ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KỲ HỌC PHẦN: MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN (Học kỳ I, Năm học 2021-2022) GVHD : Lê Đức Tuấn Lớp : 2110DAI00601 Họ và tên sinh viên : Bùi Dương Hồng Ngọc Mã số sinh viên : 2057010207 TP HCM, ngày 28 tháng 2 năm 2022 MỤC LỤC PHẦN I:1 1.Các khái niệm1 1.1.Khái niệm đa dạng sinh học:1 1.2.Khái niệm suy thoái đa dạng sinh học toàn cầu:2 2.Nguyên nhân xảy ra suy thoái đa dạng sinh học toàn cầu2 2.1.Những nguyên nhân chủ yếu của con người:2 2.2.Những nguyên nhân từ môi trường tự nhiên:3 3.Hậu quả của suy thoái đa dạng sinh học toàn cầu4 PHẦN II:5 1.Khái niệm du lịch5 2.Tác động của các hoạt động du lịch đến môi trường6 2.1.Tác động tích cực:6 2.2.Tác động tiêu cực:6 3.Các biện pháp hạn chế tác động của du lịch8 3.1.Đối với các cơ quan chính quyền nhà nước:8 3.2.Đối với các công ty dịch vụ du lịch:8 3.3.Đối với khách du lịch:8 TÀI LIỆU THAM KHẢO10 2 PHẦN I: 1. Các khái niệm 1.1. Khái niệm đa dạng sinh học: Theo “Luật Đa dạng sinh học” số 20/2008/QH12 của Quốc hội ban hành thì: “Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên”. Ngoài ra, theo định nghĩa của tổ chức FAO (Tổ chức Lương nông Liên hiệp quốc) thì: “Đa dạng sinh học là tính đa dạng của sự sống dưới mọi hình thức, mức độ và mọi tổ hợp, bao gồm đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái” Đa dạng sinh học về gen là bao gồm tất cả các gen trong các cá thể của các loài sống trong một vùng nhất định hay phạm vi toàn cầu. Các nhiễm sắc thể, các gen và các ADN chính là những dạng vật chất di truyền, tạo ra những tính chất đặc trưng của từng cá thể trong mỗi loài và từ đó tạo sự đang dạng của nguồn gen. Đa dạng sinh học về giống loài là sự phong phú về số lượng loài, số lượng các loài trên trái đất, một vùng địa lý, một quốc gia, một sinh cảnh nhất định (theo Công ước Đa dạng sinh học)
Trang 1ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KỲ HỌC PHẦN: MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN
(Học kỳ I, Năm học 2021-2022)
GVHD : Lê Đức Tuấn
Lớp : 2110DAI00601
Họ và tên sinh viên : Bùi Dương Hồng Ngọc
Mã số sinh viên : 2057010207
TP HCM, ngày 28 tháng 2 năm 2022
Trang 2PHẦN I: 1
1 Các khái niệm 1
1.1 Khái niệm đa dạng sinh học: 1
1.2 Khái niệm suy thoái đa dạng sinh học toàn cầu: 2
2 Nguyên nhân xảy ra suy thoái đa dạng sinh học toàn cầu 2
2.1 Những nguyên nhân chủ yếu của con người: 2
2.2 Những nguyên nhân từ môi trường tự nhiên: 3
3 Hậu quả của suy thoái đa dạng sinh học toàn cầu 4
PHẦN II: 5
1 Khái niệm du lịch 5
2 Tác động của các hoạt động du lịch đến môi trường 6
2.1 Tác động tích cực: 6
2.2 Tác động tiêu cực: 6
3 Các biện pháp hạn chế tác động của du lịch 8
3.1 Đối với các cơ quan chính quyền nhà nước: 8
3.2 Đối với các công ty dịch vụ du lịch: 8
3.3 Đối với khách du lịch: 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO 10
Trang 3PHẦN I:
1 Các khái niệm
1.1 Khái niệm đa dạng sinh học:
Theo “Luật Đa dạng sinh học” số 20/2008/QH12 của Quốc hội ban hành thì: “Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên” Ngoài ra, theo định nghĩa của tổ chức FAO (Tổ chức Lương nông Liên hiệp quốc) thì: “Đa dạng sinh học là tính đa dạng của sự sống dưới mọi hình thức, mức độ và mọi tổ hợp, bao gồm đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái”
Đa dạng sinh học về gen là bao gồm tất cả các gen trong các cá thể của các loài sống trong một vùng nhất định hay phạm vi toàn cầu Các nhiễm sắc thể, các gen và các ADN chính là những dạng vật chất di truyền, tạo ra những tính chất đặc trưng của từng cá thể trong mỗi loài và từ đó tạo sự đang dạng của nguồn gen
Đa dạng sinh học về giống loài là sự phong phú về số lượng loài, số lượng các loài trên trái đất, một vùng địa lý, một quốc gia, một sinh cảnh nhất
định (theo Công ước Đa dạng sinh học)
Đa dạng sinh học về hệ sinh thái thể hiện bằng sự khác nhau của các kiểu cộng đồng tạo nên do các cơ thể sống và mối liên hệ giữa chúng với nhau
và với các nhân tố vô sinh có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp lên sự sống (đất, nước, khí hậu, địa hình…) đó là các hệ sinh thái (ecosystems) và các nơi ở (habitats)
Để định hướng đa dạng sinh học có thể sử dụng biểu thức Shannon (1949):
H’ = - ∑ pi log pi
H’: chỉ số đa dạng Pi: tần số xuất hiện của loài thứ i
Pi = ni / N
Trang 4Chỉ số đa dạng sinh học thường được dùng để so sánh giữa các vùng, các nơi ở
1.2 Khái niệm suy thoái đa dạng sinh học toàn cầu:
Sự suy thoái đa dạng sinh học có thể hiểu là sự suy giảm tính đa dạng, chất lượng và số lượng của các loài sinh vật Suy thoái đa dạng sinh học được thể hiện ở các mặt như: hệ sinh thái bị biến đổi; mất loài; mất (giảm) đa dạng di truyền
Theo số liệu của Liên minh Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên (IUCN), trong số hơn 63.837 loài sinh vật họ đã tiến hành đánh giá thì có 19.817 loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng Ở nước ta, tốc độ suy thoái đa dạng sinh học diễn ra rất nhanh Diện tích các khu rừng, các hệ sinh thái bị thu hẹp dần Số loài và số lượng cá thể của loài suy giảm mạnh, một số loài đã tuyệt chủng Các nguồn gen cũng đang bị suy thoái, mất dần sự đa dạng
2 Nguyên nhân xảy ra suy thoái đa dạng sinh học toàn cầu
Hiện nay vấn đề suy thoái đa dạng sinh học đang diễn ra rất trầm trọng Không chỉ thiên nhiên mà loài người cũng đang phải chịu nhiều ảnh hưởng và các hệ lụy khi đa dạng sinh học toàn cầu bị suy thoái Ngoài những nguyên nhân khách quan như thiên tai, sự du nhập của các loài ngoại lai thì phần lớn đều là do sự phát triển của đời sống con người gây nên
2.1 Những nguyên nhân chủ yếu của con người:
Thứ nhất là khai thác quá mức và trái phép nguồn tài nguyên sinh vật Nhu cầu cuộc sống con người càng được nâng cao thì việc khai thác những nguồn tài nguyên thiên nhiên, sinh vật cũng phải tăng cường để phục vụ cho sự phát triển của con người Tuy nhiên, tốc độ khai thác của con người ngày càng nhanh chóng, mạnh mẽ và quy mô đã khiến cho nguồn tài nguyên dồi dào xưa kia đang dần trở nên kiệt quệ Các hoạt động săn bắt trái phép động vật hoang
dã để lấy thịt sừng, da, mật hoặc thậm chí là mang về làm thú nuôi của con người đã đẩy nhiều loài động vật đến bên bờ vực tuyệt chủng như sao la, tê tê
Trang 5vàng, tê giác một sừng,… Các phương thức khai thác của con người ngày càng mang xu hướng tận diệt các loài sinh vật như săn bắt các con non, các con cái mang trứng; đánh bắt thủy hải sản bằng chất nổ, chất độc hoặc sốc điện,… Bên cạnh đó những loài thực vật quý hiếm, những loại cây có giá trị kinh tế cao cũng bị khai thác một cách quá mức, ví dụ như: các loại sâm quý, nhóm cây phong lan, các loài cây lấy gỗ,…
Thứ hai là mở rộng diện tích đất canh tác, chặt phá rừng vì mục đích thương mại Dân số trên thế giới ngày càng tăng cao, nhu cầu về lương thực và nơi ở cũng gia tăng dẫn đến việc phải mở rộng thêm diện tích bằng cách chặt phá rừng làm nương rẫy, trồng trọt; chuyển đổi đất rừng tự nhiên thành đất trồng cây công nghiệp, thành những nơi để khai thác khoáng sản, xây dựng cơ
sở hạ tầng,… Những hành động đó đã tàn phá môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật
Thứ ba là ô nhiễm môi trường Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của con người chính là nguyên nhân khiến cho môi trường sống của các loài sinh vật bị ô nhiễm trầm trọng Nước thải từ các nhà máy công nghiệp không qua xử lí, xả trực tiếp ra sông, suối, ao, biển, phá hủy hệ sinh thái nơi đây Sử dụng ngày càng nhiều thuốc trừ sâu, các loại chất hóa học để chúng thấm vào đất, thấm vào mạch nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước Các loài sinh vật hấp thụ nước từ nguồn này có nguy cơ bị biến đổi gen, bị nhiễm bệnh gây suy thoái nguồn gen và giống loài
2.2 Những nguyên nhân từ môi trường tự nhiên:
Thiên tai cũng là một trong những nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học Những trận lũ lụt, hạn hán hay bão có thể làm số lượng loài, gây nên
sự diệt vong của nhiều loài thực vật bản địa Biến đổi khí hậu tạo ra nhiều sự thay đổi trong tự nhiên khiến thiên nhiên trở nên khắc nghiệt hơn, vì vậy những sinh vật nào không chống chịu được với điều kiện tự nhiên thay đổi tiêu cực thì
sẽ nhanh chóng bị tuyệt diệt
Ngoài ra, sự xâm lấn của các sinh vật ngoại lai cũng gây ảnh hưởng không kém đến đa dạng sinh học Chúng có khả năng sinh sản rất nhanh và
Trang 6bành trướng ra môi trường sống của loài sinh vật khác Những sinh vật ngoại lai này khi xâm nhập vào môi trường mới, chúng sẽ cạnh tranh với các loài bản địa
về thức ăn và nơi sống Hơn nữa còn gây cản trở sự gieo giống và tái sinh tự nhiên của các loài bản địa do khả năng phát triển nhanh và dày đặc của chúng; lai giống với sinh vật bản địa làm rối loạn hệ thống gen và suy giảm chất lượng gen Một số loài ngoại lai còn cạnh tranh tiêu diệt loài bản địa, dần dần làm suy thoái và hủy hoại hệ sinh thái bản địa Đặc biệt hơn, chúng có thể mang trong mình mầm bệnh và kí sinh trùng, điều này làm tăng nguy cơ xảy ra dịch bệnh cho các loài sinh vật bản địa
3 Hậu quả của suy thoái đa dạng sinh học toàn cầu
Đa dạng sinh học có vai trò rất quan trọng đối với Trái Đất đó chính là duy trì sự sống Không những vậy, đa dạng sinh học còn mang lại cho con người những giá trị về kinh tế, cung cấp nguồn nguyên liệu thiết yếu cho cuộc sống và sự phát triển của loài người
Khi sự đa dạng sinh học bị suy thoái thì sẽ gây ra rất nhiều hậu quả nghiêm trọng như làm mất cân bằng hệ sinh thái, đa dạng loài và đa dạng gen cũng sẽ bị suy giảm theo gây nguy cơ tuyệt chủng ở các loài sinh vật Mất cân bằng hệ sinh thái có tác động khá tiêu cực đến môi trường sống của con người cũng như sự phát triển bền vững của những loài sinh vật trên Trái Đất Nếu hệ sinh thái bị suy thoái và biến mất thì sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến an ninh lương thực của con người; sẽ gây ra các tình trạng tăng giá lương thực thực phẩm, đất bị xói mòn mất dinh dưỡng không thể canh tác trồng trọt khiến cho sản lượng trồng trọt sụt giảm, loài người có nguy cơ rơi vào tình trạng đói nghèo, bị suy giảm nguồn gen
Các hệ sinh thái tự nhiên có chức năng giúp điều hòa khí hậu, giảm nhẹ mức độ hủy hoại khi có thảm họa, thiên tai Ví dụ như: rừng ngập mặn giúp ngăn ngập lụt, xói lở đất khi có bão lũ, thủy triều Bởi vật nên, một khi đa dạng sinh học và hệ sinh thái bị suy thoái, chúng có thể góp phần gia tăng tình trạng
Trang 7biến đổi khí hậu, thiên tai xảy ra thường xuyên với mức độ trầm trọng hơn sẽ đe dọa đến sự phát triển bền vững của loài người
PHẦN II:
1 Khái niệm du lịch
Theo Luật Du lịch của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2005: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.” Du lịch còn là một hiện tượng kinh tế xã hội với bản chất kinh tế là sản xuất và cung cấp hàng hóa đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của du khách Du lịch còn được xem là một “ngành công nghiệp không khói” mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nước nhà nói chung và cho địa phương đó nói riêng
Du lịch có 4 chức năng chính:
Thứ nhất là chức năng xã hội được biểu hiện qua vai trò phục hồi sức khỏe và tăng cường sức sống cho con người Du lịch còn có thể giúp hạn chế bệnh tật, nhất là các bệnh liên quan đến tâm lý và kéo dài tuổi thọ
Thứ hai là chức năng kinh tế thể hiện qua việc tăng khả năng lao động cho con người và tạo công ăn việc làm cho xã hội Ngoài ra du lịch còn ảnh hưởng đến cơ cấu ngành và cơ cấu lao động của nhiều lĩnh vực kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, ngoại thương,… và còn là cơ sở tạo đà cho phát triển kinh tế
Thứ ba là chức năng sinh thái thể hiện qua việc tạo ra môi trường sống
ổn định về mặt sinh thái Du lịch kích thích việc bảo vệ, khôi phục và tối ưu hóa môi trường thiên nhiên để phục vụ cho các hoạt động du lịch tham quan, nghỉ dưỡng Góp phần bảo vệ môi trường sinh thái bằng việc cải tạo và bảo vệ các
Trang 8quang cảnh tự nhiên Ví dụ: vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, các khu du lịch sinh thái,…
Thứ tư là chức năng chính trị thể hiện qua việc củng cố hoà bình và tinh thần đoàn kết của các dân tộc Du lịch giúp đẩy mạnh việc giao lưu quốc tế, mở rộng sự hiểu biết về các quốc gia và dân tộc trên thế giới Du lịch tạo điều kiện tiếp xúc trực tiếp và trải nghiệm các nền văn hóa, phong tục giúp các dân tộc, các quốc gia hiểu nhau hơn và thắt chặt tình hữu nghị
2 Tác động của các hoạt động du lịch đến môi trường
2.1 Tác động tích cực:
Du lịch góp phần giúp bảo tồn thiên nhiên và hệ sinh thái Du lịch giúp khẳng định tầm quan trọng của môi trường thiên nhiên thông qua các hoạt động như trải nghiệm tham quan các khu bảo tồn, vườn quốc gia, công viên cảnh quan,… Để có thể thu hút được khách du lịch thì cần có các kế hoạch, hành động cải tạo, bảo vệ nâng cấp những địa điểm ấy Những hành động đó đã góp phần phát triển và bảo vệ hệ sinh thái, môi trường tự nhiên
Du lịch giúp tăng cường chất lượng môi trường Du lịch có thể giúp đóng góp những sáng kiến cho việc làm sạch và cải tạo chất lượng môi trường
Ví dụ như các hoạt động kiểm soát chất lượng không khí, nước, đất, ô nhiễm, rác thải qua các chương trình quy hoạch, thiết kế cảnh quan du lịch
Du lịch đóng góp vào việc nâng cao ý thức, hiểu biết của cộng đồng về môi trường Với các hoạt động trải nghiệm thực tế cuộc sống ở địa phương, trao đổi và học tập cùng du khách để giúp các du khách hiểu và trân trọng các giá trị
về thiên nhiên, văn hóa của địa phương, từ đó hình thành niên ý thức tự bảo vệ môi trường
Ngoài một số những tác động tích cực mà các hoạt động du lịch mang lại thì trên thực tế, ngành du lịch đang có không ít những tác động tiêu cực cho môi trường tự nhiên, sinh thái
2.2 Tác động tiêu cực:
Trang 9Du lịch gây ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học Khi du lịch ngày càng phát triển thì lượng du khách càng tăng, đồng nghĩa với việc nhu cầu ngày càng nhiều, việc này đã gây sức ép rất lớn lên môi trường và
hệ sinh thái Các hoạt động như lặn, bơi, câu cá của du khách có thể ảnh hưởng đến các rạn san hô, thảm cỏ biển Có một nghiên cứu đã chỉ ra rằng, kem chống nắng được bôi lên người trước khi tắm biển hoặc tham gia các hoạt động lặn của du khách sẽ có thể khiến các rặn san hô bị ảnh hưởng theo thời gian Nghề
cá và các nghề khác ở các vùng biển cũng có thể bị biến đổi theo chiều hướng xấu như săn bắt cá con, cá đang mang trứng để phục vụ nhu cầu du lịch Việc phát triển du lịch có thể dẫn đến việc con người tác động sâu vào môi trường sống của các loại động vật hoang dã Ví dụ như các hoạt động quy hoạch, khai hoang đất rừng để xây khách sạn, khu nghỉ dưỡng, các cơ sở hạ tầng đã làm đất
bị thoái hóa, mất cảnh quan thiên nhiên và hơn nữa là làm mất môi trường sống của các loài động thực vật Nhu cầu muốn thưởng thức những món ăn tươi sống, lạ miệng, muốn sở hữu những món đồ lưu niệm hiếm của các du khách, thực khách khiến việc săn bắt thú rừng, khai thác san hô ngày một trở nên nghiêm trọng
Du lịch còn gây ra các vấn đề về ô nhiễm nguồn nước và rác thải Khi lượng khách du lịch đổ về một địa điểm du lịch càng đông thì số rác thải cũng theo đó mà tăng cao Trung bình một du khách thải ra 1kg rác thải mỗi ngày, vì vậy nên không khó để bắt gặp hình ảnh những bãi biển toàn chai nhựa và túi nilon, những con đường phố với những túi rác, ly nhựa nằm ngay trên vỉa hè,… Điều này làm nặng gánh thêm công tác xử lý rác thải của địa phương khi phải
xử lý vừa rác sinh hoạt của người dân, vừa rác thải từ các hoạt động du lịch của
du khách Nếu không có các biện pháp giảm thiểu rác thải ở các địa danh hoặc nâng cao ý thức khách du lịch thì sẽ gây ra các hậu qua như mất cảnh quan, mất
vệ sinh, ô nhiễm nguồn nước, và có thể xảy ra các mầm bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Du lịch phát triển khiến các vấn đề về nước thải trở nên trầm trọng hơn Nước thải từ các nhà hàng, khách sạn, khu nghỉ dưỡng không qua xử lý mà xả trực tiếp ra ao, hồ, sông, biển gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái nơi đây Không ít
Trang 10những trường hợp phát hiện cá chết hàng loạt ở các con sông, khu vực biển khiến các hộ nuôi trồng thủy sản điêu đứng, và cũng không khó để thấy được những con sông nước đục ngầu sủi bọt Nghiêm trọng hơn, nước thải có thể ngấm xuồng nguồn nước ngầm khiến nguồn nước sinh hoạt của người dân bị ô nhiễm, các loài sinh vật uống nước từ nguồn này không sống được Ngoài ra nguồn nước thải này có thể là nguồn lây truyền các bệnh về kí sinh trùng, bệnh ngoài da, đường ruột,…
3 Các biện pháp hạn chế tác động của du lịch
3.1 Đối với các cơ quan chính quyền nhà nước:
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về vấn đề du lịch và môi trường Có các chương trình nâng cao nhận thức của cán bộ trong ngành du lịch
và môi trường
Thứ hai, cho phép xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch đạt tiêu chuẩn quốc tế, đề cao luận điểm phát triển du lịch đi liền với bảo vệ môi trường
Ưu tiên đầu tư cho các dự án có sẵn các biện pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường
Thứ ba, ban hành những quy định, điều luật về bảo vệ môi trường Xây dựng quy chế xử phạt những tổ chức, cá nhân có các hoạt động du lịch, hành vi ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên
Thứ tư, tuyên truyền giáo dục cộng đồng về ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan, hệ sinh thái ở các khu du lịch
3.2 Đối với các công ty dịch vụ du lịch:
Thứ nhất, tuân thủ các quy định, điều luật của nhà nước về vấn đề phát triển du lịch và bảo vệ môi trường Không vì lợi nhuận mà làm các hoạt động gây ảnh hưởng đến môi trường, hệ sinh thái