THI HẾT HỌC PHẦN MÔN “QUẢN TRỊ KHỞI NGHIỆP” – CAO HỌC UEH
Trang 1THI HẾT HỌC PHẦN MÔN “QUẢN TRỊ KHỞI NGHIỆP” – CAO HỌC UEH
Những đặc tính chủ yếu của một mô hình kinh doanh thành công 2
Những loại hình doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp Việt Nam 11
Tiêu chí đo lường sự tăng trưởng của hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam 18
Thực trạng về hệ sinh thái khởi nghiệp ở Việt Nam 19
Mối quan hệ giữa thất nghiệp và khởi nghiệp 28
Mối quan hệ giữa bất bình đẵng kinh tế và hoạt động khởi nghiệp 29
Năng lực cốt yếu của nhà khởi nghiệp thành công trong điều kiện ở VN hiện nay 32
Những yếu tố nào nhà đầu tư xem xét khi đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp? 38
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của giới trẻ ở Việt Nam hiện nay 41
Mối quan hệ giữa chiến lược, mô hình kinh doanh và quá trình kinh doanh 43
- Hết -
Trang 2Những đặc tính chủ yếu của một mô hình kinh doanh thành công
1 Mô hình kinh doanh là gì?
Mô hình kinh doanh trong tiếng Anh gọi là Business Model Nó mô tả rõ doanh nghiệp đang kinh doanh sản phẩm gì, cách doanh nghiệp tìm đến và thiết lập quan hệ với khách hàng Sản phẩm của doanh nghiệp kinh doanh qua những nguồn nào, những hoạt động và đối tác nào để đạt được điều đó Đặc biệt là doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận bằng cách nào
Có nhiều loại mô hình kinh doanh khác nhau từ mô hình nhỏ đến mô hình lớn Nếu bạn chưa
có nhiều vốn thì có thể chọn các mô hình kinh doanh nhỏ ít vốn hiệu quả cao
Hiểu một cách đơn giản mô hình kinh doanh mô tả để các khía cạnh cốt lõi của 1 doanh nghiệp như: mục đích, quy trình kinh doanh, khách hàng mục tiêu, các đề xuất, chiến lược,
cơ sở hạ tầng, cấu trúc tổ chức, lợi nhuận,…
2 8 yếu tố chính của mô hình kinh doanh
Để hiểu rõ mô hình kinh doanh là gì bạn cần nắm chắc 8 yếu tố chính sau đây:
2.1 Giá trị kinh doanh
Giá trị kinh doanh chính là lợi ích
mà sản phẩm của doanh nghiệp đem đến cho khách hàng Để giá trị kinh doanh cao trước tiên cần xác định các phân khúc khách hàng mà doanh nghiệp hướng tới Đó có thể là các cá nhân hoặc tổ chức Năm 2020,
có rất nhiều hình thức đem lại giá trị kinh doanh vượt trội ra đời như: Cuộc cách mạng trong thanh toán di động , tạp hóa thời công nghệ Vinshop, quét mã thanh toán giao hàng tận nhà,…
Để doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả thì phải ngày càng nâng cao giá trị kinh doanh Tức là càng ngày càng làm cho khách hàng hài lòng về sản phẩm mà mình cung cấp Đây chính là
lý do mà khách hàng chọn sản phẩm của công ty bạn thay vì công ty đối thủ
Trang 32.2 Xác định doanh thu
Đây là việc mà người làm chủ doanh nghiệp phải tính toán kỹ lưỡng trước khi đặt nền móng xây dựng Bởi vì nguồn doanh thu từ sản phẩm/dịch vụ mà công ty cung cấp sẽ đem lại lợi nhuận để công ty có thể duy trì và phát triển lớn mạnh Một phần doanh thu cũng chính là vốn để doanh nghiệp có thể tiếp tục vận hành đầu tư một chu trình mới
Doanh thu càng cao, chi phí đầu tư càng nhỏ thì lợi nhuận càng lớn Vì thế, cần tính toán và xác định doanh thu làm sao ở mức cao nhất có thể Mức doanh thu này phải đi kèm với số vốn đầu tư càng thấp càng tốt Nếu doanh thu cao, nhưng vốn đầu tư cũng cao thì lợi nhuận vẫn sẽ ít Mà lợi nhuận mới chính là số lãi mà doanh nghiệp được hưởng
2.3 Cơ hội thị trường
Nếu hiểu rõ mô hình kinh doanh
là gì thì bạn sẽ biết phân tích cơ hội thị trường là một quá trình để xác định các cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp Đồng thời tìm ra được ý tưởng kinh doanh chắc thắng
Thông thường, người chủ doanh nghiệp sẽ thực hiện một số nghiên cứu, khảo sát thị trường xem sản phẩm mà mình đưa ra thị trường sẽ như thế nào? Khách hàng có hưởng ứng hay không? Từ đó biết được ý tưởng kinh doanh sản phẩm này có khả thi hay không rồi mới đầu
tư
Trang 4Để làm được điều này cần giải đáp được các câu hỏi: làm thế nào để đáp ứng nhu cầu khách hàng? Tiềm năng thị trường có tốt không? Ý tưởng, sản phẩm đầu ra chất lượng ra sao? Tiềm năng khi xâm nhập thị trường mới ra sao?
2.4 Môi trường cạnh tranh
Để xác định mô hình kinh doanh là gì bạn cần hiểu rõ môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau Sản phẩm/dịch vụ càng ít đối thủ cạnh tranh thì bạn càng chiếm lĩnh được thị trường Tuy nhiên, hiện nay là thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, do
đó có quá nhiều doanh nghiệp và các sản phẩm công nghệ cao ra đời Cho nên, để tồn tại và vượt qua đối thủ bạn cần biết được kinh doanh thời đại 4.0 có gì mới? Đồng thời cần tập trung phát triển, cải tiến kỹ thuật sao cho sản phẩm của mình có chất lượng tốt hơn, giá thành rẻ hơn
Ngoài ra, bạn cũng cần tìm ra đáp án của các câu hỏi: Cùng là sản phẩm đó, có bao nhiêu đối thủ đang cạnh tranh với bạn? Họ hoạt động như thế nào? Họ đã có đối tượng khách hàng trung thành hay chưa? Ưu điểm và nhược điểm của họ là gì?
2.5 Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh thể hiện ở việc với cùng một sản phẩm/dịch vụ cung cấp, doanh nghiệp của bạn có gì vượt trội hơn đối thủ khác Đó có thể là giá cả rẻ hơn, hình thức bắt mắt hơn, chúng được đưa ra thị trường sớm hơn, số lượng nhiều hơn, dễ mua sắm và sử dụng hơn, mô hình kinh doanh mới hơn,…
Trang 5Càng tranh thủ được nhiều lợi thế cạnh tranh bạn sẽ càng bỏ qua đối thủ Như vậy cũng khẳng định mô hình kinh doanh của bạn hiệu quả hơn so với đối thủ trong cùng một loại hàng hóa, dịch vụ
2.6 Chiến lược thị trường
Bất cứ một doanh nghiệp nào để làm việc có hiệu quả cùng cần có một chiến lược hợp lý Đặc biệt là việc sản xuất và giới thiệu sản phẩm của mình ra thị trường Cần có một kế hoạch chi tiết sau khi khảo sát thị trường, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng Từ đó bạn sẽ biết nên kinh doanh gì năm 2020 đem lại hiệu quả cao?
Sản phẩm phải được đưa ra đúng thời điểm mà khách hàng cần Ví dụ bạn sản xuất một chiếc quạt hơi nước có tác dụng giảm nhiệt, làm mát trong mùa hè thì không thể ra mắt sản phẩm vào mùa đông được Đồng thời, cần biết tận dụng tâm lý khách hàng, đưa gia các chương trình khuyến mãi, tri ân hợp lý Như vậy, sẽ góp phần giúp sản phẩm bán chạy hơn, đem lại lợi nhuận cao hơn
2.7 Phát triển tổ chức
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cũng là một trong những yếu
tố quan trọng quyết định mô hình kinh doanh có thành công hay không Một doanh nghiệp cần phải chia
ra các phòng ban cụ thể, mỗi người phụ trách một công việc, một nhiệm vụ nhất định
Cũng như khi sản xuất theo dây chuyền, mỗi bộ phần sẽ làm một khâu Ví dụ để hoàn thành một chiếc áo thì cần có người chọn vải, cắt may, đính cúc, nhặt chỉ, đóng gói và hoàn thiện
Trang 6Hay trong một công ty kinh doanh cũng cần có từng bộ phận như: bộ phận kinh doanh, bộ phận bán hàng, bộ phận chăm sóc khách hàng, bộ phận hành chính, nhân sự,…
Mỗi bộ phận nhỏ sẽ tiến hành từng bước, từng bước một Cứ như vậy, các chi tiết nhỏ đều được hoàn thành, dần dần đến các công việc lớn hơn Từ đó, đảm bảo bộ máy được vận hành một cách trơn tru, chuyên nghiệp Có như thế mới đem lại hiệu quả bền vững
2.8 Đội ngũ quản lý
Để có được từng bộ phận, vận hành từng chi tiết thì cần có đội ngũ quản lý lập
kế hoạch và chỉ dẫn từng đường đi, nước bước Đội ngũ quản lý cần có năng lực, mạnh mẽ, quyết đoán, dám nghĩ, dám làm thì mới có thể điều hành cấp dưới hiệu quả
Ngoài ra, đội ngũ quản lý cũng cần có tâm huyết, sát sao chỉ đạo từng bộ phận của doanh nghiệp, quan tâm đến tâm tư, nguyện vọng của công, nhân viên Bởi vì họ chính là đầu tàu, là người cầm trịch, quyết định mọi kế hoạch hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp Vì thế, đội ngũ quản lý cần hiểu rõ mô hình kinh doanh
là gì Nếu đội ngũ quản lý yếu kém sẽ khiến doanh nghiệp nhanh chóng thất bại
Như vậy, để hiểu rõ mô hình kinh doanh là gì trước hết bạn cần nắm chắc và phân biệt được
8 yếu tố then chốt này Đảm bảo các yếu tố này được kết hợp nhịp nhàng, chắc chắn mô hình kinh doanh của bạn sẽ thành công
Trang 77 yếu tố quyết định một ý tưởng kinh doanh thành công
1/ Nguồn hàng cung ứng
Nguyên vật liệu đối với các nhà hàng, tiệm café hoặc sản phẩm phân phối trực tiếp tại các shop thời trang, siêu thị mini, cửa hàng điện máy … sẽ quyết định năng lực cung ứng của bạn trên thị trường Tuy nhiên, một nguồn cung
có chất lượng phải dựa trên 2 tiêu chí, là giá và chất lượng Giá không nhất thiết phải “hạt rẻ” mà nên “tốt” tương xứng với chất lượng của hàng hóa và
ổn định theo thời gian
Chất lượng không chỉ đảm bảo giá trị bên trong mà còn phải đáp ứng nhu cầu thị hiếu, mẫu mã, kiểu dáng, xu hướng của thị trường Người tiêu dùng ngày càng thông minh, bạn sẽ chẳng thể “móc túi” người mua dài lâu bằng những chiêu trò đánh tráo sản phẩm kém chất lượng Ý tưởng kinh doanh thành công là những ý tưởng có thể đa dạng hóa nhà cung cấp nguyên vật liệu, hàng hóa là cách tốt nhất để bạn có lựa chọn tối ưu về giá, chất lượng và số lượng
2/ Địa điểm kinh doanh
Đối với các cửa hàng bán lẻ, địa điểm là yếu tố vô cùng quan trọng Tiêu chí khi chọn địa điểm là làm sao có thể tiếp thị tới mắt nhìn người mua một cách nhanh nhất và nhiều nhất Một cửa hàng dựng lên chốn đông người, tập
trung nhiều dân cư, có mặt tiền thoáng hoặc có nhiều mặt tiền, trên đường 2 chiều, trên con phố chuyên kinh doanh mặt hàng đó … chắc chắn sẽ có nhiều lợi thế hơn
Tuy nhiên, địa điểm thỏa mãn các yếu tố đó cũng cần hài hòa với giá thuê mặt bằng dài hạn Ngoài ra, nếu chọn địa điểm kinh doanh thiếu sân để xe, việc lấn chiếm vỉa hè là khó tránh khỏi Vì vậy, “làm thân” với đội trật tự đô thị phường/quận cũng là vấn đề bạn nên xem xét Để ý tưởng kinh doanh của bạn thành công thì đừng quên xem xét vấn đề này
3/ Lựa chọn mặt hàng và đối tượng kinh doanh
Trang 8Nên nhớ rằng, ngoài tiềm lực về vốn và con người, thì cái nhìn bao quát và phản ánh chính xác thị trường là yếu tố tiên quyết để ý tưởng kinh doanh thành công Thị hiếu của người mua sẽ quyết định mặt hàng mà bạn muốn kinh doanh và nhóm khách hàng mà bạn cần hướng tới Thời trang công sở, thời trang cho giới trẻ, đồ thể thao, giày dép hay phụ kiện; Đồ nướng, đồ lẩu, cơm văn phòng, món ăn dân tộc hay buffet; sữa, café, đồ gia dụng, điện máy, văn phòng phẩm hay đồ nội thất … đều cần phải cân nhắc dựa trên cung – cầu của thị trường
Lựa chọn kinh doanh một mặt hàng mà thị trường đang dư cung thực sự là một sai lầm đáng tiếc Giới kinh doanh ẩm thực Sài Gòn vẫn truyền nhau bài học đắt giá từ chuỗi nhà hàng Hàn Quốc và nhà hàng Nhật Bản trên đường Điện Biên Phủ, chuỗi bún đậu mắm tôm kiểu Bắc thi nhau mọc lên cách đây hơn một năm và nay đã sập tiệm gần hết
Một ví dụ khác phải kể đến đó là thất bại của Trung Nguyên khi rót tới 475 tỷ đồng vào chuỗi 10.000 siêu thị mini G7 Mart Việc chen chân vào mảng phân phối hàng tiêu dùng mà các ông lớn như P&G, Unilever, Vina Acecook, Masan, Kinh Đô, … đang thông lĩnh thị trường đã khiến Trung Nguyên chưa kịp mang chuông đi gióng xứ người đã “ngã ngựa” trên sân nhà Để kinh doanh thành công, khó khăn là nhiều hơn bạn tưởng
Nếu số vốn vượt ra khỏi mức ngân sách của bạn, bạn có thể hợp tác với
những người cùng chí hướng và đáng tin cậy Nếu thua lỗ, rủi ro mà bạn phải gánh chịu sẽ bớt đi một nửa Tuy nhiên, chả ai kinh doanh mà nghĩ tới thất bại cả Trong trường hợp cửa hàng “ăn nên làm ra” thì bạn cũng đừng vội
Trang 9mừng, chuyện đối tác hùn vốn kinh doanh “hất cẳng” bạn khỏi cuộc chơi hoặc gây xích mích khiến bạn phải tự ra đi hoàn toàn có thể xảy ra
5/ Thời điểm bắt đầu kinh doanh
Đối với mặt hàng có thể kinh doanh 4 mùa, thời điểm không phải là yếu tố đáng “lăn tăn” Tuy nhiên, nếu mặt hàng kinh doanh bạn nhắm tới có tình mùa vụ, thì đây lại là việc không thể vội vàng
“Đầu xuôi thì đuôi mới lọt”, hẳn bạn sẽ không muốn kinh doanh đồ nướng vào mùa hè, thức uống lạnh vào mùa đông hoặc quần áo vào mùa xuân Nếu địa lợi, nhân hòa đã sẵn sàng, lựa chọn đúng thời điểm bắt đầu kinh doanh chính là thiên thời bạn cần có
Đối với các cửa hàng có tính thời vụ, bạn nên mở vào đầu mùa vụ, chẳng hạn như đầu tháng 4 dương lịch đối với các mặt hàng được ưa chuộng của mùa hè; hoặc đầu tháng 10 đối với các mặt hàng của mùa đông Riêng các shop thời trang, nên tránh dịp đầu năm do sức mua thường yếu, các đối thủ đứng lâu trong nghề thi nhau “Sale-off”, hoặc mẫu mã mới chưa kịp cập nhập và sản xuất
6/ Xây dựng thương hiệu
Thương hiệu nghe có vẻ “xa xỉ” nếu bạn chỉ định kinh doanh nhỏ, nhưng sẽ là cụm từ khiến bạn trằn trọc suy nghĩ nhiều nhất nếu bạn muốn cửa hàng của mình tồn tại dài lâu Thương hiệu đến từ cách bạn trang trí cửa hàng, những bản nhạc hợp gu khách đến, chất lượng sản phẩm, phong cách cửa hàng, chính sách giá, dịch vụ bán hàng, chăm sóc khách hàng và hậu mãi
Là kẻ chân ướt chân ráo vào nghề, bạn nên nghĩ tới kế hoạch marketing
online/offline và xây dựng thương hiệu bởi việc cạnh tranh bước đầu và cạnh tranh dài hạn với những đối thủ dày dặn kinh nghiệm trong cùng lĩnh vực là không hề ngọt ngào
7/ Quản lý bán hàng và nhân sự
Trang 10Đặt trong bối cảnh ngành kinh doanh bán lẻ ở Việt Nam đang có nhiều xáo trộn do sức ép từ khủng hoảng kinh tế, một mô hình quản lý chặt chẽ và
chính xác qua những con số là vô cùng cần thiết Quản lý và đưa ra những chiến lược phát triển dựa trên cảm tính là điều cấm kị đối với một nhà bán lẻ Trên thực tế, có khá nhiều cửa hàng bán lẻ ở Việt Nam bị thua lỗ hoặc sớm đóng cửa vì năng lực quản lý yếu kém
Vậy nên để quản lý một hoặc chuỗi cửa hàng bán lẻ thì bạn cần nâng cao năng lực quản lý, xây dựng các quy trình quản lý bán hàng, quy trình kiểm
kê, quy trình chăm sóc khách hàng Các nghiệp vụ quản lý chi tiết như bán hàng, xuất – nhập kho, quản lý doanh thu, lãi lỗ chính xác, thanh toán nhanh, bán hàng chính xác giá – không nhầm lẫn giá cả, quản lý nhân viên từ xa… đều phải được vận hành một cách trơn tru mà không có sai sót
Từ đó, dựa trên những báo cáo thống kê chi tiết, bạn có thể điều chỉnh hướng kinh doanh phù hợp với thị trường, cũng như tối đa hóa lợi nhuận của cửa hàng Phần mềm quản lý bán hàng sẽ là một gợi ý hoàn hảo trong việc giúp bạn gỡ bỏ khó khăn này
Không chỉ vậy, phần mềm kết hợp với các thiết bị bán lẻ (đầu đọc mã vạch, máy in hóa đơn, máy in tem mã vạch, máy kiểm kê, két đựng tiền,…), sẽ mang lại hiệu quả cao hơn, ngăn chặn thất thoát, sàng lọc nhân viên và tăng tính chuyên nghiệp tuyệt đối cho cửa hàng
Trong thời buổi “của khó người khôn” như hiện nay, mỗi lĩnh vực kinh doanh đều hàm chứa nhiều khó khăn do thị trường ngày càng bị chia nhỏ Một cửa hàng mới mở có thể thu hút khách hàng bằng sự mới lạ của mình, song vẫn có thể bị đối thủ cũ và mới hất cẳng khỏi ngành chỉ trong chớp mắt
Những khó khăn kể trên là yếu tố cần và đủ mà bạn nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi mở cửa hàng Một khi có độ lệch giữa cán cân cung – cầu thì sự cạnh tranh đơn thuần sẽ nhanh chóng biến thành cuộc chiến khốc liệt để sinh tồn
Trang 11Những loại hình doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp Việt Nam
Các loại hình Doanh nghiệp ở Việt Nam
Ở Việt Nam hiện nay việc đầu tư kinh doanh đang phát triển mạnh mẽ kéo theo đó là nhu cầu thành lập doanh nghiệp cũng tăng nhanh Tuy nhiên không phải ai cũng biết và hiểu rõ về các loại hình doanh nghiệp để lựa chọn cho mình loại hình kinh doanh phù hợp nhất
Theo Luật doanh nghiệp 2014 các loại hình doanh nghiệp dưới đây được xem là hợp pháp ở Việt Nam:
1 Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là một tổ chức kinh tế được đăng ký kinh doanh theo quy định và thực hiện các hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ, có tài sản, có trụ sở giao dịch Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo Pháp luật, có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của công ty Thông thường, chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của công ty, tuy nhiên người chủ này vẫn có thể thuê người khác để thay mình làm công việc này
Doanh nghiệp tư nhân là công ty trách nhiệm vô hạn và không có tư cách pháp nhân
2 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ
sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần
3 Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận (Luật Doanh nghiệp) Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt Trước pháp luật, công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty
Số lượng thành viên công ty ít nhất là 2 thành viên và nhiều nhất không vượt quá 50 thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần
4 Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là loại hình công ty, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là
cổ phần được thành lập và tồn tại độc lập Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc), đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn
đã góp vào công ty, có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra ngoài theo quy định của pháp luật về chứng khoán
5 Công ty hợp danh
Công ty hợp danh là công ty trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty, ngoài các thành viên công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, các thành viên có quyền quản lý công ty và tiến hành các hoạt động kinh doanh thay công ty, cùng nhau chịu trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo tỷ lệ tại quy định điều lệ công ty, các thành viên hợp danh có quyền lợi ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty
6 Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân do nhà nước giao cho vốn kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về quản lý sản xuất chịu trách nhiệm về kinh tế và chịu bù đắp hay hưởng lợi nhuận với mức vốn được cấp đó Tức là nhà nước không còn bao cấp như trước đây mà các doanh nghiệp phải tự bù đắp
Trang 12những chi phí, tự trang trải mọi nguồn vốn đồng thời làm tròn nghĩa vụ với nhà nước xã hội như các doanh nghiệp khác
Mỗi loại Doanh nghiệp lại có những ưu điểm và hạn chế khác nhau vì vậy để lựa chọn được loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất thì các chủ đầu tư cần tìm hiểu kỹ và đánh giá đúng mục đích kinh doanh
và năng lực thực tế của bản thân để hạn chế những sai lầm khi thành lập Doanh nghiệp
-
Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân
Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo Pháp luật của doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của Pháp luật Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản
lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Những ưu điểm, nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân
Ưu điểm:
Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác
Nhược điểm:
Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp
tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp
Công ty hợp danh
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
• Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn;
• Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp
và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
Trang 13• Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm
vi số vốn đã góp vào Công ty
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty ; không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty Những ưu điểm, nhược điểm của Công ty hợp danh
Thông thường chỉ áp dụng với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn như Công
ty Luật
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần
Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp
là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty
Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quyền giảm vốn nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các
Trang 14khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu Công ty được quyền tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công
ty phải thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần
Ưu điểm:
• Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu;
• Cơ cấu tổ chức công ty đơn giản nhất trong các loại hình doanh nghiệp;
• Chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty;
• Chính chủ sở hữu là người phụ trách kế toán của doanh nghiệp mà không cần thuê người khác
Nhược điểm:
• Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do chỉ có một thành viên và không có quyền phát hành cổ phiếu, trái phiếu
• Lương của chủ sở hữu không được tính vào chi phí của doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên
Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần Những ưu, nhược điểm của loại hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên như sau:
Trang 15Ưu điểm:
• Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;
• Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp;
• Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty
• Thời hạn đăng ký lại vốn khi các thành viên chưa góp vốn đủ dài nhất: 60 ngày kể
kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp
• Khi chuyển nhượng vốn, thành viên chuyển vốn phải kê khai thuế và nộp thuế thu nhập cá nhân, trường hợp chuyển nhượng ngang giá góp vốn thì số thuế phải nộp bằng không
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
• Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
• Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
• Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết;
• Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật
về chứng khoán
Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần
Trang 16các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty Các cổ đông phải thanh toán
đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua
Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty
Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát
Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:
a Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho
cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;
b Công ty mua lại cổ phần đã phát hành
c Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn
Những ưu, nhược điểm của Công ty cổ phần:
Ưu điểm:
• Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;
• Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;
• Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phần chào bán hoặc cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty
cổ phần;
• Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, không cần thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông với Sở Kế hoạch đầu tư, do vậy phạm vi đối tượng
Trang 17được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần
Nhược điểm:
• Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông
có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;
• Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, Kế toán
• Chỉ những cổ đông sáng lập mới hiển thị thông tin trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia (nếu có sự chuyển nhượng cổ đông thì cổ đông sáng lập vẫn còn tên trên đăng ký kinh doanh, không bị mất đi dù chuyển nhượng hết vốn) Các cổ đông góp vốn chuyển nhượng cho nhau không phải thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp , chỉ thực hiện tại nội bộ doanh nghiệp và không được ghi nhận trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp của cơ quan quản lý
• Đối với công ty cổ phần khi chuyển nhượng cổ đông bị áp thuế thu nhập cá nhân theo chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% (dù công ty không có lãi) vẫn bị áp mức thuế thu nhập cá nhân này
Trang 18Tiêu chí đo lường sự tăng trưởng của hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam
Trang 19Thực trạng về hệ sinh thái khởi nghiệp ở Việt Nam
Thực trạng doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, hiện Việt Nam có khoảng 760 nghìn doanh nghiệp (DN) đang hoạt động; khoảng trên 7 triệu hộ kinh doanh Trong cộng đồng DN Việt Nam, DN nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm khoảng 97% Mục tiêu đặt ra đến hết năm 2020, Việt Nam đạt khoảng 1 triệu DN Đây là mục tiêu hoàn toàn có sở khoa học, bởi môi trường kinh doanh Việt Nam liên tục được cải thiện, nhiều cơ chế, chính sách khuyễn khích đầu tư, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, cùng với hàng triệu hộ kinh doanh có đủ điều kiện nâng lên thành DN… Đặc biệt, với tinh thần “quốc gia khởi nghiệp” đang là động lực để DN khởi nghiệp phát triển
Trước làn sóng khởi nghiệp, sáng tạo diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, Chính phủ Việt Nam đã có nhiều nỗ lực xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật và ban hành các văn bản liên quan nhằm hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp, đơn cử có thể đề cập tới như: Ngày 18/5/2016, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến 2025” (Quyết định số 844/QĐ-TTg) Đây là văn bản chính sách đầu tiên, bao quát và là nền tảng về chính sách hỗ trợ đối với hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam Tiếp đến là ngày 7/2/2017, Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) phê duyệt danh mục nhiệm
vụ đặt hàng thuộc và quy định tạm thời xử lý hồ sơ tham gia Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp quốc gia đến 2025”(Quyết định 3362/QĐ-BKHCN)… Trên cơ sở đó, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cũng đã ban hành các quyết định, kế hoạch, chương trình về khởi nghiệp và khởi nghiệp sáng tạo, để định hướng, đề ra mục tiêu và giải pháp cơ bản về hỗ trợ, thúc đẩy phát triển hoạt động khởi nghiệp
Cùng với việc kiện toàn hệ thống chính sách, nhiều hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đã được triển khai mạnh
mẽ ở các cấp, các ngành góp phần hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp Nhiều cộng đồng khởi nghiệp lớn dần hình thành, hoạt động hiệu quả như: Starthub.vn, Twenty.vn, Startup vn và Launch Một số đơn vị ươm tạo, hỗ trợ khởi nghiệp hình thành trong khu vực tư nhân như: Topica Founder Insititute, 5 Desire, Hatch!Program và khu vực công lập như vườn ươm đã được thành lập trong Đại học Bách khoa Hà Nội, Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, Vườn ươm DN chế biến thực phẩm Hà Nội, Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh, Khu Nông nghiệp Công nghệ cao TP Hồ Chí Minh, Khu Công nghệ Phần mềm Đại học Quốc gia
có tinh thần khởi nghiệp dẫn đầu Thống kê của Tạp chí Echelon (Singapore) Việt Nam hiện có trên 3.000
DN khởi nghiệp sáng tạo; khoảng gần 50 cơ sở ươm tạo khởi nghiệp, tổ chức thúc đẩy kinh doanh đang hoạt động trên cả nước; có khoảng 40 quỹ đầu tư mạo hiểm đang hoạt động tại Việt Nam
Vừa qua, Tập đoàn Amway phối hợp cùng Trường Đại học Technische Universitat Munchen, Công ty nghiên cứu thị trường Gesellschaft fuer Konsumfors chung thực công bố két quả khảo sát, Việt Nam dẫn đầu thế giới về tinh thần khởi nghiệp, đứng thứ 2 về thái độ tích cực với khởi nghiệp Cụ thể, 91% người Việt Nam được khảo sát cho biết, họ xem chuyện bắt đầu một công việc kinh doanh mới như một cơ hội nghề nghiệp đáng ao ước, 95% có thái độ tích cực với tinh thần khởi nghiệp, làm chủ Tỷ lệ người Việt
có thái độ thích cực với khởi nghiệp cao hơn mức trung bình thế giới, vốn chỉ dừng lại ở 77% Bên cạnh
đó, 96% người Việt được khảo sát cũng cho rằng, họ hoàn toàn cảm thấy thoải mái với việc tìm kiếm và thu hút khách hàng tiềm năng 76% người Việt muốn khởi nghiệp “để được độc lập trong kinh doanh và
Trang 20tự chủ trong công việc kinh doanh của mình”… Những con số trên cho thấy, sự phát triển mạnh mẽ của
DN khởi nghiệp trong hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia Việt Nam trong thời gian gần đây
Mặc dù, tinh thần khời nghiệp được xếp vào nhóm cao trên thế giới, nhưng Việt Nam lai nằm trong số 20 quốc gia có khả năng thực hiện các kế hoạch kinh doanh thấp nhất, chỉ có khoảng 3% được gọi là thành công Như vậy, khoảng cách giữa khát vọng, ý chí và hành động cụ thể là quá lớn Cần nhiều hơn sự hỗ trợ của thể chế, chính sách để tiến gần hơn tới các khát vọng, hành động
Kết quả khảo sát của Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đưa ra vào cuối năm 2019 tại cuộc hội thảo “Hoàn thiện chính sách hỗ trợ khởi nghiệp”, Việt Nam chưa đến 10% DN khởi nghiệp thành công Có nhiều nguyên nhân khiến tỷ lệ thành công của DN khởi nghiệp thấp
Hạn chế về vốn và cơ chế chính sách liên quan đến huy động vốn là một trong những nguyên nhân quan trọng Các dự án khởi nghiệp thường được bắt đầu bằng nguồn vốn tự có hạn hẹp của các thành viên sáng lập, trong khi khả năng vay vốn ngân hàng hoặc kêu gọi các quỹ đầu tư lại rất thấp Mặc dù, có khá nhiều kênh tài chính khác nhau nhưng thực tế, người khởi nghiệp gặp khó khăn khi thiếu vốn vẫn rất phổ biến Thực tế cộng đồng DN khởi nghiệp hiện nay mong muốn có những pháp chế, định chế thực sự cụ thể hơn trong câu chuyện về gọi vốn, giúp các DN khởi nghiệp có thể tiếp cận được và dễ dàng đón nhận vốn của các nhà đầu tư Cụ thể là Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018, của Chính phủ về đầu tư cho DNNVV khởi nghiệp sáng tạo, quy định về gọi vốn chưa thực sự rõ ràng Trong khi, yếu tố DN quan tâm nhất lại rất khó thực thi đó chính là yếu tố lập quỹ, mặc dù Nghị định có đề cập đến Nghị định 38 cho phép các nhà đầu tư hùn vốn lại với nhau để thành lập quỹ mạo hiểm cho các doanh nghiệp khởi nghiệp nhưng lại không cho thành lập pháp nhân mà phải tự thỏa thuận để có một ai đó cầm đồng tiền này đi đầu
tư Quy định này chết từ trong trứng nước vì phụ thuộc vào yếu tố con người…
Bên cạnh đó, nhiều chủ DN cho rằng, cơ chế chính sách hỗ trợ DN khởi nghiệp mới hỗ trợ vòng ngoài là nhiều Kết quả khảo sát của VCCI cho thấy, hơn 60% DN được khảo sát yếu trong khâu tìm kiếm khách hàng, 42% DN phá sản do vấn đề sản phẩm (tạo ra các sản phẩm mà thị trường không cần); 29% DN khởi nghiệp chạy được một thời gian thì hết vốn…
Hiện nay, các quy định, cơ chế, chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đã và đang ngày càng được hoàn thiện, nhưng nhiều nội dung cần hướng dẫn cụ thể vẫn chưa có dẫn đến tình trạng khó triển khai các quy định
và chính sách trên thực tế Hệ thống thể chế về đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp hiện đang vẫn thiếu khung pháp lý với các quy định phù hợp cho các loại hình kinh doanh mới này Đây là rào cản lớn khiến các DN khởi nghiệp Việt Nam khó tiếp cận vốn và hoạt động DN rất cần định chế và hàng lang pháp lý để DN khởi nghiệp có được lối đi tốt hơn
Cùng với những vướng mắc về cơ chế chính sách, DN khởi nghiệp cũng phải đối mặt với không ít khó khăn, hạn chế, điển hình như: Hạn chế về cơ sở vật chất, nghiên cứu phát triển Các dự án khởi nghiệp thường không có đủ điều kiện để trang trải các chi phí cho máy móc, thiết bị và phát triển ý tưởng, sản phẩm; Hạn chế về kỹ năng quản trị, điều hành kinh doanh, xúc tiến, quảng bá phát triển Các dự án khởi nghiệp với nhân sự chủ chốt đều chủ yếu là chuyên ngành kỹ thuật, công nghệ, thiếu kiến thức về kinh doanh, kinh tế và các kỹ năng điều hành, quản lý DN, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm; Hạn chế
về khả năng đáp ứng các thủ tục hành chính liên quan tới việc gia nhập thị trường (đăng ký kinh doanh, đất đai, giấy phép kinh doanh…), bảo hộ sở hữu trí tuệ (đăng ký bảo hộ các sản phẩm sở hữu trí tuệ), thương mại hóa sản phẩm (đăng ký tiêu chuẩn, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật), tài chính (tiêu chuẩn kế toán, hóa đơn, kê khai thuế, ưu đãi thuế…)
Trang 21Chưa nhận thức rõ về các vấn đề pháp lý cũng là một trong những nguyên nhân đang khiến DN khởi nghiệp thất bại Theo các chuyên gia, một DN khởi nghiệp, khi thành lập thường có tâm lý chỉ tập trung vào sản phẩm vào cách thức marketing, tiếp cận khách hàng, bán hàng mà không chú ý nhiều đến các rủi
ro về mặt pháp lý Trước tiên cần phải kể đến đó là các quy định về Luật Doanh nghiệp Các nhà sáng lập thường ít khi quan tâm đến các rủi ro liên quan đến việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp, xây dựng quy chế thành viên, điều lệ công ty Hậu quả là startup bị đình trệ, bỏ lỡ các cơ hội tốt; đồng thời, gây sứt mẻ quan hệ giữa những người sáng lập do xuất hiện xung đột lợi ích về vốn, quyền sở hữu tài sản hoặc startup phải bồi thường cho các hợp đồng đã ký kết với đối tác Thiếu điều khoản hợp tác, phương thức làm ăn là một thiếu sót thường gặp ở các startup trẻ Bởi vì trong giai đoạn đầu, những nhà sáng lập thường gắn kết với nhau bằng đam mê, họ chỉ đơn giản nghĩ rằng: Các thành viên chỉ cần góp vốn và công sức để đưa
DN phát triển Bên cạnh đó, vấn đề bản quyền và sở hữu trí tuệ cũng cần được các nhà sáng lập chú trọng Điều này càng có ý nghĩa quan trọng tại Việt Nam khi mà vi phạm bản quyền, hàng giả, hàng nhái vẫn đang là vấn nạn gây nhức nhối dư luận và chưa có giải pháp khắc phục hiệu quả… Không ít chủ DN khởi nghiệp còn trẻ, chưa nhận thức sâu sắc về vấn đề pháp lý nên làm nảy sinh các mâu thuẫn lợi ích không đáng có khi có vấn đề phát sinh Nhẹ thì mất công sức, thời gian và chi phí để giải quyết tranh chấp, nặng thì mất các nhân viên tốt, trung thành, thậm chí có thể đối mặt với những kiện tung gây ảnh hưởng đến uy tín DN…
=======================================================
Hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo Việt Nam 2019 (P1)
Cập nhật: 02-06-2020 02:25:16 | Tin tức trong nước | Lượt xem: 762
Theo Báo cáo của Quỹ đầu tư ESP Capital và Cento Ventures, trong năm 2019, hệ sinh thái khởi nghiệp của Việt Nam vươn lên đứng thứ ba trong số sáu quốc gia lớn nhất ASEAN, chỉ sau Indonesia và Singapore Lượng vốn đầu tư mạo hiểm của Việt Nam chiếm 17% tổng vốn đầu tư trong khu vực, tăng
từ mức 5% cho cả năm 2018, đứng thứ ba sau Indonesia (48%) và Singapo (25%)
Trong những năm gần đây, doanh nghiệp ngày càng được coi là một động cơ tăng trưởng cho cả các nền kinh tế phát triển và đang phát triển Ở nước ta, Đảng và Nhà nước coi doanh nghiệp là trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia và đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo ngay từ giai đoạn khởi nghiệp Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của Việt Nam ngày càng được cải thiện với các thành tố chính trong hệ sinh thái từng bước được nâng cao
cả về số lượng và chất lượng: Hành lang pháp lý đang dần được hình thành và hoàn thiện; số lượng các
tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp có sự tăng trưởng ở cả khu vực tư nhân lẫn khu vực công lập, hoạt động tích cực trong việc tìm kiếm doanh nghiệp khởi nghiệp để cố vấn, đầu tư Bên cạnh nguồn vốn của doanh nhân khởi nghiệp, nguồn vốn cho khởi nghiệp sáng tạo bao gồm nhiều loại hình: quỹ đầu tư; nhà đầu tư thiên thần; nguồn vốn từ các tập đoàn, doanh nghiệp lớn; nguồn ưu đãi tín dụng, vốn vay từ các ngân hàng, quỹ tài chính
Cùng với sự bùng nổ của cơ sở vật chất dành cho khởi nghiệp sáng tạo, đặc biệt là các khu làm việc chung, nhân lực hỗ trợ khởi nghiệp ở Việt Nam đã bước đầu hình thành, hoạt động và có sự liên kết cao của các huấn luyện viên, cố vấn khởi nghiệp chuyên nghiệp Số tổ chức hỗ trợ phát triển năng lực cho khởi nghiệp ĐMST ở Việt Nam của các tổ chức trung gian (cơ sở ươm tạo và tổ chức thúc đẩy kinh doanh) tăng mạnh, từ 40 tổ chức năm 2018 tăng lên 61 tổ chức năm 2019 Hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia đã bước đầu tạo lập nền tảng kiến thức, văn hóa về khởi nghiệp sáng tạo, đặc biệt là trong