TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHXH&NV THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA NGỮ VĂN ANH TIỂU LUẬN CUỐI KỲ 2 NĂM HỌC 2021 -2022 MÔN HỌC: TÂM LÝ HỌC ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG LÀM THÊM ĐẾN HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN Giảng viên hướng dẫn: Lê Nguyễn Anh Như Sinh viên thực hiện: Bùi Dương Hồng Ngọc - 2057010207 TP HCM, THÁNG 1 NĂM 2022 MỤC LỤC PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................... 1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ....................................................................................... 1 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ................................................................................ 1 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................... 2 PHẦN II: NỘI DUNG ............................................................................................ 3 1. 2. LÝ LUẬN VỀ CHỦ ĐỀ TIỂU LUẬN.................................................................... 3 1.1. Công việc làm thêm của sinh viên:.......................................................... 3 1.2. Hoạt động học tập:................................................................................... 3 1.3. Kết quả học tập: ....................................................................................... 4 1.4. Cơ sở lý thuyết của đề tài: ....................................................................... 4 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ................................ 6 2.1. Thực trạng việc đi làm thêm của sinh viên trên thế giới: ........................ 6 2.2. Thực trạng việc đi làm thêm của sinh viên các trường đại học ở Việt Nam: 6 2.3. Các công việc làm thêm phổ biến của sinh viên: .................................... 7 2.4. Thời gian sinh viên dành cho công việc làm thêm:.................................8 2.5. Thực trạng hoạt động học tập của sinh viên khi có công việc làm thêm:9 3. SINH VIÊN ............................................................................................................ 10 ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG LÀM THÊM ĐẾN HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA 3.1. Ảnh hưởng tích cực: .............................................................................. 10 3.2. Ảnh hưởng tiêu cực: .............................................................................. 10 4. NGUYÊN NHÂN VIỆC ĐI LÀM THÊM GÂY ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN .................................................................................................... 11 5. CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ............................................................................. 12 5.1. Đối với nhà trường: ............................................................................... 12 5.2. Đối với sinh viên: .................................................................................. 13 PHẦN III: KẾT LUẬN ........................................................................................ 14 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 15 PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang phát triển rất nhanh chóng và mạnh mẽ, yêu cầu các quốc gia phải có những kế hoạch chuẩn bị, tầm nhìn chiến lược trước sự chuyển giao từ thời kỳ công nghiệp cũ, lao động tay chân, lao động thủ công sang thời kỳ của công nghệ số và tự động hóa. Khi bước vào kỷ nguyên công nghiệp 4.0 này thì con người không còn là lực lượng lao động sản xuất chính nữa mà là những máy móc thông minh, hiện đại sẽ thay thế vị trí của con người. Ở Việt Nam, các doanh nghiệp cũng đang phải chạy đua với sự phát triển của nhân loại, bởi thế nên những đòi hỏi về trình độ, kĩ năng và kiến thức của người lao động càng trở nên khắt khe hơn. Chính vì vậy sinh viên – lực lượng lao động trí thức tiềm năng của đất nước cần phải được đào tạo kiến thức chuyên môn song song với thực hành để có những trải nghiệm làm việc thực tế thay vì chỉ học một cách máy móc qua sách vở. Tuy nhiên nhiều trường đại học vẫn chưa triển khai được cách học này nên để có đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường việc làm sau khi tốt nghiệp thì sinh viên chọn giải pháp là đi làm thêm ngoài giờ học nhằm tích lũy thêm kinh nghiệm và trau dồi kĩ năng cho bản thân. Những công việc như: gia sư, bồi bàn, phụ quán, bán hàng online,... là những việc làm thêm có nhiều sinh viên lựa chọn nhất ngày nay. Có thể những công việc đó không liên quan gì đến ngành học của các bạn nhưng nó vẫn mang lại nhiều thứ giúp ích cho cuộc sống của họ như: kĩ năng giao tiếp, ứng xử, cơ hội được va chạm với thực tế xã hội, hay các mối quan hệ mới,... Ngoài ra, đối với nhiều sinh viên thì việc đi làm thêm là điều bắt buộc để có thể kiếm thêm thu nhập phụ giúp gia đình. Do đó, đã có rất nhiều trường hợp sinh viên vùi đầu vào công việc làm thêm, không bố trí được thời gian nghỉ ngơi hợp lý gây ảnh hưởng đến sức khỏe, bỏ bê việc học dẫn đến kết quả học hành sa sút, nợ môn ngày càng nhiều. Vì vậy, việc thực hiện đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của hoạt động làm thêm đến hoạt động học tập của sinh viên” là mang tính cần thiết và quan trọng để có được sự nhận thức rõ nét về tác động của tình trạng vừa học vừa làm đến sinh viên, từ đó xây dựng nên những giải pháp giúp sinh viên sắp xếp thời gian làm việc, sinh hoạt một cách hợp lý và phải đảm bảo kết quả học tập của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Phản ánh được sự ảnh hưởng của việc làm thêm đến hoạt động học tập của sinh viên. 1 Phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của hoạt động làm thêm đến hoạt động học tập của sinh viên từ đó giúp sinh viên có những cái nhìn đa chiều và đưa ra lựa chọn phù hợp với bản thân. Đưa ra những đề xuất, giải pháp giúp cân bằng cả hai hoạt động học tập và làm thêm để sinh viên vừa đảm bảo việc học, vừa có thể kiếm thêm thu nhập và có những trải nghiệm công việc, cuộc sống thông qua việc làm thêm. 3. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện được đề tài này, tôi đã vận dụng một số phương pháp nghiên cứu như sau: • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tiến hành nghiên cứu lý thuyết dựa trên các tài liệu đã có sẵn như các bài nghiên cứu về đề tài này của sinh viên các trường và giáo trình. Thu thập dữ liệu thứ cấp từ một số bài báo, tạp chí khoa học viết về thực trạng làm thêm của sinh viên. • Phương pháp thống kê: Tổng hợp, chọn lọc, sắp xếp tất cả các tài liệu, thông tin thu được từ dữ liệu thứ cấp để làm dẫn chứng, minh họa cho bài nghiên cứu này. • Phương pháp phân tích: Đi sâu vào mô tả, diễn giải các thông tin, số liệu thu được từ các dữ liệu thứ cấp nhằm làm rõ nội dung nghiên cứu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHXH&NV THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINHKHOANGỮ VĂNANH
TIỂU LUẬNCUỐIKỲ2 NĂMHỌC 2021-2022
MÔN HỌC: TÂM LÝ
HỌCĐỀ TÀI:
ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG LÀM THÊM ĐẾNHOẠTĐỘNGHỌC TẬP CỦA SINHVIÊN
Giảngviênhướng dẫn:LêNguyễnAnhNhư
Sinhviênthựchiện:Bùi Dương HồngNgọc-2057010207
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHXH&NV THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINHKHOANGỮ VĂNANH
TIỂU LUẬNCUỐI KỲ2 NĂM HỌC 2021 –2022
MÔN HỌC: TÂM LÝ
HỌCĐỀ TÀI:
ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG LÀM THÊM ĐẾNHOẠTĐỘNGHỌC TẬP CỦA SINHVIÊN
Giảngviênhướng dẫn:LêNguyễnAnhNhư Sinhviênthựchiện:Bùi Dương HồngNgọc-2057010207
Trang 3MỤC LỤC
PHẦNI:ĐẶTVẤN ĐỀ 1
1 LÝDOCHỌNĐỀTÀI 1
2 MỤCĐÍCHNGHIÊNCỨU 1
3 PHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU 2
PHẦNII:NỘI DUNG 3
1 LÝ LUẬNVỀCHỦĐỀTIỂULUẬN 3
1.1 Côngviệclàmthêmcủasinhviên: 3
1.2 Hoạtđộng họctập: 3
1.3 Kếtquảhọctập: 4
1.4 Cơsởlý thuyếtcủađề tài: 4
2 THỰCTRẠNG HOẠTĐỘNGLÀMTHÊMCỦA SINHVIÊN 6
2.1 Thựctrạngviệcđilàm thêmcủasinhviêntrênthếgiới: 6
2.2 Thựctrạngviệcđilàm thêmcủasinhviên cáctrườngđạihọcởViệtNam:6 2.3 Cáccôngviệclàmthêmphổbiếncủasinhviên: 7
2.4 Thờigiansinhviêndànhchocôngviệclàmthêm: 8
2.5 Thực trạnghoạtđộnghọc tập củasinhviênkhicó côngviệclàm thêm:9 3 Ả NH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG LÀM THÊM ĐẾN HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦASINHVIÊN 10
3.1 Ảnhhưởngtíchcực: 10
3.2 Ảnhhưởngtiêucực: 10
4 N GUYÊN NHÂN VIỆC ĐI LÀM THÊM GÂY ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC HỌC TẬPCỦASINHVIÊN 11
5 CÁCGIẢIPHÁPĐỀXUẤT 12
5.1 Đốivớinhàtrường: 12
5.2 Đốivớisinhviên 13
PHẦNIII:KẾT LUẬN 14
TÀILIỆUTHAMKHẢO 15
Trang 4PHẦN I: ĐẶTVẤN ĐỀ
1 Lýdochọnđề tài
Hiện nay, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang phát triển rấtnhanh chóng và mạnh mẽ, yêu cầu các quốc gia phải có những kế hoạchchuẩn bị, tầm nhìn chiến lược
nghiệpcũ,laođộngtaychân,laođộngthủcôngsangthờikỳcủacôngnghệsốvàtựđộnghóa.Khibước vàokỷnguyêncôngnghiệp4.0nàythìconngườikhôngcòn là lực lượng lao động sản xuất chính nữa mà là những máy móc thôngminh,hiệnđạisẽthaythếvịtrícủaconngười.ỞViệtNam,cácdoanhnghiệpcũng đang phải chạy đua với sự phát triển của nhân loại, bởi thế nên nhữngđòi hỏi về trình độ, kĩ năng và kiến thức của người lao
lựclượnglaođộngtríthứctiềmnăngcủađấtnướccầnphảiđượcđàotạokiếnthứcchuyênmônsongsong vớithựchànhđểcónhữngtrảinghiệmlàmviệcthựctếthayvìchỉhọcmộtcáchmáymóc qua sách vở Tuy nhiên nhiều trường đại học vẫn chưa triển khai đượccách học này nên để có đủ khả năng cạnh tranh trên thị
saukhitốtnghiệpthìsinhviênchọngiảipháplàđilàmthêmngoàigiờhọcnhằmtíchlũythêm
kinhnghiệmvàtraudồikĩnăngchobảnthân
Những công việc như: gia sư, bồi bàn, phụ quán, bán hàng online,…là những việc làm thêm có nhiều sinh viên lựa chọn nhất ngày nay Có thểnhữngcôngviệcđókhôngliênquangìđếnngànhhọccủacácbạnnhưngnóvẫnmanglạinhiềuth ứgiúpíchchocuộcsốngcủahọnhư:kĩnănggiaotiếp,ứngxử,cơhộiđượcvachạmvớithựctếxãhội,ha ycácmốiquanhệmới,…Ngoài ra, đối với nhiều sinh viên thì việc đi làm thêm là điều bắt buộc để cóthểkiếmthêmthunhậpphụgiúpgiađình.Dođó,đãcórấtnhiềutrườnghợpsinh viên vùi đầu vào công việc làm
nghỉngơihợplýgâyảnhhưởngđếnsứckhỏe,bỏbêviệchọcdẫnđếnkếtquảhọchành sa sút, nợ môn ngày càng
nhiều Vì vậy, việc thực hiện đề tài nghiêncứu“Ảnh hưởng của hoạt động làm thêm đến hoạt động học
tập của sinhviên”làmangtínhcầnthiếtvàquantrọngđểcóđượcsựnhậnthứcrõnétvềtác động của
tình trạng vừa học vừa làm đến sinh viên, từ đó xây dựng nênnhữnggiảiphápgiúpsinhviênsắpxếpthờigianlàmviệc,sinhhoạtmộtcáchhợplývàphảiđảmbảokế tquảhọctậpcủamình
2 Mụcđíchnghiêncứu
Phản ánh được sự ảnh hưởng của việc làm thêm đến hoạt động họctậpcủasinhviên
Trang 5Phântíchnhữngtácđộngtíchcựcvàtiêucựccủahoạtđộnglàmthêmđến hoạt động học tập của sinh viên từ đó giúp sinh viên có những cái nhìnđachiềuvàđưaralựachọnphùhợpvớibảnthân
Đưa ra những đề xuất, giải pháp giúp cân bằng cả hai hoạt động họctập và làm thêm để sinh viên vừa đảm bảo việc học, vừa có thể kiếm thêmthu nhập và có những trải nghiệm công việc, cuộc sống thông qua việc làmthêm
3 Phươngphápnghiêncứu
Để thực hiện được đề tài này, tôi đã vận dụng một số phương phápnghiêncứunhư sau:
Phươngphápnghiêncứulýthuyết:
Tiếnhànhnghiêncứulýthuyếtdựatrêncáctàiliệuđãcósẵnnhưcácbàinghi êncứuvềđềtàinàycủasinhviêncáctrườngvàgiáotrình.Thu thập dữ liệu thứ cấp từ một số bài báo, tạp chí khoa học viết vềthựctrạnglàmthêmcủa sinh viên
Phươngphápthống kê:
Tổng hợp, chọn lọc, sắp xếp tất cả các tài liệu, thông tin thu đượctừ dữ liệu thứ cấp để làm dẫn chứng, minh họa cho bài nghiên cứunày
Phươngpháp phântích:
Đi sâu vào mô tả, diễn giải các thông tin, số liệu thu được từ cácdữ liệuthứ cấpnhằmlàmrõnộidungnghiêncứu
Trang 6PHẦN II: NỘIDUNG
1 Lýluậnvềchủđề tiểuluận
1.1 Côngviệc làm thêmcủasinhviên:
Việclàmthêmhaythuậtngữphổbiếnngàynaygọilà“côngviệcparttime” – là những hoạt động đi làm bán thời gian ngoài giờ học, mang tínhchất không thường xuyên, không cố định, không chính thức Khác với côngviệc toàn thời gian, các việc làm bán thời gian thường kéo dài khoảng 4 đến6 tiếng một ngày Theo ILO – Tổ chức Lao động Quốc tế thì người đi làmđượcxemnhưlàmbánthờigiankhitổngthờigianlaođộngcủahọíthơn30hay 35 giờ một tuần Một số công việc làm thêm không bắt buộc người laođộng phải đến công ty hay nơi làm việc, họ có thể lựa chọn môi trường làmviệc và linh hoạt thay đổi giờ làm sao cho phù hợp với bản thân Theo NguyễnMinh Hiếu (2015), khái niệm về việc làm thêm của sinh viên được hiểu làthamgiacáchoạtđộnglàmviệcngaykhicònđanghọcởtrườngtạicáccôngty,doanhnghiệp,cáctổch ức,đơnvịmàkhôngviphạmnhữngđiềucấmcủapháp luật với mục đích kiếm thêm thu nhập hoặc học hỏi, tích lũy kinhnghiệm,cọxát vớithực tếcuộc sống
Mứclươngcủacáccôngviệclàmthêmthườngphụthuộcvàosựthỏathuận giữa người lao động và nhà tuyển dụng Lương có thể được trả theosản phẩm, năng suất công việc hoặc trả theo giờ Hiện nay hình thức trả
lươngphổbiếnchocácviệclàmbánthờigiancủasinhviênlàtrảtheogiờvớimứclươngdaođộngtừ15 000đồngđến70.000đồngtùytínhchấtcôngviệc.Tuynhiên, nếu sinh viên đi làm thêm vào các dịp lễ, Tết thì sẽ được hưởng thêmít nhất 300% mức lương ngày thường (theo Bộ luật Lao động 2012) Bởi lẽđó mà có rất nhiều sinh viên quyết tâm ở lại thành phố dù là được nghỉ lễ,Tếtđểkiếmthêmtiền
Vềchếđộđãingộ,dobảnchấtcôngviệckhôngphảilànhânsựchínhthứcnênnhữngnhânviênbánthờ igianthườngsẽkhôngnhậnđượcđãingộtừ doanh nghiệp Cụ thể như sẽ không có chính sách lương thưởng, khôngđượcđóngbảohiểm xãhội,khôngđượckhámsứckhỏeđịnhkỳ,…
1.2 Hoạtđộnghọctập:
Theo Lê Văn Hồng và cộng sự (1998), “Hoạt động học tập là hoạtđộngđặcthùcủaconngườiđượcđiềukhiểnbởimụcđíchtựgiáclàlĩnhhộinhững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới, những hình thức hành vi và những dạnghoạtđộngnhấtđịnh,nhữnggiátrị.”
Từ điển Tâm lý học (2008, trang 325) cũng có nêu “Trong hoạt độnghọc tập diễn ra sự nắm bắt có kiểm soát những cơ sở kinh nghiệm xã hội vànhận thức, trước hết dưới dạng các thao tác trí tuệ và khái niệm lí luận cơbản”
Trang 71.3 Kết quảhọctập:
Kết quả học tập chính là thước đo khả năng của sinh viên, được phảnánh qua quá trình học tập rèn
giảngđường.Nhiềungườinóiđiểmsốkhôngquantrọng,tuynhiên,vìnóchínhlàmột trong các tiêu chí quan trọng để nhà tuyển dụng có thể đánh giá đượcnăng lực của sinh viên nên kết quả học tập có ảnh hưởng khá lớn đến khảnăng tìm kiếm việc làm của họ sau này Không chỉ có vậy, một bảng điểmđẹp sẽ giúp sinh viên có nhiều cơ hội thăng tiến trong công việc và mở rộngđườnghọc vấncủamìnhtrongtươnglai
Kết quả học tập dễ tác động bởi rất nhiều nguyên do đến từ sinh viênvà cả nhà trường Có thể kể đến một số tác nhân khách quan gây ảnh hưởngđến kết quả học tập như năng lực giảng viên, phương pháp giảng dạy, cơ sởvậtchấtdạyvàhọc,áplựctừgiađình,xãhội,…nhưngthựctếthìnhữngyếutố đến từ bản thân sinh viên mới chính
là nguồn ảnh hưởng chủ yếu Mộttrongsố đóphảinhắc đếncôngviệclàmthêm
1.4 Cơsởlýthuyếtcủađề tài:
ThuyếtnhucầucủaAbrahamMaslow(1908-1970):
Hình1.ThápnhucầucủaAbrahamMaslow
Abraham Maslow là nhà tâm lý học nhân chủng nổi tiếng người Mỹvàđượcxemlàngườiđãsáng tạora“Thuyếtnhânvăn”(HumanisticApproach) trong tâm lý học Thuyết nhu cầu của Maslow là một lý thuyếtđộng lực trong tâm lý học nhằm giải thích những nhu cầu nhất định của conngườicầnphảiđượcthỏamãnnhưthếnàothìmớicóđượcsựkhuyếnkhíchvà động lực thúc đẩy họ hành động Maslow đã căn cứ vào tầm quan trọng,mứcđộ“cơbản”củatừngnhucầuđốivớisựtồntạivàpháttriểncủacon
Trang 8người để dựng nên một hệ thống các cấp bậc về nhu cầu của con người theohình dạng của một kim tự tháp gồm 5 bậc Hệ thống nhu cầu của Maslowđượcchialàmhaicấpchính:cấpthấp(Basicneeds)gồmcácnhucầuvềsinhlý, nhu cầu về an toàn; và cấp cao (Meta needs) gồm những nhu cầu về xãhội, nhu cầu được tôn trọng, thể hiện bản thân Theo đó, nhu cầu ở bậc thấphơn phải được đáp ứng trước khi một cá nhân muốn tiến đến nhu cầu ở bậccaohơn.Nhờsựsắpxếpnhucầutheothứbậctừthấpđếncaonhưthếđãchothấysựpháttriểncủacon ngườisẽtheohướnggiảmbớtphần“con”vàtăngdầntính“người”
Dựa vào tháp nhu cầu của Abraham Maslow, ta thấy rằng “Nhu cầusinh học” là nhu cầu cơ bản và quan trọng nhất Đây là nhu cầu đóng vai tròduytrìcuộcsốngcủaconngườibaogồmcácloạinhư:thở,ăn,uống,bàitiết,nơi ở, nghỉ ngơi, tình dục,… Mặc
dù ở bậc thấp nhất nhưng nó đảm bảo chosự tồn tại của con người, bắt buộc phải đáp ứng nhu cầu này trước khi tiếnđếncácnhucầuởbậccaohơn
Khi “nhu cầu sinh học” được thỏa mãn thì “nhu cầu được an toàn” sẽtrở thành nhu cầu được ưu tiên nhất “Nhu cầu được an toàn” bao gồm cácnhu cầu được an toàn về thể xác, về sức khỏe, gia đình, tài sản được đảmbảo,…
Saukhicảhainhucầuởcấpthấpđượcđápứng,thìconngườisẽtiếptụccónhữngnhucầuởcấpcaohơn Ởbậctiếptheocủathápnhucầulà“nhucầuxãhội”,conngườisẽmuốnmởrộngcácmốiquanhệxãhội,c ónhucầugắn bó, liên kết, muốn được hòa hợp với xã hội, yêu thương và được yêuthương
Nếunhucầuvềsựhòahợpvớixãhộiđượcthỏamãnthìconngườisẽlấy “nhu cầu được tôn trọng” làm động lực phát triển Con người sẽ có cácnhu cầu về sự tự tin, cảm giác có giá trị và năng lực và nhận được sự quantâm, quý trọng từ những người xung quanh Nhu cầu này được Maslow chiathành hai loại là lòng tự trọng và sự tôn trọng từ người khác Lòng tự trọnglànhucầumongmuốncóđượcnănglực,làmchủ,tựdo,độclập;cònsựtôntrọnglàmongmuốncó được uy tín, địa vị,sựcôngnhận
Ở đỉnh tháp của Maslow là “nhu cầu tự thể hiện” – nhu cầu cao nhấtcủaconngười.Nhucầunàythểhiệnmongmuốnsángtạo,đượcthểhiệnkhảnăng và trình diễn bản thân; mong muốn chinh phục, phát huy khả năng ởmứctốiđavàhoànthànhmụctiêucủamình
Dựa vào cơ sở thuyết nhu cầu của Abraham Maslow, ta nhận thấyđược các động cơ thúc đẩy sinh viên tham gia các hoạt động làm thêm đóchínhlàmongmuốnđượcthỏamãnnhucầucủabảnthân.Cóthểđặtramộtsốgiảthuyếtnhưsinh viênxanhàlênthànhphốhọc,cảmthấycôđơn,thiếusựkếtnốinênđãchọnđilàmthêmđểđáp ứngnhucầuxãhộicủamình
Trang 9Hoặc với nhu cầu mong muốn kiếm thêm thu nhập, nâng cao năng lực củabảnthânthìviệcđilàmthêmsẽlàmộtcáchthứcgiúpsinhviênthỏamãnnó,từ đó sự ham muốn đạt được
vàocáccôngviệclàmthêmmàbỏquaviệchọcdẫnđếnkếtquảhọctậpgiảmsút
2 Thựctrạnghoạtđộnglàmthêmcủasinhviên
2.1 Thựctrạngviệcđi làmthêmcủa sinhviêntrênthếgiới:
Dựa vào báo cáo của Tập đoàn HSBC về đề tài nghiên cứu giáo dụcmangtên“Giátrịcủagiáodục–Cáigiácủathànhcông”đượckhảosáttrên
1.000 sinh viên của 15 quốc gia và vùng lãnh thổ cho thấy, sinh viên đa sốdànhthờigianchocác côngviệcbánthờigianđểkiếmthêmthunhậpnhiềuhơn là dành thời gian cho việc học Theo nghiên cứu, các sinh viên dành ratrung bình 3,4 giờ mỗi ngày để đi làm thêm; lên giảng đường và học nhómlà 2,7 giờ, học ở nhà 2,5 giờ và học ở thư viện 1,6 giờ Báo cáo
đưa ra mộtcon số tỉ lệ rằng “cứ 5 sinh viên thì có hơn 4 người (83%) vừa học vừa
làm,hầu hết là do họ cần kiếm tiền (53%)” (Vietnamfinance, 2018) Căn cứ
vàosốliệuđó,tathấyrằngkhôngphảitấtcảcác
sinhviênđilàmthêmvớilýdolàkiếmtiềntrangtrảichocuộcsốngđạihọc.Cónhiềusinhviênlựach ọnđilàm thêm là để tích lũy kinh nghiệm với mong muốn có được công việc tốtsaukhiratrường.Theobáocáo,lýdonàychiếm43%,trongđóTrungQuốcdẫnđầuvớitỉlệlà75%s inhviênđilàmđểtraudồikinhnghiệmvàkĩnăng
2.2 Thực trạng việc đi làm thêm của sinh viên các trường đại học
ởViệtNam:
Thống kê của Hội sinh viên Việt Nam đã đưa ra một con số là hơn80% sinh viên đã có
ít nhất một lần đi làm thêm trong khoảng thời gian họcđại học Kết quả điều tra điều tra của một nhóm sinh
khoahọcvề“ThựctrạngviệcđilàmthêmcủasinhviêntrườngĐạihọcThủDầuMột”cho thấy, với
tổng số 200 sinh viên được khảo sát thì có đến 166 sinhviêntrảlờiđãđilàmthêm(chiếm83%)vàchỉcó34sinhviênlàchưađilàmthêmbaogiờ(chiếm17
%).TrongsốcácsinhviênđãđilàmthêmcủatrườngĐạihọcThủDầuMộtthìsốlượngsinhviênnăm2ch iếmtỉlệnhiềunhấtvớitỉlệ45%,trongkhiđónăm1chỉchiếm20,5%vànăm4chỉ9,5%.Điềunàycóth ểlàdolịchhọccủasinhviênnăm2ởtrườngthoảimáihơnnêncónhiềuthờigianrảnhrỗicònnăm3,năm4t hìđãđivàochuyênngànhnênviệchọctrở nên bận rộn hơn rất nhiều Hơn nữa, so với sinh viên năm 1 vừa mới lênđang phải từ
từ làm quen với môi trường mới thì sinh viên năm 2 đã quenthuộcvớicuộcsốngđạihọcvànơimìnhđangsinhsốngnêncũngdạndĩhơn,tíchcực thamgia cáchoạtđộnglàmthêm bêncạnhhoạtđộnghọctập
Trang 10Theo bài báo cáo khoa học“Đánh giá kết quả học tập của sinh
viênđilàmthêmvàsinhviênkhôngđilàmthêmởcáckhoatrongtrườngĐạihọcCầnThơ
”trongTạpchíKhoahọctrườngĐạihọcCầnThơ,sốliệukhảosátthực trạng làm thêm của sinh
viên trường đại học này là 50,3% sinh viên trảlời có đi làm thêm trong thời gian học tập ở trường và có khoảng 49,75%sinhviên khôngđilàmthêm
Bảng1.ThựctrạnglàmthêmcủasinhviêntrườngĐạihọcCầnThơ.
Tuy nhiên, bài báo cáo cũng chỉ ra những nguyên nhân vì sao sinhviên lựa chọn không
đi làm thêm, trong đó các lý do như: bị gia đình phảnđối,khôngcóthờigian,khôngmuốnảnhhưởngđếnkếtquảhọctậplàcósốlượngsinhviênbình chọncaonhất
QuahaisốliệukhảosátsinhviêncủatrườngĐạihọcCầnThơởtrên,tỉ lệ sinh viên vừa học vừa làm ở mức cao (hơn một nửa số sinh viên đượckhảo sát) đã cho thấy được sự năng động của sinh viên ngày nay và
sự phổbiếncủa việcđilàmbánthờigiantronggiớisinhviên
Mộtkhảosátnữađượcthựchiệntrên100sinhviêntạitrườngĐạihọcKhoa học Xã hội
và Nhân văn, thành phố Hồ Chí Minh để phục vụ cho đềtài tiểu luận“Quan điểm của sinh viên
vàNhânvănTP.HCMvềviệcđilàmthêm”chothấy,cóđến59sinhviêntrảlờilà đang có
công việc làm thêm Các công việc làm thêm các bạn lựa chọnthường là các công việc không liên quan đến ngành học và không yêu cầunhiềuvề kĩnăng
2.3 Cáccông việclàm thêmphổbiến củasinhviên:
Tiếp tục với khảo sát 100 sinh viên trường Đại học Khoa học Xã hộivàNhânvăn,kếtquảthuđượclàcáccôngviệcphụcvụtạicácquánăn,quáncà phê, cửa hàng thức ăn nhanh chiếm 35%, công việc gia sư chiếm 21%,phụbánshopchiếm10%vàcáccôngviệckhácchiếm19%
Theo số liệu điều tra ở trường Đại học Cần Thơ cũng cho thấy côngviệc làm thêm được sinh viên lựa chọn nhiều nhất là nhân viên phục vụ vớitỉ trọng 40,2%, tiếp đến nhóm công việc được lựa chọn ở mức trung bìnhnhư: gia sư, bán hàng, phát tờ rơi có
tỉ trọng dao động trong khoảng từ 11 –15% Cụ thể, công việc gia sư là 15%; nhân viên bán hàng là 13,4%; phát tờrơilà11,4%