1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Pháp luật về Công ty hợp danh Thực trạng và kiến nghị

27 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 66,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể, cứ 7000 doanh nghiệp mới thành lập thì chỉ có mộtcông ty hợp danh, thậm chí theo số liệu thống kê về doanh nghiệp thành lập mới trongtuần 05/2021 so với tuần 04/2021 loại hình cô

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY HỢP DANH 3

1.1 Nguồn gốc công ty hợp danh: 3

1.2 Khái niệm công ty hợp danh: 3

1.3 Phân loại công ty hợp danh: 4

1.3.1 Công ty hợp danh phổ thông: 4

1.3.2 Công ty hợp danh hữu hạn: 4

1.4 Đặc điểm công ty hợp danh: 4

1.4.1 Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh: 4

1.4.2 Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn: 5

1.4.3 Đặc điểm về trách nhiệm pháp lý: 6

1.5 Vai trò công ty hợp danh: 6

CHƯƠNG 2 QUY CHẾ PHÁP LÝ CÔNG TY HỢP DANH 8

2.1 Quy định pháp luật về thành lập và điều kiện thành lập loại hình công ty hợp danh: 8

2.1.1 Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty hợp danh: 8

2.1.2 Trình tự và thủ tục đăng ký kinh doanh đối với công ty hợp danh: 8

2.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý công ty hợp danh: 9

2.2.1 Hội đồng thành viên: 9

2.2.2 Giám đốc công ty: 10

2.3 Những vấn đề về thành viên công ty: 10

2.3.1 Chấm dứt tư cách thành viên: 10

2.3.2 Tiếp nhận thành viên mới: 11

2.4 Quy chế về vốn trong công ty hợp danh: 11

2.4.1 Tài sản và vốn điều lệ trong công ty hợp danh: 12

2.4.2 Vấn đề chuyển nhượng vốn, rút vốn: 12

2.4.3 Vay vốn trong công ty hợp danh: 13

2.5 Quy định về giải thể loại hình công ty hợp danh: 13

Trang 3

2.5.1 Giải thế công ty hợp danh: 13

2.5.2 Tổ chức lại công ty hợp danh: 14

2.6 Ưu và nhược điểm của loại hình công ty hợp danh: 14

2.6.1 Ưu điểm: 14

2.6.2 Nhược điểm: 15

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TY HỢP DANH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 17

3.1 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động của công ty hợp danh ở Việt Nam hiện nay: 17

3.1.1 Nhận xét, đánh giá chung thực trạng hiện nay: 17

3.1.2 Hạn chế của quy định pháp luật về công ty hợp danh: 18

3.1.3 Khả năng hoạt động của công ty hợp danh trên thị trường Việt Nam: 18

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

Kinh tế thị trường là sự cạnh cạnh tranh không ngơi nghỉ giữa những doanhnghiệp, những nhà đầu tư giữa những mô hình kinh tế được chuyển đổi đa dạng để tạonên bước ngoặt lớn trong sự đi lên của nền kinh tế Để đáp ứng nhu cầu đó, hệ thốngpháp luật Việt Nam đã có những thay đổi kịp thời và hợp lý nhằm ứng biến trướcnhững thắc mắc trong doanh nghiệp Vào ngày 12/06/1999, Luật Doanh nghiệp đãđược Quốc hội Nhà nước Việt Nam thông qua, tạo ra bước đột phá mạnh mẽ trongviệc giải phóng năng lực sản xuất, mở rộng sự lựa chọn loại hình doanh nghiệp chocác nhà kinh doanh, thu hút nguồn vốn cả trong và ngoài nước, mở rộng quá trình hộinhập quốc tế Bộ luật đã đa dạng hóa, khai thác thêm một loại hình doanh nghiệp mới

là Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là một trong những loại hình doanh nghiệp xuất hiện sớmnhất trong lịch sử nhưng tại Việt Nam, mô hình công ty này vẫn còn khá mới mẻ, xa lạvới những nhà đầu tư Trên thực tế số lượng công ty hợp danh tồn tại ở thị trườngdoanh nghiệp Việt Nam là rất ít Vậy vì đâu mà công ty này không là sự lựa chọn củanhững nhà đầu tư khi thành lập doanh nghiệp? Để hiểu rõ hơn về loại hình công tynày, nhóm 8 sẽ đi tìm hiểu thêm về những vấn đề xoay quanh công ty hợp danh, tìmhiểu thực trạng và đưa ra phương hướng phát triển, giải quyết những khuyết điểm củaloại hình doanh nghiệp này

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Công ty hợp danh là hình thức công ty đậm chất phương Đông, rất phù hợp vớithị trường Việt Nam nhưng số lượng công ty hợp danh hoạt động hiện nay lại là rất ít

và không được ưa chuộng Cụ thể, cứ 7000 doanh nghiệp mới thành lập thì chỉ có mộtcông ty hợp danh, thậm chí theo số liệu thống kê về doanh nghiệp thành lập mới trongtuần 05/2021 so với tuần 04/2021 loại hình công ty hợp danh không có doanh nghiệpmới đăng ký

Từ những nhận định trên, nhóm em lựa chọn đề tài “Pháp luật về công ty hợp danh – Thực trạng và kiến nghị” để hiểu rõ hơn và làm sáng tỏ những quy chế pháp

1

Trang 5

lý về loại hình doanh nghiệp này, đồng thời đưa ra những kiến nghị giúp xây dựng,hoàn thiện hơn về pháp luật công ty hợp danh.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu:

- Tìm hiểu và phân tích những quy định pháp luật của loại hình công ty hợp

danh

- Đánh giá làm rõ, nổi bật những vấn đề thiếu sót của loại hình công ty này

- Nghiên cứu thực trạng hiện nay để đưa ra giải pháp hoàn thiện pháp luật.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu nguồn gốc, sự phát triển và những chế định pháp lý của công ty hợp

danh

- Phân tích thực trạng loại hình công ty này trên thị trường Việt Nam, đồng thời

chỉ ra những hạn chế, khó khăn trong thực tiễn cần phải khắc phục và đề xuấtphương án hoàn thiện hơn về mặt pháp lý cho loại hình công ty hợp danh

3 Đối tượng nghiên cứu:

- Những quy định pháp luật, những chế định pháp lý của công ty hợp danh

- Một số doanh nghiệp trên thị trường Việt Nam hiện đang theo loại hình công tyhợp danh

4 Phạm vi nghiên cứu:

Bài luận tập trung nghiên cứu loại hình công ty hợp danh trong thị trường ViệtNam Đồng thời có sự phân tích thực tiễn để rút ra bài học kinh nghiệm và hoàn thiệnhơn về pháp luật trong công ty hợp danh ở Việt Nam

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài:

- Phân tích, đánh giá một cách toàn diện những quy định pháp luật của công tyhợp danh, đưa ra được điểm mạnh điểm yếu so với những loại hình công tykhác

- Giúp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của loại hình công ty hợp danh

Trang 7

PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY HỢP DANH 1.1 Nguồn gốc công ty hợp danh:

Công ty hợp danh là loại hình công ty có mặt sớm nhất trong lịch sử hình thànhcông ty, được quy định trong Bộ Luật Thương mại Pháp từ năm 1807 Khái niệm “hợpdanh” đã xuất hiện và tồn tại kể từ khi con người bắt đầu hợp tác với nhau vào thờiBabylon, Hy Lạp và La Mã cổ đại Đạo luật Hammurabi năm 2300 (TCN) cũng quyđịnh hình thức hợp danh Theo khái niệm hợp danh trong Đạo luật Justinian của đế chế

La Mã cổ đại vào thế kỷ thứ VI, về cơ bản nó không khác gì luật hiện hành Sau đó,vào thời Trung đại, vào cuối thế kỷ XVII, và sau đó là ở Thụy Điển, một hình thức rõràng hơn của "hợp danh" dần dần xuất hiện

Khi thành lập công ty, yếu tố nhân thân của thành viên hợp danh là quan trọngnhất, người ta thường quan tâm đến tổng số tài sản dân sự hơn là số vốn góp vào công

ty Vì đối với bên thứ ba, việc định danh các thành viên là rất quan trọng khi thực hiệncác giao dịch với công ty Nên đến năm 1985, người ta vẫn quy định tên công ty phảibao gồm tên của tất cả các thành viên hợp danh Điều này giải thích tại sao nó đượcgọi là công ty hợp danh

Có thể nói Công ty hợp danh là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân Ngàynay, theo hệ thống pháp luật thông lệ điều chỉnh, công ty hợp danh đã được thay thếbằng đạo luật công ty hợp danh, còn được gọi là Luật thống nhất về công ty hợp danh(Uniform Partnership) Ngoài ra, công ty hợp danh được hình thành và phát triển trên

cơ sở nguyên tắc của chế định đại diện (agency) phù hợp với yêu cầu của nền kinh tếthị trường về liên kết kinh doanh; tập trung và tích tụ tư bản ở nhiều mức độ và hìnhthức khác nhau

1.2 Khái niệm công ty hợp danh:

Mỗi quốc gia có các quy định khác nhau về loại hình công ty hợp danh nhưngtheo điểm a, khoản 1 Điều 172 Luật doanh nghiệp 2020 Công ty hợp danh là công ty

có ít nhất 2 thành viên trong đó có cá nhân, chủ sở hữu chung của một công ty và cùng

Trang 8

nhau dưới một tên chung Các thành viên trong công ty phải có toàn bộ trách nhiệmvới tài sản của mình về nghĩa vụ của công ty Ngoài ra, công ty có thể tiếp nhận thêmthành viên góp vốn.

Nhìn chung thì công ty hợp danh là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân,

nó không có sự tách biệt giữa tài sản công ty với tài sản cá nhân thế nên khi xảy ranhững vấn đề pháp lý, các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn đối vớicác nghĩa vụ công ty

1.3 Phân loại công ty hợp danh:

1.3.1 Công ty hợp danh phổ thông:

Công ty hợp danh phổ thông bao gồm ít nhất hai thành viên đồng sở hữu công

ty Các thành viên được coi là đại diện của công ty, có trách nhiệm vô hạn nên mọiquyết định đều phải thông qua sự đồng ý của tất cả các thành viên Thành viên hợpdanh phải chịu trách nhiệm trực tiếp cho mọi khoản nợ chung của công ty, nếu không

có thể bị cưỡng chế toàn bộ tài sản của mình

1.3.2 Công ty hợp danh hữu hạn:

Công ty hợp danh hữu hạn bao gồm các thành viên hợp danh và các thành viêngóp vốn Ngược với công ty hợp danh phổ thông, công ty hợp danh hữu hạn sẽ chiacác quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên khác nhau Thành viên hợp danh sẽ lànhững người có quyền quản lý mọi việc trong công ty và chịu toàn bộ trách nhiệmbằng tài sản của mình Thành viên góp vốn không có quyền quản lý công ty và chỉchịu trách nhiệm liên quan đến các khoản vốn trong phạm vi đã góp vào công ty

1.4 Đặc điểm công ty hợp danh:

Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp tồn tại ít nhất 2 thành viên với các

vị trí pháp lý khác nhau là thành viên hợp danh và thành viên góp vốn

1.4.1 Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh:

Theo khoản 1, Điều 177, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rằng thành viênhợp danh phải là cá nhân, có tiêu chuẩn về mọi mặt cũng như trình độ chuyên môn

5

Trang 9

trong công việc Họ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình với các nghĩa vụcủa công ty Nghĩa là một cá nhân chỉ được tham gia làm thành viên hợp danh khi cógiấy chứng chỉ hành nghề đối với các ngành liên quan đến pháp luật, nếu người đókhông làm chủ một doanh nghiệp nào hay đồng thời tham gia vào công ty khác với tưcách thành viên hợp danh Ngoài ra, khi là thành viên hợp danh đồng nghĩa với việcnắm trong tay quyền điều hành, quản lý hoặc đưa ra những quyết định liên quan đếncác hoạt động kinh doanh nhân danh công ty, có quyền tham gia vào các cuộc họp củaHội đồng thành viên trong công ty

Ngược lại, thành viên hợp danh phải thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm củamình đối với công ty bằng toàn bộ tài sản của bản thân khi gặp các vấn đề rủi ro, thiệthại trong công ty Không được nhân danh bất kỳ cá nhân nào để kinh doanh cùngngành nghề với công ty mà bản thân đang là thành viên hợp danh, không thể chuyểnnhượng một hay toàn bộ số vốn của mình cho người khác nếu không được công ty hợpdanh chấp nhận Tư cách thành viên hợp danh sẽ chấm dứt nếu các thành viên tựnguyện rút vốn khỏi công ty, bị khai trừ, mất tích hoặc chết đi

1.4.2 Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn:

Theo khoản 1, Điều 177, Luật doanh nghiệp 2020 quy định rằng “Thành viên

góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty” Vì vậy, các thành viên góp vốn có

thể là một cá nhân hay một tổ chức, không cần có chuyên môn hoặc bị giới hạn làthành viên hợp danh của một công ty khác Nhưng họ không thể tham gia vào việcđiều hành hay quản lý công ty và không được nhân danh công ty để tham gia các hoạtđộng kinh doanh bên ngoài Những thành viên góp vốn chỉ có thể tham gia vào quátrình biểu quyết, tham vấn, bổ sung hay sửa đổi các quyền, nghĩa vụ, điều lệ đã đượcquy định trong hợp đồng để quyết định sẽ tổ chức lại công ty hay quyết định giải thể

Có thể chuyển nhượng phần vốn của mình trong công ty cho một cá nhân, tổ chứckhác, được tự do tham gia kinh doanh cùng ngành nghề với công ty hợp danh mìnhđang góp vốn

Trang 10

Trên thực tế, pháp luật không quy định cụ thể các trường hợp để chấm dứt tưcách của thành viên góp vốn nên thường sẽ phụ thuộc vào các trường hợp như gópkhông đủ số vốn, không đúng hạn như cam kết, có thể giải quyết bằng cách thỏathuận, gia hạn thời gian góp vốn, hoặc bị khai trừ theo quyết định của Hội đồngthành viên trong công ty Các quyền lợi tương đối còn hạn chế nhưng điểm cộng làthành viên góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi vốn mà

họ bỏ ra để đầu tư cho công ty, ngoài ra không phải chịu thêm bất kỳ trách nhiệm nàokhác

1.4.3 Đặc điểm về trách nhiệm pháp lý:

Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020 đã có nhiều cảicách quan trọng với mục tiêu cải thiện tổ chức quản trị công ty để đáp ứng các tiêuchuẩn thông lệ tốt và phổ biến ở khu vực và quốc tế Chế định pháp luật về Công tyhợp danh được quy định tại chương VI của Bộ Luật này

Công ty hợp danh mang bản chất là công ty đối nhân Đây là loại hình doanhnghiệp chịu trách nhiệm vô hạn trong phạm vi vốn điều lệ đã đăng ký tại cơ quan đăng

ký kinh doanh Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1.5 Vai trò công ty hợp danh:

Dù công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp ra đời rất sớm nhưng đến nay,

số lượng công ty hợp danh vẫn không ngừng phát triển, điều này đã chứng minh đượcsức hút lớn mạnh của loại hình công ty này đối với nền kinh tế

Sự ra đời công ty hợp danh đã đáp ứng được nhu cầu của những nhà đầu tư nhỏvới mong muốn cùng hợp tác, liên kết với anh em, họ hàng hay đồng nghiệp thân thiết,những người bạn cùng bước đi dựa trên cơ sở tin tưởng lẫn nhau Là những ngườiquen biết, cùng chí hướng nên họ sẽ hiểu nhau hơn vì thế khi họ liên kết lại, họ có thểdựa vào nhau để phát huy hết thế mạnh của từng thành viên giúp công ty phát triểnvững mạnh hơn

7

Trang 11

Công ty hợp danh ra đời đã đáp ứng được cho những loại hình doanh nghiệp,dịch vụ đòi hỏi có trách nhiệm cao, có sự nghiêm túc cao trong công việc, cũng nhưphải có sự tin tưởng của khách hàng đối với những người hành nghề như dịch vụ khámchữa bệnh, công ty luật, văn phòng công chứng, kinh doanh dịch vụ kế toán, đấu giá,

Theo pháp luật Việt Nam, các thành viên hợp danh là những người chịu tráchnhiệm vô hạn (bằng toàn bộ tài sản có của mình) trước các khoản nợ công ty, vì vậy họ

ý thức được trách nhiệm vô hạn của mình mà mỗi thành viên hợp danh đều cố gắnghạn chế nhất rủi ro cho chính mình trong quá trình điều hành công ty và luôn có tráchnhiệm cao với công việc của mình Ngoài ra, công ty hợp danh còn có vai trò quantrọng trong việc làm phong phú thêm kênh huy động vốn cho nền kinh tế, làm đa dạngthêm sự lựa chọn cho những nhà đầu tư nhỏ lẻ, những người có vốn nhưng không giỏi

về kiến thức, chưa có nhiều kinh nghiệm hay trình độ quản lý để bao quát một công typhức tạp hay ngược lại là những người đã có kinh nghiệm kinh doanh, kiến thức, trình

độ quản lý nhưng lại không có vốn

Công ty hợp danh là một mô hình kinh doanh có nhiều đặc điểm phù hợp vớitâm lý, truyền thống kinh doanh của người Châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng

Vì đây là kiểu kinh doanh dựa trên cơ sở liên kết giữa người thân, bạn bè là chủ yếuthì các loại hình kinh doanh vừa và nhỏ rất phù hợp Nên khuyến khích và tạo điềukiện cho loại hình công ty này phát triển thêm ở Việt Nam

Trang 12

CHƯƠNG 2 QUY CHẾ PHÁP LÝ CÔNG TY HỢP DANH

2.1 Quy định pháp luật về thành lập và điều kiện thành lập loại hình công ty hợp danh:

2.1.1 Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty hợp danh:

Được quy định tại Điều 20, Luật Doanh nghiệp 2020:

1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

2 Điều lệ công ty

3 Danh sách thành viên

4 Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên

5 Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoàitheo quy định của Luật Đầu tư

2.1.2 Trình tự và thủ tục đăng ký kinh doanh đối với công ty hợp danh:

Người thành lập doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 20của Luật doanh nghiệp 2020 Chính phủ là người quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tụchay liên thông trong đăng ký doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp 2020 đã có những thay đổi nhất định, mở rộng phương thứcđăng ký nhằm mục đích nâng cao sự thuận tiện cho cá nhân hay tổ chức khi tiến hànhđăng ký kinh doanh Doanh nghiệp đăng ký có thể nộp trực tiếp tại Phòng đăng kýkinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc có thể qua các dịch vụ bưuchính hay là thông tin mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia vềđăng ký doanh nghiệp

Sau đó Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ tiếp nhận hồ sơ, tiến hành xemxét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Nếu hồ sơ hợp lệ sẽ tiến hành cấpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn chưa hợp lệ thì sẽ thông báo bằng văn bảnnội dung cần sửa đổi để doanh nghiệp bổ sung Nếu từ chối đăng ký doanh nghiệp thìphải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký

9

Trang 13

kinh doanh, doanh nghiệp được khắc dấu và được quyền sử dụng con dấu Được phéphoạt động kinh doanh không cần xin phép bất kỳ cơ quan nào trừ trường hợp doanhnghiệp kinh doanh ngành nghề cần điều kiện

2.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý công ty hợp danh:

2.2.1 Hội đồng thành viên:

Tại Điều 182 Luật Doanh nghiệp năm 2020 hội đồng thành viên công ty hợpdanh được coi là cơ quan quyết định cao nhất, bao gồm tất cả các thành viên Hội đồngthành viên sẽ bầu ra một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên Vànếu Điều lệ công ty không có quy định khác thì người này đồng thời khiêm luôn chứcGiám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty Thành viên hợp danh có quyền triệu tập cuộchọp để thảo luận và quyết định vấn đề công việc của công ty Thành viên yêu cầu triệutập cuộc họp phải chuẩn bị nội dung, tài liệu trước khi họp, trong trường hợp khôngđược sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng thành viên thì thành viên đó vẫn có thể triệu tậpcuộc họp Hội đồng thành viên

Xét về bản chất, cùng là Hội đồng thành viên tuy nhiên Hội đồng thành viêncông ty trách nhiệm hữu hạn khác với Hội đồng thành viên công ty hợp danh Bởi nếunhư các thành viên thuộc Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có quyềntham gia, biểu quyết mọi vấn đề ở công ty thì ở công ty hợp danh chỉ có những thànhviên hợp danh mới có quyền biểu quyết mọi vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồngthành viên còn thành viên góp vốn tuy được tham gia vào cơ quan cấp cao nhưngkhông được quyền quản lý, điều hành Họ chỉ được biểu quyết về việc sửa đổi, bổsung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn

Theo khoản 3 Điều 182 Luật Doanh nghiệp 2020 thì một số hạng mục sau đâyphải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh tán thành:

1 Chiến lược phát triển

2 Sửa đổi Điều lệ

3 Tiếp nhận thành viên hợp danh mới

4 Chấp nhận thành viên hợp danh rút khỏi công ty

Ngày đăng: 12/03/2022, 22:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Công ty hợp danh là gì, cơ cấu tổ chức của công ty hợp danh. (không ngày tháng). Được truy lục từ https://vinasem.com.vn/tin-tuc-su-kien/cong-ty-hop-danh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty hợp danh là gì, cơ cấu tổ chức của công ty hợp danh
[3]. Hải, L. N. (2021, Tháng ba 15). Công ty hợp danh là gì? Khái niệm, đặc điểm, lợi ích và hạn chế. Được truy lục từ https://luathungson.vn/cong-ty-hop-danh-la-gi.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty hợp danh là gì? Khái niệm, đặcđiểm, lợi ích và hạn chế
[6]. Thành viên Công ty hợp danh có những hạn chế quyền nào. (không ngày tháng). Được truy lục từ https://lawkey.vn/thanh-vien-hop-danh-cong-ty-hop-danh-co-nhung-han-che-quyen-nao/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành viên Công ty hợp danh có những hạn chế quyền nào
[7]. Xuyến, T. T. (2021, Tháng tám 2). Thông tin tình hình doanh nghiệp đăng ký tuần 05/2021 (Từ ngày 25/01 - 30/01/2021). Được truy lục từ https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/tin-tuc/598/5311/thong-tin-tinh-hinh-doanh-nghiep-dang-ky-tuan-05-2021-tu-ngay-25-01---30-01-2021.aspxCHƯƠNG 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin tình hình doanh nghiệpđăng ký tuần 05/2021 (Từ ngày 25/01 - 30/01/2021)
[2]. Dương, N. T. (2021, Tháng tám 5). Ưu nhược điểm khi thành lập hộ kinh doanh và các loại hình doanh nghiệp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w