DANH MỤC CÁC HÌNH VẼquang - Các cation có thể được sử dụng để chế tạo chất phát quang 7 quang - Các anion trơ về mặt quang học có thể được sử dụng để chế tạo chất phát quang 8 tác của tr
Trang 1PHÙNG THỊ MAI PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT PHÁT QUANG YTRI SILICAT KÍCH HOẠT
BỞI XERI, EUROPI VÀ TECBI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÓA HỌC
Hà N ội – 2013
Trang 2PHÙNG THỊ MAI PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT PHÁT QUANG YTRI SILICAT KÍCH HOẠT
BỞI XERI, EUROPI VÀ TECBI
Chuyên ngành: Công nghệ hóa học các chất vô cơ
Mã số: 62.52.75.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS LÊ XUÂN THÀNH
Hà Nội – 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Nam
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận án được trích dẫn từ các bài báo đã và sắp được xuất bản của tôi và các đồng tác giả Các kết quả là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tác giả
Phùng Thị Mai Phương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU viii
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ xiii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN: 4
1.1 Lý thuyết về chất phát quang 4
1.1.1 Các thuật ngữ liên quan đến chất phát quang và sự phát xạ của chất phát quang 4
1.1.2 Các nguồn năng lượng thường sử dụng để kích thích chất phát quang 4
1.1.3 Thời gian xảy ra các quá trình năng lượng trong chất phát quang 5
1.2 Chất phát quang vô cơ 6
1.2.1 Thành phần chất phát quang vô cơ 6
1.2.2 Cơ sở lựa chọn chất phát quang 6
1.2.2.1 Lựa chọn chất nền 6
1.2.2.2 Lựa chọn chất kích hoạt 9
1.2.3 Cơ chế phát quang 10
1.2.4 Ứng dụng chất phát quang 14
1.3 Chất phát quang đất hiếm 15
1.3.1 Cấu tạo vỏ điện tử và đặc tính phát quang của các ion đất hiếm 15
1.3.2 Các dịch chuyển phát xạ và không phát xạ của các ion đất hiếm… 20
1.3.2.1 Các dịch chuyển phát xạ 20
1.3.2.2 Các dịch chuyển không phát xạ 20
1.3.3 Đặc trưng quang phổ của các tâm phát quang Ce3+, Eu3+và Tb3+ 21
1.3.3.1 Tâm phát quang Ce3+ 21
Trang 61.3.3.2 Tâm phát quang Eu 23
1.3.3.3 Tâm phát quang Tb3+ 23
1.4 Lý do lựa chọn đối tượng nghiên cứu của luận án 24
1.5 Mạng chủ ytri silicat 26
1.5.1 Y2Si2O7 26
1.5.1.1 y-Y 2 Si 2 O 7 28
1.5.1.2 -Y α 2Si 2 O 7 28
1.5.1.3 -Y β 2Si 2 O 7 29
1.5.1.4 -Y γ 2Si 2 O 7 29
1.5.1.5 -Y δ 2Si 2 O 7 30
1.5.1.6 -Y ξ 2Si 2 O 7 30
1.5.2 Y2SiO5 31
1.5.2.1 X 1 -Y 2 SiO 5 32
1.5.2.2 X 2 -Y 2 SiO 5 33
1.6 Các phương pháp tổng hợp ytri silicat 33
1.6.1 Phương pháp phản ứng pha rắn 34
1.6.2 Phương pháp đồng kết tủa 35
1.6.3 Phương pháp phản ứng cháy 36
1.6.4 Phương pháp sol- gel 37
1.7 Một số vấn đề còn tồn tại trong lĩnh vực nghiên cứu chất phát quang ytri silicat 43 1.8 Những đóng góp mới của luận án 44
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 46
2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 46
2.2 Phương pháp tổng hợp chất phát quang ytri silicat kích hoạt bởi xeri, europi và tecbi 47
2.2.1 Các thiết bị và hoá chất cần thiết 47
2.2.2 Chuẩn bị một số dung dịch 48
2.2.3 Tổng hợp chất phát quang Y2SiO5:RE (RE = Ce, Tb và Eu) theo phương pháp đồng kết tủa 48
Trang 72.2.3.1 Tổng hợp Y2SiO 5 :RE 48
2.2.3.2 Tổng hợp Y2SiO 5 :Tb2%:Mz% (M = L i, Na hoặc K) 50
2.2.4 Tổng hợp chất phát quang Y2SiO5:RE và Y2Si2O7:RE (RE = Ce, Eu và Tb) theo phương pháp sol – gel sử dụng amoniac 51
2.2.4.1 Tổng hợp Y2SiO 5 :RE và Y 2 Si 2 O 7 :RE 51
2.2.4.2 Tổng hợp Y2SiO 5 :RE:M 52
2.2.5 Lựa chọn hàm lượng chất kích hoạt 53
2.3 Phương pháp phân tích cấu trúc và tính chất của ytri silicat kích hoạt bởi xeri, europi và tecbi 53
2.3.1 Phương pháp phân tích nhiệt (DSC) 53
2.3.2 Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) 55
2.3.3 Phương pháp phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX - Energy dispersive X-ray spectroscopy) 57
2.3.4 Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM - Scanning Electron Microscope) 58 2.3.5 Phương pháp kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM - Transmission electron microscope) 60
2.3.6 Phương pháp ph kích ch ổ thí huỳnh quang 61
2.3.7 Phương pháp đo phổ huỳnh quang 62
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN: 65
3.1 Khảo sát một số tính chất của chất phát quang Y2SiO5:RE được tổng hợp theo phương pháp đồng kết tủa 65
3.1.1 Khảo sát sự biến đổi của tiền chất theo nhiệt độ bằng phương pháp phân tích nhiệt 65
3.1.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến thành phần pha và cường độ phát quang của mẫu Y2SiO5:Ce1% 66
3.1.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến thành phần pha của mẫu Y2SiO 5 :Ce1% 66 3.1.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến cường độ phát quang của các mẫu Y 2 SiO 5 :Ce1% 70
3.1.3 Ảnh hưởng của hàm lượng ion Ce3+ đến cường độ phát quang của các mẫu Y2SiO5:Ce 72
Trang 83.1.4 Ảnh hưởng của chất hoạt động bề mặt đến cường độ phát quang và kích
3.2.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến cường độ phát quang của các mẫu
3.2.5 Ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ khác đến thành phần pha và
3.2 5.1 Ảnh hưởng của thời gian khuấy mẫu 91 3.2.5.2 Ảnh hưởng của thời gian nung và tốc độ nâng nhiệt 93
3.2.6 Ảnh hưởng của một số chất tăng nhạy đến cường độ phát quang của mẫu
3.3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến cường độ phát quang của mẫu
Trang 93.3.4 Kích thước hạt của mẫu Y2Si2O7:Ce1% 110
3.3.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến cường độ phát quang của mẫu Y2Si2O7:Eu10% 111
3.3.6 Ảnh hưởng của các chất phụ gia CH3COOLi, CH3COONa, CH3COOK và KCl đến thành phần pha và cường độ phát quang của các mẫu Y2Si2O7:Ce1% 113
3.3.6.1 Ảnh hưởng của chất phụ gia CH3COOLi đến thành phần pha và cường độ phát quang của của các mẫu Y2Si 2 O 7 :Ce1% 113
3.3.6.2 Ảnh hưởng của các chất phụ gia KCl, CH3COOK, CH 3 COONa và CH 3 COOLi đến cường độ phát quang của mẫu Y2Si 2 O 7 :Ce1% 116
3.4 Thử nghiệm ứng dụng chất phát quang ytri silicat kích hoạt bởi Ce3+, Eu3+ và Tb3+ 119
3.4.1 Thử nghiệm ứng dụng trong chế tạo mực in phát quang 119
3.4.2 Thử nghiệm ứng dụng trong chế tạo bột phát quang đèn huỳnh quang 121
KẾT LUẬN 127
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO 130
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
1 Các chữ viết tắt
spectroscopy)
electron microscope)
transmission electron microscope)
chemical vapor deposition)
Trang 11SEM : kính hiển vi điện tử quét (scanning electron microscope)
microscope)
2 Các ký hiệu
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢN G
sol-gel
41
pháp đồng kết tủa
67
78
amoniac
82
86
Trang 1312 Bảng 3.8 Thành phần các nguyên tố trong mẫu Y2SiO5:Ce1% đƣợc
amoniac
89
amoniac
90
pháp sol - gel sử dụng amoniac
92
93
94
dụng amoniac
96
99
100
102
105
Trang 1422 Bảng 3.18 Ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến cường độ phát quang
109
111
113
dụng amoniac
115
117
amoniac
122
Trang 15DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
quang - Các cation có thể được sử dụng để chế tạo chất phát quang
7
quang - Các anion trơ về mặt quang học có thể được sử dụng để chế tạo chất phát quang
8
tác của trường tinh thể mạng nền
19
garnet
22
Trang 1614 Hình 1.14 Sơ đồ sơ lƣợc các mức năng lƣợng của Tb3+ 24
đen thể hiện vị trí Y, khối cầu nhỏ màu xám thể hiện vị trí
Si và khối cầu to màu sáng thể hiện vị trí O (b) Thể hiện chi tiết đa diện xung quanh nguyên tử Y(c) Minh họa chi
31
32
Trang 1723 Hình 1.23 2-Y2SiO5
4
33
tủa
49
51
Khoa học và Công nghệ Việt Nam
64
65
67
68
68
69
70
71
Trang 1838 Hình 3.8 Phổ huỳnh quang của các mẫu Y2SiO5:Cex% (x = 0,2;
75
76
hợp theo phương pháp sol – gel sử dụng amoniac
81
83
83
84
84
85
Trang 1950 Hình 3.20 Phổ huỳnh quang của các mẫu Y2SiO5:Ce1% nung ở các
89
91
tốc độ khuấy khác nhau: a) 1 giờ, b) 3 giờ, c) 6 giờ và d)
12 giờ
92
thời gian nung khác nhau
94
với tốc độ nâng nhiệt khác nhau
95
dụng amoniac
99
sử dụng amoniac
101
Trang 2061 Hình 3.31 Phổ phát quang của các mẫu Y2SiO5:Tb2% đƣợc nung ở
106
106
107
107
108
109
110
111
114
116
Trang 2173 Hình 3.43 Phổ huỳnh quang của các mẫu Y2Si2O7:Ce1% được bổ
sử dụng amoniac
117
b) Mẫu giấy khi được chiếu dưới đèn UV thông thường
120
Nichia của Nhật Bản được sử dụng ở công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông
121
dụng amoniac
123
đèn được chế tạo từ mẫu bột phát quang của đề tài
125
Trang 22MỞ ĐẦU
Chất phát quang đã được nghiên cứu từ hơn 100 năm nay, là một trong những vật liệu quan trọng đã được ứng dụng rộng rãi để chế tạo đèn huỳnh quang, thiết bị
đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực vật liệu công nghệ cao Với tivi màu, ba màu
cơ bản được sử dụng để chế tạo ra các màu sắc khác nhau là đỏ (red), xanh lá cây (green), và xanh da trời (blue) Những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh
mẽ của công nghệ điện tử và sự ra đời của hàng loạt các thiết bị màn hình hiển thị
có tính năng vượt trội, những yêu cầu cải tiến và nâng cao chất lượng màn hình màu
về độ sắc nét, độ trải màu, độ phân giải cao đòi hỏi cần phải có chất phát quang có
áp suất và điện áp thay đổi
Với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, các nhà khoa học đã không
mới với các đặc tính được nâng cao rõ rệt và khả năng ứng dụng mới
Trong các chất phát quang vô cơ, chất phát quang ytri silicat kích hoạt bởi các nguyên tố đất hiếm đang được quan tâm nghiên cứu do độ bền nhiệt cao và cường
độ phát quang rất mạnh Việc nghiên cứu chế tạo và làm tăng khả năng phát quang của các chất này là một trong những hướng nghiên cứu thôi thúc sự quan tâm của các nhà khoa học trong và ngoài nước Ngoài ra, ytri silicat tồn tại dưới nhiều dạng
quang của chúng hoàn toàn có ý nghĩa khoa học và thực tiễn quan trọng, mở ra nhiều triển vọng ứng dụng của chất phát quang trong cuộc sống
Tuy nhiên, các công trình đã công bố trên thế giới liên quan đến chất phát quang ytri silicat thường tạo ra sản phẩm chất phát quang nền ytri silicat ở dạng đa pha, chưa khảo sát ảnh hưởng của các chất tăng nhạy lên đặc tính phát quang của sản phẩm, mỗi phương pháp tổng hợp chỉ điều chế được một vài dạng thù hình của
Trang 23ytri silicat Do đó, tôi đã chọn đề tài của luận án là: “Nghiên cứu tổng hợp, cấu trúc và tính chất của chất phát quang ytri silicat kích hoạt bởi xeri, europi và tecbi”
Mục tiêu của luận án là: đưa ra các giải pháp công nghệ mới, từ đó thu được
dụng sản phẩm chất phát quang
Phương pháp nghiên cứu là: tổng hợp hóa học chất phát quang theo phương
định cấu trúc và tính chất của sản phẩm gồm phương pháp phân tích nhiệt DTA, TGA, nhiễu xạ tia X, hiển vi điện tử quét, hiển vi điện tử truyền qua, phổ tán xạ năng lượng, phổ kích thích, phổ huỳnh quang
Luận án sẽ cung cấp một cách nhìn tổng thể về phương pháp chế tạo chất phát quang nền ytrisilicat đơn pha ở các dạng thù hình khác nhau được kích hoạt bởi các
phẩm của luận án là các chất phát quang phát xạ 3 màu cơ bản: đỏ, xanh lá cây, xanh nước biển sẽ tạo ra triển vọng ứng dụng lớn trong tất cả các lĩnh vực sử dụng chất phát quang vô cơ hiện nay
Luận án bao gồm phần mở đầu, 3 chương và phần kết luận, tài liệu tham khảo được cập nhật đến năm 2012
nghiên cứu của luận án
Chương 1 giới thiệu tổng quan về chất phát quang vô cơ đất hiếm, nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà luận án đã tập trung nghiên cứu và giải quyết
Trang 24Chương 3 trình bày các kết quả phân tích cấu trúc và đặc tính của sản phẩm; nghiên cứu ứng dụng sản phẩm chất phát quang của luận án
Cuối cùng là phần kết luận, danh sách 7 công trình đã công bố liên quan đến
Trang 25CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
Phát quang là trường hợp chung, trong đó một photon có năng lượng cao hơn được hấp thụ và một photon có năng lượng thấp hơn được phát xạ (một quá trình như vậy được gọi là một quá trình Stoke) Trong trường hợp này, năng lượng dư bị hấp thụ bởi chất rắn và xuất hiện năng lượng dao động mạng tinh thể (dao động nhiệt)
Lân quang bao gồm một quá trình ở đó sự hấp thụ photon xảy ra nhưng quá trình tái phát xạ là trễ Sự trễ này có thể là một hàm phụ thuộc vào dạng kim loại chuyển tiếp được sử dụng, hoặc phụ thuộc vào hoạt động của các khuyết tật trạng thái rắn, bao gồm các khoảng trống và các bẫy năng lượng trong một khoảng thời gian Điều này thường xảy ra nhất ở các chất phát quang sunfua
Trang 26
Khi quá trình phát xạ xảy ra, cặp đôi dao động giữa tâm kích hoạt được kích thích và mạng lưới phải được tối thiểu hoá, do có ít nhất 100 hoặc nhiều hơn các dao động mạng lưới sẽ xảy ra trước khi photon được phát xạ Cách khác, một quá trình nghỉ ngơi bức xạ sẽ xảy ra
Trong trường hợp các hạt, động năng bị mất bởi hạt và được chuyển đến mạng lưới chất nền thông qua các trạng thái kích thích phonon, tức là các trạng thái của
kích thích và rồi chuyển thành năng lượng phát xạ Hiện tượng này đã được nghiên cứu rộng rãi bởi tầm quan trọng của nó đối với công nghiệp chế tạo màn hình vô tuyến
Trang 271.2 Chất phát quang vô cơ
Các chất phát quang vô cơ được chế tạo từ các hợp chất vô cơ có khả năng hấp thụ năng lượng và phát ra bức xạ ánh sáng nằm trong vùng nhìn thấy Chất phát quang vô cơ gồm hai thành phần chủ yếu như sau:
- Chất tinh thể đóng vai trò chất nền là các hợp chất ôxit, sunfua, silicat của
- Chất kích hoạt chiếm một lượng nhỏ so với chất tinh thể, các chất này cũng
Bản thân chất kích hoạt là một khuyết tật thay thế và là đối tượng của các nhiễu loạn phonon mạng lưới Vì vậy, bản chất của chất kích hoạt là điện tích của cation thay thế cân bằng với điện tích của các cation trong mạng lưới Nếu thực hiện theo cách khác sẽ không chế tạo được chất phát quang hiệu quả
Cation N nằm trong dung dịch rắn trong mạng lưới chất nền và công thức trên
Trang 28Cả anion và cation đều trong suốt về mặt quang học, do mong muốn quá trình kích thích và hấp thụ diễn ra ở tâm kích hoạt, ngoại trừ những chất phát quang có anion có khả năng tự hoạt hóa Hình 1.1 chỉ ra các cation có khả năng dùng để tổng hợp chất phát quang như sau:
Các cation chất nền là các ion có cấu hình electron của khí hiếm, hoặc lớp electron đã được điền đầy và vì vậy không hoạt hóa quang học
đỉnh Các cation thích hợp thuộc các phân nhóm của bảng tuần hoàn như sau:
IA, IIA, IIIB, IVB, IIB, IIIA, IVA bao gồm cả các lantanit ở phân nhóm IIIB (đây là trường hợp đặc biệt) Do đó,
có thể chọn cation bất kỳ trong số các cation thỏa mãn điều kiện trên nhưng yêu cầu
Anion của chất nền được chia làm 2 loại: anion trơ về mặt quang học và anion hoạt hóa quang học
Hình 1.2 chỉ ra các anion trơ về mặt quang học được dùng để tổng hợp các chất phát quang như sau:
Trang 29Mỗi anion đại diện cho một nhóm anion Ví dụ: SiO44- có thể là một trong các
IIIA, IVA, VA, VIA & VIIA
Trang 30Trạng thái ôxy hóa yêu cầu của các anion được chỉ ra ở đỉnh của mỗi cột Chú
Mỗi anion hoạt hóa quang học này có thể kết hợp với các cation trơ quang học ở hình 1.3 tạo thành chất phát quang mà không yêu cầu có cation chất kích hoạt
chất phát quang có thể được tạo thành từ: các hợp chất của nhóm I và VII (KCl:
1.2.2.2
Do các hạn chế bởi hệ số nhiễu loạn trạng thái nền nên dẫn đến việc hạn chế
dùng làm tâm kích hoạt như sau:
Hình 1.4 chỉ ra các cation có lớp vỏ electron chưa được điền đầy điện tử và các
xạ mạnh và hiệu quả khi nó bị kích thích Trong các trường hợp, các chất kích hoạt không thể sử dụng một mình, thì phải sử dụng kết hợp với một hoặc một vài cation tăng nhạy
Trang 31Yêu cầu với chất kích hoạt: phải có khả năng tạo thành và ổn định trạng thái
Yêu cầu chung của chất nền và chất kích hoạt như sau:
- Cation chất kích hoạt và cation chất nền cần phải phù hợp về kích thước (bán kính ion) để thu được hiệu quả cực đại khi tổng hợp chất phát quang Nếu kích thước của 2 cation này không khớp nhau sẽ làm biến dạng mạng lưới,
và hạn chế khả năng hòa tan của chất kích hoạt trong mạng chất nền
khác, chất kích hoạt sẽ thay thế vào trong mạng lưới đồng thời tạo thành các khuyết tật trong cấu trúc tinh thể chất nền [67]
Một số dạng khuyết tật thông thường trong cấu trúc tinh thể: khuyết tật lỗ trống, khuyết tật lỗ hổng, khuyết tật nguyên tử thay thế được chỉ ra ở hình 1.5 như sau:
Khi chiếu ánh sáng kích thích vào chất phát quang thì xảy ra các quá trình năng lượng như hình 1.6:
Trang 32Các quá trình năng lượng xảy ra như sau:
- Quá trình hấp thụ năng lượng (từ nguồn năng lượng), trực tiếp bởi tâm kích
- Quá trình phát xạ của photon có năng lượng thấp hơn (EM) khi ion kích hoạt
- Ngoài ra quá trình phát bức xạ còn có sự cạnh tranh chuyển về trạng thái cơ
bản mà không phát bức xạ (NEM) Ở đây năng lượng của trạng thái kích thích được dùng để kích thích dao động mạng lưới nghĩa là làm nóng chất nền [20]
Trong chất phát quang, quá trình hấp thụ năng lượng có thể xảy ra trong chất nền, hoặc trực tiếp trong tâm hoạt hoá Tâm kích hoạt hấp thụ năng lượng và thay đổi từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích
Có thể có một vài trạng thái kích thích, nhưng chỉ có trạng thái kích thích có
Trang 33mức năng lượng thấp nhất là được có mặt trong sự phát xạ photon Nếu có nhiều hơn một trạng thái kích thích xảy ra, mỗi trạng thái kích thích nghỉ đến trạng thái kích thích có năng lượng thấp hơn tiếp theo cho đến khi đạt tới trạng thái kích thích cuối cùng, và rồi quá trình phát xạ photon xảy ra [67]
Cơ chế phát quang của tâm kích hoạt được mô tả cụ thể theo giản đồ tọa độ như sau [69]:
Như hình trên, năng lượng tổng E của chất kích hoạt là hàm của r (khoảng cách giữa các cation kim loại và các anion trong mạng tinh thể) Các đường gạch nằm ngang trong đường cong trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích biểu thị các
thái cơ bản và trạng thái kích thích của chất kích hoạt Khi chất kích hoạt hấp thụ bức xạ ánh sáng sẽ xảy ra sự giãn nở mạng tinh thể trong vùng lân cận của ion kích hoạt và chất kích hoạt sẽ chuyển lên trạng thái kích thích
Các quá trình kích thích (EX) và phát xạ (EM) được minh hoạt bởi các mũi tên thẳng đứng Sự khác nhau giữa EX và EM được biết là sự thay đổi Stoke Khi nhiệt
Trang 34độ của chất phát quang vượt quá một vài giá trị nhất định, năng lượng dao động làm
cho chất kích hoạt bị kích thích đạt đến điểm Q của đường cong trạng thái kích thích và sau đó chất kích hoạt quay về trạng thái nền mà không phát ra bức xạ được gọi là nhiệt độ dập tắt
Các tâm phát quang chính có thể được phân loại theo các quá trình chuyển dời điện tử như sau (phía bên phải mũi tên là hấp thụ quang học và bên trái mũi tên là
ion kích hoạt mà bởi các ion hoặc nhóm ion khác Các ion này có thể hấp thụ ánh sáng kích thích rồi truyền năng lượng (ET) tới các ion kích hoạt Khi đó, ion hấp thụ được gọi là ion tăng nhạy (sensitizer) Hình 1.8 thể hiện cơ chế phát quang của
Trang 350 0
Các quá trình xảy ra trong hệ chất phát quang bổ sung chất tăng nhạy gồm: quá
Năng lượng bức xạ của chất phát quang nhỏ hơn năng lượng kích thích, nghĩa
là sự phát quang của chất rắn chuyển dịch về phía có bước sóng dài hơn so với tia kích thích [67]
Các nhà khoa học trên thế giới đã không ngừng nghiên cứu chế tạo ra ngày càng
tinh thể lỏng (LCD), màn hình điốt phát quang (LED), màn hình phát xạ
số công ty ở Mỹ và châu Á đã sản xuất màn hình FED dùng ba chất phát
- Dùng trong lĩnh vực bảo mật như: mã số, mã vạch, thẻ từ, thẻ tín dụng, các
Trang 36loại giấy tờ quan trọng, chống tiền giả [17] …
[3]
Đèn huỳnh quang: Đèn gồm một ống thuỷ tinh, trong đó chứa hơi thuỷ ngân ở
áp suất thấp, sự phóng điện qua hơi Hg sinh ra các bức xạ tử ngoại Bột phát quang đƣợc tráng ở bên trong thành ống thuỷ tinh chuyển đổi bức xạ tử ngoại thành ánh sáng trắng Hiệu quả chuyển đổi điện năng thành ánh sáng trong đèn huỳnh quang
cao hơn nhiều so với đèn sợi đốt Bột phát quang chứa đất hiếm dùng cho đèn huỳnh quang đã cải thiện một cách đáng kể công suất ra của ánh sáng và độ trả màu
Ống tia catôt: Đây là dụng cụ không thể thiếu trong màn hình tivi và máy vi
bởi các điện tử năng lƣợng cao từ súng điện tử trong phần cuối của ống Khi các
Đèn hình tivi màu có ba súng điện tử, một súng chiếu vào vật liệu phát quang màu xanh da trời, tạo ra hình ảnh màu xanh da trời, hai súng kia tạo ra các hình ảnh màu xanh lá cây và màu đỏ
1.3 Chất phát quang đất hiếm
1.3.1 Cấu tạo vỏ điện tử và đặc tính phát quang của các ion đất hiếm
lantan (Ce, Pr, Nd, Pm, Sm, Eu, Gd, Tb, Dy, Ho, Er, Tm, Yb, Lu) gồm 14 nguyên
tố 4f có số thứ tự từ 58 đến 71 trong bảng tuần hoàn Menđêleep
Các nguyên tố họ lantan là những kim loại đƣợc đặc trƣng bởi lớp điện tử chƣa
Trang 37điện tử thì lớp điện tử 4f đƣợc lấp đầy dần bằng 14 điện tử
[74
Số lƣợng tử phụ (l) của các điện tử 4f là 3, có 7 (= 2l + 1) obitan, và mỗi
obitan có thể chứa 2 điện tử Ở trạng thái cơ bản, các điện tử đƣợc phân bố sao cho
có momen spin (S) lớn nhất Momen spin lại đƣợc kết hợp với mô men quĩ đạo (L)
để nhận đƣợc momen toàn phần J nhƣ sau:
Trang 38J = Jmax = L+S, khi số điện tử 4f lớn hơn 7
3+-
Trang 39Các mức năng lượng điện tử 4f là đặc điểm tiêu biểu của các ion đất hiếm Mỗi năng lượng của điện tử 4f được xác định bằng số lượng tử J Các mức năng lượng
-Saunder cho nguyên tử Mỗi mức được chỉ định bởi số J ở hình 1.9 lại tách ra thành các mức con bởi hiệu ứng stark nhờ vào trường tinh thể Số các mức con tối đa là (2J+1) hoặc (J+1/2) tương ứng với J nguyên hay J bán nguyên
chọn lọc chẵn lẻ (quy tắc lựa chọn Laporte) Theo quy tắc này, trong một tâm đối
chẵn lẻ Khi sự đối xứng của các ion bị mất do chịu tác dụng của trường tinh thể không đối xứng bên ngoài thì các dịch chuyển trở nên được phép
Trong chất phát quang, môi trường xung quanh ion kích hoạt là môi trường động, vì các ion trong mạng tinh thể luôn dao động quanh một vị trí cân bằng nào
đó Chính trường động này ảnh hưởng lên trạng thái điện tử của các tâm quang học, ngược lại chính môi trường xung quanh lại bị ảnh hưởng của sự thay đổi trạng thái điện tử của các tâm quang học Mức độ ảnh hưởng tương hỗ này được thể hiện qua lực liên kết giữa các ion kích hoạt và các ion trong mạng nền và đặc trưng bởi
mạng
Khi pha đất hiếm vào mạng nền nào đó sẽ xảy ra sự tách mức năng lượng của các điện tử 4f do tương tác của trường tinh thể Sự tách mức năng lượng này do các nguyên nhân:
- Tách mức do lực nguyên tử: theo vật lý chất rắn và cơ học lượng tử, khi các nguyên tử ở gần nhau thì chúng sẽ tương tác với nhau và dẫn tới sự tách mức;
Trang 40điện t , d t i hình thử ẫn ớ ành ấu hình điện t c ử khác nhau i các mvớ ức năng lượng khác
nên điện tử lớp 4f của các nguyên tố đất hiếm tương tác rất yếu với mạng tinh thể
tới các dịch chuyển quang học bên trong cấu hình 4f là nhỏ so với các ion kim loại chuyển tiếp, thể hiện bằng các vạch phổ bức xạ hẹp và ít bị dịch đỉnh trong các nền khác nhau Do đó, mặc dù các nguyên tố đất hiếm đã nằm tại các nút mạng tinh thể nhưng chúng vẫn có các mức năng lượng xác định đặc trưng riêng cho mình Các mức này ít chịu ảnh hưởng của trường tinh thể Khi tương tác giữa ion kích hoạt và trường tinh thể mạnh, phổ bức xạ sẽ có dải rộng
Do đó, tâm kích hoạt đất hiếm được chia làm 2 loại: loại phát bức xạ dải rộng