Giaó án ôn tập và đề (đáp án) kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống Giaó án ôn tập và đề (đáp án) kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống
Trang 1- HS khái quát được các nội dung cơ bản đã học trong 8 tuần đầu học kì II, gồm kĩ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe; các đơn
vị kiến thức tiếng Việt, văn học ở các bài 6, 7, 8
- Nêu được yêu cầu về nội dung và hình thức của các câu hỏi, bài tập, giúp HS tự đánh giá kết quả học tập giữa học kì II
2 Phẩm chất
Giúp HS có trách nhiệm với việc học tập của bản thân và thêm yêu thích, hứng thú với môn Văn hơn nữa
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học
- Thiết kể bài giảng điện tử
- Chuẩn bị phương tiện, học liệu:
+ Các phương tiện : Máy vi tính, Tivi
+ Học liệu: Các câu hỏi kiểm tra kiến thức
Trang 2a Mục tiêu: Học sinh tổng hợp kiến thức đã khám phá được qua tất cả các bài học trong học kì 1.
b Nội dung hoạt động: HS Tham gia cuộc thi
- Tự tổng hợp kiến thức theo gợi ý và giúp đỡ của GV
c Sản phẩm: Đáp án từng câu, từng phần của 4 đội chơi.
d Tổ chức thực hiện hoạt động:
- Chia lớp làm 4 đội Gv yêu cầu HS thực hiện phiếu học tập số 1 Mỗi đội được phát một bảng ghi và 1 bút dạ Thành viên
các đội phải tự chuẩn bị giấy bút để thảo luận Mỗi đội sẽ cử một đội trưởng điền đáp án
- Người dẫn chương trình kiêm thư kí: giáo viên (GV có thể mời một cán bộ Văn) tham gia cuộc thi với tư cách là thư kí
- Đội nào viết nhanh, chính xác các nội dung trong phiếu sớm nhất sẽ nhận phần thưởng là tràng vỗ tay
Câu 1: Nhân vật truyền thuyết nào gắn với lễ hội ngày mùng 9 tháng 4 ở làng Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội?
Đáp án: Nhân vật Thánh Gióng
Câu 2: Truyện Cây khế thuộc thể loại truyện dân gian nào ?
Đáp án: Cổ tích
Câu 3: Yếu tố kì ảo chỉ có trong truyện truyền thuyết Đúng hay sai?
Đáp án: Sai (Vì truyện cổ tích cũng có yếu tố kì ảo, ví dụ….)
Câu 4: Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu gì?
Đáp án: Phù Đổng Thiên Vương
Câu 5: Theo truyền thuyết Thánh Gióng, tên gọi làng Cháy bắt nguồn từ đâu?
Đáp án: Làng bị cháy vì ngựa thét lửa trong lúc Gióng đánh giặc.
Câu 6: Trạng ngữ trong câu văn sau bổ sung ý nghĩa gì?
Sau khi nghe sứ thần trình bày mục đích cuộc đi sứ, vua quan đưa mắt nhìn nhau.
(Em bé thông minh)
Đáp án: Bổ sung về thời gian.
Câu 7: Văn bản “Xem người ta kìa!” sử dụng phương thức biểu đạt chính là gì?
Đáp án: Nghị luận
Câu 8: Trong bài văn nghị luận, người viết dùng lí lẽ và dẫn chứng để nhằm mục đích gì?
Trang 3Đáp án: Thuyết phục người đọc (người nghe)
Câu 9: Em sẽ chọn từ nào để điền vào dấu (…) trong câu văn sau:
Bị cười, không phải mọi người đều… giống nhau.
(phản ứng, phản xạ, phản bác, phản đối)
Đáp án: phản ứng
Câu 10: Truyền thuyết và cổ tích, thể loại nào ra đời trước?
Đáp án: Truyện truyền thuyết
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP, HỆ THỐNG KIẾN THỨC
I ÔN TẬP VỀ THỂ LOẠI VĂN BẢN ĐỌC HIỂU
a Mục tiêu: Giúp HS
- Ôn lại kiến thức về các thể loại, đặc điểm của các thể loại văn bản, kiểu văn bản
- Khái quát, tổng hợp tri thức Ngữ văn
- HS trình bày được những suy nghĩ, thích thú, bài học của bản thân qua một văn bản mình ấn tượng
b Nội dung:
GV yêu cầu HS lập bảng hệ thống danh sách các thể loại hoặc loại văn bản đã học ở học kì 2 (chỉ ra được đặc điểm thể loại)
Hs thuyết trình về điều tâm đắc của mình qua việc đọc một cuốn sách
HS làm việc nhóm khăn trải bàn
c Sản phẩm: HS trình bày được bảng hệ thống danh sách các thể loại hoặc loại văn bản đã học ở học kì 2.
- Thuyết trình được điều tâm đắc của bản thân qua đọc một đoạn văn bản
Hoàn thành các bài tập sau:
Phiếu học tập số 1
THỂ
LOẠI
VĂN BẢN LỰA
CHỌN
Bài 6 Truyền
thuyết
Trang 4Bài 7 Cổ tích
Bài 8 Nghị
luận
Phiếu học tập số 2Đặc điểm Truyền thuyết Cổ tích
Giống nhau
Khác nhau
(1) Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn,
hoàn thành phiếu học tập số 01 Thời gian: 7 phút
1 Lập danh sách các thể loại đã được học trongbài
6,7,8 Với mỗi thể loại đã học, chọn một văn bản và
thực hiện các yêu cầu sau:
a Chỉ ra đặc điểm cơ bản của thể loại được thể hiện
qua văn bản ấy.
b Trình bày điều em tâm đắc với một văn bản qua
đoạn viết ngắn hay qua hình thức thuyết trình trước
các bạn hoặc người thân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+Tổ chức cho HS thảo luận.
+ GV quan sát, khích lệ HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo luận
Trang 5Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV tổng hợp ý kiến,
chốt kiến thức
(2) Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Thảo luận theo cặp.
2 So sánh điểm giống và khác nhau giữa hai thể loại
truyện truyền thuyết và truyện cổ tích?
GV chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy 1 nhiệm vụ
Dãy trái: Bài tập 2
Dãy phải: Bài tập 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Tổ chức cho HS thảo luận.
+ GV quan sát, khích lệ HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo luận
thuyết
Thánh Gióng
Hình tượng Thánh Gióngvới nhiều màu sắc thần kì
là biểu tượng rực rỡ của ýthức và sức mạnh bảo vệ
- Sử dụng nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo
Nghệ thuật nói quá, so sánh
Trang 6đất nước; thể hiện sự ngợi
ca, tôn vinh của nhân dânđối với các thành tựu củatiền nhân trong lịch sử
Ai ơi mồng 9 tháng 4
(Anh Thư)
Văn bản thuật lại sự kiện
lễ hội Gióng hay còn gọi
là hội làng Phù Đổng,diễn ra vào ngày mồng 9tháng 4 âm lịch, tại xãPhù
Đổng, huyện Gia Lâm,thành phố Hà Nội
Số liệu chính xác, lời văn chân thực, cô đọng
Bánh chưng, bánh giầy
Truyền thuyết vừa giảithích nguồn gốc củabánh chưng, bánh giầy,vừa phản ánh thành tựuvăn minh nông nghiệp ởbuổi đầu dựng nước vớithái độ đề cao lao động,
đề cao nghề nông và thểhiện sự thờ kính Trời,Đất, tổ tiên của nhân dânta
Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian
Sanh
Thạch Sanh là truyện cổtích về người dũng sĩ diệtchằn tinh, diệt đại bàng
Truyện có nhiều chi tiếttưởng tượng thần kì độcđáo và giàu ý nghĩa
Trang 7Cổ tích
cứu người bị hại, vạchmặt kẻ vong ân bội nghĩa
và chống quân xâm lược
Truyện thể hiện ước mơ,niềm tin về đạo đức, công
lí xã hội và lí tưởng nhânđạo, yêu hòa bình củanhân dân ta
Sọ Dừa Sọ Dừa là truyện cổ tích
về người mang lốt vật, bịmọi người xem thườngnhưng lại có phẩm chất,tài năng đặc biệt Cuốicùng, nhân vật trút bỏ lốtvật, kết hôn cùng ngườiđẹp, sống cuộc đời hạnhphúc Truyện đề cao giátrị chân chính của conngười và tình thương đốivới người bất hạnh
- Sử dụng nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo
- Xây dựng hai tuyếnnhân vật đối lập
luận
Xem người ta kìa!(Lạc
Thanh)
Xem người ta kìa! bàn
luận về mối quan hệ giữa
cá nhân và cộng đồng Conngười luôn muốn ngườithân quanh mình đượcthành công, tài giỏi, như
Lập luận chặt chẽ, lí lẽ
và dẫn chứng xác đángcùng cách trao đổi vấn
đề mở, hướng tới đốithoại với người đọc
Trang 8những nhân vật xuất chúngtrong cuộc sống Tuynhiên, việc đi làm chogiống người khác sẽ đánhmất bản thân mỗi người.
Vì vậy chúng ta nên hòanhập chứ không nên hòatan
Hai loại khác biệt
(Giong-mi Mun)
Văn bản Hai loại khác
biệt đã phân biệt sự khác
biệt thành hai loại: cónghĩa và vô nghĩa Người
ta chỉ thực sự chú ý và
nể phục những khác biệt
có ý nghĩa
Lập luận chặt chẽ, lí lẽxác đáng, dẫn chứng xácthực
Bài tập 2: So sánh điểm giống và khác giữa truyện truyền thuyết và truyện cổ tích
Giống
nhau
Đều là một thể loại văn học dân gian
Đều có yếu tố kì ảo
Khác nhau - Các nhân vật và sự kiện có liên
quan đến lịch sử thời quá khứ;
- Cốt lõi truyện hoàn toàn hư cấu
- Yếu tố kì ảo đóng vai trò cán câncông lí, thể hiện khát vọng công
Trang 9- Thể hiện quan điểm, thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
bằng, mơ ước và niềm tin của nhândân về sự chiến thắng của cái thiệnđối với cái ác, cái tốt với cái xấu
- Thể hiện cách nhìn hiện thực củanhân dân đối với thực tại
II CÁC KIỂU BÀI VIẾT ĐÃ THỰC HÀNH
a Mục tiêu: Giúp HS
- Ôn lại kiến thức về các kiểu bài viết đã học ở bài 6,7,8 về mục đích, yêu cầu, các bước thực hiện bài viết cũng như đề tài cụthể và những kinh nghiệm quý báu khi viết các kiểu bài đó
b Nội dung:
GV yêu cầu HS lập bảng hệ thống các kiểu bài (thực hiện phiếu học tập số 3)
HS làm việc nhóm (sử dụng kĩ thuật cặp đôi chia sẻ)
c Sản phẩm: Bảng hệ thống các kiểu bài (thực hiện phiếu học tập số 3)
Mục đích Yêu cầu đối với mỗi kiểu bài Các bước cơ bản để
thực hiện bài viết
6
7
8
Trang 10HOẠT ĐỘNG NHÓM THEO CẶP ĐÔI
GV hướng dẫn HS tìm ý chính ý theo các
- Hướng dẫn HS viết ý tưởng cá nhân, sau đó thảo luận
thống nhất ý kiến với bạn Hãy nêu các kiểu bài viết
mà em đã thực hành ở các bài 6,7,8 Với mỗi kiểu bài,
cho biết:
a Mục đích mà kiểu bài hướng tới.
b Yêu cầu đối với mỗi kiểu bài.
c Các bước cơ bản để thực hiện bài viết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Tổ chức trao đổi theo câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ
+ HS dự kiến sản phẩm
+ GV quan sát
Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
+ GV gọi HS khác nhận xét về bài viết của bạn
Bước 4: Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ: GV
nhận xét, đánh giá, bổ sung khen ngợi những bài viết
sáng tạo, chân thành, có cảm xúc đảm bảo yêu cầu
Khích lệ HS chưa đạt được yêu cầu nỗ lực hơn
VIẾT ĐÃ THỰC HÀNH
(Mỗi kiểu bài trình chiếu 1 sile riêng)
- Xác định rõ và sử dụngngôi tường thuật phù hợp;
- Lựa chọn sựkiện
Trang 11lại một sự
kiện
thông tin vềmột sự kiện
- Giới thiệu được sự kiệncần thuật lại;
- Thuật lại được diễn biếnchính, sắp xếp các sự việctheo một trình tự hợp lí;
tập trung vào một số chitiết tiêu biểu;
- Nêu được cảm nghĩ, ýkiến của người viết
- Thu thập dữliệu về sự kiện
- Tóm tắt diễnbiến sự kiện theotrình tự thời gian
- Được kể từ người kểchuyện ngôi thứ nhất, đóngvai một nhân vật trongtruyện
- Cần có sự sắp xếp hợp lýcác chi tiết và bảo đảm có
sự kết nối giữa các phần
Nên nhấn mạnh các chitiết tưởng tượng, hư cấu,
kì ả
- Thêm các yếu tố miêu
tả, biểu cảm
- Chọn ngôi kể vàđại từ tương ứng
- Chọn lời kể phùhợp
- Ghi những nộidung chính củacâu chuyện
- Nêu được hiện tượng(vấn đề) cần bàn luận
- Thể hiện được ý kiếncủa người viết
- Dùng lí lẽ và bằng
- Lựa chọn đề tài
- Xác định ý kiến,thái độ của em
- Những khía cạnhcần bàn bạc
Trang 12chứng để thuyết phụcngười đọc.
- Bài học rút ra từvấn đề
III NHỮNG NỘI DUNG THỰC HÀNH NÓI VÀ NGHE
a Mục tiêu: Giúp HS
- Khái quát lại những nội dung đã thực hành nói và nghe đã học ở bài 6,7,8
- Hiểu được mục đích của hoạt động nói ở các văn bản ở các bài 6,7,8
b Nội dung:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
HS suy nghĩ câu hỏi của Gv
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS thông qua hình thức vấn đáp, chia sẻ của HS.
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt
nói và nghe ở mỗi bài trong học kì vừa
qua là gì?Nêu những yêu cầu cần chú ý
khi thực hiện từng dạng bài nghe nói ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trao
đổi, hoàn thiện yêu cầu nhiệm vụ được
giao
Bước: Báo cáo, thảo luận:
1 Kể lại một truyền thuyết
+ Chọn truyền thuyết mà em yêu thích,nắm vững các sự việc
+ Ngôi kể: thứ ba+ Xác định từ ngữ then chốt, giọng kểthích hợp, bảo đảm nội dung và cách kể
để câu chuyện trở nên hấp dẫn, có thể sửdụng thêm tranh ảnh, đạo cụ
2 Kể lại một truyện cổ tích bằng lời một nhân vật.
+ Chọn truyện cổ tích mà em yêu thích,nắm vững các sự việc
+ Ngôi kể: thứ nhất
Trang 13- HS xung phong trình bày;
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
Nhận xét phần trình bày của các cá nhân,
để bổ sung
GV chú ý rèn cho HS tác phong tự tin,
mạnh dạn trình bày quan điểm cá nhân
+ Tóm tắt câu chuyện (kể các sự việcchính, chọn sự việc nào để kể sáng tạo,miêu tả chi tiết)
+ Xác định từ ngữ then chốt, giọng kểphù hợp với tâm trạng, hoàn cảnh củanhân vật
3 Trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm
- Tóm lược nội dung bài viết thành dạng
đề cương
IV KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT KÌ II
a Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập, củng cố các đơn vị kiến thức tiếng Việt ở bài 6,7,8
b Nội dung hoạt động: Làm việc nhóm
c Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d.Tổ chức thực hiện hoạt động:
1 Công dụng của dấu chấm phẩy:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Liệt kê những kiến thức tiếng Việt mà
em đã được học trong bài 6,7,8
Tìm công dụng của dấu chấm phẩy trong
trường hợp sau đây
GV hướng dẫn HS làm việc theo hình
thức cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
a- Dấu chấm phẩy: thường được dùng
để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phậntrong một chuỗi liệt kê phức tạp
b Bài tập
- Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mốt mớm cho con; én anh chị rập rờn bay đôi; én
ra ràng chấp chới vỗ cánh bên rìa hốc đá.
Trang 14HS suy nghĩ, theo dõi ví dụ, xác định
conong dụng của dấu chấm phẩy Từ đó
tái hiện ôn tập kiến thức
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét thái độ học tập
của tất cả
Nhận xét: Câu ghép có ba vế câu Ở về
thứ nhất đã dùng dấu phẩy để liệt kê
hoạt động “đi, về, kiếm mồi”, nên ranh
giới giữa ba câu ghép cần đánh dấu bằng
dấu chấm phẩy (ở đây cũng là một
phép liệt kê, mỗi vế câu liệt kê một đặcđiểm của én ở độ tuổi khác nhau)
2 Các cách nhận biết nghĩa từ ngữ trong văn bản.
Phiếu học tập số 4
a Có những cách nào để em nhận biết nghĩa của từ ngữ?
b Thực hành: Đọc những câu sau đây, vận dụng phương pháp đã được hướng dẫn để suy đoán nghĩa của các từ ngữ in đậm
Lí giải cách suy đoán của em để biết được nghĩa của các từ ngữ đó
1- Các đội thổi cơm đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ nồng nhiệt của người xem
2- Cô con gái út của phú ông đồng ý lấy Sọ Dừa
3- Nhút nhát là nhược điểm vốn có của cậu ấy
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: HS thực hiện
phiếu học tập theo nhóm phiếu học tập
số 4 theo nhóm bàn
a Có những cách nào để em nhận biết
nghĩa của từ ngữ?
b Thực hành: Đọc những câu sau đây, vận
dụng phương pháp đã được hướng dẫn để
suy đoán nghĩa của các từ ngữ in đậm Lí
giải cách suy đoán của em để biết được
a Các cách nhận biết nghĩa từ ngữ trong văn bản:
Cách 1: Tra từ điển.
Cách 2: Dựa vào các yếu tố tạo nên từ
ngữ đó để suy đoán nghĩa của nó
b.Bài tập:
1- Các đội thổi cơm đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ nồng nhiệt của người xem
Trang 15nghĩa của các từ ngữ đó.
1- Các đội thổi cơm đan xen nhau uốn lượn
trên sân đình trong sự cổ vũ nồng nhiệt của
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ, thảo luận, cùng thực hiện
phiếu học tập số 4
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết quả thảo luận
2- Cô con gái út của phú ông đồng
ý lấy Sọ Dừa
- đồng ý: Có cùng ý kiến, bằng lòng,
nhất trí với ý kiến đã nêu
3- Nhút nhát là nhược điểm vốn có của cậu ấy
- nhược điểm: để chỉ những hạn chế
vốn có ở con người
d Ông đang miệt mài tạc một pho tượng bằng đá
- tạc: đẽo, gọt hay chạm trổ vào gỗ, đá,
v.v để tạo nên những hình khối có giátrị nghệ thuật
3 Trạng ngữ.
HĐ của thầy và trò Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: HS
thực hiện phiếu học tập theo nhóm
Trang 16Bài tập: Tìm trạng ngữ trong đoạn
văn sau và lí giải tác dụng của
chúng:
Vào thời giặc Minh đặt ách đô hộ ở
nước Nam, chúng coi dân ta như cỏ
rác, làm nhiều điều bạo ngược.
Nghĩa quân Lam Son nhiều lần
chống giặc nhưng đều bị thua Thấy
vậy Long Quân quyết định cho
nghĩa quân mượn Gươm thần để
đánh giặc.
Phiếu học tập sô 5
Trạng ngữ Công dụng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ, thảo luận, cùng thực
hiện phiếu học tập số 5
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết quả thảo luận
+ có khi được dùng để liên kết câu trong đoạn
Ví dụ: Để trở thành học sinh giỏi, em cần phải
trạng ngữ chỉ thời gian, xácđịnh thời điểm diễn ra câuchuyện
Bấy giờ, ở vùng Lam Sơn
trạng ngữ "bấy giờ" được dùng để chỉ thời gian diễn ra
sự việc được nhắc đến trong câu và liên kết câu chứa trạngngữ với chỉ thời gian của sự việc được nhắc đến trong câu
Thấy vậy dùng để liên kết câu chứa
trạng ngữ với những câutrước đó
Trang 174 Lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Hình thức cá
nhân
- Nhắc lại vì sao chúng ta cần lựa chọn từ ngữ
và cấu trúc câu?
- Chọn từ phù hợp nhất trong ngoặc đơn để đặt
vào khoảng trống ở các câu sau và giải thích lí
do lựa chọn:
1- Đi đường phải luôn luôn đề tránh tai nạn
(nhìn, dòm ngó, quan sát, ngó nghiêng)
2- Ngoài của bản thân, tôi còn được bạn bè,
thây cô thường xuyên động viên, khích lệ
(phấn đấu, sức lực, khả năng, nỗ lực)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ, thảo luận, cùng thực hiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết quả thảo luận
Ví dụ:
- Đi đường phải luôn luôn quan sát đề tránh tai nạn
- Ngoài nỗ lực của bản thân, tôi
còn được bạn bè, thây cô thườngxuyên động viên, khích lệ
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP CHUNG
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết, nói và nghe của HS
b) Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân
Trang 18c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d) Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ :
Đề 1: Em hãy đóng vai một nhân vật trong truyện dân gian mà em thích để kể lại truyện đó.
Đề 2: Đóng vai nhân vật Thạch Sanh kể lại truyện cổ tích “Thạch Sanh”.
3:
Đề 3: Em hãy vi t b i v n thu t l i m t h i ch xuân m em ã tìm hi u, quan sát ho c tr c ti p tham gia ợ xuân mà em đã tìm hiểu, quan sát hoặc trực tiếp tham gia đã tìm hiểu, quan sát hoặc trực tiếp tham gia ểu, quan sát hoặc trực tiếp tham gia ặc trực tiếp tham gia ực tiếp tham gia.
Đề 4: Viết đoạn văn ngắn ( 5- 7 câu) nêu cảm nhận của em về nhân vật Thánh Gióng.
Đề 5: Viết đoạn văn ngắn ( 5- 7 câu) nêu cảm nhận của em về nhân vật Thạch Sanh.
Đề 6: Viết đoạn văn ngắn ( 5- 7 câu) nêu cảm nhận của em về nhân vật Sọ Dừa.
Đề 7: Đọc – hiểu
“Giặc đã đến chân núi Trâu Sơn Thế rất nguy, ai nấy đều hoảng hốt Vừa lúc đó thì sứ giả đem ngựa sắt, áo giáp sát, roi sắt đến Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng sĩ, oai phong lẫm liệt Tráng sĩ bước lại, vỗ vào mông ngựa Ngựa hí vang lên mấy tiếng Tráng sĩ mặc áo giáp vào, cầm roi, nhảy lên mình ngựa Ngựa phun lửa, phi thẳng đến chỗ quân giặc đóng Tráng sĩ xông vào trận đánh giết, giặc chết như ngả rạ Bỗng roi sắt gãy Tráng sĩ bèn nhổ những cum tre cạnh đường quật vào giặc Giặc tan vỡ Đám tàn quân giẫm đạp nhau mà trốn thoát”
(Ngữ văn 6, tập 2)
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại nào của truyện dân gian?
Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt và ngôi kể trong đoạn văn trên?
Câu 3: Chỉ ra một câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh trong đoạn văn trên và nêu tác dụng của phép so sánh trong
câu văn đó
Câu 4: Phẩm chất đáng quý nào của nhân vật được bộc lộ trong đoạn văn trên? Qua đó em thấy mình cần phải làm gì
để góp phần xây dựng quê hương, đất nước?
Đề 8: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Trang 19“Đến ngày lễ Tiên vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì Vua cha xemqua một lượt rồi dừng lại trước chồng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn gọi lên hỏi Lang Liêu đem giấc mộng gặp thần ra
kể lại Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem tế Trời, đất cùng Tiên vương”
(SGK Ngữ văn 6 tập 1, trang 11)
Câu 1 Đoạn trích trên trích trong văn bản nào?
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn ?
Câu 3: Hai thứ bánh trong đoạn văn trên là loại bánh nào? Ý nghĩa của hai loại bánh ấy.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận trong 5 phút
- Các nhóm tiến hành thảo luận, hoàn thành sản phẩm học tập ra phiếu học tập của nhóm
- GV quan sát, giúp đỡ (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
- Các nhóm cử đại diện báo cáo sản phẩm đã thảo luận
- Các HS hoặc các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét sản phẩm học tập của các nhóm, thái độ làm việc của các nhóm, các cá nhân và cho điểm
- GV chốt kiến thức:
Đề 1:
1 Mở bài:
- Đóng vai nhân vật để tự giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện định kể
- Chọn đúng ngôi kể thứ nhất, người kể chuyện đóng vai một nhân vật trong truyện
2 Thân bài:
Kể lại diễn biến của câu chuyện theo một trình tự:
- Xuất thân của các nhân vật
- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện
- Diễn biến chính:
+ Sự việc 1
Trang 20a Mở bài: Đóng vai nhân vật Thạch Sanh để giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện định kể
b Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện:
- Xuất thân của các nhân vật
- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện
a, Mở bài: Giới thiệu chung về hội chợ xuân.
(Gợi ý: Địa điểm họp chợ? Thời gian họp chợ? Quang cảnh họp chợ như thế nào?)
b Thân bài: Tóm tắt diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian.
-Những nhân vật tham gia hội chợ xuân Có những ai tham gia? (người lớn, trẻ nhỏ, thanh niên nam, nữ,…)
- Họ mặc trang phục gì? (trang phục cầu kì, màu sắc sặc sỡ,…)
- Cử chỉ, nét mặt của họ như thế nào? (vui vẻ, hào hứng, nhanh chóng hòa vào hội chợ,…))
*Các hoạt động chính trong hội chợ; đặc điểm, diễn biến của từng hoạt động
( hoạt động mua bán, ăn uống, trò chuyện, các trò chơi dân gian được tổ chức tại hội chợ, tiết mục văn nghệ,…)
*Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất
( lựa chọn hoạt động tiêu biểu, hấp dẫn, thu hút được sự chú ý của người đọc)
Trang 21c Kết bài: Nêu ý nghĩa của hội chợ và cảm nghĩ của người viết
- Ý nghĩa: gắn kết mọi người, phát huy những giá trị tinh thần tốt đẹp,…
- Cảm nghĩ: rất vui, thích được tham gia hội chợ,
Đề 4
- Giới thiệu nhân truyện truyền thuyết và nhân vật Thánh Gióng
- Gióng có sức mạnh phi thường, dũng cảm, khỏe mạnh đại diện cho người anh hùng chống giặc ngoại xâm
- Gióng đại diện cho tinh thần đoàn kết và sức mạnh của thiên nhiên
- Gióng là người không màng danh lợi
- Liên hệ bản thân
Đề 5:
- Giới thiệu truyện cổ tích và nhân vật Thạch Sanh
- Thạch Sanh là nhân vật hội tụ rất nhiều phẩm chất tốt đẹp: thật thà, cả tin, lương thiện, khoa dung, độ lượng, dung cảm, gan
rạ, bình tĩnh
- Chàng đã chải qua rất nhiều thử thách và lập đc nhiều chiến công rực rỡ
- Thạch Sanh là một chàng trai tinh thông võ nghệ, lại còn biết nhiều phép lạ
- Liên hệ bản thân
Đề 6:
- Giới thiệu truyện cổ tích và nhân vật Sọ Dừa
- Sọ Dừa là chàng trai rất tốt bụng và nhân hậu
- Sọ Dừa tài trí thể hiện qua việc anh dùi mài kinh sử và thi đỗ trạng nguyên
- Sọ Dừa còn là một người siêng năng, chăm chỉ qua việc anh đi làm giúp việc cho nhà phú ông và hoàn thành tốt nhiệm vụ
- Có thể nói, đây là một nhân vật tiêu biểu, là hình mẫu của một con người vừa có đức, vừa có tài, trí dũng song toàn vừabiết vươn lên trong cuộc sống
- Liên hệ bản thân
Đề 7 Đọc – Hiểu
Câu 1:
Trang 22- Đoạn văn trích từ văn bản “Thánh Gióng”
- Thể loại: truyền thuyết
Câu 2:
- Phương thức biểu đạt: tự sự
- Ngôi kể: ngôi thứ ba (người kể giấu mình)
Câu 3:
- Câu có biện pháp so sánh: “Tráng sĩ xông vào trận đánh giết; giặc chết như ngả rạ”
- Tác dụng: Việc sử dụng biện pháp so sánh giúp người đọc hình dung rõ về sức mạnh của Thánh Gióng khi chiến đấu vớiquân giặc khiến giặc chết rất nhiều
- Phẩm chất đáng quý của nhân vật được bộc lộ trong đoạn văn: dũng cảm, yêu nước
- HS nêu được một số việc làm gì để góp phần xây dựng quê hương, đất nước:
+ Ra sức học tập, tu dưỡng đạo đức
+ Nghe lời thầy cô, noi gương những bạn học tập tốt, + Tích cực lao động, giúp đỡ mọi người, bảo vệ môi trường
Đề 8: Đọc – hiểu
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.
Câu 3: Hai thứ bánh đó là bánh chưng và bánh giầy
- Ý nghĩa:
+ Ý nghĩa thực tế : Đề cao thành quả của nghề nông
+ Ý nghĩa sâu xa: tượng trưng của Trời - Đất, muôn loài, tượng trưng cho ngụ ý đùm bọc nhau
Rút kinh nghiệm