Ноа Of all the school subjects, I like English best. I like it because I can use it to talk with Tom and Linda. I can speak English fluently and my foreign friends can understand me. I love music and I learn English by singing English songs. I hope that I will become an English teacher. Quan My favourite subject is to read by will Englishh 4 pracom it for my job. I want to be a travel guide V listening by watching English cartoons on TV every day. I learn Akiko every evening. I learn English short stories. I write emails to my because I 1. Hoa can talk with Tom and Linda in English. 2. Its difficult for Tom and Linda to understand Hoa. 3. Quan likes English best. 4. He practises reading English comic books every evening 5. Hoa and Quan need English for their jobs in the future. e8401 V. Read and complete.
Trang 1e8366 I Find one word that has different pronunciation from others
1 A thank B that C this D those
2 A cost B most C post D roast
3 A arm B charm C farm D warm
4 A come B home C some D none
5 A man B fan C table D fat
e8367 II Choose the correct tense of the verbs
1 The sun (set) ……….in the West
2 It usually (rain) ……… in the winter
3 They (build) ……… the building at the moment
4 Bees (make) ……… honey
5 They (get) ……… dressed now
e8368 III Look and read Write the correct words next to their descriptions
1 It is a person who flies a plane
2 You have a pain in your back
3 It has hard, dark green skin, red flesh and black seeds
4 It is a person who looks after your teeth
e8369 IV Read the passage and circle A, B or C
SNOW WHITE AND SEVEN DWARFS
Once upon a time, in a faraway kingdom, there was a beautiful princess with rosy lips and black hair Her name was Snow White She had a cruel stepmother who was a witch Her stepmother considered herself to
be the prettiest Her magic mirror always told her that when she asked it One day, when she asked the mirror again, it pronounced Snow White The stepmother became jealous She ordered a hunter to take Snow White into the forest to kill her but he set her free Snow White wandered through the forest alone till she saw a house in which seven dwarfs lived She told them her sad story and then they let her stay there with them
One day, the stepmother asked the mirror the question again She was shocked when she knew that Snow White was still alive She dressed up as an old beggar and went to the dwarfs’ house with a basket of apples She cheated Snow White to eat a poisonous apple When the dwarfs went home, they found her lying on the floor They placed her into a glass coffin A young prince passed through the forest and saw Snow White
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 2
MÔN: TIẾNG ANH 5 THỜI GIAN LÀM BÀI: 30 PHÚT BAN CHUYÊN MÔN - TUYENSINH247.COM
Trang 2lying in the glass coffin He fell in love with her and kissed her Snow White opened her eyes and an apple chunk flew out of her throat The prince asked her to marry him and she said yes
1 Snow White had
A red lips and brown hair
B pink lips and blond hair
C rosy lips and black hair
2 _ had a magic mirror
A Snow White B The stepmother C The hunter
3 The stepmother wanted to kill Snow White because she _
A was jealous of her beauty
B cheated Snow White to eat a poisonous apple
C ordered a hunter
4 Snow White lived with _ in the house in the woods
A the dwarfs B the prince C the beggar
5 Snow White lived again thanks to _
A the dwarfs’ glass coffin
B the stepmother’s apple
C the prince’s kiss
e8370 V Use these words to make a complete sentence
1 I’d/ like/ be/ doctor/ the future
2 My grandpa/ do/ gardening/ free time
_
3 King Hung/ hear/ the story/ Mai An Tiem/ let/ family/ back home
4 What/ you/ think/ the elder brother/ The Golden Starfruit Tree?
?
5 Linda/ can’t/ go/ school/ because/ she/ have/ fever
_
6 What/ your father/ do/ free time?
VI Write a letter (about 40 words) to your penpal talking about your favourite story
You may follow the cues below:
- What is your favourite story?
- What is it about?
- What are the main characters?
- Why do you like this story?
Dear ……… ,
-THE END -
Trang 3HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I
1 A
Kiến thức: Phát âm “-th”
Giải thích:
A thank /θæŋk/ B that /ðæt/ C this /ðɪs/ D those /ðəʊz/ Phương án A phần gạch chân phát âm là /θ/, còn lại phát âm là /ð/
Chọn A
2 A
Kiến thức: Phát âm “-o”
Giải thích:
A cost /kɒst/ B most /məʊst/ C post /pəʊst/ D roast /rəʊst/ Phương án A phần gạch chân phát âm là /ɒ/, còn lại phát âm là /əʊ/
Chọn A
3 D
Kiến thức: Phát âm “-a”
Giải thích:
A arm /ɑːm/ B charm /tʃɑːm/ C farm /fɑːm/ D warm /wɔːm/ Phương án D phần gạch chân phát âm là /ɔː/, còn lại phát âm là /ɑː/
Chọn D
4 B
Kiến thức: Phát âm “-o”
Giải thích:
A come /kʌm/ B home /həʊm/ C some /sʌm/ D none /nʌn/ Phần gạch chân phương án B phát âm là /əʊ/, còn lại phát âm là /ʌ/
Chọn B
5 C
Kiến thức: Phát âm “-a”
Giải thích:
A man /mæn/ B fan /fæn/ C table /ˈteɪbl/ D fat /fæt/
Phần gạch chân phương án C phát âm là /eɪ/, còn lại phát âm là /æ/
Chọn C
II
1 sets
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích: Cách dùng: Diễn tả một sự thật hiển nhiên, luôn đúng
Cấu trúc: S + V (s/es)
Chủ ngữ số ít “The sun” –“Mặt trời” => động từ “set” thêm đuôi “s”
Tạm dịch: Mặt trời nặn hướng Tây
Đáp án: sets
2 rains
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích: Dấu hiệu: trạng từ “usually” –“thường thường”
Cách dùng: diễn tả hành động xảy ra thường xuyên, theo thói quen, lặp đi lặp lại
Cấu trúc: S + V (s/es)
Chủ ngữ số ít “It” => động từ “rain” thêm đuôi”s”
Tạm dịch: Trời thường mưa vào mùa đông
Đáp án: rains
Trang 43 are building
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích: Dấu hiệu “at the moment” –“ngay bây giờ”
Cách dùng: diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại
Cấu trúc: S + am/ is/ are + V_ing
Tạm dịch: Họ đang xây dựng tòa nhà bây giờ
Đáp án: are building
4 make
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích: Cách dùng: Diễn tả một sự thật hiển nhiên, luôn đúng
Cấu trúc: S + V (s/es)
Chủ ngữ số nhiều “Bees” => động từ “make” để dạng nguyên thể không chia
Tạm dịch: Những con ong làm ra mật ong
Đáp án: make
5 are getting
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích: Dấu hiệu “now” –“bây giờ”
Cách dùng: diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại
Cấu trúc: S + am/ is/ are + V_ing
get dresses: sửa soạn quần áo
Tạm dịch: Họ đang sửa soạn quần áo bây giờ
Đáp án: are getting
III
1 pilot
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: fly a plane: lái máy bay
=> pilot (n): phi công
Tạm dịch: Đó là một người mà lái máy bay
Đáp án: pilot
2 backache
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: pain (n): sự đau
back (n): lưng
=> backache (n): đau lưng
Tạm dịch: Bạn bị đau ở lưng
Đáp án: backache
3 watermelon
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: watermelon (n): dưa hấu
Tạm dịch: Nó có vỏ cứng, màu xanh đậm, thịt đỏ và hạt đen
Đáp án: watermelon
4 dentist
Kiến thức: a
Giải thích: look after: chăm sóc
dentist (n): nha sĩ
Tạm dịch: Đó là người chăm sóc răng của bạn
Trang 5Đáp án: dentist
IV
1 C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Bạch Tuyế có …
A môi đỏ và tóc nâu
B môi hồng và tóc nâu
C môi hồng và tóc đen
Thông hiểu: Once upon a time, in a faraway kingdom, there was a beautiful princess with rosy lips and
black hair
Tạm dịch: Ngày xửa ngày xưa, ở một vương quốc xa xôi, có một nàng công chúa xinh đẹp với đôi môi
hồng và mái tóc đen
Chọn C
2 B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: … có một chiếc gương thần
A Bạch Tuyết
B Mẹ kế
C Thợ săn
Thông hiểu: Her stepmother considered herself to be the prettiest Her magic mirror always told her that
when she asked it
Tạm dịch: Mẹ kế tự cho mình là người xinh đẹp nhất Gương thần của cô luôn nói với cô điều đó khi cô hỏi
nó
Chọn B
3 A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Mẹ kế muốn giết Bạch Tuyết bởi vì bà ấy ……
A ghen tị vẻ đẹp của cô ấy
B lừa Bạch Tuyết ăn táo độc
C yêu cầu thợ săn
Thông hiểu: One day, when she asked the mirror again, it pronounced Snow White The stepmother became
jealous She ordered a hunter to take Snow White into the forest to kill her but he set her free
Tạm dịch: Một ngày nọ, khi cô hỏi lại chiếc gương, nó đã nói là Bạch Tuyết Người mẹ kế trở nên ghen tị
Cô ra lệnh cho một thợ săn đưa Bạch Tuyết vào rừng để giết cô nhưng anh ta đã thả cô tự do
Chọn A
4 A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Bạch tuyết sống với … trong ngôi nhà trong rừng
A những chú lùn
B hoàng tử
C người ăn xin
Thông hiểu: Snow White wandered through the forest alone till she saw a house in which seven dwarfs lived She told them her sad story and then they let her stay there with them
Tạm dịch: Bạch Tuyết lang thang trong rừng một mình cho đến khi cô nhìn thấy một ngôi nhà có bảy chú
lùn ở Cô kể cho họ nghe câu chuyện buồn của mình và sau đó họ để cô ở đó với họ
Chọn A
5 C
Kiến thức: Đọc hiểu
Trang 6Giải thích: Bạch Tuyết đã sống lại nhờ vào …
A quan tài bằng thủy tinh của những chú lùn
B quả táo của mẹ kế
C nụ hôn của hoàng tử
Thông hiểu: He fell in love with her and kissed her Snow White opened her eyes and an apple chunk flew
out of her throat
Tạm dịch: Anh yêu cô và hôn cô Bạch Tuyết mở mắt và một miếng táo bay ra khỏi cổ họng
Chọn C
Dịch bài đọc:
BẠCH TUYẾT VÀ BẢY CHÚ LÙN Ngày xửa ngày xưa, ở một vương quốc xa xôi, có một nàng công chúa xinh đẹp với đôi môi hồng và mái tóc đen Tên cô ấy là Bạch Tuyết Cô có một người mẹ kế độc ác là một phù thủy Mẹ kế tự cho mình là người xinh đẹp nhất Gương thần của cô luôn nói với cô điều đó khi cô hỏi nó Một ngày nọ, khi cô hỏi lại chiếc gương, nó đã nói là Bạch Tuyết Người mẹ kế trở nên ghen tị Cô ra lệnh cho một thợ săn đưa Bạch Tuyết vào rừng để giết cô nhưng anh ta đã thả cô tự do Bạch Tuyết lang thang trong rừng một mình cho đến khi
cô nhìn thấy một ngôi nhà có bảy chú lùn ở Cô kể cho họ nghe câu chuyện buồn của mình và sau đó họ để
cô ở đó với họ
Một hôm, bà mẹ kế hỏi lại chiếc gương câu hỏi Cô đã rất sốc khi biết rằng Bạch Tuyết vẫn còn sống Cô ấy hóa trang thành một người ăn xin già và đến nhà của những chú lùn với một giỏ táo Cô đã lừa Bạch Tuyết
để ăn một quả táo độc Khi những người lùn đi về nhà, họ thấy cô nằm trên sàn nhà Họ đặt cô vào một quan tài thủy tinh Một hoàng tử trẻ đi qua khu rừng và nhìn thấy Bạch Tuyết nằm trong quan tài thủy tinh Anh yêu cô và hôn cô Bạch Tuyết mở mắt và một miếng táo bay ra khỏi cổ họng Hoàng tử cầu hôn cô với và cô
ấy nói đồng ý
V
1 I’d like to be a doctor in the future
Kiến thức: Nói về nghề nghiệp tương lai
Giải thích: Cấu trúc: S + would like + to + be + a/an + nghề nghiệp in the future: Ai đó muốn trở thành ai
trong tương lai
I’d = I would
Tạm dịch: Tôi muốn trở thành một bác sĩ trong tương lai
Đáp án: I’d like to be a doctor in the future
2 My grandpa does the gardening in his free time
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích: Cách dùng: diễn tả hành động xảy ra thường xuyên, theo thói quen, lặp đi lặp lại
Cấu trúc: S + V(s/es)
do the gardening: làm vườn
Tạm dịch: Ông của tôi làm vườn khi ông rảnh
Đáp án: My grandpa does the gardening in his free time
3
Kiến thức: Cụm từ/ thì quá khứ đơn
Giải thích:
Cấu trúc thì quá khứ đơn: S + V_ed/ bqt
hear about something: nghe về việc gì
let somebody do something: để ai đó làm gì
go back home: về nhà
Tạm dịch: Vua Hùng nghe chuyện bèn cho An Tiêm và gia đình tvề nhà
Đáp án: King Hung heard about the story and he let An Tiem and his family go back home
4 What do you think of the elder brother in “The Golden Starfruit Tree”?
Trang 7Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích: think of something: nghĩ về cái gì
Tạm dịch: Bạn nghĩ gì về người anh trong câu chuyện “Cây Khế Vàng”?
Đáp án: What do you think of the elder brother in “The Golden Starfruit Tree”?
5 Linda can’t go to school because she has a fever
Kiến thức: Liên từ
Giải thích: can’t + V_nguyên thể: không thể làm gì
because + S + V: bởi vì …
Tạm dịch: Linda không thể đi học vì cô ấy bị sốt
Đáp án: Linda can’t go to school because she has a fever
6 What does your father do in his free time?
Kiến thức: Hỏi về ai đó làm gì trong thời gian rảnh
Giải thích: What do/ does + S + do + in someone’s free time?
Tạm dịch: Bố của bạn làm gì khi ông ấy rảnh?
Đáp án: What does your father do in his free time?
VI
Viết một lá thư (khoảng 40 từ) cho người bạn qua thư của bạn để nói về câu chuyện yêu thích của bạn
Bạn có thể làm theo các gợi ý dưới đây:
- Câu chuyện yêu thích của bạn là gì?
- Chuyện gì vậy?
- Các nhân vật chính là gì?
- Tại sao bạn thích câu chuyện này?
Bài gợi ý:
Dear, Lam Vu
I’m reading a very interesting story, so I want to tell you about that story It’s Snow White and seven dwarfs It’s my favourite fairy tale The story is about a beautiful princess who has a cruel stepmother but in the end she lived with her prince happily ever after The main characters are Snow White, the seven dwarfs, the stepmother and the prince I love this story because it has a happy ending and I love Snow White She is beautiful and kind
I’m looking forward to hearing about your favourite story
Your beloved friend,
Dịch bài viết:
Lâm Vũ thân mến,
Tôi đang đọc một câu chuyện rất thú vị nên tôi muốn kể cho bạn nghe về câu chuyện đó Đó là nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn Đó là câu chuyện cổ tích yêu thích của tôi Câu chuyện kể về một nàng công chúa xinh đẹp có người mẹ kế độc ác nhưng cuối cùng nàng lại được sống bên hoàng tử hạnh phúc mãi mãi Nhân vật chính là nàng Bạch Tuyết, bảy chú lùn, mẹ kế và hoàng tử Tôi thích câu chuyện này vì nó có một kết thúc có hậu và tôi yêu nàng Bạch Tuyết Cô ấy xinh đẹp và tốt bụng
Tôi mong được nghe về câu chuyện yêu thích của bạn
Người bạn yêu quý của bạn,
-HẾT -
Trang 8e8397 I Find one word that has different pronunciation from others
1 A cry B fly C happy D dry
2 A that B make C take D cake
3 A find B thing C mind D bike
4 A gun B fun C sun D June
5 A stove B lovely C sometimes D come
e8398 II Circle the odd one out
1 A intelligent B clever C kind D go
3 A Mai An Tiem B Ha Noi C Tam D Snow White
e8399 III Give the correct form of these verbs
1 The Earth (circle) the Sun once every 365 days
2 Rivers usually (flow) to the sea
3 Look! Jane (play) _ the guitar
4 Hurry up! The bus (come)
5 How often she go fishing?
- She (go) _ once a year
e8400 IV Read the passage and tick true (T) or False (F)
Hoa
Of all the school subjects, I like English best I like it because I can use it to talk with Tom and Linda I can speak English fluently and my foreign friends can understand me I love music and I learn English by singing English songs I hope that I will become an English teacher
Quan
My favourite subject is English I practise listening by watching English cartoons on TV every day I learn
to read by reading English short stories I write emails to my friend Akiko every evening I learn English because I will need it for my job I want to be a travel guide
1 Hoa can talk with Tom and Linda in English
2 It’s difficult for Tom and Linda to understand Hoa
3 Quan likes English best
4 He practises reading English comic books every evening
5 Hoa and Quan need English for their jobs in the future
e8401 V Read and complete
My name is Tony I often read science books and do sports in the gym I want to be strong and good at science because I would like to be a pilot I want to fly planes My friends Mai and Linda like different things Mai often read books She would like to be a writer because she would like to write stories for children Linda often draws pictures in her free time She would like to be an architect because she would like to design buildings
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 3
MÔN: TIẾNG ANH 5 THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT BAN CHUYÊN MÔN - TUYENSINH247.COM
Trang 9Tony Read science books and does sports (1) …… (2) ……
e8402 VI Rearrange these sentences:
1 fly/ because/ be/ would like/ Minh/ pilot/ to/ planes./ like/ he’d/ a/ to
=> _
2 should/ Mr Tuan/ a/ take /rest/
=> _
3 to/ often/ I/ cinema / my/ the/ free/ go/ time./ in
=> _
4 Had/ Quan/ to/ the/ headache/ doctor/ because/ went/ he/ a/
=> _
5 Tam/ gentle./ beautiful/ and/ was
=> _
-THE END -
Trang 10HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I
1 C
Kiến thức: Phát âm “-y”
Giải thích:
Phương án C phần gạch chân phát âm là /i/, còn lại phát âm là /aɪ/
Chọn C
2 A
Kiến thức: Phát âm “-a”
Giải thích:
Phương án A phần gạch chân phát âm là /æ/, còn lại phát âm là /eɪ/
Chọn A
3 B
Kiến thức: Phát âm “-i”
Giải thích:
Phương án B phần gạch chân phát âm là /ɪ/, còn lại phát âm là /aɪ/
Chọn B
4 D
Kiến thức: Phát âm “-u”
Giải thích:
Phương án D phần gạch chân phát âm là /uː/, còn lại phát âm là /ʌ/
Chọn D
5 A
Kiến thức: Phát âm “-o”
Giải thích:
Phương án A phần gạch chân phát âm là /əʊ/, còn lại phát âm là /ʌ/
Chọn A
II
1 D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A intelligent (adj): thông minh B clever (adj): thông minh, hoạt bát
Phương án D là động từ, còn lại là tính từ chỉ tính cách
Chọn D
2 A
Kiến thức: Từ vựng