Bộ đề kiểm tra cuối học kì 2 ngữ văn lớp 10, có ma trận, đáp án Bộ đề kiểm tra cuối học kì 2 ngữ văn lớp 10, có ma trận, đáp án
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC : 2021 - 2022 Môn : NGỮ VĂN LỚP 10
Thời gian làm bài : 90 phút (không kể thời gian phát đề)
*****************
Họ tên thí sinh : Số báo danh
PHẦNI ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau :
(1)Ngô Quyền nghe tin Hoằng Tháo sắp đến, bảo các tướng tá
rằng :“Hoằng Tháo là đứa trẻ khờ dại, đem quân từ xa đến, quân lính còn
mỏi mệt, lại nghe Công Tiễn đã chết, không có người làm nội ứng, đã mất
vía trước rồi Quân ta lấy sức còn khỏe, địch với quân mỏi mệt, tất phá
được Nhưng bọn chúng có lợi ở chiến thuyền, ta không phòng bị trước thì
thế được thua chưa biết ra sao Nếu sai người đem cọc lớn vạt nhọn đầu bịt
sắt đóng ngầm ở trước cửa biển, thuyền của bọn chúng theo nước triều lên,
vào trong hàng cọc, thì sau đó ta dễ bề chế ngự, không cho chiếc nào ra
thoát” Định kế rồi, bèn cho đóng cọc ở hai bên cửa biển.
(2) Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu
chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo Hoằng Tháo quả nhiên tiến quân
vào Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô
lên, Ngô Quyền bèn tiến quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiến đấu Quân
Hoằng Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút xuống rất gấp, thuyền
đều mắc vào cọc mà lật úp, rối loạn tan vỡ, quân lính chết đuối quá nửa.
Ngô Quyền thừa thắng đuổi đánh, bắt được Hoằng Tháo giết đi Vua Hán
thương khóc, thu nhặt quân lính còn sót, rút về.
(Trích Đại Việt sử kí toàn thư - Ngô Sĩ Liên, quyển 5 phần 3, NXB Văn
học 2018
Câu 1 Văn bản trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào ?
Câu 2 Khi nghe tin giặc đến, Ngô Quyền đã định ra kế sách gì ?
Câu 3 Hãy đặt tiêu đề cho văn bản trên ?
Câu 4 Anh/chị nhận xét gì về nhân vật lịch sử Ngô Quyền qua đoạn
sử kí trên ?
Trang 2Câu 5 Chỉ ra hai nét đặc sắc trong nghệ thuật viết sử của Ngô Sĩ Liên
?
Câu 6 Bài học lịch sử nào được rút ra từ văn bản trên ? PHẦN II LÀM VĂN (6,0 điểm)
Trình bày cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:
"Bây giờ trâm gãy bình tan,
Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân ! Trăm nghìn gửi lạy tình quân
Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi.
Phân sao phận bạc như vôi ?
Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.
Ôi Kim lang ! Hỡi Kim lang ! Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây !"
(Trích Trao duyên (Truyện Kiều - Nguyễn Du), Ngữ Văn 10, Tập 2,
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Tỉ lệ ( %)
Thời gian (phút)
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Tỉ lệ (%)
Thờ i gia n (ph út)
Số câu hỏi
Thời gian (phút)
1 Đọc
2 Làm
Trang 31 Phương thức biểu đạt chính: tự sự
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng phương thức biểu đạt chính:
không cho điểm.
0,5
2
Khi giặc đến, Ngô Quyền định ra kế sách:
- Đem cọc lớn vạt nhọn đầu bịt sắt đóng ngầm ở trước cửa biển, thuyền của bọn chúng theo nước triều lên, vào trong hàng cọc, thì sau đó ta dễ bề chế ngự, không cho chiếc nào
ra thoát”
- Hoặc:
- Bèn cho đóng cọc ở hai bên cửa biển.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được 1 trong 2 ý trên : 0,5 điểm
Lưu ý: Học sinh trả lời theo ý hiểu đảm bảo nội dung trên
cũng được 0,5 điểm
0,5
Trang 4Đặt tiêu đề cho văn bản: Chiến thắng của Ngô Quyền trên
sông Bạch Đằng
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc đặt tiêu đề khác nêu
được nội dung chính của văn bản được 0,5 điểm
- Học sinh đặt tiêu đề không đúng nội dung chính 0 điểm
-Học sinh nêu được cả 2 ý trên: 0,75 điểm
- Học sinh chỉ làm rõ được một ý: 0,25 điểm
0,75
5 Hai nét đặc sắc nghệ thuật:
- Lối kể chuyện chân thực, khách quan
- Chi tiết chọn lọc, đặc sắc, lựa chọn tình huống giàu kịch
tính
- Khắc họa chân dung nhân vật rõ nét, sinh động
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu được cả 2 ý trên: 0,75 điểm.
- Học sinh chỉ nêu được 1 trong 2 ý: 0,5 điểm.
+ Học sinh chỉ nêu chung chung hoặc chạm đến phần nào
nội dung của 1 trong 2 ý trên: 0,25 điểm.
0,75
6 Bài học lịch sử
- Cần tỉnh táo, bình tĩnh trước âm mưu xâm lược của kẻ thù
- Linh hoạt, mưu trí để có chiến lược, chiến thuật hợp lí
- Cân đối lực lương giữa ta và địch để biết người biết ta
trăm trận trăm thắng
- Lợi dụng thiên thời, địa lợi để giành thế chủ động
Nhận xétHướng dẫn chấm:
+ Học sinh nêu được 1 ý trên: 0,5 điểm
+ Học sinh nêu được từ hai ý: 1,0 điểm.
+ ý khác hợp lí, thuyết phục vẫn cho điểm
+ Học sinh chỉ nêu chung chung hoặc chạm đến phần nào
nội dung của 1 trong 2 ý trên: 0,25 điểm.
1,0
Trang 5II LÀM VĂN 6,0
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề,Kết bài khái quát được vấn đề
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vậndụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ vàdẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều, đoạn trích
Hướng dẫn chấm:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm: 0,5 điểm.
- Giới thiệu đoạn trích: 0,25 điểm.
- Những lời Kiều nói thực chất là những lời độc thoại nội tâm, trong 8 câu thơ có tới 5 câu cảm thán là những tiếng kêu xé lòng của một trái tim tan nát
2 Lời xác nhận sự thực cảnh đau xót của Kiều.
- Sử dụng một loạt các thành ngữ
+ “Trâm gẫy gương tan”: Chỉ sự đổ vỡ + “Tơ duyên ngắn ngủi”: Tình duyên mong manh, dễ vỡ,
dễ đổ nát + “Phận bạc như vôi”: Số phận hẩm hiu, bạc bẽo
2,5
Trang 6+ “Nước chảy hoa trôi lỡ làng”: Sự lênh đênh, trôi nổi, lỡ
làng
→ Hình ảnh gợi tả số phận đầy đau khổ, dở dang, bạc bẽo,
lênh đênh trôi nổi
- Nguyễn Du đã mở ra hai chiều thời gian hiện tại và quá
khứ Quá khứ thì “muôn vàn ái ân” đầy hạnh phúc trong khi
ấy hiện tại thì đầy đau khổ, lỡ làng và bạc bẽo
→ Sự đối lập nhấn mạnh, khắc sâu bi kịch, nỗi đau của
Kiều, càng nuối tiếc quá khứ đẹp đẽ bao nhiêu thì thực tại
→ Kiều quên đi nỗi đau của mình mà nghĩ nhiều đến người
khác, đó chính là đức hy sinh cao quý
⇒ Thực tại cuộc đời đầy nhiệt ngã đầy đau đớn, tủi hờn của Thúy Kiều Chính Kiều là người nhận thức được rõ nhất về
cuộc đời mình, vì thế nỗi đau càng thêm xót xa
⇒ Thể hiện niềm thương cảm, xót xa của Nguyễn Du đối
với số phận của Kiều
- Tiếng gọi chàng Kim
- Nhịp thơ 3/3, 2/4/2: vừa da diết vừa nghẹn ngào như nhữngtiếng nấc
- Thán từ “Ôi, hỡi”: Là tiếng kêu đau đớn, tuyệt vọng của
Kiều
Trang 7- Hai lần nhắc tên Kim Trọng: tức tưởi, nghẹn ngào, đau đớnđến mê sảng.
→ Sự đau đớn tột cùng, đỉnh điểm của Kiều vì phụ tình KimTrọng
→ Tình cảm lấn át lí trí
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc:2,5 điểm
Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 2,25 điểm 1,25 điểm.
Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm – 1,0 điểm
* Đánh giá
* Nghệ thuật
- Khắc họa thành công tâm trạng nhân vật
- Sử dụng các từ ngữ tinh tế, đắt giá, các thành ngữ giàu sức gợi
- Thủ pháp ẩn dụ, so sánh, liệt kê, đối lập
* Nội dung
- Bi kịch tình yêu và vẻ đẹp tâm hồn Thúy Kiều
- Giá trị nhân đạo cao đẹp của ngòi bút Nguyễn Du
e Sáng tạo: vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân
tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổibật nét đặc sắc; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễnđời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc
1,0
Trang 8Hướng dẫn chấm
+ Đáp ứng được 3 yêu cầu trở lên: 1,0 điểm.
+ Đáp ứng được 2 yêu cầu: 0,75 điểm.
+ Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,5 điểm.
Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian
nan Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều
mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó bắt nạt tể phụ (1) , thác mệnh Hốt tất
Liệt (2) mà đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam
Vương (3) mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn Thật khác nào như đem
thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi để tại vạ về sau.
Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt
đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu
cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa (4) , ta
cũng vui lòng.
Các ngươi ở cùng ta coi giữ binh quyền đã lâu ngày, không có mặt thì ta
cho áo, không có ăn thì ta cho cơm; quan nhỏ thì ta thăng chức, lương ít thì
ta cấp bổng; đi thủy ta cho thuyền, đi bộ ta cho ngựa; lúc trận mạc xông
pha thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà nhàn hạ thì cùng nhau vui cười.
Cách đối đãi so với Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang ngày trướccũng
chẳng kém gì.
Trang 9(Trích Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn – Sách Ngữ văn 8 Tập 2 NXB Giáo
dục, năm 2015 trang 57)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
Câu 2: Tìm các từ được tác giả dùng để chỉ thời buổi lúc bấy giờ.
Câu 3: Cách đối đãi của Trần Quốc Tuấn với các tướng sĩ được so sánh với
ai?
Câu 4: Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ liệt kê trong câu sau:
“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù”
Câu 5: Anh chị hiểu thế nào câu: “Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội
cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”?
Câu 6 Nhận xét gì về thái độ, tình cảm của Trần Quốc Tuấn với đất nước?
-
(1) Tể phụ: bậc quan đầu triều giúp vui trị nước
(2) Hốt tất Liệt: tức vua Thế Tổ nhà Nguyên
(3) Vân Nam Vương: tức Thoát Hoan, con thứ chín của Hốt Tất Liệt, được
phong vương ở đất Vân Nam, trực tiếp cầm đầu quân Mông – Nguyên xâmlược nước ta lần thứ hai
(4) Nghìn xác này gói trong da ngựa: lấy từ câu của Mã Viện đời Hán: bậc
trượng phu nên chết giữa chiến trường, lấy da ngựa bọc thây, ý nói làm traiphải đánh đông dẹp bắc, xả thân nơi chiến trường vì nghĩa lớn
II LÀM VĂN (6 điểm)
Phân tích đoạn trích sau:
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm, dường đã có đen biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
( Trích Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn, bản diễn Nôm Đoàn Thị Điểm –
Ngữ văn 10 Tập 2 NXB Giáo dục, trang 87)
Trang 10- Hết ………
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II LỚP
10 Môn: Ngữ văn
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm
0,5
2 Từ được dùng để chỉ thời buổi lúc đó: loạn lạc, gian nan
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 từ của đáp án: 0.25 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm.
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời đúng 01 ý được 0,25 điểm
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm.
0,5
4 - Hiệu quả của biện pháp tu từ liệt kê
+ Diễn tả một cách sinh động, cụ thể tâm trạng của tác giả khi giặcxâm lược nước ta
+ Nhấn mạnh nỗi đớn đau tột cùng như cắt da cắt thịt cùng lòngcăm giận vô hạn và khao khát muốn được đánh giặc của vị tướng
0,75
Trang 11- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm.
5 Câu: “Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói
trong da ngựa, ta cũng vui lòng.” có nghĩa:
- Mượn câu nói của Mã Viện để khẳng định là người trượng phu
phải đánh đông dẹp bắc, xả thân nơi chiến trường vì nghĩa lớn
- Trần Quốc Tuấn muốn khẳng định khao khát muốn được xả thân
đánh giặc dù bỏ thân nơi sa trường cũng cam lòng không oán trách
Từ đây người đọc nhận ra tấm lòng yêu nước, tư tưởng sẵn sàng vì
sinh vì đất nước của tác giả
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,75 điểm.
-Học sinh trả lời được 1 nửa số đặc điểm cho 0,5 điểm
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm
0,75
6 - Chỉ ra thái độ , tình cảm của tác giả trong đoạn trích: yêu nước,
căm thù giăc, sẵn sáng chiến đấu, hi sinh vì đất nước…
- Trả lời được một ý cho 0,5 điểm
- Học sinh chỉ nêu chung chung hoặc chạm đến một phần nhỏ của
1 trong 2 ý trên cho 0.25 điểm
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm.
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
khái quát được vấn đề
0,5
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
- Phân tích đoạn trích
0,5
Trang 12Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốtcác thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảmbảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu tác phẩm Chinh phụ ngâm và đoạn trích.
- Chờ đợi âm thanh của tiếng chim thước tâm trạng chờ đợi vàrồi lại thất vọng
- Tâm sự với ngọn đèn nhưng chợt nhận ra ngọn đèn chỉ là vô tri vôgiác nỗi cô đơn càng thêm thấm thía
- Thức thâu đêm cùng với ngọn đèn, nhận ra sự tương đồng với hoađèn cùng nỗi lòng buồn rầu, bi thiết
Về nghệ thuật
- Thể thơ song thất lục bát
- Bút pháp ước lệ, tượng trưng, tả cảnh ngụ tình
- Miêu tả hành động để thể hiện tâm trạng
- Sử dụng biện pháp điệp liên hoàn
- Nghệ thuật phân tích nội tâm
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm
- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 2,25 điểm - 1,25 điểm.
- Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm - 1,0 điểm
Hướng dẫn chấm:
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
0,5
Trang 13d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi
- Đáp ứng được ba yêu cầu trở lên: 1,0 điểm
- Đáp ứng được hai yêu cầu trở lên: 0,75 điểm
- Đáp ứng được một yêu cầu: 0,5
1,0
ĐỀ 3 Phần I Đọc hiểu (4 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu:
(1) Tuổi trẻ tự bản thân nó đã là một tài sản, tự bản thân nó đã hàm
chứa ánh sáng và hạnh phúc, khi bị dúi xuống bùn cơ hội để nó toả sáng và thăng hoa sẽ lớn hơn so với khi bạn già đi Lúc đó là lúc phép thử còn mầu nhiệm, con tốt đỏ trong tay có thể còn phong Hậu; bạn có thời gian để hậu thuẫn và chân trời còn gợi nhiều thôi thúc Còn khi bạn đã lớn tuổi hơn, những xây xước lần trước sẽ làm cho bạn ngần ngại, nếu bạn bị dúi xuống bùn thì rất có thể bạn sẽ tặc lưỡi nằm đó một mình, hoặc sẽ cố gắng vùng vẫy sao cho người khác cũng vấy bẩn lem luốc giống với bạn.
(2) Tuổi trẻ có một thứ vốn ngầm rất đáng quý mà không phải ai cũng biết: sự cô đơn Trái tim là một giống loài dễ hư hỏng Nếu nó được no đủ,
nó sẽ đổ đốn ngay lập tức Hạnh phúc làm cho con người ta mềm yếu, người
Trang 14ta vui tươi với mọi thứ, người ta quên mất việc phải làm, người ta còn bắt đầu tặc lưỡi nhiều hơn với thói quen xấu Tình yêu là một thứ dây leo khó chiều Nó cần phải bị thử thách và tấn công Nếu bạn mớm cơm cho nó hàng ngày, chăm sóc nó quá no đủ, nó sẽ chết yểu
( Theo Kênh14.vn)
1 Liệt kê các hình ảnh ẩn dụ được sử dụng trong đoạn văn (1)? (0.5 điểm)
2 Anh(chị) hiểu như thế nào về ý kiến “Còn khi bạn đã lớn tuổi hơn, những
xây xước lần trước sẽ làm cho bạn ngần ngại ”?(1.0 điểm)
3 Anh (chị) có đồng tình với ý kiến “Hạnh phúc làm cho con người ta mềm
yếu, người ta vui tươi với mọi thứ, người ta quên mất việc phải làm, người
ta còn bắt đầu tặc lưỡi nhiều hơn với thói quen xấu” không? Giải thích lí do
đồng tình( hoặc không đồng tình) của anh/chị? (1.0 điểm)
4 Từ nội dung được gợi ra từ phần Đọc hiểu, anh (chị) hãy viết một đoạn
văn (8- 10 dòng ) nêu suy nghĩ của bản thân về giá trị của tuổi trẻ? (1.5
điểm)
Phần II Làm văn (6 điểm)
Phân tích nhân vật Ngô Tử Văn trong văn bản “Chuyện chức phán sự đền
Tản Viên” trích “ Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ Nhân vật gợi cho em
suy nghĩ gì về phẩm chất cần có của người thanh niên trong cuộc sống hiệnnay?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN NGỮ VĂN 10
(ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II)
Đáp án Phần I: Đọc hiểu (4 điểm)
1 (0.5 điểm) Các hình ảnh ẩn dụ được sử dụng trong đoạn văn (1): dúi
xuống bùn, phép thử còn mầu nhiệm, con tốt đỏ trong tay có thể còn phong Hậu, xây xước lần trước,tặc lưỡi nằm đó một mình, cố gắng vùng vẫy sao cho người khác cũng vấy bẩn lem luốc giống với bạn.
Trang 15(Hs kể được 3 hình ảnh đúng trở lên cho điểm tối đa; kể được 1,2 hình ảnh đúng cho 0,25 điểm)
2 (1.0 điểm) Giải thích từ ngữ:
- Những xây xước lần trước ở đây là những vấp ngã, khó khăn trong cuộcsống
- Làm cho bạn ngần ngại được hiểu là do dự, buông xuôi, phó mặc
= >Ý kiến trên muốn nói đến khi con người ta đã lớn tuổi thường thích sự
ổn định, thiếu sức khỏe, thiếu sự nhiệt tình, thời gian ít dần Bởi vậy khi gặpsóng gió trong cuộc sống, họ thường ngại thay đổi, dễ dàng buông xuôi,chấp thuận
( Trường hợp học sinh không giải thích từ ngữ chỉ rút ra ý nghĩa chung của câu nói vẫn cho điểm tối đa)
3.( 1.0 điểm) HS nêu ý kiến của bản thân, có thể đồng tình hoặc không đồng
tình
- Đồng tình vì với những người thiếu bản lĩnh, chỉ thích hưởng thụ thì hạnh
phúc đến dễ dàng sẽ khiến người ta không biết trân trọng, không có ý thứcvun đắp hạnh phúc, dễ dàng bị thói hư tật xấu cám dỗ, thiếu ý chí phấnđấu
- Không đồng tình vì với những người có bản lĩnh, có đạo đức, biết trân
trọng những gì mình đang có thì hạnh phúc sẽ là nền tảng để họ có thể phấnđấu nhiều hơn, hoàn thiện bản thân hơn và đạt được nhiều thành công trongcuộc sống
Chỉ cần trả lời đồng tình(hoặc không đồng tình) được 0.5đ, giải thích hợp lý được 0.5đ
HS có thể đưa ra những kiến giải khác, GV thấy phù hợp vẫn có thể cho điểm tối đa.
4.(1.5 điểm) Đảm bảo hình thức 1 đoạn văn có câu mở, các câu phát triển và
câu kết Dung lượng tối thiểu 8 dòng
Trang 16* Câu mở đoạn: nêu vấn đề cần nghị luận: “giá trị của tuổi trẻ”
* Các câu phát triển đoạn:
+ Giải thích: Tuổi trẻ là độ tuổi thiếu niên, thanh niên, là quãng thời giantuổi còn trẻ của mỗi người Đây là khoảng thời gian con người đang sungsức nhất, phát triển mạnh mẽ cả thể chất lần tinh thần
+ Phân tích vấn đề: trọng tâm là ý nghĩa, giá trị của tuổi trẻ
– Tuổi trẻ là quãng thời gian sung sức nhất, năng động nhất, trong quãngthời gian này người trẻ tuổi thường sống trong bầu nhiệt huyết, đam mê cháybỏng
– Là quãng thời gian để mỗi người thực hiện ước mơ, khát vọng, xây dựngtương lai tốt đẹp cho bản thân và góp phần xây dựng đất nước bằng nănglực, sự kiên trì, sáng tạo, cống hiến hết mình
– Là quãng thời gian con người có thể trải nghiệm mọi niềm vui, nỗi buồn,mọi khó khăn thử thách, tạo lập các mối quan hệ, xây dựng những tình cảmtốt đẹp
+ Bàn luận, mở rộng vấn đề
Phê phán một số người không biết quý trọng tuổi trẻ, sống buông thả, vôtrách nhiệm, chìm đắm trong thế giới ảo,những trò chơi vô bổ; một số ngườisống hèn nhát, vô cảm, ích kỉ, chỉ biết nhận mà không biết cho đi
* Câu kết đoạn: Bài học, liên hệ
Trang 17- Giới thiệu tác giả tác phẩm
- Giới thiệu nhân vật
B.Thân bài (4đ)
1.Khái quát về thể loại truyền kì và “Truyền kì mạn lục”, tóm tắt văn bản theo nhân vật Ngô Tử Văn (0.5đ)
a Thể loại truyền kì: Thể văn xuôi tự sự thời trung đại phản ánh hiện thực
qua những yếu tố kì lạ, hoang đường Trong truyện truyền kì, thế giới con người và thế giới cõi âm với những thánh thần, ma quỷ có sự tương giao
b Tác phẩm: “Truyền kì mạn lục”: được Nguyễn Dữ viết bằng chữ Hán,
gồm 20 truyện, ra đời vào nửa đầu thế kỉ XVI Không chỉ đơn thuần ghi chép lại chuyện hoang đường trong dân gian, tác giả sáng tạo, trau chuốt và gọt giũa tỉ mỉ “Truyền kì mạn lục” vừa có giá trị hiện thực và nhân đạo cao, vừa là một tuyệt tác của thể loại truyền kì, được khen tặng là “thiên cổ kì bút”
quanh, quấy rầy dân lành, hiện đã kiện Tử Văn ở Minh Ti Thổ công dặn dò chàng đối phó với tên tướng giặc hiểm ác Đêm đến, Tử Văn bệnh nặng hơn rồi bị quỷ sứ đến bắt gấp xuống địa ngục Trước khung cảnh hiểm ác, chàng không hề run sợ, kêu to để minh oan Gặp Diêm Vương và hồn ma tên tướnggiặc, Tử Văn thẳng thắn trình tâu đầu đuôi sự việc, hai bên cãi cọ, Diêm Vương sinh nghi, chàng liền xin gửi tư giấy đến đến Tản Viên lấy lời khai
Sự việc được làm sáng tỏ Hồn ma viên Bách hộ họ Thôi bị nhốt vào ngục Cửu U, thổ công trở về miếu, xin cho Tử Văn làm chức phán sự ở đền Tản Viên Chàng vui vẻ nhận lời
Trang 182.Phân tích nhân vật (3.5đ)
a Nhân vật Ngô Tử Văn là người khảng khái , cương trực (1.0đ)
a1 Qua lời giới thiệu của tác giả. Nhân vật Tử Văn được tác giả giới thiệutheo phương pháp truyền thống trong văn học cổ bao gồm tên tuổi quê quán,tính tình: Ngô Văn Tử tên là Soạn, người huyện Yên Dũng đất LạngGiang.Chàng được biết đến là người có tính tình bộc trực,khảng khái,thấygian tà thì không thể chịu được
- >Lời giới thiệu mang giọng ngợi khen có tác dụng định hướng cho ngườiđọc về hành động kiên quyết của nhân vật
a2 Qua hành động đốt đền:
*Nguyên nhân: Viên Bách hộ họ Thôi khi sống làm giặc khi chết làm ma tácyêu tác quái một vùng, chiếm giữ đền miếu – nơi thờ cúng những người có công với đất nước – báng bổ thần thánh, ảnh hưởng đến đời sống tâm linh vàvật chất của người dân Tử Văn đốt đền – nơi trú ngụ của tên tướng giặc để chấm dứt cảnh yêu tà hại dân, xóa bỏ hoàn toàn dấu vết của kẻ xâm lược phương Bắc
=> Hành động đốt đền không báng bổ thần thánh mà tuyên chiến với thế lực hắc ám, thể hiện tính cương trực, can đảm, thấy cái ác, cái xấu không chịu được của nhân vật Ngô Tử Văn
* Chi tiết Tử Văn tắm gội sạch sẽ, khấn trời trước khi đốt đền: Đây là hành động cẩn trọng, không vội vàng, gấp gáp, thể hiện thái độ bình tĩnh, lòng thành kính với thánh thần, minh chứng tấm lòng trong sạch, tin vào chính nghĩa của bản thân
+ So sánh với chi tiết Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương”trước khi tự tử cũng tắm gội chay sạch để tỏ lòng mình với trời đất, thể hiện
sự trong sạch
=> Lòng chân thành, trong sạch sẽ được thần thánh ủng hộ
b TV là người cứng cỏi,bản lĩnh,tự tin,yêu công lí, kiên quyết đấu tranh đến cùng để bảo vệ lẽ phải (2.0đ)
Trang 19b1 Cuộc gặp với hồn ma tên tướng giặc:
* Ngoại hình: “khôi ngô, cao lớn, đầu đội mũ trụ”, “rất giống người phương Bắc”
* Lời nói: tự xưng là cư sĩ, tỏ vẻ học rộng hiểu nhiều: “vô cớ hủy đền Lư Sơn, Cố Thiệu sẽ khó lòng tránh khỏi tai vạ”, lời nói thể hiện sự nóng nảy, tức giận, đanh ác
=> Hồn ma tên tướng giặc bại trận giả làm người tri thức đi ở ẩn để đe dọa
Tử Văn, bộc lộ bản chất xấu xa, tham lam, cao giọng đạo đức để hại người
* Thái độ của Tử Văn: “mặc kệ, vẫn cứ ngồi ngất ngưởng tự nhiên”
=> Hành động đó của Tử Văn trước lời đe dọa của tướng giặc không phải là hành động bất cẩn của kẻ liều mà là hành động tự tin của người nắm được chính nghĩa trong tay - > Khí khái dũng cảm, không nhún nhường kẻ ác, tự tin vào việc làm chính nghĩa của mình
b2 Cuộc gặp với thổ thần đất Việt:
* Ngoại hình: “ông già, áo vải mũ đen, phong độ nhàn nhã thủng thỉnh đi vào”
* Lời nói” xưng hô “tôi” – “nhà thầy” điềm đạm, cẩn thận
=> Phong thái của thổ công khác hẳn với viên Bách hộ họ Thôi độc ác
* Tử Văn hỏi “Hắn có thực là tay hung hãn, có thể gieo vạ cho tôi không?” =
>Không phải là câu hỏi của kẻ hoang mang lo sợ mà là câu hỏi của người muốn “biết địch biết ta” để giành lấy thắng lợi => Tử Văn tỉnh táo và sáng suốt
b3 Cuộc đối chất với Diêm Vương ở dưới âm ti.
* Khung cảnh địa ngục và thái độ của Tử Văn:
- Địa ngục được miêu tả vô cùng đáng sợ với tòa nhà lớn được bao bọc bởi thành sắt cao mấy chục trượng, chất chứa đủ thứ ma quỷ “mắt xanh tóc đỏ, hình dáng nanh ác” Ấy vậy mà chốn tối tăm “gió tanh sóng xám, hơi lạnh thấu xương” ấy không làm Ngô Tử Văn run sợ
- Ngô Tử Văn kêu to, khảng khái và thắng thẳn minh oan cho bản thân “NgôSoạn này là một kẻ sĩ ngay thẳng ở trần gian, có tội lỗi xin bảo cho, không
Trang 20nên bắt phải chết một cách oan uổng.”
=> Khung cảnh u ám, đáng sợ, nơi mà người phàm trần không ai dám nghĩ đến lại đối lập với sự dũng cảm, cương trực của chàng áo vải Tác giả đã mượn ngoại cảnh để bộc lộ tính cách của nhân vật một cách khéo léo
*Tử Văn đối chất với Diêm Vương:
- Trong đoạn này, cuộc đối chất của kẻ sĩ chân chính là Tử Văn với người cai quản cõi âm là Diêm Vương đã đẩy câu chuyện đến hồi cao trào
- Diêm Vương quát lớn, dọa nạt: “Mày là một kẻ hàn sĩ, sao dám hỗn láo, tội
ác tự mình làm ra, còn trốn đi đằng nào?” Thêm vào đó là lời bịa đặt của hồn
ma tên tướng giặc đang giả làm thổ thần Tình cảnh này không có lợi cho TửVăn
- Trước những lời trách cứ, vu oan dồn dập, Tử Văn vẫn trình tấu mọi việc với “lời rất cứng cói, không chịu nhún nhường chút nào” Trước gian ác, hung hãn, kẻ sĩ chân chính không chịu khuất phục Hình ảnh Ngô Tử Văn trên đại điện như cây trúc, cây tùng: ngay thẳng và quân tử
- Bộ mặt của tên tướng giặc dần dần lộ ra khi hắn lập lờ lo sợ lời khai ở đền Tản Viên Cuối cùng, khi sự thật được phơi bày, hắn chịu cái kết thích đáng:
“lồng sắt chụp vào đầu, khẩu gỗ nhét vào miệng”, bị đem bỏ vào ngục Cửu
U, ngôi mộ của hắn ở trần gian “tự dưng thấy bị bật tung lên, hài cốt tan tành
ra như cám vậy”
=> Giữa chốn công đường nơi âm phủ,TV chiến đấu đến cùng vì lẽ phải Cứtừng bước, Ngô Tử Văn đã đánh lui tất cả sự phản công, kháng cự của kẻ thù, đánh gục hoàn toàn tên tướng giặc gian manh xảo trá.Những con người như Tử Văn xứng đáng nhận được lời ca ngợi và tán dương, là tấm gương cho những kẻ sĩ đương thời
b4.Tử Văn nhận lời thổ công nhậm chức phán sự:
Chức quan phán sự là chức vụ xem xét những vụ kiện tụng, giúp xử án cho Đức Thánh Tản, giữ gìn công lý ở cõi âm Người xứng đáng với vị trí này chính là chàng áo vải Ngô Soạn cứng cỏi, cương trực, thẳng thắn, dũng cảm.Chàng đã vui vẻ nhận lời thổ công => Niềm vui khi được làm cán cân công
lý, niềm tự hào của người đại diện cho chính nghĩa, lẽ phải
c Nghệ thuật xây dựng nhân vật (0.5đ)
Trang 21- Xây dựng cốt truyện hấp dẫn với những xung đột kịch tính
- Qua hành động, lời nói để thể hiện tính cách nhân vật
- Sử dụng các thủ pháp nghệ thuật: đối lập, tương phản, liệt kê…
- Sử dụng các chi tiết kì ảo
= > Qua việc xây dựng nhân vật NTV tác giả đã vạch trần bộ mặt xã hộiphong kiến đương thời,ca ngợi tinh thần chính nghĩa,đề cao tinh thần yêunước chống xâm lăng,đồng thời thể hiện ước mơ khát vọng về công lí,chínhnghĩa,cái thiện thắng cái ác,chính nghĩa thắng gian tà.Đây là tác phẩm có giátrị hiện thực và nhân đạo sâu sắc
3 Suy nghĩ về phẩm chất cần có của thanh niên trong cuộc sống hiện nay(1.0 điểm)
- Một số phẩm chất cần có:
+, Tinh thần yêu nước, yêu công lý, công bình
+, Cương trực, khảng khái, bản lĩnh, cứng cỏi, sẵn sàng xả thân vì lẽphải
-Ca ngợi một số tấm gương tiêu biểu, phê phán những người trẻ tuổi hènnhát, yếu đuối, nản chí trước khó khăn thử thách
C.Kết bài ( 0.5đ)
Đánh giá, khẳng định lại vẻ đẹp của nhân vật, giá trị của tác phẩm, vị trí củatác giả
ĐỀ 4
Trang 22SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Chúng ta đang sống trong một thế giới bị sự dễ dàng cám dỗ Ta muốn
vẻ bề ngoài khỏe mạnh và cân đối, nhưng lại không muốn luyện tập để đạt
được nó Ta muốn thành công trong sự nghiệp nhưng lại tự nhủ giá như có
một cách nào đó để thành công mà không phải làm việc vất vả và tuân theo
kỉ luật Ta ước mơ có một cuộc đời tràn đầy niềm vui, không nỗi sợ nhưng
lại thường xuyên né tránh các biện pháp hiệu quả nhất (như dậy sớm, chấp
nhận rủi ro, lập mục tiêu, đọc sách), những điều chắc chắn sẽ đưa ta đến ý
tưởng của mình Chẳng có gì miễn phí Chẳng có buổi tiệc nào là buổi chiêu
đãi Điều tốt đẹp trong đời luôn đòi hỏi sự hi sinh và tận hiến Mỗi chúng ta,
để đạt tới một con người duy nhất và vượt trội trong nghề nghiệp đều phải
trả giá Càng trả giá nhiều, càng nhận nhiều…Cuộc đời vĩ đại không từ trên
trời rơi xuống Mà phải được đẽo gọt và xây dựng, như đền TajMahal, như
Vạn Lí Trường Thành ngày qua ngày, viên gạch này nối tiếp viên gạch khác.
Thành công đâu tự nhiên mà có Chúng đến từ những nỗ lực và phát triển
liên tục không ngừng Đừng rơi vào ảo tưởng rằng cuộc đời tốt đẹp sẽ đến
mà không cần nỗ lực Hãy nỗ lực hết mình, và điều tốt đẹp sẽ đến với bạn.
(Trích “Đời ngắn ngủi, đừng ngủ dài”- Robin sharma, NXB
Trẻ, T180)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0.5 điểm) : Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?
Câu 2 (0.75 điểm): Việc tác giả đưa ra những dẫn chứng về đền TajMahal,
Vạn Lí Trường Thành có tác dụng gì?
Câu 3 (0,75 điểm) : Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ lặp
cấu trúc trong các câu văn sau: “Ta muốn vẻ bề ngoài khỏe mạnh và cân đối,
Trang 23nhưng lại không muốn luyện tập để đạt được nó Ta muốn thành công trong
sự nghiệp nhưng lại tự nhủ giá như có một cách nào đó để thành công mà không phải làm việc vất vả và tuân theo kỉ luật.”
Câu 4 (1.0 điểm) : Lời khuyên “Đừng rơi vào ảo tưởng rằng cuộc đời tốt
đẹp sẽ đến mà không cần nỗ lực” có ý nghĩa gì với anh/ chị ?
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm) Từ đoạn trích phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn
(khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của sự nỗ lựctrong cuộc sống
Câu 2 (5.0 điểm) Cảm nhận về đoạn thơ sau:
“Hòe lục đùn đùn tán rợp giương Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ, Hồng liên trì đã tiễn mùi hương.
Lao xao chợ cá làng ngư phủ,
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.”
(Trích “Cảnh ngày hè” – Nguyễn Trãi, SGK Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo
dục, T118)
- Hết
Trang 24-SỞ GD - ĐT TRƯỜNG THPT
ĐÁP ÁN KT CL CUỐI KÌ I MÔN : NGỮ VĂN 10
NĂM HỌC 2021 - 2022
m
2 Việc tác giả đưa ra những dẫn chứng về đền TajMahal, Vạn Lí Trường
Thành có tác dụng:
- Tăng sức thuyết phục đối với người đọc
- Khẳng định một điều con người muốn thành công, muốn đạt được nhữngđiều tốt đẹp thì phải kiên trì, nỗ lực hết mình
HS chỉ trả lời được 1 trong 2 ý trên cho 0,5 điểm.
và phát triển không ngừng.(0,25đ)
0,75
4 Lời khuyên “Đừng rơi vào ảo tưởng rằng cuộc đời tốt đẹp sẽ đến mà 1.0
Trang 25không cần nỗ lực” có ý nghĩa rất lớn đối với em:
- Giúp em nhận thức rõ hơn về ý nghĩa của sự nỗ lực trong cuộc sống.
- Thúc đẩy em cần chủ động, tích cực vươn lên, nỗ lực hết mình để đónnhận những điều tốt đẹp
- Cảnh tỉnh và nhắc nhở em tránh xa lối sống mơ hồ, ảo tưởng, viển vông
H/S trả lời 2/3 ý được 0,75đ; trả lời 1/3 ý được 0,5đ.
II 1 a/Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phân- hợp, móc xích hoặc song hành
tổng-0.25
b/ Xác định đúng vấn đề nghị luận: vai trò của sự nỗ lực trong cuộc sống 0.25
c/ Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề
nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vai trò của sự nỗ lực trong cuộc sống Có thể theo hướng sau:
- Giải thích: nỗ lực là cố gắng hết sức, dồn hết tâm huyết để thực hiện
một việc gì đó đã được đề ra
- Vai trò của sự nỗ lực trong cuộc sống:
+ Khi con người đã nỗ lực hết mình thì kết quả đạt được dù có thế nàocũng không hối tiếc, ân hận, tâm hồn luôn nhẹ nhàng, thanh thản, thoảimái
+ Sự nỗ lực giúp con người tự ý thức, làm chủ được cuộc sống củachính mình ; luôn kiên trì, năng động, sáng tạo trong mọi hoàn cảnh
+ Trong quá trình nỗ lực, trải nghiệm cuộc sống mỗi người sẽ tự đúcrút được những kinh nghiệm, khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh
để hoàn thiện bản thân
+ Người biết nỗ lực sẽ luôn được mọi người yêu mến, trân trọng, tintưởng Chính tinh thần nỗ lực của họ còn trở thành động lực và truyềncảm hứng để những người xung quanh phấn đấu vươn lên
+ Nỗ lực không chỉ là con đường dẫn đến thành công của bản thân màcòn góp phần thúc đẩy xã hội văn minh, tiến bộ, phát triển
->HS lấy dẫn chứng về những tấm gương nỗ lực, thành công trongcuộc sống
1.0
Trang 26- Mở rộng :
+ Phê phán những con người thiếu kiên trì, lười biếng, ỷ lại, gặp khó
khăn hay nản lòng , buông xuôi, đổ lỗi cho hoàn cảnh…
+Nỗ lực để đạt được mục tiêu là cần thiết song không thể vì để đạt
được mục tiêu mà bất chấp tất cả, dùng cả sức khỏe hay nhân cách của
a/Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:
Mở bài giới thiệu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài
khái quát được vấn đề
0,25
b/Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Nội dung, nghệ thuật của đoạn
thơ
0,25
c/Triển khai vấn đề nghị luận
Vận dụng tốt các thao tác nghị luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng
3,75
Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Trãi, tác phẩm Cảnh ngày hè và
nội dung đoạn thơ: Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống ngày hè.
0,25
HS có thể phân tích, cảm nhận đoạn thơ theo nhiều cách khác nhau, GV
linh hoạt cho điểm.
*) Giới thiệu qua về tâm thế của nhân vật trữ tình khi ngắm cảnh
*) Bức tranh thiên nhiên ngày hè:
+ Bức tranh thiên nhiên sinh động, cảnh vật tươi tắn, rực rỡ:
- Hình ảnh: hoa hòe, thạch lựu, hồng liên trì -> Hình ảnh thơ bình dị,
gần gũi, quen thuộc
- Màu sắc, đường nét: màu xanh của cây hòe, màu đỏ của cây thạch
lựu, màu hồng của hoa sen -> những màu sắc đa dạng, tươi tắn, rựcrỡ
1,5
Trang 27- Mùi hương: hương sen hồng thơm ngát.
- Âm thanh: Dắng dỏi cầm ve: Âm thanh quen thuộc của mùa hè, âmthanh náo nhiệt, sôi động, rạo rực
- > Bức tranh thiên nhiên sinh động vì có sự kết hợp hài hòa giữa hìnhảnh, đường nét, màu sắc, âm thanh và mùi hương
+ Bức tranh thiên nhiên giàu sức sống: sức sống của thiên nhiên được thểhiện qua cách dùng từ độc đáo của tác giả:
- Đùn đùn: một sự phát triển tiếp nối, sinh sôi nảy nở không gì có
thể kìm hãm được
- Phun: một sức sống mãnh liệt ứa căng, tràn đầy từ bên trong đang
tuôn trào ra ngoài
- Tiễn: hương thơm đến độ ngát hương nhất, nức hương nhất.
- > Cảnh vật dù là cuối ngày nhưng sự sống chưa dừng lại Đó là bứctranh cảnh vật mùa hè rực rỡ, căng tràn nhựa sống, ta thấy được sự cựaquậy, sinh sôi trong lòng cảnh vật, sức sống cuộn trào từ bên trong
*Bức tranh cuộc sống con người yên ả, thanh bình.
+ Âm thanh cuộc sống:
- Lao xao chợ cá: Âm thanh của phiên chợ cá náo nhiệt, sôi động,không khí náo nức, vui tươi của cuộc sống người dân làng chài
=> Âm thanh sôi động, dân dã gắn với cuộc sống đời thường thể hiệnđược nhịp sống yên ả, thanh bình, ấm no hạnh phúc của nhân dân
+ Hình ảnh: chợ cá làng ngư phủ, lầu tịch dương
→ Bức tranh cuộc sống làng quê tấp nập, sôi động, giàu sức sống
=> Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống cảnh ngày hè có sự kết hợp hàihòa giữa màu sắc và âm thanh, giữa cảnh vật và con người
1,0
Trang 28* Nghệ thuật:
- Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm
- Sử dụng từ láy độc đáo: đùn đùn, lao xao, dắng dỏi…
- Hình ảnh thơ gần gũi, bình dị
- Phép đảo cấu trúc câu: Đặt vị ngữ lên trước, để những từ ngữ tượng
thanh lên đầu câu nhằm nhấn mạnh âm thanh
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc trưng của văn học trung đại
0,5
* Đánh giá vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi:
=> Tác giả đắm chìm trong vẻ đẹp của thiên nhiên cuộc sống ngày hè,
cảm nhận thiên nhiên cuộc sống bằng nhiều giác quan: thị giác, thính
giác, khứu giác, xúc giác
= > Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi: tinh tế, nhạy cảm, yêu thiên nhiên, yêu
đời, yêcuộc sống tha thiết
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII - KHỐI 10 - Năm học: 2021 - 2022
MÔN: NGỮ VĂN - Thời gian: 90 phút
I/ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 29lệ (%
)
Thời gian (phút )
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Tỉ
lệ (%)
Thời gian (phút)
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Số câu hỏi
Thời gian (phút)
Trang 30TT Nội dung
kiến thức/kĩ
năng
Đơn vị kiến thức/kĩ năng
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao 1
2
ĐỌC HIỂU
LÀM VĂN
Đọc hiểu truyệnthơ trung đại(ngữ liệu ngoàisách giáo khoa)
Nhận biết:
- Xác định thể thơ của đoạntrích
- Xác định nhân vật trongđoạn trích
- Chỉ ra được thông tin trongđoạn trích
Thông hiểu:
- Hiểu được đặc sắc về nộidung của đoạn trích: chủ đề,tình cảm của nhân vật,
- Hiểu được đặc sắc về nghệthuật của đoạn trích: ngônngữ, hình ảnh, biện pháp tutừ,
Vận dụng:
Rút ra được những thông điệp
từ nội dung đoạn trích
- Nhận diện từ cổ, điển tích,điển cố trong đoạn trích
Trang 31TT Nội dung
kiến thức/kĩ
năng
Đơn vị kiến thức/kĩ năng
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao Thông hiểu:
Trình bày được những giá trị
về nội dung và nghệ thuật củabài phú: tinh thần yêu nước,
tự hào dân tộc; có sự kết hợphài hòa nhuần nhuyễn giữa tự
sự, nghị luận và trữ tình; lốivăn biền ngẫu đăng đối;
giọng điệu hùng hồn, thathiết;
Vận dụng:
- Vận dụng những kĩ năng tạolập văn bản, vận dụng kiếnthức về tác phẩm để viết đượcbài văn nghị luận hoàn chỉnhđáp ứng yêu cầu của đề
- Nhận xét, đánh giá giá trịcủa tác phẩm, vai trò của tácgiả trong văn học Việt Nam
Vận dụng cao:
- Liên hệ, so sánh với các tácphẩm khác để đánh giá, làmnổi bật vấn đề nghị luận; vậndụng kiến thức lí luận vănhọc để có những phát hiệnsâu sắc, mới mẻ vấn đề nghịluận
- Diễn đạt sáng tạo,giàu hìnhảnh, có giọng điệu riêng -
Trang 32TT Nội dung
kiến thức/kĩ
năng
Đơn vị kiến thức/kĩ năng
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Đánh giá được vai trò, ýnghĩa của thông điệp trongvăn bản đối với cuộc sống, xãhội hiện tại
Đơn vị kiến thức/kĩ năng
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
-HIỂU
Đọc hiểutruyệnthơ trung
-Nhận biết:
- Xác định thể loại
của đoạn trích Chị
Trang 33đại (đoạn
trích Chị
em Thúy Kiều -NguyễnDu)
em Thúy Kiều.
(Câu 1)
- Xác định tên 2nhân vật trong
đoạn trích Chị em
Thúy Kiều (Câu
2)
- Chỉ ra phongcách ngôn ngữ của
câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh
thần” (Câu 5)
Vận dụng:
Nhận xét về vẻ đẹpcủa Thúy Vân quacách miêu tả của
Nguyễn Du (Câu 6)
Nhận biết:
- Xác định đượckiểu bài nghị luận,vấn đề cần nghịluận
1
Trang 34- Xác định được bốcục, nội dungchính, các nhân vậtcủa bài phú.
- Nhận diện các từ
cổ, điển tích, điển
cố trong đoạntrích
Thông hiểu:
Trình bày đượcnhững giá trị vềnội dung và nghệthuật của bài phú:
tinh thần yêu nước,
tự hào dân tộc; có
sự kết hợp hài hòanhuần nhuyễn giữa
tự sự, nghị luận vàtrữ tình; lối vănbiền ngẫu đăngđối; giọng điệuhùng hồn, thathiết,
Vận dụng:
- Vận dụng những
kĩ năng tạo lập vănbản, vận dụng kiếnthức về tác phẩm
Phú sông Bạch Đằng để viết được
Trang 35bài văn nghị luậnhoàn chỉnh đápứng yêu cầu củađề.
- Nhận xét, đánhgiá giá trị của tácphẩm, vai trò củatác giả TrươngHán Siêu trong vănhọc Việt Nam
Vận dụng cao:
- Liên hệ, so sánhvới các tác phẩmkhác để đánh giá,làm nổi bật vấn đềnghị luận; vậndụng kiến thức líluận văn học để cónhững phát hiệnsâu sắc, mới mẻvấn đề nghị luận
- Diễn đạt sáng tạo,giàu hình ảnh, cógiọng điệu riêng
- Đánh giá đượcvai trò, ý nghĩa củathông điệp trongvăn bản đối vớicuộc sống, xã hộihiện tại
Trang 36IV/ ĐỀ KIỂM TRA
I ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi (từ câu 1 đến câu 6):
“Đầu lòng hai ả tố nga, Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
Mai cốt cách, tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười.
Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang, Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.”
(Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du)
Câu 1 (0.5 điểm) Xác định thể thơ của đoạn trích.
Câu 2 (0.5 điểm) Nêu tên 2 nhân vật chính trong đoạn trích.
Câu 3 (0.5 điểm) Đoạn trích thuộc phong cách ngôn ngữ gì?
Câu 4 (0.5 điểm) Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 5 (1.0 điểm) Anh/ chị hiểu như thế nào về câu thơ: “Mai cốt cách, tuyết
tinh thần ”
Câu 6 (1.0 điểm) Qua cách miêu tả của Nguyễn Du, anh/ chị có nhận xét gì
về vẻ đẹp và tính cách của Thúy Vân?
II LÀM VĂN (6.0 điểm)
Trình bày cảm nhận của anh / chị về hình tượng nhân vật “khách” trongđoạn trích sau:
“Khách có kẻ:
Giương buồm giong gió chơi vơi,
Lướt bể chơi trăng mải miết.
Sớm gõ thuyền chừ Nguyên, Tương,
Chiều lần thăm chừ Vũ Huyệt.
Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt,
Nơi có người đi, đâu mà chẳng biết.
Trang 37Đầm Vân Mộng chứa vài trăm trong dạ cũng nhiều,
Mà tráng chí bốn phương vẫn còn tha thiết.
Bèn giữa dòng chừ buông chèo,
Học Tử Trường chừ thú tiêu dao.
Qua cửa Đại Than, ngược bến Đông Triều,
Đến sông Bạch Đằng, thuyền bơi một chiều.
Bát ngát sóng kình muôn dặm,
Thướt tha đuôi trĩ một màu.
Nước trời: một sắc, phong cảnh: ba thu,
Bờ lau san sát, bến lách đìu hiu.
Sông chìm giáo gãy, gò đầy xương khô,
Buồn vì cảnh thảm, đứng lặng giờ lâu.
Thương nỗi anh hùng đâu vắng tá,
Tiếc thay dấu vết luống còn lưu!”
(Trích Phú sông Bạch Đằng, Trương Hán Siêu, Ngữ văn 10, tập 2,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)
- Học sinh trả lời như đáp án: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng thể loại: không cho điểm.
0.5
Trang 382 Tên của 2 nhân vật chính trong đoạn trích: Thúy Kiều và
Thúy Vân
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời đúng tên 1 nhân vật: 0.25 điểm
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
0.5
3 Đoạn trích thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
0.5
4 Nội dung chính của đoạn trích: giới thiệu khái quát về vẻ đẹp
chân dung và về phẩm hạnh đạo đức của hai chị em Thúy
Kiều và Thúy Vân
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0.5
điểm.
- Học sinh chỉ trả lời đúng 1 ý: 0.25 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
0.5
5 Câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần”:
- Mai cốt cách: cốt cách thanh tao như hoa mai
- Tuyết tinh thần: tinh thần trong trắng như tuyết
=> Câu thơ sử dụng biện pháp ước lệ tượng trưng để nói tới
sự duyên dáng, thanh cao, trong trắng của chị em Thúy Kiều
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án (chấp nhận cách diễn đạt
tương đương): 1.0 điểm
- Học sinh trả lời được ý 1: 0.25 điểm
- Học sinh trả lời được ý 2: 0.25 điểm
- Học sinh trả lời được ý 3: 0.5 điểm
1.0
Trang 396 Vẻ đẹp và tính cách của Thúy Vân:
- Vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu; tính cách đoan trang, thùymị
- Vẻ đẹp của Thúy Vân hài hòa với thiên nhiên; dự báo
về một cuộc đời bình lặng, suôn sẻ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án (chấp nhận cách diễn đạt tương đương): 1.0 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý phù hợp: 0.5 điểm
- Học sinh trả lời được 1 vế nhỏ trong 1 ý: 0.25 điểm
1.0
1 a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề Thân bài triển khai được vấn đề.
Kết bài khái quát được vấn đề.
0.5
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Hình tượng nhân vật “khách” trong đoạn trích
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0.5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0.25 điểm.
0.5
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vậndụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ vàdẫn chứng Cần đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả Trương Hán Siêu, tác phẩm