1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án lớp 2 kết nối TRI THỨC GIÁO án NGANG tuần 11 15 năm 2022

103 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 541,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết nối:GV dẫn dắt giới thiệu bài 2 Hoạt động Luyện tập thực hành Bài tập 1: Rèn kĩ năng đặt tính rồi tính - 2HS đọc yêu cầu bài.. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 3: Một số

Trang 1

TUẦN 11 Thứ hai ngày tháng 11 năm 2021

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ - Tri ân thầy cô

ĐỌC Bài 19: Chữ A và những người bạn (Tiết 1+ 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Kiến thức, kĩ năng

- Đọc đúng các tiếng trong bài Bước đầu nhận biết được một số yếu tố của một truyện kể như

người kể chuyện (xưng tôi) Biết đọc lời kể chuyện trong bài Chữ A và những người bạn với

+ Nói tên các chữ cái có trong bức tranh?

+ Hãy đoán xem các chữ cái đang làm gì?

- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.

- 2-3 HS chia sẻ

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

a Đọc văn bản.

- GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn

- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)

+ Đoạn 1: Từ đầu đến với tôi trước tiên.

+ Đoạn 2: Còn lại

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nổi tiếng, vui sướng, sửng sốt, trân trọng…

- Luyện đọc câu dài: Một cuốn sách chỉ toàn chữ A/ không thể là cuốn sách mà mọi người muốn đọc./

- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.

b Trả lời câu hỏi.

- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.87

- HS thực hiện theo nhóm bốn

C1: Trong bảng chữ cái Tiếng Việt, chữ A đúng đầu

C2: Chữ A mơ ước một mình nó làm ra một cuốn sách

C3: Chữ A nhận ra rằng nếu chỉ có một mình, chữ A chẳng thể nói được vói ai điều gì

C4: Chữ A muốn nhắn nhủ các bạn là cần chăm chỉ đọc sách

- HS lần lượt đọc

- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.44

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu

Trang 2

- Gọi HS đọc toàn bài.

- HS hoạt động theo nhớm đôi, thực hiện nói lời cảm ơn

- HDHS nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn các bạn: Cảm ơn các bạn, nhờ có các bạn, chúng ta

- Nhận xét chung, tuyên dương HS

4 Hoạt động vận dụng trải nghiệm:

- Hôm nay em học bài gì?

- Qua bài đọc chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn

- Em đã chăm đọc sách chưa?

- GV nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có)

TOÁN Tiết 51: Luyện tập

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng

- Củng cố kĩ năng đặt tính rồi tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có2 chữ số

- Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo

a Kiểm tra : 2 HS lên bảng thực hiện phép tính: 17 + 8 = 37 + 6 =

- HS dưới lớp làm vào bảng con

- GV nhận xét đánh giá

b Kết nối:GV dẫn dắt giới thiệu bài

2 Hoạt động Luyện tập thực hành

Bài tập 1: Rèn kĩ năng đặt tính rồi tính

- 2HS đọc yêu cầu bài

36 + 36 73 +17 28 +53 25 +35

- Bài yêu cầu làm gì?HS trả lời HS khác nhận xét GV nhận xét, bổ sung

- HS làm bài

- GV hỏi: + Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì?

+ Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?

- HS trả lời HS khác nhận xét GV nhận xét, tuyên dương HS

Trang 3

Bài tập 2: Củng cố kĩ năng tính để tìm ra kết quả đúng

- 1HS đọc yêu cầu bài

- Bài yêu cầu làm gì?HS trả lời HS khác nhận xét GV nhận xét, bổ sung

- HS làm bài, chữa bài HS khác nhận xét GV nhận xét, bổ sung

Bài tập 3: Củng cố kĩ năng tính để tìm ra kết quả đúng là các bao hàng

- 2HS đọc yêu câu bài

- Bài yêu cầu làm gì?HS trả lời HS khác nhận xét GV nhận xét, bổ sung

- HS làm bài GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- 2 HS lên bảng làm HS khác nhận xét GV nhận xét, bổ sung

Bài tập 4 : Củng cố kĩ năng giải và trình bày bài giải

- 2HS đọc đề bài

- Bài cho biết gì, hỏi gì? HS trả lời HS khác nhận xét GV nhận xét, bổ sung

- HS làm bài GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

Bài giải:

Số tấm bưu thiếp cả hai ngày Mai làm được là

29 +31= 60(tấm)

Đáp số: 60 tấm bưu thiếp

- 1 HS lên bảng làm bài HS khác nhận xét GV nhận xét, bổ sung

Bài tập 5: Củng cố kĩ năng giải và trình bày bài giải

- 2HS đọc yêu cầu bài

- Bài cho biết gì, hỏi gì?

- HS làm bài GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- HS đổi chéo vở kiểm tra GV nhận xét, đánh giá bài HS

3.Hoạt động vận dụng trải nghiệm

- Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì?

- GV nhận xét tiết học Dặn dò HS

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có)

Buổi chiều

ĐẠO ĐỨC Quý trọng thời gian(Tiết 2) Lồng ghép Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng

- HS biết được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.

- Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian

- Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lý

ĐĐBH: - Hiểu được một nét tính cách, lối sống văn minh của Bác Hồ là luôn giữ thói quen

đúng giờ mọi lúc, mọi nơi

- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu

Trang 4

- GV cho HS nghe/ đọc bài thơ: “ Đồng hồ quả lắc”

- Trong bài thơ, đồng hồ nhắc chúng ta điều gì?

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức

*Tìm hiểu ý nghĩa của việc quý trọng thời gian.

- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.24 Thảo luận nhóm 4 Đọc lời chú thích trong mỗi tranh

- GV kể chuyện “ Bức trang dở dang” - 2 HS vừa chỉ tranh, vừa kể tóm tắt nội dung câuchuyện

- GV hỏi: Vì sao Lan kịp hoàn thành bức tranh còn Hà bỏ dở cơ hội tham gia cuộc thi?Theo em, vì sao cần quý trọng thời gian ?

- GV chốt: Khi đã làm việc gì, chúng ta cần đề ra kế hoạch, dành thời gian, tập chung vào công việc không nên mải chơi như bạn Hà trong câu chuyện Quý trọng thời gian giúp chúng

ta hoàn thành công việc với kết quả tốt nhất

* Tìm hiểu biểu hiện của việc quý trọng thời gian.

- HS thảo luận nhóm 4

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm QS tranh sgk tr.25 và trả lời câu hỏi :

+ Em có nhận xét gì về việc sử dụng thời gian của các bạn trong tranh ?

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp

+ Theo em thế nào là biết quý trọng thời gian ?

- Hôm nay em học bài gì?

- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống

BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG

Bài 2: Luôn giữ thói quen đúng giờ (Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Thực hành bài học đúng giờ trong cuộc sống của bản thân.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

HĐ 1: Thực hành- ứng dụng

- Có bao giờ em đến lớp muộn không? Trong trường hợp em đến lớp muộn, cô giáo và các bạn thường nói gì với em?

- Em kể câu chuyện về một lần mình từng bị trễ giờ

- Em hãy kể ích lợi của việc đúng giờ trong khi: Đi học, đi chơi cùng bạn, đi ngủ, thức dậy

- Em hãy kể những tác hại nếu chúng ta không đúng giờ trong việc: Đi học, đi chơi cùng bạn,

đi ra sân bay, đi tàu?

HĐ 2: Hoạt động nhóm

- GV cho HS thảo luận nhóm 2: Em hãy lập 1 thời gian biểu cho mình trong 1 ngày và chia

sẻ thời gian biểu đó với các bạn trong nhóm

- Vì sao trong cuộc sống hàng ngày chúng ta cần phải luôn giữ thói quen đúng giờ?

GV chốt: - Giữ thói quen đúng giờ là một nét tính cách, lối sống văn minh mà mọi người nên học tập theo,

Trang 5

HĐ3 Hoạt động vận dụng

- HS ghi nhớ ND và thực hành theo bài học

- Chuẩn bị bài sau: Biết nhận lỗi và sửa lỗi

- GV nhận xét tiết học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có)

Thứ ba ngày tháng 11 năm 2021

VIẾT Chữ hoa I, K (Tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Kiến thức, kĩ năng

- Biết viết chữ viết hoa I, K cỡ vừa và cỡ nhỏ

- Viết đúng câu ứng dựng: Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

* Hướng dẫn viết chữ hoa.

- GV tổ chức cho HS nêu:

+ Độ cao, độ rộng chữ hoa I, K

+ Chữ hoa I, K gồm mấy nét?

- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa I, K

- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét

- YC HS viết bảng con

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Nhận xét, động viên HS

* Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết

- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:

+ Viết chữ hoa K đầu câu

4 Hoạt động vận dụng trải nghiệm:

- Hôm nay em học bài gì?

- Thực hành luyện viết chữ I, K ở nhà

- GV nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

Trang 6

- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.

- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học

- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

2 Hoạt động luyện tập thực hành

* Nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi bức tranh.

- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:

+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?

+ Trong tranh có những ai?

+ Mọi người đang làm gì?

- Theo em, các tranh muốn nói về điều gì?

- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp niềm vui của các nhân vật trong tranh

- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Nhận xét, động viên HS

* Niềm vui của mình và điều làm mình không vui.

- YC HS nhớ lại những niềm vui của bản thân và điều là bản thân không vui

- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp

- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS

- Nhận xét, khen ngợi HS

3.Hoạt động vận dụng trải nghiệm

- HDHS nói với người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình dựa vào sự gần gũi

với mỗi người thân đó

- Nhận xét, tuyên dương HS

- GV nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

TOÁN Tiết 52: Luyện tập

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng

- Củng cố kĩ năng đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số

Trang 7

- Áp dụng tính trong trường hợp có hai dấu cộng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu: Kết nối: GV giới thiệu nội dung bài

2 Hoạt động Luyện tập thực hành.

Bài tập 1: Rèn kĩ năng đặt tính rồi tính

- 2HS đọc yêu câu bài

- Bài yêu cầu làm gì?HS trả lời HS khác nhận xét GV nhận xét, bổ sung

- HS làm bài

- GV hỏi:

+ Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì?

+ Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?

- Nhận xét, tuyên dương HS

Bài tập 2: Rèn kĩ năng tính

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

? Làm thế nào để xếp được thứ tự các tàu ngầm theo thứ tự từ bé đến lớn?

- Nhận xét, tuyên dương

Bài tập 3 : Rèn kĩ năng tính

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

? Muốn tìm được con đường ngắn nhất con làm như thế nào?

- Nhận xét, đánh giá bài HS

Bài tập 4: Rèn kĩ năng tính với hai dấu cộng

- Bài yêu cầu làm gì?

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 8: Đường và phương tiện giao thông (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Kiến thức kĩ năng

- Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng

- Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo

Trang 8

cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh.

- Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe mát, xe

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bạn và gia đình đã từng sử dụng những

Phương tiện giao thông nào để đi lại?

- Nhận xét chốt kến thức

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trong SGK trang 42 và trả lời câu hỏi:

+ Kể tên các loại đường giao thông?

+ Giới thiệu tên các loại đường giao thông khác, mà em biết?

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp

- GV mời HS khác nhận xé, bổ sung câu trả lời

- GV hoàn thiện câu trả lời và bổ sung: Đường thủy gồm có đường sông và đường biển

- GV giới thiệu thêm về đường cao tốc trên cao và đường tàu điện ngầm ở một số nước

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp

+ Tên các loại đường giao thông trong các hình: đường bộ, đường thủy, đường hàng không, đường sắt

+ Tên các loại đường giao thông khác mà em biết: đường sống, đường biển, đường cao tốc,

- GV mời HS khác nhận xé, bổ sung câu trả lời

- GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của các nhóm, tuyên dương những nhóm trình bày sángtạo

- GV chia sẻ những thuận lợi, khó khăn về việc đi lại ở địa phương: thuận lợi

(đường đẹp, rộng, nhiều làn), khó khăn (nhiều phương tiện tham gia giao thông, giờ tan tầm thường xảy ra hiện tượng ùn tắc, )

4 Hoạt động vận dụng trải nghiệm:

+ Tên các loại đường giao thông khác mà em biết: đường sống, đường biển, đường cao tốc,?

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có)

Trang 9

Thứ tư ngày tháng 11 năm 2021

ĐỌC Bài 20: Nhím nâu kết bạn ( Tiết 1+2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Kiến thức, kĩ năng

- Đọc đúng các từ khó, biết đọc lời nói, lời thoại của các nhân vật

- Trả lời được các câu hỏi của bài

- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được ý nghĩa, giá trị của tình cảm bạn bè, hiểu vì sao nhím nâu

có sự thay đổi từ nhút nhát, trở nên mạnh dạn, thích sống cùng bạn bè

- Gọi HS đọc bài Chữ A và những người bạn

- Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn?

- Nhận xét, tuyên dương

- Kể lại một số điều em cảm thấy thú vị?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

a Đọc văn bản.

- GV đọc mẫu: giọng đọc tình cảm, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ

- HDHS chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến vẫn sợ hãi.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến cùng tôi nhé.

+ Đoạn 3: Còn lại

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhút nhát, mạnh dạn, trú ngụ, trang trí…

- Luyện đọc câu dài: Chúng trải qua / những ngày vui vẻ, / ấm áp vì không phải sống mộtmình/ giữa mùa đông lạnh giá

- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.

Chú ý quan sát, hỗ trợ HS

b Trả lời câu hỏi.

- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.90

- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV /tr.45

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

C1: Chi tiết thấy bạn nhím nâu rất nhút nhát: nhím nâu lúng túng, nói lí nhí, nấp vào bụi cây,cuộn tròn người, sợ hãi, run run

C2: Nhím trắng và nhím nâu gặp nhau vào buổi sáng khi nhím nâu đí kiếm ăn và gặp nhautránh mưa

C3: Nhím nâu nhận lời kết bạn cùng nhím trắng vì nhím nâu nhận ra không có bạn thì rấtbuồn

C4: Nhờ sống cùng nhau mà nhím nâu và nhím trắng đã có những ngày đông vui vẻ và ấp áp

- Nhận xét, tuyên dương HS

3 Hoạt động luyện tập thực hành

* Luyện đọc lại.

Trang 10

- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài Lưu ý giọng của nhân vật.

- Nhận xét, khen ngợi

* Luyện tập theo văn bản đọc.

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.90

- Cho HS đọc lại đoạn 3 và quan sát tranh minh họa tình huống

- Từng cặp đóng vai thể hiện tình huống

- Tuyên dương, nhận xét

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.90

- HDHS đóng vai tình huống

- GV sửa cho HS cách cử chỉ, điệu bộ

- Nhận xét chung, tuyên dương HS

4 Hoạt động vận dụng trải nghiệm:

- Hôm nay em học bài gì?

TOÁN Tiết 53: Luyện tập

- Bài yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV hỏi: + Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì?

+ Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?

- Nhận xét, tuyên dương HS

Bài 2:Rèn kĩ năng tính và tìm kết quả đúng

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

? Muốn biết mỗi khinh khí cầu buộc với kết quả đúng hay sai ta làm như thế nào?

? Nhận xét các số trên tia số?

Trang 11

- Nhận xét, tuyên dương.

Bài 3:Củng cố kĩ thuật tính trong trường hợp có hai dấu cộng

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Nhận xét, đánh giá bài HS

Bài 4:Củng cố kĩ năng giải và trình bày bài giải

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài cho biết gì, hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 8: Đường và phương tiện giao thông (Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Kiến thức kĩ năng.

- Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng

- Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo

cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh

- Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe mát, xe

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động 3: Một số phương tiện giao thông

Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 9 SGK trang 43 và trả lời câu hỏi: + Nói tên các loại phương tiện giao thông có trong các hình?

+ Phương tiện đó đi trên loại đường giao thông nào?

Trang 12

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp

- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Kể tên một số phương tiện giao thông người dân ở địa phương thường đi lại? Chúng có tiện ích gì?

+ Em thích đi bằng phương tiện giao thông nào? Vì sao?

- GV giới thiệu thêm một số hình ảnh về các phương tiện giao thông khác: khinh khí cầu, tàu điện ngầm

+ Tên các loại phương tiện giao thông có trong các hình: ô tô, tàu thủy, máy bay, xe máy, tàu

hỏa, xe đạp, thuyền, xích lô

- HS trả lời:

+ Ở địa phương em người dân đi lại bằng những phương tiện giao thông: ô tô, xe gắn máy,

xe đạp Chúng có tiện ích: đi lại thuận tiện, ít tốn kém thời gian

+ Em thích đi bằng phương tiện giao thông: xe đạp vì bảo vệ môi trường

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp

- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời

- GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của các nhóm và tuyên dương nhóm có cách trình bàysáng tạo

Bước 3: Chơi trò chơi “Đố bạn”

- GV hướng dẫn từng cặp HS chơi trò chơi: Một HS nói đặc điểm, một HS đoán tên phươngtiện giao thông

- GV gọi một số cặp HS lên chơi trước lớp Những HS còn lại nhận xét và hoàn thiện cáchchơi

+ Máy bay: nhanh, ít tốn kém thời gian

+ Tàu thủy: di chuyển khá nhanh

+ Xe đạp: bảo vệ môi trường

+ Ô tô: thuận đi lại mọi thời tiết và ít tốn kém thời gian

4 Hoạt động vận dụng tải nghiệm:

? Nêu tên các phương tiện giao thông

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có)

Buổi chiều:

ÂM NHẠC

Ôn tập đọc nhạc bài số 2 Nghe nhạc bài vui đến trường

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Kiến thức, kĩ năng

- Nêu được tên bài hát và tác giả bài nghe nhạc

Trang 13

* Phát triển năng lực, phẩm chất:

- Nêu được tên bài hát, tên tác giả Cảm nhận tính chất vui tươi và biết vận động cơ thể theonhịp điệu của bài hát

- Biết chăm ngoan nghe lời ông bà cha mẹ, thầy c

- Cảm nhận niềm vui, tình cảm bạn bè, thầy cô dưới mái trường thân yêu

- GV đàn cho học sinh đọc ôn lại bài Đọc nhạc số 2

- GV đọc chậm bài nhạc thực hiện cùng HS thực hiện các động tác cơ thể

- Lớp đọc nhạc vừa thực hiện động tác cơ thể vài lần.GV quan sát sửa sai

- GV cho học sinh thực hiện với các hình thức cá nhân

- GV chia lớp 2 nửa: Nửa 1 đọc nhạc, nửa 2 thực hiện động tác cơ thể và ngược lại

- GV cho HS nghe bài Vui đến trường có lời lần 1

- Hỏi bài nghe nhạc có sắc thái, tốc độ nhanh, châm, hay hơi nhanh

+ HS nghe hát và thực hiện các hoạt động:

-HS vỗ thay theo phách hoặc đệm bằng nhạc cụ gõ

-Vận động theo nhịp điệu

3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm

- Nhận xét tiết học (khen + nhắc nhở)

- Đọc nhạc lại bài đọc nhạc để kết thúc tiết học

- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát, chuẩn bị bài mới

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tiết 2: Sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức kĩ năng

- Kể được tên một số loại vật liệu thiên nhiên có thể sử dụng cho hoạt động sáng tạo như: vỏ

sò, ốc, đá, sỏi, lá cây khô,

- Biết được một số sản phẩm sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên

- Yêu thích việc tìm tòi, sáng tạo; có ý thức rèn luyện bản thân để phát triển khả năng khéoléo, cẩn thận

2 Năng lực, phẩm chất:

- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học

- Hiểu được ý nghĩa của việc sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên

- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một số loại vật liệu từ thiên nhiên như lá cây, vỏ sò, vỏ ốc, đá, sỏi,

- Mẫu các sản phẩm sáng tạo là vật thật hoặc tranh ảnh

Trang 14

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học : Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sáng tạo từ vật liệuthiên nhiên

2 Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động 1: Tìm hiểu các sản phẩm làm từ vật liệu thiên nhiên

- GV giới thiệu một số sản phẩm từ vật liệu thiên nhiên (vật thật hoặc tranh ảnh)

- Với mỗi sản phẩm, GV tổ chức cho HS thảo luận theo các nội dung:

+ Sản phẩm đó là gì? Có ý nghĩa gì?

+ Sản phẩm được làm từ chất liệu gì? Làm bằng cách nào?

- GV mời một số HS lên giới thiệu về một sản phẩm mà HS đó yêu thích

*Kết luận: Có nhiều vật liệu thiên nhiên có thể sử dụng để sáng tạo ra các sản phẩm như lá

cây khô, cành cây, hột, hạt, đá sỏi, vỏ ốc, Các sản phẩm sáng tạo thường được sử dung đểtrưng bày, làm quà lưu niệm, Mỗi sản phẩm đều có ý nghĩa riêng, thể hiện tình cảm, tàinăng của người làm ra nó

3 Hoạt động luyện tập thực hành

Hoạt động 2: Chia sẻ ý tưởng của em

- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về ý tưởng sáng tạo của mình:

- GV hướng dẫn HS cách tập hợp vật liệu để chuẩn bị thực hiện ý tưởng sáng tạo của mình

* Kết luận: Mỗi chúng ta đều có thể sáng tạo ra các sản phẩm nếu chịu khó quan sát, kiên trì

tập luyện và có sự mày mò, khám phá

4 Hoạt động vận dụng trải nghiệm

- HS về nhà cùng bố mẹ, người thân chuẩn bị vật liệu để thực hiện ý tưởng của mình

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có)

Thứ năm ngày tháng 11 năm 2021

VIẾT Nghe - viết: Nhím nâu kết bạn ( Tiết 3)

- Hỏi : Hôm trước ta viết bài chính tả gì? (Tớ nhớ cậu )

- HS viết các chữ vào bảng con kiến, rủ, gửi thư

- NHận xét, đánh giá

Trang 15

2 Hoạt động luyện tập thực hành:

*Nghe – viết chính tả

- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết

- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả

- GV hỏi:

+ Đoạn viết có những chữ nào viết hoa?

+ Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai?

- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con

- GV đọc cho HS nghe viết

- HS nghe viết vào vở ô li

3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm

- Hôm nay em học bài gì?

- Tìm các tiếng chứa vần iên

- Luyện viết lại bài chính tả đúng và đẹp

- GV nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm Câu nêu hoạt động ( Tiết 4)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Kiến thức, kĩ năng

- Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm

- Đặt được câu về hoạt động theo mẫu

- Bài yêu cầu làm gì?

+ Từ ngữ chỉ hoạt động: nhường bạn, giúp đỡ, chia sẻ

+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: hiền lành, chăm chỉ, tươi vui

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

- GV chữa bài, nhận xét

Trang 16

- Nhận xét, tuyên dương HS.

Bài 2:

- Gọi HS đọc YC

- Bài YC làm gì?

- Gọi HS nêu lại các từ chỉ hoạt động ở bài 1

- GV tổ chức HS trao đổi theo nhóm đôi, quan sát tranh để lựa chọn các từ ngữ cần điền

- YC HS làm bài vào VBT bài 6/ tr.47

- Đại điện các nhóm trình bày trước lớp

- YC HS làm bài vào VBT bài 7/ tr.47

- Gọi HS đọc bài làm của mình

- Nhận xét, chữa cách diễn đạt

3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm

- Tìm 5 từ chỉ hoạt động, đặt câu với mỗi từ đó?

- GV nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có)

TOÁN Tiết 54: Luyện tập

a Kiểm tra: GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các phép tính 15 + 18 67 + 17

- HS dưới lớp làm vào bảng con

- GV nhận xét đánh giá

b Giới thiệu bài

GV giới thiệu nội dung bài

2 Hoạt động Luyện tập thực hành.

Bài 1: Rèn kĩ năng đặt tính rồi tính

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV hỏi:

+ Muốn tính đúng khi đặt tính đúng lưu ý điều gì?

+ Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?

Trang 17

- Nhận xét, tuyên dương HS.

Bài 2: Rèn kĩ năng giải và trình bày bài giải

- Gọi HS đọc YC bài Bài giải

- Bài cho biết gì, hỏi gì? Cân nặng của con nghé là

- Yêu cầu HS làm bài 47+18=65(kg)

- Bài yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, chữa bài

- GV cho HS đọc lại dãy số trong bài?

? Nhận xét các số trong bài?

3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm

- GV cùng HS củng cố nội dung kiến thức của bài

- Nhận xét tiết học và HD HS học ở nhà

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

Thứ sáu ngày tháng 11 năm 2021

LUYỆN VIẾT ĐOẠN Viết đoạn văn kể về giờ ra chơi Đọc mở rộng (Tiết 5+6)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Kiến thức, kĩ năng

- Viết được 3-4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em

- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn về hoạt động của học sinh ở trường em yêu thích

* Phát triển năng lực và phẩm chất

- Phát triển kĩ năng viết đoạn văn

- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài

Trang 18

2 Hoạt động luyện tập thực hành

Luyện viết đoạn văn.

Bài 1:Kể tên một số hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi

- GV gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- YC HS quan sát tranh, hỏi:

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe

- HDHS viết đoạn văn

- Tổ chức cho HS tìm đọc một bài viết về hoạt động của học sinh ở trường

- Tổ chức cho HS chia sẻ bài đọc trước lớp

- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS

Bài 2:Nói với bạn về hoạt động em yêu thích

- Gọi HS đọc YC

- Gọi HS nhắc lại một số hoạt động của hóc inh ở trường

- Cho HS quan sát tranh minh họa Tranh vẽ gì?

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về hoạt động yêu thích nhất

3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm:

- Kể tên một số hoạt động của học sinh ở trường

- Trong các hoạt động đó hoạt động nào em yêu thích nhất?

- GV nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

TOÁN Tiết 55: Luyện tập

Trang 19

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu: Giới thiệu bài

GV giới thiệu nội dung bài

2 Luyện tập

Bài 1: Củng cố về tính

- Gọi HS đọc YC bài

41+19 67+3 76+14

- Bài yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV hỏi: + Muốn tính đúng khi đặt tính đúng lưu ý điều gì?

+ Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?

- Nhận xét, tuyên dương HS

Bài 2:Củng cố về tính và tìm số lớn nhất

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài cho biết gì, hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Nhận xét, đánh giá bài HS

Bài 3:Củng cố về giải và trình bày bài giải

- Gọi HS đọc YC bài

Bài toán cho biết gì ? yêu cầu gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Nhận xét, đánh giá bài HS

Bài 4:Kĩ năng quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi,

- Gọi HS đọc YC bài

- Yêu cầu HS làm bài

A, Mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A là 6cm

B, Mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể A là 11cm…………

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tiết 3: Sinh hoạt lớp- Trò chơi tạo hình con vật

- Hiểu được ý nghĩa của sự sáng tạo

- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo án

Trang 20

- SGK Hoạt động trải nghiệm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV dùng tay làm mẫu tạo hình một số con vật để HS bắt chước

- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi dựa theo trí tưởng tượng và sự sáng tạo của bản thân

- GV tổ chức cho HS thi theo nhóm: Một bên dùng tay tạo hình con vật, bên còn lại đoán têncon vật

3.Hoạt động vận dụng trải nghiệm

- Hs về nhà thực hiện trò chơi vào buổi tối cùng gđ và người thân

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có)

TUẦN 12 Thứ hai ngày tháng 11 năm 2021

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ

- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của làng quê (qua bài đọc

và tranh minh họa)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động mở đầu: HS nêu nội dung của bài: Nhím nâu kết bạn.

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV hỏi:

+ Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi gì?

+ Em biết gì về trò chơi này?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

2 Hoạt động hình kiến thức mới:

a Luyện đọc văn bản.

- GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ

HDHS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:

no gió, lưỡi liềm, nong trời,…

Trang 21

- Hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ:

Trời/ như cánh đồng; Xong mùa gặt hái;

Diều em/ - lưỡi liềm; Ai quên/ bỏ lại.

- Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc các khổ thơ theo nhóm

b.Trả lời câu hỏi.

- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 95

- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

C1: Những sự vật giống cánh diều được nhắc tới trong bài thơ: thuyền, trăng, hạt cau, liềm,sáo

- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một khổ thơ mà HS thích

- Gọi HS đọc toàn bài

- Nhận xét, khen ngợi

Luyện tập theo văn bản đọc.

- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.98

- YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr

- Tuyên dương, nhận xét

- Yêu cầu 2: HDHS đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được ở BT1

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Gọi các nhóm lên thực hiện

- Nhận xét chung, tuyên dương HS

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

- Hôm nay em học bài gì?

- Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì

- Thực hiện luyện đọc bài ở nhà

- GV nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

- Phát triển năng lực tính toán

- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lý luận toán học

Trang 22

1 Hoạt động mở đầu

- Gọi HS lên bảng làm 35-3 87-24

- HS làm bảng con- Chữa bài- nhận xét

- GV chuyển ý giới thiệu bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

* Khám phá:

- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.83:

+ Nêu lời của từng nhân vật trong tranh?

+ Để tìm số bơ ta làm như thế nào?

+ Nêu phép tính?

- GV nêu: 32 - 7

+ Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ số có mấy chữ số ?

- Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng Toán 2

Lấy que tính thực hiện 32 - 7

- Yêu cầu 1,2 HS nếu cách làm

- Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách nào để nhanh và thuận tiện nhất?

- Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì ?

- Khi thực hiện phép tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì?

- Bài yêu cầu làm gì?

- Bài tập có mấy yêu cầu ?

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn đi tìm số dưa hấu Mai An Tiêm thả lần 2 ta làm như thế nào?

- YC HS làm bài vào vở ô li

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Đánh giá, nhận xét bài HS

- GV nhận xét, khen ngợi HS

3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm

- Hôm nay em học bài gì?

- Nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

Trang 23

Thứ 3 ngày tháng 11 năm 2021

VIẾT Chữ hoa L ( Tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

*Kiến thức, kĩ năng:

- Biết viết chữ viết hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ

- Viết đúng câu ứng dựng: Làng quê xanh mát bóng tre

- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa L

- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét

- YC HS viết bảng con

-HS luyện viết bảng con

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Nhận xét, động viên HS

* Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết

- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:

+ Viết chữ hoa L đầu câu

4 Hoạt động vận dụng trải nghiệm:

- Hôm nay em học luyện viết chữ gì

- Thực hành luyện viết chữ hoa ở nhà

- GV nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

NÓI VÀ NGHE Chúng mình là bạn ( Tiết 4)

Trang 24

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

*Kiến thức, kĩ năng:

- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn của ếch ộp, sơn ca và nai vàng

- Nói được điều mỗi người thuộc về một nơi khác nhau, mỗi người có khả năng riêng, nhưngvẫn mãi là bạn của nhau

*Phát triển năng lực và phẩm chất:

- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm

- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

2 Hoạt động luyện tập thực hành

* Nghe kể chuyện: Chúng mình là bạn.

- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh trao đổi nhóm để nêu tên các con vật

GV kể 2 lần

- Theo em, ếch ộp, sơn ca và nai vàng chơi với nhau như thế nào?

- Ba bạn thường kể cho nhau nghe những gì?

- Ba bạn nghĩ ra cách gì để tận mắt thấy những điều đã nghe?

- Ếch ộp, sơn ca và nai vàng đã rút ra được bài học gì?

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Nhận xét, động viên HS

* Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.

- YC HS nhớ lại lời kể của cô giáo, nhìn tranh, chọn 1 – 2 đoạn để kể

- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS

- Nhận xét, khen ngợi HS

- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm

- GV hướng dẫn HS.

+ trước khi kể các em xem lại 4 tranh và đọc các câu hỏi để nhớ nội dung câu chuyện

+ Có thể kể cả câu chuyện hoặc 1 đoạn

+ Lắng nghe ý kiến người thân sau khi nghe kể

- Nhận xét, tuyên dương HS

- GV nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

TOÁN Tiết 57: Luyện tập

- Phát triển năng lực tính toán

- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài

Trang 25

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:

42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8

+ Bài tập gồm mấy yêu cầu ?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

+ 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính :

42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8

- GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì?

- GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào?

Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ

- Nhận xét, tuyên dương HS

Bài 2:Cung cố kiến thức về thực hiện phép trừ số có hai chữ số với số có một CS

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- Để cắm số hoa trên tay Nam vào lọ thích hợp ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 3:Ôn tập về thực hiện phép trừ

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV hỏi : Bạn Sóc đang muốn đi đâu?

GV : Đường đi về nhà của Sóc là con đường có 3 phép tính có kết quả giống nhau Vậy đểbiết con đường nào ta làm thế nào nhỉ?

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Gọi 2,3 HS báo cáo

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Nhận xét, đánh giá bài HS

Bài 4:Củng cố KN giải quyết vấn đề gắn với giải BT có lời văn với một bước tính

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết có bao nhiêu cây hoa hồng ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài giải vào vở

- 1,2 HS lên bảng làm bài

- GV chữa bài :

- GV hỏi thêm: Số cây hoa hồng hay cây hoa cúc nhiều hơn , nhiều hơn bao nhiêu?

3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm

- Nhận xét giờ học

- Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

Trang 26

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 8: Đường và phương tiện giao thông (Tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Kiến thức kĩ năng:

- Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng

- Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo

cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh

- Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe mát, xe

?Nêu tên các phương tiện giao thông

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:

- Hoạt động 5: Một số loại biển báo giao thông

Bước 1: Làm việc nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 6 SGK trang 45 và trả lời câu hỏi:+ Có những loại biển báo giao thông nào? Kể tên các loại biển báo giao thông theo từng loại.+ Tìm điểm giống nhau của các biển báo trong mỗi loại biển báo giao thông

+ Kể tên những biển báo giao thông khác thuộc ba loại mà em biết

Bước 2: Làm việc cả lớp

- HS quan sát hình, trả lời câu hỏi.- HS trả lời:

- Có những loại biển báo giao thông: Biển báo chỉ dẫn (đường người đi bộ sang ngang, bến xebuýt), biển báo cấm (cấm người đi bộ, cấm ô tô), biển báo nguy hiểm (giao nhau với đường sắt có rào chắn, đá lở)

- Điểm giống nhau của các biển báo trong mỗi loại biển báo giao thông:

+ Biển báo chỉ dẫn có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, nền xanh, hình vẽ màu trắng.+ Biển báo cấm: có dạng hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen

+ Biển báo nguy hiểm: có dạng hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen

3.Hoạt động thực hành luyện tập:

-Hoạt động 6: Xử lí tình huống

Bước 1: Làm việc nhóm 6

- GV yêu cầu HS:

+Cá nhân chia sẻ cách xử lí tình huống trong hai tình huống SGK trang 46

+ Cả nhóm cùng phân công đóng vai và xử lí tình huống

- HS trình bày: + Tình huống 1:

Ban nữ: Mình chạy sang đường nhanh đi

Bạn nam: Bạn ơi, không nên chạy sang đường khi tàu hòa sắp đến, rất nguy hiểm

+ Tình huống 2: Anh: Anh em mình đi đường này cho kịp giờ học nhé!

Em: Chúng ta không được đi vào đường ngược chiều, rất nguy hiểm, sẽ bị xe đi đối diện đâmvào

Trang 27

4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm

? Nếu chúng ta đi vào đường ngược chiều thì sẽ như thế nào?

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

Thứ tư ngày tháng 11 năm 2021

ĐỌC Bài 21: Tớ là lê-gô ( Tiết 1+2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

*Kiến thức, kĩ năng:

- Đọc đúng các tiếng có vần khó, đọc rõ ràng một VB thông tin được trình bày dưới hình thức

tư sự,

- Biết nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn

- Hiểu nội dung bài: Hiểu được về một đồ chơi hiện đại được nhiều trẻ em yêu thích

- Gọi HS đọc bài Thả diều.

- Kể tên những sự vật gióng cánh diều được nhắc tới trong bài thơ ?

- GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ

- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)

+ Đoạn 1: Từ đầu đến tớ không

+ Đoạn 2: Tiếp cho đến xinh xắn khác

+ Đoạn 3: Từ những mảnh đến vật khác

+ Đoạn 4: Còn lại

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lắp ráp, kì diệu, kiên nhẫn,…

- Luyện đọc câu dài: Chúng tớ/ giúp các bạn/ có trí tưởng tượng phong phú,/ khả năng sáng tạo/ và tính kiên nhẫn,…

- Luyện đọc đoạn: 4 HS đọc nối tiếp Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.

b.Trả lời câu hỏi.

- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.98

- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

C1: Bạn nhỏ gọi là đồ chơi lắp ráp

C2: Các khối lê-go được lắp ráp thành các đồ vật rồi lại được tháo rời ra để ghép thành các đồvật khác

Trang 28

C3: Trò chơi giúp các bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú, khả năng sáng tạo và tính kiênnhẫn.

* Luyện tập theo văn bản đọc.

- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.98

- Gọi HS trả lời câu hỏi 1

- Tuyên dương, nhận xét

- Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm được

- GV sửa cho HS cách diễn đạt

- YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr

- Nhận xét chung, tuyên dương HS

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm

- Hôm nay em học bài gì?

- Khi có đồ chơi em cần làm gì giữ gìn để đồ chơi?

-Thực hành luyện đọc bài

- GV nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

TOÁN Tiết 58: Luyện tập

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

*Kiến thức, kĩ năng:

- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc

- Ôn tập về tính nhẩm các số tròn chục và Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam

- Vận dụng vào giải toán vào thực tế

*Phát triển năng lực và phẩm chất:

- Phát triển năng lực tính toán

- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:

63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4

Trang 29

+ Bài tập gồm mấy yêu cầu ?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

+ 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính :

63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4

- GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì?

- GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào?

Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ

- Nhận xét, tuyên dương HS

Bài 2:Củng cố KN tính nhẩm để điền kết quả

- Gọi HS đọc YC bài 56 + 4=… -5= ……

- Bài yêu cầu làm gì? 3 5- 8 =… +38=……

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 3:Củng cố về phép trừ và so sánh số

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV hỏi : Con mèo nấp sau cánh cửa có phép tính như thế nào?

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Gọi 2,3 HS báo cáo

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- GV gọi HS báo cáo kết quả

- Bài tập giúp củng cố kiến thức nào?

- Nhận xét, đánh giá bài HS

Bài 4:Củng cố về tính nhẩm số tròn chục trong phạm vi 100

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài tập yêu cầu gì?

- GV hướng dẫn Có thể dựa vào số đã cho ,thử chọn từng phép tính và nhẩm tính tìm ra mỗi

số nấp sau chiếc ô tô

- Yêu cầu HS làm bài

- 1,2 HS lên bảng làm bài

- GV chữa bài

Bài 5:Củng cố KN giải và trình bày bài giải

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Mi có số kilogam như thế nào với Mai?

- Mi nhẹ hơn Mai bao nhiêu kg?

- Muốn biết Mi nặng bao nhiêu ki lô gam ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài giải vào vở

- Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

Trang 30

- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện quy định khi đi trên một

số phương tiện giao thông

-Biết đội mũ bảo hiểm đúng cách để đảm bảo an toàn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV;Các hình trong SGK

- HS ;Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động mở đầu.

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 SGK trang 47 và trả lời câu hỏi: Trong các hình dưới đây, những hành động nào không đảm bảo an toàn giao thông? Vì sao?

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Thực hành đội mũ bảo hiểm

Bước 1: Làm việc nhóm

+ Quan sát các Hình 1, 2, 3 SGK trang 48 và nêu các bước đội mũ bảo hiểm đúng cách + Thực hành đội mũ bảo hiểm đúng cách theo 3 bước trong SGK

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV mời 1 số lên bảng vừa nói vừa thực hành đội mũ bảo hiểm trước lớp

- Gv hướng dẫn các HS khác theo dõi và nhận xét phần thực hành của các bạn

- GV tuyên dương HS thực hành đúng và nói lưu loát, chính xác các bước đội mũ bảo hiểm

3.Hoạt động luyện tập thực hành

Hoạt động 2: Quy định khi ngồi sau xe máy

Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 SGK trang 48 và trả lời câu hỏi:

+ Dựa vào các hình và thông tin, nêu một số quy định khi ngồi sau xe máy

+ Em cần thay đổi thói quen nào khi ngồi sau xe máy để đảm bảo an toàn? Vì sao?

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp

+ Một số quy định khi ngồi sau xe máy: Đội mũ bảo hiểm đúng cách trước khi lên xe; ngồi ngay ngắn, hai tay bám chắc vào ngang hông người lái xe, hai chân đặt lên chỗ để chân; trước khi xuống xe phải quan sát xung quanh

+ Em cần thay đổi thói quen phải quan sát khi xuống xe Vì như vậy sẽ tránh được phần nào xảy ra va chạm, tai nạn giao thông, đồng thời đảm bảo được an toàn cho bản thân và người khác

- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời

4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm

? Khi xuống xe em cần làm gì?

+ Em cần có thói quen phải quan sát khi xuống xe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

Buổi chiều

ĐẠO ĐỨC

Trang 31

Bài 6: Biết nhận lỗi và sửa lỗi (tiết 1) (Lồng ghép Bác Hồ và những bài học về đạo đức và lối sống)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

*Kiến thức, kĩ năng:

- HS biết được ý nghĩa của việc nhận lỗi và sửa lỗi

- Nêu được vì sao phải nhận lỗi và sửa lỗi

*Phát triển năng lực và phẩm chất:

- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi

- Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ

*Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những việc e đã làm để sử dụng thời gian hợp lí?

*Hoạt động 1: Khám phá biểu hiện của biết nhận lỗi và sửa lỗi

- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.29

- YC HS kể nội dung các bức tranh

- GV hỏi:

+ Các bạn trong tranh đã mắc lỗi gì?

+ Các bạn đã nhận lỗi và sửa lỗi như thế nào?

- GV tổ chức thảo luận nhóm 4, mời đại diện các nhóm lên trình bày theo thứ tự từng bứctranh

- GV mời HS chia sẻ: Theo em, cần làm gì khi mắc lỗi?

- GV chốt: Các bạn trong tranh khi mắc lỗi đã biết nhận lỗi, xin lỗi và đã có hành động kịpthời để sửa lỗi của mình Chúng ta nên học tập những việc làm của các bạn

*Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc biết nhận lỗi và sửa lỗi.

- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.30, kể lại câu chuyện “Làm thế nào là đúng”

- GV cho HS đóng vai theo nội dung của từng bức tranh

- Tranh 3: Về nhà Nam nói: Con xin lỗi mẹ, lần sau tan học con sẽ về ngay ạ! Mẹ Nam vui vẻ

vỗ vai con, nói: Lần sau con không được về nhà muộn nữa nhé!

Trong khi đấy bố Huy rất tức giận khi bạn hàng xóm cùng lớp nói: Cô giáo có giao bài đâu

mà cậu nói lại vậy?

- Tổ chức cho HS chia sẻ các câu hỏi:

+ Vì sao mẹ của Nam vui vẻ tha lỗi, còn bố của của Huy lại tức giận?

+ Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ mang lại điều gì?

+ Nếu không biết nhận lỗi và sửa lỗi, điều gì sẽ xảy ra?

- GV nhận xét, tuyên dương

Trang 32

- GV chốt: Mẹ Nam vui vẻ tha lỗi vì Nam đã nhận lỗi và hứa sẽ không mắc lỗi Còn bố Huyrất tức giận khi biết Huy đã nói dối Biết nhận lỗi và sửa lỗi là việc làm cần thiết vì mình sẽđược tha thứ và được mọi người tin tưởng Không biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ thấy lo lắng sợ bịngười khác phát hiện, mọi người xung quanh sẽ không tin tưởng mình.

3 Hoạt động vận dụng

- Hôm nay em học bài gì?

- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống

- Nhận xét giờ học

BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG

Bài 7: “Bác quý trọng con người” (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được đức tính cao đẹp của Bác Hồ đó là luôn luôn trân trọng mọi người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu.

a.Đọc hiểu:

- GV đọc đoạn văn “Bác quý trọng con người”

- HS đọc nối tiếp câu chuyện

- GV nêu câu hỏi

- Câu chuyện này cho ta thấy Bác quý trọng điều gì?

(Bác rất quý trọng nhân cách con người.)

- Khi cho ai cái gì, Bác không nói “cho” mà thường nói thế nào?

+ “biếu cô”, “biếu chú”, “tặng cô”, “tặng chú”

- Khi các cụ già đến nghe Bác nói, các cụ không có ghế ngồi, Bác đã làm gì?

- Khi Bác nói chuyện, các cụ ngồi phía xa, Bác đã làm gì?

b Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện.

- Câu chuyện mang đến cho em bài học gì?

HS chia nhóm 2, thảo luận câu hỏi, ghi vào bảng nhóm

-Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung

+ Luôn phải tôn trọng và quan tâm tới tất cả mọi người, đặc biệt là ngững người cao tuổi

Thứ năm ngày tháng 11 năm 2021

VIẾT Nghe – viết: Đồ chơi yêu thích ( Tiết 3)

Trang 33

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động mở đầu

- GV giới thiệu bài

2 Hoạt động luyện tập

* Nghe – viết chính tả.

- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết

- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả

- GV hỏi:

+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?

+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?

- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con

- GV đọc cho HS nghe viết

HS nghe viết vào vở ô li

- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

- Hôm nay em học bài gì?

- Thực hành luyện viết lại bài ở nhà

- GV nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

- Bài yêu cầu làm gì?

- YC HS quan sát tranh gọi tên các đồ chơi có trong tranh:

Từ ngữ gọi tên: Thú nhồi bông, búp bê, máy bay, rô-bốt, ô tô, siêu nhân, quả bóng, cờ cángựa, lê- gô, dây để nhảy

- HS thực hiện làm bài cá nhân

- YC HS làm bài vào VBT/ tr

Trang 34

GV lưu ý: Đầu câu em viết hoa.

3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm:

- Hôm nay em học bài gì?

- Khi viết câu em cần lưu ý điều gì?

- GV nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

TOÁN Tiết 59: Luyện tập

- Phát triển năng lực tính toán

- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:

+ Hàng thứ nhất là số bị trừ

+ Hàng thứ hai là số trừ

+ Hàng thứ ba chưa biết là số nào trong thành phần phép trừ ?

+ Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài, báo cáo kết quả

- Bài tập giúp củng cố kiến thức nào?

- GV Nhận xét, tuyên dương HS

Bài 2:Củng cố về thực hiện phép trừ

Trang 35

- Gọi HS đọc YC bài.

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV hướng dẫn:+ Có mấy cái ghế?

+ Có mấy chú lùn?

+ Đằng sau áo của chú lùn có gì?

- Vậy làm thế nào để mỗi chú lùn ngồi lên đúng chiếc ghế có phép tính có kết quả ở áo chúlùn?

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 3:Củng cố về thực hiện phép trừ và so sánh số

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV hỏi : Làm thế nào để tìm được kết quả đúng của dãy tính?

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Gọi 2,3 HS báo cáo

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- GV gọi HS báo cáo kết quả

- Bài tập giúp củng cố kiến thức nào?

+ Bạn Việt vẽ được bao nhiêu bông hoa?

+ Bạn Mèo đã làm gì với bức tranh của Việt?

+ Trên tranh lúc này chỉ còn mấy bông hoa?

- Muốn biết có bao nhiêu bông hoa bị che khuất ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- 1,2 HS lên bảng làm bài Bài giải

Số bông hoa bị che khuất là :

35 - 9 = 26 (bông hoa)

Đáp số: 26 bông hoa

- GV chữa bài, nhận xét tuyên dương HS

Bài 5: Ôn tập về thục hiện phép trừ

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài tập yêu cầu làm gì?

- Để biết đường đi của Roboot đến phương tiện mà Roboot chọn ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

Buổi chiều

Trang 36

ÂM NHẠC

Ôn tập: Hát và đọc nhạc Vận dụng-Sáng tạo

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Kiến thức,kĩ năng:

- Nhớ lại tên tác giả bài hát, nhớ giai điệu bài đọc nhạc đã học

*Phát triển năng lực, phẩm chất:

- Thể hiện bài đọc nhạc kết hợp được với nhạc baet và vận động

- Thể hiện được cách hát ở nhịp nhanh – chậm bài hát Học sinh lớp Hai chăm ngoan theo ý thích

- Cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh…

- Nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan, trống con, tem pơ rin)

*Ôn bài hát Học sinh lớp Hai chăm ngoan.

- GV sử dụng các phương pháp, biện pháp một cách linh hoạt, sáng tạo để tổ chức cho HS ônluyện bài hát

- Cho HS ôn luyện bài hát ở các hình thức: đơn ca, song ca, tốp ca

- Hát đối đáp, hát to, nhỏ theo tay chỉ huy của GV

* Ôn tập đọc nhạc Bài số 2

- HS đọc nhạc kết hợp với nhạc baet và vận động cơ thể

- GV trao đổi, động viên các bạn khá giúp đỡ những bạn chưa thực hiện tốt

- Tập biểu diễn bài hát Học sinh lớp Hai chăm ngoan, kết hợp với vận động phụ hoạ (cả lớp,nhóm, cá nhân)

-Hát và thể hiện bài hát Học sinh lớp hai chăm ngoan với nhịp độ nhanh – chậm theo ý thích:

-Cho hs nghe tiếng sấm sét và tiếng tàu đi Hỏi HS tiếng sấm sét và tiếng tàu đ trên đường sắtnhanh hay chậm

-Bật file âm thanh bài Em là HS lớp 2 và cho HS hát lại 1 lần sau đó nói: tốc độ vừa rồi là tốc

độ đúng của bản nhạc, bây giờ các em hãy cùng thích nghi khi cô bật bài nhanh thì em hátnhanh, cô bật bài nhạc chậm thì các em hát chậm

- GV bật bài Em là HS lớp 2 nhanh

- GV bật bài Em là HS lớp 2 chậm

-GV HD HS chơi trò chơi Thích ghi với an toàn giao thông : GV Hô đèn xanh cả lớp làmđộng tác đi xe chân chạy tại chỗ nhanh, hô đèn vàng chân chậm tại chỗ chậm lại, hô đèn đỏthì dừng lại

3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm:

- Nhận xét tiết học (khen + nhắc nhở)

- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát, chuẩn bị bài mới

- Đọc nhạc lại bài đọc nhạc để kết thúc tiết

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tiết 2: Sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Trang 37

1 Mức độ, yêu cầu cần đạt

- Làm được sản phẩm từ vật liệu thiên nhiên theo ý tưởng đã có từ tuần trước

- Thể hiện được lòng kính trọng và biết ơn thầy cô qua sản phẩm tự làm

2 Năng lực, phẩm chất:.

- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học

- Hiểu được ý nghĩa của việc sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên

- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Một số loại vật liệu thiên nhiên như lá cây, vỏ sò, vỏ ốc, đá, sỏi,

- Giấy, keo dán, băng dính, kéo, bút, bút màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sáng tạo từ vật liệuthiên nhiên

2 Hoạt động luyện tập thực hành

Hoạt động 3: Làm sản phẩm từ vật liệu thiên nhiên

- GV tổ chức cho HS sử dụng những vật liệu thiên nhiên đã chuẩn bị để thực hiện ý tưởngsáng tạo

- Trong qua trình HS ra sản phẩm, GV khích lệ, động viên, hỗ trợ, giúp đỡ để HS có thêmniềm tin, động lực và cơ hội thành công trong hoạt động sáng tạo của mình

*Kết luận: Có những vật liệu từ thiên nhiên tưởng như bỏ đi, nhưng nếu các em có những ý

tưởng sáng tạo thì hoàn toàn có thể sử dụng chúng và khiến chúng trở nên sinh động, có ý nghĩa.

Hoạt động 4: Giới thiệu sản phẩm tri ân thầy cô

- GV tổ chức cho HS kê xếp bàn ghế và trưng bày sản phẩm theo hình thức triển lãm sảnphẩm

- GV tổ chức cho HS giới thiệu về sản phẩm mà mình đã sáng tạo theo gợi ý:

+ Tên sản phẩm là gì?

+ Chúng được làm từ vật liệu nào?

+ Cách để tạo ra sàn phẩm đó;

+ Điều em muốn nói qua sản phẩm đó.

- GV động viên, khuyến khích các em trong quá trình trưng bày và giới thiệu sản phẩm

- GV tổ chức cho HS bình chọn sản phẩm ấn tượng nhất

* Kết luận:Mỗi sản phẩm các em sáng tạo đều vô cùng ý nghĩa, thể hiện sự nỗ lực, cố gắng

và tài năng của các em Để làm ra những sản phẩm sáng tạo tiếp theo, các em hãy không ngừng tìm tòi, học hỏi và thường xuyên luyện tập nhé!

3.Hoạt động vận dụng trải nghiệm.

- HS tặng thầy cô giáo sản phẩm đã làm để chúc mừng ngày NGVN 20-11.

Thứ sáu

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

Thứ sáu ngày tháng 11 năm 2021

LUYỆN VIẾT ĐOẠN Viết đoạn văn giới thiệu một đồ chơi Đọc mở rộng (Tiết 5+6)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

*Kiến thức, kĩ năng:

- Giới thiệu được các đồ chơi mà trẻ em yêu thích

- Viết được 3-4 câu tự giới thiệu một đồ chơi mà trẻ em yêu thích

*Phát triển năng lực và phẩm chất:

Trang 38

- Phát triển kĩ năng giới thiệu.

- Phát triển kĩ năng đặt câu

- Bài yêu cầu làm gì?

GV yêu cầu HS kể các đồ choei mà em thích

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

Bài 2:

- GV gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- YC HS quan sát sơ đồ, hỏi:

+ Em muốn giới thiệu về đồ chơi nào? Đồ chơi đó em có từ bao giờ?

Em muốn giới thiệu về đồ chơi là con búp bê Đồ chơi đó em có từ …

- 1-2 HS đọc

+ Đồ chơi đó có đặc điểm gì nổi bật?

- HDHS nói và đáp khi giới thiệu về đồ chơi

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

- GV gọi HS lên thực hiện

- Nhận xét, tuyên dương HS

Tiêt 2: ĐỌC MỞ RỘNG Bài 1: Tìm đọc các bài hướng dẫn trò chơi hoạt động tập thể

- Gọi HS đọc YC bài 1,

- Tổ chức cho HS tìm đọc các bài hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập thể

- HS tìm các bài hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập thể ở thư viện trường

- HS chia sẻ theo nhóm 4

- Tổ chức cho HS chia sẻ các bài hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập thể

Bài 2: Ghi lại các bước tổ chức một trò chơi hoặc hoạt động tập thể em yêu thích

-GV cho các em ghi lại các bài hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập thể mà em yêuthích

.- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS

3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm:

- Hôm nay em học bài gì?

- Thực hiện tổ chức trò chơi kéo co ở nhà cùng các bạn

- GV nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

TOÁN Tiết 60: Phép trừ (có nhớ)

số có hai chữ số với số có hai chữ số

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

*Kiến thức, kĩ năng:

Trang 39

- Thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mởi đầu : HS làm bảng con phép tính 47- 9, 54- 6

- Chữa bài – nhận xét

- GV bắc cầu chuyển bài mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

- Cho HS quan sát tranh sgk/tr.89:

+ Nêu bài toán?

+ Hai anh em gùi ngô trên nương về nhà Anh gùi được 42 bắp ngô, em gùi được 15 bắp ngô.Hỏi anh gùi nhiều hơn em bao nhiêu bắp ngô ?

HS quan sát, lắng nghe

+ Phép tính: 42- 15 = ?

- HS nêu

- Thảo luận nhóm (thao tác trên que tính, đặt tính rồi tính,…)

- Đại diện các nhóm báo cáo, NX

Giới thiệu cái gùi

+ Nêu phép tính?

- Con có NX gì về PT này ?

- YC HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả của phép tính

Chốt cách làm hiệu quả nhất, ngắn gọn nhất (Đặt tính rồi tính)

(Nếu HS không làm được, GV sẽ HD kĩ thuật trừ có nhớ như SGK)

- YCHS lấy thêm ví dụ về phép 1 phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số

- Nhận xét, tuyên dương

3 Hoạt động luyện tập thực hành:

Bài 1: Củng cố kĩ năng trừ có nhớ số có 2 chữ số cho số có hai chữ số

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- YC HS tính và viết kết quả vào SGK- Hợp tác nhóm đôi

- Nhận xét, tuyên dương

-Gọi 1 HD nêu lại KT trừ của PT:60=28

Bài 2:Củng cố kĩ năng trừ có nhớ số có 2 chữ số cho số có hai chữ số

- Gọi HS đọc YC bài

63- 36 72 -27 54- 16 80-43

- Bài yêu cầu làm gì?

- YC HS làm bài vào vở ô li

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Đánh giá, nhận xét bài HS

? Khi thực hiện phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số cần lưu ý gì ?

Bài 3: Củng cố kĩ năng giải và trình bày bài giải

- GV kể vắn tắt cho HS nghe câu chuyện “Cây khế” để dẫn dắt vào bài toán

Trang 40

Trên cây còn lại số quả khế là:

90 - 24 = 66 (quả)

Đáp số: 66 quả khế

- GV nhận xét, khen ngợi HS

- Lưu ý câu lời giải và đơn vị

4 Hoạt động vận dụng trải nghiệm

- Hôm nay em học bài gì?

- Khi thực hiện phép trừ (có nhớ)số có hai chữ số cho số có hai cs cần lưu ý gì?

- Nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tiết 3: Sinh hoạt lớp Điều em học được từ chủ đề em yêu lao động

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức kĩ năng

- HS tự nhận xét, đánh giá về những điều bản thân học được sau khi tham gia các hoạt độngcủa chủ đề Em yêu lao động

ATGT: - Nhận biết những nơi an toàn khi đi bộ trên đường và khi qua đường

- Nhận biết vạch đi bộ qua đường là lối đi an toàn dành cho người đi bộ khi qua đường

-Khi đi bộ trên đường phố phải nắm tay người lớn.quan sát hướng đi của các loại xe

2 Năng lực, phẩm chất:

- Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học

- Hiểu và chia sẻ được những điều em học được từ chủ đề Em yêu lao động

- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm

ATGT: - HS có hành vi cư xử đúng đắn và văn minh khi gặp sự cố trên đường

- HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân không tụ tập đùa giỡn, mua bán trên vỉa hè; cóthái độ văn minh lịch sự khi nhắc nhở mọi người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK Hoạt động trải nghiệm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu.

- GV điều hành lớp và nêu hoạt động Điều em học được từ chủ đề Em yêu lao động

2 Hoạt động luyện tập thực hành

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi:

+ Kể tên những hoạt động mà các em đã được tham gia trong chủ đề Em yêu lao động

+ Hoạt động nào làm em nhớ nhất? (Thực hiện một số việc phù hợp với lứa tuổi để chăm sóccây xanh; thể hiện sự khéo léo của bản thân thông qua sản phẩm tự làm; sử dụng an toàn một

số dụng cụ lao động quen thuộc) Vì sao?

- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp về một hoạt động trong chủ đề mà HS yêu thích

3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm.

-Về nhà làm việc phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc cây xanh

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

TUẦN 13

Thứ hai ngày tháng 11 năm 2021

Ngày đăng: 13/03/2022, 01:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w