BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐAI HQC VINH NGUYỄN THỊ MINH THÙY XÂY DỰNG VÀ SƯU TẦM TƯ LIỆU ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Tự HQC CHO HQC SINH TRONG DẠY HQC CHƯƠNG TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐAI HQC VINH
NGUYỄN THỊ MINH THÙY
XÂY DỰNG VÀ SƯU TẦM TƯ LIỆU ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Tự HQC CHO HQC SINH TRONG DẠY HQC
CHƯƠNG TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN,
SINH HQC 12
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HQC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn KH: PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH NHÂM
Nghệ An, 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
i i
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện Tôi đã tiến hành thực nghiệm
đề tài của tôi tại Trường THPT Hiệp Bình, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là khách quan, trung thực và chưa từng được công bố trongbất kì một công trình nào khác
Người thực hiện
Nguyễn Thị Minh ThùyXin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo, ngươi hướng dẫn khoahọc - PGS.TS Nguyễn Đình Nhâm đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiệncho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Cũng nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, khoa Sinh học - Trường Đại học Vinh, Phòng đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Sài Gòn
và tập thể quý Thầy giáo, Cô giáo đã trực tiếp giảng dạy các chuyên đề của chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học - Lớp Cao học khóa 23 đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho tôi nghiên cứu, học tập và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng các thầy cô giáo tổ Sinh vật trường THPTHiệp Bình đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đềtài
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suôt qua trinh hoàn thành luận văn này
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi có tham khảo nhiều tài liệu liên quan Nếu mộtdẫn chứng, luận điểm, câu chữ .nào đó của luận văn có sự tương đồng với dẫn chứng, luậnđiểm, câu chữ của một tác giả nào khác mà tên tác giả không được trích dẫn, mong quý thầy
cô hiểu rằng đó là một sơ suất không cố ý Tôi cũng rất mong nhận được những sẻ chia, những
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ii i
đóng góp chân thành của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và bạn bè để luận văn được hoànthiện hơn
TP Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2017
Người thực hiện
Nguyễn Thị Minh Thùy
Trang 4i v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x
DANH MỤC HÌNH xi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Khách thể nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 3
6.2 Phương pháp điều tra 3
6.3 Phương pháp chuyên gia 4
6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 4
6.5 Phương pháp thống kê toán học 4
7 Cấu trúc luận văn 6
8 Những đóng góp của luận văn 7
9 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7
9.1 Trên thế giới 7
9.2 Trong nước 8
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC tiễn của đề tài 10
Trang 51.1 Cơ sở lý luận của đề tài 10
1.1.1 Kỹ năng tự học 10
1.1.1.1 Quan niệm về tự học [1], [6] 10
1.1.1.2 Khái niệm kỹ năng [9], [24], [15] 11
1.1.1.3 Khái niệm kỹ năng tự học 13
1.1.1.4 Nguyên tắc rèn luyện kỹ năng tự học 15
1.1.2 Tư liệu trong dạy học 16
1.1.2.1 Khái niệm tư liệu 16
1.1.2.2 Khái niệm tư liệu trong dạy học 16
1.1.2.3 Phân loại các tư liệu trong dạy học 17
1.1.2.4 Va i trò của tư liệu trong dạy học 18
1.1.2.5 Ti êu chuẩn của tư liệu trong dạy học 19
1.1.2.6 Quy trình xây dựng và sưu tầm tư liệu trong dạy học 20
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 20
1.2.1 Phương pháp dạy học của giáo viên 20
1.2.2 Thực trạng xây dựng và sử dụng tư liệu để rèn luyện kỹ năng tự học trong dạy học Chương 2 Tính quy luật của hiện tượng di truyền, Sinh học 12 22
1.2.3 Ý kiến của học sinh về phương pháp dạy học của giáo viên 24
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG và sưu tầm tư liệu để rèn luyện kỹ năng tự học trong dạy học chương tính quy luật của hiện tượng DI TRUYỀN, SINH HỌC 12, THPT 27
2.1 Phân tích mục tiêu, nội dung và logic hình thành kiến thức Chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền, phần Di truyền học, Sinh học 12 theo định hướng xây dựng và sưu tầm tư liệu rèn luyện kỹ năng tự học 27
2.1.1 Mục tiêu Chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền, phần Di truyền học, Sinh học 12 27
2.1.1.1 Vị trí của chương 27
2.1.1.2 Mục tiêu về kiến thức 27
2.1.1.3 Mục tiêu về kỹ năng 28
2.1.1.4 Mục tiêu về thái độ 28
Trang 6v i
2.1.2 Nội dung và logic hình thành kiến thức Chương Tính quy luật của hiện
tượng di truyền, phần Di truyền học, Sinh học 12 28
2.2 Kỹ năng tự học Chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền, phần Di truyền học, Sinh học 12 30
2.2.1 Nhóm kỹ năng kiến tạo kiến thức 30
2.2.1.1 Nh óm kỹ năng thu nhận kiến thức 30
2.2.1.2 Nh óm kỹ năng sát nhập kiến thức 32
2.2.2 Nhóm kỹ năng biện luận sản phẩm kiến tạo 35
2.2.2.1 Kỹ năng lập dàn ý chi tiết 36
2.2.2.2 Kỹ năng lập bảng hệ thống kiến thức 36
2.2.2.3 Kỹ năng lập sơ đồ hệ thống kiến thức 37
2.2.2.4 Kỹ năng thảo luận, bảo vệ sản phẩm kiến tạo 38
2.2.2.5 Kỹ năng tự điều chỉnh kết quả học tập 38
2.2.3 Nhóm kỹ năng vận dụng kiến thức 39
2.3 Xây dựng và sưu tầm tư liệu để rèn luyện kỹ năng tự học Chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền, Sinh học 12 40
2.3.1 Quy trình xây dựng và sưu tầm tư liệu trong dạy học [3], [23] 40
2.3.2 Hệ thống tư liệu cần sưu tầm 65
2.4 Rèn luyện kỹ năng tự học Chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền, 69 2.4.1 Nguyên tắc rèn luyện kỹ năng tự học Chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền, Sinh học 12 70
2.4.2 Quy trình rèn luyện kĩ năng tự học chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền, Sinh học 12 70
2.5 Sử dụng tư liệu dạy học chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền với các mục đích để rèn luyện cho học sinh kỹ năng tự học 71
2.5.1 Sử dụng tư liệu rèn luyện kỹ năng tự học trong dạy bài mới 71
2.5.2 Sử dụng tư liệu trong ôn tập và củng cố kiến thức 74
2.5.3 Sử dụng tư liệu trong kiểm tra đánh giá 76
2.5.3.1 Sử dụng tư liệu trong kiểm tra 76
2.5.3.2 Sử dụng tư liệu trong đánh giá 76
2.5.3.3 Các loại đánh giá kết quả học tập của học sinh [11] 77
Trang 7vi i
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 79
3.1 Mục đích thực nghiệm 79
3.2 Nộ i dung thực nghiệm 79
3.3 Phương pháp thực nghiệm 79
3.3.1 Bố trí thực nghiệm 79
3.3.2 Các bước thực nghiệm 79
3.3.3 Xử lý kết quả thực nghiệm 80
3.4 Kết quả thực nghiệm 80
3.4.1 Bài kiểm tra số 1 80
3.4.2 Bài kiểm tra số 2 82
3.4.3 Bài kiểm tra số 3 84
3.5 Nhận xét, đánh giá hiệu quả của việc Xây dựng và sưu tầm tư liệu để rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh trong dạy học chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền, Sinh học 12 (THPT) 88
3.5.1 Phân tích định lượng 88
3.5.2 Phân tích định tính 88
KẾT LUẬN - KIÊN NGHỊ 90
1 Kết luận 90
2 Kiến nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
vii i
Bảng 1.1 Kết quả điều tra về phương pháp dạy học của GV 21
Bảng 1.2 Kết quả điều tra ý kiến của GV về vai trò của việc sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học môn Sinh học 22Bảng 1.3 Kết quả điều tra ý kiến của GV về sự cần thiết của việc sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học để rèn luyện kỹnăng tự học cho HS 23
Bảng 1.4 Kết quả điều tra tình hình sử dụng tư liệu để tổ chức dạy học Chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền 23Bảng 1.5 Tần số sử dụng tư liệu của GV theo đánh giá của HS 25
Trang 9DANH MỤC BẢNG
•
i x
Bảng 2.1 Sơ đồ các phép lai một cặp tính trạng 60
Bảng 2.2 Các giao tử kết hợp ngẫu nhiên tạo hợp tử 62
Bảng 2.3 Hệ thống các tư liệu cần sưu tầm 65
Bảng 3.1 Bảng thống kê điểm số của bài kiểm tra số 1 80
Bảng 3.2 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích của bài kiểm tra số 1 81
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra số 1 81
Bảng 3.4 Bảng phân loại kết quả học tập của bài kiểm tra số 1 82
Bảng 3.5 Bảng thống kê điểm số của bài kiểm tra số 2 83
Bảng 3.6 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy của bài kiểm tra số 2 83
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra số 2 84
Bảng 3.8 Bảng phân loại kết quả học tập của bài kiểm tra số 2 84
Bảng 3.9 Bảng thống kê điểm số của bài kiểm tra số 3 85
Bảng 3.10 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích của bài kiểm tra số 3 85 Bảng 3.11 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra số 3 86
Bảng 3.12 Bảng phân loại kết quả học tập của bài kiểm tra số 3 86
Bảng 3.13 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra tại trường THPT Hiệp Bình 87
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cấu trúc chung Chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền 30
Sơ đồ 2.2 Quy trình sưu tầm và xây dựng kho tư liệu để giảng dạy 40
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ lai hiện tượng trội không hoàn toàn 60
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ thí nghiệm lai một cặp tính trạng từ P - F3 62
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân loại kết quả họctập của bài kiểm tra số 1 82
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ phân loại kết quả họctập của bài kiểm tra số 2 84
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ phân loại kết quả họctập của bài kiểm tra số 3 86
Trang 11Hình 2.1 Tác động bổ trợ kiểu 9: 3: 3: 1 của tính trạng hình dạng mào gà 43
Hình 2.2 Tính đa hiệu của gen_Bệnh Bạch tạng ở người 43
Hình 2.3 Tiến hành giao phấn chéo ở đậu Hà lan 44
Hình 2.4 Di truyền liên kết với giới tính và DT ngoài nhân 44
Hình 2.5 Cơ chế xác định giới tính ở người 45
Hình 2.6 Kho tư liệu dạng cây thư mục 48
Hình 2.7 Một số thuật ngữ cơ bản của di truyền 51
Hình 2.8 Những cặp tính trạng tương phản ở Đậu Hà lan 52
Hình 2.9 Sơ đồ lai phân tích một cặp tính trạng 53
Hình 2.10 Thí nghiệm lai một cặp tính trạng 54
Hình 2.11 Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly 56
Hình 2.12 Hiện tượng trội không hoàn toàn 57
Hình 2.13 Hình ảnh thô về quy luật phân ly 59
Hình 2.14 Hình ảnh thô về sơ đồ quy luật phân ly 59
Hình 2.15 Hình ảnh về quy luật phân ly 61
Hình 2.16 Sự phân ly của NST dẫn đến sự phân ly của các alen trong quá trình hình thành giao tử 63
Hình 2.17 Hiện tượng trội không hoàn toàn 63
Hình 2.18 Thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel 64
Hình 2.19 Kho tư liệu dạng cây thư mục 65
Trang 12xii
Trang 13Dạy học không chỉ truyền thụ kiến thức theo một chiều, “rót kiến thức” vào học sinh.Trong quá trình dạy học, học sinh chủ động tiếp thu tri thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáoviên, học sinh chủ động tìm tòi và khám phá Cuối cùng, qua quá trình tương tác, trao đổi giữagiáo viên và học sinh, học sinh sẽ tiếp thu được những tri thức mới, những kỹ năng tư duy mới.Tuy nhiên, một yêu cầu đặt ra trong quá trình dạy học là làm thế nào để phát huy được tính tíchcực của học sinh? Trong dạy học có nhiều cách thức khác nhau để phát huy tính tích cực đó, tưliệu dạy học có thể được xem như là một trong những phương tiện dạy học thiết thực nhất để tácđộng đến trực quan của học sinh, tạo tiền đề cho các em nắm bắt được những vấn đề sâu rộnghơn và những đơn vị kiến thức trừu tượng.
Trong chương trình Sinh học phổ thông phần Di truyền học cung cấp cho học sinh chủyếu là các khái niệm, hiện tượng, cơ chế của các hiện tượng di truyền và biến dị, các quá trìnhsinh học, các quy luật di truyền, ứng dụng di truyền học; nên có tính khái quát cao và có mối liên
hệ với nhau Mục đích của việc học tập không chỉ để giải thích bản chất và tính quy luật của cáchiện tượng trong thế giới khách quan mà còn là để hành động hợp lý trong việc cải biến tự nhiên
và xã hội, phục vụ lợi ích của con người [21]
Các kiến thức này đã có nền tảng trong chương trình sinh học ở lớp dưới, mặt khác hiện tượng di
truyền và biến dị cũng rất gần gũi, quen thuộc với đời sống hàng ngày củachúng ta Vì vậy khi giảng dạy phần Di truyền học nhiệm vụ của người dạy phải tạo điều kiệncho học sinh biết tự khám phá những tri thức đó Muốn làm được điều đó người dạy cần phải cócông cụ và phương tiện để tổ chức Hiện nay vấn đề đổi mới của giáo dục là cần có sự đồng bộ
Trang 14về mục đích, phương pháp, phương tiện dạy học Trên thị trường có quá nhiều tài liệu tham khảonên học sinh khó chọn lựa Có nhiều sách với nội dung trùng lặp, không trọng tâm và không hệthống gây khó hiểu cho học sinh Trình độ học sinh khác nhau nên đòi hỏi phải có một hệ thốngchương trình kiến thức hợp lý Cung cấp cho học sinh lượng kiến thức hợp lý, bổ ích và hiệuquả Việc giảng dạy trên lớp chỉ mang tính hướng dẫn, học sinh phải tự nghiên cứu là chính nênviệc xây dựng và sưu tầm tư liệu giúp học sinh nắm vững kiến thức và nâng cao khả năng tự học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về xây dựng và sử dụng tư liệu trong dạy học sinh học
Nghiên cứu nguyên tắc, quy trình thiết kế, sử dụng tư liệu để rèn luyện KNTH trong dạy học chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền Sinh học 12
Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của việc sử dụng hệ thống tư liệu rènluyện kỹ năng tự học cho học sinh trong dạy học chương Tính quy luật của hiện tượng di truyềnSinh học 12
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quy trình xây dựng và sử dụng tư liệu để rèn luyện KNTH cho học sinh trong dạy họcchương Tính quy luật của hiện tượng di truyền, Sinh học 12
4.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học Chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền - Sinh học 12, Trunghọc phổ thông (THPT)
Trang 155 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng, lựa chọn được các tư liệu hợp lý và đưa ra được một quy trình khoa học
để dạy học Chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền Sinh học 12, thì sẽ rèn luyện đượcKNTH cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước trong công tác giáo dục và các tài liệu, sách báo có liên quan đến đề tài
Nghiên cứu cấu trúc, nội dung chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền, Sinh học
12 THPT
Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài để tổng quan tìnhhình nghiên cứu, từ đó xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
6.2 Phương pháp điều tra
Điều tra thực trạng về khả năng xây dựng và sưu tầm tư liệu để rèn luyện KNTH cho họcsinh trong dạy học Sinh học ở nhà trường phổ thông
* Đối với giáo viên (GV):
Dùng phiếu điều tra để lấy số liệu về thực trạng dạy học bộ môn Sinh học
Tham khảo giáo án của một số GV
Dự giờ một số giáo viên để tìm hiểu quy trình sử dụng tư liệu trong rèn luyện KNTH họccho học sinh (HS)
* Đối với học sinh:
Dùng phiếu điều tra để xác định thực trạng nhận thức của HS về vai trò, ý nghĩa của kỹnăng tự học
Quan sát các hoạt động của HS để tìm hiểu khả năng thực hiện các hành động tự học cầnrèn luyện
6.3 Phương pháp chuyên gia
Trang 16Gặp gỡ, trao đổi với giáo viên hướng dẫn và các chuyên gia trong lĩnh vực mà mìnhnghiên cứu, giáo viên dạy môn Sinh học 12 từ đó có những định hướng cho việc nghiên cứu đềtài
6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm dạy học ở nhóm lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) tạitrường THPT Hiệp Bình để đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi của việc sử dụng tư liệu để rènluyện KNTH cho học sinh trong dạy học chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền, Sinhhọc 12
6.5 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công cụ toán học để xử lý các kết quả điều tra và kết quả thực nghiệm sưphạm Các tham số sử dụng để xử lý:
Độ lệch chuẩn S (đo mức độ phân tán của số liệu quanh giá trị trung bình):
Khi có hai giá trị trung bình như nhau nhưng chưa đủ kết luận hai kết quả trên là giốngnhau mà còn phụ thuộc vào các giá trị của các đại lượng phân tán ít hay nhiều xung quanh haigiá trị trung bình cộng, sự phân tán đó được mô tả bởi độ lệch chuẩn theo công thức sau:
Trang 17Trong đó:
Cv: từ 0 - 10%: Độ dao động nhỏ, độ tin cậy cao
Cv: từ 10% - 30%: Dao động trung bình
Cv: từ 30% - 100%: Dao động lớn, độ tin cậy nhỏ
Hiệu trung bình (đTN-ĐC): So sánh điểm trung bình cộng (X ) của nhóm lớp TN và ĐCtrong các lần kiểm tra đTN-ĐC = X m -
Trong đó:
X TN : X của lớp thực nghiệm X ĐC : X của lớp đối chứng
Độ tin cậy (Tđ): Kiểm định độ tin cậy về sự chênh lệch hai giá trị trung bình cộng của
TN và ĐC theo công thức:
Trang 18ĐC : Phương sai của lớp đối chứng n™: Số
bài kiểm tra của lớp thực nghiệm
U ĐC : Số bài kiểm tra của lớp đối chứngGiá trị tới hạn của T là Ta tìm được trong bảng phân phối Student a = 0.05, bậc tự do là:
f — n 2 - 2
+ Nếu Tđ < Ta thì sự sai khác giữa X TN và X ĐC là không có nghĩa hay X TN không sai khác với
X ĐC
+ Nếu Tđ >Ta thì sự sai khác giữa X TN và X ĐC là có nghĩa hay X TN sai khác với X ĐC
Các số liệu điều tra cơ bản được xử lý thống kê toán học trên bảng Excel, tính số lượng
và % số bài đạt các loại điểm và tổng số bài có điểm 7 trở lên làm cơ sở định lượng, đánh giáchất lượng lĩnh hội kiến thức, từ đó tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng học tập Các
số liệu xác định chất lượng của lớp ĐC và TN được chi tiết hóa trong đáp án bài kiểm tra vàđược chấm theo thang điểm 10
7 Cấu trúc luận văn
Phần I: Mở đầu
Phần II: Nội dung (gồm có 03 chương)
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2 Xây dựng và sưu tầm tư liệu để rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh trongdạy học Chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền, Sinh học 12
Trang 19Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Phần III: Kết luận và kiến nghị Tài
liệu tham khảo Phụ lục
8 Những đóng góp của luận văn
Góp phần hệ thống hóa những cơ sở lí luận về xây dựng và sưu tầm tư liệu để rèn luyện
kỹ năng tự học cho học sinh trong dạy học Sinh học 12 THPT
Thiết kế được quy trình sử dụng tư liệu để rèn luyện KNTH trong dạy học Chương 2Tính quy luật của hiện tượng di truyền, Sinh học 12
Từ những năm trước công nguyên, các nhà bác học cổ đại như Xôcorat, Arixtot, Khổng
Tử, Mạnh Tử, Trương Tài đều đánh giá cao vai trò của tự giáo dục, tự bồi dưỡng và coi trọngviệc phát huy tính tích cực của HS [20]
Từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX nhiều nhà bác học lớn như A.Đixtecvec, J.A Conmesky,Jacques Rousseau đều cho rằng: Muốn phát triển trí tuệ bắt buộc người học phải phát huy tínhtích cực, độc lập, sáng tạo để tự mình giành lấy tri thức Muốn vậy phải tăng cường khuyếnkhích người học tự khám phá, tự tìm tòi và suy nghĩ trong quá trình học tập [6]
Từ những năm 70 của thế kỷ XX phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm đãphát triển mạnh mẽ Vào những năm 1920, ở Anh “phương pháp dạy học tích cực” bắt đầu đượcquan tâm nghiên cứu và sử dụng trong trường học, ở Pháp “các nhà trường mới” được hìnhthành với mục tiêu dạy học phát triển năng lực ở trẻ em và học tập tự quản Tương tự, đổi mớiphương pháp dạy học cũng diễn ra ở Ba Lan, Đức, Liên xô (cũ), Tiệp Khắc Như vậy, PPDHthời kỳ này đã chú ý tới vai trò tích cực của học sinh và giáo viên có vai trò cố vấn trong hoạtđộng tích lũy tri thức, phát triển năng lực tư duy của HS [6], [7]
Trang 20Ở Hoa Kỳ ý tưởng dạy học cá nhân hóa ra đời từ những năm 70, đã được thử nghiệm gần
200 trường: GV xác định mục tiêu để HS tiến hành công việc độc lập theo nhịp độ phù hợp vớinăng lực [17]
Ở Hàn Quốc từ thập niên 90 đến nay, giáo dục hướng vào xã hội công nghiệp luôn tậptrung vào phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và tính sáng tạo Chính vì vậy,Hàn Quốc có quyền tự hào là một trong những quốc gia có nền giáo dục phát triển mạnh trên thếgiới về cả số lượng lẫn chất lượng
Ở thế kỷ XXI này, Unesco nghiên cứu và chỉ rõ “Để đáp ứng thành công nhiệm vụ củamình, giáo dục phải được tổ chức xoay quanh bốn loại hình học tập cơ bản, mà trong suốt cuộcđời của mỗi con người, chúng sẽ là những trụ cột về kiến thức: Học để biết, học để làm, học đểcùng chung sống, học để làm người” [6]
Như vậy, vấn đề tự học được nhiều học giả trên thế giới quan tâm Tuy có nhiều ý kiếnkhác nhau, nhưng các nhà nghiên cứu đều khẳng định vai trò to lớn của TH đối với người học.Giáo viên phải trang bị cho HS một phương pháp tự học để biết làm chủ kiến thức Bởi vì, khi
HS có kỹ năng tự học thì thói quen đó sẽ trở thành ý chí và khơi dậy được nội lực ham học vốn
có trong mỗi con người
Võ Văn Khánh (2003), Xây dựng hệ thống tư liệu góp phần nâng cao hiệu quả dạy vàhọc phần biến dị lớp 12 THPT, trường Đại học Sư phạm Huế [10] Chỉ mới dừng lại ở việc phânloại tư liệu sưu tầm được mà chưa nêu được các phương pháp, biện pháp sử dụng tư liệu trongdạy học
Trang 21Huỳnh Thị Ánh Ngọc (2006), Sưu tầm và sử dụng tư liệu để giảng dạy phần sinh tháihọc ở Trường trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Sư phạm Huế [13] Nghiêm ThịNgọc Bích (2012) đề cập đến việc sử dụng phần mềm dạy học tiến hóa (Sinh học 12 - THPT)trong luận án tiến sĩ giáo dục học, tuy nhiên cũng mới tập trung vào việc sử dụng phần mềm,chưa xây dựng được hệ thống tư liệu để tổ chức dạy học phần tiến hóa
Phạm Đình Văn (2006), Rèn luyện cho sinh viên kĩ năng sưu tầm tư liệu để giảng dạymôn Sinh học ở trường THPT, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Sư phạm Huế [23]
Nguyễn Thị Trúc Phương (2008), Sưu tầm và xây dựng kho tư liệu để giảng dạy Côngnghệ 7 theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại họcĐồng Tháp
Trang web: http://tulieu.violet.vn đã giới thiệu hệ thống tư liệu Tính quy luật của hiệntượng Di truyền, Sinh học 12 vô cùng đa dạng và phong phú; trang http://baigiang.violet.vn đãgiới thiệu hàng trăm giáo án Nhưng những hình ảnh này chủ yếu là Scan từ SGK và chưa thực
sự đầy đủ, chưa được sắp xếp thành hệ thống các bài, các chương
Mặc dù một số GV ở một số trường rất tích cực trong việc sử dụng tư liệu vào dạy học,nhưng để có được nguồn tư liệu chất lượng, phù hợp và có quy trình sử dụng hợp lí để nâng caochất lượng dạy học thì chưa được quan tâm [3]
Qua những công trình trên chúng tôi nhận thấy chưa có tác giả nào nghiên cứu về việcxây dựng hệ thống tư liệu môn Sinh học lớp 12 giúp học sinh tự học hiệu quả nhằm trang bị chocác em kiến thức có thể tự tin trong kì thi THPT quốc gia vì vậy đề tài của tôi là có ý nghĩa vềmặt khoa học và thực tiễn
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1 Kỹ năng tự học
1.1.1.1 Quan niệm về tự học [1], [6].
Trong các giáo trình, tài liệu, các tác giả đã đưa ra các định nghĩa khác nhau về tự học,sau đây là một số định nghĩa cơ bản:
Trang 221 0
- Nhà tâm lý học N.ARubakin coi: Tự tìm lấy kiến thức - có nghĩa là tự học Tự học làquá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội, lịch sử trong thực tiễn hoạt động cá nhân bằngcách thiết lập các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu với các mô hình phản ánhhoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảocủa chủ thể
- Trong cuốn “Học tập hợp lí” R.Retke chủ biên, coi “Tự học là việc hoàn thành cácnhiệm vụ khác không nằm trong các lần tổ chức giảng dạy” - Theo tác giả Lê Khánh Bằng: thì tựhọc (self learning) là tự mình suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ, các phẩm chất tâm lý đểchiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nhất định
- Theo Giáo sư Đặng Vũ Hoạt và Phó giáo sư Hà Thị Đức trong cuốn “Lý luận dạy họcđại học” thì “Tự học là một hình thức tổ chức dạy học cơ bản ở đại học Đó là một hình thứcnhận thức của cá nhân, nhằm nắm vững hệ thống tri thức và kỹ năng do chính người học tự tiếnhành ở trên lớp hoặc ở ngoài lớp, theo hoặc không theo chương trình và sách giáo khoa đã đượcqui định
- Theo tác giả Nguyễn Văn Đạo: “Tự học phải là công việc tự giác của mỗi người donhận thức được đúng vai trò quyết định của nó đến sự tích luỹ kiến thức cho bản thân, cho chấtlượng công việc mình đảm nhiệm, cho sự tiến bộ của xã hội”
- Theo Giáo sư - Tiến sỹ Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học - là tự mình động não, suy nghĩ,
sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp ) và có khi cả cơ bắp (khiphải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinhquan, thế giới quan (như tính trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ,kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi vv ) đểchiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”[8]
Trong tập bài giảng chuyên đề Dạy tự học cho sinh viên trong các nhà trường trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng, Đại học GS - TSKH Thái Duy Tuyên viết:“Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp ) cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm
Trang 231 1
lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học”.
Tác giả Nguyễn Kỳ ở Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 7/1998 cũng bàn về khái niệm tự học: “Tự học là người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp.Tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học’.
Trong bài phát biểu tại hội thảo Nâng cao chất lượng dạy học tổ chức vào tháng 11 năm
2005 tại Đại học Huế, GS Trần Phương cho rằng: “ Học bao giờ và lúc nào cũng chủ yếu là tự học, tức là biến kiến thức khoa học tích lũy từ nhiều thế hệ của nhân loại thành kiến thức của mình, tự cải tạo tư duy của mình và rèn luyện cho mình kĩ năng thực hành những tri thức ấy”.
Như vậy, tự học được hiểu là hoạt động tự giác, tích cực, tự lực phát huy nội lực của bảnthân nhằm tìm ra cách học để lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, hình thành và phát triển toàndiện nhân cách người học
1.11.2 Khái niệm kỹ năng [9], [24], [15].
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng Những định nghĩa này thường bắtnguồn từ góc nhìn chuyên môn và quan niệm cá nhân của người viết Tuy nhiên hầu hết chúng tađều thừa nhận rằng kỹ năng được hình thành khi chúng ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn Kỹnăng học được do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó Kỹnăng luôn có chủ đích và định hướng rõ ràng
- Theo từ điển tiếng Việt: KN là khả năng vận dụng những kiến thức trong một lĩnh vựcnào đó vào thực tế (theo từ điển Tiếng Việt)
- Một số tác giả quan niệm KN là khả năng của con người thực hiện có kết quả hànhđộng tương ứng với các mục đích, điều kiện trong đó hành động xảy ra KN mang tính khái quátđược sử dụng trong các tình huống khác nhau (A.Dannhilov, M.N Xkakkin, B.P.Exipov, NguyễnVăn Hoan)
- N.D.Levitov lại xem xét kỹ năng hành động gắn liền với kết quả hành động Theo ông,người có kỹ năng hành động là người phải nắm được và vận dụng đúng đắn các cách thức hành
Trang 241 2
động nhằm thực hiện hành động có kết quả Ông nhấn mạnh muốn hình thành KN, con ngườiphải nắm vững lí thuyết về hành động, vừa phải biết vận dụng lý thuyết đó vào thực tế
- K.K.Platonov và G.G.Golubev khi bàn luận về KN cũng chú ý tới mặt kết quả củahành động Họ cho rằng KN là một mặt tạo nên năng lực của con người khi thực hiện một côngviệc có kết quả trong những điều kiện mới, trong một khoảng thời gian tương ứng Trong cấutrúc của KN không chỉ có tri thức, kỹ xảo mà còn có cả tư duy sáng tạo nữa (K.K.Platonov vàG.G.Golubev)
Từ các quan niệm trên cho thấy có hai loại quan niệm về kỹ năng [5]:
1 Xem xét KN nghiêng về mặt kỹ thuật của hành động, coi KN như một phương tiệnthực hiện hành động mà con người đã nắm vững Theo đó người có KN là người nắm vững trithức về hành động và thực hiện hành động theo đúng yêu cầu
2 Xem xét KN nghiêng về năng lực, là biểu hiện của năng lực con người chứ không đơnthuần là mặt kỹ thuật của hành động Ở đây, chú ý tới kết quả của hành động Xem xét KN lànăng lực thực hiện một công việc có kết quả với chất lượng cần thiết trong một thời gian nhấtđịnh, trong những điều kiện và trong tình huống mới [9]
Có thể thấy quan niệm về KN rất đa dạng nhưng về cơ bản thì không có sự mâu thuẫn.Các tác giả tùy theo cách nhìn của mình mà nhấn mạnh khía cạnh này hay khía cạnh khác
Như vậy, có thể hiểu kỹ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi.
Hay KN là khả năng thực hiện có kết quả một hành động trên cơ sở lựa chọn và vậndụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để đạt được mục tiêu và phù hợp với điều kiện, hoàncảnh cho phép [17]
1.1.1.3 Khái niệm kỹ năng tự học
Kỹ năng tự học (KNTH) là các khả năng nhận thức, vận dụng kiến thức vào giải quyếtcác vấn đề đặt ra trong học tập cũng như trong cuộc sống [4]
Trang 251 3
Có thể kết luận: KNTH là khả năng của người học tự vận dụng một cách tích cực, tự lực,chủ động những tri thức để thực hiện hành động học tập bằng cách lựa chọn và triển khai đượccác thao tác tác động vào nội dung học nhằm đạt được mục tiêu học tập [Trần Sỹ Luận]
KNTH không chỉ quan trọng trong quãng thời gian trên lớp học, mà còn cần thiết trongsuốt thời gian lao động của cả đời người
Kỹ năng tự học bao gồm các nhóm KN [19]:
- Nhóm KN định hướng: KN xác định vấn đề, KN lập kế hoạch, v.v
- Nhóm KN thực hiện kế hoạch: KN xác định nguồn tài liệu, KN đọc tài liệu, KN thực
hành, v.v
- Nhóm KN kiểm tra đánh giá hoạt động tự học của bản thân.
Các nhóm KN trên có thể được cụ thể hóa thành hệ thống các KN tự học sau:
1 Kỹ năng xây dựng kế hoạch tự học
Trang 26Xây dựng kế hoạch tự học bao gồm việc lên danh mục các nội dung cần tự học, khốilượng và yêu cầu cần đạt, các hoạt động cần phải tiến hành, sản phẩm cụ thể cần phải được tạo
ra, thời gian cần cho mỗi nội dung và hoạt động
Kế hoạch tự học phải đảm bảo tính khoa học, vừa sức và tính khả thi
2 Kỹ năng lựa chọn tài liệu
Để tự học hiệu quả, người học phải có kỹ năng tìm và lựa chọn tài liệu thích hợp vàkhoa học Nguồn tài liệu phải chính thống, có căn cứ và cơ sở khoa học, tài liệu phải được kiểmchứng Có thể có nhiều kênh tìm thông tin về tài liệu như Sách, báo, tạp chí, tài liệu trong nước
và tài liệu nước ngoài, tài liệu qua Internet
3 Kỹ năng lựa chọn hình thức tự học
Hình thức tự học quyết định kết quả học tập Vì thế cần lựa chọn hình thức tự học nào
để đạt được mục tiêu học tập Trong quá trình tự học sẽ gặp một số khó khăn đòi hỏi người họcphải có sự hỗ trợ của thầy cô, bạn bè, tài liệu hướng dẫn hay các chương trình trên truyền hình,Internet Điều này giúp người học có nhiều cách để đạt được mục tiêu học tập
4 Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin
Quá trình tự học bắt đầu từ việc thu thập thông tin Thông tin được thể hiện dưới nhiềuhình thức khác nhau như: quan sát thực tiễn xung quanh, quan sát thí nghiệm hình vẽ, đọc sách,nghe giáo viên giảng ghi chép và ghi nhớ, nghe và thu thập thông tin từ bạn học, từ mọi ngườixung quanh, từ các phương tiện nghe nhìn, truy cập trên internet Với lượng kiến thức đồ sộ từnhiều lĩnh vực khác nhau như vậy đòi hỏi người học phải có KN thu thập thông tin Qua hoạtđộng thu thập thông tin thì KN thu thập thông tin tương ứng sẽ được hình thành
KN xử lý thông tin gồm hai KN kế tiếp nhau là KN hệ thống hóa và KN phân tích, tổnghợp, khái quát hóa
Kết quả của tự học là biết biến tri thức chung của nhân loại thành tri thức riêng củabản thân người học Quá trình này đòi hỏi người học phải biết phân tích, tổng hợp, so
sánh, khái quát hóa, trìu tượng hóa Như vậy KN xử lý thông tin trong tự học liên quan
14
Trang 271 5
mật thiết với KN tư duy Thông qua KN thu thập và xử lý thông tin người học nhận ra được cácdấu hiệu bản chất của vấn đề, tìm ra những quy luật vận động của sự vật hiện tượng Từ đó tìmđược phương pháp giải quyết vấn đề
5 Kỹ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn
KN tự học đòi hỏi người học phải chủ động sáng tạo chiếm lĩnh tri thức đồng thời cũngđòi hỏi người học phải có KN vận dụng tri thức đó vào thực tiễn phát huy vai trò của kiến thứcthu nhận được nhằm đem lại niềm vui và hứng thú trong học tập
6 Kỹ năng trao đổi và phổ biến thông tin
Những kiến thức mà người học có được khi tao đổi với bạn học hoặc người có nhu cầu
sẽ có tác dụng tích cực trong việc phổ biến thông tin Đồng thời qua trao đổi giúp người học có
cơ hội kiểm chứng và chính xác hóa các thông tin mà mình có được Nhờ mỗi lần trao đổi, phổbiến kiến thức mình có được người học được rèn luyện thêm về KN truyền đạt và KN viết vănbản khoa học
Tóm lại, việc rèn luyện KN trao đổi và phổ biến thông tin liên qua đến việc rèn luyện
KN trình bày thông tin khoa học
7 Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá
Tự kiểm tra, đánh giá là một KN quan trọng trong tự học Qua kiểm tra đánh giá ngườihọc mới biết được trình độ tự học của mình đạt đến mức độ nào Nhờ thế điều chỉnh hoạt động
tự học của mình và đề ra phương pháp tự học hiệu quả hơn Việc kiểm tra, đánh giá cần đượcthực hiện thường xuyên và bằng nhiều hình thức khác nhau KN này đòi hỏi người học phải tựgiác cao độ và phải biết xây dựng các tiêu chí lựa chọn công cụ kiểm tra, đánh giá phù hợp
1.1.1.4 Nguyên tắc rèn luyện kỹ năng tự học
- KNTH là một thành phần quan trọng cấu thành nên năng lực tự học, vì vậy rèn luyệnKNTH phải đặt trong quá trình hình thành và phát triển năng lực tự học Chỉ khi người học ýthức được việc học là cho bản thân, từ đó mới tự lực thực hiện hoạt động học một cách tích cực,chủ động Đồng thời phải lựa chọn được cách học phù hợp và các KN cần thiết để thực hiệnđược cách học đó
Trang 281 6
- Rèn luyện KNTH phải dựa vào quan điểm xây dựng chương trình, đặc điểm nội dung,chuẩn kiến thức và KN yêu cầu và các điều kiện cụ thể khác Phải lấy nội dung học làm chất liệu
để rèn luyện KNTH, phải dựa vào kiến thức đã có để xây dựng kiến thức mới
- Rèn KNTH phải chú ý đến từng thành phần như: trình tự thao tác, cách thức thực hiệnthao tác, tri thức thực hiện từng thao tác của KNTH
- Rèn luyện KNTH phải nâng dần từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ các KNriêng lẻ đến phối hợp giữa các KN trong quá trình tiến hành các hoạt động học tập
1.1.2 Tư liệu trong dạy học
Khái niệm tư liệu
Tư liệu nói chung là một khái niệm tương đối rộng Tư liệu là những thông tin rút ra từtài liệu viết tay, in ấn, từ các đồ vật như: Công cụ sản xuất, công trình kiến trúc, đồ dùng cánhân, phim ảnh, băng hình, internet và là những thông tin sống động từ con người
Thông tin, tư liệu xuất phát từ 3 nguồn cơ bản:
+ Con người
+ Môi trường vật chất xung quanh
+ Các văn bản, sách báo, giấy tờ [16]
1.1.2.2 Khái niệm tư liệu trong dạy học
Trong hoạt động dạy học, tư liệu giúp cho quá trình hoạt động của thầy và trò hiệu quảhơn, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Đó là thông tin, tri thức khoa học ở dạng văn bản haycác loại tranh ảnh, mô hình, phim được lưu trữ ở các dạng khác nhau, từ nhiều nguồn khácnhau [18]
Trong dạy học môn sinh học, tư liệu dạy học rất phong phú và đa dạng gồm các kênhthông tin khác nhau, kênh chữ, kênh hình ảnh và có thể khai thác từ nhiều nguồn khác nhau:Sách báo, tạp chí chuyên ngành, tập san, sách giáo khoa, phần mềm vi tính
Trang 291.1.2.3 Phân loại các tư liệu trong dạy
học
1 7
a Sách học tập
Sách học tập đối với HS được chia làm những loại sau đây:
- Sách giáo khoa
- Tài liệu tham khảo, đọc thêm
- Tài liệu hướng dẫn học tập
- Sách tra cứu
- Tạp chí chuyên ngành: Tạp chí sinh học, tạp chí y học
b Tài liệu viết tay
Đây là những tài liệu nhằm giúp cho GV, HS biết được lịch sử phát triển của các sự vậthiện tượng liên quan đến sinh học trong tự nhiên (ví dụ như các tài liệu trình bày về kết quả củacác cuộc nghiên cứu về sinh học đã có từ lâu) Tài liệu này thường được lưu trữ trong các thưviện lớn, các bảo tàng
c Báo, tạp chí thường ngày hoặc định kỳ
Được dùng trong việc bổ sung những nội dung kiến thức mới (những biến đổi, nhữngphát hiện mới lạ trong thế giới sinh vật) phản ánh một cách trung thực về sự vật hiện tượng nào
đó trong thiên nhiên
d Các công trình khoa học
Có ý nghĩa rất lớn đối với sinh học, là những ký sự ghi chép của các nhà thám hiểm, cácnhà khảo cổ học, các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học có liên quan và đạt đượcnhững thành công to lớn trong lĩnh vực này như luận văn, luận án
e Các tư liệu thống kê
Bao gồm tạp chí thống kê, niêm giám thống kê, sách đa dạng sinh học
f Các tư liệu tranh ảnh
Trang 30Loại này bao gồm các tập “Album” tranh ảnh các loại phục vụ cho phần tiến hóa Tranhảnh là những tư liệu đặc biệt quý giá, nó sao chép lại một cách trực quan các khái niệm, sự kiện,các quá trình tiến hóa.
g Các tư liệu lưu trữ bằng các phương tiện - thiết bị kỹ thuật
Thuộc loại này ta có thế kể đến như: Băng ghi âm, băng hình, các loại đĩa (đĩa CD,VCD, CD- ROM lưu trữ các loại thông tin), mô hình động, tĩnh, các đoạn phim khoa học,chương trình trên máy vi tính Nó giúp cho GV và HS có thêm những tư liệu để hỗ trợ trongquá trình dạy và học, mở rộng khả năng lĩnh hội tri thức trên lớp và tự học ở nhà cho HS
1.1.2.4 Vai trò của tư liệu trong dạy học
a Bổ sung nội dung cho sách giáo khoa
Tư liệu góp phần làm cho kiến thức ở SGK đầy đủ hơn, sâu, rộng hơn, đi sâu vào bảnchất của sự vật, hiện tượng, giải thích, chứng minh, minh họa cho các kiến thức cô đọng ởSGK,
b Tư liệu là biện pháp tạo ra các hoạt động để tổ chức quá trình nhận thức cho họcsinh
Tư liệu giúp GV thiết kế các hoạt động học tập để tổ chức quá trình nhận thức của HS,như sử dụng tranh, ảnh để thiết kế phiếu học tập nhằm tổ chức hoạt động nhóm cho HS,
c Tư liệu tạo sự hấp dẫn, hứng thú, kích thích sự tìm tòi, khám phá của HS
Tư liệu làm cho bài giảng của GV có nội dung phong phú, đa dạng, nhiều kiến thức mới
lạ, nhiều hình ảnh, mô hình động, phim, Do đó, HS sẽ luôn cảm thấy vui vẻ, phấn chấn, thamgia tích cực vào quá trình học
d Góp phần đổi mới phương pháp dạy học
Tư liệu góp phần làm cho nội dung phong phú, đa dạng, đầy đủ và cập nhật hơn Nhờ đó
mà GV có điều kiện để đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) Họ luôn phải đặt ra cho mìnhcâu hỏi là phải sử dụng PPDH nào để biến các tư liệu thu thập được thành các kiến thức để HStiếp nhận một cách tích cực
Trang 311.1.2.5 Tiêu chuẩn của tư liệu trong dạy học
Có những tiêu chuẩn sau [23]:
a Tư liệu phải phù hợp với mục đích đề ra
Tư liệu thu thập được phải đảm bảo phù hợp với mục đích mà chúng ta đề ra trước khisưu tầm, sưu tầm cái gì và sưu tầm để làm gì? Mà mục đích đó lại dựa vào một nội dung bài học
cụ thể, thông qua việc xác định mục tiêu, phân tích nội dung và phương pháp giảng dạy nộidung đó
b Tư liệu phải ngắn gọn, rõ ràng, thời sự, hiện đại, chứa nhiều thông tin
Tư liệu phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu để giúp cho quá trình lĩnh hội kiến thức của HSnhanh hơn, hiệu quả hơn Tư liệu thu thập được phải cập nhật được các tri thức mới, mang tínhthời sự, hiện đại phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ, của thời đại
Mặt khác, tư liệu như là các giá chứa đựng thông tin ở trong đó, qua quá trình sư phạm
GV có thể khai thác các thông tin đó ở nhiều khía cạnh khác nhau
c Tư liệu phải phát huy kỹ năng tự học của HS
Để sử dụng các phương pháp (PP) mới, PP tích cực không thể không có tư liệu Chínhđiều này cũng đặt ra yêu cầu cho việc sưu tầm tư liệu phải mang tính sư phạm cao, mới lạ, hấpdẫn, tạo động cơ học tập cho HS Tư liệu thu thập được phải tạo ra được các hoạt động cho HS,nhóm HS nhằm phát huy các năng lực tư duy, tính độc lập sáng tạo và khả năng tìm tòi, khámphá của HS
d Tư liệu phải đẹp, sinh động, dễ hiểu
Tư liệu giảng dạy phải mang tính mô phạm, lời lẽ giản dị, trong sáng, chính xác, ngônngữ hàm súc Các tranh ảnh, mô hình, phim phải đẹp, không quá màu mè, rườm rà, phức tạp,tránh gây phân tán quá trình học tập của HS
Trang 321.1.2.6 Quy trình xây dựng và sưu tầm tư liệu trong dạy
học
2 0
Xây dựng và sưu tầm tư liệu trong dạy học thực chất là một quá trình thu và phát thôngtin, bao gồm các bước tổng quát sau:
Bước 1 Xác định mục tiêu bài học
Bước 2 Phân tích nội dung bài học
Bước 3 Chọn tư liệu cần sưu tầm
Bước 4 Tiến hành sưu tầm tư liệu
Bước 5 Xử lí tư liệu
Bước 6 Phân loại và xây dựng kho tư liệu
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Để nắm được thực trạng dạy và học môn Sinh học tôi tiến hành quan sát sư phạm, thamkhảo giáo án, trao đổi ý kiến với một số giáo viên bộ môn Ngoài ra, tôi sử dụng phiếu thăm dò
ý kiến giáo viên, phiếu điều tra học sinh ở một số trường Trung học phổ thông trên địa bàn QuậnThủ Đức thành phố Hồ Chí Minh để điều tra các vấn đề sau đây:
1 Phương pháp dạy học của GV
2 Thực trạng xây dựng và sử dụng tư liệu để rèn luyện kỹ năng tự học cho HS trong dạy học môn Sinh học của GV
3 Nhận thức của HS về việc GV sử dụng tư liệu để rèn luyện kỹ năng tự học trong dạy học
4 Nhận thức của GV về vai trò, tác dụng của việc sử dụng tư liệu để rèn luyện kỹ năng
tự học trong dạy học môn Sinh học
5 Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng tư liệu để rèn luyện kỹ năng tự học trong dạy học môn Sinh học
1.2.1 Phương pháp dạy học của giáo viên.
Chúng tôi đã sử dụng phiếu thăm dò ý kiến của 28 GV Sinh học ở 6 trường thuộc QuậnThủ Đức và Quận 9 - Tp Hồ Chí Minh, Quận Thủ Đức gồm: Trường THPT Hiệp Bình, TrườngTHPT Tam Phú, Trường THPT Thủ Đức, Trường THPT Đào Sơn Tây,
Trang 33Trường THPT Nguyễn Hữu Huân và Quận 9: Trường THPT Nguyễn Huệ và có kết quả như sau:
Qua kết quả ở bảng trên kết hợp với việc tham khảo giáo án và trao đổi với các GV dạy sinh học cho chúng ta thấy rằng phương pháp dạy học của GV đã có những bước đổi
Bảng 1.1 Kết quả điều tra về phương pháp dạy học của GV
Mức độ sử dụng Thường
xuyên
Không thường xuyên Không sử dụng
Số lượng (SL)
%
Số lượng (SL)
%
Số lượng (SL)
Trang 34mới theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS Tuy nhiên số lượng GV sử dụng các hoạt động này, nhất là Phương pháp rèn luyện kỹ năng tự học thông qua việc dạy học
có sử dụng sơ đồ, bảng biểu hay sử dụng tư liệu còn rất ít và chưa thường xuyên Thậm chí còn nhiều GV chưa từng sử dụng phương pháp dạy học hướng dẫn học sinh tự học với tư liệu Điều đó đã làm hạn chế chất lượng và giảm hứng thú học tập của HS đối với bộ môn sinh học.
1.2.2 Thực trạng xây dựng và sử dụng tư liệu để rèn luyện kỹ năng tự học trong dạy học Chương 2 Tính quy luật của hiện tượng di truyền, Sinh học 12
Bảng 1.2 Kết quả điều tra ý kiến của GV về vai trò của việc sưu tầm và sử dụng tư liệu
trong dạy học môn Sinh học
3 Bình thường; 4 Tác dụng; 5 Rất có tác dụng.
Bảng 1.3 Kết quả điều tra ý kiến của GV về sự cần thiết của việc sưu tầm và sử dụng tư
liệu trong dạy học để rèn luyện kỹ năng tự học cho HS
TT
Vai trò của việc sưu tầm và sử dụng tư liệu
trong dạy học môn Sinh học
Mức độ (%)
2
Biện pháp tạo ra các hoạt động để tổ chức
quá trình nhận thức cho học sinh.
5 mức độ: 1 Hoàn toàn không có tác dụng; 2 Không tác dụng lắm;
Trang 35Bảng 1.4 Kết quả điều tra tình hình sử dụng tư liệu để tổ chức dạy học Chương Tính
quy luật của hiện tượng di truyền
Qua điều tra thực trạng dạy học ở trường THPT, chúng ta nhận thấy:
1
GV không sử dụng tư liệu để tổ chức dạy học Chương
Tính quy luật của hiện tượng di truyền, vì:
- Thiếu phòng học được trang bị máy tính, máy chiếu 2 7.1
2
GV có sử dụng tư liệu (hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu, ) để
tổ chức dạy học thì thái độ của HS:
- Mất nhiều thời gian để tìm tư liệu (hình ảnh, bảng
4
Loại tư liệu thường được sử dụng để tổ chức dạy học
chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền
- Sơ đồ, bảng biểu
Trang 36Về phương pháp dạy học, đa số GV đều đánh giá cao việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS 100% GV cho rằng việc sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học là rất cần thiết để nâng cao hứng thú học tập của HS, nhưng GV thực hiện rất ít, thậm chí có một số GV chưa bao giờ sử dụng phương pháp này (Bảng 1.1).
Về vai trò của việc sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học môn Sinh học, GV đánh giá dựa trên 5 mức độ: 1.Hoàn toàn không có tác dụng; 2 Không tác dụng lắm; 3.Bình thường; 4.Tác dụng; 5 Rất có tác dụng Nhìn vào bảng 1.2 chúng ta thấy rằng: 100% GV cho rằng sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học môn Sinh học rất có tác dụng trong việc tạo sự hấp dẫn, hứng thú, kích thích sự tìm tòi, khám phá của HS.Những hình ảnh, phim tài liệu có tác dụng kích thích HS hứng thú học tập, giúp HS hiểu vấn đề một cách sâu sắc tổng quát hơn Do đó, khi giảng dạy có sử dụng những hình ảnh, bảng biểu thì HS rất hứng thú học tập (60.7%), hứng thú (39.3%) Thấy được tác dụng của tư liệu nên hầu hết GV khi giảng dạy Chương 2 Tính quy luật của hiện tượng di truyền đều sử dụng thêm những hình ảnh, bảng biểu, phiếu học tập, các đoạn phim.
Phần lớn GV nhận định vai trò của việc sưu tầm và sử dụng tư liệu trong dạy học môn Sinh học có tác dụng bổ sung nội dung cho SGK, tạo ra các hoạt động để tổ chức quá trình nhận thức cho HS, góp phần đổi mới PPDH Tuy nhiên đối với kiến thức chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền (Sinh học 12), qua kết quả thăm dò cho thấy đa số các GV dạy học theo phương pháp thuyết trình;sử dụng các dạng bài tập; hỏi đáp - tìm tòi; tái hiện - thông báo hoặc dạy học theo nhóm, ít có GV sử dụng các phương pháp dạy học tích cực như sử dụng phiếu học tập; sơ đồ, bảng biểu đặc biệt là phương pháp tự học với SGK và tư liệu.
1.2.3 Ý kiến của học sinh về phương pháp dạy học của giáo viên.
Để có sự đánh giá khách quan, chúng tôi đã điều tra 160 học sinh lớp 12 Trường THPT Hiệp Bình, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh và có được số liệu như sau:
Trang 37Qua phần điều tra thực trạng về việc học tập của HS lớp 12 ở trường THPT chúng tôi thấy rằng:
Đánh giá của HS về tần số sử dụng tư liệu của GV để rèn luyện KN tự học cho HS môn Sinh học: 26.3% GV sử dụng tư liệu quá ít, 38.1% GV sử dụng ít và 6.3% GV không bao giờ sử dụng tư liệu để rèn luyện kỹ năng tự học cho HS trong dạy học Chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền, Sinh học 12.
Như vậy, qua kết quả điều tra ở cả 2 đối tượng ta thấy việc sưu tầm và xây dựng kho tư liệu để giảng dạy Sinh học 12 theo hướng phát huy tính tích cực của HS là rất cần thiết trong việc xác định KN cần có để tự học Cũng như việc thiết kế giáo án và tổ chức dạy học theo hướng hình thành và phát triển KNTH Vì vậy, GV ít sử dụng các biện pháp rèn luyện KNTH trong dạy học, đa số GV thường dạy theo kiểu “thiết kế sẵn” rồi mang sản phẩm đó để dạy cho HS, hoặc yêu cầu HS nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo để điền vào các bảng biểu, sơ đồ với các tiêu chí đã có Rất ít GV dạy cho HS cách làm ra sản phẩm dựa trên đặc điểm của nội dung và yêu cầu trong nhiệm vụ học tập như dạy cho HS cách lập bảng, lập sơ đồ, vận dụng kiến thức vào các tình huống học tập và đời sống, Một số ít GV cũng đã bước đầu tiến hành dạy HS các KNTH và để HS tự lực thực hiện, tạo sản phẩm học Tuy nhiên, đó chỉ là cách dạy dựa trên “kinh nghiệm cá nhân” chưa thực sự dựa trên cơ sở khoa học.
Bảng 1.5 Tần số sử dụng tư liệu của GV theo đánh giá của HS
Trang 38Tóm lại, qua quá trình nghiên cứu thực trạng xây dựng và sưu tầm tư liệu để rèn luyện KN tự học trong dạy học chương tính quy luật của hiện tượng di truyền Sinh học 12, chúng tôi nhận thấy một số khó khăn như cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học còn thiếu, thời gian trên lớp hạn hẹp, khả năng tiếp nhận kiến thức của HS không đồng đều, sĩ số HS trong lớp quá đông; Tuy nhiên, nếu chúng ta khắc phục được các khó khăn và xây dựng được kho tư liệu phong phú và phù hợp để giảng dạy Sinh học 12 theo hướng phát huy tính tích cực của HS trong dạy học Sinh học ở trường THPT thì hiệu quả mang lại sẽ rất cao.
Trang 39CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SƯU TẦM TƯ LIỆU ĐỂ RÈN
LUYỆN KỸ NĂNG TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG
TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN, SINH HỌC
12, THPT.
2.1 Phân tích mục tiêu, nội dung và logic hình thành kiến thức Chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền, phần Di truyền học, Sinh học 12 theo định hướng xây dựng và sưu tầm tư liệu rèn luyện kỹ năng tự học.
2.1.1 Mục tiêu Chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền, phần Di truyền học, Sinh học 12.
Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn.
Nêu được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và giải thích được
cơ sở tế bào học của hoán vị gen Định nghĩa hoán vị gen.
Trang 40Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn và di truyền liên kết không hoàn
toàn.
Trình bày được các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới
tính.
Trình bày được đặc điểm của di truyền ngoài NST (di truyền ở ti thể và lục lạp).
Nêu được những ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong và ngoài đến sự biểu hiện của gen và mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình thông qua các ví dụ.
Phát biểu được các khái niệm: Thường biến, Mức phản ứng.
2.1.1.3 Mục tiêu về kỹ năng
Phát triển được các KN tư duy logic như: So sánh, phân tích - tổng hợp, khái quá hóa, hệ thống hóa thông qua nội dung kiến thức bài học.
Viết được sơ đồ lai từ P đến F 1 và F 2 .
Có KN giải một vài dạng bài tập về các quy luật di truyền (chủ yếu để hiểu được lí thuyết về các quy luật di truyền trong bài học).
2.1.1.4 Mục tiêu về thái độ
Hiểu sâu hơn về tính vận động theo quy luật của cấu trúc vật chất di truyền qua các quá trình nguyên phân, giảm phân, và thụ tinh, góp phần hình thành nên thế giới quan khoa học và quan điểm duy vật biện chứng, củng cố niềm tin vào khoa học cho HS.
Vận dụng kiến thức để giải thích được các hiện tượng di truyền liên quan đến các quy luật
di truyền và ứng dụng trong công tác giống nhằm mang lại năng suất cao [21].
2.1.2 Nội dung và logic hình thành kiến thức Chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền, phần Di truyền học, Sinh học 12
Chương Tính quy luật của hiện tượng di truyền, phần Di truyền học lớp 12 cho thấy sự di truyền của các tính trạng qua các thế hệ của loài diễn ra theo những xu thế tất yếu mà người ta đã phát hiện được bằng phương pháp thực nghiệm Nhờ những kiến thức ở Chương 1 Cơ chế di truyền
và biến dị mà HS có cơ sở để hiểu những mối quan hệ nhân quả đã chi phối tính quy luật tất yếu của hiện tượng di truyền và biến dị Chính sự nhân đôi của ADN đã là cơ sở cho sự nhân đôi của