1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề kiểm tra ngữ văn 6 giữa kì 2 sách cánh diều có ma trận, đề, đáp án

20 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 152 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết PTBĐ và ngôi kể - Xác định được thành phần chính của câu, biện pháp tu từ có trong câu - Nêu được đặc điểm của nhân vật trong truyện đồng thoại - Nêu được tác dụng của biện p

Trang 1

BỘ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 NGỮ VĂN 6 SÁCH CÁNH DIỀU

ĐỀ 1

pUBND QUẬN

TRƯỜNG THCS

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN NGỮ VĂN 6 (Thời gian làm bài: 60 phút)

Nội dung

Mức độ cần đạt

Tổng hợp

Vận dụng cao Đọc -

Hiểu

văn

bản

Ngữ

liệu:Văn

bản

truyện

đồng

thoại

- Nhận biết được các chi tiết trong văn bản

- Nhận biết PTBĐ và ngôi kể

- Xác định được thành phần chính của câu, biện pháp

tu từ có trong câu

- Nêu được đặc điểm của nhân vật trong truyện đồng thoại

- Nêu được tác dụng của biện pháp tu từ

- Biết mở rộng thành phần chủ ngữ

- HS vận dụng bản thản: Biết được phải học tập thật giỏi, có sức khỏe để đi được nhiều nơi khám phá tìm tòi

Phần

Viết

- Đúng hình thức, bố cục và kiểu bài kể lại một trải nghiệm đáng nhớ

- Kể đúng diễn biến

Vận dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm trong lời kể hoặc

có những liên hệ thiết thực, cảm nhận tinh tế Có

Trang 2

chuyến đi và ngôi kể.

- Có kỉ niệm ấn tượng về chuyến đi ấy

yếu tố miêu tả đặc sắc, sinh động

Tổng

số

Số câu 4 ( Câu 1,2,3,4) 4 ( Câu 2,3, 4,Phần

viết)

2 ( Câu 5,phần viết)

6

UBND QUẬN

TRƯỜNG THCS

(Đề thi gồm có 01 trang)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

(2020 – 2021) MÔN : NGỮ VĂN 6

(Thời gian làm bài: 60 phút)

Phần I Đọc- hiểu văn bản (5 điểm)

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:

“Tính Rùa thích đi đây đi đó ngắm xem phong cảnh tươi đẹp của đất nước:

- Sống có nghĩa là đi Một ngày không đi là một ngày bỏ phí Phải đi như ngọn gió kia, đi mãi, đi mãi Đi nhiều càng tốt Đi nhiều mới xem hết những vẻ đẹp trong thiên hạ Đi nhiều mới thấy hết được những đổi mới của đất nước

Nhưng Rùa phải cái tính hay ngại Mùa đông, Rùa ngại cái rét Cái rét nép trong bờ bụi cứ thổi vù vù làm buốt đến tận xương Phải đợi đến mùa xuân Mùa xuân nhiều hoa Đi trên một con đường rải đầy hoa thơm cũng thú vị Nhưng mùa xuân vẫn là đứa em của mùa đông, vì mưa phùn vẫn cứ lai rai, và gió bấc vẫn cứ thút thít ở các khe núi Phải đợi đến mùa hè Mùa hè tạnh ráo Cây cối có nhiều quả chín thơm tho Nhưng cái nóng cứ hầm hập Cả ngày bụi cuốn mịt mùng Hễ có cơn giông thì đất đá như sôi lên, nước lũ đổ ào ào Phải đợi đến mùa thu Quả thật đến mùa thu, Rùa mới cảm thấy rõ rệt mình đang cần một chân trời và một khoảng

Trang 3

rộng Nhìn ra, mây đùn tan biến Đồi núi trải ra như đàn rùa bò lóp ngóp Và xa, rất

xa, trên ngọn một quả núi cao, một lâu đài hiện ra như một hòn ngọc.”

(Trích “ Bài học tốt” của Võ Quảng)

Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính và ngôi kể của đoạn văn trên? (0,5đ) Câu 2 Nhân vật chú Rùa trong đoạn văn trên có những đặc điểm gì? (1,0đ)

Câu 3 Tìm trong văn bản một biện pháp nhân hóa và nêu tác dụng của phép nhân

hóa ấy? (0,75đ)

Câu 4 Xác định thành phần chính trong câu sau và mở rộng chủ ngữ cho câu:

(0,75đ)

-Rùa mở mắt

Câu 5. Trong đoạn văn Rùa nói: “Sống có nghĩa là đi Một ngày không đi là một ngày bỏ phí Phải đi như ngọn gió kia, đi mãi, đi mãi Đi nhiều càng tốt Đi nhiều mới xem hết những vẻ đẹp trong thiên hạ Đi nhiều mới thấy hết được những đổi mới của đất nước.”

Hãy trình bày ý kiến của mình về câu nói trên của Rùa bằng một đoạn văn từ 6-8 câu (2đ)

Phần II Viết (5,0đ): Hãy kể một chuyến đi đáng nhớ của em với bạn bè.

UBND QUẬN

TRƯỜNG THCS

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN : NGỮ VĂN 6

Năm học : 2020 – 2021

I.Phần : Đọc -hiểu văn bản: 5 điểm

Câu 1:

- PTBĐ chính: Tự sự - 0,25đ

- Ngôi kể: Ngôi kể thứ ba.-0,25đ

Câu 2 Nhân vật chú rùa có những đặc điểm:

-Tính thích đi đây đó.-0,5đ

- Tính lười biếng-0,5đ

Câu 3:

Trang 4

-Phép nhân hóa có trong văn bản là:

+ gió bấc vẫn cứ thút thít ở các khe núi- 0,25đ

-Tác dụng của phép nhân hóa: làm cho câu văn trở nên sinh động, hấp dẫn, khiến cho thế giới thiên nhiên có suy nghĩ, tình cảm, hành động giống như con người, tiếng gió bấc thổi như ai đó đang khóc, đang hờn giận.- 0,5đ

Câu 4:

-Xác định thành phần chính trong câu:

+ Rùa / mở mắt.- 0,25đ

CN VN

-Mở rộng chủ ngữ cho câu:

+ Chú Rùa / mở mắt.- 0.5đ

Câu 5. Trong đoạn văn Rùa nói: “Sống có nghĩa là đi Một ngày không đi là một ngày bỏ phí Phải đi như ngọn gió kia, đi mãi, đi mãi Đi nhiều càng tốt Đi nhiều mới xem hết những vẻ đẹp trong thiên hạ Đi nhiều mới thấy hết được những đổi mới của đất nước.”

- Dẫn dắt trích dẫn và khẳng định đây là quan điểm đúng-0,5đ

- Tại sao Sống có nghĩa là đi? Đi nhiều có ý nghĩa gì? 0,5đ

- Làm thế nào để được đi nhiều? 0,25đ

- Phản biện: Có nhiều người chỉ ở quanh nhà không muốn đi đây đi đó 0,25

- Liên hệ bản thân, ước muốn.0,5đ

II.Phần Viết: 5 điểm

CHUNG - Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn

chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm

- Do đặc trưng bộ môn Ngữ văn, giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang

Trang 5

- Linh hoạt với những bài viết có tính sáng tạo

CỤ

THỂ

1 Hình

thức

- Thể loại: Tự sự - Ngôi kể thứ nhất

- Bố cục 3 phần rõ ràng : MB – TB – KB

- Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, đúng cú pháp, biết hình thành các đoạn văn hợp lí (tách đoạn nhỏ thân bài)

- Đúng chính tả, ngôn từ trong sáng, có cảm xúc

1.0

dung

a MB: Giới thiệu/ nêu lí do kể có chuyến đi ấy 0.5

b TB:

- Kể lại diễn biến câu chuyện từ khi bắt đầu đi cho đến kết thúc

- Kể những chi tiết đặc biệt, ấn tượng

- Đảm bảo thứ tự trước sau của sự việc

- Có kỉ niệm về chuyến đi với các bạn

3.0

c KB

- Ý nghĩa bài học rút ra từ chuyến đi

- Nêu cảm nghĩ của em về chuyến đi

0.5

Biểu điểm:

- 5.0 điểm: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên

- 3.5 – 4.75đ: Đáp án được đa số các yêu cầu trên nhưng còn mắc lỗi chính tả

- 2.5 – 3.25đ: Đáp ứng được các yêu cầu cơ bản nhưng còn mắc lỗi chính tả, diễn đạt

- 1.0 – 2.25đ: Đáp ứng được một phần các yêu cầu trên

- Dưới 1.0đ: Bài viết chỉ đáp ứng được một sự việc và rất ít các yêu cầu trên

- 0đ: không đáp ứng được yêu cầu nào

Trang 6

ĐỀ 2:

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6

Trang 7

Mức

độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

I Đọc - hiểu

Văn bản:

Thể loại

thơ có yếu

tố tự sự và

miêu tả

- Nhận biết phương thức biểu đạt trong văn bản

Số câu: 1

Số điểm: 1,0

- Hiểu nội dung, chi tiết trong văn bản

Số câu: 2

Số điểm: 2,0

- Hoặc trình bày

ý kiến của em

về vấn đề được đặt ra trong văn bản

Số câu: 1

Số điểm: 1,0

Thực

hành

tiếng Việt:

Hoán dụ

- Nhận biết phép tu từ hoán

dụ trong văn

bản

Số câu: 1/2

Số điểm: 0,5

Hiểu tác dụng của biện pháp tu

từ hoán dụ trong văn bản

Số câu: 1/2

Số điểm: 0,5

II Viết

Văn tự sự

Viết bài văn kể lại trải nghiệm

về một chuyến tham quan học tập

Số câu: 01

Số điểm: 5,0

Trang 8

Số điểm:

Tỉ lệ:

1,5 15%

2,5 25%

1,0 10%

5,0 50%

TRƯỜNG Năm học 2021 - 2022

Môn: Ngữ Văn – Lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát

đề)

I/ PHẦN ĐỌC – HIỂU (5.0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Trang 9

Hạt gạo làng ta

Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy

Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy

Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay…

Hạt gạo làng ta

Có bão tháng bảy

Có mưa tháng ba Giọt mồ hôi sa Những trưa tháng sáu Nước như ai nấu Chết cả cá cờ Cua ngoi lên bờ

Mẹ em xuống cấy…

(Trích Hạt gạo làng ta, Trần Đăng Khoa)

Câu 1: (1.0 điểm) Xác định phương thức biểu đạt của đoạn thơ?

Câu 2: (1.0 điểm) Nêu nội dung của đoạn thơ?

Câu 3: (1.0 điểm) Em hiểu câu thơ “Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay” như thế

nào?

Câu 4: (1.0 điểm) Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ hoán dụ được sử

dụng trong khổ thơ:

Hạt gạo làng ta

Có bão tháng bảy

Có mưa tháng ba Giọt mồ hôi sa Những trưa tháng sáu Nước như ai nấu Chết cả cá cờ

Trang 10

Cua ngoi lên bờ

Mẹ em xuống cấy…

Câu 5: (1.0 điểm) Từ nội dung, ý nghĩa của đoạn thơ, em cảm nhận được gì về

phẩm chất của người nông dân Việt Nam?

II/ PHẦN VIẾT (5.0 điểm) Viết bài văn kể lại trải nghiệm về một chuyến tham

quan học tập

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC: 2021 - 2022 MÔN: NGỮ VĂN 6 I/ PHẦN ĐỌC – HIỂU

Câu 1: (1,0 điểm) Phương thức biểu đạt: tự sự, biểu cảm

Câu 2: (1,0 điểm)

Nội dung của đoạn thơ: Nguồn gốc dân dã và những vất vả, gian khổ để tạo ra hạt gạo

Câu 3: (1,0 điểm)

Câu thơ “Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay”: là lời mẹ hát ru con, cái “ngọt bùi” là

vị ngon ngọt của bát cơm dẻo hạt, còn cái “đắng cay” là nỗi cực nhọc của người

nông dân khi phải đối mặt với những trở ngại để tạo ra hạt gạo

Câu 4: (1,0 điểm)

- Phép tu từ hoán dụ: giọt mồ hôi (0,5 điểm)

- Tác dụng: tượng trưng cho công sức lao động, sự vất vả của người nông dân (0,5 điểm)

Câu 5: (1,0 điểm)

Trang 11

Qua đoạn thơ, ta thấy những người dân nông dân đều phải trải qua rất nhiều những khó nhọc, chỉ muốn có thể lấy công sức của con người đổi lấy những hạt lúa căng tròn và chén cơm mát ngọt Điều đó khiến cho ta có thể cảm nhận được những phẩm chất lao động đáng quý của người nông dân Việt Nam Dù cho bão táp, mưa

dầm, nắng rọi khiến cho “nước như ai nấu”, họ vẫn không quản khó nhọc, vẫn cần

cù, siêng năng làm lụng chỉ để mong có một ngày thu hoạch thuận lợi, để cuộc sống được đủ đầy hơn, ấm no hơn…

II/ PHẦN VIẾT: (5,0 điểm)

A Yêu cầu chung:

1 Về kĩ năng:

- Thể hiện đúng phương thức tự sự

2.Về nội dung:

- Kể lại trải nghiệm một chuyến tham quan học tập

3 Hình thức:

- Bố cục rõ ràng, đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài

B Yêu cầu cụ thể: Bài làm của học sinh có những cách kết cấu khác nhau nhưng

cần đạt được những ý lớn sau:

1 Mở bài: (0.5 điểm)

- Nêu hoàn cảnh gợi nhắc chuyến tham quan học tập

- Cảm nghĩ chung của em khi nhớ lại chuyến tham quan ấy

2 Thân bài: (4.0 điểm)

- Nêu lí do có chuyến đi tham quan học tập (được bố mẹ thưởng vì học giỏi, nhà trường tổ chức…)

- Người tham gia: Tham gia chuyến đi có những ai? Thời gian xảy ra là bao giờ? Địa điểm ở đâu?

- Chuẩn bị: Trước khi đi em và mọi người chuẩn bị những gì?

- Tâm trạng: Tâm trạng của em và mọi người thế nào? (vui vẻ, háo hức, hồi hộp…)

Trang 12

- Diễn biến chuyến đi

+ Kể lại hành trình chuyến đi: Bắt đầu đi lúc nào? Trên đường đi cảnh vật ra sao?

Em cùng mọi người làm những gì (hát hò, trò chuyện vui vẻ, ăn uống, chơi trò chơi…)

+ Khi đến nơi em cảm nhận thế nào về cảnh vật nơi đó (đẹp đẽ, thơ mộng trữ tình, hay nguy nga tráng lệ, trang nghiêm…)

+ Em và mọi người có những hoạt động gì ở đây: Kể theo trình tự nhất định

(thường là trình tự thời gian, sự việc nào xảy ra trước thì kể trước, sự việc nào xảy

ra sau thì kể sau) để tránh bỏ sót chi tiết

- Kết thúc chuyến đi tham quan học tập:

+ Kết thúc chuyến đi mọi người trở về với tâm trạng thế nào?

+ Em có cảm nghĩ gì về chuyến đi này? Qua chuyến đi em học tập được gì? Có dự định quay lại đây hay không?

+ Chuyến đi tạo cho em động lực gì để tiếp tục cố gắng?

3 Kết bài: (0.5 điểm)

- Điều gì đáng nhớ nhất ở chuyến đi?

- Suy nghĩ về bài học rút ra từ chuyến đi, hoặc mong ước về những chuyến đi bổ ích, lý thú tiếp theo

* Biểu điểm:

- Mức tối đa: Đáp ứng tốt yêu cầu trên Thể hiện đúng phương thức tự sự Văn viết

trôi chảy Không mắc lỗi diễn đạt (4 - 5 điểm)

- Mức chưa tối đa: Bài làm đáp ứng khá tốt yêu cầu trên Có thể thiếu sót một vài

ý nhỏ Thể hiện đúng phương thức tự sự Văn viết trôi chảy Có thể mắc vài sai sót nhỏ trong lỗi diễn đạt (3 - 3,5 điểm)

- Mức chưa tối đa: Đáp ứng yêu cầu trên với mức độ trung bình hoặc làm tốt được

nửa số ý Biết cách thể hiện đúng phương thức tự sự Văn viết tạm được, chưa thật trôi chảy nhưng diễn đạt được ý Có mắc lỗi diễn đạt nhưng không nghiêm trọng (2,5 điểm)

- Mức chưa tối đa: Bài làm còn quá sơ sài Kỹ năng viết văn tự sự còn yếu Hành

văn, dùng từ còn nhiều hạn chế (1 - 2 điểm)

- Mức chưa tối đa: Bài làm yếu Kỹ năng tự sự yếu Hành văn, dùng từ còn nhiều

hạn chế (1 điểm)

Trang 13

- Không đạt : Lạc đề hoàn toàn hoặc bỏ giấy trắng (0 điểm)

HẾT

-ĐỀ 3:

UBND quận MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I ,NĂM HỌC

2021-2022

Trường THCS MÔN NGỮ VĂN 6

(Thời gian làm bài: 60 phút, không tính thời gian giao đề)

Chủ đề

Nhận biết Thông

hiểu

Vận dụng

Đọc

hiểu

Văn bản truyện

cổ tích (Tương

truyện cổ tích

- Nhận biết phương thức biểu đạt

- Nêu được tác dụng của biện

Sô câu : 4

Số điểm: 3

Tỉ lệ 30%

Trang 14

với các văn

SGK)

- Nhận biết cụm danh

từ, biện pháp tu từ

so sánh

- Nhận biết tính cách của nhân vật chính;

pháp từ

so sánh

Viết Viết đoạn văn

nghị luận xã

hội

PP viết đoạn văn NLXH

Lí lẽ và dẫn chứng để trình bày ý kiến về bổn phận làm con

Sô câu : 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ 20%

Viết bài văn kể

về một trải

PP viết bài văn

kể về một trải nghiệm

- Kể chi tiết, cụ thể diễn biến của kỉ niệm vui hoặc buồn

- Vận dụng các phương thức miêu tả, biểu cảm

và các biện pháp tu từ khi kể

- Tạo tình huống truyện

Sô câu : 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ 50%

Tổng số

Số điểm

Tỉ lệ

6 3 30%

3 2,0 20%

2 5,0 50%

8 10 100%

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN

TRƯỜNG THCS

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

Năm học: 2021- 2022

Môn: Ngữ văn lớp 6

Trang 15

(Thời gian làm bài: 60 phút, không tính thời gian giao đề)

PHẦN I ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (3 điểm)

Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Bỗng nhiên, cậu chủ cầm lấy chú lính chì, ném chú vào lò sưởi nhanh đến nỗi không ai ngăn kịp Cậu muốn thử thách xem chú lính chì có chịu được lửa như

đã chịu được nước hay không Chắc chắn hành động này do con quỷ lùn độc ác xúi giục

[…]Một lát sau, chú lính cảm thấy mình bắt đầu chảy nhưng không vì thế mà chú buông tay súng Bỗng một cơn gió thổi tung cánh cửa, cuốn theo nàng vũ nữ, đưa nàng bay trong không gian như tiên nữ và rơi vào lò sưởi ngay cạnh chú lính chì Nàng bắt lửa và tiêu tan Chú lính tiếp tục chảy đến giọt chì cuối cùng Hôm sau, chị giúp việc tìm thấy di hài chú trong đám tro tàn đã kết lại thành một trái tim xinh xắn”

(Trích Chú lính chì dũng cảm – Tác giả: An - đéc -

xen)

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?

Câu 2 (1,0 điểm): Tìm câu văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong đoạn trích

trên? Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ so sánh đó?

Câu 3 (0,5 điểm): Hãy chỉ ra cụm danh từ trong câu văn “Hôm sau, chị giúp việc

tìm thấy di hài chú trong đám tro tàn đã kết lại thành một trái tim xinh xắn”.

Câu 4 (1,0 điểm):

a Theo em nhân vật chú lính chì trong đoạn trích trên có tính cách gì? (0,5 điểm)

b Em hãy kể tên một nhân vật trong truyện cổ tích mà em đã học trong chương trình Ngữ Văn 6 (Cánh diều) có cùng tính cách trên với chú lính chì? (0,5 điểm)

PHẦN II VIẾT (7.0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Từ đoạn trích phần đọc hiểu hãy nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa

của lòng dũng cảm trong cuộc sống bằng một đoạn văn từ 5 đến 7 dòng

Câu 2 (5,0 điểm): Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải

nghiệm biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ

Em hãy viết một bài văn kể lại một chuyến đi đáng nhớ của em với gia đình

Trang 16

-(Thí sinh không sử dụng tài liệu, giám khảo không giải thích gì thêm)

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK II, NĂM HỌC 2021-2022 - NGỮ VĂN 6 PHẦN I: ĐỌC – HIỂU

điểm

2 Câu văn sử dụng BP tu từ so sánh: Bỗng một cơn gió thổi tung

cánh cửa, cuốn theo nàng vũ nữ, đưa nàng bay trong không

gian như tiên nữ và rơi vào lò sưởi ngay cạnh chú lính chì.

0,5đ

Tác dụng: BP so sánh được sử dụng trong câu văn để làm nổi

bật vẻ đẹp lỗng lẫy của cô vũ nữ

0,5đ

4 a Tính cách của nhân vật chú lính chì: Dũng cảm, hiên ngang

đối mặt với khó khăn, với những nỗi bất hạnh trong cuộc sống

0,5đ

b Tên một nhân vật trong truyện cổ tích mà em đã học trong

chương trình Ngữ Văn 6 (Cánh diều) có cùng tính cách trên với

chú lính chì: Nhân vật Thạch Sanh (Truyện cổ tích Thạch

Sanh)

0,5đ

PHẦN II: VIẾT

Ngày đăng: 13/03/2022, 07:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w