1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP NHÓM MÔN LUẬT HIẾN PHÁP ĐỀ BÀI SỐ 1 Để bảo vệ và thúc đẩy quyền con người, có ý kiến cho rằng cần thành lập cơ quan nhân quyền quốc gia ở Việt Nam, hãy lập luận để ủng hộ phản đối ý kiến trên

16 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 521,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP NHÓM MÔN LUẬT HIẾN PHÁP ĐỀ BÀI SỐ 1 Để bảo vệ và thúc đẩy quyền con người, có ý kiến cho rằng cần thành lập cơ quan nhân quyền quốc gia ở Việt Nam, hãy lập luận để ủng hộ phản đối ý kiến trênBÀI TẬP NHÓM MÔN LUẬT HIẾN PHÁP ĐỀ BÀI SỐ 1 Để bảo vệ và thúc đẩy quyền con người, có ý kiến cho rằng cần thành lập cơ quan nhân quyền quốc gia ở Việt Nam, hãy lập luận để ủng hộ phản đối ý kiến trên

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI TẬP NHÓM

ĐỀ BÀI SỐ 1

Để bảo vệ và thúc đẩy quyền con người, có ý kiến cho rằng cần thành lập cơ quan nhân quyền quốc gia ở Việt Nam, hãy lập luận để ủng hộ/ phản đối ý kiến trên.

Hà Nội, 2021

Trang 2

BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM

-Nhóm: 01

-Lớp: 4613

-Chủ đề tranh biện: Để bảo vệ và thúc đẩy quyền con người, có ý kiến cho

rằng cần thành lập cơ quan nhân quyền quốc gia ở Việt Nam, hãy lập luận để ủng hộ/ phản đối ý kiến trên

-Quan điểm: Ủng hộ

1 Kế hoạch làm việc của nhóm

1.1 Mục tiêu: Phân chia công việc và hoàn thành nội dung bài tập theo

phân công cụ thể

1.2 Nội dung công việc và phân công cụ thể

Lên kế hoạch làm việc

nhóm Vũ Hà An (nhóm trưởng)

Khoa học, hiệu quả, đảm bảo phân chia công việc công bằng, hiệu quả

Thành lập dàn ý chung Cả nhóm

Thống nhất ý tưởng thành dàn

ý chung, triển khai thành các luận điểm với tiêu chí: ngắn gọn, đầy đủ và logic Luận điểm 1

Phạm Quang Anh Nguyễn Lê Thảo Anh Lưu Phương Anh

Triển khai luận điểm theo dàn

ý chung Luận điểm 2

Điêu Vũ Linh Chi Đại Hoàng Anh Nguyễn Thị Ngọc Ánh Nguyễn Hồng Anh

Triển khai luận điểm theo dàn

ý chung Luận điểm 3

Vũ Hoàng Linh Giang Phạm Việt Dũng Nguyễn Tiến Anh

Triển khai luận điểm theo dàn

ý chung Tổng hợp bài, sửa chữa Vũ Hà An

Tổng hợp các luận điểm, kiểm tra, dánh giá và sửa chữa chung đảm bảo đúng yêu cầu theo đề cương môn học

2 Phân chia công việc và họp nhóm

Họ và tên Tiến độ

thực hiện (đúng hạn)

luận Xếp loại

Trang 3

Có Không Không

tốt

TB Tốt Tham

gia đầy đủ

Tích cực sôi nổi

Đóng góp nhiều ý tưởng 1

Phạm Việt

Dũng

(450553)

2

Vũ Hoàng

Linh Giang

(450549)

3

Nguyễn Tiến

Anh

(452824)

5

Đại Hoàng

Anh

(461302)

6

Lưu Phương

Anh

(461303)

7

Nguyễn

Hồng Anh

(461304)

8

Nguyễn Lê

Thảo Anh

(461305)

9

Nguyễn Thị

Ngọc Ánh

(461306)

10

Nguyễn

Quang Anh

(461307)

11

Điêu Vũ

Linh Chi

(461308)

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2020

Nhóm trưởng (ký và ghi rõ họ tên)

Vũ Hà An

Trang 4

PHIẾU CHẤM ĐIỂM TRANH BIỆN – KHÓA 46 VB1CQ

Nhóm:

……… Lớp:

………

Chủ đề tranh biện:

………

Giảng viên chấm:

………

(Ghi rõ họ tên và ký)

tối đa

Điểm đánh giá của giảng viên

Ghi chú Nội dung bài

tranh biện Nắm rõ chủ đề tranh biện, thểhiện rõ ràng quan điểm ủng

hộ/phản đối.

3

Các lập luận có liên quan đến luận điểm chính; logic và chặt chẽ.

Thông tin đưa ra rõ ràng và chính xác

Có sử dụng số liệu, ví dụ minh hoạ cho luận điểm, có độ tin cậy cao

Hình thức trình

bày

Bố cục hợp lý, rõ ràng, dễ theo dõi….

1

Lỗi chính tả và văn phạm Hình ảnh, clip, biểu đồ hấp dẫn và thu hút

Có trích dẫn nguồn tài liệu tham khảo

Buổi tranh biện Phong cách thuyết trình tự tin,

linh hoạt, năng động, cuốn hút

4

Nhóm tranh biện có sự phối hợp trong thời gian thuyết trình và trả lời tranh biện Nhóm tranh biện nắm vững nội dung trình bày nội dung một cách thuyết phục

Tranh luận đúng chừng mực

và kiểm soát được cảm xúc trong tranh biện.

Đúng thời gian Các lập luận phản bác chính

Trang 5

xác, phù hợp và mạnh mẽ Trả lời được các câu hỏi của các nhóm quan sát

Theo dõi và nhận

xét các cặp tranh

biện khác

Đặt câu hỏi có liên quan đến

Nhận xét về tính thuyết phục

và kỹ thuật tranh biện cuốn hút

Trang 6

MỤC LỤC

I Lời nói đầu 7

II Nội dung 7

1 Luận điểm 1: QUYỀN CON NGƯỜI VÀ VIỆC BẢO ĐẢM

THỰC HIỆN QUYỀN CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM 7 1.1.Khái niệm “Quyền con người” 7 1.2.Cơ sở pháp lý: 7 1.2.1 Theo điều 16 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

1.2.2 Theo điều 19 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

1.2.3 Theo điều 20 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

1.2.4 Theo điều 21 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

1.2.5 Theo điều 22 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

1.2.6 Theo điều 24 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

1.2.7 Theo điều 25 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

1.2.8 Theo điều 30 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

1.2.9 Theo điều 34 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

1.2.10 Theo điều 38 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

1.2.11 Theo điều 41 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

1.3.Lập luận 9

2. Luận điểm 2: CƠ QUAN NHÂN QUYỀN QUỐC GIA BẢO VỆ

VÀ THÚC ĐẨY QUYỀN CON NGƯỜI 9 II.1 Định nghĩa về Cơ quan nhân quyền quốc gia

II.2 Cơ sở pháp lý: Nguyên tắc Paris 10 II.3 Lập luận 10

Trang 7

II.3.1 Vai trò của Cơ quan nhân quyền quốc gia trong việc bảo vệ

và thúc đẩy quyền con người

II.3.2 Mối quan hệ giữa cơ quan nhân quyền quốc gia với các cơ quan khác và nhân dân trên lĩnh vực quyền con người

3 Luận điểm 3: VIỆT NAM CẦN THÀNH LẬP MỘT CƠ QUAN CHUYÊN TRÁCH VỀ QUYỀN CON NGƯỜI ĐỂ CHUYÊN NGHIÊN CỨU, THEO DÕI, GIÁM SÁT, TƯ VẤN VỀ VIỆC THỰC THI QUYỀN CON NGƯỜI TRÊN PHẠM VI CẢ NƯỚC 12 3.1 Cơ sở pháp lý 12 3.2 Lập luận 12 3.3 Cơ quan nhân quyền Việt Nam nên được thành lập theo mô hình

Ủy ban nhân quyền thuộc Quốc hội 13

4 Luận điểm 4: ĐẠI DỊCH COVID-19- THỜI ĐIỂM CẤP THIẾT CHO VIỆC THÀNH LẬP CƠ QUAN NHÂN QUYỀN QUỐC GIA 14

III Lời kết 14

Trang 8

I.LỜI NÓI ĐẦU

Quyền con người là những quyền tự nhiên, thiêng liêng và bất khả xâm phạm do đấng tạo hóa ban cho con người như quyền sống, quyền tự do và mưu cầu hạnh phúc, những quyền tối thiểu của con người mà bất kì chính phủ nào cũng phải bảo vệ1 Để bảo vệ, thúc đẩy quyền con người, các quốc gia xây dựng nhiều cơ chế khác nhau, ở cấp độ đa phương toàn cầu, khu vực và cấp độ quốc gia Đối với cơ chế đa phương, cơ chế bảo đảm quyền con người trong khuôn khổ Liên hợp quốc đóng vai trò đặc biệt quan trọng, bao gồm cơ chế theo quy định Hiến chương Liên hợp quốc (cơ chế kiểm điểm định kỳ phổ quát - Universal Periodic Review và cơ chế theo thủ tục đặc biệt) và cơ chế giám sát của các Ủy ban thành lập trên cơ sở các điều ước quốc tế về quyền con người Thực tiễn cho thấy, việc bảo đảm, thúc đẩy quyền con người phụ thuộc trước hết và chủ yếu vào trách nhiệm của các quốc gia Vì vậy, bên cạnh cơ chế quốc tế, mỗi quốc gia cần xây dựng cơ chế quốc gia để bảo vệ quyền con người hay được gọi dưới hình thức Cơ quan nhân quyền quốc gia Nhận thức được vai trò to lớn của Cơ quan nhân quyền Quốc gia trong việc bảo vệ và thúc đẩy quyền con người, Nhóm 1 xin đồng tình bảo vệ quan

điểm: “Để bảo vệ và thúc đẩy quyền con người, cần thành lập cơ quan nhân quyền quốc gia ở Việt Nam”.

II.NỘI DUNG

1 LUẬN ĐIỂM 1: QUYỀN CON NGƯỜI VÀ VIỆC BẢO ĐẢM THỰC HIỆN QUYỀN CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM

1.1 Khái niệm “Quyền con người”

Quyền con người 2(Human rights, Droits de LHomme) (QCN) là toàn bộ các quyền, tự do và đặc quyền được công nhận dành cho con người do tính chất nhân bản của nó, sinh ra từ bản chất con người chứ không phải được tạo

ra bởi pháp luật hiện hành Đây là những quyền tự nhiên, thiêng liêng và bất khả xâm phạm do đấng tạo hóa ban cho con người như quyền sống, quyền tự

do và mưu cầu hạnh phúc, những quyền tối thiểu của con người mà bất kì chính phủ nào cũng phải bảo vệ

Quyền con người không những được nhìn nhận trên quan điểm các quyền

tự nhiên (natural rights) mà nó còn được nhìn nhận trên quan điểm các quyền

pháp lý (legal right) Theo đó “quyền con người được hiểu là những đảm bảo

pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại đến nhân phẩm, những sự được phép và sự tự do cơ bản của con người”.

1.2 Cơ sở pháp lý

1 Giáo trình Luật Hiến Pháp Việt Nam trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Tư pháp, tr 199.

2 Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam, Nxb Tư pháp, trường Đại học Luật Hà Nội, tr 198.

Trang 9

1.2.1 Theo điều 16 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

“-Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật

-Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.”

1.2.2 Theo điều 19 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

“Mọi người có quyền sống Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.”

1.2.3 Theo điều 20 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

“-Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ

về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm

-Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang Việc bắt, giam, giữ người do luật định.”

1.2.4 Theo điều 21 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

“-Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân

và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luâ ̣t bảo đảm an toàn

-Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác.”

1.2.5 Theo điều 22 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

“Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.”

1.2.6 Theo điều 24 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

“Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.”

1.2.7 Theo điều 25 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

“Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình.”

1.2.8 Theo điều 30 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

“Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.”

Trang 10

1.2.9 Theo điều 34 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

“Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội.”

1.2.10 Theo điều 38 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

“-Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc

sử dụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh

-Nghiêm cấm các hành vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác và cộng đồng.”

1.2.11 Theo điều 41 chương II Luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

“Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa.”

1.3 Lập luận

Chính phủ Việt Nam khẳng định rằng quyền con người luôn được bảo vệ

và phát triển Chính phủ Việt Nam luôn lên án các hành động lợi dụng danh nghĩa nhân quyền để can thiệp, xâm phạm chủ quyền, độc lập của Việt Nam, coi "dân chủ", "nhân quyền" thực chất là một "chiêu bài" của các nước phương Tây để can thiệp vào công việc nội bộ, quyền tự quyết của Việt Nam,

là sự áp đặt trắng trợn, ngạo nghễ những giá trị không phù hợp của Mỹ và phương Tây vào tình hình cụ thể và truyền thống của Việt Nam

Nhà nước Việt Nam cho rằng quyền con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Do đó, mọi đường lối, chủ trương, chính sách và hệ thống pháp luật của Việt Nam luôn hướng tới mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh" Việc lấy người dân là trung tâm của mọi chính sách đã giúp cho các nhu cầu chính đáng của người dân ngày càng được đáp ứng tốt hơn

Về phía Đảng Cộng sản Việt Nam, trong Chỉ thị số 12/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng năm 1992 về vấn đề quyền con người, Đảng này xác định: "Đối với chúng ta (Việt Nam), vấn đề quyền con người được đặt ra xuất phát từ mục tiêu của Chủ nghĩa xã hội, từ bản chất của chế độ ta và bao quát rộng rãi nhiều lĩnh vực, từ chính trị, tư tưởng, văn hóa đến kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng " Trong báo cáo năm 2009, Tổ chức UNPO (Tổ chức Nhân dân và Quốc gia chưa được đại diện) nói rằng nhìn chung, mặc dù vẫn còn nhiều bất cập trong thực hiện nhưng chính quyền Việt Nam nên được khen ngợi vì đã đưa một số quyền cơ bản như tự do tôn giáo vào trong Hiến pháp quốc gia và đã phê chuẩn Công ước Quốc tế về Quyền con người

2.LUẬN ĐIỂM 2: CƠ QUAN NHÂN QUYỀN QUỐC GIA BẢO VỆ VÀ THÚC ĐẨY QUYỀN CON NGƯỜI

2.1 Định nghĩa về Cơ quan nhân quyền quốc gia

- Cơ quan nhân quyền quốc gia (National Human Rights Institutions - NHRIs) (CQNQQG) là những cơ quan do nhà nước thành lập và được chủ thể thành lập trao thẩm quyền theo quy định của Hiến pháp hoặc một đạo luật cụ thể để

Trang 11

thúc đẩy, bảo vệ, bảo đảm các quyền con người, quyền công dân trong phạm

vi của quốc gia

- Theo định nghĩa của Liên hợp quốc thì “cơ quan nhân quyền quốc gia” là một cơ quan được giao những chức năng cụ thể trong việc thúc đẩy và bảo vệ quyền con người Đây được xem là một thiết chế có tính chất của cơ quan nhà nước với chức năng thực hiện quy trình tư vấn, hỗ trợ nhà nước trong việc bảo vệ và thúc đẩy nhân quyền, được thành lập theo sự ghi nhận trong văn bản pháp lý tối cao của quốc gia là Hiến pháp hoặc do luật định

2.2 Cơ sở pháp lý

Nguyên tắc Paris về Thiết chế nhân quyền quốc gia:

- Thúc đẩy và bảo vê ̣ nhân quyền

- CQNQQG thực thi các nghĩa vụ sau:

(a)Đê ̣ trình lên Chính phủ, Nghị viê ̣n và các cơ quan thẩm quyền có liên quan trên cơ sở tham vấn hoă ̣c yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền liên quan hoă ̣c thông qua viê ̣c thực hiê ̣n thẩm quyền của mình nhằm đánh giá về mô ̣t vấn đề nhân quyền nào đó mà không cần đến sự đề nghị của cấp trên, nêu chính kiến, đề xuất, kiến nghị và báo cáo về bất cứ vấn đề nào liên quan đến viê ̣c thúc đẩy và bảo vê ̣ nhân quyền Các quan điểm, đề xuất, kiến nghị và báo cáo này, cũng như bất cứ sự đánh giá nào của CQNQQG cần phải xem xét những khía cạnh sau đây:

(i) Các quy định hành chính và lâ ̣p pháp, cũng như các quy định liên quan đến các cơ quan tư pháp, liên quan đến viê ̣c tăng cường bảo vê ̣ QCN Trên cơ sở đó, CQNQQG sẽ đánh giá các quy định hành chính và luâ ̣t hiê ̣n hành, cũng như các dự luâ ̣t, kiến nghị, đề xuất; đồng thời đưa ra những kiến nghị phù hợp để bảo đảm rằng các quy định này hoàn toàn phù hợp với các nguyên tắc nhân quyền cơ bản CQNQQG, khi phù hợp, cần đề xuất viê ̣c thông qua mô ̣t luâ ̣t mới, sửa đổi luâ ̣t hiê ̣n hành và thông qua hoă ̣c sửa đổi các biê ̣n pháp hành chính

(ii) Quyết định xem xét đối với bất cứ sự vi phạm nhân quyền nào xảy ra

(iii) Soạn thảo các báo cáo về tình hình trong nước liên quan đến nhân quyền nói chung và về các vấn đề cụ thể nói riêng

(b)Thúc đẩy và đảm bảo sự hài hòa giữa pháp luâ ̣t, quy định và thực tiễn quốc gia với các văn kiê ̣n nhân quyền quốc tế mà quốc gia ấy là thành viên, cũng như viê ̣c thực thi hiê ̣u quả

(f)Hỗ trợ vào viê ̣c thành lâ ̣p các chương trình giảng dạy, nghiên cứu trên lĩnh vực nhân quyền tại các trường đại học, cơ sở đào tạo chuyên môn và nghiê ̣p vụ

(g)Công khai hóa các quyền con người và những nỗ lực nhằm đấu tranh chống lại tất cả các hình thức phân biê ̣t đối xử, đă ̣c biê ̣t là phân biê ̣t chủng tộc, thông qua viê ̣c tăng cường nhâ ̣n thức công chúng, đă ̣c biê ̣t thông qua giáo dục và thông tin, truyền thông và sử dụng các cơ quan báo chí

2.3 Lập luận

10

Ngày đăng: 12/03/2022, 16:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w