở bên chăm sóc lúc ốm đau…
-Tác dụng:
+ Diễn được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những thiệt thòi của trẻ thơ
trong đại dịch Covid;
+ Qua đó thể hiện tấm lòng xót xa, thương yêu, đồng cảm với
những mất mát, thiếu thốn dành cho trẻ thơ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời được 02 ý về hiệu quả, không nêu biểu hiện của
phép liệt kê: 0,75 điểm
- Học sinh trả lời được 01 ý về hiệu quả, không nêu biểu hiện của
phép liệt kê: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời được 01 ý về hiệu quả, không nêu biểu hiện của
phép liệt kê: 0,25 điểm
1,0
4 Lời tâm sự “con ngoan để cha mẹ yên tâm chống dịch nhé”!nêu
trong đoạn trích (3) gợi suy nghĩ :
-Lời tâm sự là tiếng lòng gửi gắm nỗi nhớ, tình thương con vô hạn
và tinh thần hi sinh vì cộng đồng của những y bác sĩ tình nguyện
tham gia chống dịch, đem lại sự bình an cho mọi người;
-Nêu suy nghĩ của bản thân từ lời tâm sự Gợi ý: Bản thân rất cảm
động, khâm phục, trân trọng những cống hiến lớn lao của lực lượng
trên tuyến đầu chống dịch…
Hướng dẫn chấm:
0,5
Trang 39- Trình bày đủ 2 ý hợp lí, thuyết phục: 0,5 điểm.
- Trình bày chưa rõ ràng, thuyết phục:0,25 điểm
1 Anh/Chị hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ)
bày tỏ suy nghĩ về ý nghĩa sự hi sinh thầm lặng của những người chiến sĩ áo trắng trong phòng chống Covid được gợi từ phần Đọc
hiểu
2,0
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn nghị luận xã hội
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khaivấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ suy nghĩ, quan
điểm của bản thân về Ý nghĩa sự hi sinh thầm lặng của những người chiến sĩ áo trắng trong phòng chống Covid Có thể theo
hướng sau:
- Sự hi sinh thầm lặng của những người chiến sĩ áo trắng trong
phòng chống Covid góp phần đem lại sự bình an cho cộng đồng,bảo vệ tính mạng của nhân dân;
- Sự hi sinh thầm lặng của những người chiến sĩ áo trắng trong
phòng chống Covid thể hiện nét đẹp của ngành y, phát huy tinhthần “lương y như từ mẫu”, đề cao ý đức…
- Sự hi sinh thầm lặng của những người chiến sĩ áo trắng trong
phòng chống Covid là tấm gương sáng để mọi người noi theo,xứng đáng được tôn vinh, ca ngợi…
- Bài học nhận thức và hành động: trân trọng những cống hiến hisinh của lực lượng tham gia chống dịch; góp phần công sức củabản thân trong việc tuyên truyền, vận động và thực hiện nghiêm túcnhững quy định, khuyến cáo của ban ngành để việc chống dịch đạthiệu quả cao
Hướng dẫn chấm:
0,75
39
Trang 40- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu
biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng (0,75
điểm).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng
không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng,
không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn
chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm).
Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù
hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi
Hướng dẫn chấm: huy động được kiến thức và trải nghiệm của
bản thân khi bàn luận; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có
sáng tạo trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu,
hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
0,5
2 Cảm nhận của anh/chị về hai khổ thơ đầu trong bài thơ Đây
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận:
Mở bài nêu được vấn đề nghị luận Thân bài triển khai các luận
điểm để giải quyết vấn đề Kết bài đánh giá, kết luận được vấn đề.
0,25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Cảm nhận của anh/chị về hai khổ thơ đầu trong bài thơ Đây thôn
Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử - tâm tư nhớ nhung tha thiết về thiên nhiên,
con người xứ Huế và là tiếng lòng của một con người tha thiết yêu
đời, yêu người của tác giả
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.
0,5
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt