Bộ đề kiểm tra cuối kì 2 môn ngữ văn lớp 12, có ma trận, đáp án mới Bộ đề kiểm tra cuối kì 2 môn ngữ văn lớp 12, có ma trận, đáp án mới
Trang 1BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 NGỮ VĂN LỚP 12
(GỒM NHIỀU ĐỀ) Tiết 67-68
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
ĐỀ 1:
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRACUỐI KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN 12 THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút
Mức độkiếnthức, kĩnăngcầnkiể mtra, đánhgiá
Sốcâuhỏitheomứcđộ nhậnthức
Tổ ng
Nhậnb iết
Thôngh iểu
Vậndụ ng
Vậndụng cao
1 ĐỌC
HIỂU
Truyện hiệnđại Việt Nam
từ sau Cáchmạng thángTám năm
1945 đến hếtthế kỉ XX
Nhận biết:
- Nhận diệnphương thứcbiểu đạt củađoạn trích
- Xác địnhđược hình ảnhthể hiện nộidung của đoạntrích
Thông hiểu:
- Hiểu đượcnội dung củacâu văn trongđoạn trích,
Vận dụng:
Trang 2- Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân.
- Xác địnhđược cáchthức trình bàyđoạn văn
Thông hiểu:
- Diễn giải vềnội dung, ýnghĩa của tưtưởng đạo lí
Vận dụng:
- Vận dụngcác kĩ năngdùng từ, viếtcâu, các phépliên kết, cácphương thứcbiểu đạt, cácthao tác lậpluận phù hợp
để triển khailập luận, bày
tỏ quan điểmcủa bản thân
về tư tưởngđạo lí
Vận dụng cao:
- Huy độngđược kiến thức
và trải nghiệmcủa bản thân
1*
Trang 3để bàn luận về
tư tưởng đạolí
- Có sáng tạo trong diễn đạt,lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; đoạnvăn giàu sức thuyết phục
- Vợ chồng A Phủ (trích)của Tô Hoài
Nhận biết:
- Xác địnhkiểu bài nghịluận, vấn đềcần nghị luận
- Giới thiệutác giả, tácphẩm, đoạntrích
- Nhớ đượccốt truyện,nhân vật; xácđịnh được chitiết, sự việctiêu biểu,
trong văn bản/
đoạn trích
Thông hiểu:
- Diễn giải vềgiá trị nộidung, giá trịnghệ thuật củađoạn trích/ vănbản: vấn đề số
người; nghệthuật xây dựngnhân vật, bút
1*
Trang 4pháp trần thuậtmới mẻ, ngônngữ, giọngđiệu trần thuậtđặc sắc,
- Lí giải một
số đặc điểm cơbản của truyệnhiện đại ViệtNam được thểhiện trong vănbản/đoạn trích
Vận dụng:
- Vận dụngcác kĩ năngdùng từ, viếtcâu, các phépliên kết, cácphương thứcbiểu đạt, cácthao tác lậpluận để phântích, cảm nhận
về nội dung,nghệ thuật củatruyện hiện đạiViệt Nam
- Nhận xét vềnội dung vànghệ thuật củavăn bản/đoạntrích; vị trí vàđóng góp củatác giả
Vận dụng cao:
- So sánh vớicác tác phẩmkhác, liên hệ
Trang 5với thực tiễn;
vận dụng kiếnthức lí luậnvăn học đểđánh giá, làmnổi bật vấn đềnghị luận
- Có sáng tạo trong diễn đạt,lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh; bài văn giàu sức thuyết phục
Lưu ý:
- Đối với các câu hỏi ở phần Đọc hiểu, mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo
của Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (một chỉ báo là một
gạch đầu dòng)
- Những đơn vị kiến thức/kĩ năng của các bài học Tiếng Việt, Làm văn, Lí luậnvăn học, Lịch sử văn học được tích hợp trong kiểm tra, đánh giá ở phần Đọc hiểu vàphần Làm văn
- (1*) Một bài văn đánh giá 4 mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vậndụng, vận dụng cao); tỉ lệ điểm cho từng mức độ được thể hiện trong đáp án vàhướng dẫn chấm
TRƯỜNG ……… ĐỀ KIỂM TRACUỐIKÌ II NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Ngữ văn, lớp 12
Thờigianlàmbài: 90 phút, khôngtínhthờigianphátđề
Trang 6I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm):
Đọc đoạn trích dướiđây:
“ Một năm qua đi Mùa xuân thứ hai đã đến Màu xanh thẫm của đỗ, của ngô, của lạc, màu xanh non của lá mạ, màu đỏ tươi của ớt chín lấn dần lên các thứ màu nham nhở khác của đất hoang Một mảnh vải trắng làm rèm che cửa, một giàn liễu leo có những chấm hoa đỏ thắm như nhung ở mé hiên phía trước, bóng lá loáng mướt của rặng chuối, màu càng rực của khóm đu đủ, mấy con ngỗng bì bạch ở mé nhà, tiếng guốc đi lẹp kẹp, bóng dáng nặng nề của những chị có mang ở khu gia đình, những ngọn đèn le lói, mảng thuốc bay ánh đèn trông rõ từng sợi xanh, tiếng cười the thé, tiếng thủ thỉ, tiếng la hét, tiếng trẻ con khóc Người ta làm việc, người ta yêu nhau, và làm cho nhau đau khổ Những nỗi niềm, những tâm sự, những mong ước Cuộc sống vĩ đãi đã trở lại rồi ”
(Trích Mùa lạc, Nguyễn Khải, dẫn theo Truyện ngắn Nguyễn Khải, NXB Văn học
2013)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2 Tìm các hình ảnh thể hiện cuộc sống được hồi sinh sau chiến tranh ở trong
đoạn trích?
Câu 3 Dựa vào đoạn trích, anh/chị hiểu thế nào về câu: “Người ta làm việc, người ta
yêu nhau, và làm cho nhau đau khổ Những nỗi niềm, những tâm sự, những mong ước Cuộc sống vĩ đại đã trở lại rồi…”?
Câu 4 Thông điệp nào của đoạn trích có ý nghĩa nhất với anh/chị ?
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản
thân về ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong cuộc sống.
Trang 7nó đã bắt về trình ma rồi, chỉ còn biết đợi ngày rũ xương ở đây thôi Người kia việc
gì mà phải chết A Phủ Mị phảng phất nghĩ như vậy.
Đám than đã vạc hẳn lửa Mị không thổi cũng không đứng lên Mị nhớ lại đời mình Mị tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng trốn được rồi, lúc đó bố con thống lý sẽ đổ là Mị đã cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy,
Mị phải chết trên cái cọc ấy Nghĩ thế, nhưng làm sao Mị cũng không thấy sợ
Lúc ấy, trong nhà đã tối bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt Nhưng Mị tưởng như A Phủ biết có người bước lại Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây A Phủ thở phè từng hơi, không biết mê hay tỉnh Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng Mị chỉ thì thào được một tiếng "Đi ngay " rồi Mị nghẹn lại A Phủ bỗng khuỵu xuống không bước nổi Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy.
Mịđứnglặngtrongbóngtối.RồiMịcũngvụtchạyra.Trờitốilắm.NhưngMịvẫnbăngđi Mịđuổikịp A Phủ, đãlăn, chạyxuốngtớilưngdốc, Mịnói, thởtronghơigióthốclạnhbuốt:
Trang 8- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,75 điểm.
- HS trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm
2
Màu xanh thẫm của đỗ, ngô, lạc, màu xanh non của lá mạ, màu đỏtươi của ớt chín , một giàn liễu leo có những chấm hoa đỏ thắmnhư nhung, bóng lá loáng mướt của rặng chuối, màu càng rực củakhóm đu đủ, âm thanh của mấy con vật, tiếng nói cười the thé, thủthỉ,la hét, khóc của con người
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm.
-Nếu học sinh trích dẫn nguyên câu văn có các hình ảnh trên vẫn cho 0,75
0,75
3
Những điều vốn diễn ra trong cuộc sống bình thường bị lãng quêntrong chiến tranh giờ đây trở lại rõ ràng đúng nghĩa với đủ niềmvui nỗi buồn
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời có ý đúng nhưng chưa đầy đủ : 0,5 điểm
- HS trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm
1,0
4
Thông điệp :Học sinh đưa ra thông điệp ý nghĩa, có thể tham khảo theo hướngsau :
- Lạc quan, tin tưởng vào cuộc sống
- Trân trọng cuộc sống hòa bình
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời chỉ ra được thông điệp như đáp án: 0,5 điểm
- HS trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm
0,5
1 Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân
về ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong cuộc sống 2,0
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,tổng- phân-hợp, móc xích hoặc song hành 0,25
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: ý nghĩa của tinh thần lạc quan
trong cuộc sống
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triểnkhai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ tác hạicủa tin giả Có thể theo hướng sau:
0,75
Trang 9- Tinh thần lạc quan là thái độ sống tích cực của con người, thể
hiện niềm tin vào bản thân và mọi thứ xung quanh sẽ trở nên tốt
đẹp dù trong bất cứ hoàn cảnh sống nào
- Ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong cuộc sống:
+ Giúp chúng ta biết sống một cách có ý nghĩa hơn
+ Giúp con người tránh khỏi những hiểm họa, những muộn phiền,
âu lo
+ Luôn vượt lên trên hoàn cảnh, làm chủ hoàn cảnh
+ Sống gần gũi, thân thiện với mọi người, với cuộc đời, luôn lan
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu
biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng
(0,75 điểm).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng
không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác
đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có
dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm).
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng
phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải
nghiệm của bản thân để bàn luận về tư tưởng, đạo lí; có sáng tạo
trong viết câu, dựng đoạn làm cho lời văn có giọng điệu, hình
ảnh.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
Trang 10Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
khái quát được vấn đề
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Tâm trạng và hành độngcủanhân vật Mị trong đoạn trích
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.
0,5
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng;
đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả (0,25 điểm), tác phẩm và đoạn
* Phân tích tâm trạng và hành động của nhân vật Mị:
- Hoàn cảnh: Mị là con dâu gạt nợ của nhà thống lí Pá Tra, trong
đêm đông
- Tâm trạng và hành động:
+ Diễn biến tâm trạng Mị khi nhìn thấy dòng nước mắt của A Phủ:
thương mình, thường người, nhận ra tội ác của bố con Pa tra, bất
bình… thể hiện sự thức tỉnh trong nhận thức của Mị
+ Hành động cắt dây trói cho A Phủ và chạy theo A Phủ: táo bạo,
bất ngờ, quyết liệt thể hiện sức sống mãnh liệt của Mị, khao khát
giải phóng mình khỏi địa ngục ở Hồng Ngài, thay đổi cuộc đời
- Tâm trạng và hành động của nhân vật được thể hiện bằng ngôn
ngữ tự nhiên, sinh động, giàu tính biểu cảm, giọng điệu tha thiết,
lối kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ đậm chất miền núi
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh cảm nhận về đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm.
Học sinh cảm nhận chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,75 điểm
- Tâm trạng và hành động của nhân vật Mị góp phần làm nên giá
trị nhân đạo của tác phẩm Vợ chồng A Phủ.
- Tâm trạng và hành động của nhân vật Mị góp phần thể hiện
phong cách nghệ thuật truyện ngắn của Tô Hoài
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh đánh giá được 2 ý: 0,5 điểm.
0,5
Trang 11- Học sinh đánh giá được 1 ý: 0,25 điểm.
Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong
quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác
để làm nổi bật nét đặc sắc trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống;
văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút )
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút )
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút )
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phú t)
Số câu hỏi
Thời gian (phút )
Trang 12- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận.
- Cách cho điểm mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án - Hướng dẫn chấm.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
“Bất cứ ai cũng đã từng thất bại, đã từng vấp ngã ít nhất một lần trong đời như một quy luật bất biến của tự nhiên Có nhiều người có khả năng vực dậy, đứng lên rồi nhẹ nhàng bước tiếp như thể chẳng có chuyện gì xảy ra, nhưng cũng có nhiều người chỉ có thể ngồi một chỗ và vẫn luôn tự hỏi lí do vì sao bản thân lại có thể dễ dàng “mắc bẫy” đến như thế…
Bất kì vấp ngã nào trong cuộc sống cũng đều mang lại cho ta một bài học đáng giá: Về một bài toán đã áp dụng cách giải sai, về lòng tốt đã gửi nhầm chủ nhân hay về một tình yêu lâu dài bỗng phát hiện đã trao nhầm đối tượng
( ) Đừng để khi tia nắng ngoài kia đã lên, mà con tim vẫn còn băng lạnh Đừng để khi cơn mưa kia đã tạnh, mà những giọt lệ trên mi mắt vẫn còn tuôn rơi Thời gian làm tuổi trẻ đi qua nhanh lắm, không gì là mãi mãi, nên hãy sống hết mình
để không nuối tiếc những gì chỉ còn lại trong quá khứ mà thôi ”
(Trích “Hãy học cách đứng lên sau vấp ngã – Nguồn www.vietgiaitri.com,
04/6/2015)
Câu 1: Hãy chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?
Trang 13Câu 2: Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào để khẳng định“Bất kì vấp ngã nào
trong cuộc sống cũng đều mang lại cho ta một bài học đáng giá”?
Câu 3: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp cấu trúc cú pháp trong hai câu văn sau:
“Đừng để khi tia nắng ngoài kia đã lên, mà con tim vẫn còn băng lạnh Đừng để khi cơn mưa kia đã tạnh, mà những giọt lệ trên mi mắt vẫn còn tuôn rơi”?
Câu 4: Thông điệp rút ra từ đoạn trích trên?
PHẦN II: LÀM VĂN ( 7,0 điểm )
Câu 1 (2,0 điểm)
Trước tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19, hãy viết 01 đoạnvăn (khoảng 150 chữ) về nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi con người đối với quêhương, đất nước
Câu 2 (5,0 điểm)
Người đàn bà bỗng chép miệng, con mắt như đang nhìn suốt cả đời mình:
- Giá tôi đẻ ít đi hoặc chúng tôi sắm được một chiếc thuyền rộng hơn, từ ngày cách mạng về đã đỡ đói khổ chứ trước kia vào các vụ bắc, ông trời làm động biển suốt hàng tháng, cả nhà vợ chồng con cái toàn ăn cây xương rồng luộc chấm muối
- Lão ta trước hồi bảy nhăm có đi lính ngụy không? – Tôi bỗng hỏi một câu như lạc đề.
Không chú à, cũng nghèo khổ, túng quẫn đi vì trốn lính bỗng mụ đỏ mặt nhưng cái lỗi chính là đám đàn bà ở thuyền đẻ nhiều quá, mà thuyền lại chật.
Vậy sao không lên bờ mà ở Đẩu hỏi.
- Làm nhà trên đất ở một chỗ đâu có thể làm được cái nghề thuyền lưới vó? Từ ngày cách mạng về, cách mạng đã cấp đất cho nhưng chẳng ai ở, vì không bỏ nghề được!
- Ở trên thuyền có bao giờ lão ta đánh chị không? - Tôi hỏi.
- Bất kể lúc nào thấy khổ quá là lão xách tôi ra đánh, cũng như đàn ông thuyền khác uống rượu Giá mà lão uống rượu thì tôi còn đỡ khổ Sau này con cái lớn lên, tôi mới xin được với lão đưa tôi lên bờ mà đánh
- Không thể nào hiểu được, không thể nào hiểu được! - Đẩu và tôi cùng một lúc thốt lên.
- Là bởi vì các chú không phải là đàn bà, chưa bao giờ các chú biết như thế nào là nỗi vất vả của người đàn bà trên một chiếc thuyền không có đàn ông
- Phải, phải, bây giờ tôi đã hiểu, - bất ngờ Đẩu trút một tiếng thở dài đầy chua chát, - trên thuyền phải có một người đàn ông dù hắn man rợ, tàn bạo?
- Phải - Người đàn bà đáp - Cũng có khi biển động sóng gió chứ chú?
Lát lâu sau mụ lại mới nói tiếp:
- Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con, nhà nào cũng trên dưới chục đứa Ông trời sinh ra người
Trang 14đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như
ở trên đất được! Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu Các chú đừng bắt tôi
bỏ nó! - Lần đầu tiên trên khuôn mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười - vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ.
- Cả đời chị có một lúc nào thật vui không? Đột nhiên tôi hỏi.
- Có chứ, chú! Vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó được ăn no
( Trích Chiếc thuyền ngoài xa, Ngữ văn 12, Tập hai,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr 75 – 76)Cảm nhận của anh/chị về nhân vật người đàn bà hàng chài trong đoạn tríchtrên Từ đó, bình luận ngắn gọn về cách nhìn nhận cuộc sống và con người của nhà
văn Nguyễn Minh Châu trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa.
Hết
Trang 15KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Ngữ văn, lớp 12
- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh không trả lời đúng phương thức “nghị luận”: không cho điểm
0,75
2 - Để khẳng định:“Bất kì vấp ngã nào trong cuộc sống
cũng đều mang lại cho ta một bài học đáng giá”, tác
giả đã đưa ra những dẫn chứng sau:
+ Về một bài toán đã áp dụng cách giải sai;
+ về lòng tốt đã gửi nhầm chủ nhân;
+ một tình yêu lâu dài bỗng phát hiện đã trao nhầm đối tượng.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được 3 ý : 0,75 điểm
- Học sinh trả lời được 2 ý : 0,5 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý : 0,25 điểm
- Học sinh không trả lời đúng cả 3 ý: không cho điểm
Hướng dẫn chấm:
1,0
Trang 16- Học sinh trả lời được đúng ý: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được có ý tương đối: 0,5 điểm
4 HS có thể rút ra một số thông điệp sau:
- Sống như thế nào để không phải nuối tiếc khi nhìn lạiquá khứ;
- Đứng dậy sau khi vấp ngã để có cuộc sống tươi đẹptrong tương lai;
- Hãy có niềm tin vào cuộc sống,…
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày thuyết phục: 0,5 điểm.
- Học sinh trình bày chung chung, chưa thuyết phục:
0,25 điểm.
0,5
1 Trình bày quan điểm của bản thân về sự tác động
của tâm trạng đối với cách nhìn cuộc sống 2,0
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch,quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành
c Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp đểtriển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phảilàm rõ sự cần thiết phải sống là chính mình Có thể theohướng sau:
- Mỗi con người cần xác định phải có nghĩa vụ và tráchnhiệm đối với quê hương, đất nước
- Nghĩa vụ và trách nhiệm đối với quê hương, đất nướccần phải được thể hiện ở mọi lúc, mọi nơi, đặc biệt làtrong tình hình dịch bệnh Covid – 19 đang diễn ra phứctạp Nghĩa vụ và trách nhiệm đối với quê hương, đấtnước cần phải được thể hiện qua những hành động,việc làm cụ thể:
0,75
Trang 17+ Phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc: Tương
thân tương ái, tinh thần đoàn kết, chia sẻ, …
+ Đóng góp, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước,
+ Thực hiện nghiêm túc các quy định của Đảng, Nhà
nước và địa phương,…
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn
chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ
và dẫn chứng (0,75 điểm).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác
đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng
không tiêu biểu (0,5 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ
không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn
đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng
không phù hợp (0,25 điểm).
Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng
nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp
Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức
và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về tư tưởng,
đạo lí; có cách nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị
luận; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, làm cho
lời văn có giọng điệu, hình ảnh.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
0,5
2 Phân tích khát vọng của nhân vật Hồn Trương Ba 5,0
Trang 18a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được
vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề
0,25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Nhân vật người đàn bà hàng chài trong đoạn trích; cách
nhìn nhận cuộc sống và con người của nhà văn Nguyễn
Minh Châu trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa.
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần
vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ
giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu tác giả (0,25 điểm), tác phẩm và đoạn trích
- Tính cách, phẩm chất – vẻ đẹp khuất lấp của người
đàn bà: Sự sâu sắc và thấu trải lẽ đời; lòng vị tha,
đức hi sinh; cam chịu, nhẫn nại; khát vọng hạnh
phúc, can đảm cứng cỏi, …
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: xây dựng nhân vật
qua ngôn ngữ và hành động
* Bình luận về cách nhìn cuộc sống và con người
của nhà văn Nguyễn Minh Châu trong tác phẩm
“Chiếc thuyền ngoài xa”.
- Khám phá bản chất cuộc sống và con người ở góc
độ thế sự bằng cái nhìn đa diện, nhiều chiều: Cuộc
2,5
Trang 19sống của người dân hàng chài còn nhiều nghịch lí,
nhân vật người đàn bà vừa nhẫn nhục, cam chịu đến
mức phi lí vừa có những phẩm chất đẹp đẽ,…
- Đánh giá về cách nhìn cuộc sống và con người của
nhà văn trong tác phẩm: Cái nhìn đúng đắn, toàn
diện,…
- Thể hiện sự thấu hiểu, cảm thông và niềm xót
thương sâu sắc của nhà văn với số phận con người
trong cuộc sống mưu sinh nhọc nhằn, trong hành
trình gian nan, đau khổ kiếm tìm hạnh phúc và sự
bình yên
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm.
- Học sinh phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc:
- Người đàn bà hàng chài là đại diện tiêu biểu cho cuộc
đời và phẩm chất của người phụ nữ vùng biển nói riêng,
người phụ nữ VN nói chung
- Qua nhân vật người đàn bà hàng chài, tác giả không
chỉ bộc lộ niềm cảm thông sâu sắc trước nỗi khổ của
con người mà còn là cái nhìn ấm áp trước vẻ đẹp tâm
hồn con người, thức tỉnh con người về cách nhìn nhận
cuộc đời
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.
Trang 20- Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
Khẳng định lại vấn đề và rút ra bài học
Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn
học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Tỉ lệ
Thờ i
Tỉ lệ
Thời gian
Tỉ lệ (%)
Thời gian
Tỉ lệ (%)
Thời gian
Số câu
Thời gian
Trang 21gia n (ph út)
n biết
Thôn g hiểu
Vận dụn g
Vận dụn g cao
1 ĐỌC Văn bản Nhận biết:
- Nhận diện phương thức 2 1 1 0 4
Trang 22n biết
Thôn g hiểu
Vận dụn g
Vận dụn g cao
HIỂU nghị
luậnhiện đại(Ngữliệungoàisáchgiáokhoa)
biểu đạt trong đoạn tríc
- Xác định thông tin được
nêu trong văn bản/đoạntrích
Thông hiểu:
- Hiểu được biện pháp tu từ
và nêu tác dụng của biệnpháp tu từ được sử dụngtrong câu văn
tưởng,đạo lí
Nhận biết:
- Xác định được tư tưởngđạo lí cần bàn luận
- Xác định được cách thứctrình bày đoạn văn
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến thức
và trải nghiệm của bản thân
để bàn luận về tư tưởng đạo
1
Trang 23n biết
Thôn g hiểu
Vận dụn g
Vận dụn g cao
lí
- Có sáng tạo trong diễn đạt,lập luận làm cho lời văn cógiọng điệu, hình ảnh; đoạnvăn giàu sức thuyết phục
- Vợ nhặt
củaKimLân
Nhận biết:
- Xác định kiểu bài nghịluận, vấn đề cần nghị luận
- Giới thiệu tác giả, tácphẩm
- Nhớ được cốt truyện, nhânvật
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năngdùng từ, viết câu, các phépliên kết, các phương thứcbiểu đạt, các thao tác lậpluận để phân tích, cảm nhận
về nội dung, nghệ thuật củatruyện hiện đại Việt Nam
- Nhận xét về nội dung vànghệ thuật của đoạn trích; vịtrí và đóng góp của tác giả
Vận dụng cao:
1 *
Trang 24n biết
Thôn g hiểu
Vận dụn g
Vận dụn g cao
- So sánh với các tác phẩmkhác, liên hệ với thực tiễn;
vận dụng kiến thức lí luậnvăn học để đánh giá, làmnổi bật vấn đề nghị luận
- Có sáng tạo trong diễn đạt,lập luận làm cho lời văn cógiọng điệu, hình ảnh; bàivăn giàu sức thuyết phục
III ĐỀ KIỂM TRA
SỞ GD & ĐT TUYÊN QUANG
TRƯỜNG THPT
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 12
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian giao đề)
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Âm thanh đó, đã bao lâu rồi tôi không còn nghe? Những khi nhớ nhà, tôi thường gắn chiếc headphone lên tai và lặng nghe những giọt âm vô cùng trong trẻo của ban nhạc Secret Garden.Thứ âm nhạc thần kì có thể mang đến cho tôi những hồi tưởng thanh bình êm ả Nhưng nhiều lúc, âm nhạc dù du dương đến mấy vẫn không
đủ cho tôi Bởi tôi thèm một âm thanh khác Âm thanh của tiếng nói con người, âm thanh của tiếng ai đó đang gọi tên tôi.( )
Có phải chúng ta đang ngày càng ít nói với nhau hơn? Chúng ta gặp nhau qua
YM, tin nhắn, chúng ta đọc blog hay những câu status trên Facebook của nhau mỗi ngày, chúng ta những tưởng đã biết hết, hiểu hết về nhau mà không cần thốt nên lời.
Trang 25Có phải vậy chăng? Có phải ta cũng như loài cá heo có thể giao tiếp với nhau bằng sóng siêu âm? Tiếng nói con người dùng để làm gì nếu không phải để thổ lộ, để giãi bày, để xoa dịu? Nếu muốn hiểu được thì phải được lắng nghe Nếu muốn được lắng nghe thì phải nói trước đã Vậy còn ngần ngừ chi nữa, hãy nói với nhau đi Nói với
ba, với mẹ, với anh chị, với em, với bạn bè Đừng chat, đừng email, đừng post lên Facebook, hãy chạy đến gặp nhau, hay ít nhất, hãy nhấc điện thoại lên, thậm chí để gọi nhau một tiếng “ ơi” dịu dàng!
(Trích Tiếng người hay chỉ là tiếng chiêm bao?, Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm
năm là hữu hạn, NXB Hội nhà văn, 2018, tr.102-103)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0.75 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn
trích
Câu 2 (0.75 điểm) Dựa vào đoạn trích, hãy cho biết âm thanh nào mà tác giả khao
khát được lắng nghe hơn cả thứ âm nhạc thần kì của ban nhạc Secret Garden?
Câu 3 (1.0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn:
"Đừng chat, đừng email, đừng post lên Facebook, hãy chạy đến gặp nhau, hay ít nhất, hãy nhấc điện thoại lên, thậm chí để gọi nhau một tiếng “ ơi” dịu dàng!”.
Câu 4 (0.5 điểm) Anh/chị hãy nhận xét về quan điểm, thái độ của tác giả trước hiện
tượng con người ngày càng ít nói với nhau hơn.
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 150
chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của việc giao tiếp bằng tiếng nói.
Câu 2 (5,0 điểm)
“… Sáng hôm sau, mặt trời lên bằng con sào, Tràng mới trở dậy Trong người
êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra Việc hắn có vợ đến hôm nay hắn vẫn còn ngỡ ngàng như không phải.
Hắn chắp hai tay sau lưng lững thững bước ra sân Ánh nắng buổi sáng mùa hè sáng lóa xói vào hai con mắt còn cay sè của hắn Hắn chớp chớp liên hồi mấy cái, và bỗng vừa chợt nhận ra, xung quanh mình có cái gì vừa thay đổi mới mẻ, khác lạ Nhà cửa, sân vườn, hôm nay đều được quét tước, thu dọn sạch sẽ gọn gàng Mấy chiếc quần
áo rách như tổ đỉa vẫn vắt khươm mươi niên ở một góc nhà đã thấy đem ra sân hong Hai cái ang nước vẫn để khô cong ở dưới gốc ổi đã kín nước đầy ăm ắp Đống rác mùn tung bành ngay lối đi đã hót sạch.
Trang 26Ngoài vườn người mẹ đang lúi húi giẫy những búi cỏ mọc nham nhở Vợ hắn quét lại cái sân, tiếng chổi từng nhát kêu sàn sạt trên mặt đất Cảnh tượng thật đơn giản, bình thường nhưng đối với hắn lại rất thấm thía cảm động Bỗng nhiên hắn thấy hắn thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng Hắn đã có một gia đình Hắn sẽ cùng vợ sinh con đẻ cái ở đấy Cái nhà như cái tổ ấm che mưa che nắng Một nguồn vui sướng, phấn chấn đột ngột tràn ngập trong lòng Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này Hắn xăm xăm chạy ra giữa sân, hắn cũng muốn làm một việc gì để dự phần tu sửa lại căn nhà ”.
(Trích Vợ nhặt – Kim Lân, Ngữ văn 12, tập hai NXB Giáo dục, 2008,
tr30)
Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của nhân vật Tràng trong đoạn trích trên
Hết
IV HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I
1 Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không có câu trả lời: không cho điểm.
0,75
2 Âm thanh mà tác giả khao khát được lắng nghe hơn cả thứ âm
nhạc thần kì của ban nhạc Secret Garden là âm thanh của tiếng nói con người, âm thanh của tiếng ai đó đang gọi tên mình.
- Trả lời như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời có ý chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không có câu trả lời: không cho điểm.
“âm thanh của tiếng nói con người”.
+ Tạo âm hưởng, tăng tính sinh động hấp dẫn cho đoạn văn
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được 2 ý: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý: 0,5 điểm.
1,0
Trang 27- Học sinh trả lời chung chung, chưa rõ các ý: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không có câu trả lời: không cho điểm.
4 - HS chỉ ra được quan điểm, thái độ của tác giả: không đồng tình
và rất lo ngại trước hiện tượng con người ngày càng ít nói vớinhau hơn
- HS nhận xét được: Đó là quan điểm và thái độ đúng đắn, có ýnghĩa nhắc nhở, cảnh tỉnh con người
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày thuyết phục: 0,5 điểm.
- Học sinh trình bày chưa thuyết phục: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không có câu trả lời: không cho điểm
0,5
1 Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn
văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của việc giao tiếp bằng tiếng nói.
2,0
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành
0,25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của việc giao tiếp
c Triển khai vấn đề cần nghị luận:
HS có thể trình bày đoạn văn theo nhiều cách (diễn dịch, quy nạp,song hành ); có thể lựa chọn thao tác lập luận phù hợp để triển
khai vấn đề nghị luận: ý nghĩa của việc giao tiếp bằng tiếng nói
- Giao tiếp bằng tiếng nói là hình thức giao tiếp trực tiếp giữa conngười với con người
- Khi giao tiếp bằng tiếng nói, con người không chỉ tiếp nhậnthông tin một cách đơn thuần mà còn cảm nhận được cả trạng tháicảm xúc, tình cảm, của người nói thông qua ngữ điệu nói, giọngnói, Từ đó mà hiểu rõ, hiểu đúng về nhau hơn
- Giao tiếp bằng tiếng nói giúp con người dễ gần gũi nhau hơn, do
đó cũng giải tỏa được những áp lực trong cuộc sống nhiều hơn
- Cần có cách nói phù hợp, biết lựa lời, để việc giao tiếp đạthiệu quả
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng (0,75
0,75
Trang 28- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng
không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác
đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có
dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm).
Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù
hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải
nghiệm của bản thân để bàn luận về tư tưởng, đạo lí; có sáng tạo
trong viết câu, dựng đoạn làm cho lời văn có giọng điệu, hình
ảnh.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
0,5
2 Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của nhân vật Tràng
trong đoạn trích trên
5,0
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:
Mở bài giới thiệu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề;
Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức cá
- Học sinh xác định đúng yêu cầu của đề bài: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đầy đủ cầu của đề bài: 0,25 điểm.
0,5
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng
tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng;
đảm bảo các yêu cầu sau:
Giới thiệu tác giả (0,25 điểm), tác phẩm và đoạn trích (0,25 điểm) 0,5Cảm nhận về tâm trạng của nhân vật Tràng:
*Giới thiệu về nhân vật Tràng:
Trang 29- Tràng là một nông dân ngụ cư nghèo khổ, làm nghề kéo xe bò
thuê Gia cảnh Tràng neo đơn, ngoại hình xấu xí, thô kệch, tính
tình ngờ nghệch
- Trong nạn đói khủng khiếp của năm 1945, hắn bỗng dưng nhặt
được vợ Hắn đưa vợ về nhà giữa những lời xì xầm, ái ngại của
những người dân trong xóm ngụ cư Đêm tân hôn của đôi vợ
chồng trẻ diễn ra trong không gian đặc quánh mùi chết chóc và
tiếng hờ khóc tỉ tê của những gia đình có người mất
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh giới thiệu đầy đủ : 0,5 điểm.
- Học sinh giới thiệu chưa đầy đủ : 0,25 điểm.
* Tâm trạng nhân vật Tràng trong buổi sáng hôm sau:
- Tràng với cảm giác sung sướng, hạnh phúc khi có vợ- cảm thấy
êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra
- Hạnh phúc đến quá đỗi bất ngờ nên việc có vợ đến hôm nay vẫn
chưa làm cho hắn hết ngạc nhiên, hắn vẫn còn ngỡ ngàng như
không phải
- Tâm trạng ngạc nhiên ngỡ ngàng của Tràng trước sự đổi thay
trong chính ngôi nhà của mình Dưới bàn tay săn sóc của mẹ và
vợ Tràng, ngôi nhà rách nát đã trở nên sạch sẽ gọn gàng, trở thành
một mái ấm thực sự Một người vô tâm như Tràng cũng cảm nhận
được sự đổi thay kì diệu đó: xung quanh mìnhcó cái gì vừa thay
đổi mới mẻ, khác lạ
- Tràng đã trở thành người đàn ông trưởng thành trong suy nghĩ,
chín chắn trong hành động
->Tràng đã thực sự trở thành người đàn ông của gia đình, biết lo
toan, có trách nhiệm Hắn xăm xăm chạy ra giữa sân, hắn cũng
muốn làm một việc gì để dự phần tu sửa lại căn nhà
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày đầy đủ diễn biến tâm trạng của Tràng: 2,0
điểm.
- Học sinh trình bày được 2/3 nội dung này: 1,5 điểm
- Học sinh trình bày được 1 nửa: 1,0 điểm
*Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Kim Lân
Nhà văn Kim Lân đã đặt nhân vật vào một tình huống độc đáo
-tình huống nhặt vợ để qua đó thấy được sự thay đổi trong tính
cách, tâm trạng của Tràng từ khi có vợ
- Đoạn trích đã thể hiện diễn biến tâm lí tinh tế của Tràng ở buổi
sáng hôm sau, kết hợp với ngôn ngữ kể, tả mộc mạc, giản dị và
0,5
2,0
0,5
Trang 30- Học sinh nêu được từ 2-3 nét đặc sắc nghệ thuật: 0,5 điểm
- Học sinh nêu được 1 nét đặc sắc nghệ thuật: 0,25 điểm.
Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong
quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác
để làm nổi bật nét đặc sắc của truyện ngắn Kim Lân; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
0,5
.Hết
ĐỀ 3:
Trang 31ĐỀ THI CUỐI KÌTHPT NĂM 2021
Bài thi: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
I MỤC TIÊU ĐỀ THI CUỐI KÌ
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và làm quen với cách làm bài thi tốtnghiệp THPT quốc gia môn Ngữ văn 12
- ĐỀ THI CUỐI KÌ bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm củachương trình Ngữ văn 12 theo các nội dung Đọc hiểu, Làm văn, với mục đích đánhgiá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức đề kiểm tra tựluận
II HÌNH THỨC ĐỀ THI CUỐI KÌ
phươngthức biểuđạt chínhcủa vănbản
- Nhận biếtbiểu hiệnmối quan
hệ tương
hỗ, song
- Lí giảicách hiểu
- Bày tỏquan điểm
về vấn đềđặt ratrong vănbản và cócách giảithíchthuyếtphục
Trang 32Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
02 câu 1.25 điểm
15 %
01 câu 0.75 điểm 10%
01 câu 1.0 điểm 10%
4 câu 3.0 điểm 30%
đã học để thựchiện việc tạolập những vănbản sau:
- Viết một đoạnvăn nghị luận
xã hội trình bàysuy nghĩ về vaitrò của nhâncách và trí tuệtrong cuộcsống
- Viết bài vănnghị luận văn
học phân tích đoạn mở đầu
Tuyên ngôn Độc lập Từ
đó, nhận xét về
Trang 33nghệ thuật lập luận trong
Tuyên ngôn Độc lập của
Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
02 câu 7.0 điểm 70%
02 câu 7.0 điểm 70% Tổng câu
Điểm
Tỉ lệ
2 câu 1.25 điểm
15 %
1 câu 0.75 điểm 10%
1 câu 1.0 điểm 10%
02 câu 7.0 điểm 70%
Số câu:
6 câu Sốđiểm :10đ
Tỉ lệ: 100%
Trang 34( Đề thi có 02 trang) ĐỀ THI CUỐI KÌTHPT NĂM 2021
Bài thi: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Dưới ánh sáng của thời đại mới, vấn đề Lễ và Văn cần được xem xét trên bình diện toàn cục vì tương lai giống nòi, vì tiền đồ dân tộc và sự cường thịnh của quốc gia Không nên cố dán nhãn “ngàn đời”, “bản sắc”, “truyền thống” vào Lễ và Văn
Trang 35để rồi nghiễm nhiên mặc định đó là thứ bất biến một cách giáo điều, bảo thủ, hoặc thậm chí là ngụy biện.
Vấn đề cốt lõi cần nói ở đây là nhân cách và trí tuệ con người - hai mặt của mỗi chỉnh thể Nhân cách dẫn lối cho trí tuệ đi trên con đường của lương tri và công
lý Trí tuệ soi sáng cho đời sống có nhân cách, lấy phẩm giá con người làm động lực
và mục tiêu.
Về phẩm giá con người, lòng tự trọng là một trong những đặc tính nằm ở vị trí trung tâm Nhân cách và trí tuệ tương hỗ, song hành, thể hiện qua suy nghĩ đúng đắn, lời nói đúng đắn, việc làm đúng đắn và chính trực Nhân cách và trí tuệ hòa quyện vào nhau trong sự gắn kết hữu cơ không thể tách rời Và vì thế, không thể hiểu theo kiểu cái nào quan trọng hơn cái nào, hay cái nào trước, cái nào sau Nhân cách
và trí tuệ cũng không thể quan niệm theo công thức thô kiểu “có cái này mà không có cái kia thì…”.
Suy cho cùng, trong mối quan hệ giữa nhân cách và trí tuệ, yếu tố này là điều kiện cần và đủ của yếu tố kia; tức nhân cách là điệu kiện cần và đủ của trí tuệ và ngược lại.
Nhân cách và trí tuệ là giá trị tự thân của mỗi công dân, được rèn luyện bền bỉ trong tự nguyện, tự giác Chính giá trị tự thân đó hình thành nên những công dân có trách nhiệm với gia đình, với cộng đồng, với xã hội Tổng hợp và cộng hưởng giá trị
tự thân của các công dân sẽ làm nên giá trị của quốc gia, dân tộc Rộng hơn nữa, nó
sẽ tác động tích cực vào việc tạo ra giá trị mang tầm nhân loại với tư cách công dân toàn cầu Nhân cách và trí tuệ là sự lựa chọn, là lẽ sống của con người có sự tự chủ,
có niềm tin, chính kiến, có tư duy độc lập chứ không bao giờ và không thể nào là sản phẩm của sự nhồi sọ, áp đặt, cưỡng chế
(trích Lễ và Văn hay nhân cách và trí tuệ- vtc.vn, ngày 30 tháng 11
năm 2021)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 2 Nêu cách hiểu của anh/chị về từ “lễ” và từ “văn” trong câu “Tiên học lễ, hậu
học văn”?
Câu 3 Theo văn bản, mối quan hệ tương hỗ, song hành của nhân cách và trí tuệ thể
hiện như thế nào?
Câu 4 Anh/Chị có đồng tình với ý kiến Nhân cách và trí tuệ là sự lựa chọn, là lẽ
sống của con người có sự tự chủ, có niềm tin, chính kiến, có tư duy độc lập chứ
Trang 36không bao giờ và không thể nào là sản phẩm của sự nhồi sọ, áp đặt, cưỡng chế.
Câu 2 (5,0 điểm)
Hỡi đồng bào cả nước;
“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.
Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mĩ Suy rộng ra câu ấy có nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1971 cũng nói:
“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự
do và bình đẳng về quyền lợi”.
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.
(Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt
Nam, 2018, tr.39)
Anh/Chị hãy phân tích đoạn trích trên Từ đó, nhận xét về nghệ thuật lập luận
trong Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
……… HẾT ………
Trang 37HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021
Bài thi: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Phương thức nghị luận/ Nghị luận
0.5
2 Nêu cách hiểu của anh/chị về từ “lễ” và từ “văn” trong
câu “Tiên học lễ, hậu học văn”
- “Lễ” là cách cư xử, là tính cách, đạo đức của con người
trong xã hội
- “Văn” là hiểu biết, kiến thức, kĩ năng của con người
0.75
Trang 38Phần Câu Nội dung Điểm
trong cuộc sống
3 Theo văn bản, mối quan hệ tương hỗ, song hành của
nhân cách và trí tuệ thể hiện như thế nào?
Nhân cách và trí tuệ tương hỗ, song hành, thể hiện qua suy nghĩ đúng đắn, lời nói đúng đắn, việc làm đúng đắn
và chính trực Nhân cách và trí tuệ hòa quyện vào nhau trong sự gắn kết hữu cơ không thể tách rời.
1 Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về vai trò của nhân
cách và trí tuệ trong cuộc sống
2.0
a Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách diễn dịch - quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích, song hành
0.25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vai trò của nhân
cách và trí tuệ trong cuộc sống
0.25
c Triển khai vấn đề nghị luận:
Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triểnkhai vấn đề cần nghị luận theo nhiều cách nhưng phải
làm rõ : vai trò của nhân cách và trí tuệ trong cuộc sống
Có thể theo hướng sau:
- Vai trò của nhân cách:
Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộctính tâm lý cá nhân, biểu thị bản sắc và giá trị xã hội củacon người
Người có nhân cách tốt sẽ nhận được cảm tình, lòngtin, sự tôn trọng và hợp tác của người khác, đạt đượcnhiều thành công trong cuộc sống Ngược lại, ngườithiếu nhân cách là người thiếu những kĩ năng sống thiếtyếu, dễ gặp thất bại
- Vai trò của trí tuệ:
Trí tuệ là kết quả của hoạt động trí thức, dựa trên lý
1.0
Trang 39Phần Câu Nội dung Điểm
trí và chủ yếu bao gồm những sự hiểu biết, kinh nghiệm,những kiến thức đã được gom góp lại
Trí tuệ giúp con người nhận thức, khám phá cuộcsống, tạo được thành tựu cho bản thân, xây dựng xã hộitốt đẹp Nếu con người sống mà không có tri thức, không
có kiến thức thì sẽ thụt lùi so với xã hội và trở nên thấpkém, chất lượng cuộc sống đi xuống
- Nhân cách và trí tuệ luôn tương hỗ, song hành và quyếtđịnh giá trị cuộc sống con người
2 Phân tích đoạn trích Từ đó, nhận xét về nghệ thuật lập
luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
0.5
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận:
Mở bài nêu được vấn đề Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề
c Triển khai vấn đề nghị luận:
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vậndụng các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ vàdẫn chứng, đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu được về tác giả Hồ Chí Mính, tác phẩm
Tuyên ngôn Độc lập và vấn đề cần nghị luận.
0.5
Trang 40Phần Câu Nội dung Điểm
- Lời mở đầu: “Hỡi đồng bào cả nước” trang trọng, tha
thiết, thiêng liêng
- Vấn đề: Tất cả mọi người và các dân tộc đều có quyềnbình đẳng, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc
- Cách nêu vấn đề:
+ trích dẫn 2 bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền
của Cách mạng Pháp năm 1971
+ Từ quyền của con người mà suy rộng ra về quyền
của các dân tộc trên thế giới
+ Kết lại bằng câu khẳng định Đó là… chối cãi được.
- Hiệu quả, ý nghĩa:
+ Lời trích dẫn từ hai bản tuyên ngôn là nhữngnguyên tắc của hai cường quốc lớn trên thế giới, đượccoi là nền tảng pháp lí vững chắc, có giá trị như mộtchân lí
+ Trích dẫn có ý nghĩa: khẳng định những quyềnthiêng liêng cao cả của con người: quyền bình đẳng,quyền sống, quyền sung sướng, quyền tự do; khẳng địnhtrí tuệ của chủ tịch Hồ Chí Minh, khéo léo mà kiên quyếtnhằm ngăn chặn âm mưu xâm lược của các thế lực thùđịch; tầm tư tưởng hiện đại, tiến bộ; niềm tự hào, tự tôndân tộc
+ Phần “suy rộng ra”: phát triển từ quyền cá nhân
thành quyền dân tộc, một tư tưởng lớn, mới mẻ có giá trịmang tầm vóc quốc tế
+ Câu cuối: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được” là lời khẳng định chắc nịch cho sức thuyết của cơ
sở pháp lí đã được tác giả tạo lập
- Nghệ thuật: lời văn chặt chẽ, súc tích, giọng điệu thathiết, dõng dạc, hào sảng, lập luận chẽ, dẫn chứng thuyết