1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập hóa học TÍCH HỢP PHÁT TRIỂN NĂNG lực HS 10 11

22 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập phát triển năng lực theo chương trình GDPT 2018, dùng cho Bài tập hóa học TÍCH HỢP PHÁT TRIỂN NĂNG lực HS 10 11 thuận lợi cho các giáo viên khi dạy theo chương trình phổ thông mới, bài tập mới, đa dạng, đầy đủ chủ đề

Trang 1

HÓA 10.

CHỦ ĐỀ BÀI TẬP TÍCH HỢP TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY VÀ HYDROCHLORIC ACID (HCl)

Dạ dày ở người có hình dạng như một cái túi thắt hai đầu với

dung tích tối đa khoảng 3 lít, với lớp cơ rất dày và khỏe, gồm 3 lớp từ

ngoài vào trong là cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo, lớp niêm mạc với nhiều

tuyến tiết dịch vị (xem hình bên)

1 Hãy điền vào chỗ còn trống (1; 2; 3) để biểu diễn cấu tạo của dạ

dày

Bằng các phân tích cụ thể, các nhà khoa học xác định thành phần hóa học của dịch vị gồm: nước, enzyme pepsin, hydrochloric acid, chất nhầy

2 Hãy điền vào chỗ trống (a), (b) để được thông tin phù hợp và nêu vai

trò của hydrochloric acid, enzyme pesin và chất nhầy đối với hệ tiêu hóa

3 Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày bao gồm sự biến đổi vật lí và

biến đổi hóa học

Cho các cụm từ: Sự tiết dịch vị, sự co bóp của dạ dày, hoạt

động của enzim pepsin, tuyến vị, các lớp cơ của dạ dày, enzyme pepsin.

Hãy điền các cụm từ trên vào cột các hoạt động tham gia, các

thành phần tham gia hoạt động và nêu tác dụng của các hoạt động đó vào bảng 1

Bảng 1 Các hoạt động diễn ra tại dạ dày khi tiêu hóa thức ăn

Biến đổi thức ăn ở

dạ dày

Các hoạt động tham gia

Các thành phần tham gia hoạt động

Tác dụng của hoạt độngBiến đổi vật lí

Biến đổi hóa học

4. Iavn Pavov – một nhà sinh vật học người Nga đã

thực hiện thí nghiệm “Bữa ăn giả” ở chó để nghiên cứu về

hoạt động tiêu hóa, thành phần dịch vị dạ dày và ông nhận

giải thưởng Nobel Sinh lý học và Y khoa cho những nghiên

cứu tiên phong về cách thức hoạt động của hệ tiêu hóa năm

1904 Thí nghiệm “bữa ăn giả” cho thấy con chó khi nhìn

thấy thức ăn, nước bọt sẽ bắt đầu tiết ra Ngay cả khi thức

ăn chỉ chạm vào lưỡi mà không rơi vào dạ dày, dịch vị cũng

được tiết ra từ khoang miệng của chó Nếu như khi cho chó ăn kèm theo tiếng gõ chuông, sự lặp lại diễn ra nhiều

Trang 2

lần Một thời gian, dù không có thức ăn, nhưng nghe tiếng chuông, dịch vị dạ dày của chó cũng tiết ra qua nước bọt

Hãy cho biết thí nghiệm trên ngoài việc nghiên cứu về sự tiêu hóa thức ăn còn giúp Pavlov công bố vềđịnh luật quan trọng nào liên quan đến thần kinh và giác quan?

5 Hydrochloric acid (HCl) có một vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa thức ăn Tuy nhiên, nếu

hàm lượng acid vượt quá nồng độ cho phép (pH < 3,5) sẽ xảy ra tình trạng dư thừa acid dạ dày Khi

đó xảy ra sự mất cân bằng, chất nhầy tiết ra không đủ để ngăn cách vùng niêm mạc với acid dẫn đếnvùng niêm mạc dạ dày bị viêm loét, gây triệu ứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD)

Thông tin bổ sung: Giá trị pH là một giá trị quan trọng trong việc đánh giá độ acid và độ base của dung dịch Để tránh ghi nồng độ của acid [H + ] với số mũ âm, người ta sử dụng giá trị pH

Nếu nồng độ acid [H + ]= 1,0.10 -a M thì giá trị pH = a.

5.1. Hãy cho biết khoảng nồng độ [H+] cho phép ở dạ dày khi giá trị pH cho phép là 2 < pH < 3

5.2. Để giảm bớt hàm lượng acid HCl tại dạ dày, bác sĩ thường kê toa cho bệnh nhân các loại thuốckháng acid có thành phần như bảng sau:

Bảng 2 Thành phần các loại thuốc kháng acid thông dụng trên thị trường dược phẩm

Tên thuốc trên

thị trường

trung hòa acid (HCl) tại dạ dày

Tums, Di-Gel CaCO 3 Baking soda,

Alka-Seltzer

NaHCO 3

Amphojel Al(OH) 3

(Bảng thành phần thuốc dịch từ sách Chemistry The Molecular Science – Moore và cộng sự)

Hãy hoàn thành cột phản ứng trung hòa axit dạ dày khi sử dụng các loại thuốc trên

6. Trong một lần quảng cáo trên ti vi,một hãng sản xuất dược phẩm vừa công

bố loại thuốc thuốc kháng acid dạ dàymới vừa cho ra thị trường có tên gọi

Rolaids chứa thành phần chính là hoạt chất NaAl(OH) 2 CO 3 Loại thuốc này có khả năng trung hòa 47 lần trọng lượng acid dạ dày Một viên Rolaids chứa 0,334 gam hoạt chất NaAl(OH) 2 CO 3 Một viên Tums, Di-Gel chứa khoảng 0,104 gam CaCO 3 Giả thiết một cốc nước ngọt coca

cola có thể tích 250 mL và pH = 3,0

6.1 Nếu dùng riêng mỗi loại thuốc, thì cần bao nhiêu viên thuốc Rolaids và bao nhiêu viên thuốc Alaka Seltzer để trung hòa hết lượng axit có trong cốc chứa 250 mL nước ngọt coca cola?

Trang 3

6.2 Hãy dùng phương trình hóa học để giải thích tại sao loại thuốc Rolaids vừa mới ra đời có ưu điểm

vượt trội hơn các loại thuốc trong bảng 2 kể trên, khi trung hòa acid dạ dày?

6.3 Bác sĩ khuyến cáo những bệnh nhân mắc chứng đau dạ dày do dư thừa acid nếu có thêm tiền sử về

bệnh hô hấp thì không nên dùng loại thuốc chứa ion HCO3- Vận dụng kiến thức Hóa học và Sinh học hãy giảithích cơ sở khoa học của lời khuyến cáo này, dự đoán những giả định xảy ra khi bệnh nhân vẫn sử dụng loạithuốc NaHCO3 để trung hòa acid dạ dày trong thời gian dài?

Trang 4

7 Dựa vào thang đo độ pH của một số loại thực phẩm, nước uống, nước giải khát, chọn ít nhất 06 loại

thức ăn, nước uống phù hợp cho người đang mắc bệnh trào ngược dịch vị dạ dày mãn tính (GERD),

do dư thừa hàm lượng acid dạ dày Viết tên tiếng Anh và phiên dịch ra tiếng Việt 06 loại thực phẩmtương ứng

8 Một trong những kỹ thuật vượt bậc của ngành y dược cho việc điều trị các

căn bệnh về ung thư dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng biến chứng do dư thừa

acid là kỹ thutậ phẩu thuật cắt dạ dày bán phần Theo các tài liệu y sinh cho biết

“nếu không có acid trong dịch vị dạ dày thì không xảy ra viêm loét vùng niêm

mạc”

Vận dụng kiến thức về sinh học và hóa học, hãy giải thích cơ sở của

việc không có dạ dày, sự tiêu hóa thức ăn vẫn có thể diễn ra bình thường nhờ

“ống thông dạ dày”?

Trang 5

h học

Vận dụng kiến thức và kỹ

năng

đã học

Câu 2 HS điền vào các chỗ trống phù hợp

a Protein chuỗi dài

b Protein chuỗi ngắn.

HS trình bày vai trò của các thành tố trong dịch vị:+ Enzyme chỉ có tác dụng với một số protein nhất định.+ HCl có tác dụng biến đổi chuỗi protein dạng dài thànhdạng ngắn và giúp tiêu hóa thức ăn

+ Chất nhầy có tác dụng năng cách niêm mạc với pepsin

và acid HCl+ Nước đóng vai trò làm môi trường thủy phân

Sin

h học

Vận dụng kiến thức và kỹnăng

đã học

Câu 4

Kết quả thí nghiệm trên cho phép Ivan Pavlov công

bố về định luật phản xạ có điều kiện ở động vật

a học

-Vận dụng kiến thức và kỹnăng đã học thông qua việc:

+ Phân tích được thông tinđọc hiểu trong văn bản chotrước

- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới

góc độ Hóa học:

+ Viết được các PTHH cóliên quan để giải thích quá trìnhtrung hòa acid dạ dày bởi cácloại dược phẩm

Trang 6

a học

- Vận dụng kiến thức và kỹnăng đã học

- Năng lực nhận thức Hóahọc

- Năng lực tìm hiểu thế giới

tự nhiên dưới góc độ Hóa học

 CaCO3 + 2HClCaCl2 + H2O + CO2

 n Tums, Di – Gel = 1,25.10-4 mol

 mTums, Di – Gel = 0,0125 gam

Số viên thuốc Tums, Di- gel = 0,12 viên.

6.2

NaAl(OH) 2 CO 3 + 4HCl NaCl + AlCl 3 + CO 2 + 3H 2 O

Ưu điểm của dược phẩm Rolaids mới:

1 mol hoạt chất có trong viên Rolaids có thể trung hòa hết 4 mol HCl có trong dạ dày nên lượng thuốc cần

dùng ít hơn mà công dụng vượt trội hơn

Trang 7

đã học

Câu 7 Các loại thực phẩm phù hợp với chế độ người

bị bệnh viêm loét dạ dày (GERD) có độ pH > 7 hoặc pH gần bằng 7 để không làm tăng hàm lượng acid dạ dày như:

+ Apples: Táo + Green Tea: Trà xanh+ Peas: Đậu Hà lan+ Spinach: Rau bina+ Sea water: nước biển

Khi cơ thể không còn dạ dày thì thực quản sẽ được nốitrực tiếp xuống tá tràng và ruột non Công việc của dạ dày lúcnày tá tràng và ruột non sẽ đảm nhiệm Chất dinh dưỡng từ thức

ăn tại đây vừa được tiêu hóa với sự giúp đỡ của các enzyme tiêuhóa, vừa được hấp thu hầu như hoàn toàn Cuối cùng các chấtkhông cần thiết bị đẩy xuống ruột già, hấp thu 1 phần nhỏ cácchất còn lại tại ruột già rồi đẩy chất thải ra ngoài Như vậy cơthể không có dạ dày vẫn sẽ tiêu hóa được thức ăn, tuy nhiên sẽ

có những lưu ý nhất định với những trường hợp này

Câu 2 (1.5 điểm) )

học Đó là một kiệt tác vĩ đại của giới khoa học và là sự thành công vang dội của nhà khoa học Dmitri

Ivanovich Mendeleev Sự thành công của Mendeleev gắn với thời kỳ khoa học, kỹ thuật hạn chế, thiết bị phân tích chưa tối ưu như ngày hôm nay đã đủ để chứng minh tài năng tiên đoán thần kỳ của bậc vĩ nhân.Vào năm 1886, một nhà hoá học người Đức là Winkler đã tìm thấy một nguyên tố mới là nguyên tố Gecmani (Ge) Ông đã công bố các số liệu thực nghiệm trên một tạp chí nổi tiếng thời đó Điều lạ thay là

Trang 8

từ năm 1871, lúc còn chưa ai biết đến nguyên tố này, Menđeleev đã dự đoán hết sức chính xác về tính chất,đặc điểm của nguyên tố Gecmani này và không khác gì so với các số liệu thực nghiệm mà Winkler công bốsau này Lúc đó Menđeleev gọi nguyên tố này là "eka-silicon" Ngày nay bằng phương pháp quang phổ

hiện đại người ta xác định được tổng điện tích electron của nguyên tử gecmani là – 5,130.10 -18 C, cũng như

ứng dụng gecmani trong các vật liệu bán dẫn, làm điot phát quang … Sự thành công không thể không nhắc đến ở năm 1897, với thí nghiệm đo điện tích giọt dầu rơi, nhà vật lý Millikan đã công bố điện tích một hạt

electron là – 1,602.10 -19 C.

a Viết cấu hình electron của nguyên tử Gecmani?

b Xác định vị trí của nguyên tố gecmani trong bảng hệ thống tuần hoàn? Cho biết đây là nguyên tố

loại gì? (s, p,d hay f)

Đáp án.

a Tính đúng

18 19

5,1308.10

321,602.10

b Ge nằm ở ô nguyên tố số 32 (Z=32), chu kì 4 (4 lớp electron), nhóm IVA (có 4e lớp ngoài cùng)

Ge là nguyên tố loại p (electron cuồi cùng điền vào phân lớp p)

Trang 9

Câu 2 (1,5 điểm)

CÓ BỊ NHIỄM PHÓNG XẠ KHÔNG?

Kali là một trong số các nguyên tố hóa học rất

quan trọng, đóng vai trò là chất điện giải đối với cơ

thể Thiếu kali cơ thể đang đối mặt với nguy cơ yếu

cơ, liệt cơ và rối loạn nhịp tim Kali tồn tại trong tự

nhiên dưới dạng hợp chất phổ biến là muối kali

clorua (KCl) có trong nước biển Kali còn có nhiều

trong chuối chín Vì thế vào mùa nóng, để bổ sung

hàm lượng kali, tránh rối loạn cân bằng điện giải,

người ta có thể ăn chuối hoặc uống nhiều nước

khoáng Tuy nhiên giới khoa học cho biết đồng vị 40 K

là đồng vị phóng xạ Những loại thực phẩm chứa

nhiều đồng vị phóng xạ sẽ không tốt cho sức khỏe,

thậm chí dễ gây ra tử vong nếu ăn quá nhiều những

loại thực phẩm này Bảng bên chỉ ra các thành phần đồng vị của nguyên tố Kali và nguyên tố Clo trong tựnhiên

a Biết nguyên tử khối trung bình của K là 39,1348 u Hãy xác định số khối của đồng vị A 3 ?

b Có bao nhiêu phân tử KCl khác nhau tạo ra từ các đồng vị bền trên, tính phân tử khối mỗi phân tử?

c Theo các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng trung bình một ngày, chúng ta cần cung cấp cho cơ thể 3,5 gam

kali Biết trung bình một quả chuối chín cỡ lớn có thể chứa tới 0,487 gam Kali Hãy sử dụng công

thức: Số nguyên tử = số mol x 6,023.10 23 ( Avogadro’s number : 6,023.10 23 ) tính số nguyên tử của

mỗi loại đồng vị K chứa trong một quả chuối cỡ lớn? So sánh số nguyên tử đồng vị phóng xạ 40K vớihai đồng vị còn lại rồi rút ra nhận xét trong một quả chuối chứa số nguyên tử đồng vị phóng xạ 40Kđáng kể không?

Trang 10

+ Số nguyên tử 41 K gấp 560 lầnsố nguyên tử đồng vị phóng xạ 40 K

Số nguyên tử đồng vị phóng xạ 40 K so với hai đồng vị còn lại rất bé  trong một quả

chuối đồng vị phóng xạ này là không đáng kể.

Nếu ăn cùng một lúc 8 triệu quả chuối mới có nguy cơ nhiễm phóng xạ và tử vong!

Câu 6 (2.0 điểm)

Hòa tan hết 3,6 một kim loại X ở nhóm IIA vào

bình tam giác có chứa 73 gam dung dịch HCl loãng

20% (dùng dư), phía trên đậy kín bằng nút cao su có

ống nhọn nối với một ống tiêm có vạch chia độ để đo

thể tích khí thoát ra Phản ứng xảy ra hoàn toàn, đo khí

thoát ra được đo ở điều kiện tiêu chuẩn Quan sát

thấy pittong của ống tiêm di chuyển 1 đoạn đến vị trí

- Thực tế khí đo ở nhiệt độ phòng thí nghiệm, không phải ở điều kiện chuẩn Nhưng do hiện tạichương trình hiện hành vẫn đang dạy đo khí ở đktc, bất hợp lý một chút Nhưng không sao!

Câu 7 (1.5 điểm) Trong tự nhiên, nước là dung môi kì diệu có khả năng hòa tan hầu hết chất tan, nước có

thể tồn tại ở các trạng thái rắn, lỏng, hơi được cấu tạo từ các nguyên tố : hydrogen và oxygen

Năm 1933 (Lewic) đã điều chế được một loại nước có

tên “nước nặng” với 20 lít nước đem điện phân cho đến khi

còn lại 0,3 cm3 Nước nặng có tính chất hóa học tương tự

1H chiếm99,985 %

16O chiếm99,759%

2H chiếm 0,015% 17O chiếm 0,037%

Đồng vị A 3 chiếm 0,204%

Trang 11

nước thông thường nhưng khối lượng riêng rất khác Nước nặng rất cần trong các lò phản ứng hạt nhân, cóvai trò làm chậm các nơtron nhanh trong quá trình phóng xạ

Tiến hành hòa tan hai mẫu nước đá có công thức H 2 O và D 2 O vào một cốc nước lỏng (d = 0.999 g/cm 3 ).

Kết quả thí nghiệm thu được như bên

Bảng 1 Giá trị khối lượng riêng ở từng trạng thái của H 2 O và D 2 O

iế

t

nguyên tử khối trung bình của oxy là 16,00445 Tính số khối A3 ?

b Hãy cho biết ứng với mẫu nước đá ở hình A và B thì đâu là H2O, đâu là D2O? Giải thích tại sao?

Từ đó hãy dự đoán “nước nặng” có công thức phân tử là H2O hay D2O ?

- Học sinh thường thấy nước đá thông thường ở nhà có khối lượng riêng bé hơn nước lỏng, nên nổi lên trên bề mặt Tuy nhiên khi làm bài tập này, sự khám phá khoa học mà hóa học là một thế giới kì diệu được mở ra, nước đá loại nước nặng sẽ chìm xuống chứ không nổi lên trên.

Đáp án

a Tính đúng A3 = 18.

b Mẫu nước rắn D2O chìm xuống dưới đáy cốc do khối lượng riêng lớn hơn.

Mẫu nước rắn H2O nổi lên trên mặt nước do khối lượng riêng nhỏ hơn.

Vậy nước nặng có công thức D2O

Câu 8 (1,5 điểm) Theo nghiên cứu của Đại học Harvard vào năm 2013, trẻ em trong những khu vựcsinh sống có nguồn nước nhiễm Flo có chỉ số IQ trung bình thấp hơn so với những vùng khác Ion F-(fluoride) có độc tính với hệ thần kinh Với lượng tương đối thấp: 0,2 gam ion F- trên cơ thể có trọng lượng70kg có thể gây tử vong Tuy nhiên, để giúp men răng thêm chắc và chống chọi các bệnh về sâu răng, ion

F- được thêm vào nước uống đóng chai với nồng độ 1mg ion F- trên 1L nước Trong các loại kem đánhrăng, ion F- được bổ sung một lượng nhỏ dưới dạng muối sodium fluoride (NaF)

a Viết sơ đồ mô tả sự hình thành hợp chất NaF từ nguyên tử Na (Z=11) và F(Z=9)?

b Một bạn học sinh nặng khoảng 70kg sử

dụng loại nước chứa ion F- với lượng

1mg/1L để giúp men răng chắc khỏe,

chống sâu răng Sau khi đọc thông tin về

độc tính của ion F-, bạn học sinh rất lo

lắng Hãy tính xem với thể tích nước mà

bạn học sinh này uống một ngày là bao

nhiêu lít thì ion F- có trong nước đạt đến

mức có thể gây độc tính?

Trang 12

Theo hiệp hội nha khoa Hoa Kỳ, một người trưởng thành nên bổ sung 3,0 mg F- mỗi ngày dưới dạng muốisodium fluoride (NaF) để ngăn ngừa sâu răng Lượng NaF không gây độc cho cơ thể khi ở mức 3,19.10-2gam/ 1 kg cơ thể Một mẫu kem đánh răng chứa 0,28% NaF, hãy tính khối lượng mẫu kem đánh răng màmột người nặng 75 kg có thể nuốt nhưng không gây độc tính với cơ thể?

Đáp án

a (Principles general Chemistry)

- Viết cấu hình electron nguyên tử Na, F và ion Na+, F

Vẽ mũi tên chuyển dịch electron Na cho và viết phương trình hóa học

0,25x 2

b

.

1 mg/ 1L là liều lượng không độc

0,2 g/ 70kg là liều lượng đến mức F- gây độc tính

0,2 g = 200 mg tương ứng 200L nước.

Vậy một người 70kg uống 200 L nước chứa F- mới có khả năng nhiễmđộc fluoride

0,25 x2

c.

3,19.10-2  75 = 2,3925 g

mkem đánh răng= 2,3925.100/0,28 = 854,464 gam 0,25x

2

Ngày đăng: 12/03/2022, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w