1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TỔNG HỢP ĐÁP ÁN MÔN TRIẾT HỌC – CAO HỌC UEH

24 181 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Hợp Đáp Án Môn Triết Học – Cao Học Ueh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Triết Học
Thể loại Tài Liệu
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 498,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG HỢP ĐÁP ÁN MÔN TRIẾT HỌC – CAO HỌC UEH

Trang 1

TỔNG HỢP ĐÁP ÁN MÔN TRIẾT HỌC – CAO HỌC UEH

Câu 1: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng Đảng ta đã và đang vận dụng nguyên tắc này như thế nào vào trong sự nghiệp Cách mạng hiện nay ở nước ta

Câu 2: Bằng lý luận và thực tiễn,Anh/chị hãy chứng minh rằng: “ Ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo ra thế giới”

Câu 3: Bằng lý luận và thực tiễn, Anh/Chị hãy chứng minh rằng: “Trong mọi thời đại, những tư tưởng của giai cấp thống trị là những tư tưởng thống trị Điều đó có nghĩa là giai cấp nào là lực lượng vật chất thống trị trong xã hội thì cũng là lực lượng tinh thần thống trị trong xã hội”

Câu 4: Bằng lý luận và thực tiễn, anh chị hãy chứng minh rằng, cuộc đấu tranh giữa cái mới và cái cũ là một quá trình khó khăn, lâu dài, phức tạp; cái mới có thể thất bại tạm thời nhưng cuối cùng nó sẽ chiến thắng cái cũ

Câu 7: Phép biện chứng tư duy, tư duy biện chứng là gì? Mối quan hệ giữa chúng? Tư duy biện chứng có vai trò như thế nào trong hoạt động nhận thức và thực tiễn của thời đại chúng ta?

CÂU 8: Anh chị hãy phân tích nội dung cơ bản của quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất(hay quy luật llsx quyết định qhsx) Đảng cộng sản việt nam đã và đang vận dụng quy luật này như thế nào vào qua trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta

Câu 9: Anh/ Chị hãy phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng (CSHT) và kiến triến thượng tầng (KTTT) Đảng ta

đã và đang vận dụng mối quan hệ biện chứng này như thế nào vào quá trình xây dựng CNXH ở nước ta hiện nay

Câu 10 - Hình thái kinh tế xã hội là gì ? Phân tích tư tưởng của Mac : “Sự phát triển hình thái kinh tế - xã hội là quá trình lịch

sử - tự nhiên”

Câu 11: Anh/chị hãy phân tích quan điểm của triết học Mác – Lênin về bản chất con người và vấn đề giải phóng con người ? Câu 12: Anh/Chị hãy nêu ra và giải thích những mặt tích cực và hạn chế của con người việt nam trong lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phải xây dựng con người Việt Nam như thế nào đế đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?

Trang 2

Phân tích ý 2: Ý thức có tính độc lập tương đối, nó có thể tác động ngược lại vật chất

Điều kiện để nó tác động là gì: thông qua hoạt động thực tiễn có ý thức của con người

Khi tác động thì sức mạnh nó như thế nào: xâm nhập càng sâu rộng thì sức mạnh càng lớn

Thúc đẩy khi nào, kìm hãm khi nào: Thúc đẩy hay kìm hãm phụ thuộc vào ý thức đó là ý thức gì, nhân tố tinh thần

đó là gì (Làm sáng tỏ phạm trù ý thức và phạm trù nhân tố tinh thần (nhân tố chủ quan))

2/ Phương pháp luận của nguyên tắc khách quan duy vật biện chứng

(Có 2 yêu cầu)

* Tôn tr ọng hiện thức khách quan, phải xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng vai trò quyết định của vật chất

* Phát huy tính năng động chủ quan Phân tích đi vào thực tiễn phải làm gì, đi vào nhận thức phải làm gì Nếu không tuân theo những yêu cầu đó thì mắc phải sai lầm gì (sa vào chủ nghĩa chủ quan và chủ nghĩa khách quan coi thường những nhân tố chủ quan)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động sáng tạo

CNDVBC khẳng định vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức, thể hiện thông qua việc vật chất quyết định nội dung, nguồn gốc, hình thức tồn tại ý thức và vai trò tác dụng ý thức

Quyết định nội dung ý thức :ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Thế giới vật chất như thế nào thì về cơ bản thế giới tinh thần như thế đó Điều đó có nghĩa là nội dung của ý thức là do thế giới vật chất qui định ( phân tích thêm: con người trong xã hội khác nhau, sống trong điều kiện tự nhiên, thuộc giai cấp, tầng lớp khác nhau, có điều kiện sinh hoạt vật chất khác nhau sẽ có ý thức khác nhau, vì nội dung ý thức do điều kiện vật chất cụ thể quyết định)

Qđ nguồn gốc ý thức Nguồn gốc tự nhiên: ý thức không chỉ là thuộc tính của 1 dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc con người

mà còn là , là sự phản ánh thế giới bên ngoài vào đầu óc con người CNDVBC cho rằng, bộ óc con người cùng với sự tác động của thế giới vật chất lên bộ óc con người là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

Trang 3

Nguồn gốc xã hội: Ý thức là sự phản ánh năng động sáng tạo thế giới khách quan vào trong bộ óc con người thông qua lao động, ngôn ngữ và diễn ra trong các quan hệ xã hội Thông qua hoạt động lao động nhằm cải tạo thế giới khách quan mà con người có thể phản ánh được thế giới khách quan và hình thành nên ý thức Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức Không có ngôn ngữ thì ý thức không thể tồn tại được

Qđ hình thức tồn tại ý thức: Ý thức không thể tồn tại bên ngoài vật chất mà nó luôn phải tồn tại thông qua, nhờ vào vật chất (ngôn ngữ, hình ảnh, âm thanh, các vật phẩm do con người tạo nên…) Phương thức, cách thức, hình thức tồn tại của ý thức đều phụ thuộc vào vật chất

Qđ vai trò tác dụng ý thức: ý thức có vai trò quan trọng khi và chỉ khi nó xâm nhập và tồn tại được trong lực lượng vật chất thông qua hoạt động thực tiễn, và qua đó nó thể hiện vai trò & tác dụng của mình Ý thức luôn luôn tồn tại trong vật chất Sức mạnh của ý thức phụ thuộc vào mức độ xâm nhập của nó vào lực lương vật chất Nếu ý thức không thông thâm nhập được vào thế giới vật chất thì nó không có tác dụng gì cả Mặt khác ý thức thể hiện được vai trò, tác dụng của nó khi khi nó phản ánh đúng hiện thực khách quan Ngược lại nó sẽ kìm hãm sự phát triễn và sớm muộn cũng bị xoá bỏ do không hợp qui luật

Phân tích ý 2: Ý thức có tính độc lập tương đối, nó có thể tác động ngược lại vật chất

Ý thức do vật chất sinh ra và quyết định, song sau khi ra đời, ý thức có tính độc lập tương đối nên có sự tác động trở lại to lớn đối với vật chất Tính độc lập tương đối này có được là nhờ thuộc tính sáng tạo, tồn tại thống nhất cùng với thuộc tính phản ánh như 2 mặt thống nhất trong bản chất của ý thức Bản thân thế giới vật chất không bao giờ bộc lộ hết bản chất của nó, do đó dựa trên sự phản ánh hiện thực và chính nhờ sự sáng tạo mà con người biết xây dựng, đề xuất các mô hình, các giả thuyết về đối tượng nghiên cứu và dùng thực tiễn để kiểm chứng các mô hình, các giả thuyết để tìm ra chân lý Do đó ý thức có tính độc lập tương đối

* Điều kiện để ý thức tác động trở lại vật chất chính là thông qua hoạt động thực tiễn có ý thức của con người, thông qua hoạt động thực tiễn, các nhân tố ý thức xâm nhập vào lực lượng vật chất và qua đó chúng thể hiện vai trò tác dụng của mình qua việc vạch ra mục tiêu, kế hoạch, tìm kiếm biện pháp, phương thức tổ chức thực hiện, kịp thời điều chỉnh, uốn nắn hoạt động con người theo mục đích đặt ra

Sự xâm nhập của các nhân tố ý thức vào llvc càng sâu rộng, sự tác dụng của chúng trong xã hội càng lớn Sức mạnh của ý thức sẽ thúc đẩy hiện thực phát triển khi các nhân tố ý thức là trong sáng, tiến bộ, phản ánh đúng quy luật khách quan của hiện thực Ngược lại nó sẽ kìm hãm hiện thực phát triển khi các nhân tố ý thức phản ánh không đúng quy luật khách quan của hiện thực mà dựa trên tình cảm, lợi ích chủ quan của giai tầng bảo thủ, lạc hậu

- Từ cơ sở lý luận và phân tích trên ta thấy rằng, nguyên tắc khách quan có 2 yêu cầu cơ bản,

+ Vì VC quy ết định YT nên ta cần phải tôn trọng hiện thực khách quan

+ Y T có tính độc lập tương đối nên chủ thể cần phát huy tính năng động, sáng tạo chủ quan

2/ Phương pháp luận của nguyên tắc khách quan duy vật biện chứng

Trong hoạt động nhận thức phải:

Xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng hiện thức khách quan, tôn trọng vai trò quyết định của vật chất, tái hiện lại nó như nó vốn có mà không được tùy tiện đưa ra những nhận định chủ quan

Biết phát huy tính năng động sáng tạo của chủ thể, đưa ra các giả thuyết khoa học có giá trị về khách thể, đồng thời biết cách tiến hành kiểm chứng các giả thuyết đó bằng thực nghiệm

Trong hoạt động thực tiễn phải:

Xuất phát từ hiện thực khách quan, phát hiện ra những quy luật chi phối nó

Trang 4

Dựa trên các quy luật khách quan đó để vạch ra các mục tiêu, kế hoạch, biết tìm kiếm các biện pháp, phương thức để tổ chức thực hiện, biết kịp thời điều chỉnh, uốn nắn hoạt động của con người theo lợi ích và mục đích được đặt ra

=> Việc tuân thủ 2 yêu cầu cơ bản của nguyên tắc khách quan CNDVBC giúp chúng ta tránh được chủ nghĩa chủ quan, duy ý chí, tùy tiện và tránh cả chủ nghĩa khách quan (coi thường vai trò của yếu tố chủ quan, kềm hãm

sự sáng tạo ) qua đó giúp chúng ta nâng cao tinh thần, dám nghĩ, dám làm suy nghĩ và hành động đúng phương pháp, có tri thức, phù hợp qui luật

3/ Vận dụng như thế nào

a/ Phải tôn trọng hiện thực khách quan, tôn trọng vai trò quyết định của vật chất Cụ thể:

Xuất phát từ hiện thực khách quan của đất nước, của thời đại để hoạch định chiến lược, sách lược phát triển đất nước

Biết tìm kiếm, khai thác, tổ chức những llvc (cá nhân-cộng đồng kinh tế-quân sự, trong nước – ngoài nước, quá khứ - tương lai,…) để hiện thực hóa chúng

Coi CM là sự nghiệp của quần chúng, coi đại đoàn kết toàn dân tộc là động lực chủ yếu phát triển đất nước Biết kết hợp hài hòa các dạng lợi ích khác nhau (kinh tế, chính tri, tinh thần,…; cá nhân, tập thể, xã hội) thành động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới

Mọi đường lối chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan

b/ Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức trong hoạt động nhận thức – thực tiễn cải tạo

đất nước Cụ thể:

Coi sự thống nhất nhiệt tình cách mạng & tri thức khoa học là động lực tinh thần thúc đẩy công cuộc đổi mới; Chống lại thái độ thụ động, ỷ lại, bảo thủ, trì trệ; Bồi dưỡng nhiệt tình, phẩm chất cách mạng, khơi dậy lòng yêu nước nồng nàn, ý chí quật cường, tài trí người Việt Nam…

Coi trong công tác tư tưởng, đẩy mạnh giáo dục tư tưởng (chủ nghĩa Mac – Lenin & tư tưởng HCM); Nâng cao

và đổi mới tư duy lý luận (về CNXH & con đường đi lên CNXH); Phổ biến tri thức khoa học – công nghệ cho cán

*Dựa vào bản chất ý thức: Ý thức là sự phản ánh nhưng là sự phản ánh có sáng tạo

Ý thức bao gồm nhiều yếu tố như tri thức, tình cảm, niềm tin, lý trí, ý chí… Trong đó, tri thức (yếu tố cốt lõi) và tình cảm có vai trò rất quan trọng Tri thức và tình cảm thống nhất, chuyển hoá lẫn nhau; sự thống nhất của chúng tạo ra động lực tinh thần mạnh mẽ thúc đẩy hoạt động của con người, góp phần làm cho con người trở thành chủ thể sáng tạo ra lịch sử

Sáng tạo và phản ánh là hai mặt thuộc bản chất ý thức, do vậy lý luận về bản chất của ý thức có thể dùng để chứng minh luận điểm trên Ý thức là sự phản ánh nhưng là sự phản ánh sáng tạo Tính sáng tạo của ý thức là sáng tạo của sự phản ánh, dựa trên những gì đã được phản ánh, theo quy luật của sự phản ánh từ đó tạo ra những hình tượng, những tư tưởng, những hiểu biết mang lại tri thức cho con người Khi nói ý thức là hình ảnh chủ quan của

Trang 5

thế giới khách quan, cũng có nghĩa là ý thức là sự phản ánh năng động sáng tạo về thế giới Thật vậy, thế giới vật chất không bao giờ bộc lộ hết bản chất của nó, do nhu cầu khám phá và chinh phục giới tự nhiên để phục vụ nhu cầu cuộc sống, trên cơ sở những cái đã được phản ánh con người đã đề xuất các mô hình, các giả thuyết, các đề án, các tiên đoán, dự báo tương lai…về sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất và dùng thực tiễn để buộc sự vật, hiện tượng bộc lộ bản chất nhằm kiểm chứng các mô hình, các giả thuyết như một cách khẳng định chân lý Đồng thời thông qua hoạt động thực tiễn, ý thức con người thâm nhập vào lực lượng vật chất để hiện thực hoá -biến những mô hình, những đề án, chương trình, kế hoạch đi vào cuộc sống từ đó góp phần cải tạo thế giới mà trước hết là đời sống

xã hội của loài người

* Dựa vào vai trò của ý thức

- Ý thức tỏ rõ sức sáng tạo khi ý thức xâm nhập vào hiện thực cuộc sống và phản ánh được hiện thực cuộc sống:

+ Ý thức xâm nhập càng sâu thì tạo ra sức mạnh càng lớn, từ đó tạo ra sức sáng tạo càng lớn Thông qua hoạt động thực tiễn, mà trước hết là thực tiễn lao động, ý thức con người xâm nhập vào hiện thực vật chất, nhờ đó,

nó có được sức mạnh của cái tinh thần Dựa trên sức mạnh này, ýthức tác động đến thế giới, góp phần làm cho thế giới biến đổi Cả giới tự nhiên thứ hai hay đời sống xã hội của con người là sự thể hiện vai trò tác dụng của các nhân

tố ý thức Ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo nên thế giới theo nhu cầu thực tiễn xã hội

+ Sức tác dụng của ý thức phụ thuộc vào mức độ xâm nhập của các nhân tố ý thức vào lực lượng vật chất Nếu các nhân tố ý thức không xâm nhập được vào lực lượng vật chất thì chúng không có tác dụng gì cả Ý thức có vai trò sáng tạo khi và chỉ khi xâm nhập vào hiện thực cuộc sống, được vật chất hóa, quần chúng hóa Nếu chúng xâm nhập càng sâu rộng vào các lực lượng vật chất thì sức mạnh càng lớn, phản ánh càng đúng quy luật, do đó sức sáng tạo, sức tác dụng của chúng đến hiện thực vật chất càng cao

- Ý th ức là một bộ phận của thế giới góp phần tạo ra thế giới tự nhiên thứ 2 gọi là xã hội loài người:

Bộ phận thế giới mà ý thức góp phần tạo ra gọi là đời sống xã hội con người Con người là chủ thể sáng tạo

ra đời sống xã hội Con người có ý thức và thông qua hiện tượng vật chất, ý thức xâm nhập vào hoạt động thực tiễn

Bộ phận thế giới con người góp phần sáng tạo ra gọi là xã hội loài người Trật tự xã hội, chế độ xã hội là giới tự nhiên thứ hai với những công trình, những thành tựu khoa học công nghệ, những thành tựu trong các lĩnh vực văn hóa xã hội , hay đời sống xã hội của con người là sự thể hiện vai trò tác dụng của các nhân tố ý thức Vì vậy, ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo nên thế giới nữa

b) Bằng thực tiễn chúng ta thấy rằng:

- Ch ủ nghĩa cộng sản là sự sáng tạo ra của nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản: Chủ nghĩa cộng

sản là kết quả sự sáng tạo của đông đảo quần chúng nhân dân lao động dưới

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản được trang bị bằng lý luận của CN Mác-Lênin Cách mạng là đổi mới, là sáng tạo Cách mạng đã thực sự làm đổi thay cơ bản cơ cấu xã hội Việt Nam vốn đã tồn tại từ lâu, đưa đến một sự thay đổi lớn cho dân tộc và quần chúng dân nhân Cách mạng tư tưởng góp phần không nhỏ đưa dân tộc ta thoát khỏi ách áp bức bóc lột, xây dựng cuộc sống ấm nó, hạnh phúc, xây dựng chủ nghĩa công sản Trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay, Đảng vẫn đóng vai trò quyết định sự đi lên, phát triển của đất nước thông qua sự lãnh đạo bằng các đường lối, chủ trương đúng đắn, sáng tạo Trong bối cảnh tình hình đã có nhiều sự biến chuyển, khi đất nước đã có sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, xã hội, mặt bằng dân trí được nâng cao, mọi mặt đời sống đã hội nhập sâu với thế giới, xu thế toàn cầu hoá đóng vai trò chủ đạo, thì

Trang 6

các đường lối, chủ trương, chính sách đã chứng minh được điều chỉnh phù hợp và nhận được sự đồng thuận cao của toàn dân trong các vấn đề trọng đại của đất nước Đó là kết quả của tri thức và tri thức là khoa học, thể hiện sự không ngừng nâng cao khả năng nhận thức cho mỗi người Tuy nhiên nếu tri thức không biến thành niềm tin và ý chí thì tự nó cũng không có vai trò gì đối với đời sống hiện thực cả

- S ản phẩm làm ra có một phần chất xám chính là ý thức con người tham gia vào quá trình tạo nên sản phẩm :

Ngày nay loài người có sức sáng tạo to lớn, đạt được những thành công, tạo ra các phát minh vượt trội là do con người phát huy được tối đa sức mạnh của tinh thần, đó chính là nền kinh tế tri thức Sản phẩm làm ra có một phần chất xám Mỗi sản phẩm tạo ra là sự đúc kết của tri thức của con người, tri thức tham gia cấu thành và tạo nên sản phẩm Tác động của ý thức, mà chủ yếu là tri thức đối với con người là vô cùng to lớn Nó không những là kim chỉ nam cho hoạt động thực tiễn mà còn là động lực thực tiễn Sự thành công hay thất bại của thực tiễn, tác động tích cực hay tiêu cực của ý thức đối với sự phát triển của tự nhiên, xã hội chủ yếu phụ thuộc vào vai trò chỉ đạo của

ý thức mà biểu hiện ra là vai trò của khoa học, văn hoá và tư tưỏng

- Tư tưởng hướng dẫn quần chúng nhân dân xóa bỏ chế độ cũ tạo ra chế độ mới:

Sự thay đổi trong mô hình xã hội cũng là một minh chứng thực tiễn của luận điểm trên Các cuộc CM bao giờ cũng được hướng dẫn bởi tư tưởng CM, lấy tư tưởng CM làm kim chỉ nam cho hành động Tư tưởng CM xâm nhập vào quần chúng, được quần chúng ủng hộ thì sẽ tạo ra động lực thúc đẩy quần chúng xóa bỏ XH cũ, xây dựng

XH mới Điều này có thể được thấy rất rõ ràng trong cuộc CM của CN tư bản, tư tưởng tư sản đã hướng dẫn quần chúng nhân dân xóa bỏ XH phong kiến, sáng tạo và xây dựng nên CN tư bản

Câu 3: Bằng lý luận và thực tiễn, Anh/Chị hãy chứng minh rằng: “Trong mọi thời đại, những tư tưởng của giai cấp thống trị là những tư tưởng thống trị Điều đó có nghĩa là giai cấp nào là lực lượng vật chất thống trị trong xã hội thì cũng là lực lượng tinh thần thống trị trong xã hội”

Theo triết học Mác, xã hội là một hệ thống có một cấu trúc phức tạp bao gồm các lĩnh vực: lĩnh vực kinh tế, tức lĩnh vực quan hệ sản xuất; lĩnh vực xã hội, tức lĩnh vực quan hệ giữa các con người, các cộng đồng; lĩnh vực chính trị và lĩnh vực tinh thần Trong các lĩnh vực này, lĩnh vực kinh tế đóng vai trò nền tảng, có ý nghĩa quyết định tất cả các lĩnh vực, các quan hệ xã hội khác nếu xét đến cùng Hơn nữa, theo Mác, các quan hệ sản xuất xã hội còn quy định tính độc đáo riêng của từng xã hội cụ thể Nó chính là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt xã hội này với xã hội kia

Hai cở sở lý luận quan trọng:

1 Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

Mác cho thấy rằng: toàn bộ các quan hệ sản xuất hiện đang tồn tại trong xã hội và tạo thành kết cấu kinh tế của xã hội đó là cơ sở hạ tầng; còn các mặt, các quan hệ còn lại (chính trị, pháp quyền, tinh thần, …) là kiến trúc thượng tầng Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai trong các mặt cơ bản cấu thành một hình thái kinh tế - xã hội Chúng thống nhất và tác động qua lại lẫn nhau, trong đó, cơ sở hạ tầng quyết định đối với kiến trúc thượng tầng, song kiến trúc thượng tầng cũng có tác động tích cực trở lại cơ sở hạ tầng

Mỗi cơ sở hạ tầng sẽ hình thành một kiến trúc thượng tầng tương ứng với nó Trong đó, tính chất của cơ sở hạ tầng quyết định tính chất của kiến trúc thượng tầng Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào giữ địa vị thống trị về mặt kinh tế, trong đời sống vật chất và nắm tư liệu sản xuất nắm bộ máy nhà nước thì giai cấp đó cũng giữ địa vị thống trị

về mặt chính trị và đời sống tinh thần, tư tưởng của xã hội và trở thành hệ tư tưởng thống trị

Giai cấp nào là lực lượng quyết định vật chất thì giai cấp đó quyết định ý thức Cụ thể:

Trang 7

Giai cấp thống trị kinh tế sẽ thống trị về mặt chính trị; nắm lấy tư liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội mới có khả năng thống trị kinh tế Thống trị về tư liệu sản xuất sẽ nắm giữ của cải thặng dư do xã hội làm ra; -> thống trị về mặt ý thức Các mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế, xét tới cùng, quyết định mâu thuãn trong lĩnh vực chính trị, tư tưởng Trong xã hội có giai cấp, kiến trúc thượng tầng luôn mang tính giai cấp, thể hiện một cuộc đấu tranh về chính trị, tư tưởng giữa các giai cấp đối kháng mà trong đó đặc trưng là sự thống trịvề mặt chính trị - tư tưởng của giai cấp thống trị Trong kiến trúc thượng tầng, nhà nước đóng vai trò quan trọng nhất Bởi vì, nó không chỉ tiêu biểu cho chế

độ chính trị của xã hội cụ thể mà hơn nữa, nhờ có nhà nước, giai cấp thống trị mới có thể thực hiện được sự thống trị của mình đối với tất cả các mặt của đời sống xã hội -> Kiến trúc thượng tầng bị phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng

2 Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội;

Những giai đoạn sản xuất xã hội khác nhau, sản sinh ra những kiểu đời sống xã hội khác nhau Yếu tố cốt lõi của nền sản xuất vật chất của xã hội là phương thức sản xuất Phương thức sản xuất quyết định tất cả quá trình sinh hoạt của đời sống xã hội Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

Về thực chất lịch sử tồn tại và phát triển của xã hội loài người gắn liền với lịch sử tồn tại và phát triển của nền sản xuất ra của cải vật chất, gắn liền với lịch sử tồn tại và phát triển của các phương thức sản xuất ra của cải vật chất

Như vậy từ hai luận điểm trên, ta có thể nói rằng: “Trong mọi thời đại, những tư tưởng của giai cấp thống trị là những tư tưởng thống trị Điều đó có nghĩa là giai cấp nào là lực lượng vật chất thống trị trong xã hội thì cũng là lực lượng tinh thần thống trị trong xã hội”

Thực tiễn: Quan điểm giai cấp nào thống trị lực lượng vật chất trong xã hội thì cũng là lực lượng thống trị tinh thần trong xã hội được chứng minh qua thực tế cuộc sống dưới thời đại phong kiến và chủ nghĩa tư bản:

- Th ời phong kiến, tá điền là lực lượng lao động chính nhưng không có tư liệu sản xuất nên phải làm thuê, bán sức lao động cho địa chủ, của cải vật chất làm ra đều rơi vào tay địa chủ Địa chủ cũng là người nắm quyền lực, tá điền phải nghe lời và phục vụ lợi ích của họ Giai cấp thống trị nắm được các tư liệu sản xuất cơ bản (vật chất) và đã trở thành lực lượng thống trị tinh thần Ở đây ta thấy rõ rằng, các quan hệ sản xuất (cơ sở hạ tầng) đã quy định các mặt về đời sống tinh thần, chính trị tư tưởng (kiến trúc thượng tầng) Hệ tư tưởng thống trị là của giai cấp giai cấp thống trị

- Th ời tư bản chủ nghĩa, vô sản là lực lượng lao động chính trong xã hội, tuy nhiên phần lớn tư liệu sản xuất

và phương thức sản xuất đều nằm trong tay giai cấp tư sản, và giai cấp này đã thu về tất hầu hết các giá trị thặng dư

do xã hội tạo ra Quyền lực thuộc về giai cấp tư sản, họ thống trị về kinh tế và cả các mặt chính trị, xã hội và dùng chúng để phục vụ cho chính giai cấp mình Từ đó, ta có thể thấy tư tưởng của giai cấp tư sản (giai cấp thống trị) là tư tưởng thống trị, họ là lực lượng vật chất thống trị trong xã hội thì cũng là lực lượng tinh thần thống trị trong xã hội

Câu 4: Bằng lý luận và thực tiễn, anh chị hãy chứng minh rằng, cuộc đấu tranh giữa cái mới và cái cũ là một quá trình khó khăn, lâu dài, phức tạp; cái mới có thể thất bại tạm thời nhưng cuối cùng nó sẽ chiến thắng cái cũ

Về lý luận

Quy luật phủ định của phủ định của phép tư duy biện chứng mang đến cho chúng ta sự hiểu biết đầy đủ hơn

về cái mới , thông qua một hoặc một số lần phủ định thì cái mới được ra đời Cái mới ra đời là cái phù hợp với quy luật là cái tất thắng , chứa yếu tố tích cực đối với sự tồn tại của sự vật, sức sống sẽ ngày càng lớn và

là cái được khẳng định Cần phân biệt cái mới và cái quái… : cái quái cũng mới xuất hiện, nhưng nó không hợp quy luật, không hợp thời, do đó sẽ nhanh chóng bị lùi tàn

Cơ sở phân biệt là: tính quy luật, hợp thời, tiến bộ, lạc hậu, tính tích cực và tính tiêu cực

Trang 8

Cái cũ là cái đã tồn tại, nhưng không còn hợp thời, hợp quy luật nữa, chứa yếu tố tiêu cực đối với sự phát triển của sự vật, nó sẽ ngày càng suy tàn và là cái bị phủ định Cần phân biệt cái cũ và cái truyền thống : cái truyền thống cũng là cái đã tồn tại, nhưng nó vẫn còn hợp thời, hợp quy luật, do đó nó vẫn có sức sống mạnh mẽ và được gìn giữ và lưu truyền qua nhiều thế hệ

Cái mới ngày càng mạnh lên, cái cũ ngày càng yếu đi;

Cuộc đấu tranh giữa cái mới và cái cũ là một quá trình khó khăn, lâu dài và phức tạp vì:

Cuộc đấu tranh này không đơn thuần là giữa hai cái, hai cá thể, mà là sự đấu tranh giữa hai phe, hai thế lực đối lập nhau Một lực lượng ra sức duy trì cái cũ, một lực lượng bảo vệ, phát triển cái mới

Do không có ranh giới rõ ràng: Cái mới và cái cũ không tách bạch, rạch ròi mà quyện vào nhau Cuộc đấu tranh giữa những cái mà nó choàng lấy nhau,ôm chồm lấy nhau gây ra sự khó khăn trong phân biệt Cái mới ra đời từ cái cũ nên bị phủ đầy cái cũ Cái cũ có thể ngụy trang, ra vẻ giống như cái mới khiến ta nhầm lẫn Vì vậy, cuộc đấu tranh này rất khó khăn

Cái mới còn non trẻ, yếu ớt, chưa được ủng hộ nhiều, trong khi cái cũ đã tồn tại lâu, mạnh, bám rễ sâu vào hiện thực

Do đó, ban đầu cái mới có thể thất bại tạm thời nhưng vì hợp quy luật, hợp thời nên sẽ dần được ủng hộ và mạnh mẽ lên, càng lớn mạnh hơn, trong khi cái cũ không hợp thời nên sẽ ngày càng suy yếu, ít được ủng hộ Cái cũ bám rễ ăn sâu vào hiện thực cuộc sống nên nó mạnh Trong khi cái cũ chưa bám rễ chưa ăn sâu nên còn yếu ớt

Đến một lúc nào đó, sức mạnh cái mới và cái cũ sẽ ngang bằng, và tiếp theo, cái mới ngày càng mạnh hơn, cái cũ ngày càng suy yếu, cái mới cuối cùng sẽ thắng cái cũ Quá trình đấu tranh này không diễn ra một sớm một chiều, đó là một cuộc đấu tranh lâu dài và phức tạp

Về thực tiễn: (có thể nói thực tiễn đất nước, nhân loại hay cá nhân)

Có thể nói, cách mạng tháng 10 Nga là vết son trong lịch sử của nhân loại Lần đầu tiên trong lịch sử, nhà nước Xã Hội chủ Nghĩa ra đời Đây là hình thái kinh tế xã hội tiến bộ so với chủ Nghĩa Tư Bản lúc bấy giờ Cách mạng tháng 10 Nga thắng lợi, nước Nga Xô Viết được thành lập, sau đó là hàng loạt các nước XHCN ở Đông Âu được thành lập, Trung Quốc, Việt NAM, Cu Ba CNXH trở thành một hệ thống trên thế giới tuy nhiên không có nghĩa là CNXH đã thắng hoàn toàn CNTB CNXH mới ra đời, còn non yếu, lại bị các nước TB bao vây, cấm vận về kinh tế, chia rẽ về chính trị Các nước XHCN mới ra đời còn non yếu phải dựa vào chính mình, hỗ trợ lẫn nhau để chống lại bè lũ ĐQ hùng mạnh luôn tìm đủ mọi cách, dùng nhiều hình thức từ cây gậy đến củ cà rốt để tiêu diệt CNXH Sau hơn 80 năm phát triển, năm 1991, Liên Xô sụp đổ, kéo theo các nước XHCN ở Đông Âu sụp đổ theo Đây được coi như là bước ngoặt, bước lùi của CNXH trên toàn thế giới Tuy nhiên, do tính hợp quy luật, nên CNXH cho thấy nhiều điểm ưu việt, nên nó không bị diệt vong mà vẫn phát triển và ngày càng vững chắc và lớn mạnh Còn CNTB-đại diện cho cái cũ – hiện nay ngụy trang, biến đổi dưới nhiều hình thức ví dụ như hình thức bóc lột tinh vi hơn Tuy nhiên, CNTB vẫn bộc lộ nhiều điểm yếu Nó là cái cũ, vì vậy sẽ bị thay thế trong tương lai Mặc dù vậy, cuộc đấu tranh giữa CNXH và CNTB là một cuộc đấu tranh cam go, phức tạp, không thể giành thắng lợi trong ngày một ngày hai mà đòi hỏi phải có một quá trình lâu dài, có những bước thụt lùi, nhưng cuối cùng, cái mới tiến bộ sẽ chiến thắng

CNTB ra đời sớm nhất tại Hà Lan 1648, và ở Anh 1688 Cuộc CMTS Hà lan và CMTS Anh giữa thế kỷ XVII là một cuộc tấn công vào thành trì của xã hội cũ để xây dựng chế độ xã hội mới’ lật đổ quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu, mở đường cho CNTB phát triển Tuy nhiên CNTB lúc đó còn non yếu, phong kiến còn mạnh Ví dụ như sau khi CMTS Anh thắng lợi, sau đó vào năm 1660,Charles II, (con của Charles I) phục hồi chế độ phong kiến Vương triều Stuart được phục hồi Sau khi nắm chính quyền, Charles II khủng bố những người tham giacách mạng, cai trị hết sức phản động Năm 1685 Charles II chết, em là James II lên thay, tiếp tục củng cố thế lực phong kiến

Trang 9

Phải đợi đến cuối thế kỷ 18, CMTS Pháp thành công 1789, CNTB mới được xem thắng lợi hoàn toàn Cuộc CMTS Pháp mở ra thời thắng lợi và củng cố quyền thống trị của giai cấp tư sản trên phạm vi thế giới

PHẦN ĐỌC VÀ BỔ SUNG THÊM để bài có điểm cao:

1 Quy luật Phủ định của phủ định; Trang 57-59 Giáo trình;

2 Nguyên tắc của phủ định biện chứng; Trang 76 – 77 giáo trình

Câu 5: Anh/chị hãy giải thích câu nói của Lênin: “Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập Như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có những

sự giải thích và một sự phát triển thêm”

Học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập nói một cách đầy đủ là học thuyết về sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập hay học thuyết về mẫu thuẫn biện chứng Lê Nin đã nói :“Có thể định nghĩa vắn tắt PBC là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập Như thế là nắm được hạt nhân của PBC, nhưng điều đó đòi hỏi phải có những sự giải thích và một sự phát triển thêm” vì các lý do:

+ Ngu ồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất là vấn đề lớn nhất trong những vấn đề lớn của phép biện chứng Lịch sử triết học trong gần 2000 năm, người ta cho rằng nguồn gốc của vận động, phát triễn đều là do Thượng đế hoặc thế lực siêu nhiên nào đó tạo ra Chỉ đến khi đến Kant cho rằng “Thế giới vận động không phải là cú hích của Thượng đế” và tiếp theo đó Hêghen hoàn thiện hệ thống lý luận và cho ra đời PBC duy tâm như là cuộc cách mạng về phương pháp trong triết học Lúc này phép biện chứng đã chỉ ra nguồn gốc của

sự vận động, phát triển là do mâu thuẫn nội tại trong lòng sự vật, hiện tượng gây ra C.Mác và Ph.Angghen cải tạo

“hạt nhân hợp lý” của PBC duy tâm của Hêghen theo tinh thần triết học duy vật của Phoiơbắc, xây dựng nên PBC duy vật – giai đoạn phát triển cao nhất của PBC trong lịch sử triết học, làm cho phép biện chứng trở nên hoàn bị Chính việc chỉ ra mâu thuẫn biện chứng là nguồn gốc, động lực của mọi sự vận động phát triển xảy ra trong thế giới

mà điểm nghẽn đã được khai thông Thật vậy, khi nghiên cứu bất kỳ sự vật, hiện tượng nào phép biện chứng yêu cầu

ta phải tìm cách khám phá ra những mâu thuẫn biện chứng bên trong sự vật, xem xét cả quá trình hình thành, tồn tại

và chuyển hóa của các mặt đối lập, xác định những mâu thuẫn nào là cơ bản qui định bản chất của sự vật, hiện tượng trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể Điều này có nghĩa cốt lõi của việc nghiên cứu sự vật, hiện tượng là nghiên cứu các mâu thuẫn biện chứng của nó Do đó Lê nin mới cho rằng có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập, là nắm được hạt nhân của phép biện chứng

+ Tuy nhiên mu ốn thực hiện được việc nghiên cứu nêu trên, yêu cầu của phép biện chứng duy vật còn đòi hỏi chủ thể luôn xem xét sự vật đặt trong mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau, luôn vận động và phát triễn Tức là phải chỉ

ra những mối liên hệ chi phối sự tồn tại của sự vật, trong đó mối liên hệ phổ biến chi phối một cách tổng quát nhất đối với quá trình vận động và phát triễn của sự vật, hiện tượng và thể hiện thông qua các cặp phạm trù Thông qua các cặp phạm trù trong từng giai đoạn cụ thể cả quá khứ và hiện tại chủ thể có thể chỉ ra bản chất của sự vật, hiện tượng đã và đang được thể hiện qua hình thức tồn tại nào, chứa đựng nội dung gì? bản chất và hiện tượng và sự vật thể hiện là gì? trong quan hệ với những sự vật và hiện tượng khác cái gì là cái chung, cái gì là cái riêng, cái đặc thù? chúng qui định và chuyển hóa lẫn nhau như thế nào ? cái gì là tất nhiên, mang tính qui luật, cái gì là ngẫu nhiên? kết quả xảy ra là do những nguyên nhân nào…để từ đó chỉ ra được bản chất thật sự của sự vật, hiện tượng Mặt khác phép biện chứng duy vật đòi hỏi phải chỉ ra cách thức của sự phát triễn là lượng đổi làm chất đổi và ngược lại; chỉ ra

Trang 10

xu hướng vận động và phát triễn là phủ định biện chứng, cái mới hình thành thay thế cái cũ theo xu hướng tiến lên, dựa trên cơ sở kế thừa những yếu tố tích cực của cái cũ và loại trừ những cái tiêu cực, lỗi thời của cái cũ , thông qua những thông tin trong quá khứ và cặp phạm trù hiện thực-khả năng, với nguyên tắc phủ định biện chứng chủ thể

dự báo những mâu thuẫn biện chứng có khả năng xuất hiện trong tương lai và biết được sự vật sẽ tồn tại như thế nào với những mâu thuẫn biện chứng đó Vì lẽ đó mà Lê Nin nói phải có những sự giải thích và một sự phát triển thêm

Tóm lại Phép biện chứng duy vật là phương pháp triết học đòi hỏi phải xem xét sự vật hiện tượng trong mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau, luôn vận động phát triển Phép biện chứng được thể hiện trong một hệ thống các nguyên

lý, quy luật, phạm trù chuyển hoá lẫn nhau phản ánh mối liện hệ và và sự vận động, phát triển xảy ra trong thế giới (tự nhiên, xã hội và tư duy) Phép biện chứng bao gồm:

Biện chứng khách quan: biện chứng của thế giới vật chất

Biện chứng chủ quan: Sự phản ánh của biện chứng khách quan vào trong đời sống ý thức

của con người Tức là tư duy biện chứng

Dù là biện chứng chủ quan hay khách quan thì nó cũng là phép biện chứng với những nguyên lý, qui luật và các cặp phạm trù Vậy khi nói đến phép biện chứng, không dừng lại ở học thuyết mâu thuẫn mà còn phải nói đến các học thuyết về lượng đổi -chất đổi và ngược lại, học thuyết về cái mới cái cũ (phủ định biện chứng) và học thuyết về các cặp phạm trù Đó là lý do Lênin nói: “Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập Như thế là nắm được hạt nhân của phép biên chứng, những điều đó đòi hỏi phải có những sự giải thích và một sự phát triển thêm”

Câu hỏi 6: Cơ sở nào để khẳng định nguyên tắc lịch sử - cụ thể (LS-CT) là “linh hồn” phương pháp luận của triết học Mác – Lênin? Nêu những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc LSCT Đảng cộng sản Việt nam đã và đang vận dụng nguyên tắc này như thế nào vào công cuộc đổi mới ở nước ta?

a) Cơ sở để khẳng định nguyên tắc LS-CT là “linh hồn” PPL của TH Mác:

Thứ nhất, theo nghĩa hẹp, nguyên tắc LS-CT có cở sở lý luận gồm 2 nguyên lý cơ bản : nguyên lý về mối liên

hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triễn, nói cách khác là tổng hợp của nguyên tắc toàn diện và nguyên tắc phát triển của phép biện chứng duy vật Tức là, khi xem xét một sự vật, hiện tượng cụ thể đòi hỏi chúng ta phải xem xét

sự vật một cách toàn diện đặt trong các mối quan hệ cụ thể, điều kiện, hoàn cảnh, giai đoạn cụ thể, xác định được những mối quan hệ nào là cơ bản trong hoàn cảnh và giai đoạn đó Mặt khác phải tìm hiểu cho được quá khứ những giai đoạn chủ yếu của sự vật, hiện tượng đó được hình thành như thế nào, từ đâu đến, nó đã vận động, biến đổi, phát triển như thế nào, những mối quan hệ biện chứng của nó là gì, làm cơ sở xây dựng khái quát về sự vật, hiện tượng với những đặc điểm cơ bản mang tính qui luật, bản chất, tất yếu của sự vật, hiện tượng đặt trong bức tranh chung về thế giới Từ đó ta có thể dự báo được xu hướng vận động và phát triển của sự vật để thông qua thực tiễn sử dụng những công cụ, phương tiện, biện pháp thích hợp để phát huy hay hạn chế những khả năng tồn tại của

sự vật nhằm lèo lái sự vật vận động, phát triển theo hướng hợp qui luật và có lợi cho chúng ta

Thứ hai, theo nghĩa rộng, nguyên tắc LC-CT là toàn bộ nội dung lý luận của PBCDV, là hệ thống các nguyên lý, quy luật, phạm trù nói về MLH phổ biến và sự phát triển xảy ra trong toàn bộ thế giới Ta phải nắm vững các yêu cầu

cơ bản về PPL rút ra từ các cặp phạm trù và vận dụng những nguyên tắc khác của PBCDV: nguyên tắc khách quan, nguyên tắc mâu thuẫn, nguyên tắc phân tích lượng-chất, nguyên tắc phủ định biện chứng nhằm giúp ta thấy được ở từng giai đoạn cụ thể sự vật đã tồn tại: dưới hình thức nào và ẩn chứa nội dung gì? trong quan hệ với những sự vật khác thì cái gi là cái chung, cái riêng hay cái đơn nhất…; hiện tượng biểu hiện bên ngoài cái nào là điển hình cái nào

Trang 11

là giả tượng và bản chất thật sự của sự vật là gì; sự vật đang bị tác động bởi những mâu thuẫn nào, mâu thuẫn nào

là cơ bản; sự vật đã, đang tồn tại thông qua những chất, lượng nào, thể hiện qua những độ nào, điểm nút và bước nhảy ra sao, những chất và lượng mới nào hình thành; và thông qua hiện thức để khám phá khả năng có mức hiện thực hoá cao để xác định được xu hướng vận động và phát triển trong tương lai theo nguyên tắc phủ định biện chứng

Vì vậy nguyên tắc lịch sử - cụ thể hiểu theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp đều được xem là nguyên tắc lỏi, nguyên tắc của mọi nguyên tắc trong hệ thống phương pháp luận của phép biện chứng duy vật mà Lê-Nin đánh giá

là “linh hồn” phương pháp luận của triết học Mác-Xít

b) Những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc LS-CT:

Trong hoạt động nhận thức, phải tìm hiểu quá trình hình thành, tồn tại và phát triển cụ thể của những sự vật cụ thể trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể Nghĩa là phải biết được:

- S ự vật đã ra đời và đã tồn tại như thế nào, trong những điều kiện, hoàn cảnh nào, bị chi phối bởi những quy luật nào;

- Hi ện giờ sự vật đang tồn tại như thế nào trong những điều kiện, hoàn cảnh ra sao, do những quy luật nào chi phối;

- Trên cơ sở đó, phải nắm bắt được sự vật có thể sẽ phải tồn tại như thế nào (trên những nét cơ bản) trong tương lai

Trong hoạt động thực tiễn, phải xây dựng được những biện pháp, đối sách cụ thể, áp dụng cho những sự vật

cụ thể, đang tồn tại trong những điều kiện, hoàn cảnh, quan hệ cụ thể Không nên áp dụng những khuôn mẫu chung chung cho bất cứ sự vật nào, trong bất kỳ điều kiện, hoàn cảnh, quan hệ nào Từ đó giúp cho chủ thể có thể sử dụng, khai thác hiệu quả những công cụ, phương tiện vật chất can thiệp đúng lúc vào tiến trình vận động và phát triển của sự vật, lèo lái nó theo đúng qui luật và hợp với lợi ích của chủ thể

Phải bao quát được các sự kiện xảy ra trong NCKH hay các biến cố trong LS nhân loại Nó không cho phép ta kết hợp chúng như những cái ngẫu nhiên, thuần tuý, đơn lẻ mà phải tái hiện, mô tả chúng trên cơ sở vạch ra được cái tất yếu lôgích, cái chung (quy luật, bản chất) của chúng, chỉ ra được những trật tự nhân quả qui định chúng Nguyên tắc này đòi hỏi chúng ta phải xây dựng được bức tranh KH về thế giới để nhận thức được tính muôn vẻ của

tự nhiên, tính phong phú của LS trong sự thống nhất

c) ĐCS đã và đang vận dụng nguyên tắc vào công cuộc đổi mới:

ĐCSVN cũng đang quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc LS-CT vào thực tiễn của đất nước để xây dựng cho quốc gia một con đường đi lên CNXH Đảng ta luôn xem xét quá trình tồn tại và phát triển của đất nước trong bối cảnh cụ thể liên quan đến tình hình trong nước và quốc tế trên tất cả các lĩnh vực

Nước ta là một nước vốn có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, qua nhiều năm chiến tranh nên có xuất phát điểm về kinh tế thấp so với điều kiện các nước trong khu vực Do đó để xây dựng chế độ Xã Hội Chủ Nghĩa ở nước ta, vận dụng nguyên tắc LS-CT vào công cuộc đổi mới ở nước ta, trong từng giai đoạn Đảng ta luôn xem xét tổng kết và đánh giá hoạt động thực tiễn theo nguyên tắc lịch sử cụ thể Từ cương lĩnh xây dựng đất nước năm 1991 đến nay là cương lỉnh bổ sung phát triển năm

2011, Đảng ta luôn xem xét quá trình tồn tại và phát triển của đất nước trong những bối cảnh cụ thế liên quan đến tình hình quốc tế, tình trong nước trên các mặt kinh tế-chính trị-xã hội, các vấn đề về môi trường, hợp tác toàn cầu, các tác động tích cực, tiêu cực… Đảng luôn xác định quan hệ bên trong, nội lực đóng vai trò chủ đạo đồng thời chỉ ra những cơ hội như cuộc cách mạng khoa học công nghệ, kinh tế tri thức đang tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của các nước và là cơ hội cho nước ta có thể đi tắt đón đầu, thực hiện được mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá mà cụ thể là phấn đấu đến năm 2020 trở thành một nước cơ bản công nghiệp hiện đại Đảng cũng khẳng định phong trào cộng sản quốc tế tuy có thoái trào sau

sự kiện Liên Xô sụp đỗ nhưng xu hướng vận động đi lên chủ nghĩa xã hội vẫn là xu hướng tiến bộ mang tính qui luật của xã

Trang 12

hội loài người cho dù còn là quá trình đầy cam go thử thách Từ đó Đảng khẳng định tiếp tục con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta đang ở quá trình quá độ lâu dài, phức tạp Trong giai đoạn lịch sử hiện nay Đảng đưa ra những đặc điểm về xã hội XHCN mà nhân dân ta đang xây dựng, trong đó nền “kinh tế phát triễn cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan

hệ sản xuất phù hợp” thay vì “chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu” như cương lĩnh 1991 Điều này là một trong những minh chứng cho sự vận dụng nguyên tắc lịch sử cụ thể, phản ánh đúng thực tiễn và phù hợp với thực tiễn nhằm phát huy được sức mạnh của các thành phần kinh tế trong công cuộc CNH-HĐH đất nước

Đảng cũng đề ra các mục tiêu về tổng quát về xây dựng kiến trúc thượng tầng về chính trị, tư tưởng văn hoá phù hợp trên nền tảng kinh tế chủ nghĩa xã hội, thực hiện tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hóa, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường an ninh, quốc phòng; bảo vệ và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh

Anh quốc đã phải mất gần cả trăm năm để trở thành 1 nước công nghiệp Nhưng Đảng ta đã đặt ra mục tiêu vào năm 2020 như trên là nhờ đánh giá được những điều kiện hiện tại như sau:

- Cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học, tiếp tục có bước phát triển nhảy vọt, ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thúc đẩy sự phát triển kinh tế tri thức, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế và biến đổi sâu sắc các lĩnh vực của đời sống xã hội Tri thức và sở hữu trí tuệ

có vai trò ngày càng quan trọng Trình độ làm chủ thông tin, tri thức có ý nghĩa quyết định sự phát triển

- Toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ Đây là xu thế khách quan, lôi cuốn các nước, bao trùm hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy hợp tác, vừa tăng sức ép cạnh tranh và tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế Quan hệ song phương, đa phương giữa các quốc gia ngày càng sâu rộng cả trong kinh tế, văn hoá và bảo vệ môi trường, phòng chống tội phạm, thiên tai và các đại dịch

Câu 7: Phép biện chứng tư duy, tư duy biện chứng là gì? Mối quan hệ giữa chúng? Tư duy biện chứng có vai trò như thế nào trong hoạt động nhận thức và thực tiễn của thời đại chúng ta?

Khái niệm phép biện chứng tư duy, tư duy biện chứng

Phép biện chứng là học thuyết nói về mối liên hệ phổ biến và sự vận động phát triển của vạn vật xảy ra trong thế giới

Trong thế giới gồm tự nhiên, xã hội Biện chứng khách quan Trong nhận thức và tư duy Biện chứng chủ quan

Phép biện chứng tư duy là một bộ phận của phép biện chứng chủ quan, nó nói về mối liên hệ phổ biến và sự vận động, phát triển của tư duy, tư tưởng con người

Phép biện chứng tư duy phát triển rực rỡ nhất thông qua nhà tư tưởng Hêghen, ông cho rằng tư duy mới mang tính biện chứng, còn cái vật chất, cái tự nhiên thì siêu hình

Theo Mác, phép biện chứng tư duy là sự phản ánh phép biện chứng khách quan tự nhiên, xã hội vào trong đầu con người cho nên tư duy là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan Đo đó, thế giới khách quan vận động phát triển thì tư duy con người phải phát triển, vận động Thế giới vạn vật luôn luôn có liên hệ qua lại lẫn nhau thì trong tư duy, tư tưởng con người nó cũng phải liên hệ qua lại lẫn nhau để phản ánh phù hợp với hiện thực khách quan Muốn có phép BC tư duy thì phải có tư duy BC

Tư duy biện chứng là một hệ thống các nguyên tắc, các yêu cầu nền tảng được rút ra từ phép biện chứng mà trước hết là biện chứng của tư duy Tư duy phải tuân thủ các nguyên tắc: nguyên tắc khách quan (khách quan xem xét), nguyên tắc toàn diện (toàn diện xem xét), nguyên tắc phát triển, nguyên tắc mâu thuẫn, nguyên tắc phân tích

Ngày đăng: 12/03/2022, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w