1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng cho Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý doanh nghiệp FAST

74 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 4,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng cho Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý doanh nghiệp FAST Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng cho Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý doanh nghiệp FAST Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng cho Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý doanh nghiệp FAST Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng cho Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý doanh nghiệp FAST Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng cho Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý doanh nghiệp FAST Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng cho Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý doanh nghiệp FAST Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng cho Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý doanh nghiệp FAST Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng cho Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý doanh nghiệp FAST Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng cho Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý doanh nghiệp FAST Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng cho Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý doanh nghiệp FAST Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng cho Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý doanh nghiệp FAST

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để khóa luận này đạt kết quả tốt đẹp, em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ củanhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép em đượcbày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ

em trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Trước hết em xin gửi tới các thầy cô khoa Hệ thống thông tin kinh tế trườngĐại học Thương mại lời cảm ơn sâu sắc Với sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình chu

đáo của thầy cô, đến nay em đã có thể hoàn thành luận văn, đề tài “ Phân tích và thiết

kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng cho Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý doanh nghiệp FAST ”

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo – Ths Đỗ Thị ThuHiền đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận này trong thời gianqua.Không thể không nhắc tới sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Phầnmềm Quản lý Doanh nghiệp FAST cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị Phòngmarketing đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt thời gian thực tập tại Côngty

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên,khóa luận này không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉbảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức củamình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Nguyễn Xuân Thành Long

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 1

2 Tổng quan và phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Kết cấu của khóa luận 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG 7

1.1 Những khái niệm cơ bản 7

1.1.1 Dữ liệu và thông tin 7

1.2 Một số lý thuyết về hệ thống quản lý bán hàng 8

1.2.1 Lý thuyết về Hệ thống thông tin quản lý bán hàng 8

1.2.2 Lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông tin 10

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu 13

1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 13

1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành 14

1.3.3 Các yếu tố thuộc môi trường nội tại 15

Chương 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 18

2.1 Tổng quan về FAST 18

2.1.1 Giới thiệu 18

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 20

2.2.2 Thực trạng việc quản lý bán hàng tại công ty 24

2.3 Đánh giá thực trạng ứng dụng HTTT quản lý bán hàng tại công ty FAST 30

2.3.1 Ưu điểm 30

Trang 3

2.3.2 Nhược điểm 30

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ WEBSITE QUẢN LÝ BÁN HÀNG 32

3.1 Định hướng 32

3.2 Phân tích thiết kế website quản lý bán hàng 32

3.2.1 Mô tả bài toán 32

3.2.2 Xác định yêu cầu bài toán 33

3.2.3 Phân tích dự án 34

3.3 Một số kiến nghị 68

3.3.1 Một số kiến nghị cho doanh nghiệp 68

3.3.2 Đánh giá giải pháp 69

KẾT LUẬN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC 72

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 Kết quả vì sao cần xây dựng Website bán hàng 24

Bảng 2.2 Đánh giá cách quản lý bán của công ty hiện nay 25

Bảng 2.3 Kết quả mong muốn có hệ thống quản lý bán hàng hiệu quả hơn 25

Bảng 2.4 Những yếu tố cần có trong website quản lý bán hàng 26

Bảng 2.5 Kết quả mong muốn xây dựng giao diện website bán hàng 27

Bảng 2.6 Kết quả mong muốn xây dựng tiện ích website bán hàng 28

Bảng 2.7 Kết quả mong muốn xây dựng website bán hàng hỗ trợ công việc 28

Bảng 2.8 Kết quả mong muốn xây dưng website như thế nào 29

Bảng 2.9 Mức độ cần thiết của việc xây dựng website bán hàng 29

Bảng 3.1: Bảng thống kê danh sách các chức năng nghiệp vụ 35

Bảng 3.1 Bảng nhân viên trong CSDL 61

Bảng 3.2 Bảng khách hàng trong CSDL 61

Bảng 3.3 Bảng sản phẩm trong CSDL 62

Bảng 3.4 Bảng hóa đơn trong CSDL 62

Bảng 3.5 Bảng thanh toán trong CSDL 62

Bảng 3.7 Bảng loại hàng trong CSDL 63

Bảng 3.8 Bảng danh mục sản phẩm trong CSDL 63

Bảng 3.9 Bảng tài khoản đăng nhập trong CSDL 63

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Biểu đồ use case tổng quát 36

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ use case chi tiết chức năng đăng ký mua hàng 37

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ use case chi tiết chức năng xem danh sách loại hàng 38

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ use case chi tiết chức năng tìm kiếm 39

Biểu đồ 3.5 Biểu đồ use case chi tiết chức năng cập nhật giỏ hàng 40

Biểu đồ 3.6 Biểu đồ use case chức năng quản lý sản phẩm 41

Biểu đồ 3.7 Biểu đồ use case chi tiết chức năng quản lý đơn hàng 42

Biểu đồ 3.8 Biểu đồ use case chi tiết chức năng đăng nhập hệ thống 43

Biểu đồ 3.9 Biểu đồ use case chi tiết chức năng quản lý tài khoản 44

Biểu đồ 3.10 Biểu đồ lớp 46

Trang 6

Biểu đồ 3.11 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 47

Biểu đồ 3.12 Biểu đồ tuần tự tìm kiếm sản phẩm 48

Biểu đồ 3.13 Biểu đồ tuần tự chức năng xem thông tin sản phẩm 49

Biểu đồ 3.14 Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật giỏ hàng 50

Biểu đồ 3.15 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng ký mua hàng 51

Biểu đồ 3.16 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý đơn hàng 52

Biểu đồ 3.18 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý tài khoản 54

Biểu đồ 3.20 Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm 55

Biểu đồ 3.19 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 55

Biểu đồ 3.21 Biểu đồ hoạt động chức năng xem sản phẩm 56

Biểu đồ 3.22 Biểu đồ hoạt động chức năng cập nhật giỏ hàng 57

Biểu đồ 3.23 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng ký mua sản phẩm 58

Biểu đồ 3.24 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý đơn hàng 59

Biểu đồ 3.26 Biểu đồ triển khai 61

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT 8

Hình 3.1 Cơ sở dữ liệu hệ thống phân tích thiết kế website bán hàng 63

Trang 7

DANH MỤC GIAO DIỆN

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu

Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, nền kinh tế thế giới đã cónhững thay đổi trong nhận thức và tư duy Trước yêu cầu của nền cơ chế thị trường, các tổchức cũng như các doanh nghiệp phải tìm mọi cơ hội và biện pháp để tìm kiếm, xây dựng,quản lý nguồn thông tin cho chính mình Để tìm kiếm được nguồn thông tin thì việc xâydựng một hệ thống thông tin tốt nhằm khai thác tốt mọi luồng thông tin là công việc cầnphải làm đối với mỗi doanh nghiệp kinh doanh Một hệ thống thông tin tốt sẽ trở thànhsức mạnh trợ giúp đắc lực cho cả hệ thống trong tất cả các quyết định đề ra

Khi các hoạt động tác nghiệp, giao dịch hàng hoá, dịch vụ được tin học hoáthì việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị trở nên

dễ dàng hơn Ứng dụng CNTT sẽ mang lại những hiệu quả vô cùng to lớn trong mọilĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp hàng đầu thế giớitại các nước phát triển đã đạt được nhiều thành công một phần cũng do không ngừngđầu tư, cải tiến các giải pháp, các sản phẩm phần cứng, phần mềm cho doanh nghiệpnhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh Việc phát triển ứngdụng CNTT vào quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của Việt Nam chúng ta làmột xu thế tất yếu Có không ít doanh nghiệp Việt Nam giờ đây đang ứng dụng cácsản phẩm phần mềm để tiến hành quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của chínhmình

Trong các HTTT quản lý của doanh nghiệp thì HTTT quản lý bán hàng có tầmquan trọng và ý nghĩa to lớn Hệ thống quản lý đầu vào, đầu ra hàng hóa, dịch vụ củadoanh nghiệp Đánh giá chính xác được hiệu quả sản xuất kinh doanh, lợi nhuận củadoanh nghiệp Đồng thời, Hệ thống quản lý bán hàng cũng cho biết tình hình tồn khohàng hóa của doanh nghiệp, từ đó có hướng giải quyết và phương án sản xuất hànghóa phù hợp Hệ thống tổng hợp cho doanh nghiệp lượng thông tin khách hàng cầnthiết, đây là thông tin mang tính chất sống còn đối với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp

Vai trò của hệ thống quản lý bán hàng giúp các doanh nghiệp tăng cường côngtác quản lý trong hoạt động bán hàng: quản lý nhập hàng, quản lý kho hàng, quản lýbán hàng Quản lý bán hàng bằng mã vạch trên sản phẩm giúp tiết kiệm thời gian,chính xác về số lượng, chủng loại hàng hoá, thực hiện thanh toán nhanh và chính xác

Trang 9

Cơ sở dữ liệu cho phép người quản lý có được thông tin tức thời nhanh chóng về hànghoá: số lượng bán số lượng tồn kho, Bên cạnh đó, các thông tin về khách hàng lưutrữ trong cơ sở dữ liệu giúp cho việc chăm sóc khách hàng được tốt hơn

2 Tổng quan và phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng

Tổng quan của phân tích thiết kế HTTT quản lý bán hàng

Các hệ thống thông tin quản lý không còn xa lạ với các doanh nghiệp khi nhucầu quản lý thông tin một cách có hệ thống trở nên vô cùng cấp thiết và ảnh hưởngkhông nhỏ đến hiệu quả sản xuất – kinh doanh cũng như khả năng cạnh tranh và sự tồntại của doanh nghiệp Đã có không ít đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước về đề tàinày nhằm tìm ra lối đi mới trong việc quản trị quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụtrong doanh nghiệp:

Ngoài nước:

+ Vicki A.Benge (2012), Article “The advantages of using System analysis &design to improve business quality”, Chron online newspaper Bài báo khẳng địnhnhững lợi ích mà việc phân tích và thiết kế HTTT quản lý mang lại cho doanh nghiệp,đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ

+ Chokgijgarn, Paulpone (1995), Master Project “Analysis/Design and

Documentation of an Information System for an Automobile Dealership inThailand”, library.uis.edu Bài nghiên cứu đã phân tích, thiết kế hệ thống thông tinquản lý chung bao gồm cả quản lý việc cung cấp các dịch vụ của công ty nhằm giúpchủ công ty giải quyết vấn đề không trùng khớp số liệu, thất thoát doanh thu dịch vụcung cấp

Trong nước:

+ Nguyễn Quốc Trung (2010), Đồ án tốt nghiệp “Phân tích, thiết kế hệ thốngthông tin quản lý bán hàng tại công ty Thương mại và Phát triển Công nghệ BáchKhoa 4”, Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông, Đại học Bách Khoa Hà Nội Đềtài xây dựng HTTT quản lý bán hàng với các chức năng: quản lý hóa đơn, tính tồn khotheo ngày nhập, tên hàng hóa theo quý, năm, quản lý hàng hóa, quản lý khách hàng,lập báo cáo… nhằm cung cấp cho bộ máy quản trị Công ty Thương mại và Phát triểnCông nghệ Bách Khoa 4 công cụ quản lý hàng hóa đồng bộ, chi tiết, đồng thời giámsát chặt chẽ số lượng hàng hóa ra vào kho cũng như nắm được thông tin khách hàngmua hàng của Công ty một cách hệ thống

Trang 10

+ Nguyễn Thị Ánh (2011), Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích, thiết kế hệ thốngthông tin quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Điện tử DHE”, Khoa Hệthống thông tin kinh tế, Đại học Thương Mại Đây là một trong những đề tài xây dựngHTTT quản lý theo hướng đối tượng hoàn chỉnh, khắc phục được những nhược điểm

cơ bản của phương pháp phân tích, thiết kế HTTT quản lý theo hướng chức năng như:việc phân tích và thiết kế gần gũi với thế giới thực; tái sử dụng dễ dàng; đóng gói, chegiấu thông tin làm tăng tin an toàn cho hệ thống và đặc biết là tính kế thừa cao, làmgiảm chi phí, hệ thống có tính mở Tuy nhiên, để xây dựng được HTTT theo hướngđối tượng đòi hỏi thời gian và chi phí lớn, chỉ phù hợp với hệ thống lớn và phức tạp

+ Trần Văn Mộc, Luận văn: “Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm quản lýbán hàng nội thất của công ty F.GOUP ”, Khoa công nghệ thông tin, Đại học giaothông vận tải Xây dựng cơ sở dữ liệu chi tiết, mang tính linh động cao; lưu trữ đầy đủthông tin cần thiết gióp tổ hợp, chọn lọc dữ liệu đầy đủ, đáp ứng các nhu cầu báo cáo,tổng hợp dữ liệu của người sử dụng Giao diện chương trình gần gũi, cập nhật dễ dàng,thống nhất trên tất cả các chức năng; tích hợp chức năng tìm kiếm dữ liệu trên hầu hếtcác chức năng

+ Nguyễn Thị Thuỳ Dương , Luận văn : “Phân tích, thiết kế và xây dựng HTTTquản lí bán hàng công ty cổ phần dịch vụ viễn thông Thái Bình Dương”, Khoa tin họckinh tế, Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chương trình phần mềm Quản lý bán hàng tạicông ty cổ phần dịch vụ viễn thông Thái Bình Dương đã đáp ứng được những yêu cầu

cơ bản trong hệ thống quản lý bán hàng Chương trình đã quản lý được các giao dịchtrong ngày tại công ty, chương trình cũng theo dõi được quá trình thực hiện giao dịchcủa từng nhân viên Chương trình cũng cho phép người sử dụng tìm kiếm các thôngtim về khách hàng theo các tiêu thức khác nhau, cho người sử dụng lựa chọn đồng thờichương trình lập được các báo cáo theo từng giai đoạn cụ thể theo từng loại kháchhàng thực hiện giao dịch

Qua những bài báo, những đề tài nghiên cứu trên có thể thấy được xu hướngđầu tư, xây dựng HTTT quản lý trong doanh nghiệp rất phổ biến và được quan tâm cảtrong và ngoài nước Việc nên xây dựng một HTTT quản lý cho doanh nghiệp thươngmại đặc biệt là để quản lý hàng hóa và dịch vụ - những đối tượng kinh doanh chínhđược đánh giá là rất có ích cho việc quản lý, ra quyết đinh, tăng doanh thu và khả năngcạnh tranh Tuy nhiên, việc này cũng đặt ra câu hỏi, nên xây dựng HTTT quản lý hàng

Trang 11

hóa và dịch vụ như thế nào và bằng phương pháp nào để phù hợp với quy mô và lĩnhvực hoạt động của một doanh nghiệp cụ thể, để việc đầu tư thời gian, tiền bạc và trí lựccon người có hiệu quả như mong đợi Trước những đòi hỏi chung của thời điểm màmọi doanh nghiệp đều cố gắng giảm chi phí tìm kiếm, tổng hợp và đồng thời nâng caochất lượng quản lý thông tin cố gắng khắc phục những tồn tại để giúp quá trình quản lýbán hàng và cung cấp dịch vụ được hiệu quả hơn.

Tổng quan & tầm quan trọng của phân tích thiết kế HTTT quản lý bán hàng

Các hệ thống thông tin quản lý không còn xa lạ với các doanh nghiệp khi nhucầu quản lý thông tin một cách có hệ thống trở nên vô cùng cấp thiết và ảnh hưởngkhông nhỏ đến hiệu quả sản xuất – kinh doanh cũng như khả năng cạnh tranh và sự tồntại của doanh nghiệp Đã có không ít đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước về đề tàinày nhằm tìm ra lối đi mới trong việc quản trị quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụtrong doanh nghiệp

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Để có thể đi sâu vào bài toán của đề tài, ta cần làm rõ các nhiệm vụ nghiên cứusau:

-Hệ thống hóa lại các kiến thức và lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu.-Làm rõ thực trạng, nguyên nhân và đưa ra giải pháp tại việc quản lý bán hàngtại công ty Cổ phần Phần mềm quàn lý Doanh nghiệp (FAST)

-Nghiên cứu giải pháp và tiến hành phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lýthông tin có hiệu quả nhằm quản lý bán hàng tại công ty Cổ phần Phần mềm Quản lýDoanh nghiệp (FAST)

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ được vai trò của hệ thống thông tin quản lý bán hàng đối với Công

ty Cổ phần Phần mềm quàn lý Doanh nghiệp (FAST)

- Nghiên cứu thực trạng quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Phần mềmquàn lý Doanh nghiệp (FAST)

- Đề xuất phương hướng và một số giải pháp cơ bản cho Công ty FAST về quản

lý bán hàng để giúp cho công ty hoạt động hiệu quả hơn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 12

Hoạt động quản lý bán hàng tại công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanhngiiepj (FAST).

+Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu cấu trúc, thực trạng của hoạt động bán hàng,ứng dụng CNTT vào HTTT quản lý bán hàng tại công ty Cổ phần Phần mềm Quản lýDoanh nghiệp (FAST)

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

-Nghiên cứu tài liệu: Tài liệu của công ty, thông tin trên website, tin tức trênmạng, các tài liệu tham khảo và các giáo trình liên quan Đây là những tài liệu, nguồncung cấp hữu ích, chính xác và đa dạng

-Phỏng vấn trực tiếp: Nhằm tìm kiếm thông tin sơ cấp chính xác và cụ thể nhất.Phương pháo này giúp tìm hiểu sâu và khai thác được tối đa những thông tin liên quanđến quá trình bán hàng của công ty FAST

-Quan sát thực tế: Phương pháp này cung cấp cái nhìn tổng quát về vấn đềnghiên cứu một cách thực tế nhất

-Phân tích, tổng hợp: Phương pháp này là bước cuối cùng trong việc thu thậpthông tin, làm cho thông tin trở nên hữu ích và giá trị hơn

5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

-Phương pháp xừ lý dữ liệu trong khóa luận được thực hiện trên cơ sở tổng hợp

và vận dụng các phương pháp nghiên cứu như thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh.Quá trình phân tích thiết kế hệ thống được sử dụng trên phương pháp phân tích thiết kếhướng đối tượng

Trang 13

6 Kết cấu của khóa luận

Ngoài các phần như lời cảm ơn, phần mở đầu

Khóa luận được chia thành 3 phần chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin bán hàng.Chương 2: Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng của vấn đề nghiên cứu

Chương 3: Phân tích, thiết kế hệ thống quản lý bán hàng cho Công ty Cổ phầnPhần mềm Quản lý Doanh nghiệp(FAST)

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG1.1 Những khái niệm cơ bản.

1.1.1 Dữ liệu và thông tin

Khái niệm về Dữ liệu: Dữ liệu là những sự kiện hoặc những quan sát về hiện

tượng vật lý hoặc các giao dịch kinh doanh, dữ liệu chính là các phản ánh về sự vật,hiện tượng trong thế giới khách quan, bao gồm tập giá trị mà người dùng có thể chưabiết được sự liên hệ giữa các giá trị này

Dữ liệu có thể được biểu diễn ở nhiều dạng khác nhau như: âm thanh, văn bản,

… (Nguồn [2] _ Trang 66)

Khái niệm về thông tin: Thông tin là dữ liệu đã qua xử lý (phân loại, sắp xếp,

tổng hợp, tính toán, chọn lựa, thống kê) có ý nghĩa thiết thực, phù hợp với mục đích cụthể của người sử dụng Thông tin có thể gồm nhiều giá trị dữ liệu có liên quan nhằmmang lại ý nghĩa trọn vẹn cho một sự vật, hiện tượng cụ thể trong một ngữ cảnh.(Nguồn [2] _ Trang 66)

1.1.2 Hệ thống và Hệ thống thông tin

Hệ thống là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có mối quan hệ tương

tác, ràng buộc lẫn nhau, cùng phối hợp hoạt động để đạt được một mục tiêu chung.Các phần tử trong một hệ thống có thể là vật chất hoặc phi vật chất như con người,máy học, thông tin, dữ liệu, phương pháp xử lý, quy tắc hoạt động, quy trình xử lý,…(Nguồn [2] _ Trang 67)

Hệ thống thông tin là một tập hợp phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mạng

viễn thông, con người và các quy trình thủ tục khác nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ vàtruyền phát thông tin trong một tổ chức, doanh nghiệp Hệ thống thông tin hỗ trợ việc

ra quyết định, phân tích tình hình, lập kế hoạch, điều phối và kiểm soát các hoạt độngtrong một tổ chức doanh nghiệp Hệ thống thông có thể là thủ công nếu dựa vào cáccông cụ thủ công như giấy, bút, thước, tủ hồ sơ,…còn hệ thống thông tin hiện đại là hệthống tự động hóa dựa vào mạng máy tính và các thiết bị công nghệ khác (Nguồn [2]_ Trang 68)

Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lýcủa tổ chức Nó bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá

Trang 15

và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảocác quyết định trong tổ chức.

1.2 Một số lý thuyết về hệ thống quản lý bán hàng.

1.2.1 Lý thuyết về Hệ thống thông tin quản lý bán hàng

1.2.1.1 Lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý bán hàng

Hệ thống thông tin quản lý bán hàng là những phần mềm quản lý bán hàng,giúp cho người dùng đặc biệt là các doanh nghiệp kiểm soát, quản lý được hàng hóamột cách chặt chẽ hơn Việc quản lý của hệ thống sẽ được kiểm soát trong tất cả cáckhâu: Nhập hàng, quản lý đơn hàng, quản lý kho hàng, quản lý nhân viên, chăm sóckhách hàng,…

1.2.1.2 Các thành phần hệ thống thông tin trong quản lý bán hàng

Hệ thống thông tin gồm 5 phần chính: Phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu,mạng, con người

Hình 1.1: Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT

(Nguồn:Đàm Gia Mạnh, năm 2017) Phần cứng: Là các bộ phận có thể dễ dàng nhìn được bằng mắt thường như

chuột, bàn phím, màn hình, …Phần cứng trong HTTT là các công cụ kỹ thuật để thuthập, xử lí và truyền thông tin

Trang 16

Phần mềm: tập hợp các câu lệnh, chỉ thị được viết bằng một hay nhiều ngôn

ngữ lập trình theo một trật tự xác định Nó thực hiện chức năng bằng cách gửi các chỉthị trực tiếp đến các phần cứng hoặc cung cấp dữ liệu cho các phần mềm khác

Dữ liệu: là chuỗi bất kỳ của một hoặc nhiều ký hiệu có ý nghĩa thông qua việc

giải thích một hành động cụ thể nào đó Cơ sở dữ liệu là tài nguyên của dữ liệu, nó là

hệ thống các thông tin có cấu trúc, được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ nhằm thõamãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiềuchương trình ứng dụng chạy cùng một lúc với những mục đích khác nhau Cơ sở dữliệu cần được thu thập, lựa chọn một cách khoa học tạo điều kiện cho người sửdụng dễ dàng sử dụng

Mạng: Mạng máy tính là một hệ thống gồm nhiều máy tính và các thiết bị được

kết nối với nhau bởi đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó để thu thập, traođổi dữ liệu và chia sẻ thông tin giữa người sử dụng với nhau mặc dù ở các vị trí, địađiểm khác nhau

Con người: đóng vai trò với tư cách là chủ thể quản lí, chịu trách nhiệm đưa ra

quyết định cuối cùng của tổ chức Điều này ảnh hưởng trục tiếp đến hiệu quả của cảdoanh nghiệp Nếu trong một HTTT, phần cứng và phần mềm đóng vai trò trung tâmthì con người giữ vai trò quyết định Công việc quản lí con người là công việc khókhăn, phức tạp trong HTTT

1.2.1.3 Vai trò của hệ thống thông tin quản lý bán hàng trong tổ chức, doanh nghiệp

Hỗ trợ, cải thiện khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp: Hệ thống thông tin giúpdoanh nghiệp điều hành hiệu quả hơn, cắt giảm chi phí làm giảm giá thành, từ đó giúptăng tính cạnh tranh cho sản phẩm được bán ra Hơn nữa, hệ thống thông tin cũng giúprút ngắn và liên kết khoảng cách giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp

Hỗ trợ việc ra quyết định của doanh nghiệp: Một hệ thống thông tin đầy

đủ sẽ giúp cho các nhà quản trị của doanh nghiệp có bức tranh toàn cảnh về tình hìnhsản xuất, kinh doanh, tài chính… của doanh nghiệp, từ đó có thể ra những quyết địnhkinh doanh phù hợp, đúng đắn và có hiệu quả

Hỗ trợ trong nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh: Hệ thống thông tin chophép lưu trữ một khối lượng lớn thông tin cần thiết như thông tin về khách hàng, nhà

Trang 17

cung cấp, thông tin về sản phẩm, giá bán, nhãn mác, chi phí,… giúp cho việc thực hiệnnghiệp vụ và các hoạt động kinh doanh diễn ra trơn tru và tiết kiệm thời gian.

1.2.2 Lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông tin.

1.2.2.1 Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin

Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin có 2 phương pháp: Phương pháp thiết

kế hướng chức năng và phương pháp thiết kế hướng đối tượng

a, Phương pháp phân tích, thiết kế hướng chức năng

Đặc trưng của phương pháp này là phân chia chương trình chính thành cácchương trình con, mỗi chương trình con nhằm thực hiện một nhiệm vụ nhất định

Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán con, rồi tiếp tụcphân rã thành cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặt được ngay và sử dụng cáchàm ngôn ngữ lập trình hướng chức năng

Phương pháp này sử dụng một số biểu đồ sau:

Biểu đồ phân cấp chức năng: Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) là công cụ

biểu diễn việc phân rã có thứ bậc đơn giản các công việc cần thực hiện Mỗi chức năngđược ghi trong một khung nếu cần sẽ được phân thành những chức năng con, số mứcphân ra phụ thuộc vào kích cỡ và độ phức tạp của hệ thống

Thành phần của biểu đồ BPC bao gồm:

Các chức năng : Mỗi chức năng phải có một tên duy nhất dưới dạng động từ

-bổ ngữ

Kết nối: Kết nối giữa các chức năng mang tính chất phân cấp và được ký hiệubằng đoạn thẳng nối chức năng “cha” và các chức năng “con”

Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD): Là một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả một

quá trình xử lý thông tin với các yêu cầu:

Diễn tả ở mức logic, nghĩa là trả lời câu hỏi “Làm gì?” mà bỏ qua câu hỏi “Làmnhư thế nào?”

Chỉ rõ các chức năng (con) phải được thực hiện để hoàn tất quá trình xử lý cần

Trang 18

Chức năng xử lý (Process): Chức năng xử lý được hiểu là quá trình biến đổithông tin, từ thông tin vào nó biến đổi, tổ chức lại thông tin, bổ sung thông tin hoặc tạo

ra thông tin mới tổ chức thành thông tin đầu ra phục vụ cho hoạt động của hệ thốngnhư lưu vào kho dữ liệu hoặc gửi cho các chức năng khác

Luồng dữ liệu (Data Flows): là luồng thông tin vào hay ra của một chức năng

Tác nhân trong (Internal Entity): là một chức năng hay một hệ thống con của hệthống được mô tả ở trang khác của biểu đồ, nhưng có trao đổi với các phần tử thuộctrang hiện tại của biểu đồ

Mô hình thực thể liên kết : Là mô hình hóa thế giới thực dưới dạng một tập

hợp các kiểu thực thể, mỗi kiểu này được định nghĩa bởi tập các thuộc tính Các kiểuthực thể được kết nối với nhau bởi các kiểu liên kết

b, Phương pháp phân tích, thiết kế hướng đối tượng

Các tiếp cận hướng đối tượng là một cách tư duy theo hướng phản xạ các thànhphần trong bài vào các đối tượng ngoài đời thực Hệ thống được chia làm các phần nhỏgọi là các đối tượng, mối đối tượng đều bao gồm đầy đủ các hoạt động và các dữ liệuliên quan đến đối tượng đó

Các đối tượng trong hệ thống tương đối độc lập với nhau và hệ thống sẽ đượcxây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó với nhau thông qua các mối quan hệtương tác giữa chúng

Một số biểu đồ quan trọng như sau:

Biểu đồ Usecase: Biểu đồ ca sử dụng trình bày một số tác nhân bên ngoài và sự

liên hệ của chúng đối với các ca sử dụng mà hệ thống cung cấp Mỗi ca sử dụng là mộtdiễn tả chức năng mà hệ thống có khả năng cung cấp Ca sử dụng này có thể đượcđặc tả bằng một văn bản hoặc một biểu đồ hoạt động, ở đó đề cập hệ thống làm gì chứ

Trang 19

không nói hệ thống phải làm như thế nào.

Nó mô tả giao diện với một hệ thống từ quan điểm và cách nhìn của người sửdụng Một sơ đồ UseCase mô tả các tình huống tiêu biểu của việc sử dụng một hệthống Nó biểu thị các trường hợp sử dụng (trong việc mô hình hoá các tính năng hệthống) và các tác nhân (trongnviệc mô hình hoá các vai trò tham gia bởi các cá nhântương tác với hệ thống), và mối quan hệ giữa các UseCase và các tác nhân

Biểu đồ lớp: Một biểu đồ lớp chỉ ra cấu trúc tĩnh của các lớp trong hệ thống.

Các lớp là đại diện cho các “đối tượng” được xử lý trong hệ thống Các lớp có thểquan hệ với nhau trong nhiều dạng thức: liên kết (associated - được nối kết với nhau),phụ thuộc (dependent, một lớp này phụ thuộc vào lớp khác), chuyên biệt hóa(specialized - một lớp này là một kết quả chuyên biệt hóa của lớp khác), hay đóng gói( packaged - hợp với nhau thành một đơn vị)

Biểu đồ tuần tự: Biểu đồ tuần tự là biểu đồ dùng để xác định các trình tự diễn

ra sự kiện của một nhóm đối tượng nào đó Nó miêu tả chi tiết các thông điệp được gửi

và nhận giữa các đối tượng đồng thời cũng chú trọng đến việc trình tự về mặt thời giangửi và nhận các thông điệp đó

Biểu đồ trạng thái: Biểu đồ trạng thái mô tả các thông tin về các trạng thái

khác nhau của đối tượng, thể hiện các đối tượng chuyển từ trạng thái này sang trạngthái khác như thế nào, hoạt động của đối tượng trong mỗi trạng thái ra sao Biểu đồtrạng thái thể hiện chu kỳ hoạt động của đối tượng, các hệ thống con và của cả hệthống, từ khi chúng được tạo ra cho đến khi kết thúc

Tổng quan về phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng.

- Phương pháp HOOD (Hierarchical Object Oriented Design) là một phươngpháp được lựa chọn để thiết kế các hệ thống thời gian thực Phương pháp này yêu cầucác phần mềm phải được mã hóa bằng ngôn ngữ lập trình ADA Do vậy, phương phápnày chỉ hỗ trợ cho việc thiết kế các đối tượng mà không hỗ trợ cho các tính năng kếthừa và phân lớp

- Phương pháp RDD (Responsibility Driven Design) dựa trên việc mô hình hóa

hệ thống thành các lớp các công việc mà hệ thống phải thực hiện được phân tích vàchia ra cho các lớp của hệ thống Các đối tượng trong các lớp của hệ thống trao đổi các

Trang 20

thông báo với nhau nhằm thực hiện công việc đặt ra Phương pháp RDD hỗ trợ cho cáckhái niệm về lớp, đối tượng và kế thừa trong cách tiếp cận hướng đối tượng.

- Phương pháp OMT (Object Modelling Technique) là một phương pháp đượcxem là mới nhất trong cách tiếp cận hướng đối tượng Phương pháp này khắc phục đượcmột số nhược điểm của các phương pháp tiếp cận hướng đối tượng trước mắc phải

Trên mặt lý thuyết ta thấy cách tiếp cận hướng đối tượng có các bước phát triểnhơn so với tiếp cận hướng chức năng Nhưng trong thực tế việc phân tích và thiết kế hệthống theo cách tiếp cận hướng đối tượng gặp nhiều khó khăn vì chưa có nhiều cáccông cụ phát triển hỗ trợ cho việc thiết kế đối tượng Chính vì vậy cách tiếp cận nàyvẫn chưa được phát triển rộng rãi

1.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu

1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

Yếu tố ảnh hưởng đến HTTT thuộc môi trường vĩ mô là các yếu tố thuộc môitrường xã hội bao gồm: chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, pháp luật

Yếu tố chính trị:

Hệ thống chính trị của các nước định hình nên những gì các nhà quản lý công tycông nghệ có thể và không thể làm (Google, Facebook, Trung Quốc)

Quy định của chính phủ chỉ ra công ty nào có thể hoạt động dưới quyền của họ

và tác động đến hoạt động của công ty

Các quyết định chính trị ảnh hưởng trực tiếp đến cách thức cạnh tranh, có thểgây trở ngại cho những công ty mới (Khuyến khích hoặc hạn chế việc sử dụnginternet) Tuy nhiên sẽ bảo vệ khi chúng đã chính thức được thành lập (Ban hành đạoluật liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân và sở hữu trí tuệ)

Những quy định ở thị trường mới: Chính sách của chính phủ có tác động đếnviệc các nhà cung cấp có thể thâm nhập vào thị trường mới hay không

Yếu tố kinh tế: Những khía cạnh nổi bật của môi trường kinh tế ảnh hưởng đến

việc ứng dụng HTTT gồm có số lượng người tiếp cận với các công nghệ và cách họ sửdụng chúng (tìm kiếm thông tin, mua sắm, sử dung các trang mạng xã hội)

Yếu tố văn hóa xã hội: Văn hóa là một hiện tượng tập thể, được chia sẻ giữa

những người sống trong cùng một môi trường xã hội chính nơi nghiên cứu văn hóa đó.Văn hóa tác động đến cách con người sống và làm việc với nhau, và có sự khác biệtgiữa các vùng miền và nhóm người trong xã hội

Trang 21

Yếu tố pháp luật: Công nghệ phát triển tạo cho việc sao chép dễ dàng do đó vai

trò của luật sở hữu trí tuệ cần được nâng cao Quyền sở hữu trí tuệ (Intellectualproperty rights_IPR) nhằm bảo vệ những người sáng tạo ra những ý tưởng, âm nhạc,video, sách…) Đặc biệt là bảo vệ thông tin cá nhân

1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành

Môi trường ngành là môi trường phức tạp nhất và cũng ảnh hưởng nhiều nhấtđến cạnh tranh Sự thay đổi có thể diễn ra thường xuyên và khó sự báo chính xác được,khác với môi trường vĩ mô, môi trường ngành không được tổng hợp từ những quyđịnh, quy luật mà nó đậm tính thời điểm nhất định

Môi trường ngành bao gồm các yếu tố: Nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnhtranh, doanh nghiệp mới, sản phẩm thay thế

Nhà cung cấp: Các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, máy móc thiết bị …) của

một doanh nghiệp được quyết định bởi các nhà cung cấp Để cho quá trình hoạt độngcủa một doanh nghiệp diễn ra một cách thuận lợi, thì các yếu tố đầu vào phải đượccung cấp ổn định với một giá cả hợp lý, muốn vậy doanh nghiệp cần phải tạo ra mốiquan hệ gắn bó với các nhà cung ứng hoặc tìm nhiều nhà cung ứng khác nhau chocùng một loại nguồn lực

Khách hàng: Doanh nghiệp cần tạo được sự tín nhiệm của khách hàng, đây có

thể xem là tài sản quý giá của doanh nghiệp Muốn vậy, phải xem “khách hàng làthượng đế”, phải thỏa mãn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng hơn các đối thủ cạnhtranh Muốn đạt được điều này doanh nghiệp phải xác định rõ các vấn đề sau: Xácđịnh rõ khách hàng mục tiêu, khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp và xác định nhucầu và hành vi mua hàng của khách hàng bằng cách phân tích các đặc tính của kháchhàng thông qua các yếu tố như : yếu tố mang tính điạ lý (vùng, miền…), yếu tố mangtính xã hội, dân số (lứa tuổi, nghề nghiệp, trình độ, thu nhập, tín ngưỡng….); Hoặcphân tích thái độ của khách hàng qua các yếu tố như : yếu tố thuộc về tâm lý (động cơ,thói quen, sở thích, phong cách, cá tính, văn hoá…), yếu tố mang tính hành vi tiêudùng (tìm kiếm lợi ích, mức độ sử dụng, tính trung thành trong tiêu thụ…)

Đối thủ cạnh tranh: Tìm hiểu và phân tích về các đối thủ cạnh tranh hiện tại có

một ý nghia quan trọng đối với các doanh nghiệp, bởi vì sự hoạt động của các đối thủcạnh tranh có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và kết quả của doanh nghiệp Thườngphân tích đối thủ qua các nội dung sau: Mục tiêu của đối thủ? Nhận định của đối thủ

Trang 22

về doanh nghiệp chúng ta? Chiến lược của đối thủ đang thực hiện? Những tiềm năngcủa đối thủ? Các biện pháp phản ứng của đối thủ? … Ngoài ra cần xác định số lượngđối thủ tham gia cạnh tranh là bao nhiêu? Đặc biệt cần xác định rõ các đối thủ lớn là ai

và tỷ suất lợi nhuận của ngành là bao nhiêu?

Doanh nghiệp mới: Là các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn bao gồm các đối thủ tiềm

ẩn (sẽ xuất hiện trong tương lai) và các đối thủ mới tham gia thị trường, đây cũng lànhững đối thủ gây nguy cơ đối với doanh nghiệp Để đối phó với những đối thủ này,doanh nghiệp cần nâng cao vị thế cạnh tranh của mình, đồng thời sử dụng những hàngrào hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngòai như : duy trì lợi thế do sản xuất trênquy mô lớn, đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra nguồn tài chính lớn, khả năng chuyển đổimặt hàng cao, khả năng hạn chế trong việc xâm nhập các kênh tiêu thụ, ưu thế về giáthành mà đối thủ không tạo ra được và sự chống trả mạnh mẽ của các đối thủ đã đứngvững

Sản phẩm thay thế: Sức ép do có sản phẩm thay thế sẽ làm hạn chế tiềm năng

lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Phần lớn các sản phẩm thaythế là kết quả của cuộc cách mạng công nghệ Do đó doanh nghiệp cần chú ý và phântích đến các sản phẩm thay thể để có các biện pháp dự phòng

1.3.3 Các yếu tố thuộc môi trường nội tại

Các yếu tố thuộc môi trường nội tại bao gồm: Con người, cấu trúc, chiến lược,văn hóa doanh nghiệp, quá trình kinh doanh, tài chính, công nghệ, quyền lực

Con người: là yếu tố đầu tiên của tổ chức nhân sự mà nhà quản trị cần phân tích

đánh giá Nhân lực trong một doanh nghiệp bao gồm cả quản trị cao cấp và quản trịviên thừa hành Nhà quản trị cao cấp: khi phân tích nhà quản trị cao cấp ta cần phântích trên ba khía cạnh cơ bản sau: Các kỹ năng cơ bản (kỹ năng kỹ thuật chuyên môn,năng lực nhân sự, kỹ năng làm việc tập thể và năng lực của tư duy)

Cấu trúc: Cấu trúc của tổ chức, doanh nghiệp là sự khác nhau về phạm vi của

các quyết định được đưa ra là tập trung hay phi tập trung

Tập trung hóa: những người ở bộ phận lãnh đạo đưa ra hầu hết các quyết định

để cho cấp dưới làm theo Có tác dụng thu được những sự hưởng ứng nhất quán vàtránh được việc chồng chéo, nhưng nó lại không tính toán đến điều kiện của các khuvực thấp hơn

Phi tập trung hóa: các quyết định được đưa ra bởi cả những người ở tầm trung

và tầm thấp Tạo điều kiện cho các khu vực cấp dưới nhưng lại có nhược điểm là có

Trang 23

thể không đạt được tính hiệu quả, và có cả nguy cơ khác hàng phàn nàn về những bộphận khác nhau trong bộ máy kinh doanh mà không đến tai người lãnh đạo Nếu nhânviên thấy được những ứng dụng của HTTT tạo điều kiện để họ tiếp cận tốt hơn vớicông việc của mình họ sẽ phát triển nó Nếu nhà quản lý cố gắng áp đặt một hệ thống

mà các thành viên thấy không phù hợp với các điều kiện hiện hành, họ sẽ có nhữngphản ứng theo chiều hướng khác

Chiến lược: Chiến lược kinh doanh là việc tạo dựng một vị thế duy nhất và có

giá trị nhờ việc triển khai một hệ thống các hoạt động khác biệt với những gì đối thủcạnh tranh thực hiện, nó xác định cách thức mà thông tin, tri thức và ứng dụng sẽ được

sử dụng để hỗ trợ các mục tiêu kinh doanh

Một chiến lược kinh doanh cần bắt đầu bằng việc xác định các mục tiêu chiếnlược – những kết quả kỳ vọng mà chiến lược kinh doanh được xác lập để thực hiệnchúng Các mục tiêu chiến lược sẽ đóng vai trò định hướng cho các hoạt động củadoanh nghiệp trong một số năm

Hệ thống thống thông tin cần gắn kết với chiến lược kinh doanh: hệ thốngthông tin được dẫn suất trực tiếp từ chiến lược kinh doanh để hỗ trợ cho nó

Hệ thống thông tin cũng ảnh hưởng tới chiến lược kinh doanh: hệ thống thôngtin dùng để tác động tốt đến chiến lược kinh doanh, có thể bằng cách giới thiệu cáccông nghệ mới

Như vậy , trước khi xây dựng HTTT cần xác định rõ và chính xác chiến lượccủa doanh nghiệp để đảm bảo HTTT phục vụ được nhu cầu của doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp: Văn hoá DN là các quan niệm, tập quán, truyền thống

và hành vi được xây dựng trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một DN Vănhoá DN có vai trò quan trọng trong sự phát triển của mỗi DN, bởi bất kỳ một DN nàonếu thiếu tri thức (yếu tố văn hoá, ngôn ngữ, tư liệu, thông tin…) thì DN đó khó có thểđứng vững và tồn tại được

Quá trình kinh doanh: Kinh doanh là việc thực hiện một số hay toàn bộ các giai

đoạn của quá trình đầu tư nhằm mục đích kiếm lời Quá trình kinh doanh của doanhnghiệp phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, xã hội của từng loại doanh nghiệp.Chúng ta có thể khái quát quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp như sau:

Nghiên cứu nhu cầu thị trường về hàng hoá và dịch vụ để quyết định nên sảnxuất cái gì Chuẩn bị đồng bộ các yếu tố đầu vào để thực hiện quyết định sản xuấtnhư : lao động, đất đai, thiết bị, vật tư, kỹ thuật, công nghệ

Trang 24

Tổ chức tốt quá trình kết hợp chặc chẽ, khéo léo giữa các yếu tố của đầu vào đểtạo ra hàng hoá và dịch vụ trong đó lao động là yếu tố quyết định.

Tổ chức tốt quá trình tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ, để thu tiền về

Tài chính: mô tả các hoạt động liên quan đến việc huy động vốn và sử dụng

nguồn vốn đó để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp nhằm tạo ra lợinhuận cho chủ sở hữu doanh nghiệp Những công việc của tài chính doanh nghiệp baogồm việc đọc các báo cáo tài chính, quản lý dòng tiền, phân tích báo cáo lợi nhuận và

lỗ để từ đó tạo ra bảng cân đối kế toán và dòng tiền lưu chuyển trong doanh nghiệp.Khi những báo cáo này chỉ ra việc doanh nghiệp đang thiếu hụt nguồn vốn thì ngườiquản trị tài chính doanh nghiệp sẽ dựa trên những công cụ tài chính doanh nghiệp đểlập kế hoạch chiến lược giúp khắc phục sự thiếu hụt đó

Như vậy,hoạt động tài chính sẽ liên quan trực tiếp đến quyết định đầu tư, quyếtđịnh về nguồn vốn và quyết định về phân phối những lợi nhuận Và mục tiêu chungcủa các quyết định đó là giúp tối đa hóa giá trị cho doanh nghiệp

Công nghệ: đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp Các

yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vậtliệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng Khi côngnghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ

để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nângcao năng lực cạnh tranh Tuy vậy, nó cũng mang lại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu,giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịp thời

Quyền lực: Các yếu tố tác động đến hệ thống thông tin doanh nghiệp gồm có:

Hệ thống thông tin mới hình thành có ảnh hưởng đến quyền lực của cá nhânhay nhóm nào không?

Nếu hệ thống thông tin làm củng cố được vị thế và quyền lực thì hệ thống thôngtin được ủng hộ

Nếu hệ thống thông tin làm giảm vai trò của cá nhân hay nhóm người trongdoanh nghiệp thì hệ thống thông tin bị cản trở

Nhà quản trị cần đánh giá được tình hình và lên kế hoạch cho những khả năng

có thể xảy ra

Trang 25

Chương 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1.Tổng quan về FAST

2.1.1 Giới thiệu

Thông tin chung về công ty

o Tên công ty: Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp

o Tên tiếng Anh: Fast Software Company

o Tên giao dịch: FAST

o Ngày thành lập: 11-06-1997

o Vốn điều lệ: 20.000.000.000 (Hai mươi tỷ đồng)

o Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0100727825 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 18-06-1997, thay đổi lần 11 ngày 30-05-2019

3 Giải pháp hóa đơn điện tử Fast e-Invoice

4 Phần mềm kế toán dành cho đào tạo: Fast Accounting Online for Education

5 Lập trình chỉnh sửa theo yêu cầu đặc thù

Sứ mệnh và giá trị cốt lõi

Sứ mệnh

1 Phát triển và tư vấn ứng dụng phần mềm, giúp doanh nghiệp tăng năng suất

Trang 26

2 Phát triển nghề nghiệp, phát huy năng lực của mỗi cá nhân, tạo dựng cuộcsống hạnh phúc

3 Đóng góp cho cộng đồng, xã hội, góp phần xây dựng đất nước

Giá trị cốt lõi

1 Chăm chỉ, Tập trung và Kiên trì

2 Học hỏi, Đổi mới và Sáng tạo

3 Đồng đội, Chung sức và Chia sẻ

Tầm nhìn, phương châm, mục tiêu, chiến lược

Tầm nhìn dài hạn

o FAST là một công ty phát triển bền vững, là nhà cung cấp tin cậy giải phápquản trị hoạt động SXKD của các doanh nghiệp trên nền tảng CNTT, có trách nhiệmvới cộng đồng, góp phần xây dựng đất nước, mỗi thành viên ngày càng phát triển vềnghề nghiệp và có cuộc sống hạnh phúc

Phương châm hoạt động, kinh doanh

o Là “Đối tác lâu dài, tin cậy” của nhân viên, khách hàng, cổ đông, cộng đồng

và các đối tác

Các mục tiêu tiêu trong giai đoạn 3 năm 2020-2022

o Tăng trưởng về doanh thu: khoảng 10%-30%/1 năm

o Tăng trưởng về khách hàng mới: khoảng 5.000 khách hàng/1 năm

o Tăng trưởng về nhân sự: khoảng 5%-10%/1 năm

Chiến lược thực hiện để đạt được các mục tiêu trong giai đoạn

2020-2022

o Nhanh hơn – Thông minh hơn

Trang 27

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ tổ chức công ty

Sơ đồ tổ chức tại các chi nhánh

Phòng kinh doanh & Marketing: phòng Marketing tổ chức thực hiện các

quảng cáo PR sản phẩm, tổ chức các hội thảo, tiếp thị nhằm tìm kiếm khách hàng sau

đó họ sẽ chuyển thông tin cho phòng kinh doanh Phòng kinh doanh ngoài việc tiếpnhận khách hàng từ phòng Marketing mà còn phải tự tìm kiếm khách hàng, từ 2 nguồn

Ban giám đốc

Giám đốc kỹ thuật Giám đốc điều hành

Giám đốc công ty

Marketing & PR

Trợ lý Giám đốc

Văn phòng tp.HCM Văn phòng Đà Nẵng

Văn phòng Hà Nội

Trung tâm R&D

Giám đốc chi nhánh

Kế toán & Văn phòng

Phòng hỗ trợ

& chăm sóc khách hàng

Phòng tư vấn

& ứng dụng

Phòng lập trình

Phòng kinh

doanh &

Marketing

Trang 28

này họ sẽ kí kết hợp đồng với khách hàng Sau khi hợp đồng được kí kết thì họ sẽchuyển đến Phòng tư vấn & ứng dụng.

Phòng tư vấn & ứng dụng: Phòng tư vấn & ứng dụng sẽ có 3 nhiệm vụ chính:

Thứ nhất là thực hiện hợp đồng, khảo sát chi tiết yêu cầu của khách hàng, tư vấn xâydựng hệ thống thông tin cho khách hàng, phối hợp với phòng lập trình để test, sửa đổi,tiếp nhận chương trình sửa đổi, có nhiệm vụ cài đặt và đào tạo hướng dẫn khách hàng.Thứ hai là khảo sát yêu cầu của khách hàng, xác định bài toán, xác định khối lượngcông việc để xác định giá bán một cách hợp lý, nhân sự và thời gian thực hiện côngviệc Cuối cùng là hỗ trợ phòng hỗ trợ và bảo hành theo sự phân công khi có yêu cầu

Phòng lập trình: Thực hiện lập trình theo yêu cầu của hợp đồng hoặc các sửa

đổi của phòng tư vấn & ứng dụng và phòng bảo hành Tham gia xây dựng phương ánthiết kế bài toán của khách hàng Tham gia thực hiện hợp đồng và hỗ trợ phòng bảohành theo sự phân công khi có yêu cầu

Phòng hỗ trợ & chăm sóc khách hàng: Có nhiệm vụ chăm sóc, hỗ trợ khách

hàng trong thời gian sử dụng và bảo hành sản phẩm

Kế toán & Văn phòng: Thực hiện công việc như sổ sách, chứng từ, báo cáo kế

toán, thuế, báo cáo quản trị, thu tiền hợp đồng,…

2.2.Thực trạng ứng dụng HTTT quản lý bán hàng của công ty FAST

2.2.1 Thực trạng về cơ sở hạ tầng

Phần cứng: Hiện công ty đang sử dụng:

- 2 máy chủ để phụ vụ công việc ( công ty sử dụng dòng máy FUIJTSU)

- 100 MTCN (50 máy dòng DELL, 20 máy dòng ASUS và 30 máy dòng HP)

- Máy chiếu phục vụ XSKD : 3 máy (thuộc dòng Canon LV-X320)

- Máy fax, photocopy, scan, in: 3 máy (thuộc dòng Cacon L170)

Phần mềm:

- Sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng Fast Accounting

- Phần mềm quản lý toàn doanh nghiệp Fast Manger

- Phần mềm quản lý nhân sự

Ngoài ra công ty sử dụng phần mềm văn phòng khác để phục vụ công việc tốtnhư:

Trang 29

- Microsoft office 2016: dùng trong soạn thảo văn bản, hợp đồng , tính toán ,lập kế hoạch, lập báo cáo…

- Adobe Premiere: dùng để hiệu chỉnh video

- SQL server 2016: dùng để lưu trữ và truy xuất dữ liệu theo yêu cầu của cácứng dụng phần mềm khác

Zalo: liên lạc và trao đổi thông tin nội bộ

Con người và máy tính

Công ty trang bị hệ thống wifi phòng họp ,dùng điện thoại để kết nối

Website của công ty:

Công ty xây dựng website riêng có tên là https://www.fast.com.vn

Giao diện của website:

Chức năng của website:

+ Giới thiệu về công ty, sứ mệnh tầm nhìn, lịch sử phát triển, lợi thế-vị trí thịtrường…

Trang 30

+ Cung cấp các thông tin giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp.+ Cung cấp tin tức hợp tác chiến lược, tuyển dụng, thông tin liên hệ nổi bật củacông ty…

Cơ sở dữ liệu và quản trị cơ sở dữ liệu:

a, Phương pháp thu thập, phân phối, lưu trữ dữ liệu, thông tin của công ty:

- Phương thức thu thập: qua các chuyến khảo sát thực tế, qua Internet

- Phương thức truyền nhận: Sử dụng đường truyền của mạng LAN, Wi-Fi vàInternet để truyền nhận thông tin

- Phương thức lưu trữ: kết hợp giữa phương pháp lưu trữ dữ liệu thủ công trên sổsách với phương pháp lưu trữ trên bộ nhớ máy tính, cũng như trên điện toán đám mây

b, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu :

Công ty sử dụng hệ quản trị CSDL SQL Server

Trong đó phòng Công nghệ trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm trong việcquản trị CSDL Mỗi nhân viên của công ty có một user name riêng được phân quyền

có thể truy cập vào các Database mà Server name chính của FAST sở hữu Với cácphòng ban khác nhau, các Database có thể truy cập được cũng khác nhau

An toàn bảo mật thông tin doanh nghiệp:

Công ty Fast là một công ty lớn nên việc an toàn bảo mật thông tin doanhnghiệp là vô cùng quan trọng

Công ty đã sử dụng phần mềm Bkav Endpoint Ent để diệt virut

Bkav Endpoint Ent là giải pháp phòng chống virus tổng thể dành cho các cơquan/doanh nghiệp có hệ thống mạng nội bộ quy mô lớn Được thiết kế đặc biệt hoạtđộng theo mô hình quản lý tập trung, bảo vệ an toàn tối đa cho toàn hệ thống mạngtrước những nguy cơ về virus, trojan, rootkit, spyware, adware , cùng với Fire wall(tường lửa) ngăn ngừa các mã độc tránh mất cắp dữ liệu Phần mềm BKAV EndpointEnt đang là phần mềm bảo vệ máy tính tối ưu được hầu hết doanh nghiệp sử dụng

Trang 31

2.2.2 Thực trạng việc quản lý bán hàng tại công ty

2.2.2.1 Quy trình bán hàng của công ty FAST

Bộ phận kinh doanh ký hợp đồng với khách hàng Sau đó công ty tiếp nhận đơnhàng từ bộ phận kinh doanh và lưu trữ thông tin đơn hàng, khách hàng qua phần mềm

Bộ phận kinh doanh sẽ đến gặp trực tiếp hoặc qua phương tiện truyền thông để

tư vấn, giới thiệu về các sản phẩm đang được bán ở công ty Khi khách hàng đồng ýcài đặt sản phẩm thì sẽ tiến hành ký hợp đồng

Phòng kinh doanh sẽ trao đổi với bên phòng thiết kế, lập trình để thiết kế ra sảnphẩm theo mẫu của khách hàng Sau khi hoàn thành, sản phẩm sẽ được bên triển khaiphần mềm đưa đi cài đặt cho khách hàng Sau khi cài đặt được hoàn tất, nếu kháchhàng đã đồng ý với sản phẩm hoặc có yêu cầu thêm về phần mềm thì sẽ tiến hành kýhợp đồng Phòng lập trình và triển khai sẽ tiến hành thiết kế và cài đặt cho khách hàng

Khi ký hợp đồng xong, khách hàng sẽ được nhận hóa đơn mua hàng gồm : Mãkhách hàng, mã hóa đơn, mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá bán, ngày lập, chữ ký

2.2.2.2 Phân tích qua phiếu điều tra

Em đã tiến hành phát phiếu điều tra cho nhân viên ở các phòng ban trong công

ty, tổng hợp và thu được 20 phiếu kết quả như sau:

Bảng 2.1 Kết quả vì sao cần xây dựng Website bán hàng

( Nguồn: Phiếu khảo sát )

Số phiếuchọn % tươngứng1.1 Không bị giới hạn về thời gian hay không gian, pham

vi tiếp cận khách hàng rộng

1.3 Quảng bá sản phẩm không hạn chế như quảng cáo trên

1.4 Sản phẩm luôn sẵn có trên website, khách hàng có thể

1.5 Việc tương tác trực tiếp với khách hàng dễ dàng hơn

bao giờ hết với các công cụ hỗ trợ trên website, dễ dàng

nhận phản hồi từ khách hàng

1.6 Làm tăng tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp 2/20 10%

Trang 32

Dựa vào kết quả trên có 20% nhân sự của công ty cho rằng nên xây dựngwebsite quản lý bán hàng là do không bị giới hạn về thời gian hay không gian, pham vitiếp cận khách hàng rộng, tiết kiệm chi phí thuê mặt bằng, nhân sự, việc tương tác trựctiếp với khách hàng dễ dàng hơn bao giờ hết với các công cụ hỗ trợ trên website, dễdàng nhận phản hồi từ khách hàng, sản phẩm luôn sẵn có trên website, khách hàng cóthể được xem bất kỳ lúc nào, tìm kiếm dễ dàng.

Dựa vào phiếu điều tra có kết quả đánh giá cách quản lý bán hàng hiện nay nhưsau:

Từ bảng và biểu đồ trên, có 20% nhân sự của công ty cho rằng cách quản lý bánhàng hiện tại của công ty đang kém nên việc quản lý bàn hàng của FAST chưa thực sựphù hợp

Dựa vào kết quả phiếu điều tra, có kết quả mong muốn có 1 hệ thống quản lýbán hàng hiệu quả hơn không?

Bảng 2.2 Đánh giá cách quản lý bán của công ty hiện nay

( Nguồn: Phiếu khảo sát )

Bảng 2.3 Kết quả mong muốn có hệ thống quản lý bán hàng hiệu quả hơn

( Nguồn: Phiếu khảo sát )

Trang 33

Dựa vào kết quả trên có 40% nhận sự mong muốn và 30% nhân sự rất mongmuốn, 15% phiếu chọn bình thường, 10% chọn không mong muốn, 5% phiếu không

có ý kiến cho câu hỏi mức độ mong muốn có hệ thống quản lý bán hàng hiệu quả hơnnên việc xây dựng website bán hàng tại FAST là đáp ứng hầu hết nhu cầu của nhânviên

Dựa vào phiếu điều tra, những yếu tố cần có trong website bán hàng phụ tùng

và thiết bị được thống kê trong bảng và biểu đồ sau:

Bảng 2.4 Những yếu tố cần có trong website quản lý bán hàng

( Nguồn: Phiếu khảo sát )

Số phiếuchọn % tươngứng4.1 Quản lý sản phẩm cho phép bạn tạo nhiều danh mục và

phân loại sản phẩm phù hợp với danh mục một cách dễ

dàng

4.2 Website bán hàng được tích hợp nhiều hình thức thanh

toán khác nhau như: ví điện tử, thẻ ngân hàng, thẻ tín

dụng,…

4.3 Giỏ hàng giúp nhắc nhở khách hàng về sản phẩm họ đã

chọn cũng như giúp khách hàng xem lại các mặt hàng đã

chọn mua, giá cả, số lượng,…

4.4 Quản lý đơn hàng giúp đơn hàng sẽ được đổ về trang

quản trị giúp bạn nhanh chóng tiếp nhận và xử lý đơn

hàng

4.5 Website bán hàng được tích hợp nhiều công nghệ mới

giúp thao tác mua hàng, thanh toán diễn ra nhanh chóng

hơn

4.6 Thông kê truy cập giúp doanh nghiệp nắm được lưu

lượng truy cập Website, sản phẩm được quan tâm, tìm

kiếm,…

4.7 Website bán hàng được thiết kế tối ưu SEO, tối ưu khi

tìm kiếm trên Google cũng như hiệu quả khi chạy quảng

cáo

4.8 Dựa theo tính chất công việc được giao có thể phân

quyền phù hợp cho nhân viên cùng quản lý website 2/20 10%

4.9 Tính năng tìm kiếm kết hợp các bộ lọc thông minh cho

phép khách hàng tìm kiếm chính xác sản phẩm phù hợp

với nhu cầu từ phân loại màu sắc, kích thước, giá bán,…

Trang 34

Dựa vào kết quả trên những yếu tố cần thiết có trong website quản lý bán hànglà:

Sản phẩm luôn sẵn có trên website, khách hàng có thể được xem bất kỳ lúc nào,tìm kiếm dễ dàng

Giỏ hàng giúp nhắc nhở khách hàng về sản phẩm họ đã chọn cũng như giúpkhách hàng xem lại các mặt hàng đã chọn mua, giá cả, số lượng,…

Website bán hàng được tích hợp nhiều hình thức thanh toán khác nhau như: víđiện tử, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng,…

Quản lý đơn hàng giúp đơn hàng sẽ được đổ về trang quản trị giúp bạn nhanhchóng tiếp nhận và xử lý đơn hàng

Tính năng tìm kiếm kết hợp các bộ lọc thông minh cho phép khách hàng tìmkiếm chính xác sản phẩm phù hợp với nhu cầu từ phân loại màu sắc, kích thước, giábán,…

Dựa theo tính chất công việc được giao có thể phân quyền phù hợp cho nhânviên cùng quản lý website

Dựa vào phiếu điều tra có kết quả mong muốn xây dựng giao diện website bánhàng như sau:

Dựa vào kết quả trên nhân sự của công ty mong muốn xây dựng website có giaodiện đơn giản có 30% phiếu chọn, dùng được trên di động có 30% phiếu chọn, chứcnăng nằm bên trái màn hình có 10% phiếu chọn

Bảng 2.5 Kết quả mong muốn xây dựng giao diện website bán hàng

( Nguồn: Phiếu khảo sát )

Số phiếuchọn % tươngứng

5.3 Giao diện cho phép hiển thị trên di động 6/20 30%

Trang 35

Dựa vào phiếu điều tra có kết quả mong muốn xây dựng tiện ích cho websitebán hàng như sau:

Từ bảng kết quả và biểu đồ trên nhân sự trong công ty mong muốn website cótiện ích như sau: Website có chức năng tương tác người dùng (30% phiếu) Website cóchức năng đánh giá sản phẩm (20% phiếu) Chức năng hỗ trợ, hotline 24/24 (30%phiếu) Tiện ích thanh toán trực tuyến(20% phiếu)

Dựa vào phiếu điều tra có kết quả mong muốn xây dựng website bán hàng hỗtrợ các công việc dưới đây:

Bảng 2.6 Kết quả mong muốn xây dựng tiện ích website bán hàng

( Nguồn: Phiếu khảo sát )

Số phiếuchọn % tươngứng6.1 Website có chức năng tương tác người dùng 6/20 30%

Bảng 2.7 Kết quả mong muốn xây dựng website bán hàng hỗ trợ công việc

( Nguồn: Phiếu khảo sát )

Sốphiếuchọn

%tươngứng

Trang 36

Dựa vào kết quả trên nhân viên trong công ty mong muốn xây dựng websitebán hàng hỗ trợ các công việc sau: Quản lý giỏ hàng, quản lý sản phẩm, quản lý đơnhàng, quản lý khách hàng, chức năng tìm kiếm.

Dựa vào phiếu điều tra có kết quả mong muốn xây dựng một website bán hàngnhư sau:

Dựa vào kết quả trên nhân viên trong công ty mong muốn xây dựng website có

tính bảo mật cao trong thanh toán online có 30% nhân sự chọn, liên kết bán hàng tối đaqua các mạng xã hội cps 25% nhân sự chọn, tối ưu website chuẩn SEO có 20% nhân

sự chọn, giao diện thân thiện, dễ sử dụng có 25% nhân sự chọn

Dựa vào phiếu điều tra có kết quả mức độ cần thiết của việc xây dựng websitebán hàng như sau:

Bảng 2.8 Kết quả mong muốn xây dưng website như thế nào

( Nguồn: Phiếu khảo sát )

Số phiếuchọn % tươngứng8.1 Tính bảo mật cao trong thanh toán online 6/20 30%8.2 Liên kết bán hàng tối đa qua các mạng xã hội 5/20 25%

Bảng 2.9 Mức độ cần thiết của việc xây dựng website bán hàng

( Nguồn: Phiếu khảo sát )

Trang 37

Dựa vào kết quả trên em thấy rằng việc xây dựng website bán hàng tại FAST làrất cần thiết vì có 35% nhân sự cho rằng rất cần thiết, 30% nhân sự chọn cần thiết,30% nhân sự chọn bình thường, 5% cho rằng không cần thiết.

2.3.Đánh giá thực trạng ứng dụng HTTT quản lý bán hàng tại công ty FAST

2.3.1 Ưu điểm

Quy trình thực hiện hoàn thiện

Việc triển khai dự án tuân thủ theo quy trình đề ra thực sự đem lại hiệu quả.Tuân thủ theo quy trình không có nghĩa là rập khuôn cứng nhắc mà việc tuân thủ theoquy trình nhằm đảm bảo tính nhất quán, thống nhất không bỏ xót các nghiệp vụ, tìnhtiết trong quá trình triển khai Đồng thời cũng đòi hỏi Quản trị dự án, cán bộ triển khaiphải linh hoạt, nhạy bén trong quá trình xử lý các tình huống phát sinh khi triển khai

dự án đến với khách hàng Tính chất khoa học của hệ thống quy trình đã được chứngminh bằng chính những dự án đã được triển khai thành công

Thực hiện tốt công tác tính chi phí và đảm bảo ngân sách cho từng dự án

Bộ phận tài chính kế toán của công ty theo dõi chi phí của dự án, nhân lực thamgia và nguồn lực của dự án hàng tuần Việc theo dõi này không chỉ đảm bảo cho việckiểm soát chi phí của dự án mà nó còn có những điều chỉnh hợp lý để cắt giảm chi phí phùhợp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Còn về nhân lực, có những người cùng một lúctham gia vào nhiều dự án thì lịch trình và công việc của họ rất linh hoạt, có thể có những

sự chậm trễ nào đó trong giới hạn cho phép đối với một dự án để có thể tập trung đẩynhanh tiến độ cho dự án khác để kết thúc dự án sớm Đảm bảo ngân sách cho dự án có ýnghĩa rất quan trọng, không chỉ ảnh hưởng tới việc huy động nguồn lực ảnh hưởng tớichất lượng tiến độ thực hiện dự án mà còn ảnh hưởng tới hiệu quả của dự án

 Trang thiết bị phần cứng được trang bị đầy đủ và hiện đại

Cơ sở hạ tầng về CNTT hiện tại của công ty hoàn toàn đáp ứng được khả năngtin học hóa hệ thống thông tin quản lý dự án, hỗ trợ tốt các phần mềm ứng dụng, đápứng được nhu cầu lưu trữ và xử lý thông tin liên quan đến dự án của công ty

Bên cạnh đó, đội ngũ nhân viên với kiến thức tin học căn bản là nền tảng để cóthể đào tạo sử dụng hệ thống sau khi tin học hóa

2.3.2 Nhược điểm

Ngày đăng: 12/03/2022, 21:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Văn Ba(2006), Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, nhà xuất bản đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Tác giả: Nguyễn Văn Ba
Nhà XB: nhàxuất bản đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
[2] PGS.TS Đàm Gia Mạnh (2017), Giáo trình hệ thống thông tin quản lý, Trường đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hệ thống thông tin quảnlý
Tác giả: PGS.TS Đàm Gia Mạnh
Năm: 2017
[3] Vicki A.Benge (2012), Article “The advantages of using System analysis & design to improve business quality”, Chron online newspaper Sách, tạp chí
Tiêu đề: The advantages of using System analysis & design to improve business quality
Tác giả: Vicki A.Benge
Năm: 2012
[4] Chokgijgarn, Paulpone (1995), Master Project “Analysis/Design and Documentation of an Information System for an Automobile Dealership in Thailand”, library.uis.edu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis/Design and Documentation of an Information System for an Automobile Dealershipin Thailand
Tác giả: Chokgijgarn, Paulpone
Năm: 1995
[5] Nguyễn Quốc Trung (2010), Đồ án tốt nghiệp “Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty Thương mại và Phát triển Công nghệ Bách Khoa 4”, ViệnCông nghệ thông tin và Truyền thông, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty Thương mại và Phát triển Công nghệ Bách Khoa 4
Tác giả: Nguyễn Quốc Trung
Năm: 2010
[6] Nguyễn Thị Ánh (2011), Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Điện tử DHE”, Khoa Hệ thống thông tin kinh tế, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích, thiết kế hệthống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Điện tử DHE
Tác giả: Nguyễn Thị Ánh
Năm: 2011
[7] Trần Văn Mộc, Luận văn: “Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý bán hàng nội thất của công ty F.GOUP ”, Khoa công nghệ thông tin, Đại học giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềmquản lý bán hàng nội thất của công ty F.GOUP
[8] Nguyễn Thị Thuỳ Dương , Luận văn : “Phân tích, thiết kế và xây dựng HTTT quản lí bán hàng công ty cổ phần dịch vụ viễn thông Thái Bình Dương”, Khoa tin học kinh tế, Đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích, thiết kế và xây dựng HTTT quản lí bán hàng công ty cổ phần dịch vụ viễn thông Thái Bình Dương

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w