1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÀI LIỆU bồi DƯỠNG CÔNG tác mặt TRẬN ở KHU dân cư

290 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 290
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và lãnh đạo, được thành lập ngày 18111930 (với tên gọi là Hội phản đế đồng minh). Trải qua các thời kỳ cách mạng, với những hình thức tổ chức và tên gọi khác nhau, Mặt trận không ngừng lớn mạnh, đã có những đóng góp to lớn vào thắng lợi vĩ đại của dân tộc, trở thành một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Kế tục truyền thống cách mạng vẻ vang của các tổ chức Mặt trận trước đây, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày nay tiếp tục đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động nhằm mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân, động viên nhân dân phát huy tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lực tự cường, đoàn kết mọi người Việt Nam ở trong và ngoài nước nhằm mục tiêu giữ vững độc lập thống nhất chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ, phấn đấu sớm thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vì mục tiêu Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ, nguyên tắc tổ chức và hoạt động, các mối quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các thành viên trong hệ thống chính trị trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã được thể chế hóa trong Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Đây là những vấn đề rất cơ bản về tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. I. TỔ CHỨC MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, qua các kỳ Đại hội Đảng, các kỳ Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, nhận thức về tổ chức và hoạt động của Mặt trận tiếp tục được bổ sung và ngày càng hoàn thiện. Ngày 9 tháng 6 năm 2015, Quốc hội đã thông qua Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện rộng lớn. Điều 1 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam qui định: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vừa có tính chính trị, vừa mang tính nhân dân sâu sắc. Là một tổ chức liên minh chính trị, Mặt trận thực hiện sự liên kết các lực lượng với nhau thành một khối thống nhất để thực hiện mục tiêu chính trị chung, là giành, xây dựng và bảo vệ chính quyền, sử dụng chính quyền để bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ thành quả cách mạng, xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc cho nhân dân. Việc xác định Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị phản ánh bản chất của tổ chức Mặt trận: việc thành lập Mặt trận là vì lợi ích của cách mạng, lợi ích của dân tộc và cũng vì lợi ích của nhân dân. Vấn đề Mặt trận dân tộc thống nhất là vấn đề kết bạn để tạo nên một liên minh của giai cấp công nhân. Đây là sự liên minh có ý nghĩa chiến lược, chẳng những liên minh với tổ chức mà còn liên minh với cá nhân. Hạt nhân của khối liên minh là Đảng Cộng sản Việt Nam, lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức làm nền tảng. Đây là sự phát triển phù hợp với quy luật và đáp ứng đòi hỏi của việc củng cố và mở rộng khối liên minh chính trị trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Trang 1

ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT

NAM

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÔNG TÁC MẶT TRẬN Ở KHU DÂN CƯ

Trang 2

Hà Nội, tháng 5 năm 2019

Trang 3

Phần thứ nhấtNỘI DUNG CÔNG TÁC MẶT TRẬN

Trang 4

Chuyên đề 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam vàChủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và lãnh đạo, được thành lập ngày 18-11-1930(với tên gọi là Hội phản đế đồng minh) Trải qua các thời kỳ cách mạng, vớinhững hình thức tổ chức và tên gọi khác nhau, Mặt trận không ngừng lớn mạnh,

đã có những đóng góp to lớn vào thắng lợi vĩ đại của dân tộc, trở thành mộttrong những nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam

Kế tục truyền thống cách mạng vẻ vang của các tổ chức Mặt trận trướcđây, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày nay tiếp tục đổi mới tổ chức và phươngthức hoạt động nhằm mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân, động viên nhân dânphát huy tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lực tự cường, đoàn kếtmọi người Việt Nam ở trong và ngoài nước nhằm mục tiêu giữ vững độc lậpthống nhất chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ, phấn đấu sớm thoát khỏinghèo nàn, lạc hậu, vì mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, vănminh"

Vị trí, vai trò, nhiệm vụ, nguyên tắc tổ chức và hoạt động, các mối quan

hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các thành viên trong hệ thống chính trịtrong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã được thể chếhóa trong Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Đây là những vấn đề rất cơ bản về

tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

I TỔ CHỨC MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, qua các kỳ Đại hội Đảng,các kỳ Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, nhận thức về tổ chức và hoạt độngcủa Mặt trận tiếp tục được bổ sung và ngày càng hoàn thiện Ngày 9 tháng 6năm 2015, Quốc hội đã thông qua Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp

tự nguyện rộng lớn

- Điều 1 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam qui định: "Mặt trận Tổ quốcViệt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chínhtrị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trongcác giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nướcngoài"

Là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện, Mặt trận Tổ quốc ViệtNam vừa có tính chính trị, vừa mang tính nhân dân sâu sắc

Trang 5

Là một tổ chức liên minh chính trị, Mặt trận thực hiện sự liên kết các lựclượng với nhau thành một khối thống nhất để thực hiện mục tiêu chính trị chung,

là giành, xây dựng và bảo vệ chính quyền, sử dụng chính quyền để bảo vệ Tổquốc, bảo vệ thành quả cách mạng, xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc chonhân dân Việc xác định Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chínhtrị phản ánh bản chất của tổ chức Mặt trận: việc thành lập Mặt trận là vì lợi íchcủa cách mạng, lợi ích của dân tộc và cũng vì lợi ích của nhân dân Vấn đề Mặttrận dân tộc thống nhất là vấn đề kết bạn để tạo nên một liên minh của giai cấpcông nhân

Đây là sự liên minh có ý nghĩa chiến lược, chẳng những liên minh với tổchức mà còn liên minh với cá nhân Hạt nhân của khối liên minh là Đảng Cộngsản Việt Nam, lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và độingũ trí thức làm nền tảng Đây là sự phát triển phù hợp với quy luật và đáp ứngđòi hỏi của việc củng cố và mở rộng khối liên minh chính trị trong thời kỳ quá

độ lên chủ nghĩa xã hội

* Tổ chức liên minh chính trị bao gồm:

- Tổ chức chính trị: Đảng Cộng sản Việt Nam

- Các tổ chức chính trị - xã hội: Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, ĐoànThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ

nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam

- Các tổ chức xã hội: Hội Chữ thập đỏ, Hội người cao tuổi, Hội người mù,Hội Kế hoạch hoá gia đình, Hội Khuyến học, v.v

- Quân đội nhân dân Việt Nam - tiền thân là Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân - là thành viên của Mặt trận Việt Minh, nay kế tục truyền thống

đó, là thành viên của Mặt vận Tổ quốc Việt Nam

- Các cá nhân tiêu biểu là người có uy tín, có quan hệ và ảnh hưởng tốt, cósức thuyết phục đối với một giai cấp, một tầng lớp xã hội, một dân tộc, một tôngiáo, một cộng đồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam không có hội viên, chỉ có thành viên, bao gồm

thành viên là tổ chức và thành viên cá nhân Mặt trận Tổ quốc tổ chức theonguyên tắc liên hiệp tự nguyện Các tổ chức thành viên tham gia Mặt trận đều cóđịa vị bình đẳng và độc lập về tổ chức

Là tổ chức liên minh chính trị, hệ thống tổ chức của Mặt trận Tổ quốcViệt Nam theo cấp hành chính: Trung ương; Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trungương (gọi chung là cấp tỉnh); Huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

(gọi chung là cấp huyện); Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) Ở mỗi cấp

Trang 6

hành chính có Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Dưới Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn có Ban công tác Mặt trận ở Khu dân cư.

2 Tính chất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

- Tính chất Liên minh chính trị: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là ngọn cờ

tập hợp khối Đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh công - nông - trí

do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ chính trịcủa đất nước; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hành dân chủ nhằmđảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân; có tổ chức chính trị duy nhất là ĐảngCộng sản Việt Nam vừa là thành viên vừa là người lãnh đạo đạo chính trị đốivới Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Trong quá trình xây dựng, tổ chức và hoạt độngthực tiễn, tính chất liên minh chính trị được thể hiện trên các lĩnh vực chính tri,kinh tế, văn hoá, xã hội, xây dựng con người, xây dựng Đảng và Nhà nước

- Tính chất Liên hiệp rộng rãi: cấu trúc xã hội ngày càng đa dạng, nhu cầu

và nguyện vọng các giai tầng xã hội cũng ngày càng đa dạng, phong phú; thànhviên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sẽ ngày càng mở rộng, tính chất liên hiệprộng rãi sẽ ngày càng tăng thêm theo hướng mềm và mở, các nội dung của Hiệpthương Dân chủ sẽ có nhiều vấn đề mới, chương trình phối hợp thống nhất hànhđộng giữa các thành viên trong Mặt trận sẽ phong phú hơn với nhiều cấp độ

- Tính tự nguyện trong tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt

Nam ngày càng được thể hiện rõ và được tôn trọng Khi nói Mặt trận Tổ quốcViệt Nam là có ý bao gồm các tổ chức thành viên cùng phối hợp thống nhấthành động và cùng tuân theo Điều lệ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, nhưngkhông đồng nghĩa Mặt trận là bao gồm mọi hoạt động của các tổ chức thànhviên, các tổ chức thành viên vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình

Ba tính chất này có quan hệ thống nhất với nhau, hợp thành bản chất tổchức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

3 Vị trí và vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

3.1.Vị trí của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Vị trí của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã được quy định rõ trong Cươnglĩnh xây dựng đã nước trong thời kỳ qúa độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát

triển năm 2011): "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên

hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội vàcác cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, các dân tộc, tôn giáo và

người Việt Nam định cư ở nước ngoài Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một bộ

phận của hệ thống chính trị, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân ĐảngCộng sản Việt Nam vừa là thành viên vừa là người lãnh đạo Mặt trận…”; Luật

Trang 7

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tại Điều 1 cũng khẳng định: " Mặt trận Tổ quốcViệt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đạiđoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giámsát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại

nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một phần của hệ thống chính trị Điều nàyxuất phát từ thực tiễn và yêu cầu khách quan của sự nghiệp cách mạng, xuấtphát từ thể chế chính trị: nước ta là nước dân chủ, mọi quyền lực thuộc về nhândân Đây còn là vấn đề lịch sử, vấn đề truyền thống từ khi có Đảng là có Mặttrận Sau khi giành được chính quyền, Đảng, chính quyền, Mặt trận là những bộphận hợp thành hệ thống chính trị Tuy vai trò, vị trí, chức năng và phương thứchoạt động có khác nhau nhưng đều là công cụ để thực hiện và phát huy quyềnlàm chủ của nhân dân và cùng có chung một mục đích là phấn đấu xây dựngmột nước Việt Nam hòa bình độc lập thống nhất, dân chủ, giàu mạnh, có vị tríxứng đáng trên trường quốc tế

Như vậy, cả về vị trí pháp lý, cả về lịch sử và hoạt động thực tiễn đềukhẳng định Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một bộ phận không thể thiếu đượccủa hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

3.2 Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở

nước ta đã xác định: "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc".

Vai trò của một tổ chức trong hệ thống chính trị và đời sống xã hội là dotính chất, vị trí của tổ chức đó quyết định, mang tính khách quan Nhưng vai trò

đó có tác dụng thực tế hay không còn do kết quả hoạt động thực tiễn của tổ chức

đó và sự chi phối của các mối quan hệ giữa các thành viên trong hệ thống chínhtrị quyết định

Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam không chỉ tự Mặt trận khẳng định

mà còn do chính nhân dân, chính lịch sử thừa nhận Thắng lợi của cách mạngtháng Tám (1945) gắn liền với sự nghiệp của Mặt trận Việt Minh Thành tíchcủa Mặt trận Việt Minh chính là sự kế tục sự nghiệp cách mạng đã được chuẩn

bị từ trước của Hội Phản đế đồng minh (1930-1936) và của Mặt trận Dân chủĐông dương (1936-1939) Tiếp theo Mặt trận Việt Minh là Mặt trận Liên Việt

đã góp phần đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đến thắng lợi Kế tụcMặt trận Liên Việt, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra đời đã đoàn kết, tập hợp các

Trang 8

tầng lớp nhân dân tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, làm hậuthuẫn cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà Trong cuộc kháng chiến chống

Mỹ cứu nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã cùng với Mặt trận Dân tộc giảiphóng miền Nam Việt Nam và Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hoàbình Việt Nam đoàn kết nhân dân cả nước làm tròn sứ mệnh lịch sử vẻ vang:giải phóng miền Nam, bảo vệ và xây dựng miền Bắc; hoàn thành cuộc cáchmạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước Từ khi đất nước thống nhất, Mặttrận Tổ quốc Việt Nam giữ vai trò rất quan trọng trong việc củng cố và tăngcường khối đại đoàn kết toàn dân xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Là một tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện rộng lớn, Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam có vai trò củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân,góp phần tạo nên sự đồng thuận xã hội trong nhân dân, thắt chặt mối quan hệgiữa nhân dân với Đảng và Nhà nước, động viên nhân dân phát huy quyền làmchủ, hăng hái tham gia các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động cáchmạng, thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiệnđại hoá đất nước

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân.Vai trò chính trị của Mặt trận đối với chính quyền nhân dân được thể hiện ởnhững điểm sau:

- Mặt trận là nơi thể hiện ý chí nguyện vọng, tập hợp khối đại đoàn kếttoàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc tham gia xây dựng,bảo vệ và giám sát Nhà nước của dân, do dân và vì dân;

- Mặt trận là nền tảng chính trị, là sức mạnh có tổ chức của toàn dân, làlực lượng thống nhất hành động giữa các tổ chức chính trị - xã hội trong cảnước; Nhà nước dựa vào Mặt trận để phát huy quyền làm chủ và sức mạnh có tổchức của nhân dân Đó cũng là sức mạnh của bản thân Nhà nước;

- Mặt trận cùng Nhà nước chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củanhân dân, động viên nhân dân tham gia xây dựng chủ trương, chính sách phápluật, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ viênchức Nhà nước, tổ chức các phong trào hành động của nhân dân, thực hiện thắnglợi đường lối chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

- Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội(bổ sung và phát triển năm 2011) nêu rõ: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoànthể nhân dân có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộcxây dựng và bảo vệ Tổ quốc; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chínhđáng của nhân dân, chăm lo lợi ích của các đoàn viên, hội viên; thực hiện dân

Trang 9

chủ và xây dựng xã hội lành mạnh; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước; giáodục lý tưởng và đạo đức cách mạng, quyền và nghĩa vụ công dân, tăng cườngmối liên hệ giữa nhân dân với Đảng, Nhà nước”

- Nghị quyết Đại hội XII của Đảng chỉ rõ: “Đại đoàn kết toàn dân tộc làđường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam, là động lực và nguồn lực to lớntrong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc… Tiếp tục tăng cường củng cố tổ chức, nângcao chất lượng đội ngũ cán bộ, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của

Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân Mặt trận Tổ quốc đóng vai trò nòng

cốt trong tập hợp, vận động nhân dân, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước,phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cườngđồng thuận xã hội; giám sát và phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhànước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Để tiếp tục thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hoá đất nước, đòi hỏi tiếp tục đổi mới và tăng cường vai trò lãnh đạocủa Đảng, hoàn thiện và nâng cao hiệu lực quản lý của bộ máy Nhà nước, thựchiện chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốcViệt Nam và các đoàn thể chính trị, động viên mọi tiềm năng, trí tuệ của cả dântộc, phấn đấu vì mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"

Trong bối cảnh quốc tế hiện nay, yếu tố dân tộc trở thành một đặc điểmcực kỳ quan trọng Các thế lực thù địch đang lợi dụng cái gọi là yếu tố dân tộc

để gây mất ổn định chính trị ở nhiều nước, dẫn tới chia rẽ, khủng hoảng và đaukhổ cho nhiều dân tộc vốn đã từng chung sống hoà hợp như anh em Ở nước ta,các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước cũng không ngừng gây chia rẽ trongnội bộ dân tộc và nhân dân Vì vậy, Đảng ta luôn luôn coi trọng chiến lược Đạiđoàn kết dân tộc Chỉ có đoàn kết thật sự mới có ổn định đất nước và chế độ mớivững mạnh

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là khoảng thời gian rất lâu dài Cácgiai cấp, tầng lớp, các dân tộc và tôn giáo vẫn tồn tại Nhiều thành phần kinh tế

mà đại diện cho mỗi thành phần kinh tế là một bộ phận trong dân cư, một lựclượng xã hội về chính trị, cuộc đấu tranh giai cấp và cả đấu tranh dân tộc vẫndiễn ra rất phức tạp Cùng với sự phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường là sựphân hóa giàu nghèo, có người làm chủ cũng có người làm thuê Nhiều tổ chức

xã hội, nghề nghiệp ra đời Sự phát triển của khoa học, sự giao lưu tư tưởng, vănhoá không ngừng tác động đến lối sống và nếp nghĩ của mọi tầng lớp, mọi ngườitrong xã hội Có thể nói những yếu tố về kinh tế, xã hội, chính trị, văn hoá, tưtưởng, đạo đức, lối sống hết sức đa dạng và phức tạp tác động vào hệ thống

Trang 10

chính trị, đòi hỏi hệ thống đó với tư cách người lãnh đạo và quản lý đất nướcphải xử lý có hiệu quả, tạo nên động lực phát triển của đất nước và dân tộc Mặtkhác, Đảng ta là Đảng duy nhất cầm quyền, với nhiều thuận lợi cơ bản nhưngcũng đề phòng nguy cơ chuyên quyền, độc đoán, xa dân Để khắc phục nguy cơ

đó, đảm bảo mở rộng và thực hiện dân chủ hoá xã hội, đòi hỏi phải phát huy vaitrò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hệ thống chính trị và đời sống xã hội.Những đặc trưng ấy tồn tại khách quan và do đó nhu cầu xây dựng liên minhchính trị trong nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội không hề giảm bớt mà ngàycàng tăng lên, đòi hỏi sự liên minh rộng rãi hơn, chặt chẽ hơn, đầy đủ hơn

Như vậy, trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước,với nền dân chủ ngày càng được hoàn thiện thì vai trò của Mặt trận Tổ quốcViệt Nam và các đoàn thể nhân dân ngày càng quan trọng, càng được mở rộng

Đúng như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: "Chính sách Mặt trận là chính sách rất quan trọng Công tác Mặt trận là công tác rất quan trọng trong toàn bộ công tác cách mạng", "Trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân cũng như trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, Mặt trận dân tộc thống nhất vẫn là một trong những lực lượng to lớn của cách mạng nước ta"1

Nâng cao vai trò và vị trí của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hệ thốngchính trị và đời sống xã hội là một yếu cầu khách quan có ý nghĩa quan trọngđối với sự ổn định chính trị xã hội của đất nước

4 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Điều 4 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam qui định về nguyên tắc tổ chức

và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ Hiếnpháp, pháp luật và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

- Tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiệntheo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hànhđộng giữa các thành viên

- Khi phối hợp và thống nhất hành động, các tổ chức thành viên của Mặttrận Tổ quốc Việt Nam tuân theo Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đồng thờivẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình

- Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là tổ chức thành viên, vừa lãnh đạo Mặttrận Tổ quốc Việt Nam

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một tổ chức liên minh chính trị, điều đókhông những nói lên tính chất, vị trí, vai trò mà còn quy định nguyên tắc tổ chức

1 Hồ Chí Minh toàn tập, NXB Sự thật HN, tập 9, tr.103.

Trang 11

hoạt động, mối quan hệ và phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc trong

hệ thống chính trị

Mỗi tổ chức đều có nguyên tắc làm việc phù hợp với vai trò, tính chất,chức năng, nhiệm vụ của mình Nguyên tắc hoạt động của Mặt trận thực chất lànguyên tắc thực hiện sự liên minh, liên hiệp tự nguyện của tổ chức

Các thành viên tham gia Mặt trận trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện; có địa

vị bình đẳng và tính độc lập về tổ chức của mỗi thành viên được tôn trọng

Trong sinh hoạt và hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, các thànhviên tự do bầy tỏ ý kiến của mình, cùng trao đổi, bàn bạc, thương lượng, đi đến

sự thỏa thuận tự nguyện, không áp đặt, không lấy đa số buộc thiểu số chấp nhận.Khi có những ý kiến khác nhau trên những vấn đề cụ thể thì tiến hành thảo luận,phân tích làm rõ đúng sai Các thành viên đều có quyền trình bầy hết ý kiến củamình, có thể tranh luận để làm sáng tỏ lẽ phải với thái độ chân thành, tôn trọnglẫn nhau, lấy thực tiễn, lấy hành động để thuyết phục, trên tinh thần thấu lý, đạttình và có khi phải chờ đợi nhau Mục tiêu của hiệp thương dân chủ là đi tớithống nhất chương trình hành động chung; việc phối hợp và thực hiện tốtchương trình hành động chung là thước đo hiệu quả hoạt động của Uỷ ban Mặttrận Tổ quốc các cấp Trong chương trình hành động chung đã được thoả thuận,các thành viên có thể tán thành tất cả hoặc tán thành một số điểm Nhưng điềuquan trọng là các thành viên cùng nhau thực hiện chương trình đã thoả thuận, cótrách nhiệm giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình tổ chức thực hiện và không làmđiều gì cản trở các thành viên khác thực hiện những điểm của chương trình hànhđộng chung mà riêng mình chưa tán thành

5 Nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

5.1 Điều 3 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:

- Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ,tăng cường đồng thuận xã hội

- Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiệnđường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân

- Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước

- Thực hiện giám sát và phản biện xã hội

- Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh,kiến nghị với Đảng, Nhà nước

- Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân

Trang 12

4.2 Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc được Đại hội VIIIthông qua gồm năm nội dung sau:

- Nâng cao hiệu quả tuyên truyền, vận động, tập hợp các tầng lớp nhândân, củng cố và phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

- Phát huy tinh thần sáng tạo và tự quản của nhân dân, triển khai các cuộc

vận động, các phong trào thi đua yêu nước

- Phát huy dân chủ, đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chínhđáng của nhân dân; giám sát và phản biện xã hội, tham gia xây dựng Đảng vàchính quyền vững mạnh

- Mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại nhân dân, tăngcường đoàn kết hữu nghị và hợp tác quốc tế

- Hoàn thiện cơ chế, nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống MTTQViệt Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới

Từ nhiệm vụ chung của Mặt trận Tổ quốc nêu trên, Uỷ ban Mặt trận Tổquốc từng cấp căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ chính trị trong từng thời kỳ và tìnhhình cụ thể của mỗi địa phương để đề ra nhiệm vụ hoạt động cho Mặt trận cấpmình trong mỗi nhiệm kỳ Đại hội và chương trình phối hợp thống nhất hànhđộng hằng năm một cách phù hợp và tổ chức thực hiện có hiệu quả

II MỐI QUAN HỆ GIỮA MẶT TRẬN VỚI CÁC THÀNH VIÊN TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

2.1 Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với MTTQ Việt Nam

a) Sự lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận

Để lãnh đạo Mặt trận, Đảng phải ở trong Mặt trận, là một bộ phận của

Mặt trận Đảng thực hiện vai trò lãnh đạo bằng cách đề ra đường lối, chủ trương,chính sách đúng đắn, xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan, đápứng yêu cầu, nguyện vọng và lợi ích chính đáng của các tầng lớp nhân dân;Đảng tiến hành công tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục, tổ chức kiểm tra

và bằng sự gương mẫu của đảng viên Thực tiễn lịch sử từ ngày thành lập Mặttrận đến nay đã chứng tỏ các thành viên tham gia Mặt trận đều tự giác thừa nhậnvai trò lãnh đạo của Đảng

Đảng lãnh đạo Mặt trận thông qua Đảng đoàn Mặt trận và Đảng đoàn các

tổ chức thành viên của Mặt trận, thông qua đại diện của cấp ủy đảng tham gia

Ủy ban Mặt trận Đại diện cấp ủy đảng trong Ủy ban Mặt trận trực tiếp trình bàychủ trương của Đảng và kiến nghị những vấn đề cần thiết với Mặt trận, nhất lànhững vấn đề liên quan đến khối đại đoàn kết toàn dân để Ủy ban Mặt trận bànbạc, tham gia ý kiến đi đến thỏa thuận chương trình phối hợp thống nhất hànhđộng Đảng chăm lo bồi dưỡng và giới thiệu những cán bộ, đảng viên có phẩm

Trang 13

chất, có năng lực, có uy tín làm công tác Mặt trận để Mặt trận lựa chọn theođúng Điều lệ.

Đảng lãnh đạo sự phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên,giữa Mặt trận và chính quyền Đảng tôn trọng tính độc lập về tổ chức và khuyếnkhích mọi hoạt động sáng tạo của Mặt trận vì lợi ích của đất nước, của nhân dân

b) Đảng là thành viên của Mặt trận

Là thành viên, Đảng tham gia Mặt trận bình đẳng và có nghĩa vụ như mọithành viên khác Đại diện cấp ủy đảng trong Ủy ban Mặt trận Tổ quốc có tráchnhiệm tham gia sinh hoạt đầy đủ, chủ động trình bày các chủ trương và các kiếnnghị của Đảng đối với Mặt trận, đồng thời lắng nghe ý kiến, tâm tư, nguyệnvọng của các thành viên thực hiện hiệp thương dân chủ và phối hợp thống nhấthành động Cấp ủy đảng giáo dục, vận động đảng viên gương mẫu thực hiệnchương trình hành động chung đã được các tổ chức thành viên thỏa thuận vàtính cực tham gia công tác Mặt trận ở khu dân cư

2.2 Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước

Điều 7 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam qui định về quan hệ giữa Mặttrận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước như sau:

- Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước là quan hệ phốihợp để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bên theo quy định của Hiếnpháp, pháp luật và quy chế phối hợp công tác do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và cơ quan nhà nước có liên quan ở từng cấp ban hành

- Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủtịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thông tin kịp thời cho Mặt trận Tổquốc Việt Nam việc thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đềquan trọng thuộc trách nhiệm quản lý của mình theo quy định của Hiến pháp vàpháp luật

- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm xem xét, giải quyết và trả lời kiếnnghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật

- Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoạt động cóhiệu quả

Đến nay, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

đã có quy chế phối hợp công tác với Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịchnước và Thủ tướng Chính phủ Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, Uỷ ban Mặttrận Tổ quốc cấp huyện đã có quy chế phối hợp công tác giữa Uỷ ban Mặt trận

Tổ quốc với Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp

2.3 Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhân dân

Điều 8 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định quan hệ giữa Mặt trận

Tổ quốc với Nhân dân như sau:

Trang 14

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp,chính đáng của Nhân dân; mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tập hợp đoànkết Nhân dân; động viên, hỗ trợ Nhân dân thực hiện dân chủ, quyền con người,quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, thực hiện đường lối, chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Nhân dân tham gia tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Namthông qua các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cá nhân tiêubiểu là Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và tham gia các hoạtđộng do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động, tổ chức

- Thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành,viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Nhân dân tham gia ý kiến, phản ánh, kiếnnghị với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về những vấn đề Nhân dân quan tâm đểphản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước

- Nhân dân giám sát hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để bảođảm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm theoquy định của pháp luật

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thường xuyên đổi mới nội dung và phươngthức hoạt động để thực hiện trách nhiệm của mình với Nhân dân theo quy địnhcủa Hiến pháp và pháp luật

2.4 Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các tổ chức

Quan hệ giữa các thành viên trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là hợp tácbình đẳng, đoàn kết, tôn trọng lẫn nhau, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thốngnhất hành động để cùng thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xãhội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của Nhà nước và Chương trình Mặt trận Tổquốc Việt Nam Quan hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các thànhviên được thể hiện thông qua quyền và trách nhiệm của các thành viên được quyđịnh tại Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

a) Quan hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với tổ chức kinh tế, tổchức sự nghiệp, tổ chức không phải là thành viên của Mặt trận Tổ quốc ViệtNam là quan hệ tự nguyện, được thực hiện theo quy định của pháp luật nhằmmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chínhđáng của Nhân dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

2.5 Mối quan hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp

Điều 28 của Điều lệ mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định quan hệ giữa

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp như sau:

- Quan hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên với

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới là quan hệ hướng dẫn, kiểm tra

Trang 15

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới thực hiện chủ trương,chương trình hành động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên; thựchiện chế độ báo cáo với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên; kiến nghịvới Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên về các vấn đề có liên quan đến

tổ chức và hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trao đổi kinh nghiệm, phốihợp và giúp đỡ nhau trong hoạt động

III PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

Mỗi tổ chức đều có phương thức hoạt động phù hợp với vai trò, chứcnăng, nhiệm vụ và đối tượng tập hợp, vận động của tổ chức đó

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tựnguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân tiêu biểu,nên ngoài những phương thức vận động quần chúng nói chung, Mặt trận còn cócác phương thức hoạt động đặc thù không giống phương thức hoạt động củaĐảng, chính quyền, đoàn thể

Một số phương thức hoạt động chủ yếu của Mặt trận:

3.1 Phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên

Phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên, không chỉ làphương thức hoạt động mà còn là nguyên tắc làm việc cơ bản của Mặt trận

Phối hợp và thống nhất hành động được tiến hành từ Trung ương đến cơ

sở trên những lĩnh vực hoạt động của Mặt trận như: tham gia quản lý Nhà nước,quản lý kinh tế, quản lý xã hội, tham gia xây dựng chủ trương chính sách phápluật, thực hiện quyền giám sát và phản biện xã hội đối với các hoạt động của cơquan Nhà nước, đại biểu dân cử và viên chức Nhà nước, phát động các cuộc vậnđộng toàn dân xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, cải thiện đời sống nhân dân

- Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc mỗi cấp chịu trách nhiệmchủ trì việc phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên Căn cứ vàochương trình công tác trong từng thời gian để xem xét, lựa chọn những việc cần

có sự phối hợp và hoạt động giữa các thành viên hay một số thành viên để đưa

ra bàn bạc Thống nhất mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương châm, phươngpháp, thời gian mở cuộc vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện và phân công

cụ thể cho từng thành viên của Mặt trận thực hiện

Mặt khác, mỗi thành viên đều có quyền chủ động đưa ra sáng kiến vớiBan Thường trực những công việc cần có sự phối hợp hành động giữa các thànhviên với nhau

- Đối với những cuộc vận động có tính chất toàn dân và toàn quốc, Uỷban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ động đề ra chương trình, kế

Trang 16

hoạch để các thành viên hiệp thương thoả thuận ở Mặt trận Trung ương Các Uỷban Mặt trận địa phương căn cứ theo đó tổ chức hiệp thương bàn bạc với cácthành viên của cấp mình triển khai việc thống nhất hành động ở địa phương.

- Phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên là sự huy độngsức mạnh tổng hợp cùng hành động theo chương trình chung, mục tiêu chungnhằm tạo ra hiệu quả cao

Thực tế cho thấy những công việc Mặt trận làm có kết quả là do thực hiệntốt việc phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên và điều cần lưu ýkhi thực hiện phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên là lợi íchhai chiều tức là mỗi tổ chức có đóng góp gì vào phương thức chung; đồng thờitừng thành viên có lợi ích riêng gì được đáp ứng

Hiện nay, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp đã xây dựng và thực hiện quichế phối hợp thống nhất hành động giữa các thành viên

3.2 Phối hợp với cơ quan Nhà nước

- Phối hợp với cơ quan Nhà nước là một phương thức hoạt động quantrọng của Mặt trận, vì những nhiệm vụ trong chương trình công tác của Mặt trận

có thực hiện tốt hay không là tuỳ thuộc vào việc Mặt trận phối hợp có hiệu quảvới cơ quan Nhà nước hay không? Chỉ khi nào Mặt trận thực hiện tốt sự phốihợp này thì Mặt trận mới phát huy được chức năng tham gia quản lý nhà nước,quản lý kinh tế, quản lý xã hội

- Sự phối hợp với Mặt trận còn là nhu cầu tự thân của các cơ quan Nhànước Bản chất của Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân Nhànước có dựa vào Mặt trận mới phát huy đầy đủ quyền làm chủ và sức mạnh có

tổ chức của toàn dân, cũng chính là sức mạnh của bản thân Nhà nước trong việcthực hiện chức năng quản lý của mình

- Sự phối hợp giữa Mặt trận với Nhà nước có ý nghĩa quan trọng trongviệc kết hợp các biện pháp quản lý của Nhà nước với phong trào hành động củaquần chúng, thu hút sự tham gia tự giác và trực tiếp của quần chúng, làm cho kỷcương phép nước và ý nguyện lòng dân gặp nhau, làm cho mối quan hệ giữaĐảng, Nhà nước với nhân dân được mở rộng đi đến thống nhất giữa ý Đảng,lòng dân, phép nước

Mặt khác, Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, nhưng quy định củapháp luật chỉ điều tiết những quan hệ chính yếu nhất, cơ bản nhất Ngoài phápluật còn có các yếu tố khác điều tiết hành vi xã hội như: đạo đức, phong tục tậpquán, qui định, qui ước của tập thể, cộng đồng và các hoạt động tự quản ở cộngđồng dân cư Trên các lĩnh vực này, Mặt trận có ưu thế hơn trong việc tổ chức

Trang 17

vận động, hướng dẫn nhân dân phát huy cái đẹp, xoá bỏ cái xấu, lạc hậu, hỗ trợpháp luật điều tiết hành vi xã hội.

- Để thực hiện tốt quy chế về mối quan hệ công tác giữa Ủy ban Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam và cơ quan nhà nước hữu quan ở từng cấp, Ban Thường trực

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp cần khắc phục tư tưởng tự ty, ỷ lại, thụ động.Mặt trận cần bám chắc chức năng của mình mà chủ động đề xuất những việc cầnphối hợp, chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp và khi đã phối hợp thì phải cótrách nhiệm tổ chức thực hiện đạt kết quả thiết thực, đồng thời yêu cầu chínhquyền cùng cấp tạo các điều kiện về tài chính và phương tiện, vật chất cho Mặttrận để bảo đảm thực hiện được các nhiệm vụ chung theo chương trình kế hoạch

đã thống nhất giữa hai bên

3.3 Hướng về cơ sở, đưa công tác Mặt trận về cộng đồng dân cư và

hộ gia đình, xây dựng cộng đồng dân cư tự quản

- Cộng đồng dân cư ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhthực hiện công cuộc đổi mới đất nước, khu dân cư là nơi tập trung các tầng lớpnhân dân, không phân biệt giai cấp, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp; là nơi diễn racuộc sống hàng ngày gắn với đời thường của người dân; nơi trực tiếp thực hiệnquyền làm chủ, nơi tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật củaNhà nước

- Địa bàn trọng yếu của công tác Mặt trận là cơ sở xã, phường, thị trấn và

cộng đồng dân cư (thôn, ấp, bản, làng, buôn, sóc, đường phố v.v ) Xây dựng

cuộc sống mới ở cộng đồng dân cư, thông qua hoạt động tự quản của nhân dân,

thực hiện "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" trong việc tham gia quản lý

xã hội, quản lý kinh tế, xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh Cộng đồng dân

cư tự quản là một hình thức dân chủ ở cộng đồng dân cư trong cả nước

Mặt trận Tổ quốc chủ trì phối hợp với các tổ chức thành viên, với chính

quyền các cấp thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh", với nội dung thiết thực phù hợp với từng vùng, từng thời

kỳ nhằm thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trên cáclĩnh vực, hướng vào các nội dung: thực hiện qui chế dân chủ, nâng cao dân trí,giải quyết dân sinh, xoá đói giảm nghèo, làm giầu hợp pháp, hoà giải các mâuthuẫn xẩy ra trong nội bộ nhân dân góp phần củng cố đoàn kết ổn định ở cơ

sở, ở từng địa bàn dân cư

Để nắm được tình hình và tổ chức thực hiện chương trình hành động củaMặt trận đến từng hộ, từng người dân, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổquốc cơ sở phải thành lập Ban công tác Mặt trận ở cộng đồng dân cư Đối vớinhững ấp, thôn có địa dư rộng và số hộ dân đông thì dưới Ban công tác Mặt trậncòn có Tổ công tác Mặt trận, tổ nhân dân tự quản, tổ đoàn kết, các tổ ngànhnghề, các cộng tác viên

Trang 18

Ban công tác Mặt trận ở cộng đồng dân cư không phải là một cấp trong hệthống tổ chức Mặt trận mà là một phương thức hoạt động của Mặt trận Bancông tác Mặt trận được hình thành ở thôn, ấp, bản, làng, khu phố mà ở đó chi

bộ Đảng, chi Hội Phụ nữ, chi Đoàn Thanh niên các tổ công tác Mặt trận gồmcác hộ sống gần nhau trên cùng một địa bàn thuận tiện cho việc đi lại, gặp gỡ,trao đổi, sinh hoạt gọn nhẹ, hướng vào những việc làm thiết thực cụ thể có ýnghĩa chăm sóc cuộc sống của các thành viên trên địa bàn dân cư mà mình phụtrách Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp cần nghiêncứu tổng kết để xây dựng các cộng đồng dân cư tự quản phát triển bền vững

3.4 Phát huy vai trò của các cá nhân tiêu biểu có uy tín trong nhân dân Mặt trận các cấp cần phát hiện, bồi dưỡng và phát huy vai trò của các cánhân tiêu biểu có uy tín trong nhân sĩ, trí thức, dân tộc, chức sắc tôn giáo, doanhnhân và kiều bào

Những cá nhân tiêu biểu có uy tín nói ở đây là không đồng nghĩa vớinhững cán bộ của Đảng, chính quyền được bổ nhiệm mà họ được hình thành từthực tiễn cuộc sống ở mỗi cộng đồng và được cộng đồng suy tôn

- Tuỳ điều kiện của từng nơi và đặc điểm riêng của mỗi thành phần xã hội

để có những hình thức, biện pháp vận động thích hợp như: tiếp xúc cá nhân, traođổi ý kiến, toạ đàm, hội thảo, để vừa vận động thuyết phục vừa lắng nghe ý kiếncủa họ

- Cần phát huy tác dụng tích cực của những cá nhân tiêu biểu có uy tín ởđịa phương, biết lựa chọn người đi gặp gỡ và đối tượng mà họ có ảnh hưởng.Trong tiếp xúc cần có thái độ đúng mức, biết tôn trọng và lắng nghe, quan tâmnhững yêu cầu chính đáng của họ, động viên họ thực hiện tốt các nhiệm vụ côngtác Mặt trận

- Phương thức này đòi hỏi người thực hiện phải kiên trì, có phương phápthích hợp Một số địa phương đã làm tốt và có kinh nghiệm đã đem lại hiệu quảthiết thực, góp phần củng cố và tăng cường đoàn kết

Muốn đổi mới phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cần:

- Theo sát, học tập và kết hợp với sự đổi mới phương thức lãnh đạo củaĐảng và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị

- Kết hợp chặt chẽ với đổi mới tổ chức và cán bộ Mặt trận các cấp, tiếnhành đồng thời với việc đổi mới phong cách công tác của cán bộ, nhất là đội ngũcán bộ chủ chốt của các cấp Mặt trận từ Trung ương đến cơ sở

- Tích cực thực hiện việc qui chế hoá cách làm việc, chương trình hoácông tác, qui trình hoá mỗi công việc, hiện đại hoá phương tiện làm việc./

Trang 20

Chuyên đề 2

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN

1 Quá trình hình thành, vị trí vai trò của Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư.

1.1 Quá trình hình thành Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư

Đại hội đại biểu toàn quốc MTTQ Việt Nam lần thứ I được tổ chức tháng2/1977, đến tháng 4/1977 Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam đã ban hànhThông tư hướng dẫn thành lập MTTQ cấp cơ sở (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấpphường, xã) ở các xã, phường, thị trấn trên phạm vi cả nước

Tháng 12/1997, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam đã chỉ đạo thíđiểm thành lập Tổ công tác Mặt trận dưới Ủy ban Mặt trận cấp cơ sở, tức ở cáckhu dân cư (thí điểm tại tỉnh Hà Nam Ninh), sau đó mô hình được nhân rộng ranhiều địa phương từ Tổ công tác Mặt trận lúc ban đầu, hình thành thêm nhiềutên gọi khác nhau như: Tổ Mặt trận, Tổ Đoàn kết, Ban Cán sự Mặt trận, Ban Chỉđạo Mặt trận, Ban Công tác Mặt trận

Cùng với quá trình đổi mới về tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, hình thức Tổ Công tác Mặt trận ở khu dân cư cũng có những biến đổi

và ngày càng “hội” được các yếu tố chung như tính thiết thực, hiệu quả, gầndân, sát dân, khả năng bao quát, Từ các tên gọi khác nhau như nói trên, tên gọi

“Ban Công tác Mặt trận” cũng dần được định hình và có sự thống nhất chung

Các hình thức Tổ công tác Mặt trận đã được thống nhất tên gọi là Banhoặc Tổ công tác Mặt trận, được Đại hội đại biểu MTTQ Việt Nam lần thứ III(1988-1994) thông qua và chính thức đưa vào Điều lệ Điều lệ MTTQ Việt Nam

“Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, phường, thị trấn tổ chức mạng lưới Ban hoặc

Tổ công tác Mặt trận ở từng thôn, bản, buôn, làng, cụm dân cư nhằm tiếp xúcvới từng hộ gia đình và mọi công dân”

Đại hội đại biểu MTTQ Việt Nam lần thứ VI đã thông qua một điềukhoản riêng khẳng định vị trí, nhiệm vụ và cơ cấu của Ban Công tác Mặt trận ở

khu dân cư: “Ban Công tác Mặt trận được thành lập ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, khu phố (gọi chung là khu dân cư)” [Điều 27, Chương VI,

Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,khóa VI]

Luật MTTQ Việt Nam sửa đổi bổ sung năm 2015, đã công nhận Ban

Công tác Mặt trận ở khu dân cư: “Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thánh lập Ban công tác Mặt trận ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và công đồng dân cư khác (sau đây gọi chung là khu dân

Trang 21

cư) Tổ chức và hoạt động của Ban công tác Mặt trận do Điều lệ MTTQ Việt Nam quy định” (Điều 6, Chương I).

Điều 27 của Điều lệ MTTQ Việt Nam khóa VIII đã quy định về cơ cấu tổchức của Ban Công tác Mặt trận

1.2 Vị trí, vai trò của Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư

Ban Công tác Mặt trận là nơi trực tiếp tập hợp, đoàn kết, vận động mọingười dân, là nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng, chăm lo và bảo vệ lợi ích của cáctầng lớp nhân dân theo đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước và tổ chức thống nhất hành động giữa các chi hội đoàn thể ở khu dân cư

Ban Công tác Mặt trận là nơi tổ chức thực hiện các cuộc vận động, cácphong trào thi đua yêu nước, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chínhtrị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng ở địa phương cơ sở

Ban Công tác Mặt trận tham gia giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộnhân dân, thực hiện và phát huy dân chủ ở cơ sở, tham gia gia xây dựng, giámsát và bảo vệ chính quyền, tham gia quản lý xã hội

2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư

2.1.Cơ cấu tổ chức của Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư

Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư chưa được coi là một cấp, nếu xéttheo cơ cấu hệ thống chính quyền 4 cấp Tuy nhiên, trên thực tế Ban Công tácMặt trận là “cấp thứ 5” trong hệ thống tổ chức bộ máy Mặt trận Tổ quốc ViệtNam, đây là cấp gần dân nhất, nơi trực tiếp triển khai thực hiện mọi đường lốicủa Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước, chương trình phối hợp thốngnhất hành động của MTTQ Việt Nam, nơi thực hiện dân chủ, phát huy quyềnlàm chủ của nhân dân

Thẩm quyền ban hành quyết định thành lập Ban Công tác Mặt trận ở khudân cư do Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã Nhiệm kỳ của Ban Công tác Mặttrận được tính cùng với nhiệm kỳ của Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã, BanThường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã công nhận các chức danh Trưởngban, Phó Trưởng ban và các thành viên theo quy định của Điều lệ MTTQ ViệtNam Trong nhiệm kỳ, khi có sự thay đổi Trưởng, Phó ban hoặc thành viên Bancông tác Mặt trận, thì Ban Công tác Mặt trận tiến hành hiệp thương cử bổ sung,thay thế báo cáo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định côngnhận

Trang 22

Số lượng Ban Công tác Mặt trận: nên có từ 7-15 người, gồm Trưởng ban,Phó Trưởng ban và các thành viên

Cơ cấu của Ban Công tác Mặt trận gồm: một số Ủy viên Ủy ban MTTQViệt Nam cấp xã cư trú ở khu dân cư, đại diện chi ủy, người đứng đầu chi đoànthanh niên, chi hội phụ nữ, chi hội nông dân, chi hội cựu chiến binh, chi hộingười cao tuổi, chi hội chữ thập đỏ; một số người tiêu biểu trong các tầng lớpnhân dân, các dân tộc, các tôn giáo ở khu dân cư

Kinh phí hoạt động của Ban Công tác Mặt trận: do Ủy ban Nhân dân và Ủyban MTTQ Việt Nam cấp xã hỗ trợ theo quy định của Ủy ban nhân dân và Ủyban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dântỉnh và do hỗ trợ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân theo quy định của Ủy banMTTQ Việt Nam cấp tỉnh

2.2 Nhiệm vụ của Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư

Trực tiếp tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghị quyết của Hội đồng nhân dân,quyết định của Ủy ban nhân dân cấp; chương trình hành động của Mặt trận Tổquốc Việt Nam các cấp;

Thu thập, phản ánh tâm tư, nguyện vọng, tình hình dư luận, ý kiến, kiếnnghị của cử tri và nhân dân ở khu dân cư với chi ủy chi bộ và Ủy ban Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam cấp xã;

Phối hợp thực hiện quy chế dân chủ và hoạt động tự quản ở khu dân cưnhư sau:

+ Phối hợp với Trưởng thôn triệu tập và chủ trì hội nghị thôn làng, ấp bản,

tổ dân phố 6 tháng hoặc bất thường gồm toàn thể cử tri hoặc chủ hộ gia đình + Thảo luận và quy định các công việc của khu dân cư về xây dựng cơ sởhạn tầng, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, đoàn kết tương trợ, giúp đỡnhau trong sản xuất và đời sống, những vấn đề văn hóa - xã hội, vệ sinh môitrường, an ninh trật tự, an toàn xã hội phù hợp với pháp luật của Nhà nước.+ Bàn biện pháp thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, cácquyết định của Ủy ban nhân dân xã và thực hiện nghĩa vụ công dân, nghĩa vụcấp trên giao và các quy định của khu dân cư

+ Thảo luận góp ý kiến vào các báo cáo kết quả công tác của trưởng thôn,của Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp xã

+ Tổ chức hướng dẫn nhân dân bầu, miễn nhiệm trưởng thôn theo Thông

tư liên tịch số 01/TTLT-BNV-UBTWMTTQVN ngày 12/5/2005 giữa BanThường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam và Bộ Nội vụ

Trang 23

+ Phối hợp với Trưởng thôn để cử thành viên Ban thanh tra nhan dân,thành lập và hướng dẫn hoạt động của các tổ chức tự quản ở khu dân cư như:

Tổ hòa giải, Tổ an ninh, Tổ bảo vệ sản xuất, Tổ liên gia

+ Tham gia vào việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước làng, bản,thôn, ấp, cụm dân cư

Động viên, hướng dẫn nhân dân giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dâncấp xã, đại biểu dân cử, cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức nhà nước sốngtrên địa bàn khu dân cư; các cơ sở sản xuất, liên doanh trên địa bàn về thực hiệncác chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và tham gia góp ýcho các dự thảo chính sách, pháp luật theo hướng dẫn của Ủy ban MTTQ ViệtNam cấp xã

Phối hợp thực hiện dân chủ ở cơ sở, tham gia hòa giải ở cộng đồng dâncư; thực hiện quy ước, hương ước của khu dân cư

2.3 Nhiệm vụ các thành viên của Ban Công tác Mặt trận

2.3.1 Nhiệm vụ của Trưởng ban Công tác Mặt trận

Chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động của Ban Công tác Mặt trận;Triệu tập, chủ trì xây dựng và triển khai chương trình công tác của Ban Công tácMặt trận

Giữ mối liên hệ công tác với Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Namcấp xã, Trưởng thôn, ấp, tổ dân phố (khu dân cư) và sự lãnh đạo của cấp ủy ởkhu dân cư

Chủ trì tổ chức để nhân dân thực hiện quyền làm chủ trực tiếp của côngnhân theo quy định của pháp luật đối với các hoạt động diễn ra trên địa bàn dân

cư như: Bầu cử, ứng cử, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân

cử, đảng viên, lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức vụ do HĐND bầu và bầuTrưởng thôn (Tổ trưởng)

Quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Công tác Mặt trận đúngquy định và hiệu quả

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên, Trưởng ban công tác Mặt trận phải

là người tiêu biểu, có uy tính, có năng lực và có điều kiện để hoạt động mới quy

tụ, tập hợp được các thành viên và nhân dân trong khu dân cư

2.3.2 Nhiệm vụ của Phó ban công tác Mặt trận

Giúp Trưởng ban công tác Mặt trận triển khai công tác tuyên truyền, vậnđộng thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nước, các quy định của địa phương, chương trình phối hợp thống nhất hànhđộng của Ủy ban MTTQ cấp xã, hương ước, quy ước của khu dân cư

Trang 24

Thực hiện các nhiệm do Trưởng ban phân công.

2.3.3 Nhiệm vụ của các thành viên ban công tác Mặt trận

Đại diện các chi hội đoàn thể: Chủ trì hiệp thương với các tổ chức thànhviên và thành viên của Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư để xây dựngchương trình công tác của Ban Công tác Mặt trận và phối hợp triển khai 5 nhiệm

vụ của Ban Công tác Mặt trận phù hợp với điều kiện của khu dân cư, đồng thờitriển khai thực hiện trong tổ chức của mình

Các thành viên cá nhân tiêu biểu đại diện các tầng lớp nhân dân, các dântộc, tôn giáo: Tích cực tham gia vào việc hiệp thương xây dựng chương trìnhcông tác hằng năm, quý, tháng của Ban Công tác Mặt trận và chủ động triểnkhai 5 nhiệm vụ của Ban Công tác Mặt trận phù hợp với điều kiện của mình

3 Xây dựng Quy chế làm việc của Ban Công tác Mặt trận

Xây dựng và thực hiện tốt Quy chế làm việc của Ban công tác Mặt trận có

ý nghĩa quyết định đối với việc nâng cao chất lượng hoạt động Ban Công tácMặt trận, nhằm phát huy tốt trách nhiệm của mỗi thành viên, nhất là vai trò chủtrì của Trưởng ban công tác Mặt trận Xây dựng Quy chế làm việc của BanCông tác Mặt trận đảm bảo hoạt động theo quy định của Điều lệ Mặt trận Tổquốc Việt Nam và hướng dẫn của Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã, phù hợp với

sự lãnh đạo của Đảng ủy và quản lý nhà nước của UBND cấp xã

Ban Công tác Mặt trận xây dựng chương trình công tác hằng năm, triểnkhai theo quý và tháng theo nguyên tắc hiệp thương và tự nguyện phối hợp vớicác chi hội thành viên và thành viên của Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư,trong quá trình triển khai cần đảm bảo sự lãnh đạo của cấp ủy chi bộ và sự phốihợp với lãnh đạo thôn, ấp, tổ dân phố (khu dân cư)

Ban Công tác Mặt trận sinh hoạt thường kỳ mỗi tháng một lần Nếu có

nhiệm vụ đột xuất Trưởng ban Công tác Mặt trận có thể triệu tập họp bất thường

để triển khai nhiệm vụ Nội dung sinh hoạt Ban công tác mặt trận nên gọn nhẹ,vấn đề đưa ra trao đổi, bàn bạc phải thiết thực, cụ thể và triển khai thực hiệnđược

Hằng tháng, Ban Công tác Mặt trận báo cáo nắm bắt tình hình nhân dân vàkết quả công tác với Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã và chi ủychi bộ ở khu dân cư

Về mối quan hệ công tác của Ban Công tác Mặt trận:

+ Ban Công tác Mặt trận chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Thường trực

Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã

+ Ban Công tác Mặt trận chịu sự lãnh đạo của chi ủy chi bộ thôn (làng, ấp,bản…), chi ủy chi bộ tổ dân phố trong việc thực hiện nhiệm vụ ở khu dân cư

Trang 25

+Ban Công tác Mặt trận phối hợp với Trưởng thôn (làng, ấp, bản…), Tổtrưởng dân phố để thực hiện nhiệm vụ ở khu dân cư.

+ Ban Công tác Mặt trận hiệp thương với các chi hội đoàn thể, các tổ chứcthành viên để thực hiện nhiệm vụ ở khu dân cư

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ trường hợp lãnh đạocủa chi ủy khác với hướng dẫn của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Namcấp xã, Trưởng ban Công tác Mặt trận cần báo cáo xin ý kiến của Ban Thườngtrực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã để có chỉ đạo hướng dẫn cho phù hợp

4 Về đánh giá xếp loại Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư

4.1 Về nội dung đánh giá xếp loại Ban Công tác Mặt trận

Căn cứ vào chương trình công tác hàng năm, Ban Thường trực Ủy banMTTQ Việt Nam cấp xã xây dựng và ban hành tiêu chí (nội dung và điểm sốđánh giá) đánh giá xếp loại Ban Công tác Mặt trận của địa phương mình Cơ sở

để xây dựng tiêu chí đánh giá dựa trên một số nội dung trọng tâm như sau:

- Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các chủ trương của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghị quyết của Hội đồng nhân dân, kếhoạch của Ủy ban nhân dân cấp xã; chương trình hành động của Ủy ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;

- Thu thập, phản ánh tâm tư, nguyện vọng, tình hình dư luận, ý kiến, kiếnnghị của cử tri và nhân dân ở khu dân cư với cấp ủy Đảng, Chính quyền và Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;

- Phối hợp thực hiện các hoạt động tự quản ở cộng đồng dân cư để gópphần phát triển kinh tế, giữ gìn trật tự trị an, bảo vệ môi trường, chăm lo đời sốngvăn hóa, tinh thần, sức khỏe của nhân dân và góp phần vào công tác giáo dục ởđịa phương theo hướng dẫn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã

- Động viên, hướng dẫn nhân dân giám sát hoạt động của Ủy ban nhândân cấp xã và đại biểu dân cử, cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức nhànước sống trên địa bàn khu dân cư; các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bànkhu dân cư về thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nước và tham gia góp ý cho các dự thảo về chính sách, pháp luật theohướng dẫn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã

- Phối hợp thực hiện dân chủ ở cơ sở, tham gia hòa giải ở cộng đồng dâncư; thực hiện quy ước, hương ước của khu dân cư

Các địa phương căn cứ vào hướng dẫn của cấp trên, nhiệm vụ của địa phương và tình hình thực tiễn để xây dựng nội dung, tiêu chí, biểu điểm để đánh giá xếp loại cho phù hợp.

4.2 Về phương pháp đánh giá

Trang 26

- Các bước đánh giá:

+ Bước 1: căn cứ vào tiêu chí và nội dung thi đua đã được Ban Thường

trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã quy định, các Ban Công tác Mặt trận tựđánh giá và cho điểm

+ Bước 2: Xin ý kiến chi ủy chi bộ và Trưởng thôn (ấp, bản…) Tổ trưởng

dân phố sau đó gửi kết quả báo cáo Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Namcấp xã

+ Bước 3: Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã tổ chức đánh

giá xếp loại đối với các Ban Công tác Mặt trận của địa phương

- Tổ chức đánh giá: Tùy theo điều kiện, đặc điểm của từng địa phương,Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã tổ chức đánh giá, xếp loại (cóthể sử dụng các hình thức như: tổ chức khảo sát, kiểm tra chấm chéo giữa cácBan Công tác Mặt trận; tổ chức hội đồng chấm điểm, đánh giá gồm Ban Thườngtrực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã, Trưởng các tổ chức chính trị-xã hội cấp xã

và các vị Trưởng ban công tác Mặt trận ở xã đó…)

- Ban hành quyết định: Sau khi đánh giá xong, Ban Thường trực Ủy banMTTQ Việt Nam cấp xã ban hành quyết định công nhận, xếp loại các Ban côngtác Mặt trận

- Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã báo cáo Ban Thường

trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp huyện kết quả xếp loại và đề xuất khenthưởng theo quy định của Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh và các quy định củaNhà nước đối với các Ban Công tác Mặt trận

5 Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Công tác Mặt trận giai đoạn hiện nay.

- Phải nhận thức đầy đủ và xác định đúng ý nghĩa, tầm quan trọng của Bancông tác Mặt trận trong giai đoạn cách mạng hiện nay

- Thường xuyên kiện toàn, củng cố Ban công tác Mặt trận, xây dựng quychế hoạt động, phân công thành viên Ban công tác Mặt trận theo dõi, giúp đỡđến các hộ nhân dân trong khu dân cư

- Việc tổ chức triển khai thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vậnđộng phải xuất phát từ thực tiễn và phù hợp với nguyện vọng chính đáng củanhân dân trong từng khu dân cư, hội viên, đoàn viên của từng chi hội đoàn thể.Lấy lợi ích chung của khu dân cư làm điểm tương đồng, lấy sự tiến bộ và nângcao chất lượng đời sống của khu dân cư làm mục đích, lấy đoàn kết toàn dânlàm chìa khóa để thực hiện nâng cao dân trí, dân chủ, dân sinh nhằm huy động

sự quyết tâm và tinh thần tự giác, tự lực, tự cường, khơi dậy tinh thần vì địa bàn

Trang 27

dân cư, vì quê hương hiến kế, đóng góp ý kiến, tinh thần trách nhiệm của mọingười dân để xây dựng cộng đồng dân cư.

- Phải thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, mọi công việc phải được thựchiện công khai, minh bạch, người dân phải được tham gia dân chủ, phải thực sựcông bằng và khách quan

- Phát huy tốt vai trò nêu gương của đội ngũ cán bộ, đảng viên, hội viên,đoàn viên, lực lượng cốt cán, người có uy tín trong cộng đồng dân cư

- Ban Công tác Mặt trận và các chi hội đoàn thể phải chủ động nắm chắctình hình nhân dân ở khu dân cư, kịp thời phát hiện những vấn đề mâu thuẫn,bức xúc trong đoàn viên, hội viên và nhân dân để đề xuất kiến nghị với cấp ủyđảng, chính quyền có biện pháp giải quyết kịp thời, tạo niền tin và đồng thuậntrong nhân dân

- Chú trọng công tác kiểm tra giám sát, sơ tổng kết hoạt động của Ban côngtác Mặt trận, qua đó kịp thời chấn chỉnh và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện

và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban công tác Mặt trận./

Trang 28

Chuyên đề 3 CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN VÀ NẮM BẮT DƯ LUẬN XÃ HỘI CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM Ở KHU DÂN CƯ

I CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM Ở KHU DÂN CƯ

1- Khái niệm về công tác tuyên truyền

Tuyên truyền là một trong 3 hình thái của công tác tư tưởng2 Chủ tịch Hồ

Chí Minh nói: “Tuyên truyền là đem một việc gì nói cho dân hiểu, dân nhớ, dân theo, dân làm Nếu không đạt được mục tiêu đó thì tuyên truyền thất bại”.

Tuyên truyền có 3 nội dung chủ yếu là: Thông tin (gồm cả định hướng thôngtin); giáo dục và vận động quần chúng; tổ chức quần chúng đi tới hành động

2- Vị trí, vai trò công tác tuyên truyền của Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam

- Tuyên truyền là một trong những phương thức hoạt động chủ yếu và lànhiệm vụ quan trọng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, nhằm phổ biến, truyền bá

hệ tư tưởng, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước, chủ trương, chính sách của Mặt trận đến quần chúng Nhân dân

- Tuyên truyền góp phần quan trọng vào việc nâng cao nhận thức, hìnhthành và củng cố niềm tin, giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống, lẽ sống, xâydựng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc; bồi dưỡng phươngpháp, kỹ năng hành động cho cán bộ, đoàn viên, hội viên và Nhân dân

- Công tác tuyên truyền góp phần uốn nắn những nhận thức lệch lạc, đấutranh, phản bác với những quan điểm sai trái bảo vệ nền tảng tư tưởng củaĐảng, pháp luật của Nhà nước, chính sách của Mặt trận, xây dựng con ngườimới, cuộc sống mới, xây dựng Đảng, Nhà nước trong sạch, vững mạnh, pháthuy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tôc, xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổquốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

3- Những nguyên tắc cơ bản của công tác tuyên truyền

2 - C ông tác tư tưởng có 3 hình thái: Công tác lý luận, công tác tuyên truyền và công tác cổ động

Trang 29

- Mỗi cán bộ tuyên truyền phải thực sự trung thành với đường lối, chínhsách của Đảng, có ý thức tổ chức kỷ luật trong nói và viết, không được lồngnhững quan điểm cá nhân, trái với đường lối quan điểm của Đảng khi tuyêntruyền.

- Kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn quan điểm xuyên tạc, sai trái, thù địch;các thói hư, tật xấu, tội phạm và các tệ nạn trong xã hội

- Phương pháp, hình thức tuyên truyền phải phù hợp với tình hình và vớitừng đối tượng tuyên truyền

3.3 Tính chân thật

- Phải trình bày một cách khách quan những kết quả thực tiễn, cả thànhtựu và thiếu sót, thắng lợi và sai lầm, phân tích, phản ảnh sự vật và hiện tượngđúng bản chất

- Phản ánh đúng đắn tâm tư, nguyện vọng của quần chúng trong quá trìnhthực hiện đường lối, chính sách, từ đó kiến nghị những biện pháp bổ sung, sửađổi, hoàn chỉnh đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Tính chân thật không mâu thuẫn với việc lựa chọn, xử lý nội dung tuyêntruyền một cách phù hợp nhất với từng loại đối tượng, không nhất thiết nói hếtnhững nội dung có thể gây hiểu nhầm, hoang mang trong quần chúng

3.4 Tính chiến đấu

- Tuyên truyền phải có sự nhạy bén chính trị và bản lĩnh chính trị Trongmỗi sự việc và hiện tượng cần phân biệt đúng sai, phải trái, xác định nhanh đượccái tốt cần biểu dương, cái xấu cần phải kịp thời phê phán

- Có tinh thần cách mạng tiến công, chống mọi âm mưu, thủ đoạn chốngphá, của các lực lượng thù địch trên mặt trận tư tưởng văn hoá, chống mọi quanđiểm, khuynh hướng sai, trái với quan điểm, đường lối của Đảng

3.5 Tính phổ thông, đại chúng

- Nội dung tuyên truyền phải gắn chặt với cuộc sống thực tiễn phong phúcủa quần chúng nhân dân, giải đáp những vấn đề nóng hổi mà cuộc sống đangđặt ra

- Hình thức tuyên truyền phải phù hợp với trình độ, tâm lý của từng loạiđối tượng, biết sử dụng những loại hình tuyên truyền mà quần chúng quan tâm,

ưa thích, thực hiện tốt thông tin hai chiều Tuyên truyền phải dễ hiểu, dễ nhớ,

dễ làm

Trang 30

4- Những nội dung của công tác tuyên truyền của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở khu dân cư

- Tuyên truyền nền tảng tư tưởng của Đảng, đó là chủ nghĩa Mác – Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh

- Tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước và chủ trương, chính sách của địa phương

- Tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Mặt trận và truyền thống đạiđoàn kết toàn dân tộc; công tác dân tộc, công tác tôn giáo, công tác đối ngoại; giámsát và phản biện xã hội; xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh

- Thông tin có định hướng tình hình thời sự trong nước và quốc tế

- Hướng dẫn, chỉ đạo và trực tiếp tiến hành các hoạt động tuyên truyền,giáo dục nhân các ngày kỷ niệm, các đợt vận động chính trị lớn của đất nước vàđịa phương Tuyên truyền, giáo dục truyền thống của dân tộc và của địa phương

- Phổ biến kiến thức mới, khoa học – kỹ thuật trong sản xuất, đời sống

- Tuyên truyền về thành tựu chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốcphòng, an ninh, đối ngoại của đất nước và của địa phương; những thuận lợi vàkhó khăn, những kinh nghiệm và bài học trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm

vụ của địa phương

- Tuyên truyền, giáo dục về người tốt việc tốt và các điển hình tiên tiến,các phong trào thi đua, các cuộc vận động như: “Toàn dân đoàn kết xây dựngnông thôn mới, đô thị văn minh”; “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng ViệtNam; Phong trào “Đoàn kết sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả

hư, tật xấu, tội phạm, tệ nạn xã hội

5- Phối hợp chỉ đạo và tổ chức công tác tuyên truyền

- Xuất phát từ bản chất và yêu cầu, nhiệm vụ của tuyên truyền cách mạng,các cấp uỷ đảng phải lãnh đạo trực tiếp, toàn diện và thống nhất công tác tuyêntruyền Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham mưu cấp ủy đảng, phối hợp với chínhquyền, các đoàn thể, báo chí để thực hiện công tác tuyên truyền trong hệ thốngMặt trận

- Thực hiện phương châm “toàn Đảng làm công tác tư tưởng”, mỗi đảngviên đều làm công tác tuyên truyền

Trang 31

- Sử dụng tất cả các lực lượng và phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổchức, phương tiện trong công tác tuyên truyền.

- Xây dựng và không ngừng hoàn thiện các phương tiện chủ lực làm côngtác tuyên truyền, trong đó các phương tiện thông tin đại chúng và tuyên truyềnmiệng có vai trò đặc biệt quan trọng

- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền mộtcách toàn diện về nhận thức chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ…

6 Giải pháp tổ chức thông tin, tuyên truyền

- Tham mưu với cấp ủy, phối hợp với chính quyền, Mặt trận và các đoànthể ở địa phương để cung cấp những thông tin, tài liệu chính thống của các cơquan, tổ chức trong hệ thống chính trị (không sử dụng các tài liệu ngoài luồng,các trang mạng có nội dung xấu, độc hại) và tổ chức thông tin, tuyên truyềntrong cán bộ, đoàn viên, hội viên và Nhân dân

- Phối hợp với các cơ quan báo chí, đài truyền thanh cơ sở đưa tin, phảnánh những hoạt động trên địa bàn dân cư; phân công cán bộ viết tin bài phản ánhcác hoạt dộng, các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động, các điểnhình tiêu biểu, gương người tốt, việc tốt ở khu dân cư

- Phân công cán bộ tham gia báo cáo viên, tuyên truyền viên của cấp ủyđảng, Mặt trận và các đoàn thể ở cơ sở để tổ chức thông tin đến Nhân dân vàtrong hệ thống của mỗi tổ chức ở khu dân cư

- Thông qua lực lượng báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên,chuyên gia, nhà khoa học, người uy tín, tiêu biểu trong dân tộc thiểu số, chứcsắc tôn giáo, già làng, trưởng bản, trưởng các họ tộc… để thông tin, tuyên truyềntrong Nhân dân, nhất là địa bàn ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo

- Tận dụng và phát huy ưu thế của các trang mạng xã hội: Facebook,zalo… để tổ chức thông tin, tuyên truyền

7 Xây dựng đề cương tuyên truyền

- Đề cương tuyên truyền là một loại văn bản cung cấp thông tin tư liệu, sựphân tích, giải thích về một hay nhiều chủ đề tuyên truyền, giúp cho người tuyêntruyền và đối tượng được tuyên truyền có cơ sở để có nhận thức chung thốngnhất về vấn đề đó

- Hình thức phổ biến của một đề cương tuyên truyền gồm: mục đích, yêucầu, nội dung thông tin, tư liệu, số liệu chủ yếu cần thiết, ý nghĩa lý luận và thựctiễn của sự kiện, vấn đề

- Yêu cầu chung của đề cương tuyên truyền cần có kết cấu ngắn gọn, hợp

lý, có trọng tâm, trọng điểm, đủ tư liệu cần thiết, nhiều thông tin mới, lý giải rõràng, lập luận sắc bén, ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu, phù hợp đối tượng

Trang 32

II NẮM BẮT VÀ ĐỊNH HƯỚNG DƯ LUẬN XÃ HỘI CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM Ở KHU DÂN CƯ

Công tác nắm bắt, tập hợp ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của Nhân dâncủa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở khu dân cư thực chất là công tác dư luận xãhội và được qui định rõ trong Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015, Quyếtđịnh số 217-QĐ/TW, Quyết định số 218-QĐ/TW Cụ thể:

Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: “Tập hợp, tổnghợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng,Nhà nước”3

“Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội tiếp thu ýkiến phản ảnh của các thành viên, đoàn viên, hội viên, ý kiến của Nhân dân, ýkiến của các chuyên gia và tổ chức khảo sát thực tế để có cơ sở kiến nghị với cơquan Đảng, Nhà nước, cấp ủy và chính quyền cùng cấp”4

“Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội tiếp thu ýkiến phản ảnh của các thành viên, đoàn viên, hội viên, ý kiến của Nhân dân, ýkiến của các chuyên gia và tổ chức khảo sát thực tế để có cơ sở kiến nghị với cơquan Đảng, Nhà nước, cấp ủy và chính quyền cùng cấp”5

1 Khái niệm dư luận xã hội

Dư luận xã hội là tập hợp các luồng ý kiến cá nhân trước các vấn đề, sựkiện, hiện tượng có tính thời sự liên quan đến lợi ích, các mối quan tâm củanhiều người

Khái niệm có một số nội dung cần chú ý sau:

- Mỗi luồng ý kiến là một tập hợp các ý kiến cá nhân giống nhau;

- Dư luận xã hội có thể bao gồm nhiều luồng ý kiến khác nhau, thậm chíđối lập nhau

- Luồng ý kiến có thể rộng (tuyệt đại đa số, đa số, nhiều ý kiến) hoặc hẹp(một số ý kiến)

- Dư luận xã hội là tập hợp các ý kiến cá nhân, tự phát, chứ không phải là

ý kiến của một tổ chức, được hình thành theo con đường tổ chức (hội nghị, hộithảo…)

3 - Điểm 6, Điều 3, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015.

4 - Điểm 2, Điều 7, Quyết định số 217-QĐ/TW, ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về việc ban hành “Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội"

5 - Điểm 2, Điều 7, Quyết định số 218-QĐ/TW, ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về việc ban hành "Quy định về việc MTTQ Việt Nam, các đoàn thể CT-XH và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền"

Trang 33

- Dư luận xã hội không phải là một phép cộng các ý kiến cá nhân, tự phát

mà là một chỉnh thể tinh thần xã hội, thể hiện nhận thức, tình cảm, ý chí của cáclực lượng xã hội nhất định

- Chỉ có những sự kiện, hiện tượng, vấn đề xã hội có tính thời sự, liênquan đến lợi ích, các mối quan tâm hiện có của nhiều người mới có khả năng tạo

ra Dư luận xã hội

2 Các thuộc tính của dư luận xã hội

- Khuynh hướng: Là thái độ của dư luận xã hội thiên về một phía nào đó

đối với mỗi sự kiện, hiện tượng; gồm các khuynh hướng chủ yếu: tán thành,phản đối hay băn khoăn, lưỡng lự, chưa rõ thái độ Cũng có thể phân chia dưluận theo các khuynh hướng như tích cực, tiêu cực; tiến bộ, lạc hậu, “cấp tiến”,

“bảo thủ”…

- Cường độ: Là độ mạnh, sức căng của mỗi khuynh hướng Ví dụ,

khuynh hướng phản đối có thể biểu hiện ở các sức căng khác nhau: phản đối gaygắt; phản đối, nhưng không gay gắt…

- Sự thống nhất và xung đột của dư luận xã hội: Theo các nhà xã hội

học, đồ thị phân bố dư luận xã hội hình chữ U (có hai luồng ý kiến chính, tráingược nhau, tỷ lệ ủng hộ mỗi luồng ý kiến này ngang bằng hoặc xấp xỉ nhau)biểu thị sự xung đột, hình chữ L (trong số các luồng ý kiến, nổi lên một luồng ýkiến được đa số ủng hộ) biểu thị sự thống nhất cao

- Tính bền vững: Có những dư luận xã hội chỉ qua một đêm là thay đổi,

nhưng cũng có những dư luận hàng chục năm không thay đổi

- Sự tiềm ẩn: dư luận xã hội về những vấn đề của cuộc sống xã hội có thể

ở trạng thái tiềm ẩn, không bộc lộ bằng lời

3 Chức năng của dư luận xã hội

- Chức năng đánh giá: Dư luận xã hội thể hiện thái độ phán xét, đánh giá

của công chúng đối với các sự kiện, hiện tượng, sự vật, vấn đề cuộc sống…

- Chức năng điều tiết các mối quan hệ xã hội: dư luận xã hội rất nhạy

cảm với các hành vi xâm phạm lợi ích chung, lợi ích của toàn xã hội nhất làhành vi của các phần tử, các nhóm cực đoan, lên án kịp thời và gay gắt các hành

vi này; quan tâm đến các hành vi có lợi cho toàn xã hội, kịp thời cổ vũ các cánhân, nhóm xã hội, thực hiện các hành vi này

- Chức năng giáo dục: Dư luận xã hội có vai trò rất lớn trong việc giáo

dục cho các thế hệ ý thức về sự phải - trái, đúng - sai, thiện - ác, đẹp - xấu; khen,chê, khuyên can kịp thời đối với các hành vi phù hợp hoặc không phù hợp vớilợi ích, các giá trị xã hội, nhất là các giá trị đạo đức, luân lý

Trang 34

- Chức năng giám sát: Dư luận xã hội có vai trò giám sát hoạt động của

Nhà nước và các tổ chức xã hội, gây sức ép lớn đối với tệ tham nhũng, quanliêu, tắc trách

- Chức năng tư vấn, phản biện: Trước những vấn đề mớii của đất nước,

địa phương được xã hội quan tâm, dư luận xã hội có thể đưa ra những khuyếnnghị sáng suốt mà các cơ quan tham mưu cho chính quyền có thể chưa nghĩ rađược; có khả năng đưa ra các ý kiến phản biện xác đáng đối với các quyết địnhcủa các cơ quan đảng, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội

- Chức năng giải toả tâm lý xã hội: Sự bất bình, bức xúc của con người,

nếu không được giãi bày, nói ra có thể trở thành những mầm mống bệnh hoạnnghiêm trọng về tinh thần Sự giãi bày, bày tỏ thành lời có thể giải toả nỗi bấtbình, uất ức của con người

4 Nội dung nắm bắt, tập hợp ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của Nhân dân

- Về các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước, các nghị quyết, quyết định của cấp ủy, chính quyền địa phương, khu dân cư

- Các lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và xây dựng

hệ thống chính trị ở các cấp, từ Trung ương đến cơ sở

- Các chương trình, dự án, công trình ở địa phương; nhất là các công trình,

dự án có liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhândân ở khu dân cư

- Việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn anninh trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, các phongtrào thi đua yêu nước, các cuộc vận động ở khu dân cư

- Về năng lực và hiệu quả hoạt động của cấp ủy, chính quyền, Mặt trận vàcác đoàn thể; đạo đức, tác phong, lối sống của cán bộ, đảng viên đang sinh hoạt

ở địa phương và khu dân cư

- Về chính sách dân tộc, tôn giáo, trí thức, người Việt Nam ở nước ngoài

- Việc tập hợp và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; tổ chức vàhoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương

5 Hình thức nắm bắt, tập hợp ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của nhân dân của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở khu dân cư

- Qua báo cáo trong hệ thống Mặt trận như: Ủy ban MTTQ các cấp, các tổchức thành viên, người uy tín tiêu biểu, các vị ủy viên Ủy ban MTTQ các cấp,Hội đồng tư vấn, ban tư vấn; các cuộc tiếp xúc cử tri

- Phản ánh của cộng tác viên dư luận xã hội;

Trang 35

- Thông qua hoạt động giám sát và phản biện xã hội;

- Đơn thư khiếu nại, tố cáo;

- Qua các nguồn thông tin chính thống của các cơ quan, tổ chức như: báohình, báo in, báo phát thanh, trang thông tin điện tử; có tham khảo các trang

mạng xã hội (chú ý không sử dụng các nguồn thông tin có nội dung xấu, xuyên tạc, trái với quan điểm, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước).

- Thông qua điều tra xã hội học;

- Quan sát xã hội, nắm tình hình Nhân dân, vụ việc bức xúc, điểm nóng ở

cơ sở;

- Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các nguồn thông tin khác

6 Tổng hợp báo cáo và theo dõi giải quyết ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của Nhân dân

- Báo cáo tập hợp ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của Nhân dân (theo định kỳ hoặc đột xuất), nhất là báo cáo phản ánh của Ban công tác Mặt trận ở

khu dân cư cần ngắn gọn, cô đọng Kết cấu báo cáo gồm 2 phần như: tập hợp ýkiến, kiến nghị, nguyện vọng của Nhân dân và đề xuất, kiến nghị với Đảng, Nhànước, cấp ủy, chính quyền các cấp Báo cáo cần phản ánh tập hợp ý kiến, kiếnnghị, nguyện vọng của Nhân dân một cách đầy đủ, nhiều chiều, không bỏ sótluồng ý kiến nào, thậm chí ý kiến của một người

- Theo dõi kết quả giải quyết các ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng củaNhân dân; Thông báo kết quả giải quyết các ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng củaNhân dân để Nhân dân biết và giám sát

7 Định hướng dư luận xã hội

7.1 Khái niệm định hướng dư luận xã hội: Là một quá trình tác động

hợp quy luật vào diễn biến của nó nhằm xác định phương hướng đúng để hướngdẫn, thúc đẩy sự hình thành dư luận xã hội tích cực, có tính tư tưởng cao, kháchquan, chân thực, tập trung thống nhất và có tác dụng giáo dục

7.2 Mục đích của định hướng dư luận xã hội

Là xác định phương hướng đúng cho dư luận xã hội Bởi lẽ, dư luận xãhội thường diễn biến phức tạp, có thể theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực,đúng đắn hoặc sai lầm, tiến bộ hoặc lạc hậu, vì vậy nó có thể có tác dụng giáodục hoặc phản giáo dục Định hướng dư luận xã hội phải đạt tới yêu cầu là sựphán xét đánh giá của dư luận dựa trên các chuẩn mực xã hội đúng đắn, tiến bộ,phù hợp với đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, với các giátrị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích trướcmắt và lâu dài, lợi ích tập thể và lợi ích toàn xã hội

Trang 36

Định hướng dư luận xã hội còn là quá trình hướng dẫn, thúc đẩy dư luận

xã hội diễn ra theo mục đích đã xác định, làm cho sự diễn biến của dư luận xãhội là một quá trình tự giác (chứ không phải là quá trình tự phát, mò mẫm) Xácđịnh đúng phương hướng cho dư luận xã hội, đồng thời tác động theo những nộidung và phương thức nhất định để hình thành dư luận xã hội tích cực đối với các

sự kiện, hiện tượng và quá trình xã hội mà dư luận phán xét

7.3 Nội dung định hướng dư luận xã hội

Định hướng dư luận xã hội là sự tác động của cấp ủy đảng, MTTQ ViệtNam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các cơ quan truyền thông đếnquá trình hình thành và biến đổi của dư luận xã hội nhằm xác lập ở công chúngnhận thức đúng về vấn đề, sự kiện, hiện tượng, có thái độ phù hợp và hành viphát ngôn hợp lý

Nội dung định hướng dư luận xã hội có 3 vấn đề cơ bản sau: Một là, hình

thành ở công chúng nhận thức đúng đắn về sự kiện, hiện tượng, quá trình xã hội

Hai là, hình thành ở công chúng thái độ phù hợp với sự kiện, hiện tượng Ba là,

hình thành hành vi phát ngôn hợp lý của công chúng đối với sự kiện, hiện tượng

7.4 Một số phương pháp chủ yếu định hướng dư luận xã hội

- Định hướng dư luận xã hội thông qua uy tín người lãnh đạo, thủ lĩnhnhóm xã hội, các chuyên gia, nhà khoa học, người uy tín tiêu biểu ở cơ sở

- Định hướng dư luận xã hội thông qua sinh hoạt, hội họp của các tổ chứcđoàn thể, các cuộc họp nhân dân

- Định hướng dư luận xã hội thông qua hoạt động của các phương tiệntruyền thông đại chúng, nhất là đài truyền thanh ở cơ sở

- Định hướng dư luận xã hội bằng dư luận

- Định hướng dư luận xã hội bằng cách tác động vào các yếu tố có ảnhhưởng đến quá trình hình thành, thay đổi quan điểm, thái độ của con người

-Tăng cường giáo dục tư tưởng cho công chúng là cách chủ động nhất,tích cực nhất để định hướng dư luận xã hội

7.5 Giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả định hướng dư luận xã hội ở khu dân cư

- Tham mưu cấp ủy đảng, phối hợp với chính quyền, các tổ chức đoàn thểtrong việc định hướng dư luận xã hội

- Tăng cường và nâng cao chất lượng nghiên cứu, nắm bắt dư luận xã hội

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng năng lực định hướng dư luận xã hội chocán bộ làm công tác tuyên truyền và dư luận xã hội ở cơ sở

- Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ với Ban Tuyên giáo cấp ủy, báo cáo viên,tuyên truyền viên ở cơ sở, các phương tiện truyền thông, báo chí, người uy tíntiêu biểu trong định hướng dư luận xã hội, phối hợp định hướng dư luận xã hội

Trang 37

- Đấu tranh chống các quan điểm sai trái, thù địch, hạn chế nhận thức sailệch và loại bỏ các tin đồn, kích động, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc./

Trang 39

Chuyên đề 4 MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG,

PHONG TRÀO THI ĐUA YÊU NƯỚC

*

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (trước đây là Mặt trận Dân tộc Thống nhấtViệt Nam) do Đảng Cộng sản Việt Nam sáng lập và rèn luyện, trải qua gần 90năm lịch sử vẻ vang, với những hình thức tổ chức và tên gọi khác nhau phù hợpvới nhiệm vụ cách mạng của mỗi thời kỳ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khôngngừng củng cố, mở rộng và đã có những cống hiến to lớn trong sự nghiệp giảiphóng dân tộc, thống nhất đất nước và trong xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, thực sựtrở thành một nhân tố quan trọng đối với thắng lợi của cách mạng Việt Nam

Vai trò và vị trí của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hệ thống chính trị

đã được Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Luật Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam xác định: "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân, góp phần xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc" 6

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của

Đảng Cộng sản Việt Nam (Bổ sung, phát triển năm 2011) cũng khẳng định: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, chăm lo lợi ích của các đoàn viên, hội viên; thực hiện dân chủ và xây dựng xã hội lành mạnh; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước; giáo dục lý tưởng và đạo đức cách mạng, quyền và nghĩa

vụ công dân, tăng cường mối liên hệ giữa nhân dân với Đảng, Nhà nước” 7

Để phát huy sức mạnh của nhân dân, tạo sự đồng thuận, chung sức,chung lòng thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ kinh tế, xã hội, quốc phòng, anninh, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của đấtnước, trong hững năm qua, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các

tổ chức thành viên của Mặt trận đã triển khai các phong trào thi đua yêu nước,các cuộc vận động với các nội dung thiết thực, phù hợp với chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thu hút sự tham gia tích cực củacác tầng lớp nhân dân

6 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2015, trang 8.

7 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội

2011, trang 86.

Trang 40

1 Luật MTTQ Việt Nam 2015 quy định

Điều 14 của Luật MTTQ Việt Nam 2015 8

- Tại khoản 1- điểm d) có nêu trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt

Nam: "Tham gia xây dựng và thực hiện chính sách an sinh xã hội của Nhà nước;

đề xuất, tham gia thực hiện các chương trình, phong trào, cuộc vận động gópphần chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân"9

- Tại khoản 2 nêu: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp và thốngnhất hành động giữa các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựngkhối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động sau đây: Ủy ban Trungương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước

tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước mang tính toàn dân,toàn diện, toàn quốc; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương tổ chứchoặc phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận động, phong trào thiđua yêu nước của địa phương; Các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốcViệt Nam tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vậnđộng, phong trào thi đua yêu nước liên quan đến quyền và trách nhiệm của tổchức mình; tập hợp, động viên hội viên, đoàn viên và Nhân dân tham gia thựchiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước của Ủy ban Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam

2 Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Ðảng (khóa IX) về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì "dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" chỉ rõ trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:

Phát động sâu rộng các phong trào thi đua yêu nước Thực hiện tốt cáccuộc vận động về từng lĩnh vực cụ thể và cuộc vận động chung: "Toàn dân đoànkết phấn đấu vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh", tậptrung vào các vấn đề:

8 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2015, trang 15

9 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2015, trang 16

Ngày đăng: 13/03/2022, 01:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w