- GV yêu cầu HS ghi nhớ những chi tiết chính trong câu chuyện để thảo luận: + Vào một ngày hè năm 2015, con trai anh Huỳnh là Lương Thế Vinh sinh năm 2012 chơi một mình trong nhà khi anh
Trang 1Thứ hai ngày 7 tháng 2 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối
- 2 HS nêu lại những điều mình quan sát được khi tham quan
- HS + GV nhận xét, bổ sung
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Xây dựngtrường xanh – lớp sạch
Hoạt động luyện tập, thực hành:
1 Nghe kể câu chuyện về một tình huống bị lạc hoặc bị bắt cóc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV chọn một câu chuyện (có thật trong thực tế cuộc sống) về tình huống bị bắt cóc để kể cho HS nghe
- GV yêu cầu HS ghi nhớ những chi tiết chính trong câu chuyện để thảo luận:
+ Vào một ngày hè năm 2015, con trai anh Huỳnh là Lương Thế Vinh (sinh năm 2012) chơi một mình trong nhà khi anh ra vườn cho cá ăn Anh Huỳnh sơ ý không đóng cửa nhà Tầm 5 phút sau, anh bỗng nghe tiếng con gọi: “Bố ơi, bố ơi” Nghĩ rằng con chờ lâu nên gọi anh trả lời con : “Bố đây, đợi bố một xíu” Chưa đầy một phút sau, anh lại nghe con gọi : “Bố ơi, cứu con với”, lúc này anh mới vội vã chạy vào nhà thì đã không thấy con trai mình đâu
+ Sau một ngày tìm kiếm khắp nơi nhưng vô vọng, vợ chồng anh Huỳnh mới trình báo với công an Đà Lạt Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có được manh mối Còn anh Huỳnh sau hơn một năm rong ruổi tìm con đã phải quay trở về Trong sự đau đớn, anh ngậm ngùi lập bàn thờ cho con trai nhưng vẫn mong chờ một ngày con sẽ quayvề
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi sau khi đã nghe kể câu chuyện:
Câu 1: Trong câu chuyện, bạn nhỏ đã bị người lạ bắt cóc.
Câu 2: Nguyên nhân dẫn đến việc bạn nhỏ bị người lạ bắt cóc là:
– Bố bạn nhỏ sơ ý không đóng cửa nhà
– Bố bạn nhỏ nghe thấy tiếng gọi của bạn nhưng đã không ra với bạn luôn
Câu 3: Bạn nhỏ đã gọi “Bố ơi, bố ơi” và “Bố ơi, cứu con với”.
Trang 2– Kết quả: Bố bạn nhỏ đã không kịp chạy vào nhà và bạn nhỏ đã bị người lạ bắt cóc.
Câu 4: Nếu em là bạn nhỏ trong tình huống đó, em sẽ gọi thật to “Bố ơi, bố cứu
con với có người lạ” Nếu bố bạn nhỏ nghe thấy bạn nhỏ nói như vậy, sẽ ngay lập tức chạy vào ngay Lúc đó có thể kẻ xấu sẽ không kịp bắt cóc bạn nhỏ
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi sau khi đã nghe kể câu chuyện:
? Điều gì đã xảy ra với bạn nhỏ trong câu chuyện?
? Nguyên nhân nào dẫn tới điều đó? Bạn nhỏ đã làm gì? Kết quả ra sao?
? Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, em sẽ xử lí như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận thực hiện yêu cầu
GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
– Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
– Các nhóm khác nhận xét, bổ xung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
2 Nhận biết những địa điểm dễ bị lạc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV yêu cầu HS quan sát các Hình, thảo luận và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết những địa điểm nào dễ bị lạc?
– Để mở rộng kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Em hãy tìm thêm những địa điểm dễ bị lạc khác? Vì sao trẻ em lại dễ bị lạc
khi ở những địa điểm đó?
Câu 2: Khi đi lạc, cần lưu ý những điều gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện yêu cầu
GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
– Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
– Các nhóm khác nhận xét, bổ xung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV nhắc nhở HS chú ý khi đến các địa điểm trên để phòng tránh bị lạc
Hoạt động củng cố(2’):
- GV nhận xét giờ học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Trang 3
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối.
- HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
+ Nói về loài chim mà em biết? ( Tên, nơi sống, đặc điểm)
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
- Đọc nối tiếp câu
- Luyện đọc từ khó:lom xom ,liếu điếu, chèo bẻo
- Hướng dẫn HS đọc đoạn:Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp, mỗi học sinh đọc hai câu
- Giải nghĩa từ: lon xon, lân la, nhấp nhem.
- Luyện đọc câu dài:
Hay chạy lon xon/
Là gà mới nở//
Vừa đi vừa nhảy/
Là em sáo xinh//
- Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm có 4 học sinh và yêu cầu đọc bài
trong nhóm Theo dõi học sinh đọc bài theo nhóm.
Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Các nhóm thi đọc.
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt.
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm.
Trang 4- Đọc đồng thanh
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 2:
Hoạt động trả lời câu hỏi (22’)
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.40
- HS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
Câu 1: Kể tên các loài chim được nhắc đến trong bài vè.
- HS hoạt động nhóm 2 Từng HS kể tên các loài chim có trong bài
+ Tên các loài chim được nhắc trong bài là gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi,chèo bẻo,chim khác, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo
- HS + GV nhận xét, bổ sung
Câu 2: Chơi đố vui về các loài chim
- Từng cặp đố đáp loài chim trong bài vè theo mẫu dựa vào bài vè
VD: Vừa đi vừa nhảy là em sáo xinh.
Hay nói linh tinh là con liếu điếu
Hay nghịch, hay tếu là cậu chìa vôi
- HS nhận xét, bổ sung
Câu 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các loài chim trong bài vè.
- HS tìm và nêu các từ chỉ hoạt động trong bài
- HS nêu theo cặp
+ Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè: chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh tinh, chaođớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la …
- HS + GV nhận xét
Câu 4: Dựa vào nội dung bài vè và hiểu biết của em, giới thiệu về một loài chim.
+ Đáp án mở HS có thể chọn, giới thiệu về một loài chim bất kì phải nêu đượcmột số nội dung như tên loài chim, đặc điểm nổi bật của loài chim,
- Nhận xét, tuyên dương HS
Tiết 3
HĐ củng cố kĩ năng nói lời chia buồn, an ủi( 15’)
- GV nêu tình huống HS nói lời chia buồn, an ủi
TH 1: Hôm nay mẹ em mệt không đi làm được nên phải ở nhà.
TH 2: Hôm nay cô giáo trả bài kiểm tra, anh trai em bị điểm kém Em hãy nói lời
an ủi với anh của em
TH 3: Ông em nuôi một con chó, nhưng con chó ấy bệnh và chết em hãy nói lời
chia buồn và an ủi ông em
- HS + GV nhận xét bổ sung thêm
H§ 2 ( 2 0 ’ ): Cñng cè kÜ n¨ng viÕt tin ng¾n
Trang 5Bài 1 : Biết tin ông nội(ngoại) bị mệt Em viết bức th ngắn(từ 3 đến 5 câu) thăm
hỏi ông
- Gv hớng dẫn HS cách làm bài và cách trình bày
Quảng Phỳ, ngày 8- 2 - 2022 ễng kớnh yờu!
Chỏu biết tin ông bị mệt, chỏu lo lắm ông thế nào rồi ạ ? Ông thấy trong ngời đỡ mệt cha ông? Chỏu mong ụng khoẻ mạnh và gặp nhiều niềm vui ụng nhộ!
Chỏu nhớ ụng nhiều.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối
- GV gọi HS đọc lại bảng nhõn, bảng chia đó học
- 3 HS lờn b ng vảng v iết tớch thành tổng, HS dưới lớp làm vở nhỏp
7 x 3 = 8 x 4 = 6 x 5 =
- HS,GV nhận xột
- Gv dẫn dắt giới thiệu bài
Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Luyện kĩ năng điền số?
- 2 HS đọc yờu cầu của bài Bài yờu cầu làm gỡ?
Trang 6+ Muốn tìm tích ta làm như thế nào? Muốn tìm thương ta làm thế nào?
- HS làm bài vào vở
- HS lên chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương HS
*Củng cố phép nhân, phép chia.
Bài 2: Luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức
- 2 HS đọc yêu cầu của bài Bài yêu cầu làm gì?
GV hướng dẫn mẫu HS thực hiện lần lượt các yêu cầu
Bài 3: Luyện kĩ năng tính nhẩm
- 2 HS đọc yêu cầu của bài Bài yêu cầu làm gì?
* Củng cố thực hiện phép nhân, phép chia.
Bài 4: Luyện kĩ năng giải toán có lời văn
Bài toán: Mẹ có 20 cái kẹo, mẹ chia đều cho các con Mỗi người con có 5 cái kẹo.
Hỏi mẹ có bao nhiêu người con?
- 3 HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
- Để tìm được số người con của mẹ em phải thực hiện phép tính gì ?
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng lớp giải
Trang 7IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
Thứ ba, ngày 8 thỏng 2 năm 2022
TOÁN
ễN TẬP I.YấU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố phộp nhõn; đọc, viết phộp nhõn Tớnh được phộp nhõn
- Vận dụng vào giải một số bài toỏn cú liờn quan đến phộp nhõn
- Củng cố khả năng nhận dạng khối trụ và khối cầu
- Phỏt triển năng lực và phẩm chất
+ Phỏt triển năng lựcnhận biết khối trụ , khối cầu
+ Phỏt triển kĩ năng hợp tỏc, rốn tớnh cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: Củng cố kĩ năng tính giá trị của biểu thức
Mẫu : 5 x 3 - 4 = 15 - 4 = 9
5 x 6 - 20 = 5 x 7 - 25 =
= =
- HS tự làm bài vào vở
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau
Bài 2: Củng cố kĩ năng tính theo mẫu
Bài 3: Củng cố kĩ năng giải toán
Bài toỏn: Mỗi bỡnh cú 5 bụng hoa Hỏi 5 bỡnh cú mấy bụng hoa?
- HS đọc lời bài toán
- HS tự làm bài vào vở
Đáp số: 25 bông hoa
Bài 4: Luyện kĩ năng điền số?
- 2 HS đọc yờu cầu của bài Bài yờu cầu làm gỡ?
- 1 - 2 HS trả lời HS thực hiện lần lượt cỏc yờu cầu
- GV nờu: Quan sỏt tranh ( Phúng to ) tỡm xem cú bao nhiờu đốn lồng dạng khối trụ
và bao nhiờu đốn lồng dạng khối cầu
Trang 8- HS quan sỏt và nờu kết quả
TIẾNG VIỆT:
LUYỆN ĐỌC: KHỦNG LONG ( Tiết 4, 5, 6)
I YấU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kĩ năng viết được đoạn văn ngắn kể về người thõn trong gia đỡnh
- Đọc đỳng cỏc tiếng trong bài, ngắt nghỉ đỳng ngữ điệu, biết nghỉ hơi sau mỗiđoạn
- Trả lời được cỏc cõu hỏi của bài
- Hiểu nội dung bài: Khủng long là loài động vật đó tuyệt chủng nờn chỳng takhụng thể gặp khủng long thật
- Phỏt triển năng lực và phẩm chất:
- Giỳp hỡnh thành và phỏt triển năng lực văn học: phỏt triển vốn từ chỉ bộ phận và
từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt cõu
- Biết yờu động vật, bảo vệ cỏc loài động vật hoang dó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 4 HĐ1(20’): Luyện kĩ năng viết đoạn văn kể về ngời thân anh( hoặc chị) mà em yêu
quý
- HS đọc yêu cầu GV hớng dẫn cách viết
- Hoạt động cá nhân HS viết bài vào vở
-2 - 3 HS đọc lại bài viết của mỡnh
VD: Trong gia đỡnh em người em yờu quớ nhất là chị em Chị em tờn nguyễn Thị Hồng Liên Chị có dáng ngời cao, nớc da ngâm đem, đôi mắt tròn và sáng Chị Hồng Liên học lớp 5 trờng Tiểu học Quảng Phú.Trong các năm học vừa qua chị đều đạt học sinh giỏi.
Em rất yêu quý chị của em.
- GV sửa cho HS cách viết câu
- Chữ đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm
- HS đọc bài viết của mình
Trang 9- Hướng dẫn HS chia đoạn: 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn Chú ý ngắt nghỉ đúng:
Khủng long/ có khả năng săn mồi tốt/ nhờ có đôi mắt tinh tường/ cùng cái mũi vàđôi tai thính.//
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: săn mồi, quất đuôi, dũng mãnh, tuyệt chủng,
- Luyện đọc nhóm Gv hướng dẫn học sinh đọc nhóm 4
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.43
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
? Bài đọc cho biết những thông tin nào về khủng long?( Bài đọc cho biết nhữngthông tin về khủng long là: a Thường sống ở các vùng đất khô; b Có kích thướckhổng lồ; c Ăn cỏ hoặc ăn thịt.)
? Những bộ phận nào giúp khủng long săn mồi tốt?( Khủng long có khả năng sănmồi tốt nhờ đôi mắt tinh tường cùng cái mũi và đôi tai thính.)
? Nhờ dduu khủng long có khả năng tự vệ tốt?( Khủng Long có khả năng tự vệ tốt
là nhờ cái đầu cứng và cái đuôi dũng mãnh.)
? Vì sao chúng ta không thể gặp khủng long thật?9 chúng ta không thể gặp khủnglong thật vì khủng long đã tuyệt chủng trước khi con người xuất hiện.)
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ
ĐẠO ĐỨC:
ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực
Trang 10- Thực hiện được việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực phù hợp.
- HS nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà
- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà
- Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà
- Phát triển phẩm chất - năng lực:
+ Hình thành kĩ năng tự bảo vệ
+ Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiều và tham gia cáchoạt động xã hội phù hợp
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – Kết nối
- HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ về một lần em gặp khó khăn khi ở nhà Khi đó
em đã làm gì?
- GV dẫn dắt vào bài: Ở nhà có những việc chúng ta có thể tự làm nhưng cũng cónhững việc chúng ta cần sự hỗ trợ của bố mẹ và những người xung quanh Hãy sẵnsàng nhờ sự hỗ trợ của ông bà, bố mẹ …khi cần thiết
Hoạt động luyện tập, thực hành: (23’)
1) Tìm hiểu những tình huống cần sự hỗ trợ khi ở nhà
- GV cho HS quan sát tranh sgk trong SGK
- GV đặt câu hỏi:
+ Theo em, cảm xúc nào là tích cực, cảm xúc nào là tiêu cực ?
+ Khi nào em có những cảm xúc đó ?
+ Hãy nêu thêm những cảm xúc mà em biết ?
- GV kết luận: Mỗi chúng ta đều có nhiều cảm xúc khác nhau Cảm xúc đó chialàm 2 loại: Cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực
+ Cảm xúc tích cực phổ biến: Yêu, vui sướng, hài lòng, thích thú, hạnh phúc, thanhthản,…
+ Cảm xúc tiêu cực thường thấy: sợ hãi, tức giận, buồn, cô đơn, bực bội, khó chịu,
…
2) Tìm hiểu ý nghĩa của việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thảo luận với bạn để nhận xét về cách vượt qua
sự lo lắng, sợ hãi của Hoa
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn bên cạnh về những tình huống làm em lo lắng, sợhãi và cách em vượt qua sự lo lắng, sợ hãi đó
- 2 - 3 HS chia sẻ GV kết luận: Cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực:
+ Hít thở sâu để giữ bình tĩnh
+ Phân tích nỗi sợ và xác định những lo lắng đó là gì
+ Dũng cảm đối diện với nỗi sợ đó
+ Tâm sự với bạn bè, người thân
Trang 11- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc tình huống 2 trong SGK, thảo luậnvới bạn để trả lời câu hỏi:
+ Bạn nào đã kiềm chế được cảm xúc tiêu cực? kiềm chế bằng cách nào?
+ Việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực đã đem lại điều gì cho bạn?
- HS chia sẻ kết quả thảo luận
- đọc tình huống, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi sau:
? Các bạn trong tranh đã tìm kiếm sự hỗ trợ như thế nào? Nhận xét về cách tìmkiếm sự hỗ trợ đó?
? Em có đồng tình với cách tìm kiếm sự hỗ trợ của các bạn không? Vì sao?
? Nếu các bạn không tìm kiếm sự hỗ trợ thì điều gì sẽ xảy ra?
? VS em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà?
? Kể thêm những cách tìm kiếm tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà mà em biết?
- GV chốt: Các bạn trong tình huống đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà kịpthời: giữ thái độ bình tĩnh, tìm đúng người có thể hỗ trợ, nói rõ sự việc,… Biết tìmkiếm sự hỗ trợ sẽ giúp chúng ta giải quyết được những khó khăn
Trang 12II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động luyện tập, thực hành:
1 Nghe viết
- GV đọc mẫu lần 2
- GV đọc to, rõ ràng cho HS nghe viết vào vở
- HS đổi vở soát lỗi chính tả
- Nhận xét, đánh giá bài HS
2 Làm bài tập chính tả
- 2 HS đọc yêu cầu bài 2, 3
Bài 1: Luyện kĩ năng điền uya hoặc uyu.
- HS đọc yêu cầu bài tập
+ Đường lên núi quanh co khúc khuỷu
+ Mẹ tôi thức khuya dậy sớm làm mọi việc
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 2a: Luyện kĩ năng viết tên loài chim có vần iêu hoặc ươu.
- 1 HS đọc yêu cầu BT HS làm việc nhóm đôi
- HS quan sát tranh và gọi tên các con vật có vần iêu/ ươu
- HS nêu kết quả: Diều hâu; đà điểu; hươu sao.
- HS + GV nhận xét
Bài 3: Luyện kĩ năng nói tên các con vật ẩn trong tranh
- 2 HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm việc nhóm đôi HS quan sát tranh tìm và nêu tên muông thú trong tranh
- Đại diện 2 nhóm làm phiếu
+ Tên muông thú có trong tranh: công, gà, kì nhông, chim gõ kiến, voi, khỉ
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn HS trình bày phiếu GV chữa bài, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 4: Tìm từ chỉ hoạt động của con vật trong rừng Đặt câu với từ vừa tìm được.
- 2 HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS đặt câu theo mẫu
Mẫu: leo Khỉ đang leo cây.
- HS thảo luận nhóm 2 HS làm vào vở
- HS chia sẻ câu bài làm trước lớp
VD: Gáy: Gà gáy vang ò ó o
Múa: Con công đang múa
Huơ vòi: Voi đang huơ vòi
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài5: Luyện kĩ năng chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô vuông