LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Biểu đồ là một công cụ trực quan có vai trò quan trọng trong giảng dạy, học tập địa lí, đặc biệt là địa lí kinh tế- xã hội số liệu và bảng thống kê => biểu đồ có tác d
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: HƯỚNG DẪN HỌC SINH VẼ
BIỂU ĐỒ TRONG MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9
Trang 2I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Biểu đồ là một công cụ trực quan có vai trò quan trọng trong giảng dạy, học tập địa lí, đặc biệt là địa lí kinh tế- xã hội ( số liệu
và bảng thống kê) => biểu đồ có tác dụng thuyết minh thị giác các
số liệu, tạo cho học sinh những ấn tượng sâu sắc trong việc hình thành những khái niệm, những nhận định, đánh giá về địa lí
Trong quá trình giảng dạy tôi thấy các em HS lúng túng và mắc mottj số lỗi với phần vẽ biểu đồ Không chỉ các em vẽ sai mà còn thiếu về tính thẫm mĩ Là HS Trung học cơ sở nếu các em hiểu
được một số phương pháp vẽ biểu đồ đơn giản thì sẽ làm nền
móng cho các em học lên THPT Do vậy tôi đã chọn chuyên đề “
Hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ trong môn địa lí 9 “
Trang 3II MỤC TIÊU
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức: nhận dạng và xác định biểu
đồ dựa vào bảng số liệu và yêu cầu cụ thể của đề bài
- Chuyên đề này góp phần giúp các em hiểu các bước vẽ một biểu đồ hoàn chỉnh, biết xử lí số liệu theo yêu cầu cảu đề bài
- Giúp học sinh nhớ rõ vẽ biểu đồ môn địa lí không chỉ cần đảm bảo chính xác, khoa học mà còn có tính thẩm mĩ
Trang 4III THỰC TRẠNG:
Trong quá trình giảng dạy tôi thấy, HS thường mắc phải một số lỗi khi
vẽ biểu đồ :
– Một số học sinh thường quên ghi đơn vị, hoặc tên biểu đồ
– Học sinh kí hiệu không rõ ràng, hoặc nhầm lẫn các kí hiệu này với kí hiệu khác cho nên yêu cầu đưa ra khi vẽ biểu đồ là học sinh phải lập luôn bảng chú giải ngay bên cạnh hoặc phía dưới biểu đồ đã vẽ
– Học sinh vẽ các đối tượng địa lí trên biểu đồ tròn không chính xác về tỉ lệ và không theo một thứ tự cụ thể của các đối tượng khi
vẽ biểu đồ tròn, với biểu đồ cột kích thước của các cột to, nhỏ khác nhau làm cho hình vẽ không đẹp
Trang 5- Nhiều học sinh chưa biết cách tính và thể hiện khoảng cách giữa các mốc thời gian trên trục hoành, cũng như chia khoảng cách giữa các số liệu trên trục tung chưa khoa học, để số liệu ở dạng số liệu
lẻ theo số liệu trong bảng
VD: Bài tập 3 trang 69 trong SGK Địa lí 9
Khoảng cách năm là không đều nhưng nhiều em HS sẽ thể hiện
trên trục hoành như sau
Trang 6Ví dụ với bài tập này gv hướng dẫn hs làm như sau:
Quy ước 1 năm = bao nhiêu cm
Ví dụ như bài trên ta cho 1 năm = 1 cm
Khoảng cách từ thời điểm đầu 1995 đến 2002 là 7 năm vậy sẽ là
- Ngoài những lỗi trên HS còn khá lúng túng khi thực hiện các bước vẽ biểu đồ cột, đường , miền…
Trang 7IV NỘI DUNG
1 Khái niệm về biểu đồ:
+ Biểu đồ là một hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ dàng động thái
phát triển của một hiện tượng ( như quá trình phát triển công nghiệp qua các năm…) mối quan hệ về độ lớn giữa các đối tượng ( như so sánh sản lượng lương thực của các vùng …) hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể ví dụ như cơ cấu ngành của nền kinh tế
Ý nghĩa của biểu đồ trong môn địa lí là thể hiện một cách trực quan các bảng số liệu; thuyết minh thị giác số liệu tạo cho học sinh khắc sâu những nhận định, những khái niệm địa lí…
2 Một số dạng biểu đồ thường gặp:
-Biểu đồ cột:cột đơn, cột ghép, cột chồng
- Biểu đồ tròn
- Biểu đồ đường biểu diễn
- Biểu đồ kết hợp giữa cột và đường biểu diễn
- Biểu đồ miền
Trang 8
CÁC LOẠI BIỂU ĐỒ TRONG MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9
- Biểu đồ đường biểu diễn Thể hiện tiến trình, động thái phát triển của một
hiện tượng qua thời gian
Biểu đồ tròn Thể hiện cơ cấu, thành phần của một tổng thể và sự
chuyển dịch cơ cấu.
Biểu đồ miền Thể hiện cơ cấu của đối tượng và động thái phát
triển của đối tượng với số năm nhiều
Biểu đồ kết hợp cột và đường Thể hiện động lực phát triển và tương quan về độ
lớn giữa các đại lượng
Trang 93.1 : Biểu đồ đường biểu diễn
a Nhận dạng biểu đồ
- Đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ đường biểu diễn xuất hiện cụm từ: thể hiện sự gia tăng của đối tượng địa lí, thay đổi của một hay nhiều đối tượng, có cùng đơn vị => vẽ biểu đồ với số liệu tuyệt đối
Nếu yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưởng, thể hiện tốc độ tăng Của một hay nhiều đối tượng địa lí có thời điểm đầu = 100%
=> vẽ biểu đồ với số liệu tương đối
- Thời điểm > 3 thời điểm
b Xử lí số liệu:
Vậy các bước xử lí số liệu như sau :
Công thức
3 Hướng dẫn vẽ biểu đồ
Chỉ số tăng trưởng của thời điểm sau = (Giá trị thời điểm sau : giá trị
thời điểm đầu ) x100 = %
Trang 10Ví dụ.
Cho bảng số liệu sau:
Số lượng đàn gia súc, gia cầm ( năm 1990 = 100 %)
( nghìn con )
Bò ( nghìn con )
Lợn ( nghìn con )
Gia cầm ( triệu con )
Trang 12Ví dụ.
Bài 2 SGK địa lí 9 - trang 38 : Cho bảng số liệu sau:
Số lượng đàn gia súc, gia cầm và chỉ số tăng trưởng ( năm 1990 = 100
%)
( nghìn con )
Chỉ số tăng trưởng ( %)
Bò ( nghìn con )
Chỉ số tăng trưởng ( %)
Lợn ( nghìn con )
Chỉ số tăng trưởng ( %)
Gia cầm ( triệu con )
Chỉ số tăng trưởng ( %)
Trang 13Ví dụ.
Bài 2 SGK địa lí 9 - trang 38 : Cho bảng số liệu sau:
Số lượng đàn gia súc, gia cầm và chỉ số tăng trưởng ( năm 1990 = 100
%)
Năm Chỉ số
tăng trưởng ( %)
Chỉ số tăng trưởng ( %)
Chỉ số tăng trưởng ( %)
Chỉ số tăng trưởng ( %)
Trang 14Chỉ số tăng trưởng ( %)
Chỉ số tăng trưởng ( %)
Chỉ số tăng trưởng ( %)
Trang 15Bước 1: Xác định yêu cầu bài tập : vẽ biểu đồ đường biểu diễn với giá trị
tương đối đơn vị phần trăm
Bước 2: Giáo viên hướng dẫn cách vẽ
- Kẻ hệ trục toạ độ vuông góc Trục tung thể hiện %, trục hoành thể hiện thời gian (năm)=> ghi luôn đơn vị % và năm
- Trục tung:
+ ghi sô liệu dạng chẵn, có qui ước ví dụ 20% = 1cm( căn cứ vào số liệu ở trong bảng) số liệu cao nhất thể hiện trên trục là sô liệu cao nhất trong bảng số liệu được làm tròn
+ Với biểu đồ này ta sẽ qui ước gốc của hệ trục tọa độ 80, 1990 => biểu hiện rõ hơn sự thay đổi của các đối tượng địa lí
Trang 16-Trục hoành :
Đo trước khoảng cách từ trục tung tới cách mép vở 2cm, sau đó căn cứ vào số cm, và tổng sô năm từ thời điểm đầu đến thời điểm cuối là 12 năm để qui định 1năm = ? cm Sau khi cân đối cho qui định 1năm = ? cm Ví dụ 1 năm = 0,8cm
=> Khoảng cách trên trục hoành giữa 2 thời điểm 1990 và 1995 là 5 năm = 4cm
Từ năm 200 đến 2002 là 2 năm = 1,6 cm
- Kẻ dóng các đường thẳng song song với trục tung bằng bút chì tại các mốc năm
1995, 2000, 2002 => giúp học sinh dễ xác định các điểm mốc thể hiện trị số của đối
tượng trên tại các năm (vẽ hoàn chỉnh biểu đồ tẩy đi)
- Căn cứ vào bảng số liệu, xác định trên trục tung điểm tương ứng số liệu năm 1995
của Trâu là 103, 8 % , đánh dấu bằng bút chì, dóng thước kẻ từ điểm vừa đánh dấu
song song với trục hoành, điểm giao giữa thước và đường thẳng song song với trục tung là điểm cần tìm Tương tự như vậy sẽ tìm được các điểm mốc của Trâu, bò,
lợn, gia cầm ở các năm.
Trang 18103,8 101,5 98,6116,7
132,4
130,4 133,0
Trang 19Biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm từ năm 1990 đến 2002
103,8 101,5 98,6116,7
132,4
130,4 133,0
Trang 20Bước 4: Căn cứ vào biểu đồ đã vẽ nhận xét
Dạng 1 Trả lời câu hỏi của đề bài => nhận xét biểu đồ.
Đàn trâu giảm do nhu cầu sức kéo giảm, bởi nước ta áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất
Bước 5 : Tổng kết, đánh giá Giáo viên chuẩn bị biểu đồ đã vẽ hoàn chỉnh để chuẩn
xác, tổng kết, đánh giá kể quả làm việc của học sinh
Trang 213.2 Biểu đồ tròn
a Nhận dạng biểu đồ:
- Cụm từ thể hiện quy mô, cơ cấu của 1 đối tượng địa lí
- Thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu
- Đơn vị là %
- Thời điểm ≤3, tối đa là vẽ 3 biểu đồ tròn trong 1 bài thực hành
b Xử lí số liệu
Khi yêu cầu đề bài vẽ biểu đồ cơ cấu nhưng số lại ở dạng tuyệt đối cần
xử lí số liệu chuyển sang số liệu tương đối là %
Ví dụ bài tập 1 Bài thực hành số 10 trang 38 SGK địa lí 9
Trang 22Cây công nghiệp 1199,3 2337,3
Cây thực phẩm và cây ăn quả, cây khác 1366,1 2173,8
Bài tập 1 - trang 38 sách giáo khoa Địa lí 9.)
Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm ở nước ta năm
1990 và 2002 theo bảng số liệu sau đây: Diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây
(nghìn ha)
Xử lí số liệu:
Tỉ lệ cơ cấu của Cây lương thực năm 1990 = ( 6474,6 : 9040) x100 = 71,6 %
Tỉ lệ cơ cấu của Cây công nghiệp năm 1990 = (1199,3:9040) x100 = 13,2 %
Tương tự cách tính như vậy chúng ta tính được tỉ lệ cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây trong năm 1990 và 2002
Sau đó lập bảng số liệu mới
Trang 23Tính góc ở tâm biểu đồ tròn vì số liệu để vẽ biểu đồ = 100%
Góc ở tâm biểu đồ tròn 3600 => cứ 1% tương ứng 3,60
Lấy số liệu tương đối của từng đối tượng tính được nhân với 3,6 sẽ được bảng góc ở tâm biểu đồ
Căn cứ vào bảng góc ở tâm biểu đồ tròn để vẽ biểu đồ => độ chính xác cao
Lưu ý: nếu 2 biểu đồ cần vẽ tâm của 2 biểu đồ nằm cùng trên 1 đường thẳng
Tổng số của 2 đối tượng khác nhau dễn đến bán kính khác nhau
Trang 24VÍ DỤ
Tổng số Nông, lâm,
ngư nghiệp
Công nghiệp – xây dựng
Dịch vụ
Bài tập 3 - trang 120 sách giáo khoa Địa lí 9
Dựa vào bảng số liệu sau:
Bảng 32.3 Cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014
( Niêm giám thống kê TP HCM 2000 - 2014 )
Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh và nêu nhận xét
Hướng dẫn vẽ biểu đồ
Trang 25Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh xử lý số liệu, cách vẽ
- Từ bảng số liệu tương đối chuyển thành bảng đo độ tương ứng, cách làm: lấy số liệu % ở bảng nhân với 3,60 ( vì 1% ứng 3,60)
Có bảng sau :
- Cách vẽ biểu đồ:
+ Xác định đường tròn phù hợp với khổ giấy.
Bước 1 :
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Xác định yêu cầu bài tập
Trang 26+ Vẽ theo chiều kim đồng hồ bắt đầu từ 12 giờ (như hình 1).
+ Lần lượt vẽ các thành phần của biểu đồ phải giống thứ tự các thành phần trong bảng để tiện cho việc quan sát, so sánh
+ Vẽ cung hình quạt có cung ứng với số liệu ở bảng đo độ (dùng thước
đo độ), vẽ đến đâu chú giải đến đó và lập luôn bảng chú giải
+ Lưu ý học sinh : đối với bài tập ở lớp hoặc về nhà, học sinh có thể
dựng màu nhưng khi đi thi chỉ được sử dụng một màu mực (tuyệt đối không dùng bút màu) Sử dụng kí hiệu hình học
Trang 27Khi biểu hiện kí hiệu: càng đối tượng có diện tích nhỏ sử dụng kí hiệu đậm , đối tượng có diện tích lớn có thể sử dụng kí hiệu nhạt hơn
Bước 3 Học sinh vẽ biểu đồ và ghi tên biểu đồ
Ngành nông, lâm ngư nghiệp chiếm tỉ lệ còn thấp
Bước 5: Tổng kết, đánh giá Giáo viên chuẩn bị biểu đồ đã vẽ hoàn chỉnh để chuẩn xác, tổng kết, đánh giá kể quả làm việc của học sinh
Trang 2839.4
59.6
Biểu đồ cơ cấu kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh năm 2014
Nông, lâm, Công nghiệp – xây dựng Dịch vụ
Trang 2959,6 39,4
Biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014
Nông, lâm, ngư nghiệp
1
Công nghiệp - xây dựng
Dịch vụ
Trang 31b Xử lí số liệu
Đối với những bài vẽ biểu đồ cột chồng cần xử lí số liệu nếu như đề bài
cho ở dạng tuyệt đối cần chuyển sang số liệu tương đối ( đơn vị %)
Với dạng số liệu này cần xử lí số liệu như sau:
Trang 32Năm Tổng số Gia súc Gia cầm Sản phẩm
trứng, sữa
Phụ phẩm chăn nuôi
( Bài tập 2 - trang 33 sách giáo khoa Địa lý lớp 9)
Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện
cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi
Bảng Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%)
Trang 33Bước 1 :
Yêu cầu học sinh xác định yêu cầu bài tập Yêu cầu bài tập này được nêu rõ ràng –
vẽ biểu đồ hình cột Số liệu ở đó được tính tỉ lệ sẵn, vì vậy chỉ cần tiến hành các bước
vẽ Tổng các thành phần tỉ lệ là 100 % nên chọn vẽ biểu đồ hình cột chồng là hợp lí.
Bước 2 : Giáo viên hướng dẫn vẽ biểu đồ
- Kẻ hệ trục toạ độ (trục tung thể hiện %, trục hoành thể hiện năm).
- Chọn tỉ lệ thích hợp (độ cao của cột bằng 100%, độ rộng của cột bằng nhau) và chọn khoảng cách phù hợp với các năm.
- Tiến hành vẽ lần lượt các thành phần của từng năm, vẽ đến đâu thiết lập bảng chú giải đến đó, đặt tên cho biểu đồ.
* Lưu ý: khi vẽ kí hiệu chú giải vào biểu đồ cột không nên vẽ kí hiệu đường kẻ
ngang hoặc dọc Vì làm như vậy không nhận ra đâu là độ rộng và độ cao của cột.
Bước 3 : Học sinh tiến hành vẽ.
Bước 4 : Tổng kết, đánh giá Giáo viên chuẩn bị biểu đồ đã vẽ hoành chỉnh để
chuẩn xác, tổng kết, đánh giá kể quả làm việc của học sinh
Trang 3413.9
19.9 3.9
62.8
17.5
19.9 2.4
Gia súc
%
Trang 353 4 DẠNG BIỂU ĐỒ MIỀN
3.1 Khái niệm :
Biểu đồ Miền thể hiện được cả cơ cấu và động thái phát triển của đối tượng Toàn
bộ biểu đồ là một hình chữ nhật (hoặc hình vuông) Trong đó được chia thành các miền khác nhau.
3.2 Nhận dạng
- Cần thể hiện cơ cấu, thay đổi cơ cấu, chuyển dịch cơ cấu.
- Cần thể hiện động thái phát triển.
- Thời điểm: ≥ 4
3.3 Xử lí số liệu
.
Trang 36độ và lượng mưa trong chương trình địa lí lớp 8