Nội dung của chương trình được tạo thành từ một số khối block mô tả quá trình hoạt động của máy bởi các bước hoặc các câu.. Chương trình điều khiển máy công cụ CNC3- Mô tả các từ lệnh.
Trang 1Chương 4
Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
I- Chương trình NC
1- Cấu trúc và nội dung chương trình
Nội dung của chương trình được tạo thành từ một
số khối (block) mô tả quá trình hoạt động của máy bởi các bước hoặc các câu Chương trình gồm từdấu hiệu bắt đầu chương trình, sau đó là trình tựcác câu lệnh;
Trang 2Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
Trang 3Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
1- Cấu trúc chương trình
Câu lệnh:
Là tập hợp các thông tin cần cho hệ điều khiển đểthực hiện một bước gia công
Một câu lệnh bắt đầu bằng số thứ tự câu lệnh
Số thứ tự câu lệnh gồm chữ cái N và một con số tự nhiên đứng đằng sau
Giá trị của số tự nhiên không ảnh hưởng đến trình
tự khi soạn thảo câu lệnh
Một câu lệnh gồm các thông tin riêng lẻ, gọi là các
từ lệnh;
Trang 4Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
- Nhóm từ biểu thị chức năng dịch chuyển
- Nhóm từ biểu thị chức năng điều khiển máy và các chức năng phụ;
Trang 5Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
1- Cấu trúc chương trình
Từ lệnh:
Có hai phương thức viết:
- Khoảng cách giữa các từ lệnh là một dấu cách
- Khoảng cách giữa các từ lệnh là một dấu tab
Các từ lệnh được xắp xếp vào câu lệnh theo một trình tự chặt chẽ
Theo tiêu chuẩn DIN 66025;
Trang 6Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
- Từ cho những thông số nội suy: I, J, K
- Từ cho lượng chạy dao
- Từ cho số vòng quay trục chính, hoặc vận tốc cắt
- Từ cho dụng cụ và giá trị hiệu chỉnh
- Từ cho các chức năng phụ;
Trang 7Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
2- Các ký tự địa chỉ ( Theo DIN 66025)
Trang 82 Chương trình chính và chương trình con
Chương trình để gia công toàn bộ chi tiết được gọi
là chương trình chính
Chương trình gia công từng bề mặt hoặc từng phần của chi tiết được gọi là chương trình con;
Trang 92 Chương trình chính và chương trình con
Cấu trúc của chương trình con:
Trang 10 Ngoài chức năng dịch chuyển, G còn xác định chế
độ làm việc của máy công cụ CNC
Chức năng G dược mã hoá từ G00 đến G99
Trang 11Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
3- Mô tả các từ lệnh
Từ lệnh N: số của câu lệnh
Mỗi câu lệnh phải có số câu lệnh riêng
Trong một chương trình số đánh dấu cho câu lệnh chỉ dùng một lần
Trang 12Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
Trang 13Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
3- Mô tả các từ lệnh
+ Điều kiện dịch chuyển chỉ có tác dụng trong câu lệnh mà nó được đưa vào khi lập trình;
Trang 14Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
Mô tả các lệnh G
G00
Dịch chuyển nhanh- Điều khiển điểm
Tốc độ chạy dao nhanh thường không phải lập trình Nó được nhớ trong hệ điều khiển như một hằng số của máy
G00 X_ Y_ Z_ ;
Trang 15Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
Mô tả các lệnh G
G01
Nội suy đường thẳng (tuyến tính)
Điểm chuẩn của dao chạy với lượng chạy dao lập theo địa chỉ F trên đường thẳng nối từ điểm khởi xuất đến điểm kết thúc
G01 X_ Y_ Z_ F_ ;
Trang 16Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
Mô tả các lệnh G
G02, G03
Nội suy vòng- đường tròn
- G02: Dịch chuyển trên đường tròn theo chiều kim đồng hồ
- G03: Dịch chuyển trên đường tròn theo chiều ngược chiều kim đồng hồ;
Trang 17Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
Quy định chiều quay:
X Z
Y
G03
G02 G03
G03 G02
G02
Trang 18Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
G02, G03
Câu lệnh: G02 X_ Y_ I_ J_
G03 X_ Y_ I_ J_
G02 X_ Y_ RG03 X_ Y_ R
Trang 19Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
Trang 20Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
G20: Đơn vị hệ Anh
G21:Đơn vị hệ Mét;
Trang 21Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
G33, G34, G35: Cắt ren
Trang 22Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
G40, G41, G42, G43, G44: Hiệu chỉnh dao
Trang 23Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
G54 - G59
Xê dịch điểm chuẩn
- Khoảng cách từ w đến M gọi là khoảng xê dịch điểm chuẩn hoặc xê dịch 0
G53: Huỷ xê dịch điểm chuẩn đã chọn;
Trang 24Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
+ Xê dịch điểm chuẩn điều chỉnh:
Thông qua các chỉ dẫn G54 – G58
Các kích thước xê dịch được cài đặt vào trong bộnhớ hiệu chỉnh;
Trang 25Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
+ Xê dịch điểm chuẩn lập trình: G59
- Sử dụng xê dịch điểm chuẩn lập trình cho phép ta lặp lại chương trình gia công nhiều lần tại các vị tríbất kỳ trên chi tiết gia công;
Trang 26Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
G81 – G89: Các chu kỳ công tác
+ Chu trình gia công:
Các chu trình gia công do các nhà chế tạo hệ điều khiển cài đặt như là một chương trình con trong bộnhớ chương trình
Một số chu trình gia công:
- Chu trình phân chia lát cắt
Trang 27Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
G90- Lập trình kích thước tuyệt đối;
Trang 28Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
G91- Lập trình kích thước tương đối( Gia số);
Trang 29Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
G94- Lượng chạy dao phút
G95- lượng chạy dao vòng;
Trang 30Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
Lượng chạy dao:
Trang 31Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
Trang 32Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
b Chức năng M.( Chức năng pụ)
Dùng để vận hành máy trong quá trình gia công
Lập trình theo địa chỉ M và một mã hai chữ số từ00-99
Chia làm 4 nhóm chính:
- Các chức năng lập tức tác dụng khi bắt đầu câu lệnh
Ví dụ: M03 - Trục chính quay cùng chiều kim đồng
hồ M08 - mở dung dịch trơn nguội
- Chức năng tác động ở cuối câu lệnh Chỉ có hiệu lực sau khi tất cả các chức năng khác trong câu lệnh mà nó được lập trình đã thực hiện song
Ví dụ: M05- dừng quay trục chính M30- Kết thúc chương trình;
Trang 33Chương trình điều khiển máy công cụ CNC
- Chức năng được lưu trữ trong bộ nhớ, có tác dụng với nhiều câu lệnh tiếp theo
Ví dụ: M07- Mở dung dịch trơn nguội M03- Chiều quay TC
- Chức năng chỉ có tác dụng trong một câu lệnh mà
nó được lập trình
Ví dụ: M06- Thay dao M00- Dừng chương trình;
Trang 35Chương trình điều khiển máy CNC
a Lập trình bằng tay.
Người lập trình viết chương trình theo các
mẫu chương trình và đưa vào máy tính lần lượt các câu lệnh.
Thời gian lập trình và tìm kiếm lỗi bi hạn chế,
ảnh hưởng đến tính kinh tế của máy;
Trang 36Chương trình điều khiển máy CNC
Cơ sở của lập trình bằng tay.
- Cơ sở hình học:
Giao của đường thẳng và đường thẳng.
Giao của đường thẳng và đường cong.
Giao của đường cong và đường cong.
Tiếp điểm của đường thẳng và đường cong Tiếp điểm của đường cong và đường cong Trong lưới điểm;
Trang 37Chương trình điều khiển máy CNC
Dữ liệu cắt gọt: tốc độ, chạy dao, chiều sâu cắt,…;
Trang 38Chương trình điều khiển máy CNC
- Các mô tả biên dạng:
Trong điều khiển CNC, với kỹ thuật lập trình
mô tả biên dạng có thể bỏ qua nhiều tính toán phụ trợ về lượng giác.Với vát cạnh,vê tròn, tiếp xúc…: Toạ độ của các điểm chuyển tiếp không lấy trực tiếp từ bản vẽ.
Theo các tiêu chuẩn và hệ thống lập trình khác nhau;
Trang 39Chương trình điều khiển máy CNC
Cơ sở của lập trình bằng tay.
Trang 40Chương trình điều khiển máy CNC
Cơ sở của lập trình bằng tay.
Trang 41Lập trình tham số trên máy CW322S
VD: G105AH55BH53C10.; H55=H53/10
Trang 42Lập trình tham số trên máy CW322S
VD: G110AH54BH50CH53;
H54=SQRT(H50*H50 - H53*H53)
Trang 43Chương trình điều khiển máy CNC
b.Lập trình bằng máy ( Lập trình tự động)
Mô tả hình dáng hình học của chi tiết, quỹ đạo của
dụng cụ, các chức năng của máy theo một ngôn ngữ mà máy có thể hiểu được
- Thực hiện nhiệm vụ gia công đơn giản, không cần
Trang 44b.Lập trình bằng máy.
Khi lập trình bằng máy thì máy tính phải có
hai chương trình tính toán đặc biệt:
- Chương trình xử lý (Processor).
- Chương trình hậu xử lý (Post processor);
Trang 45Chương trình xử lý (Processor)
- Là chương trình phần mềm thực hiện các
tính toán hình học và công nghệ.
- Người ta gọi các dữ liệu của bộ chương trình
xử lý là CLD.(Cutter Location Data)- dữ liệu xác định vị trí của dụng cụ cắt Các dữ liệu này đưa ra một giải pháp chung về gia công
mà không phụ thuộc vào máy công cụ CNC nào;
Trang 46Chương trình hậu x ử lý (Postrocessor )
- Post processor có nhiệm vụ dịch chương
trình NC dưới dạng CLD thành các mã để cho hệ CNC cụ thể nào đó có thể hiểu và thực hiện quá trình điều khiển máy gia công;
Trang 47Chương trình điều khiển máy CNC
Ngôn ngữ chuyên dụng hoặc vạn năng.
- Ngôn ngữ APT(Atomatically Programed
Tool) Phát triển ở Mỹ năm 1955, cho phép thiết lập tạo hình gia công trên máy 5 trục.Khoảng 3000 từ lệnh.
Mỗi yếu tố hình học của chi tiết được xác định khi bắt đầu chương trình bằng một ký hiệu;
Trang 48Chương trình điều khiển máy CNC
+Ngôn ngữ EXAPT: Tệp mở rộng của APT.
Có 3 loại:
EXAPT1:Lập trình cho điều khiển điểm và
đường.
EXAPT2:Điều khiển phi tuyến trên tiện.
EXAPT3: Điều khiển phi tuyến 2,5D.
Ba ngôn ngữ này có thể nối ghép với nhau.
+Ngôn ngữ MiniAPT: Tệp con của APT.
+Ngô ngữ COMPACTII;
Trang 49Chương trình điều khiển máy CNC
Nhìn chung các chương trình được viết
bằng ngôn ngữ lập trình tự động đều bao gồm các khai báo định nghĩa như: Khai báo
số hiệu chương trình, khai báo số học, khai báo định nghĩa hình học, khai báo chế độ gia công ( công nghệ), khai báo chuyển động của dao,…;
Trang 50Chương trình điều khiển máy CNC
Các khai báo định nghĩa
Các lệnh quan hệ với máy.
- Lệnh PARTNO: Khai báo bắt đầu chương
trình, sau từ này có ký hiệu /… (với các chữ
và số khác nhau).
- Lệnh MACHIN/…Cho biết bộ hậu sử lý nào
phải gọi ra sau bộ sử lý Lệnh này được đặt sau lệnh PARTNO hoặc trước lệnh FINI ở cuối chương trình.
- Lệnh CLPRNT: cho phép file CL ( CLDATA)
được in ra ở dạng thống kê mà ta có thể quan sát được;
Trang 51Chương trình điều khiển máy CNC
Các khai báo định nghĩa
Nhập dữ liệu hình học.
- Các khai báo về hình học được bắt đầu
bằng một từ, sau đó là ký hiệu /, sau ký hiệu này là phần x ác định cụ thể yếu tố hình học Dạng chung của các dữ liệu hình học được viết như sau: A=B/C.
Trong đó:
+ A: Ký hiệu của giá trị biến đổi hình học.
+ B: Từ chính.
+ C: Từ cấp 2 xác định yếu tố hình học;
Trang 52 Nhập dữ liệu hình học.
- Khai báo xác định điểm
Khai báo xác định điểm được ký hiệu bằng từPOINT với các phương pháp sau:
+ Điểm được xác định bằng các toạ độ
P1=POINT/X,Y,Z+ Điểm được xác định bằng toạ độ cực
+ Điểm được xác định bằng giao của hai đường thẳng
+ Điểm được xác định bằng giao của đường thẳng với đường tròn
+ Điểm được xác định bằng giao của hai đường tròn
+ Điểm trên đường tròn được xác định ằng góc ởtâm;
Trang 53 Nhập dữ liệu hình học.
- Khai báo xác định đường thẳng.
Đường thẳng được ký hiệu bằng từ LINE theo các phương pháp sau:
+ Đường thẳng đi qua hai điểm.
+ Đường thẳng đi qua 1 điểm và tạo với trục X
một góc.
+ Đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc
với một đường thẳng cho trước.
+ Đường thẳng đi qua 1 điểm và tiếp tuyến
với đường tròn.
+ Đường thẳng tiếp tuyến với hai đường tròn;
Trang 55 Nhập dữ liệu hình học.
- Khai báo xác định đường tròn.
+ Đường tròn được xác định bằng bán kính và
tiếp tuyến với hai đường tròn.
+ Đường tròn được xác định bằng tâm và tiếp
tuyến với đường tròn cho trước.
+ Đường tròn đi qua 3 điểm;
Trang 56 Nhập dữ liệu hình học.
- Khai báo xác định contour.
Contour=CONTOUR/điểm 1, các yếu tố của contour.
Trang 57Nhập dữ liệu công nghệ
Khai báo này để xác định các điều kiện công nghệ
để gia công chi tiết
Khai báo xác định chế độ chạy dao
FEDRA/ Tốc độ, {MPM,MPT}
Khai báo đóng mở trục chính của máy
SPINDL/ON, OFF
Khai áo dịch chuyển nhanh: RADID
Khai báo dừng gia công: STOP
Khai báo xác định cức năng phụ AUXFUN/số (
Cho biết chức năng phụ)
Khai báo thời gian dừng: DELAY/ thời gian (giây)
Khai áo hiệu chỉnh dao: CUTCOM/ thông số (cho
iết dạng hiệu chỉnh dao);
Trang 58Xác định hành trình của máy
Khai báo này cho phép mô tả dịch chuyển của tâm dao đến điểm cho trước và phương pháp dịch chuyển.
Từ chính/ phần thứ cấp.
Phần thứ cấp là các hằng số, các biến đổi hoặc tốc độ dịch chuyển.
Khai báo xác định điểm xuất phát.
FROM/ Điểm FROM/X,Y,Z
Khai báo xác định điểm đích:
GOTO/Điểm, GOTO/P8,1200;
Trang 61Lập trình phân xưởng.
Người vận hành máy lập chương trình gia
công ngay tại máy Nạp các thông số điều khiển vào hệ điều khiển thực hiện trực tiếp trên máy thông qua bảng điều khiển.
Hệ điều khiển có màn hình giúp người lập
trình chạy mô phỏng trước khi đưa vào gia công để tránh các lỗi của chương trình;
Trong lập trình phân xưởng cũng có thể
tách rời ở một chỗ trong phân xưởng.
Lập trình phân xưởng đòi hỏi người vận
hành máy có nghề nghiệp cao;
Trang 62Lập trình trong chuẩn bị sản xuất
Khi trong quy mô sản xuất phải thiết lập
nhiều chương trình CNC cho các máy CNC khác nhau và cho các chi tiết của một sản phẩm tổng thành.
Ưu điểm:
- Năng suất lập trình cao.
- Người lập trình chưa vận hành thành thạo
máy vẫn có thể lập chương trình gia công cho nhiều loại chi tiết khác nhau;