1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI TẬP QUẢN TRỊ DIỀU HÀNH – CAO HỌC UEH

35 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Quản Trị Điều Hành
Trường học Cao đẳng kinh tế tp.hcm
Chuyên ngành Quản trị điều hành
Thể loại bài tập
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 797,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP QUẢN TRỊ DIỀU HÀNH – CAO HỌC UEH

Trang 1

BÀI TẬP QUẢN TRỊ DIỀU HÀNH – CAO HỌC UEH

Câu 1: MÔ TẢ TỪNG BƯỚC TRONG QUY TRÌNH QUYẾT ĐỊNH 3

Câu 2: TẠI SAO NHÀ QUẢN LÝ LẠI PHẢI XÂY DỰNG CÁC MÔ HÌNH ? MÔ HÌNH NÀO LÀ HỮU DỤNG NHẤT ? 5 Câu 3: KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC LÔ HÀNG THEO MÔ HÌNH LOT FOR

Câu 4: CHO VÍ DỤ MỘT TRƯỜNG HỢP BẠN ĐÃ QUYẾT ĐỊNH TỐT NHƯNG LẠI CHO KẾT QUẢ XẤU VÀ NGƯỢC LẠI ? TẠI SAO NÓ ĐƯỢC COI LÀ QUYẾT ĐỊNH TỐT HAY XẤU ? 6

Câu 5: KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC LÔ HÀNG THEO MÔ HÌNH “ CÂN ĐỐI TỪNG THỜI KỲ BỘ PHẬN “ 7 Câu 6: TRÌNH BÀY 4 PHƯƠNG PHÁP ƯU TIÊN THỰC HIỆN 6 CÔNG VIỆC CHO 1 LAO ĐỘNG, CHO VÍ DỤ MINH HỌA BẰNG SỐ LIỆU, TỪ ĐÓ CHỌN PHƯƠNG PHÁP TỐT NHẤT 10

Câu 7: KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC LÔ HÀNG THEO MÔ HÌNH “ EOQ” 12 Câu 8: Làm bài 8-3 trang 256 sách tài liệu 13 Câu 9: ỨNG DỤNG NGUYÊN TẮC JOHNSON BỐ TRÍ 4 CÔNG VIỆC CHO 3 MÁY, CHO

VÍ DỤ MINH HOẠ, TỪ ĐÓ TÍNH THỜI GIAN SẢN XUẤT VÀ CHỜ ĐỢI 14 Câu 10: TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ LƯỢNG TỒN KHO SẴN CÓ 15 Câu 11: Dự báo là gì? Các loại dự báo ? 15 Câu 12: Phân tích những căn cứ tiến hành dự báo Trong những căn cứ tiến hành dự báo căn

cứ nào là quan trọng nhất ? 16 Câu 13: Phân tích vai trò dự báo trong OM 17 Câu 14: Hãy nêu công thức tính dự báo nhu cầu theo phương pháp san bằng số mũ bậc 1: 17 Câu 15: TRÌNH BÀY TIÊU CHUẨN SẢN XUẤT VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH

NGHIỆP MÀ BẠN BIẾT 18 Câu 16: LÀM CÂU 7-1 TRANG 223 SÁCH THAM KHẢO 18 Câu 17: Trình bày phương pháp xác định kích thước lô hàng theo mô hình Lọt For Lọt,cho ví

dụ minh họa 19 Câu 18: PHÂN TÍCH CÁC YÊU CẦU CỦA HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT

Câu 19: VẼ SƠ ĐỒ CẤU TRÚC MỘT LOẠI SẢN PHẨM A, BIẾT RẰNG A CÓ 6 CẤP

ĐỘ, 6 HÀNG GỐC VÀ 7 PHÁT SINH 20 Câu 20: Anh chị hiểu thế nào về JIT 20 Câu 21: Lịch sử hình thành JIT 21

Trang 2

Câu 22: Vì sao nói JIT là bước phát triển đột phá trong hệ thống sản xuất 21

Câu 23: Phân tích các ưu điểm cơ bản của JIT 22

Câu 24: Trình bày Kanban và Ví dụ minh họa 23

Phân Loại 25

Kanban vận chuyển (transport kanban) 25

Kanban sản xuất (production kanban) 25

Kanban cung ứng (supplier kanban) 25

Kanban tạm thời (temporary kanban) 25

Kanban tín hiệu (signal kanban) 25

Nguyên tác của Kanban 25

Câu 25: Sau khi xem xong Video: JIT CỦA TOYOTA HỆ THỐNG SẢN XUẤT THÔNG MINH NHẤT THẾ GIỚI Bài học đúc kết em hiểu được là, trong vấn đề sản xuất: hàng tồn kho, diện tích kho bãi và chi phí cho việc lãng phí nhân công, sản xuất dư thừa là điều rất quan trọng Nhật bản sau thế chiến thứ 2, kinh tế gặp nhiều khó khăn, Toyota kế thừa lại từ Ford và áp dụng hệ thống JIT như một cú hít trong ngành sản xuất, nó tạo ra quá nhiều lợi ích so với phương pháp sản xuất cổ điển 27

Câu 26: Đề kiểm tra môn QTĐH ( điểm được ghi nhận để lấy điểm quá trình môn học) Câu hỏi: Anh chị hãy trình bày các giải pháp nâng cao và mở rộng công việc ở một doanh nghiệp mà anh chị biết 27

Câu 27: TRÌNH BÀY CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN BỔ CÔNG VIỆC VÀ CHO VÍ DỤ MINH HỌA 28

Câu 28: TRÌNH BÀY CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC, CHO VÍ DỤ MINH HỌA ? 29

Câu 29: Đề kiểm tra môn QTĐH ( điểm được ghi nhận để lấy điểm quá trình môn học) Bài 5-6: Xây dựng 4 phương án sản xuất cơ bản và chọn phương án có chi phí thấp nhất Tài liệu về hoạt động của 1 doanh nghiệp như sau: 29

Câu 30: Hãy vẽ sơ đồ cấu trúc một loại sản phẩm A, biết rằng A có 3 cấp 3 gốc 9 phát sinh Cho số liệu thời gian phân phối của các loại hàng trên, vẽ sơ đồ cấu trúc sản phẩm về thời gian và nêu tiến độ cung ứng 5A ( Những số liệu cần thiết khác anh chị tự cho, không lấy số liệu trong sách hoặc sao chép của người khác) 32

Câu 31: Phương pháp hoạch định theo biểu đồ 34

Trang 3

BÀI LÀM

Bước 1: Xác định rõ vấn đề cần giải quyết

Bước đầu tiên trong việc ra quyết định đó là trình bày một báo cáo thật súc tích và rõ ràng

về vấn đề cần giải quyết Từ bản báo cáo này sẽ giúp định hướng các bước kế tiếp Bước đầu rất quan trọng và khó khăn nhất Điều cần thiết nữa là cần phải nhận diện được những trường hợp đúng và dấu hiệu của vấn đề Một vấn đề có thể liên quan nhiều vấn đề khác

Bước 2: Thiết lập mục tiêu

Nhằm xác định số lượng vấn đề, các nhà quản lý hoạt động sản xuất phải thiết lập các mục tiêu đặc biệt và đo lường được Các mục tiêu bao gồm:

- Tăng năng suất

- Tăng thị phần

- Quan tâm hơn đến sức khỏe của nhân viên

- Tăng cường nghiên cứu

- Ổn định tổ chức

- Vai trò lãnh đạo trong cộng đồng

Bước 3: Thiết lập công thức tương quan

Ngay khi vấn đề và mục tiêu được công bố, bước kế tiếp thiết lập một tương quan giữa những mục tiêu này với những vấn đề có thể thay đổi

Có nhiều kiểu quyết định:

- Kiểu vật lý và tỉ lệ là hai kiểu đặc trưng thường được các nhà quản lý hoạt động sản xuất sử dụng như một công cụ thuận tiện trong thiết kế và sắp đặt

- Kiểu biểu đồ là một bức tranh, nét vẽ hay sơ đồ của thực tế

- Kiểu toán học tạo nên quyết định khoa học từ những cách tiếp cận khác

4 khó khăn đối với nhà quản lý khi áp dụng phương pháp này trong thực tế:

- Kiểu lý thuyết hóa đúng các vấn đề trước mắt: nhận thức của các nhà quản lý về vấn đề không đúng với những lý thuyết trong sách

- Hiểu vấn đề: Sự thỏa hiệp giữa yếu tố phức tạp và hiểu rõ lý thuyết cũng là một vấn

đề chính cần lưu ý

- Sử dụng dữ liệu tính toán: Hầu hết dữ liệu của một công ty thường dựa vào các báo cáo tính toán

Trang 4

- Dữ liệu hợp lý trong lý thuyết: Sự hợp lý của dữ liệu mà nó sử dụng trong lý thuyết

quan trọng hơn sự hợp lý của lý thuyết

Bước 4: Nhận dạng và đánh giá các phương án

Ngay khi nhà quản lý nhận định vấn đề một cách rõ ràng, việc tiếp theo là phải thiết lập

mục tiêu và thể hiện bằng một công thức của mô hình Bước kế tiếp là khái quát hóa càng

nhiều càng tốt các giải pháp để giải quyết vấn đề Mỗi vấn đề quyết định đều có nhiều hơn

một phương án Có những vấn đề chỉ có một vài phương án những cũng có những vấn đề

có hàng chục, hàng trăm phương án

Việc nhận dạng các phương án trước khi đi đến kết luận cuối cùng là điều rất quan trọng

Người ta thường khuyến khích sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong giai đoạn này

Một chiến lược được đánh giá cao hơn là phải quản lý được hiện tại bằng tập hợp các sự

chọn lựa, bao gồm cả việc phải chỉ ra được ảnh hưởng của mỗi tiêu chuẩn quyết định gốc

và mục tiêu

Điều cuối cùng và cũng rất quan trọng đó là chúng ta phải xác định được đâu là phương

án tốt nhất trong số các phương án

Bước 5: Lựa chọn phương án tốt nhất

Đây là giải pháp thảo mãn cao nhất mục tiêu đã đề ra

Hình dưới đây sẽ chỉ ra cả hai yếu tố phân tích: Về định tính và định lượng

Trang 5

Hình 4.1 Yếu tố phân tích

Bước 6: Thực hiện quyết định

Đôi khi người ta thấy rằng giai đoạn khó khăn nhất của quá trình ra quyết định là thử thực hiện kế hoạch mới Để thực hiện một hoạt động được chỉ dẫn bởi một phương án có thể liên quan đến những trách nhiệm, thỏa thuận về trách nhiệm và thời gian biểu để thực hiện

Nó cũng có thể làm thay đổi quan điểm và thói quen làm việc

MÔ HÌNH NÀO LÀ HỮU DỤNG NHẤT ?

Những mô hình toán học được sử dụng rộng rãi vì nhiều lý do sau:

- Ít tốn chi phí và phá vỡ hệ thống hơn là thí nghiệm với hệ thống thế giới thật

- Cho phép nhà quản lý đặt câu hỏi “nếu điều gì sẽ xảy ra”, đây là loại câu hỏi như chi phí tồn kho của tôi sẽ tăng 3% vào nắm tới vậy lợi nhuận sẽ thay đổi như thế nào?

- Thiết lập cho các vấn đề về quản lý và khuyến khích đầu vào quản lý

- Tiếp cận một cách có hệ thống và tập trung để phân tích vấn đề

- Đòi hỏi nhà quản lý phải xác định rõ ràng mục tiêu và tính thúc bách liên quan tới vấn đề

- Tiết kiệm thời gian cần thiết cho việc ra quyết định

Các mô hình đều có lợi ích riêng nên không thể tìm ra mô hình nào là hữu dụng nhất Tất

cả các yếu tố như: cấu trúc chung của các vấn đề mà chúng ta phải đương đầu, số lượng thông tin có thể và loại dữ liệu mà chúng ta thu thập được sẽ giúp chúng ta lựa chọn mô hình nào

Dưới đây là một số mô hình chủ yếu:

- Mô hình đại số: giải quyết các vấn đề về hoạt động sản xuất chung cũng như phân tích điểm hòa vốn, phân tích chi phí – lợi nhuận

- Mô hình thống kê: quyết định liên quan đến các yếu tố bất định, sử dụng phân phối xác suất và lý thuyết thống kê

- Mô hình chương trình toán học và đường kẻ: ra quyết định sản phẩm hỗn hợp, phân tích vị trí thuận lợi, lịch sản xuất, bố trí nhân sự

- Mô hình lý thuyết xếp hàng: đánh giá hệ thống dịch vụ

- Mô hình khuyến khích: khuyến khích tính toán của hệ thống thế giới thật giúp phân tích hệ thống dịch vụ phức tạp, chế độ bảo hành và các chính sách đầu tư

Trang 6

- Mô hình mạng làm việc: đanh giá chương trình và phương pháp xem xét (PERT)

và phương pháp đường dẫn tới hạn (CPM) giúp nhà quản lý trong việc lập lịch, kiểm soát và giám sát các dự án lớn

HÌNH LOT FOR LOT

Theo mô hình này, lượng nguyên vật liệu đưa đưa đến của thời kỳ trước bằng với nhu cầu của thời kỳ sau

Phương pháp LFL không có chi phí tồn trữ, thích hợp với hệ thống có chi phí tồn trữ cao, chi phí đặt hàng thấp, sản phẩm đắt tiền Trong sản xuất , phương pháp LFL thích hợp loại hình sản xuất liên tục , sản lượng cao

NHƯNG LẠI CHO KẾT QUẢ XẤU VÀ NGƯỢC LẠI ? TẠI SAO NÓ ĐƯỢC COI LÀ QUYẾT ĐỊNH TỐT HAY XẤU ?

TH1:

Ở vai trò quản lý bộ phận tuyển sinh và truyền thông tại Công Ty TNHH Đào Tạo Tre Xanh, trong một cuộc họp với BGĐ về việc nâng cao hiệu quả làm việc cho nhân viên tại phòng tuyển sinh Em và BGĐ đã cùng nhau thảo luận và ra quyết định hỗ trợ phụ cấp tăng ca cho nhân viên sau 17h để khuyến khích tinh thần làm việc cho những bạn chăm chỉ, cống hiến cho công ty Tuy nhiên sau quyết định đó khối lượng công việc được thực hiện trong giờ hành chính của phòng tuyển sinh giảm đi, bù lại đó khối lượng công việc thực hiện ngoài giờ làm việc để hưởng chế

Trang 7

độ tăng ca ngày càng nhiều hơn Kết quả năng suất làm việc của nhân viên giảm sút

TH2:

Vào cuối năm 2019, Phòng tuyển sinh em tiếp nhận một nhân viên mới Trong hồ

sơ phỏng vấn, bạn nhân viên mới có cung cấp thông tin nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại một số công ty Sau buổi phỏng vấn, em đã chính thức nhận bạn vào vị trí nhân viên tuyển sinh tại công ty Sau 1 tuần làm việc, bộ phận nhân sự kiểm tra

hồ sơ và check lại thông tin thì phát hiện những thông tin bạn nhân viên mới cung cấp đều là thông tin khống ( thông tin không đúng sự thật), sau đó thông báo cho

em biết và em mới nhận ra quyết định nhận bạn vào làm là một quyết định sai Em

đã chuẩn bị cho bạn nghỉ việc thì nhận ngay một hợp đồng đào tạo lớn từ bạn đem

về dù mới hơn 1 tuần làm việc, rồi sau đó năng lực làm việc của bạn đã chứng minh thực lực và dù quyết định ban đầu có sai nhưng kết quả em lựa chọn vẫn đúng

QUYẾT ĐỊNH TỐT HAY XẤU ĐƯỢC PHÂN BIỆT BỞI MỤC ĐÍCH CỦA QUYẾT ĐỊNH Như trường hợp 1, quyết định đưa ra nhằm mục tiêu khuyến khích động viên nhân viên làm việc nhưng lại tao ra một kết quả tiêu cực Như trường hợp 2, quyết định lẽ ra là sai vì ngay từ đầu hồ sơ của nhân viên đã không đúng, nhưng cuối cùng lại cho một kết quả đúng là nhân viên này có thực lực

HÌNH “ CÂN ĐỐI TỪNG THỜI KỲ BỘ PHẬN “

Mô hình này được tiến hành qua các bước:

(1) Cộng dồn nhu cầu của một số thời kỳ để tiến hành đặt hàng Số cộng dồn là lượng đặt hàng, nó được xác định theo 2 cách:

- Là lượng hàng được xác định được xấp xỉ bằng Q* = S/H

- Là lượng hàng mà ở đó chi phí đặt hàng xấp xỉ bằng chi phí tồn trữ

(2) Sử dụng lượng đặt hàng cho đến khi lượng tồn kho bang 0 tiến hành đặt hàng lại theo trình tự trên

Ví dụ: Kích thước lô hàng theo mô hình cân đối từng thời ký bộ phận của một công

ty Giày Da trong 6 tháng như sau:

Biết chi phí mỗi lần đặt hàng là 100 USD

Chi phí tồn trữ là 0,5 USD/đơn vị/tuần

Ghép để đặt hàng lần thứ nhất:

Trang 9

Đây là lần ghép cuối cùng vì đã đến tuần thứ 6, nên ta chọn lượng đặt hàng bằng

250 mặc dù chi phí đặt hàng không xấp xỉ bằng chi phí tồn trữ

Kết luận lượng đặt hàng như sau có tổng chi phí thấp nhất:

Trang 10

Tổng cộng = 530 USD

VIỆC CHO 1 LAO ĐỘNG, CHO VÍ DỤ MINH HỌA BẰNG SỐ LIỆU, TỪ ĐÓ CHỌN PHƯƠNG PHÁP TỐT NHẤT

1/ Ưu tiên theo thứ tự đặt hàng (FCFS)

Trong 6 công việc, công việc nào được đặt hàng trước thì làm trước

Tuy không đạt hiệu quả cao trong các chỉ tiêu tuy nhiên không phải là nguyên tắc xấu nhất Ưu điểm là làm hài lòng khách hàng, là một trong những yếu tố quyết định sự thành công trong hệ thống dịch vụ

2/ Ưu tiên cho những công việc có thời gian thực hiện ngắn (SPT)

Trong 6 công việc, công việc nào có thời gian thực hiện ngắn thì làm trước

Luôn có hiệu quả cao ở 2 chỉ tiêu Cực tiểu hóa thời gian hoàn thành thực tế bình quân một công việc Tuy nhiên có thể làm cho khách hàng không hài lòng vì đã đẩy công việc

có thời gian thực hiện dài xuống dưới

3/ Ưu tiên cho những công việc có thời gian thực hiện dài (LPT)

Trong 6 công việc, công việc nào có thời gian thực hiện dài thì làm trước

Đây là nguyên tắc kém hiệu quả nhất

4/ Ưu tiên cho những công việc có thời gian hoàn thành theo kế hoạch sớm (EDD)

Trong 6 công việc, công việc nào có thời gian hoàn thành theo kế hoạch sớm thì làm trước

Rút ngắn được thời gian trễ bình quân 1 công việc

Kết luận: Không một nguyên tắc nào có ưu thế tuyệt đối, tùy theo điều kiện cụ thể của lao động trong từng thời kỷ mà áp dụng cho phù hợp

VÍ DỤ MINH HỌA: MỘT NHÂN VIÊN A PHẢI THỰC HIỆN SỬA CHỬA 6 CHIẾC XE Ô TÔ NHƯ SAU:

LOẠI XE Thời gian sửa chữa (ngày) Thời gian hoàn thành theo

Trang 11

F 3 2

Ta có các nguyên tắc sau đây:

a Ưu tiên theo thứ tự đặt hàng (FCFS)

LOẠI XE Thời gian sửa

chữa

Thời gian hoàn thành thực tế

Thời gian hoàn thành theo hợp đồng

Thời gian hoàn thành thực tế bình quân 1 công việc: 20/6 = 3,3 ngày

Thời gian trễ bình quân 1 công việc: 6/6 = 1 ngày

b Ưu tiên cho những công việc có thời gian thực hiện ngắn (SPT)

LOẠI XE Thời gian sửa

chữa

Thời gian hoàn thành thực tế

Thời gian hoàn thành theo hợp đồng

Thời gian hoàn thành thực tế bình quân 1 công việc: 18/6 = 3 ngày

Thời gian trễ bình quân 1 công việc: 4/6 = 0,67 ngày

c Ưu tiên những công việc có thời gian thực hiện dài (LPT)

LOẠI XE Thời gian sửa

chữa

Thời gian hoàn thành thực tế

Thời gian hoàn thành theo hợp đồng

Trang 12

B 2 9 2 7

Thời gian hoàn thành thực tế bình quân 1 công việc: 44/6 = 7,3 ngày

Thời gian trễ bình quân 1 công việc: 29/6 = 4,8 ngày

d Ưu tiên những công việc có thời gian hoàn thành theo kế hoạch sớm (EDD)

LOẠI XE Thời gian sửa

chữa

Thời gian hoàn thành thực tế

Thời gian hoàn thành theo hợp đồng

Thời gian hoàn thành thực tế bình quân 1 công việc: 36/6 = 6 ngày

Thời gian trễ bình quân 1 công việc: 21/6 = 3.5 ngày

 PHƯƠNG PHÁP TỐT NHẤT LÀ Ưu tiên cho những công việc có thời gian

thực hiện ngắn (SPT)

HÌNH “ EOQ”

Phương pháp này được tiến hành qua các bước:

(1) Xác định Q* theo mô hình EOQ:

Q* = √2DS/H D: Nhu cầu bình quân một tuần S: Chi phí đặt hàng cho mỗi đơn hàng H: Chi phí tồn trữ cho mỗi đơn vị hàng trong 1 tuần

(2) Đặt Q* làm kích thước lo hàng và sử dụng cho đến khi lượng tồn kho nhỏ hơn nhu cầu của thời kỳ sau khi tiến hành đặt hàng lại bằng lượng Q*

Ví dụ: Kích thước lô hàng theo mô hình “EOQ” của một công ty Giày Da trong 6 tháng như sau:

Biết chi phí mỗi lần đặt hàng là 100 USD

Trang 13

Chi phí tồn trữ là 0,5 USD/đơn vị/tuần

Ta sắp xếp theo thứ tự sau theo nguyên tắc Johson:

▪ Thời gian sản xuất theo yêu cầu = 29

Trang 14

Câu 9: ỨNG DỤNG NGUYÊN TẮC JOHNSON BỐ TRÍ 4 CÔNG VIỆC CHO 3 MÁY, CHO VÍ DỤ MINH HOẠ, TỪ ĐÓ TÍNH THỜI GIAN SẢN XUẤT VÀ CHỜ ĐỢI

ĐỂ SẢN XUẤT MỘT LÔ HÀNG THIẾT BỊ BẢO HỘ Y TẾ ĐƯỢC THỂ HIỆN SAU ĐÂY:

Ứng dụng nguyên tắc Johnson ta tiến hành các bước như sau:

Bài toán thỏa điều kiện nguyên tắc Johnson

Sắp xếp công việc theo thời gian tăng dần:

CÔNG VIỆC THỜI GIAN THỰC HIỆN ( GIỜ )

Trang 15

Vẽ sơ đồ:

Thời gian thực hiện nhỏ nhất là: 26 giờ

Tổng thời gian chờ là: 22 giờ

Trường hợp này rất đơn giản, căn cứ vào sơ đồ cấu trúc sản phẩm và sơ đồ cấu trúc sản phẩm về mặt thời gian, ta lập bảng sau:

gian phân phối

1/ Dự báo là khoa học và nghệ thuật nhằm tiên đoán những sự kiện sẽ xảy ra

trong tương lai Đây là hoạt động rất quan trọng đối với doanh nghiệp , vì có dự

Trang 16

báo chính xác ta mới đề ra những quyết định sản xuất và kinh doanh hợp lý Những quyết định đó là cơ sở để xây dựng các mục tiêu của chiên lược kinh doanh , để xác định định lượng tồn kho và hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu , lên kế hoạch sản xuất, lập lịch và bố trí mặt bằng sản xuất…

3 Dự báo dài hạn : Có khoảng thời gian ba năm trở lên, Được sử dụng cho hoạch định sản phẩm mới , phân bổ nguồn vốn, mở rộng quy mô và nghiên cứu phát triển

Dự báo dài hạn và trung hạn giải quyết vấn đề về quan điểm , lâu dài như : hoạch định nguồn lực, hoạch định công suất , công nghệ, cung ứng nguyên vật liệu, trang

bị phương tiện hoạt động có tính chất lâu dài

hành dự báo căn cứ nào là quan trọng nhất ?

Khi tiến hành dự báo chúng ta thường dựa vào các căn cứ sau:

Đầu tiên là căn cứ vào các yếu tố của môi trường tác động đến doanh nghiệp đê tiến hành dự báo cho phù hợp Các nhân tố bên trong gồm: chất lượng sản phẩm, thái độ phục vụ khách hàng, năng suất lao động, tình hình thực hiện các định mức kinh tế

kỹ thuật,…Các nhân tố này phụ thuộc vào nhận thức và hoạt động của từng doanh nghiệp nên doanh nghiệp có thể chủ động kiểm soát Nhân tố bên ngoài bao gồm

Trang 17

đường lới chủ trương của Nhà nước, hệ thống pháp luật hiện hành, hiện trạng kinh

tế xã hội, thị hiếu khách hàng, phong tục tập quán và quy mô dân cư, đối thủ cạnh tranh,…

Thứ hai là căn cứ vào số liệu thống kê qua nhiều năm của doanh nghiệp và những

số liệu này được xử lý bằng những công cụ và phương pháp tính toán thích hợp Cụ thể xem xét: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lao động vốn, giá thành và chi phí sản xuất,…

Cuối cùng là những kinh nghiệm thực tế của các nhà quản trị Kinh nghiệm càng dày dặn thì kết quả dự báo càng chính xác

Từ các yếu tố căn cứ theo em căn cứ vào các yếu tố của môi trường tác động đến

doanh nghiệp là yếu tố quan trọng nhất

- Dự báo là một hoạt động rất quan trọng trong quản trị điều hành vì nó giúp nhà quản trị hoạch định được những rủi ro cũng như cơ hội trong tương lai

- Ngoài ra dự báo còn giúp nhà hoạch định ra những mục tiêu, chiến lược, kế hoạch kinh doanh trong tương lai

- Là một phần rất quan trọng không thể thiếu trong quản trị điều hành

mũ bậc 1:

FDt = FDTt-1 + α ( Dt-1 – FDt-1)

Trong đó:

FDt: Dự báo nhu cầu ở thời kỳ t

FDt-1: Dự báo nhu cầu ở thời kỳ t -1

Ngày đăng: 12/03/2022, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dưới đây sẽ chỉ ra cả hai yếu tố phân tích: Về định tính và định lượng - BÀI TẬP QUẢN TRỊ DIỀU HÀNH – CAO HỌC UEH
Hình d ưới đây sẽ chỉ ra cả hai yếu tố phân tích: Về định tính và định lượng (Trang 4)
HÌNH LOT FOR LOT - BÀI TẬP QUẢN TRỊ DIỀU HÀNH – CAO HỌC UEH
HÌNH LOT FOR LOT (Trang 6)
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC SẢN PHẨM A 6 CẤP, 6 HÀNG GỐC VÀ 7 - BÀI TẬP QUẢN TRỊ DIỀU HÀNH – CAO HỌC UEH
6 CẤP, 6 HÀNG GỐC VÀ 7 (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w