1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề kiểm tra ngữ văn 6 giữa kì 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống có ma trận, đề, đáp án

27 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 268 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0.5 - HS viết đúng thể thức 1 đoạn văn bắt đầubằng chữ cái viết hoa lùi đầu dòng, kết thúcbằng dấu chấm xuống dòng, đảm bảo dunglượng từ 5 đến 7 câu nhưng còn mắc lỗi vềchính tả, ngữ phá

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ, ĐÁP ÁN KIỂM GIỮA HỌC KÌ II (SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC, CÓ ĐỀ 100% TỰ LUẬN, CÓ ĐỀ 100% TỰ

LUẬN)

ĐỀ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút

hiểu

Ngữliệu:

Vănbản vănhọc(truyện/

thơ)

- Nhận diệnthể loại/

phươngthức biểuđạt; chi tiết/

hình ảnhnổi bật, đặcđiểm nhânvật, sự việc,

… củađoạn

trích/vănbản

- Nhận biết cộng dụngcủa dấuchấm phẩy,nghĩa của

từ ngữ vàbiện pháp

tu từ, trạngngữ,…trongđoạn trích/

văn bản,…

- Hiểu được

ý nghĩa/ tácdụng củaviệc sử dụngthể loại/

phương thứcbiểu đạt/ từngữ/ chi tiết/

hình ảnh

trong đoạntrích/vănbản

- Hiểu tácdụng của cácbiện pháp tu

từ, dấu chấmphẩy, trạngngữ; nghĩacủa từ ngữ,tác dụng củatrong đoạntrích/vănbản;

- Hiểu cáchđặt câu cóbiện pháp tu

- Trìnhbày ýkiến, suynghĩ,tình cảmcủa bảnthân vềmột vấn

đề đặt ratrongđoạntrích/vănbản:

+ Rút rabài học

về tưtưởng/

nhậnthức

+ Liênhệ

nhữngviệc bảnthân cầnlàm, …

Trang 2

từ trongnhững ngữcảnh khácnhau,…

Tổng

số

Số điểm

cổ tích);

nghị luận

về mộthiệntượng(vấn đề)đời sống

Số điểm

3 (Trắc nghiệm + tự luận)

1 (Tự luận)

1 (Tự luận)

8

Số điểm

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian

giao đề

Trang 3

I Đọc hiểu (4 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Vua Hùng đi nhiều nơi để tìm đất đóng đô của nước Văn Lang Vua đi tới một miền phong cảnh đẹp đẽ, đất phẳng mà rộng, có nhiều khe suối Vua cho là thế đất chưa đủ, bèn sai chim đại bàng đắp một trăm quả gò, hẹn trước khi trời sáng phải xong Chim đại bàng khuân đá đắp được 99 quả gò, chợt có con gà ngủ gáy sáng, chim đại bàng ngỡ trời sáng, vỗ cánh bay đi Vua Hùng đi tìm đất khác.

Lại tới nơi khác, vua thấy có một ngọn núi cao sừng sững như cái trụ chống trời vươn lên giữa hàng trăm quả đồi vây quanh Vua thúc ngựa lên ngọn núi, dừng ngựa đứng trông bốn phương tám hướng, rộng hẹp, thấp cao, rừng trải ra xa, khe ngòi quanh lượn, vua đẹp lòng vừa ý, mới dong ngựa từ từ xuống núi Chợt con ngựa quay đầu, vó ngựa đập mạnh, núi lở xuống sạt mất một góc Vua chê thế đất không vững, bèn bỏ đi.

(…) Vua đi mãi nơi này nơi khác mà chưa chọn được nơi nào có thể định

đô Đi tới một vùng, trước mặt có ba con sông tụ hội, hai bên có núi Tản Viên, Tam Đảo chầu về có đồi núi gần xa, có ruộng đồng tươi tốt, có dân cư đông vui Lại giữa vùng đồi có một quả núi cao hẳn lên như đầu một con rồng, còn những dãy núi kia như những khúc rồng uốn lượn Vua cả mừng thấy núi non kì thú, đất tốt, sông sâu, cây cối xanh tươi Vua Hùng chọn nơi đây làm đất đóng đô, có thế hiểm để giữ, có thế để mở, có chỗ cho muôn dân hội tụ Đó chính là kinh đô Văn Lang ngày xưa.

(Trích “Vua Hùng chọn đất đóng đô”, theo Viện Văn học, Tuyển tập văn học dân gian Việt Nam, tập I: Thần thoại- Truyền thuyết,

Câu 3 Biện pháp tu từ nào sử dụng trong câu văn: “Lại giữa vùng đồi có một

quả núi cao hẳn lên như đầu một con rồng, còn những dãy núi kia như những khúc rồng uốn lượn.” ?

A Biện pháp ẩn dụ B Biện pháp nhân hóa

C Biện pháp so sánh D Biện pháp hoán dụ

Trang 4

Câu 4 Dòng nào nêu không đúng tác dụng của biện pháp tu từ được xác định ở câu hỏi 3?

A Ca ngợi một thế đất đẹp và linh thiêng

B Gợi tả cụ thể hình ảnh vùng đồi cao thoáng, dãy núi uốn lượn mềm mại,hùng vĩ

C Thể niện thái độ ngạc nhiên, vui mừng của vua Hùng khi tìm được đất đóngđô

D Miêu tả hình ảnh con rồng uốn lượn mềm mại nơi vùng đồi núi

Câu 5 Theo em, việc lặp lại chi tiết vua Hùng đi hết nơi này đến nơi khác để

chọn đất đóng đô thể hiện dụng ý gì của tác giả dân gian?

A Ca ngợi vua Hùng đã có công chọn đất đóng đô của nước Văn Lang ngày

Câu 7 Từ những việc làm của vua Hùng đã đem đến cho em hiểu biết về công

cuộc dựng nước buổi đầu của ông cha ta và rút ra bài học gì? (Trình bày 1 đoạn văn từ 5-> 7 câu).

II Viết (6,0 điểm)

Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích mà em yêu thích

Hướng dẫn này gồm 02 trang

I Đọc hiểu

- Câu 1 đến câu 5 mỗi đáp án đúng được tối đa 0.5 điểm.

Trang 5

- Câu 6: Tối đa được 0.5 điểm

0.5 - Đảm bảo hình thức 1 câu văn: có đủ

CN-VN, có 1 dấu chấm phẩy (0,25)

- Nội dung: Nêu lên suy nghĩ về nhân vậtvua Hùng (0,25)

Đặt một câu trình bàysuy nghĩ về nhân vậtvua Hùng Trong đó

sử dụng ít nhất mộtdấu chấm phẩy

0.25 - Đạt 1/2 yêu cầu:

+ Đảm bảo hình thức 1 câu văn: có đủ

CN-VN, có 1 dấu chấm phẩy + Nội dung: Nêu lên suy nghĩ về nhân vậtvua Hùng

0 - HS chưa đặt được hoặc đặt câu không đúng

yêu cầu

- Câu 7: Tối đa được 1 điểm.

1 - HS viết đúng thể thức 1 đoạn văn (bắt đầu

bằng chữ cái viết hoa lùi đầu dòng, kết thúcbằng dấu chấm xuống dòng), đảm bảo dunglượng từ 5 đến 7 câu (0,25)

- Không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, ngữnghĩa, văn phong trong sáng, mạch lạc

(0,25)

- Qua đoạn trích, HS trình bày được nhữnghiểu biết sâu sắc của mình về hiểu biết vềcông cuộc dựng nước buổi đầu của ông cha

ta và rút ra bài học bản thân (0,5)

- Nội dung: HS trìnhbày được hiểu biết vềcông cuộc dựng nướcbuổi đầu của ông cha

ta và rút ra bài họcbản thân

- Hình thức: Mộtđoạn văn từ 5 đến 7câu

0.75 - HS viết đúng thể thức 1 đoạn văn (bắt đầu

bằng chữ cái viết hoa lùi đầu dòng, kết thúcbằng dấu chấm xuống dòng), đảm bảo dunglượng từ 5 đến 7 câu (0,25)

- Không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, ngữnghĩa, văn phong trong sáng, mạch lạc

(0,25)

- Qua đoạn trích, HS trình bày được nhữnghiểu biết của mình về công cuộc dựng nướcbuổi đầu của ông cha ta và rút ra bài học bảnthân (0,25)

Trang 6

0.5 - HS viết đúng thể thức 1 đoạn văn (bắt đầu

bằng chữ cái viết hoa lùi đầu dòng, kết thúcbằng dấu chấm xuống dòng), đảm bảo dunglượng từ 5 đến 7 câu nhưng còn mắc lỗi vềchính tả, ngữ pháp (0,25)

- HS trình bày được những hiểu biết củamình về công cuộc dựng nước buổi đầu củaông cha ta và rút ra bài học bản thân (0,25)

0.25 - HS viết 1 đoạn văn nhưng còn chưa đúng

thể thức, chưa đảm bảo dung lượng từ 5 đến

7 câu, nhưng còn mắc nhiều lỗi về chính tả,ngữ pháp

- HS trình bày được những hiểu biết củamình về công cuộc dựng nước buổi đầu củaông cha ta và rút ra bài học bản thân nhưngcòn lộn xộn

0 - HS chưa viết 1 đoạn văn đúng thể thức

hoặc không viết

- Chưa trình bày được những hiểu biết củamình về công cuộc dựng nước buổi đầu củaông cha ta và rút ra bài học bản thân

3 Triển khai vấn đề (theo yêu cầu của đề) 3,5

(Cần chi tiết hóa điểm cho mỗi ý cụ thể khi triển khai

vấn đề và thống nhất trong Hội đồng chấm kiểm tra

nhưng vẫn phải đảm bảo tính linh hoạt khuyến khích tư

duy sáng tạo của HS )

Trang 7

4 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt 0,5

MỖI TIÊU CHÍ BÀI VIẾT ĐƯỢC THỂ HIỆN CỤ THỂ TRONG ROBRIC

SAU

1 Tiêu chí 1: Cấu trúc bài văn (0.5 điểm)

0.5 Bài viết đầy đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài,

Kết bài Mở bài dẫn dắt hợp lí và giới thiệuđược đối tượng kể và nêu nhận xét khái quát,phần Thân bài biết triển khai ý thành đoạn,các đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùnglàm rõ đối tượng kể, phần kết bài bày tỏ suynghĩ, cảm xúc, bài học từ câu chuyện kể

- Mở bài: Đóng vainhân vật để tự giớithiệu sơ lược về mình

và câu chuyện địnhkể

- Thân bài: Kể lạidiễn biến câu chuyện.+ Xuất thân của cácnhân vật

+ Hoàn cảnh diễn racâu chuyện

+ Diễn biến chính: Sựviệc khởi đầu -> Sựviệc phát triển -> Sựviệc cao trào-> Sựviệc kết thúc

- Kết bài: Kết thúccủa câu chuyện vànêu vài học rút ra từcâu chuyện

0.25 Bài viết đầy đủ 3 phần nhưng chưa thể hiện

được đầy đủ như trên, Thân bài chỉ có mộtđoạn văn

0 Chưa tổ chức bài văn thành 3 phần như trên

(thiếu mở bài hoặc kết bài, hoặc cả bài viết làmột đoạn văn)

2 Tiêu chí 2: Xác định đúng vấn đề (0.5 điểm)

0.5 Bài viết xác định đúng, phù hợp thể loại

truyện và ngôi kể

- Đối tượng cần kể:Đóng vai nhân vật kểmột truyện cổ tích

0.25 Bài viết xác định đúng thể loại nhưng ngôi kể

chưa phù hợp

0 Chưa xác định đúng đối tượng kể

3 Tiêu chí 3: Triển khai vấn đề (3.5 điểm)

Trang 8

Điểm Mô tả tiêu chí Ghi chú

3.5 - Lựa chọn được một câu chuyện sâu sắc

- Nội dung câu chuyện phong phú, hấp dẫn,

các sự kiện, chi tiết rõ ràng, thuyết phục

- Các sự kiện, chi tiết được liên kết chặt chẽ,

logic, thuyết phục

- Thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể:

một cách thuyết phục bằng các từ ngữ phong

phú, sinh động

- Dùng người kể chuyện ở ngôi thứ nhất, nhất

quán trong toàn bộ câu chuyện

Học sinh có thể triểnkhai vấn đề theo nhiềucách nhưng cần diễnđạt lôgic, thuyết phục

và về cơ bản cần đảmbảo những nội dungsau:

- Chọn được chuyện

để kể: một câu chuyệnsâu sắc để kể

- Nội dung câuchuyện: phong phú,hấp dẫn, các sự kiện,chi tiết rõ ràng, thuyếtphục

- Tính liên kết của câuchuyện: Các sự kiện,chi tiết được liên kếtchặt chẽ, logic, thuyếtphục

- Thể hiện cảm xúctrước sự việc được kể:một cách thuyết phụcbằng các từ ngữ phongphú, sinh động

- Thống nhất về ngôikể: Dùng người kểchuyện ở ngôi thứ nhất(một nhân vật kể),nhất quán trong toàn

bộ câu chuyện

2.5 - 3 - Lựa chọn được câu chuyện có ý nghĩa

- Nội dung câu chuyện phong phú, các sự

kiện, chi tiết rõ ràng

- Các sự kiện, chi tiết được liên kết chặt chẽ,

logic

- Thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể

bằng các từ ngữ phong phú, phù hợp

- Dùng người kể chuyện ở ngôi thứ nhất, hầu

như nhất quán trong toàn bộ câu chuyện (có

thể nhầm lẫn đôi chỗ về từ xưng hô)

1.5 - 2 - Lựa chọn được câu chuyện để kể

- Nội dung câu chuyện tương đối đầy đủ, các

sự kiện, chi tiết khá rõ ràng

- Các sự kiện, chi tiết thể hiện được mối liên

kết nhưng đôi khi chưa chặt chẽ

- Thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể

bằng một số từ ngữ rõ ràng

- Dùng người kể chuyện ở ngôi thứ nhất

nhưng đôi chỗ chưa nhất quán trong toàn bộ

câu chuyện

0.5 - 1 - Lựa chọn được câu chuyện để kể

- Nội dung câu chuyện còn sơ sài, các sự

kiện, chi tiết chưa rõ ràng hay vụn vặt

- Các sự kiện, chi tiết chưa thể hiện được mối

liên kết chặt chẽ, xuyên suốt

- Thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể

bằng một số từ ngữ chưa rõ ràng

- Dùng người kể chuyện ở ngôi thứ nhất

nhưng nhiều chỗ chưa nhất quán trong toàn

Trang 9

bộ câu chuyện.

0 - “Chưa” có chuyện để kể hoặc kể không

đúng thể loại truyện yêu cầu

- Chưa có nội dung câu chuyện, tản mạn, vụn

vặt; chưa có sự kiện hay chi tiết rõ ràng, cụ

4 Tiêu chí 4: Chính tả, ngữ pháp tiếng Việt (0.5 điểm)

0.5 Bài viết hầu như không mắc lỗi về chính tả,

từ ngữ, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

Đảm bảo chuẩn chính

tả, ngữ pháp, ngữnghĩa tiếng Việt

0.25 Bài viết còn mắc một số lỗi về chính tả, từ

ngữ, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt nhưng

không ảnh hưởng đến việc diễn đạt nội dung,

ý nghĩa của câu chuyện

0 Bài viết còn mắc rất nhiều lỗi về chính tả,

ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

5 Tiêu chí 5: Sáng tạo (1 điểm)

1 Bài viết có ý tưởng và cách diễn đạt sáng tạo,

độc đáo, ấn tượng

HS có ý tưởng và cáchdiễn đạt độc đáo

0.75 Bài viết có ý tưởng và cách diễn đạt sáng tạo

0.5 Bài viết đã có ý tưởng mới, bước đầu đã có

Lưu ý khi chấm bài:

Tổng điểm của bài văn là 10 điểm.

Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận

Trang 10

dụng Hướng dẫn chấm Việc chi tiết hóa điểm số các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm.

Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

Khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo,nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ…

Tổng cộng PHẦN I:

- Nhận diện được thể loại, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Nhận diện được từ đơn, từ phức, biện pháp tu từ

ẩn dụ

- Hiểu được nộidung, ý nghĩa,thông điệp củavăn bản

- Hiểu được ýnghĩa của mộtchi tiết đặc sắctrong các vănbản đã học

- Rút ra đượcbài học từ cácvấn đề đặt ratrong các tácphẩm đã học

- Hiểu được tácdụng của biệnpháp tu từ

Trang 11

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

3 1,5 15%

2 1,5 15%

5 3,0 30%

PHẦN II:

Làm văn

Vận dụngkiến thức,

kĩ năng đãhọc viếtmột đoạnvăn có sửdụng kiếnthức tiếngviệt đãhọc

Vận dụng kiến thức,

kĩ năng đã học để kể lại một truyện truyền thuyết hoặc truyện cổ tích đã học

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 2,0 20%

1 5,0 50%

2 7,0 70%

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

3 1,5 15%

2 1,5 15%

1 2,0 20%

1 5,0 50%

7 10 100%

PHÒNG GD&ĐT

TRƯỜNG THCS

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I, 2020-2021

Môn: NGỮ VĂN 6

Thời gian làm bài: 90 phút

(Không kể thời gian giao đề) (Đề này gồm 01 trang)

Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Lên ba Phù Đổng cất lời đây Chờ chiếu Vua ban đã đến ngày Bỗng lớn vụt mau như ánh chớp

Trang 12

Chợt cao vút chóng tựa rồng bay Bụi tre nhổ bật xua quân đó Roi sắt nào múa tung dẹp giặc này Núi Sóc Sơn Người về thượng giới

Hình còn in bóng giữa trời mây.”

(Bài họa của Hồ Văn Thiên)

a Đoạn thơ cho em liên tưởng tới văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn 6?Văn bản đó thuộc thể loại nào? Phương thức biểu đạt chính của văn bản đó là gì?

b Xác định từ mượn trong câu thơ:

“Núi Sóc Sơn Người về thượng giới Hình còn in bóng giữa trời mây.”

2022 Môn: NGỮ VĂN 6

Trang 13

- Thể loại: Truyền thuyết

- Phương thức biểu đạt: Tự sự

0.50.5

Câu 2

Học sinh có thể cách diễn đạt theo nhiều cách khác nhau

để thể hiện suy nghĩ của bản thân cho phù hợp

Có thể tham khảo một trong những cách trả lời sau:

- Hội thể thao của nhà trường phổ thông mang tên Hội

khỏe Phù Đổng vì: Đó là hội thi biểu dương, đề cao sức

khỏe con người (đặc biệt là học sinh), lấy ý nghĩa từ

truyền thuyết chống giặc ngoại xâm của Thánh

Gióng-một người có sức mạnh phi thường sinh ra tại làng Phù

Đổng để làm biểu tượng cho tinh thần yêu nước, ý thức

bảo vệ quốc gia, dân tộc

1.0

PHẦN II – LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1

a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn

b Xác định đúng chủ đề của đoạn văn

c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn, có sử dụng ít nhất

từ láy, 1 từ ghép và gạch chân dưới từ được sử dụng

d Sáng tạo: HS có thể có suy nghĩ riêng

e Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo

2.0

Câu 2 1.1.Yêu cầu chung:

Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về kiểu bài

cảm nhận Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có

cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp

3.2 Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo thể thức của bài văn

Đảm bảo cấu trúc bài văn kể lại truyện dân gian dựa trên

cốt truyện có sẵn Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân

bài, kết bài Đúng hình thức bài văn nghị luận bố cục gồm 3

phần (có đầy đủ Mở bài, Thân bài, kết bài.) Diễn đạt mạch

lạc, trong sáng, liên kết câu chặt chẽ

b Xác định đúng nội dung: Kể lại câu truyện “Thạch

Sanh” bằng lời văn của em

c Triển khai nội dung:

1 Mở bài

- Giới thiệu về nhân vật và hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

2 Thân bài: Kể lại toàn bộ diễn biến của câu chuyện theo

cốt chuyện đã học (Cần chọn từ, đặt câu, chọn chi tiết và

có thể sử dụng cả văn đối thoại để làm câu chuyện thêm

0.53.5

Ngày đăng: 13/03/2022, 07:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w