Phân tích hợp đồng thương mại và quy trình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu lô hàng thạch dừa nguyên liệu giữa công ty TNHH MTV Trương Phú Vinh và Công Ty TNHH Thương mại PURESUN Đài Loan Phân tích hợp đồng thương mại và quy trình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu lô hàng thạch dừa nguyên liệu giữa công ty TNHH MTV Trương Phú Vinh và Công Ty TNHH Thương mại PURESUN Đài Loan
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-o0o -TIỂU LUẬN
MÔN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Phân tích hợp đồng thương mại và quy trình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu lô hàng thạch dừa nguyên liệu giữa công
ty TNHH MTV Trương Phú Vinh và Công Ty TNHH Thương
mại PURESUN Đài Loan
NHÓM SỐ 1 LỚP TMA302(GD2-HK1-2021).8
Hà Nội, tháng 12 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 2
1.3 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 2
Trang 31.4 Bố cục của hợp đồng 2
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG 4
2.1 Tổng quan hợp đồng 4
2.1.1 Về nội dung 4
2.1.2 Về hình thức 5
2.2 Chủ thể của hợp đồng 5
2.3 Đối tượng của hợp đồng 8
2.4 Phân tích nội dung hợp đồng 9
2.4.1 Điều khoản 1: Tên hàng - Phẩm Chất - Số lượng - Giá cả 9
2.4.2 Điều khoản 2: Điều khoản thanh toán 14
2.4.3 Điều khoản 3: Điều khoản giao hàng 16
2.4.4 Điều khoản 4: Điều khoản chứng từ 16
2.4.5 Điều khoản 5: Điều khoản trọng tài 18
2.4.6 Điều khoản 6: Điều khoản chung 19
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 21
3.1 Quy trình giao nhận hàng hóa 21
3.1.1 Chuẩn bị hàng hóa 21
3.1.2 Kiểm tra, giám định hàng hóa 22
3.1.3 Thuê tàu 23
3.1.4 Thông quan xuất khẩu hàng hóa và giao hàng 25
3.2 QUY TRÌNH THANH TOÁN 31
3.2.1 Tổng quan về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) 31
3.2.2 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ (L/C) 37
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN 41
Trang 44.1 Phiếu đóng gói hàng hóa 41
4.2 Hóa đơn thương mại 43
4.3 Vận đơn: 44
4.4 Tờ khai hải quan 45
4.5 Chứng nhận xuất xứ 49
KẾT LUẬN 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC 54
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CIC
B/L
Credit Information Center Bill of Lading
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu, thương mại quốc tế ngày càng phát triển và mở rộng, đem đến nhiều cơ hội to lớn giúp doanh nghiệp tiếp cậntới các thị trường trên thế giới Đối với mỗi quốc gia, hoạt động giao dịch quốc tế ngày càng trở nên sôi động và trở thành một phần không thể thiếu trong nền kinh tế.Trong giao dịch thương mại quốc tế, hợp đồng được đánh giá là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu tiến tới một thương vụ thành công cho các bên tham gia Bởi vậy, cần phải chú trọng, quan tâm và phát triển đến việc giao kết hợp đồng thương mại giữa các quốc gia
Là một nước đang phát triển, Việt Nam đang xích lại với các thị trường trên thế giớithông qua cầu nối hoạt động thương mại quốc tế Các hoạt động này đang giúp Việt Nam ngày càng khẳng định được vị trí trên bản đồ kinh tế thế giới Trong đó kinh doanh xuất nhập khẩu đóng một vai và đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của nước ta Chính vì vậy, cần phải khẳng định việc soạn thảo, thỏa thuận vàthực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu là một trong những công việc quan trọng, nó quyết định xem có thể thực hiện việc giao dịch mua bán hay không và cũng liên quan lớn đến việc thực hiện như thế nào, cũng như kết quả của việc giao dịch Vì thế một hợp đồng xuất nhập khẩu và các chứng từ hàng hóa, vận tải liên quan là thứtiên quyết và quan trọng đối với các giao dịch quốc tế Trước thực tế đó, nhóm 1 đã thực hiện phân tích hợp đồng thương mại và quy trình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu lô hàng thạch dừa nguyên liệu giữa công ty TNHH MTV Trương Phú Vinh và Công Ty TNHH Thương mại PURESUN Đài Loan
Trang 6CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN
HÀNG HÓA QUỐC TẾ
1.1 Khái niệm
Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hợp đồng mua bán được ký kết giữa các thương nhân, các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau, bên bán cam kết chuyển vào quyền sở hữu của bên mua một loại hàng hóa, dịch vụ và được nhậnmột khoản tiền tương đương trị giá hàng hóa và dịch vụ đó
1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
- Có sự chuyển quyền sở hữu từ người bán sang người mua
- Mang tính chất đền bù: Tiền bán hàng và giá trị hàng hóa phải tương đương với nhau
- Mang tính chất song vụ: Hai bên có những nghĩa vụ song song, tương ứng với nhau
- Chủ thể của hợp đồng: các bên ký kết có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau
- Hàng hoá: di chuyển qua biên giới
- Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ
1.3 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
- Thể hiện ý chí thực sự thỏa thuận của các bên
Trang 7• Tên địa chỉ các bên
• Tên và chức vụ của người đại diện
• Các định nghĩa
- Các điều khoản thoả thuận:
• Các điều kiện kỹ thuật thương phẩm học
• Các điều kiện tài chính
• Các điều kiện vận tải
Trang 8 Bên mua: Công ty TNHH THƯƠNG MẠI PURESUN (Đài Loan)
Bên bán: Công ty TNHH MTV TRƯƠNG PHÚ VINH (Việt Nam)
b.Phần điều khoản
Hợp đồng bao gồm 6 điều khoản:
Điều khoản 1: Tên hàng – Số lượng – Giá cả - Chất lượng
Điều khoản 2: Điều khoản thanh toán
Điều khoản 3: Điều khoản giao hàng
Điều khoản 4: Điều khoản chứng từ
Điều khoản 5: Điều khoản trọng tài
Điều khoản 6: Điều khoản chung
Trang 9 Về phần điều khoản, hợp đồng về cơ bản đã bao gồm một số các điều khoản
cơ bản cần có như: điều kiện về kỹ thuật thương phẩm học (tên hàng, sốlượng, chất lượng), các điều kiện tài chính (giá cả, phương thức thanh toán),điều kiện vận tải (thời gian, địa điểm giao nhận hàng), điều kiện pháp lý(điều khoản chứng từ, điều khoản trọng tài) Tuy nhiên, hợp đồng vẫn cònthiếu một vài điều khoản làm cho hợp đồng rõ ràng hơn (bao bì, ký mã hiệu,
…) Cụ thể phân tích các điều khoản trong hợp đồng và những điều khoản bổsung, nhóm phân tích ở phần sau trong nội dung của hợp đồng (2.4)
Về phần ký kết, hợp đồng còn thiếu chữ ký đầy đủ của bên bán là đại diệnông Trương Phú Vinh, bên cạnh đó trong hợp đồng, phần quy định về số bảncủa hợp đồng thay vì để ở mục ký kết lại được đề cập đến trong phần điềukhoản 6 (điều khoản chung) ở phần điều khoản bên trên
1.4.2 Về hình thức
Đây là dạng hợp đồng một văn bản do hai bên soạn thảo, là dạng văn bảnngắn hạn và có hình thức hợp pháp (do Việt Nam bảo lưu điều 96 trongcông ước Viên, nên thương nhân Việt Nam khi tham gia vào hợp đồngmua bán hàng hóa quốc tế thì hợp đồng bắt buộc phải lập thành vănbản)
Ngôn ngữ được sử dụng trong hợp đồng là Tiếng Anh với cách trình bàykết cấu 3 phần rõ ràng lần lượt từ trên xuống: mở đầu, điều khoản và kýkết
1.5 Chủ thể của hợp đồng
Trang 101 Chủ thể bên mua – công ty TNHH THƯƠNG MẠI PURESUN
a Giới thiệu về công ty TNHH THƯƠNG MẠI PURESUN
Công ty TNHH thương mại Puresun là một công ty chuyên về cung ứng đồ ăn vànước giải khát ở Đài Loan, được thành lập vào năm 1994, có trụ sở tại 5F số 5-4,ngõ 10, hẻm 30, đường Tung An, Đài Nam, Đài Loan Đây là một đối tác làm ăn lâudài, thường xuyên nhập khẩu sản phẩm thạch dừa nguyên liệu từ công ty TNHHmột thành viên Trương Phú Vinh của Việt Nam
b.Quy định trong hợp đồng
Bên mua
Tên công ty: Công ty TNHH THƯƠNG MẠI PURESUN
Địa chỉ: 5F số 5-4, ngõ 10, hẻm 30, đường Tung An, Đài Nam, Đài Loan
Người đại diện: Ông MICHAEL HAM CHIU (Quản lý)
Số điện thoại: 886-62381588
Số Fax: 886-62345340
2 Chủ thể bên bán – công ty TNHH MTV TRƯƠNG PHÚ VINH
a Giới thiệu về công ty TNHH MTV TRƯƠNG PHÚ VINH
Công ty TNHH một thành viên Trương Phú Vinh được thành lập năm 2000, có trụ
sở tại số 348D, phố Nguyễn Đình Chiểu, xã Phú Hưng, Bến Tre, Việt Nam, chuyênsản xuất các mặt hàng xuất khẩu như Thạch Dừa, Kẹo Dừa, dầu dừa, Với phươngchâm làm ra sản phẩm chất lượng, không cạnh tranh về giá để đem lại những lợi íchlớn nhất đến cho khách hàng
Mạnh dạn đầu tư chiều sâu cùng hướng đi đúng đắn, từ sau khi thành lập đến nay,Công ty TNHH MTV Trương Phú Vinh đã nhanh chóng vươn lên trở thành mộttrong những doanh nghiệp sản xuất thạch dừa lớn của tỉnh Bến Tre
Sự khác biệt của sản phẩm Trương Phú Vinh với các thương hiệu khác nằm ở chấtlượng sản phẩm ổn định, giá cả hợp lý phục vụ cho nhiều tầng lớp khách hàng.Song song với chất lượng, vấn đề phát triển đa dạng hóa sản phẩm được Công tyTrương Phú Vinh đặc biệt chú trọng Giám đốc Công ty - Ông Trương Phú Vinh đãdành hơn 15 năm để nghiên cứu, phát triển các sản phẩm mới từ cây dừa; Công tyTrương Phú Vinh luôn chủ động đầu tư đổi mới quy trình công nghệ, máy móc thiết
bị theo hướng hiện đại nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo ATVSTP mà
Trang 11vẫn không gây ô nhiễm môi trường Chính vì vậy nên chất lượng sản phẩm củaCông ty rất ổn định và được quản lý triệt để ở từng giai đoạn sản xuất, tạo niềm tintuyệt đối nơi người tiêu dùng.
Không chỉ nổi tiếng với các sản phẩm được bán ở thị trường nội địa, công tyTNHH Trương Phú Vinh còn xuất khẩu sản phẩm thạch dừa và kẹo dừa sang một sốthị trường nước ngoài như Đài Loan, Trung Quốc, Lào,…, đặc biệt là sản phẩmthạch dừa vô cùng được ưa chuộng Công ty đã trở thành đối tác lâu năm với công
ty PURESUN Đài Loan về xuất khẩu mặt hàng thạch dừa và sản phẩm đang ngàycàng được ưa chuộng ở thị trường này
a Quy định trong hợp đồng
Bên bán
Tên công ty: Công ty TNHH MTV TRƯƠNG PHÚ VINH
Địa chỉ: số 348D, phố Nguyễn Đình Chiểu, xã Phú Hưng, Bến Tre, ViệtNam
Người đại diện: Ông Trương Phú Vinh (Giám đốc)
Theo Điều 6 Luật Thương mại 2005 và Nghị định 13 CP/2013 về quyền kinhdoanh xuất nhập khẩu thì bên phía người bán là công ty TNHH MTV TrươngPhú Vinh có trụ sở tại Việt Nam là chủ thể hợp pháp và có quyền kinh doanhxuất nhập khẩu tại Việt Nam Đối với bên mua, công ty có đăng ký thành lậpdoanh nghiệp vào 15/1/1994 và cũng có đầy đủ tư cách pháp lý để tham giavào ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
Hợp đồng hiển thị các thông tin đầy đủ của 2 chủ thể về tên, địa chỉ, ngườiđại diện công ty, số điện thoại và số fax Trong đó bao gồm cả chức vụ củangười đại diện 2 bên
Trang 12 Cả bên mua (thành lập theo hình thức công ty TNHH) và bên bán (thành lậptheo hình thức công ty TNHH một thành viên) đều là loại hình doanh nghiệp
có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận Người đại diện tham gia kýkết hợp đồng của 2 chủ thể là hai thực thể pháp lý riêng biệt Điều này dẫnđến một số điểm bất lợi là uy tín của công ty trước đối tác phần nào bị ảnhhưởng bởi chế độ trách nhiệm hữu hạn Tuy nhiên, theo tìm hiểu, trongtrường hợp này, cả 2 công ty đều có mối quan hệ mua bán lâu dài từ trướcnên sự chênh lệch này không đem đến nhiều bất lợi cho 2 bên trong quá trìnhthực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
1.6 Đối tượng của hợp đồng
Tên hàng hóa: COCONUT SAP AND EXTRACT (CLASS A) - Thạchdừa nguyên liệu loại I
Đặc trưng sản phẩm: là sản phẩm tinh túy nhất của cây dừa, thu được từviệc xử lý bắp hoa dừa khi còn chưa nở Trong thạch dừa nguyên liệu cóchứa toàn bộ các chất dinh dưỡng để hình thành và nuôi nấng trái dừa lớnlên Trong thạch dừa nguyên liệu có chứa 12 loại vitamin và 14 loại axitamin khác nhau
Ứng dụng: có thể chế biến thành một số sản phẩm có giá trị dinh dưỡngcao, có lợi cho sức khỏe của con người Thạch dừa nguyên liệu lên men
có thể sản xuất rượu, giấm ăn, cô đặc để làm đường dừa, si-rô và một sốthức uống dinh dưỡng khác Đường và si-rô thạch dừa nguyên liệu có thểthay thế hoàn toàn đường mía trong gia đình
Quy định trong hợp đồng: Đối tượng của hợp đồng được quy định trongđiều khoản 1: Tên hàng – Số lượng – Giá cả - Chất lượng
Nhận xét:
Đối tượng của hợp đồng là hợp pháp do mặt hàng này do mặt hàng nàykhông thuộc danh mục hàng cấm xuất nhập khẩu theo phụ lục II của nghịđịnh số 69/2018/NĐ – CP ngày 15/5/2018 của chính phủ Việt, là đốitượng được phép kinh doanh và được nhập khẩu từ khi doanh nghiệp bênbán đăng ký thành lập với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 131.7 Phân tích nội dung hợp đồng
1.7.1 Điều khoản 1: Tên hàng - Phẩm Chất - Số lượng - Giá cả
1 Điều khoản tên hàng
số cơ bản để xác định chất lượng, tiêu chuẩn cần đạt của hàng hóa
⇒ Như vậy, hợp đồng đã sử dụng kết hợp 2 phương pháp khác nhau bao gồm ghi tên thương mại và ghi tên hàng kèm quy cách chính
2 Điều khoản phẩm chất
Trang 14Trong hợp đồng
Quality: As the sample both side agreed
(Chất lượng: như mẫu hai bên đã thỏa thuận)
Nhận xét:
- Hợp đồng quy định chất lượng hàng hóa theo như mẫu cả 2 bên đã thỏa thuận Điều khoản chất lượng rõ ràng, cụ thể, xác định phẩm chất theo mẫu Điều này giúp cho bên mua hiểu rõ về mặt hàng mình tiến hành đặt mua, có thể đưa mẫu
và yêu cầu hoặc dùng thử trước đó, đánh giá được chất lượng sản phẩm, giúp người mua so sánh hàng hóa sau khi nhập khẩu với mẫu trước đó bên bán cung cấp và có thể sử dụng điều khoản này làm lợi thế trong trường hợp có tranh chấp phát sinh do hàng người bán giao không đúng phẩm chất như mẫu đã quy định trong hợp đồng
- Hợp đồng không quy định chất lượng hàng hóa theo tiêu chuẩn Trong trường hợp bên bán muốn giảm thiểu rủi ro, cần trích hoặc dẫn chiếu cụ thể quy định của nước nhập khẩu áp dụng cho điều khoản chất lượng hàng hóa Điều này rất
có lợi cho bên xuất khẩu, để bên xuất khẩu có thể nắm được tiêu chuẩn chất lượng của nước nhập khẩu với hàng hóa liên quan, đồng thời giới hạn trách nhiệm bảo đảm chất lượng của mình trong tiêu chuẩn này, nếu tiêu chuẩn luật quy định liên quan có bị thay đổi hoặc không còn hiệu lực thì bên nhập khẩu không có quyền từ chối nhận hàng
- Hợp đồng không quy định số cho mẫu hàng hóa
- Hợp đồng chưa xác nhận mẫu do người bán hay người mua lập ra
Trang 15- Hợp đồng chưa xác nhận mẫu đã được lập thành 3 bản, cho người bán và người mua ký vào một thời điểm cụ thể và giao cho người bán, người mua và cơ quan giám định nắm giữ hay chưa
- Người mua và người bán nên quy định thêm ít nhất 1 phương thức quy định phẩm chất để có tối thiểu 2 phương pháp quy định chất lượng hàng hóa
3 Điều khoản số lượng
Trong hợp đồng
Quantity: 64,800 kg
(Số lượng: 64,800 kg)
Nhận xét
Hợp đồng đã quy định đơn vị đo lường Cụ thể đơn vị đo lường được sử dụng
là kilogram, thuộc hệ đo lường quốc tế (SI)
Hợp đồng sử dụng phương pháp quy định số lượng chính xác, không đặt dung sai, phù hợp với tính chất của hàng hóa do đây là những hàng hóa không có độ tiêu hao nhất định trong quá vận chuyển
Hợp đồng thiếu phương pháp xác định trọng lượng
Hợp đồng thiếu địa điểm xác định số trọng lượng Theo đó, địa điểm xác định
số trọng lượng cần được nêu rõ là theo trọng lượng bốc để phù hợp với điều kiện cơ
sở giao hàng là CFR
Trang 16Hợp đồng chưa xác nhận rằng bản xác nhận chất lượng cuối cùng sẽ do cơ quan giám định độc lập nào cung cấp.
4 Điều kiện bao bì, ký mã hiệu
Trong hợp đồng
Packing: in plastic box
Specification: 0,6 x 0,6 x 1,5
(Đóng gói: trong hộp nhựa
Tiêu chuẩn kỹ thuật: 0,6 x 0,6 x 1,5)
Nhận xét
Hợp đồng quy định điều kiện bao bì bằng phương thức cụ thể - có yêu cầu về vật liệu bao bì, sức chứa bao bì nhưng chưa đầy đủ, vì người bán và người mua cho rằng bao bì bằng hộp nhựa đã đủ an toàn, chắc chắn đối với hàng hóa để vận chuyểnbằng đường biển
Hợp đồng chưa quy định về nội dung điều khoản ký mã hiệu
5 Điều khoản giá cả
Trang 17 Trong hợp đồng
Đơn giá: 0,6 USD/kg CFR
Tổng giá: 38,880 USD - U.S Dollars Thirty eight thousand eight hundred and eight only
- Hợp đồng đã ghi rõ tổng giá đơn hàng dưới dạng số và chữ
- Điều kiện cơ sở giao hàng là CFR nhưng chưa nói rõ chi phí nào đã bao gồm và chưa bao gồm trong giá
- Giá được quy định trong hợp đồng là giá CFR Incoterms, người bán phải thu xếp vận chuyển hàng hóa bằng đường biển đến một cảng đích đến quy định trước và cung cấp cho người mua các tài liệu, chứng từ cần thiết để lấy hàng từ hãng vận chuyển Theo CFR, người bán không phải mua bảo hiểm hàng hải đối với nguy cơ mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển Tuy nhiên, người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng quy định
Trang 18- Thiếu dẫn chiếu phiên bản Incotern mà hai bên thỏa thuận để sử dụng.
1.7.2 Điều khoản 2: Điều khoản thanh toán
Trong hợp đồng
- Term of payment: By L/C through Industrial Commercial Bank of Viet Nam(Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng thư tín dụng thông qua ngân hàng VietinBank.)
Do đó, nhóm đề xuất hợp đồng nên được chỉnh sửa quy định cụ thể, chi tiết thông tin của bên thụ hưởng, ngân hàng của bên thụ hưởng(tên ngân hàng, mã ngân hàng, địa chỉ, chi nhánh, số điện thoại, địa chỉ fax ) Hơn nữa, bộ chứng từ đi kèm để được thanh toán tiền hàng cũng không được nhắc đến mà tách ra làm một điều khoản riêng (Điều khoản 4) là chưa hợp lý Bộ chứng từ đầy đủ nên được đưa vào cùng điều khoản thanh toán thì sẽ hợp lý hơn, vì nó liên quan tới điều khoản L/C sẽđược ngân hàng thanh toán đầy đủ cho người bán khi người bán xuất trình đầy đủ
bộ chứng từ mà ngân hàng yêu cầu
- Hợp đồng cần quy định trị giá, đồng tiền thanh toán
- Hợp đồng cần nêu rõ rõ hàng hóa mà 2 bên giao dịch
- Hợp đồng cần nêu rõ thời gian mở và thời hạn có hiệu lực của L/C, thời hạn trả tiền, thời hạn giao hàng và thanh toán
Trang 19- Tỉ lệ dung sai cho phép (nếu cần)
- Hối phiếu trả chậm trong vòng bao nhiêu ngày kể từ sau ngày mở B/L
- Cần quy định rõ ràng số lượng các bản sao và bản gốc của các chứng từ liên quan
cụ thể, chi tiết ngay trong điều khoản này
- Thanh toán bằng L/C là quy trình thanh toán rất tỉ mỉ, máy móc, các bên phải tiến hành đều rất thận trọng trong khâu lập và kiểm tra chứng từ Chỉ cần có một sai sót nhỏ trong việc lập và kiểm tra chứng từ cũng là nguyên nhân để từ chối thanh toán Tuy nhiên thanh toán bằng L/C cũng đem lại nhiều lợi ích đối với người mua, ngườibán và cả ngân hàng
Lợi ích đối với người xuất khẩu:
- Ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán đúng như quy trình như trong thư tín dụng bất
kể việc người mua có muốn trả tiền hay không,
- Chậm trễ trong việc chuyển chứng từ được hạn chế tối đa
- Khi chứng từ được chuyển đến ngân hàng phát hành, việc thanh toán được tiến hành ngay hoặc vào một ngày xác định (nếu L/C trả chậm)
- Khách hàng có thể đề nghị chiết khấu L/C để có trước sử dụng cho việc chuẩn bị thực hiện hợp đồng
Lợi ích đối với người nhập khẩu:
- Chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì người nhập khẩu mới phải trả tiền
- Người nhập khẩu có thể yên tâm là người xuất khẩu sẽ phải làm tất cả những gì theo quy định trong L/C để đảm bảo việc người xuất khẩu sẽ được thanh toán (nếu không người xuất khẩu sẽ mất tiền)
- Người mua sẽ giảm được rủi ro nhận hàng không đúng với chất lượng, số lượng như trong hợp đồng vì người bán phải cung cấp giấy chứng nhận số lượng chất lượng
Lợi ích đối với Ngân hàng:
- Được thu phí dịch vụ (phí mở L/C, phí chuyển tiền, phí thanh toán hộ )
- Mở rộng quan hệ thương mại quốc tế
Trang 201.7.3 Điều khoản 3: Điều khoản giao hàng
Trong hợp đồng
- Thời gian giao hàng: Được phép giao hàng từng phần, giao hàng muộn nhất vào
ngày 19/3/2019
- Cảng bốc hàng: bất kì cảng nào ở TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Cảng dỡ hàng: bất kì cảng nào ở Đài Loan
Nhận xét
- Sử dụng phương thức quy định thời gian giao hàng theo định kỳ Quy định thời hạn giao hàng này thuận tiện cho cả người mua và người bán và là một cách quy định được nhiều hợp đồng sử dụng Người bán có thể giao hàng vào bất cứ ngày nào cảm thấy phù hợp với mình hoặc tính toán làm sao để việc giao nhận hàng hóa một cách thuận tiện nhất Trong điều kiện nếu hàng hóa đã sẵn sàng được bốc mà điều kiện thời tiết hoặc khách quan khác có thể gây ảnh hưởng thì người bán có thể linh hoạt lùi thời gian một vài ngày miễn là trước ngày 19/3/2019
- Hợp đồng sử dụng cách quy định lựa chọn địa điểm là quy định nhiều địa điểm bốc hàng và dỡ hàng Cách quy định cảng bốc hàng và dỡ hàng như trên là không cụ thể, cần phải chi tiết hơn, khiến cho đơn vị bán và mua khó thống nhất với nhau và phải thông báo nhiều lần để biết được cảng bốc và cảng dỡ cụ thể là cảng nào Người bán sẽ phải chịu nhiều rủi ro về chi phí vận tải vì cảng dỡ hàng không được quy định cụ thể
- Hợp đồng không quy định về thông báo giao hàng (ai là người thông báo,
số lần thông báo, nội dung thông báo và thời điểm mỗi lần thông báo)
1.7.4 Điều khoản 4: Điều khoản chứng từ
Trang 21Vận đơn đường biển: Vận đơn là chứng từ do người vận chuyển hoặc đại
diện được ủy quyền của người vận chuyển (thuyền trưởng, đại lý) ký phát cho người gửi hàng, trong đó xác nhận hàng để vận chuyển từ cảng khởi hành đến cảng đích
Khi sử dụng điều kiện CFR Incoterms, người bán có nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải và cung cấp trọn bộ chứng từ vận tải thông thường được phát hành trongthời hạn giao hàng quy định giúp người mua nhận hàng hoặc bán hàng trên hành trình Người mua yêu cầu người bán phải có Vận đơn trong bộ chứng từ L/C để người mua có thể nhận hàng tại cảng dỡ
Hóa đơn, bảng kê chi tiết hàng hóa và giấy chứng nhận xuất xứ là các loại
giấy tờ người mua yêu cầu để kiểm tra hàng hóa
Trong điều khoản trên, quy định về các loại chứng từ vẫn còn khá chung chung Mỗi một loại chứng từ cần ghi rõ số lượng bản gốc, bản sao Đối với B/L thì phải là vận đơn đường biển hoàn hảo, ghi rõ “hàng đã bốc” , “cước đã trả”, theo lệnh ngân hàng phát hành, thông báo cho người mua Bên cạnh đó, yêu cầu về chứng nhận xuất xứ cần quy định rõ cơ quan cấp, nơi cấp Đồng thời nên bổ sung thêm về chứng nhận chất lượng và số lượng, phiếu đóng gói và hối phiếu ký phát đòi tiền ngân hàng phát hành
Trang 22Đối với bản hợp đồng này, hàng hóa được xuất khẩu từ Việt Nam sang Đài Loan, đều là 2 nước trong khu vực châu Á nên rất dễ xảy ra tình trạng hàng về cảng dỡ trước khi chứng từ đến ngân hàng mở L/C vì thế trong hợp đồng nên quy định như sau:
- 2/3 bộ chứng từ (đặc biệt là 2 trong số 3 bản B/L gốc) xuất trình tới ngân hàng mở L/C
- 1/3 bộ chứng từ (đặc biệt là 1 trong số 3 bản B/L gốc) được gửi trực tiếp từ người xuất khẩu đến người nhập khẩu (thông qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế)
Khi người nhập khẩu nhận được 1 B/L gốc do người xuất khẩu gửi trực tiếp thì yêu cầu ngân hàng mở L/C tiến hàng ký hậu B/L trên cơ sở công văn đề nghị ký hậu B/L và đồng thời người nhập khẩu chấp nhận mọi bất hợp lệ (nếu có) của bộ chứng
từ mà ngân hàng mở L/C sẽ nhận được do người xuất khẩu xuất trình (nghĩa là chấpnhận thanh toán)
Điều khoản chứng từ có liên quan trực tiếp tới việc thanh toán vì các bên thỏa thuậnbằng L/C Vì vậy, điều khoản chứng từ nên được đưa vào điều khoản thanh toán để thuận tiện trong việc thống nhất các loại chứng từ sao cho phù hợp với điều kiện của người bán và người mua
1.7.5 Điều khoản 5: Điều khoản trọng tài
● Trong hợp đồng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu xảy ra tranh chấp mà hai bên không thể tự hòa giải với nhau thì Trung tâm quốc tế thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam sẽ là bên đưa ra phán quyết cuối cùng và có tình ràng buộc đối với
Trang 23cả hai bên Chi phí trả cho bên trọng tài và các chi phí khác sẽ do bên thua kiện chi trả.
● Nhận xét
Trọng tài thương mại quốc tế là phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh
từ các quan hệ Tư pháp quốc tế, nhất là các quan hệ thương mại quốc tế mà pháp luật cho phép giải quyết được bằng trọng tài Theo phương thức này, các bên nhất trí thỏa thuận với nhau là sẽ đưa vụ tranh chấp ra giải quyết tại một cơ quan trọng tài nhất định nào đó
Thỏa thuận trọng tài là sự thống nhất ý chí của các bên về việc giải quyết
tranh chấp phát sinh từ hợp đồng hoặc ngoài hợp đồng bằng phương thức trọng tài Thỏa thuận này có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp và có thể dưới hình thức một điều khoản trong hợp đồng hoặc một thỏa thuận trọng tài riêng biệt.Trọng tài chỉ có thể giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng nếu như các bên có thỏa thuận dùng trọng tài để giải quyết tranh chấp đó Nếu không có thỏa thuận trọng tài thì trọng tài không được phép giải quyết tranh chấp đó
Điều khoản trọng tài trên đang quy định hình thức trong tài tổ chức tuy nhiênđiều khoản này đang sử dụng sai thuật ngữ Thay vì sử dụng cụm từ “The
international Center under Chamber of Commerce and Industry of Vietnam” thì phải sử dụng “Vietnam international arbitration center beside Chamber of
Commerce and Industry of Vietnam” Lý do là vì Trung tâm trọng tài quốc tế không
có liên quan hay trực thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam về mặt hành chính Việc chỉ dẫn phía trên chỉ mang ý nghĩa chỉ dẫn về địa lý
1.7.6 Điều khoản 6: Điều khoản chung
Trang 24● Trong hợp đồng
Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ hợp đồng này Mọi thay đổi hoặc sửa đổi hợp đồng này sẽ chỉ có hiệu lực khi thỏa thuận bằng văn bản được ký kết bởi cả hai bên
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 04 bản gốc tiếng Anh có cùng giá trị, mỗi bên giữ 02 bản
● Nhận xét
Đối với điều khoản chung, hợp đồng cần bổ sung thêm là dựa trên phiên bản Incoterms nào Bên cạnh đó, hai bên cũng nên quy định rõ hợp đồng được lập bằng hình thức fax, telex hay viết tay,… Chẳng hạn như “Hợp đồng có chữ ký được gửi
đi bằng fax sẽ được coi như bản gốc”
Nhận xét chung về hợp đồng:
Hợp đồng được ký kết ngày 09/01/2019 giữa hai bên chủ thể là CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI PURESUN và CÔNG TY TNHH MTV TRƯƠNG PHÚ VINH thể hiện ý chí tự do và tự nguyện giữa hai bên mua và bên bán, đồng thời đápứng đủ bốn điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo Bộ luật Thương mại Việt Nam
● Chủ thể hợp đồng có đủ tư cách pháp lý
● Đối tượng của hợp đồng hợp pháp
● Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp
● Hình thức của hợp đồng phải hợp pháp
Ngoài ra, bên cạnh một số phần đã quy định chi tiết, đầy đủ tuy nhiên vẫn còn nhiều thiếu sót và quy định không rõ ràng dễ gây nhầm lẫn và tranh cãi Vì vậy, hợp đồng nên bổ sung thêm những điều khoản quy định trách nhiệm của các bên cũng như cơ sở để giải quyết tranh chấp, khiếu nại khi rủi ro xảy ra Cụ thể như sau:
● Điều khoản về trường hợp bất khả kháng
Trang 25● Điều khoản khiếu nại: thời hạn khiếu nại, bộ hồ sơ khiếu nại, cách thức giải quyết khiếu nại.
● Điều khoản chế tài vi phạm hợp đồng
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP
ĐỒNG
2.1 Quy trình giao nhận hàng hóa
2.1.1 Chuẩn bị hàng hóa
Đây là công việc bắt buộc đối với bên xuất khẩu Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
là chuẩn bị hàng theo đúng tên hàng, số liệu, phù hợp với chất lượng, bao bì, ký hiệu và có thể giao hàng đúng thời gian quy định trong hợp đồng thương mại quốc
tế Quá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm các nội dung: Tập trung hàng xuất khẩu và tạo nguồn hàng, bao bì đóng gói, kẻ ký mã hiệu hàng hóa
a Tập trung hàng xuất khẩu và tạo nguồn hàng:
Tập trung hàng xuất khẩu là tập trung thành lô hàng đủ về số lượng, phù hợp
về chất lượng và đúng thời điểm, tối ưu hóa được chi phí
Tạo nguồn hàng là toàn bộ các biện pháp, cách thức tác động đến nguồn hàng
để tạo ra các nguồn hàng có khả năng đáp ứng đầy đủ, kịp thời hàng hóa cho doanh nghiệp xuất khẩu Để tập trung hàng xuất khẩu nhà quản trị quản trị phải đưa ra các quyết định:
Hàng xuất khẩu được tập trung từ các nguồn hàng nào
Hàng xuất khẩu được tập trung bằng phương thức nào
Hàng xuất khẩu được tập trung vào thời điểm nào, với số lượng là bao nhiêu
Đối với Công ty TNHH MTV Trương Phú Vinh, công ty tự sản xuất trực tiếp hàng hóa và xuất khẩu sản phẩm của mình Để tập trung hàng xuất khẩu, căn cứ vàoyêu cầu về hàng xuất khẩu được quy định trong hợp đồng xuất khẩu, công ty phải
Trang 26lập kế hoạch sản xuất: chuẩn bị nguyên vật liệu, nguồn nhân lực, thiết bị máy móc
để tiến hành sản xuất, đảm bảo đủ số lượng, đúng chất lượng chủng loại và thời gian giao hàng để tiến hành giao hàng cho người mua
b Bao bì đóng gói hàng hóa
Đóng gói bao bì hàng hóa xuất khẩu nhằm đảm bảo phẩm chất, chất lượng và
số lượng tạo điều kiện thuận lợi cho việc bốc xếp, di chuyển, giao nhận hàng Tùy từng loại hàng hóa, yêu cầu cách thức đóng gói trong hợp đồng đã ký, doanh nghiệpphải thực hiện đúng theo quy định Tránh xa tình trạng đóng gói sai quy cách dẫn đến bên nhập khẩu từ chối nhận hàng, yêu cầu giảm giá hàng xuất khẩu, từ chối thanh toán bằng tiền hàng
Đối với sản phẩm xuất khẩu của Công ty TNHH MTV Trương Phú Vinh là thạch dừa nguyên liệu, công ty đã cho đóng vào những thùng nhựa chắc chắn để đảm bảo an toàn và giữ được chất lượng tốt cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển
c Kẻ ký hiệu mã hiệu hàng xuất khẩu
Ký mã hiệu là những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ được ghi bên ngoài nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho quá trình giao nhận, bốc dỡ, vận chuyển, và bảo quản hàng hóa
2.1.2 Kiểm tra, giám định hàng hóa
Kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu là kiểm tra mức độ phù hợp của hàng hóa
so với yêu cầu đề ra trong hợp đồng thương mại quốc tế Trước khi giao hàng, người bán phải có nghĩa vụ kiểm tra hàng hóa về chất lượng, số lượng, quy cách đóng gói,… Kiểm tra hàng hóa giúp đảm bảo uy tín của người xuất khẩu, ngăn chặnkịp thời các hậu quả xấu xảy ra dẫn đến tranh chấp khiếu nại Bên cạnh đó, kiểm trahàng hóa xuất khẩu sẽ giúp đơn vị xuất khẩu giảm chi phí sửa chữa, khắc phục hậu quả và nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu
Việc kiểm tra hàng hóa xuất khẩu thực hiện ở 2 cấp:
Kiểm tra ở cơ sở :
Trang 27 Kiểm tra về chất lượng: Chỉ những hàng hóa đủ tiêu chuẩn chất lượng theo hợp đồng quy định được phép xuất khẩu
Kiểm tra số lượng: Số lượng, trọng lượng của mỗi kiện hàng, tổng số lượng
và trọng lượng của lô hàng
Việc kiểm tra ở cơ sở do tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm tiến hành
Kiểm tra ở cửa khẩu :
Trước khi bốc hàng lên phương tiện vận tải, người xuất khẩu phải kiểm tra lại hàng hóa Việc kiểm tra hàng hóa có thể do các lý do:
Thẩm định kết quả kiểm tra ở cơ sở
Theo yêu cầu của người mua, người bán phải mời các cơ quan giám định độclập: Vinacontrol, Food control,…
Hàng hóa còn phải thông qua kiểm tra nhà nước về phẩm chất hàng xuất khẩu Khi đó, người kiểm tra là người theo như quy định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền, ví dụ như là một công ty giám định của nhà nước
- Các thủ tục cần thực hiện:
+ Viết đơn xin kiểm tra
+ Cung cấp giấy chứng nhận phẩm chất cơ sở
+ Xuất trình hàng hóa để kiểm tra lấy mẫu
Bước 1: Ký hợp đồng thuê tàu
Công ty TNHH MTV Trương Phú Vinh xem xét các điều kiện của hàng hóa
và tìm đơn vị vận chuyển Sau khi tìm được tàu phù hợp, công ty TNHH MTV Trương Phú Vinh đàm phán với chủ tàu về điều kiện của hợp đồng Sau đó, Công ty TNHH MTV Trương Phú Vinh và hãng tàu tiến hành ký hợp đồng thuê tàu
Trang 28 Sau khi ký kết hợp đồng, xác định thời gian, địa điểm bốc hàng, công ty TNHH MTV Trương Phú vinh thông báo cho Công ty TNHH Thương mại PURESUN về tình trạng giao hàng, thông tin cần thiết để người mua có thể nhậnhàng
Thông tin về hành trình cụ thể là
+ Ngày khởi hành: 14/02/2019
+ Tên và số hiệu tàu: 041A ST BLUE
+ Cảng bốc: Cảng Cát Lái, Việt Nam
+ Cảng dỡ: Cảng Kaohsiung, Đài Loan
Bước 2: Trả cước tàu
Do hợp đồng được áp dụng điều kiện CFR Incoterms, công ty TNHH MTV Trương Phú Vinh tự thuê tàu, thỏa thuận và trả cước phí vận chuyển Công ty
TNHH MTV Trương Phú Vinh phải trả cước cho hãng tàu tại cảng bốc Sau khi công ty đã thanh toán cước phí thì hàng hóa mới được đưa lên tàu
Nội dung vận đơn:
Trang 29Hình 1: V n đ n ậ ơ
2.1.4 Thông quan xuất khẩu hàng hóa và giao hàng
Thông quan xuất khẩu hàng hóa
Thông quan hàng hóa là một trong những khâu quan trọng nhất trong việc xuất nhập khẩu hàng hóa Khi xuất khẩu hàng hóa, muốn đi qua biên giới quốc gia phải làm thủ tục hải quan Trước đây, các doanh nghiệp phải làm thủ tục hải quan bằng giấy, nhưng hiện tại thì hình thức làm hải quan điện tử đã phổ biến hơn Để làm được thủ tục hải quan điện tử thì mỗi doanh nghiệp trước hết phải download phần mềm làm thủ tục hải quan, trả phí và đăng ký mã số để khai hải quan điện tử
Trang 30Quy trình làm thủ tục hải quan gồm các bước sau đây:
Bước 1: Đăng ký tờ khai hải quan: Khai báo hải quan online bằng phần mềm, kết
hợp với việc mang các chứng từ đến xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền
Để lên tờ khai hải quan, người khai hải quan cần chuẩn bị các chứng từ như:
Sale Contract (Hợp đồng ngoại thương)
Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)
Packing List (Phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết)
Booking Note (thỏa thuận lưu khoang)
Phiếu xác nhận container đã hạ bãi cảng
Các loại giấy phép khác tùy loại mặt hàng
Căn cứ theo số liệu trong bộ chứng từ nêu trên, doanh nghiệp xuất khẩu vào phần mềm hải quan điện tử để nhập dữ liệu, lên tờ khai hải quan
Bước 2: Kiểm tra hàng hóa (nếu có): Sau khi những thông tin đã khai được truyền
về tổng cục hải quan thì hệ thống phần mềm quản lý rủi ro hải quan sẽ phân tích để xem xét nguy cơ rủi ro của lô hàng Căn cứ vào mức độ rủi ro hải quan, người ta tiến hàng phân lô hàng vào 1 trong 3 luồng dưới đây:
Luồng xanh (tương ứng với mã phân loại kiểm tra là số 1): Nếu lô hàng được phân luồng xanh thì chúng được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa và miễn kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ Đây là luồng mà doanh nghiệp mong lô hàng của mình được phân vào
Luồng vàng (tương ứng với mã phân loại kiểm tra là số 2): Nếu lô hàng được phân luồng vàng thì lô hàng được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng phải kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ (tức là doanh nghiệp phải xuất trình cácchứng từ liên quan để cán bộ hải quan kiểm tra) Nếu kiểm tra thấy bộ hồ sơ
có vấn đề thì cán bộ hải quan sẽ phân lô hàng vào luồng đỏ để tiếp tục kiểm tra thực tế hàng hóa Còn nếu không có vấn đề gì thì lô hàng được phép thông quan
Luồng đỏ (tương ứng với mã phân loại kiểm tra là số 3): Nếu lô hàng được phân luồng đỏ thì lô hàng phải được kiểm tra cả thực tế hàng hóa và chi tiết
Trang 31bộ hồ sơ Mục đích của công tác kiểm hóa là để xác định xem hàng hóa trên thực tế có giống như đã khai báo trong hồ sơ hay không Nếu giống thì coi như hoàn thành bước này Nếu khác thì khả năng là phải sửa lại tờ khai (sai sót nhỏ), có thể bị phạt hành chính (nếu sai lớn), và có trường hợp không được xuất (lỗi nghiêm trọng) Các doanh nghiệp thường sợ lô hàng của mình được phân vào luồng đỏ bởi vì việc làm thủ tục hải quan sẽ mất nhiều thời gian và phải chuẩn bị nhiều nhân công, dụng cụ để phục vụ cho việc kiểm tracủa cán bộ kiểm hóa
Trong luồng đỏ lại có 2 mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa là kiểm tra xác suất (người ta chỉ kiểm tra 10% số kiện hàng) và kiểm tra toàn bộ (áp dụng kiểm tra với tất cả các kiện hàng) Nếu kiểm tra xác suất mà phát hiện vấn đềthì cán bộ sẽ áp dụng kiểm tra toàn bộ để xác định mức độ vi phạm của chủ hàng
Bước 3: Nộp thuế và phí hải quan: Nếu được thông quan thì doanh nghiệp sẽ tiến
hành làm thủ tục đóng thuế, phí hải quan, sau đó tập hợp, kiểm tra bộ hồ sơ (hay còn gọi là phúc tập hồ sơ) và lưu tại chỗ
Trong vòng 5 năm kể từ ngày thông quan, cơ quan hải quan có quyền yêu cầu doanh nghiệp phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan nếu cơ quan hải quan pháthiện ra vấn đề