1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đọc hiểu ngữ văn 6 kì 2 sách kết nối tri thức với cuốc sống

61 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đọc Hiểu Ngữ Văn 6 Kì 2 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
Thể loại Bộ Đề
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 88,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ đề đọc hiểu ngữ văn 6 kì 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống có đáp án chi tiết

Trang 1

BỘ ĐỀ ĐỌC HIỂU NGỮ VĂN 6 KÌ 2 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (GỒM TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN)

ĐỀ 1:

Câu 1: Những ý nào đúng về khái niệm truyện cổ tích?

A. Kể về số phận của các kiểu nhân vật: người mồ côi, người em, người lao động giỏi, người dũng sĩ, người thông minh, chàng ngốc…

B. Thể loại tự sự bằng văn xuôi

C. Kể lại các sự kiện, nhân vật liên quan đến lịch sử

D. Thể hiện quan niệm đạo đức, lí tưởng và mơ ước của nhân dân

E. Thể hiện ý thức lịch sử của nhân dân

Câu 2: Văn bản nào dưới đây không phải là truyện cổ tích?

A. Tấm Cám

B. Đẽo cày giữa đường

C. Sự tích trầu cau

D. Cây khế

Câu 3: Đâu không phải là cách mở đầu của truyện cổ tích?

A. Ngày xửa ngày xưa

B. Ở một vương quốc nọ

C. Vào thời Hùng Vương thứ mười tám, ở làng Gióng

Câu 4: Hai câu thơ sau gợi nhớ tới truyện cổ tích nào?

“Thị thơm thì giấu người thơm

Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà”

A. Cây khế

B. Cây tre trăm đốt

C. Thạch sanh

Trang 2

D. Tấm Cám

Câu 5: Câu thơ sau gợi nhắc tới truyện cổ tích nào?

“Đậm đà cái tích trầu cau

Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người”

B. Trình bày mơ ước về sự công bằng, dân chủ, hạnh phúc

C. Thể hiện trí thông minh, sắc sảo, tinh thần lạc quan của nhân dân lao động trước cái xấu đáng cười

D. Phản ánh cái nhìn của nhân dân về lịch sử

Câu 8: Truyện cổ tích ra đời trong hoàn cảnh nào?

A. Chế độ công xã nguyên thuỷ

B. Xã hội công bằng, bình đẳng, tốt đẹp

C. Cạnh tranh kinh tế, xã hội

D. Xã hội phân chia giai cấp thống trị - bị trị

Trang 3

Câu 9: Truyện cổ tích thường phản ánh điều gì?

A. Đấu tranh giai cấp, khát vọng, ước mơ của nhân dân

B. Bước đầu lí giải, chinh phục tự nhiên

C. Đấu tranh chống ngoại xâm

A. Chủ yếu qua đối thoại và hành động

B. Đi sâu vào nội tâm, bề sâu bên trong nhân vật

C. Khắc hoạ chân dung, ngoại hình ngắn gọn

Câu 12: Trước khi được kết hôn với công chúa, Thạch Sanh phải trải qua mấy thử thách?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 13: Chi tiết tiếng đàn và niêu cơm đãi quân sĩ mười tám nước chư hầu

đã thể hiện điều gì ở nhân dân?

Trang 4

A. Tấm lòng nhân đạo, yêu chuộng hòa bình và hóa giải hận thù bằng lẽ phải, chính nghĩa

B. Thể hiện lòng tự hào dân tộc

C. Thể hiện lòng nhân ái, nhân đạo của dân tộc

D. Tư tưởng cầu hòa, mong muốn chấm dứt chiến tranh bằng sự thua

nhường quân giặc

Đọc lại văn bản Cây khế trong sgk trang 32-34 và chọn phương án trả đúng cho các câu hỏi sau:

Câu 14: Truyện “Cây khế” thuộc thể loại truyện nào?

Câu 16: Qua việc may túi theo lời chim dặn và được chim đưa đi lấy vàng

ở đảo xa, người em đã thể hiện:

A. Là một người dại dột

B. Là một người có khao khát giàu sang

C. Là một người ham được đi đây đi đó

Trang 5

Câu 18: Dòng nào sau đây đúng với ý nghĩa có thể rút ra từ truyện “Cây khế”

A. Tham một miếng, tiếng cả đời

B. Tham một bát bỏ cả mâm

C. Tham thì thâm

D. Tham vàng bỏ ngãi

Câu 19: Từ nghe trong câu: “Hai vợ chồng nghe lời chim may một túi vải,

bề dọc bề ngang vừa đúng ba gang” có nghĩa là:

A. Thu nhận bằng tai những lời chim nói

B. Làm đúng theo lời chim

C. Chấp nhận điều chim nói

D. Tán thành điều chim nói

Câu 20: Nghĩa của từ gia cảnh là?

A. là đi ra khỏi nhà ngắm cảnh

B. là nhà trồng cây cảnh

C. là hoàn cảnh của gia đình

D. là tình thế của gia đình

Câu 21: Muốn hiểu nghĩa của từ "bất hạnh" ta làm cách nào?

A. ta giải nghĩa yếu tố "bất"+ "hạnh"

B. ta tra từ điển

C. ta dựa vào những từ ngữ xung quanh để suy đoán

D. cả A và B

Câu 22: Ý nghĩa thành ngữ "tứ cố vô thân" là?

A. nhìn bốn phía không có ai là người thân thích

B. sự thiếu thốn về mặt vật chất

C. sự thiếu thốn về mặt tình cảm

Trang 6

D. không có gì ngoài bản thân mình

Câu 23: nghĩa của từ "vu vạ" trong câu "Chúng vào nhà kho của nhà vua

ăn trộm của cải mang quẳng ở gốc đa để vu vạ cho Thạch Sanh" là?

Câu 25: Có thể giải thích nghĩa của từ bằng những cách nào?

A. Diễn giải lại nghĩa đen

B. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

C. Đưa ra từ để so sánh

D. Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích

Trang 7

II PHẦN TỰ LUẬN

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em cha mẹ mất sớm Hai anh

em chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người

em Hai vợ chồng người em thức khuya dạy sớm, cố gắng làm lụng Thấy thế người anh sợ em tranh công, liền bài với vợ cho hai vợ chồng em ở riêng.

Người anh chia cho em một gian nhà lụp xụp ở trước cửa có một cây khế ngọt Còn người anh có bao nhiêu ruộng cho làm rẽ và ngồi hưởng sung sướng với vợ Thấy em không ca thán, lại cho là đần độn và không đi lại với em nữa.

( Cây khế, Ngữ văn 6, tập hai)

Câu 1: Truyện “Cây khế” viết theo thể loại nào? Nêu đặc điểm của thể loại đó? Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên?

Câu 3: Truyện cổ tích thường mở đầu bằng những từ ngữ quen thuộc chỉ thời

gian trong quá khứ, không gian không xác định Em hãy tìm các từ ngữ đó trong đoạn văn?

Câu 4: Trong truyện, hai nhân vật người anh và người em luôn đối lập nhau về

hành động Hãy chỉ ra sự đối lập giữa họ và nêu nhận xét về đặc điểm của hai nhân vật này

Câu 5: Theo con, chim có ý gây tai hoạ cho người anh (rơi xuống biển và bị

sóng cuốn đi cùng tay nải vàng) không? Những câu nào trong đoạn trích cho ta biết nguyên nhân đích thực của tai hoạ đó?

Câu 6: Có thể dùng lời nhân vật người anh để kể lại phần truyện trong đoạn

trích được không? Vì sao?

Câu 7: Tác giả dân gian muốn gửi gắm bài học gì trong truyện này?

Trang 8

GỢI Ý:

1.Thể loại: Truyện cổ tích.

2.PTBĐ chính: Tự sự.

3- Từ ngữ chỉ không gian – thời gian trong truyện cổ tích “Cây khế”:

+ Thời gian: ngày xửa ngày xưa

+ Không gian: ở một nhà kia

- Ý nghĩa: có ý phiếm chỉ không gian, thời gian xảy ra câu chuyện, nhằm đưa người đọc vào thế giới hư cấu thuận lợi hơn

Câu 4:

a Người anh

+ Lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng em

+ Chiếm hết của cải, ruộng vườn chỉ để lại cho em một gian nhà lụp xụp và 1 cây khế ngọt

+ Thấy chim lạ đến thì hớt hải chạy ra

+ Tru tréo lên: “Cả nhà tôi trông vào cây khế, bây giờ chim ăn ráo ăn tiệt thì tôicậy vào đâu”

+ Cuống quýt bàn cãi may túi Mới đầu định mang nhiều túi nhưng sợ chim không ưng nên chỉ may 1 túi nhưng to gấp 3 lần túi của người em

+ Người chồng tót ngay lên lưng chim còn người vợ vái lấy, vái để chim thần.+ Hoa mắt vì của quý Vào trong hang lại càng mê mẩn tâm thần, quên đói, quên khát,

Trang 9

+ Cố nhặt vàng và kim cương cho thật đầy tay nải, dồn cả vào ống tay áo, ống quần, lê mãi mới ra khỏi hang Đặt tay nải dưới cánh chim rồi lấy dây buộc chặt vào lưng chim và cổ mình.

+ Chim phải chờ mãi anh ta mới đến chỗ chìm đợi

=> Vì mang nặng lại gặp cơn gió mạnh nên chim và người anh đều rơi xuống biển Người anh bị sóng cuốn đi mất.

b Người em

+ Thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng

+ Không ta thán

+ Đợi cho chim ăn xong bay đi mới lên cây hái

+ Người vợ nói: “Ông chim ơi, ông ăn như thế còn gì là khế của nhà cháu nữa! Cây khế nhà cháu cũng sắp hết quả rồi đấy, ông ạ!”

+ Nghe lời chim may một túi vải, bề dọc, bề ngang vừa đúng ba gang

+ Trèo lên lưng chim

+ Thấy hang sâu và rộng không dám vào chỉ dám nhặt ít vàng, kim cương ở ngoài rồi ra hiệu cho chim bay về

=> Chim đưa người em về đến nhà Từ đấy, hai vợ chồng người em trở nên giàu có.

Câu 5: Theo con, chim có ý gây tai hoạ cho người anh (rơi xuống biển và bị

sóng cuốn đi cùng tay nải vàng) không? Những câu nào trong đoạn trích cho ta biết nguyên nhân đích thực của tai hoạ đó?

- Mặc dù phải đợi lâu, nhưng chim vẫn chở người anh trở về, và không hề cố ýlàm anh ta rơi xuống biển

- Nguyên nhân là do có cơn gió mạnh nổi lên bất ngờ Vì phải mang nặng,

bay ngược gió, chim yếu dần, hai cánh rũ xuống, lại bị tay nải vàng bất ngờ bật mạnh vào cánh, khiến chim đâm nhào xuống biển

Trang 10

Câu 6: Có thể dùng lời nhân vật người anh để kể lại phần truyện trong đoạn

trích được không? Vì sao?

- Kể lại truyện cổ tích, có thể dùng lời nhân vật thay cho lời của người kể chuyện ngôi thứ ba Nhưng ở đoạn trích (cũng như toàn bộ truyện Cáy khế), người anh là một nhân vật xấu xa, tham lam, dĩ nhiên anh ta không thể tự nói ra những đặc điểm đó của mình Hơn nữa, ở đoạn này, anh ta bịrơi xuống biển, bị sóng cuốn đi mất tích, nên nếu để anh ta kể chuyện là

vô lí

Câu 7.Tác giả dân gian muốn gửi gắm bài học:

+ Cần phải luôn chăm chỉ, cần mẫn lao động thì mới có được thành quả tốt+ Hiền lành, tốt bụng thì sẽ được đền đáp xứng đáng

+ Quá tham lam thì sẽ phải gánh chịu hậu quả

+ Hãy giúp đỡ người khác khó khăn hơn mình

Trang 11

B. Đưa ra yêu cầu về sính lễ, ai đem đến trước thì được cưới Mị Nương.

C. Thi tài nấu ăn, ai làm được món ăn ngon nhất, có ý nghĩa nhất sẽ được cưới Mị Nương

D. Không cần thi tài hay sính lễ, Mị Nương thích ai thì cưới người đó

Câu 2: Ý nghĩa của truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh"?

A. Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm, suy tôn công ơn dựng nước của các vua Hùng, thể hiện mong ước chế ngự thiên tai

B. Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy; đề cao nghề nông

C. Giải thích nòi giống dân tộc

D. Giải thích tên gọi Hồ Gươm

Câu 3: Chi tiết nào sau đây không miêu tả về công chúa Mị Nương?

A. Có nhiều phép thuật tinh thông, từng giúp nhân dân diệt trừ yêu ma

B. Là con gái của Hùng Vương thứ mười tám, được vua cha hết mực yêu thương

C. Là người đẹp như hoa

D. Là người có tính nết rất hiền dịu

Trang 12

Câu 4: Lũ lụt gây ra những thiệt hại gì cho nhân dân?

A. Nhiều gia đình mất đi người thân

B. Thiệt hại kinh tế, người dân đói nghèo

C. Nhà cửa, ruộng vườn bị tàn phá

D. Tất cả các ý trên

Câu 5: Việc làm nào sau đây thể hiện sự giúp đỡ, động viên, người dân ở vùng thiên tai bão lũ?

A. Quyên góp, ủng hộ tiền, sách vở, quần áo

B. Viết thư động viên, an ủi

C. Cả hai đáp án trên đều sai

D. Cả hai đáp án trên đều đúng

Câu 6: Văn bản “Sơn Tinh , Thuỷ Tinh” kể về vua Hùng đời thứ mấy ?

A Đời thứ mười lăm

B Đời thứ mười sáu

C Đời thứ mười bảy

D Đời thứ mười tám

Câu 7: Truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” ra đời vào thời đại lịch sử nào?

A Thời Văn Lang-Âu Lạc

B Thời nhà Lý

C Thời nhà Trần

D Thời nhà Nguyễn

Trang 13

Câu 8: Nối từ và phần giải nghĩa từ sao cho phù hợp:

(VD: 1c ; 2a ; 3d ; 4b)

Từ:

(1) Cầu hôn (2) Lạc hầu (3) Sính lễ (4) Hồng mao

Giải nghĩa:

(a) Lễ vật nhà trai đem đến nhà gái xin cầu hôn

(b) Xin được lấy làm vợ

(c) Chỉ bờm ngựa màu hồng

(d) Chức danh chỉ các vị quan cao nhất giúp vua Hùng trông coi việc nước

Đáp án:

1b; 2d; 3a; 4c

Câu 9: Điểm chung giữa truyền thuyết và cổ tích là gì?

A Đều có yếu tố hoang đường kì ảo

B Đều có các nhân vật kì lạ

C Đều đề cập tới một vấn đề lịch sử

D Đều thể hiện ước mơ của nhân dân

Câu 10: Đâu không phải là tên của một truyền thuyết?

A. Con rồng cháu tiên

B. Bánh chưng bánh giầy

C. Cây bút thần

D. Thánh Gióng

Trang 14

Câu 11: là yếu tố mang tính chất tưởng tượng, không có thực trong thực

tế được sử dụng trong truyền thuyết, cổ tích.

A. Hoang đường, kì ảo

B. Yếu tố kì ảo

C. Yếu tố hoang đường

Câu 12: Truyện truyền thuyết là gì?

A. Là truyện cổ dân gian có sử dụng yếu tố hoang đường, kì ảo; kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc; qua đó thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân

B. Là những câu chuyện cổ có sử dụng yếu tố hoang đường, kì ảo; kể về cácloài vật và được nhân hoá như người; qua đó thể hiện ước mơ và niềm tincủa nhân dân

C. Là truyện cổ dân gian, có sử dụng yếu tố hoang đường, kì ảo; kể về các

sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử; giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương

D. có sử dụng yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về các nhân vật như nhân vật ngốc nghếch, nhân vật bất hạnh, nhân vật thông minh

Câu 13: Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự cốt truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh":

(VD: 2 - 4 -7 - )

(1) Sơn Tinh đến trước lấy được Mị Nương

(2) Hằng năm, Thủy Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh

(3) Vua Hùng kén rể

(4) Thủy Tinh đến sau, tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh

(5) Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

Trang 15

(6) Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn.

(7) Hai bên giao chiến hàng tháng trời -> Thủy Tinh thua

Câu 15: Theo em, chi tiết “Sơn Tinh không hề nao núng Thần dùng phép

lạ bốc từng quả đồi, đời từng dãy núi, dựng thành luỹ đất, ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu.” thể hiện

đặc điểm gì của nhân vật Sơn Tinh?

A. Sơn Tinh rất háo thắng, mong muốn nhanh chóng đánh bại Thuỷ Tinh.

B. Sơn Tinh rất yêu Mị Nương, quyết lấy nàng về làm vợ bằng mọi giá.

C. Sơn Tinh rất dũng cảm và thần thông, có phép lạ đánh bại được Thuỷ Tinh.

D. Sơn Tinh đã nắm chắc phần thắng trong lòng bàn tay nên không hề lo lắng

Câu 16: Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách nào ?

A. Thuỷ Tinh hô mưa đến

B. Thuỷ Tinh gọi gió tới

C. Thuỷ Tinh dâng nước lên cuồn cuộn

D. Thuỷ Tinh khiến cho nước ngập cả làng xóm, ruộng vườn

Trang 16

E. Tất cả các ý kiến trên.

Câu 17: Sơn Tinh chống lại Thuỷ Tinh như thế nào ?

A. Sơn Tinh bốc từng quả đồi lên cao

B. Sơn Tinh dời từng dãy núi để chặn dòng nước lũ

C. Sơn Tinh dâng đồi núi lên cao

D. Sơn Tinh hợp sức cùng nhân dân đánh đuổi Thuỷ Tinh

E. Tất cả các đáp án trên

Câu 18: Vua Hùng phân xử việc cả hai vị thần đến cầu hôn như thế nào ?

A. Ai mang lễ vật đến vào ngày mai thì được lấy Mị Nương

B. Sơn Tinh được phép lấy Mị Nương

C. Thuỷ Tinh được phép lấy Mị Nương

D. Ai mang đủ lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương

Câu 19: Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh phản ánh hện thực và ước mơ của người Việt Cổ trong công cuộc gì?

A. Dựng nước

B. Giữ nước

C. Đấu tranh chống thiên tai

D. Xây dựng văn hóa dân tộc

Câu 20: Dấu chấm phẩy dùng để ?

A. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

B. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

C. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng

Trang 17

Câu 21: Đâu là phương pháp học tập phù hợp? (Chọn nhiều đáp án)

A. Ghi chép bài đầy đủ

B. Đọc trước văn bản trước khi học

C. Chỉ cần học thuộc là đủ

D. Hoàn thiện các bài tập liên quan

Câu 22: Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì?

"Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn."

A. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

B. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

Câu 23: Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì?

"Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay."

A. Dùng để ngăn cách các vế trong một câu ghép phức tạp

B. Dùng để ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

Câu 24: Nghĩa của từ là gì?

A. Là nội dung mà từ biểu thị

Trang 18

B. Suy đoán nghĩa dựa vào nghĩa từ xung quanh

C. Giải nghĩa từng yếu tố tạo nên từ ngữ

D. Tất cả các cách trên

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Đọc lại văn bản Sơn Tỉnh, Thuỷ Tinh trong SGK (tr 10 — 12) và trả lời các câu hỏi:

1 Sự kiện trực tiếp dẫn đến cuộc xung đột giữa Thuỷ Tinh và Sơn Tinh là gì?

2 Theo các văn bản truyền thuyết em đã được học, Sơn Tinh và Thánh Gióng

là hai nhân vật đóng những vai trò quan trọng khác nhau đổi với cuộc sống của cộng đồng người Việt thuở xưa Hãy chỉ ra sự khác nhau đó

3 Bên cạnh việc phô diễn những hành động phi thường, các nhân vật chính trong truyền thuyết nhiều khi cũng bộc lộ nét tâm tính rất bình thường như muôn người khác Hãy tìm một bằng chứng trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

có thể làm sáng tỏ nhận xét này

4 Nêu khái quát ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

5 Tìm trong văn bản này, người kể khi thì gọi hai nhân vật chính là Sơn Tinh

và Thuỷ Tinh, khi thì gọi họ là Thần Núi và Thần Nước?

GỢI Ý:

1 Sự kiện trực tiếp dẫn đến cuộc xung đột giữa Thuỷ Tinh và Sơn Tinh: Sơn Tinh đem đây đủ lễ vật đến trước nên thắng cuộc và được cưới Mị Nương Thuỷ Tinh chậm chân, không lấy được vợ, sinh nói giận và gây chiến với Sơn Tinh

2 Sơn Tinh và Thánh Gióng đều là những anh hùng trong thế giới truyền thuyết Nếu Thánh Gióng đóng vai trò là người giết giặc, giữ yên bờ cõi thì

Sơn Tinh đảm nhiệm chức năng giúp cộng đóng trị thủy, nói rộng ra là đấu tranh chống lại các lực lượng thiên nhiên gây tại hoạ cho cuộc sống lao

Trang 19

động, sản xuất của con người Chuyện về hai nhân vật với những kì tích của

họ đã phản ánh được hai hoạt động chính của người Việt thủa xưa để giành cơ hội sống và phát triển

3 Bên cạnh việc phô điển những hành động phí thường, không ít khi các nhân vật chính trong truyền thuyết đã bộc lộ những nét tâm tính chẳng có

gì khác biệt với muôn người bình thường Cuộc chiến vì ghen tuông mà

Thuỷ Tinh gây ra với Sơn Tình chứng tỏ điều đó Hoá ra kẻ được gọi là thần cũng ghen, cũng giận, cũng thù dai, Núi cao sông hãy còn dai Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen (ca dao);

4 Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh chứa đựng các ý nghĩa chính sau:

- Giải thích nguyên nhân của nạn Kì lựt hằng năm vẫn đe doạ cuộc sống của

cư dân vùng xung quanh chân núi Tản Viên, nói rộng ra là vùng trung du và đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam

- Phản ảnh khát vọng chế ngự các lực lượng thiên nhiên hung bạo để bảo vệ cuộc sống và hoạt động canh tác, sản xuất của người Việt thuở xưa

- Phản ánh được đổi nét về đặc điểm địa bàn cư trú, tổ chức xã hội và phong tục, tập quán của người Việt cổ

- Thể hiện được trí tưởng tượng phong phú của các tác giá dân gian khi hư cấu nên một câu chuyện vừa đời thường, vừa kì vĩ với cuộc xung đột của hai vị thần đại điện Cho hai không gian sống quen thuộc với tổ tiên ta ngày trước

5 Ở bản kể Sơn Tinh, Thuỷ Tinh trong SGK, người kể khi thì gọi hai nhân vật chính là Sơn Tinh và Thuỷ Tinh, khi thì gọi họ là Thần Núi và Thần Nước Đây

là cách gọi tên linh hoạt, giúp cho lời kể sống động, không cứng nhắc Cơ sở của nó là sự tương đồng về nghĩa giữa Sơn Tinh với Thần Núi và Thủy Tinh với Thần Nước Các yếu tố sơn, thuỷ trong tên gọi các vị thần là từ mượn tiếng Hán, có nghĩa là núi và nước Tinh trong trường hợp này có nghĩa chung là quỷ thần (thần cũng là từ mượn tiếng Hán nhưng dễ được cảm nhận như từ “thuần Việt”)

E

Trang 20

CHỐT: PHƯƠNG PHÁP HỌC CÁC THỂ LOẠI: TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT; TRUYỆN CỔ TÍCH

Khi học mỗi truyện, các con phải trả lời ba câu hỏi và một điều suy ngẫm: 1* LÕI LỊCH SỬ:

- Thời gian: mở đầu và kết thúc

- Tên nhân vật: nhiều nhân vật có thực trong lịch sử (ADV, Lê Lợi).

- Sự kiện: có thật trong lịch sử

- Dấu tích: (địa danh, vùng đất, đền đài, đặc điểm của 1 địa phương…), + Giải thích cho sự ra đời của 1 địa danh, 1 vùng đất, 1 tên gọi mới (hồ Hoàn Kiếm), 1 tập tục, tục lệ.

+ Hoạt động thờ phụng, tín ngưỡng, lễ hội của người dân còn được duy trì đến ngày nay.

+ Sinh hoạt văn hoá, phong tục tập quán (tục cúng bánh Chưng).

2*YẾU TỐ KÌ ẢO:

- Chi tiết hoang đường, kì lạ (sự ra đời, quá trình lập công, năng lực nhân vật người anh hùng, sự hoá thân, cái chết).

- Sự xuất hiện của lực lượng siêu nhiên, nhân vật phù trợ.

- Hiện tượng siêu nhiên, ma quỷ, yêu tinh

3*THÁI ĐỘ, TÌNH CẢM , GÓC NHÌN, ĐÁNH GIÁ CỦA CHA ÔNG DÀNH CHO SỰ VIỆC – CON NGƯỜI LỊCH SỬ: (NGỢI CA/ ĐÁNH GIÁ/ NGƯỜI ANH HÙNG CÓ CÔNG LAO VỚI CỘNG ĐỒNG VỀ VIỆC XÂY DỰNG / BẢO VỆ/ GIỮ GÌN ĐẤT NƯỚC; NGƯỜI ANH HÙNG VĂN HOÁ (PHONG TỤC TẬP QUÁN…)

4 TẠI SAO PHẢI HỌC TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT?

Giúp các con hiểu và thấy tự hào về truyền thống lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì những giá trị cộng đồng.

II. CÁCH TÌM HIỂU TRUYỆN CỔ TÍCH

Trang 21

Khi học mỗi truyện cổ tích, các con phải trả lời ba câu hỏi và một điều suy ngẫm

1. Yếu tố hiện thực của truyện là gì? (Còn gọi là miền không gian hiện thực)

(những bất công, những đấu tranh nội tại nào? Những mâu thuẫn giữa ai với ai – giai cấp (thống trị- địa chủ, phong kiến >< giai cấp bị trị);, mâu thuẫn trong gia đình, xã hội, Những cay đắng, thiệt thòi, khó khăn, trở ngại nào mà nhân vật gặp)

VD: Cây khế: mâu thuẫn giữa người anh >< người em (người giàu>< người nghèo…)

2 Yếu tố kì ảo nào? (cây cầu được nhân dân bắc từ không gian hiện thực đến không gian mơ ước)

+ Đó là lực lượng siêu nhiên: bụt, phật, con vật có phép lạ

+ Đồ vật thần kì; những biến hoá thần kì

+ Tài năng, năng lực đặc biệt (truyện em bé thông minh…)

3 Ước mơ/ khát vọng của nhân dân (Miền không gian mơ ước)

+ Nơi giá trị được nhìn nhận (truyện Sọ Dừa: nơi người thiệt thòi sẽ được nhận đúng giá trị, được hạnh phúc…)

+ Nơi giai cấp bị trị thắng giai cấp thống trị bằng trí tuệ, lòng nhân hậu (truyện Em bé thông minh: nơi người bị áp bức có thể chiến thắng giai cấp thống trị bằng sức mạnh trí tuệ)

+ Nơi người hiền lành sẽ được phần thưởng ( truyện Cây khế: người em được phần thưởng…)

4 Tại sao phải học truyện cổ tích :

- Giúp các con thấy rằng trong cuộc sống ta luôn phải có ước mơ, niềm tin vào những điều tốt lành….

Chúng ta sống tốt, có lòng vị tha, có trái tim nhân hậu thì chúng ta sẽ gặp những điều may mắn, những điều tốt đẹp sẽ đến…Biết yêu thương, chia sẻ, biết ơn; Sống trung thực, khiêm tốn…

Trang 22

BÀI TẬP: VĂN BẢN NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH Câu 2: (Xem BT 7 – Sách Bài tập ngữ văn)

Tự nhiên, một hôm có một đàn chim lớn bay từ phương tây lại, đậu đen ngòm cả một bãi cát Rồi chúng bay đến trước mặt hai vợ chồng kêu váng cả lên, thả xuống năm sáu hột Ít lâu sau từ những hột ấy mọc ra một loại cây dây

bò lan xanh um cả bãi, có rất nhiều quả xanh mướt, to bằng đầu người Mai trẩy một quả, bổ ra thấy ruột đỏ hồng, hột đen nhánh Vợ chồng con cái cùng nếm thấy vị ngòn ngọt thanh thanh, Mai reo lên:

- Ôi dây là thứ dưa lạ, chưa từng thấy bao giờ Hãy gọi nó lò dưa tây, vì thứ dưa này được bầy chưn đưa từ phương tây lại từ đất liền ra cho chúng ta Trời nuôi sống chúng ta rồi

(Nguyễn Đồng Chi Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 1, NXB Khoa học

đã biết về thứ quả này hay không?

4 Có thể xem chi tiết bầy chìm đem hạt đến đảo là một chi tiết kì lạ không? Vì sao?

5 Từ những gì được gợi lên trong đoạn trích, ern suy nghĩ như thế nào về mới quan hệ giữa con người và thiên nhiên?

6 Nêu suy nghĩ của em về những điều kì lạ trong cuộc sống qua đọc đoạn trích

và Qua tìm hiểu về truyền thuyết có sự kiện được kể ở đây

7 Đoạn trích có sử dụng một số cụm từ rất ấn tượng như: đen ngòm, kêu váng, xanh um, xanh mướt, đỏ hồng, đen nhánh Hãy thử thay thế chúng bằng những

Trang 23

cụm từ khác có khả năng biểu đạt tương đương và rút ra nhận xét về việc làm này.

8 Theo cảm nhận của em, nghĩa của ngòn ngọt, thanh thanh có giống với nghĩacủa ngợi và thanh không? Hãy nêu những ví dụ khác cùng loại để thấy được sự khác nhau về nghĩa giữa hai từ trong từng cập từ đó

- Thứ dưa này được bầy chim đem từ phương tây lại, từ đất liền ra cho chúng ta

=> Các nhân vật sống trên một hòn đảo giữa Biển Đông

- Trời nuôi sống chúng ta rồi”: Câu nói cho biết các nhân vật phải vật lộn với hoàn cảnh để tìm cái ăn, để tồn tại được ở nơi vốn không có người sinh sống

=> Đó là một hoàn cảnh sống đầy thử thách, đòi hỏi con người phải không ngừng vươn lên nếu muốn tồn tại

3 Các đặc điểm của giống dưa hấu được nêu lên trong đoạn trích: cây thân dây;mọc trên cát biển; có quả lớn, vỏ màu xanh mướt, ruột đỏ hồng, hạt đen nhánh,

ăn thấy có vị ngòn ngọt, thanh thanh, Những miêu tả của người kể khá chi tiết, đầy đủ, có thể giúp người ta hình dung được tương đối chính xác về giống dưa hấu

4.Hoàn toàn có thể xem chi tiết bầy chim đem hạt đến đảo là một chi tiết kì lạ ítnhất nó cũng đã gây ngạc nhiên cho các nhân vật, khiến Mai phải thốt lên:

“Trời nuôi sống chúng ta rồi!” Chi tiết đó còn cho thấy người xưa rất tin vào những lực lượng hỗ trợ mang tính thần kì đối với người tốt Nó cũng góp phần khẳng định: một trong những điều làm nên sức hấp dẫn của truyện dân gian, trong đỏ có truyền thuyết, là sự có mặt của yếu tố kì ảo

Trang 24

5 Đoạn trích có thể đưa đến ý nghĩ: Giữa con người và thiên nhiên có mối quan hệ thân thuộc, gắn bó Thiên nhiên bao bọc con người, luôn dành cho con người nhiều cơ hội tốt đẹp để cải thiện cuộc sống.

6 Cuộc sống vốn chứa đựng rất nhiều điều kì lạ, nhưng những điều ấy chỉ thực

sự đến với ai không ngừng vươn tới và biết cách nâng niu, đón nhận nó Có thể xem điều kì lạ là món quà được dành để tặng riêng cho những người xứng đáng

7 Các cụm từ đen ngòm, kêu vắng, xanh um, xanh mướt, đỏ hóng, đen nhánh

đã được dùng để biếu thị những sắc màu, âm thanh tình tế, sinh động của nhiều đối tượng trong cuộc sống Trước khi quyết định dùng các cụm từ này, người kể/ người viết có thể đã nghĩ đến hàng loạt cụm từ khác có khả năng biểu đạt tương đương Bên cạnh đen ngóm có đen thui, đến sầm, đen đặc, đen hoắc, Bên cạnh kêu váng có kêu ầm, kêu rộn, kêu inh ỏi, Cùng với xanh um có xanh tốt, xanh tươi, xanh mơn mởn, Cùng với xonh mướt cô xanh đậm, xanh bóng, xanh thẩm (sẫm), Tương đương với đó hồng có đó lợt (nhợt, Tương đương với đen nhánh có đen ánh, đen bóng, đen óng, đen nhưng nhức, Về phía người kế/ người viết, chọn dùng cụm từ nào không hề là một việc ngẫu nhiên Điều đó liên quan đến tài vận dụng ngôn ngữ hay khả năng biểu đạt chính xác Về phía người nghe/ người đọc, việc thay thế một từ, cụm từ đã được sử dụng trong các văn bản nổi tiếng là chuyện khó khăn, thậm chí không thể Nhưng khi thử thay thế chúng, ta sẽ có cơ hội hiểu thêm về yêu cầu tinh tế trong sử dụng ngôn ngữ

8 Ngòn ngọt, thanh thanh đều là những từ láy biểu đạt cái vị mà người ta cảm thấy khi nếm hay đùng một thức ăn nào đó Ngòn ngọt thuộc vị ngọt, nhưng có mức độ nhạt hơn so với ngọt Thanh thanh chỉ vị thanh, nhưng ở mức độ nhẹ nhàng, dìu dịu hơn so với thanh, Trong tiếng Việt có nhiều từ láy thuộc loại này, thường được đùng để chỉ mức độ giảm bớt của vị, màu, cảm giác “gốc”: đăng đắng (đắng), măn mặn ( mặn), đo đỏ (đỏ), tim tím (tím), xanh xanh

(xanh), lành lạnh (lạnh), sờ sợ (sợ),

Câu 3: (BT 9- Sách BT Ngữ Văn 6- tr 8)

Trang 25

Truyền thuyết dân gian thường được kể để minh giải cho truyền thống, tập tục, nghỉ lễ Ngược lại, chính những yếu tố đó của văn hoá dân gian lại là một bằng chứng về tính xác thực của truyền thuyết Điều đáng chú ý là người kể truyền thuyết bao giờ cũng muốn làm cho người nghe tin vào tính chất xác thực của câu chuyện được họ kể lại, mặc dù tính chất hư cấu thường cô nhiều chất kì ảo của nó Và người nghe cũng luôn tin vào những điều giải thích như thế, kể cả những điều giải thích đượm chất hoang đường.

(Đỗ Bình Trị, Những độc điểm thi pháp của các thể loại văn học dân gian, NXB

Giáo dục, 2002, tr 60)

1 Nội dung đoạn trích nói về vấn đề gì?

2 Ý nào của đoạn trích từng được nhắc đến trong bài học Chuyện kể về những người anh hùng?

3 Nêu tên một văn bản đã học có thể dùng để minh hoạ cho nhận định sau đây:Truyền thuyết dân gian thường được kể để minh giải cho truyền thống, tập tục, nghi lễ Ngược lại, chính những yếu tố đó của văn hoá dân gian lại là một bằng chứng về tính xác thực của truyền thuyết

4 Vì sao trên thực tế, nhiều người thuộc nhiều thế hệ luôn tin vào tính chất xác thực của truyền thuyết?

5 Hãy tìm trong các văn bản truyền thuyết đã học những câu, những chi tiết có thể làm sáng tỏ nhận xét sau:

Người kể truyền thuyết bao giờ cũng muốn làm cho người nghe tin vào tính chất xác thực của câu chuyện được họ kể lại

6 Đoạn trích gồm có 4 câu Thử tổ chức lại thành đoạn chỉ có hai câu với những dấu câu thích hợp

GỢI Ý:

1 Đoạn trích nói về mối quan hệ giữa những truyền thuyết với các tập tục và nghi lễ trong đời sống văn hoá của người Việt

Trang 26

2 “Điều đáng chú ý là người kể truyền thuyết bao giờ cũng muốn làm cho người nghe tin vào tính chất xác thực của câu chuyện được họ kể lại” là ý từng được nói tới trong phần Tri thức ngữ văn của bài học Chuyện kể về những người anh hùng.

3 Có thể dùng văn bản Ai ơi mồng 9 tháng 4 để làm sáng tỏ nhận định: Truyền thuyết dân gian thường được kể để mình giải cho truyền thống, tập tục, nghi lễ Ngược lại, chính những yếu tố đó của văn hoá dân gian lại là một bằng chứng

về tính xác thực của truyền thuyết

4 Nhiều người thuộc nhiều thế hệ luôn tin vào tính chất xác thực của những truyền thuyết là vì:

- Vô số tập tục, nghi lễ được duy trì và thực hiện qua nhiều đời dường như đã chứng minh những điều được các truyền thuyết kể lại là có thật,

- Bản thân các truyền thuyết luôn có những chi tiết, lời kể gắn câu chuyện với một mốc lịch sử nào đó từng được xác nhận hay với những chứng tích còn có thể được nhìn thấy tận mắt

- Nhiều nhân vật trong truyền thuyết là nhân vật lịch sử có thật

5.Người kể truyền thuyết bao giờ cũng muốn làm cho người nghe tin vào tính chất xác thực của câu chuyện được họ kể lại Nhiều câu, nhiều chi tiết trong cácvăn bản đã học có thể được dùng làm bằng chứng cho nhận định đó như:

- Đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Phù Đổng ; Bấy giờ, có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta; Còn những vết chân ngựa nay thành những hồ ao liên tiếp Và khi ngựa thét ra lửa có cháy cả một làng Làng đó nay gọi làng Cháy

(Thánh Gióng)

- Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái ; Một người ở vùng núi Tản Viên (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)

6 Có thể tổ chức lại đoạn trích thành đoạn chỉ có hai câu theo cách sau:

- Bỏ dấu chấm sau câu thứ nhất, thay bằng dấu chấm phểy, viết thường từ

“ngược”

Trang 27

- Bỏ dấu chấm sau câu thứ ba, viết thường từ “và”.

Câu 4: ( BT7- Sách BT trang 13)

Ngày xưa, có một người tên là Trương Ba, người còn trẻ tuổi nhưng đánh

cờ tướng rất cao Nước cờ của anh chàng không mấy ai trong thiên hạ địch nổi Bao nhiêu giải cờ trong những hội hè mùa xuân đều về tay anh Tiếng đồn vang khắp nước, sang đến tận Trung Quốc Buổi ấy, ở Trung Quốc có ông Kỵ Như cũng nổi tiếng cao cờ Khi nghe tiếng Trương Ba, Kỵ Như liên xách khăn gói sang Nam tìm đến tận nhà tỉ thí Hai người đọ tài nhau mấy ván liền không phân thua được Nhưng đến ván thứ ba, Trương Ba dồn Kỵ Như vào thế bí Thấy đối phương vò đầu suy nghĩ, Trương Ba kiêu hãnh bảo:

- Nước cờ này dù có Đế Thích xuống đây cũng đừng có hòng gỡ nổi.

Bấy giờ Đế Thích là thân cờ đang ngồi trên thiên đình, bỗng nghe câu nói hỗn Xược của Trương Ba xúc phạm đến mình, liền cưỡi mây xuống trần định cho y biết tay Trương Ba và Kỵ Như đang đánh, chợt có một ông cụ già đến ngồi cạnh bàn cờ Ông cụ thủng thỉnh mách cho Kỵ Như mấy nước Phút chốc bên Kỵ Như chuyển bại thành thắng Trương Ba cau có, trong bụng tức giận ông già ở đâu đến làm cho mình lâm vào thế bí Nhưng nhìn thấy ông cụ râu tóc trắng xoá, mặt mũi không có vẻ là người trần, chàng chợt hiểu, liền sụp xuống lạy mà rằng: “Ngài hẳn là thần Đế Thích đây rồi, tôi người trần mắt thịt không biết, xin thứ lỗi.“ Đế Thích cười bảo: “Ta nghe nhà ngươi tự phụ là cao

cờ nên xuống xem cho biết.“ Trương Ba liên giữ Đế Thích lại mua rượu, giết

gà khoản đãi rất chu tất Đế Thích tuy mới gặp cũng rất yêu mến Trương Ba Thấy anh chàng khẩn khoản muốn học nước cờ của mình, Đế Thích bảo: “Ta thấy nhà ngươi có bụng chân thành Vậy ta cho một nắm hương này, mỗi lần cần đến ta thì thắp lên một cây, ta sẽ xuống.” Nói đoạn, cưỡi mây bay về trời.

(Nguyễn Đống Chỉ, Hồn Trương Ba da hàng thịt, trích Kho tàng truyện cổ tích

Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr 369)

1 Những yếu tố nào giúp em biết đoạn trên đây được trích từ bản kể truyện cổ tích?

2 Để đánh dấu lời của các nhân vật trong truyện, đoạn trích đã dùng hình thức trình bày nào?

Trang 28

3 Ở phần sau của truyện, Đế Thích và Trương Ba sẽ còn gặp nhau Câu nào trong đoạn trích đã hé lộ điều đó?

4 Phân tích tính chất kì ảo của một nhân vật trong đoạn trích

5 Nếu phải kể lại đoạn trên bằng lời của một trong các nhân vật đã xuất hiện,

em sẽ chọn kể theo lời nhân vật nào? Vì sao?

6 Dựa vào các câu “Buổi ấy, ở Trung Quốc có ông Kỵ Như cũng nổi tiếng cao

cờ Khi nghe tiếng Trương Ba, Ky Như liên xách khăn gói sang Nam tìm đến tận nhà tỉ thí”, em hãy đoán nghĩa của từ tỉ thí

7 Trong câu “Hai người đọ tài nhau mấy ván liên không phân thua được”, em hãy tìm từ khác thay cho từ thua được mà vẫn giữ nguyên nghĩa của câu

- Có chi tiết gợi trí tò mò của người đọc, người nghe (lời dặn của Đế Thích khi

từ biệt Trương Ba để về thiên đình)

2 Trong đoạn trích, người viết văn bản đã dùng hai hình thức trình bày để giúpngười đọc nhận ra lời nhân vật:

- Hình thức thứ nhất: Sau lời dẫn của người kế chuyện, dùng dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng, ghi lời của nhân vật

- Hình thức thứ hai: Sau lời dẫn của người kể chuyện, dùng dấu hai chấm, mở ngoặc kép, ghi lời của nhân vật

Trang 29

3 Để nhận biết khả năng Trương Ba gặp lại Đế Thích ở phần sau của truyện,

em ần chú ý chi tiết: Thấy anh chàng khẩn khoản muốn học nước cờ của mình,

Để Thích bảo: “Ta thấy nhờ ngươi có bụng chân thành Vậy ta cho một nắm hương này, mỗi lần cần đến ta thì tháp lên một cây, ta sẽ xuống." Trong truyện

cổ tích, những vật lạ như nắm hương của Đế Thích bao giờ cũng phát huy tác dụng Và quả đúng như thế Nếu em đọc hết truyện sẽ biết rằng: Sau này,

Trương Ba chết đột ngột, bà vợ dọn dẹp nhà cửa, thấy nắm hương mà Trương

Ba đã cất, thắp lên trước bàn thờ của chồng, Đế Thích liền bay từ trời xuống hỏi có chuyện gì

4 Trong đoạn trích, tính chất kì ảo được thế hiện ở nhân vật Đế Thích Đây là nhân vật thần linh (gọi là thần cờ), ngự trên thiên đình, có khả năng nghe được tiếng nói của con người ở hạ giới, có thể cưỡi mây xuống trần, thoắt ấn thoắt hiện, có loại hương đặc biệt (tặng Trương Ba một nắm, hễ muốn gặp Để Thích thì thắp lên một cây) Những chỉ tiết lạ lùng, huyền ảo này hoàn toàn không có thực trong đời sống Đó là kết quả sự thêu dệt bằng trí tưởng tượng phong phú của dán gian mà thôi

5 Trong đoạn trích có ba nhân vật: Trương Ba, Kỵ Như và Đế Thích Trong đó,

Kỵ Như và Đế Thích xuất hiện sau, không biết được tường tận về Trương Ba

Do đó, chọn Trương Ba làm nhân vật kế chuyện là phù hợp nhất

6 Từ tỉ thí nếu đứng riêng, có thể em chưa hiểu nghĩa của nó Nhưng dựa vào các câu “Buổi ấy, ở Trung Quốc có ông Ky Như cũng nổi tiếng cao cờ Khi nghe tiếng Trương Ba, Ky Như liền xách khăn gói sang Nam tìm đến tận nhà tỉ thí” ta có cơ sở để đoán tỉ thí là đấu với nhau (ở đây là đánh cờ) để phân định người thắng người thua

7 Trong câu "Hai người đọ tài nhau mấy ván liền không phân thua được”, từ thua được có thể thay bằng thẳng bại hoặc hơn thua Thay từ như thế, nghĩa củacâu vẫn không thay đổi

Câu 5: (SBT – Bài 8-tr 15)

Tự nhiên ở trên không, có một đàn chim sẻ đáp xuống sân nhặt thóc ra một đằng, gạo ra một nẻo Chúng nó lăng xăng ríu rít chỉ trong một lát đã làm xong, không suy suyển một hạt Nhưng khi chim sẻ đã bay đi rồi, Tấm lại nức

nở khóc Bụt lại hỏi:

Trang 30

- Con làm sao còn khóc nữa?

- Con rách rưới quá, người ta không cho con vào xem hội.

- Con hãy đào những cái lọ xương bống đã chôn ngày trước lên thì sẽ có đủ mọi thứ cho con trẩy hội.

Tấm vâng lời, đi đào các lọ lên Đào lọ thứ nhất, lấy ra được một bộ áo mớ ba, một cái xống lụa, một cái yếm lụa điều và một cái khăn nhiễu Đào lọ thứ hai, lây ra được một đôi giày thêu, đi vừa như in Lọ thứ ba đào lên thì thấy một con ngựa bé tí, nhưng vừa đặt con ngựa xuống đất, bỗng chốc nó đã hí vang lên và biến thành ngựa thật Đào đến lọ cuối cùng thì lấy ra được một bộ yên cương xinh xắn Tấm mừng quá vội tắm rửa rồi thay bộ vào, đoạn cưỡi lên ngựa mà đi Ngựa phóng một chốc đã đến kinh đô Nhưng khi phóng qua một chỗ lội, Tấm đánh rơi một chiếc giày xuống nước không kịp nhặt Khi ngựa dừng lại ở đám hội, Tấm lấy khăn gói chiếc giày còn lại rồi chen vào biển người.

(Nguyễn Đồng Chi, Tấm Cám, trích Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 2,

NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr 1170)

1 Đoạn trích trên thuộc phần mở đầu, phần giữa hay phần kết của truyện Tấm Cám? Do đâu mà em biết điều đó?

2 Chỉ ra những chi tiết kì ảo trong đoạn trích

3 Người kể chuyện trong đoạn trích trên đây của truyện Tấm Cám và người kể chuyện trong truyện Thạch Sanh có phải cùng một kiểu không?

4 Khi tóm tắt đoạn trích trên, không thể bỏ qua những chi tiết nào?

5 Theo suy luận của em, chi tiết nào trong đoạn trích có vai trò quan trọng trong diễn biến tiếp theo của câu chuyện?

6 Nếu chọn một trong hai nhân vật Tấm hoặc Bụt kể lại phần chuyện trong đoạn trích trên, em sẽ chọn nhân vật nào? Vì sao?

7 Từ suy suyển và suy giảm trong hai câu sau có thể thay thế cho nhau

đượckhông? Vì sao?

Ngày đăng: 12/03/2022, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w