1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sử dụng sơ đồ tư duy nhằm phát huy tính tích cực trong dạy học lịch sử 12 phần lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000

22 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 7,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lí do chọn đề tài: Hưởng ứng công cuộc đổi mới trong giáo dục ở nước ta hiện nay mà trọngtâm của đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông là tập trungđổi mới phương pháp

Trang 1

I MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài:

Hưởng ứng công cuộc đổi mới trong giáo dục ở nước ta hiện nay mà trọngtâm của đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông là tập trungđổi mới phương pháp dạy học, thực hiện dạy học dựa vào hoạt động tích cực,chủ động, sáng tạo của học sinh với sự tổ chức và hướng dẫn thích hợp của giáoviên, nhằm phát triển tư duy độc lập, góp phần hình thành phương pháp và nhucầu, khả năng tự học, tự bồi dưỡng hứng thú học tập, tạo niềm tin và vui thíchtrong học tập Để các em học sinh đạt được một kết quả cao nhất và đặc biệt tạocho các em sự đam mê trong học bộ môn Lịch sử mà bấy lâu nay mọi ngườithường gọi là khô khan

Để thực hiện mục tiêu và nội dung dạy học, vấn đề đổi mới phương phápdạy học theo triết lý lấy người học làm trung tâm được đặt ra một cách bức thiết.Bản chất của dạy học lấy người học làm trung tâm là phát huy cao độ tính tựgiác, tích cực, độc lập, sáng tạo của người học

Để làm được điều đó thì vấn đề đầu tiên mà người giáo viên cần nhận thức

rõ ràng là quy luật nhận thức của người học Người học là chủ thể hoạt độngchiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ chứ không phải là “cái bình chứakiến thức” một cách thụ động

Trong thực tế hiện nay, còn nhiều học sinh học tập một cách thụ động,chưa có khả năng tự học, chỉ dựa vào những kiến thức do giáo viên truyền đạt,rồi học thuộc lòng nên khi quên một chữ đầu là quên tất cả Đặc biệt từ năm học

2017, kì thi Trung học phổ thông quốc gia có nhiều điểm mới nhất là sau khithay đổi căn bản hình thức thi từ tự luận sang trắc nghiệm khách quan đối vớimôn Lịch sử Vì vậy, các em không thể học thuộc mà phải tư duy lôgic vấn đề,phải hiểu được bản chất vấn đề, từ đó mới có cách lựa chọn những câu hỏi đúng,trong khi đó lại có nhiều câu hỏi gần giống nhau

Xuất phát từ những lí do trên và căn cứ vào đặc điểm của bộ môn Lịch sử,

tôi mạnh dạn ngiên cứu sáng kiến kinh nghiệm: “Sử dụng sơ đồ tư duy nhằm phát huy tính tích cực trong dạy học lịch sử 12- Phần lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000”.

Trang 2

II NỘI DUNG

1 Thời gian thực hiện:

Năm học 2018-2019

2 Đánh giá thực trạng

2.1 Thuận lợi - khó khăn.

2.1.1 Thuận lợi.

- Đây là phương pháp học tập mới thoải mái, vui vẻ và sáng tạo, thú vị

- Đây là xu thế chung của giáo dục Việt Nam nên đựơc sự ủng hộ từ cáccấp, xã hội, phụ huynh, học sinh…

- Chương trình môn lịch sử 12 có nhiều nội dung phù hợp với phương phápdạy bài mới, củng cố bài bằng sơ đồ tư duy phát huy hiệu quả cao khi giáo viên

tổ chức cho học sinh làm việc…

- Về cơ sở vật chất đã có một số đổi mới tạo điều kiện cho hoạt động họctập: phòng công nghệ thông tin, đèn chiếu, bảng phụ…

- Xã hội hiện nay tạo điều kiện cho con người (giáo viên và học sinh) cóđiều kiện tiếp cận nhiều nguồn thông tin từ nhiều phương tiện khác nhau

- Phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy bài mới, củng cố bài phùhợp tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, khắc phục được sự nhàm chán của phươngpháp dạy học truyền thống Vì vậy, gây hứng thú cho người học, kích thích họcsinh tư duy tích cực

2.1.2 Khó khăn:

- Đây là phương pháp dạy học mới nên giáo viên và học sinh không tránhkhỏi lúng túng trong một số kĩ năng như sưu tầm, xử lý thông tin, vẽ, ý tưởng…

- Đòi hỏi giáo viên phải có nhiều kĩ năng khác ngoài kĩ năng sư phạm

- Giáo viên khó khăn trong việc đánh giá cụ thể hiệu quả làm việc của từnghọc sinh

- Năng lực học sinh không đồng đều nên đôi khi việc vẽ sơ đồ tư duy tronghọc tập là sự máy móc không hiệu quả

- Mặt khác, hạn chế của học sinh là chưa biết cách học, cách ghi kiến thứcvào bộ não mà chỉ học thuộc lòng, học vẹt, thuộc một cách máy móc, thuộc

Trang 3

nhưng không nhớ được kiến thức trọng tâm, không nắm được “sự kiện nổi bật”trong bài học, trong tài liệu tham khảo, hoặc không biết liên tưởng, liên kết cáckiến thức có liên quan với nhau.

- Một số học sinh còn lười biếng, chưa thật sự tập trung và đầu tư cho sơ đồ

tư duy của mình, chỉ vẽ lại theo một sơ đồ phân nhánh, chưa xác định được vấn

đề trọng tâm và những vấn đề liên quan còn trình bày dài dòng, chưa thực sự có

ý tưởng để xây dựng một sơ đồ tư duy để củng cố và hệ thống lại kiến thức màvẫn muốn dùng phương pháp học thuộc lòng

- Với đặc thù môn học, lịch sử có nhiều nội dung kiến thức nên học sinhkhông nhớ nổi toàn bộ kiến thức, phần lớn các em chỉ học thuộc lòng hay nhớmáy móc Chính vì vậy để học sinh nắm vững nội dung bài học, giáo viên phải

có kĩ năng vận dụng tốt bản đồ tư duy vào dạy học lịch sử, góp phần nâng caochất lượng bộ môn

Trang 4

III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1 Căn cứ thực hiện.

1.1 Cơ sở lý luận.

1.1.1 Giới thiệu người phát minh ra sơ đồ tư duy.

Tony Buzan sinh năm 1942 tại London (Anh), cha đẻ của phương pháp tưduy Mind map (Sơ đồ tư duy, Giản đồ ý) Tác giả của 92 đầu sách, được dịch ratrên 30 thứ tiếng, xuất bản trên 125 quốc gia Ông đi nhiều nước trên thế giới đểphổ biến phương pháp của mình (ông đã đến Việt Nam vào tháng 4 năm 2007)

Ở Việt Nam, đã có 2 quyển sách dịch từ công trình của ông đã được xuấtbản là Sơ đồ tư duy và Sử dụng trí não của bạn

HÌNH ẢNH GIÁO SƯ TONY BUZAN GIỚI THIỆU VỀ SƠ ĐỒ TƯ DUY

1.1.2 Khái niệm sơ đồ tư duy.

- Sơ đồ tư duy hay còn gọi là Lược đồ tư duy, Bản đồ tư duy (Mind Map)

- Sơ đồ tư duy là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ýtưởng, tóm tắt những ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề…bằng cách kết hợp việc sử dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết…Đặcbiệt đây là một sơ đồ mở, việc thiết kế sơ đồ là theo mạch tư duy của mỗi người

Trang 5

1.1.3 Ưu điểm của sơ đồ tư duy.

- Dễ nhìn, dễ viết

- Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của học sinh

- Phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ của bộ não

- Rèn luyện cách xác định chủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một cáchlogic

- Sơ đồ tư duy sẽ giúp học sinh:

+ Sáng tạo hơn

+ Tiết kiệm thời gian

+ Ghi nhớ tốt hơn

+ Nhìn thấy bức tranh tổng thể

+ Phát triển nhận thức, tư duy

1.1.4 Ý nghĩa của sơ đồ tư duy.

Qua việc sử dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh có thể hiểu và nắm được kháiniệm qua hình vẽ, giúp các em nhớ được phần trọng tâm của bài giảng

Cách học này còn phát triển được năng lực riêng của từng học sinh khôngchỉ về trí tuệ, vẽ, viết gì trên sơ đồ tư duy, hệ thống hóa kiến thức chọn lọcnhững phần nào trong bài để ghi, thể hiện dưới hình thức kết hợp hình vẽ, chữviết, màu sắc, vận dụng kiến thức được học qua sách vở vào cuộc sống

Sơ đồ tư duy thực chất là một sơ đồ mở không theo một khuôn mẫu hay tỷ lệnhất định mà là cách hệ thống kiến thức tạo ra một tiết học sinh động, đầy màusắc và thực sự hiệu quả Giảng dạy theo sơ đồ tư duy phát huy tính tích cực nhiềunhất trong các giờ ôn tập Khi học sinh trở thành chủ thể thành nhân vật trung tâmtrong mỗi tiết học, các em sẽ trở nên hào hứng và hăng say hơn trong học tập

2 Nội dung, giải pháp và cách thực hiện.

2.1 Nội dung.

2.1.1 Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học.

- Cho học sinh làm quen với sơ đồ tư duy bằng cách giới thiệu cho học sinhmột số “sơ đồ tư duy” cùng với dẫn dắt của giáo viên để các em định hướngnhanh hơn

Trang 6

- Hướng cho học sinh có thói quen khi tư duy lôgic theo hình thức sơ đồhoá trên sơ đồ tư duy.

- Từ một vấn đề hay chủ đề chính đưa ra các ý lớn thứ nhất, ý lớn thứ hai,thứ ba mỗi ý lớn lại có các ý nhỏ liên quan với nó, mỗi ý nhỏ lại có các ý nhỏhơn các đường nhánh có thể là đường thẳng hay đường cong

- Cho học sinh thực hành vẽ sơ đồ tư duy trên giấy: Chọn từ khóa - tên chủ

đề hoặc hình vẽ của chủ đề chính cho vào vị trí trung tâm

- Vẽ sơ đồ tư duy theo nhóm hoặc từng cá nhân

- Đối với giáo viên, để thiết kế một sơ đồ tư duy đối với một bài học, chúng

ta có thể thiết kế bằng bảng vẽ trên giấy, hoặc hệ thống kiến thức bằng sơ đồtrên bảng, hoặc có thể dùng phần mềm Mindmap Đối với phần mềm này giáoviên có thể thực hiện thành một giáo án hay một bài giảng điện tử với kiến thứcđược xây dựng thành một sơ đồ, qua đó còn có thể kết hợp để trình chiếu nhữngnội dung cần lưu ý hay những đoạn phim có liên quan được liên kết với sơ đồ.Qua đó có thể giúp học sinh hệ thống được kiến thức vừa học, khắc sâu đượckiến thức trọng tâm

- Đối với học sinh, trước hết giáo viên phải giới thiệu một số sơ đồ tư duycho các em làm quen, sau đó hướng các em từ từ xây dựng các sơ đồ riêng chomình Bước đầu, chỉ yêu cầu học sinh xác định được vấn đề trọng tâm, sau đó hệthống các kiến thức liên quan thành sơ đồ phân nhánh, rồi từ đó học sinh sẽ thiết

kế thành nhưng sơ đồ theo tư duy của mỗi cá nhân Có thể áp dụng dùng sơ đồtrước hay sau khi học một bài học, với bài học mới, có thể cho học sinh xâydựng theo một nhóm, rồi dựa vào sơ đồ học sinh sẽ thảo luận, sau đó nhóm sẽtrình bày kiến thức theo hình thức thuyết trình dựa trên sơ đồ đã xây dựng, saubài học thì có thể yêu cầu học sinh tự hệ thống lại kiến thức bằng sơ đồ theocách riêng của mình Việc phối hợp linh động nhiều phương pháp trong quátrình giảng dạy, kết hợp với việc thiết lập sơ đồ tư duy để hệ thống kiến thức đãgiúp cho học sinh nắm được bài nhanh hơn và nhớ lâu hơn

2.1.2 Cách ghi chép trên sơ đồ tư duy.

- Nghĩ trước khi viết

Trang 7

- Viết ngắn gọn.

- Viết có tổ chức

- Viết lại theo ý của mình, nên chừa khoảng trống để có thể bổ sung (nếusau này cần)

- Những điều cần tránh khi ghi chép trên sơ đồ tư duy:

+ Ghi lại nguyên cả đoạn văn dài dòng

+ Ghi chép quá nhiều ý vụn vặt không cần thiết

+ Dành quá nhiều thời gian để ghi chép

2.1.3 Hướng dẫn học sinh lập sơ đồ tư duy.

Để thiết kế một sơ đồ tư duy dù vẽ thủ công trên bảng, trên giấy , hay trênphần mềm Mind Map, chúng ta đều thực hiện theo thứ tự các bước sau đây:

- Bước 1: Bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề, hay có thể với một

từ khóa được viết in hoa, viết đậm Một hình ảnh có thể diễn đạt được cả ngàn từ

và giúp ta sử dụng trí tưởng tượng của mình Một hình ảnh ở trung tâm sẽ giúp

ta tập trung được vào chủ đề và làm cho ta hưng phấn hơn

- Bước 2: Luôn sử dụng màu sắc Bởi vì màu sắc cũng có tác dụng kíchthích não như hình ảnh

Trang 8

- Bước 3: Nối các nhánh chính (cấp một) đến hình ảnh trung tâm, nối cácnhánh cấp hai đến các nhánh cấp một,… bằng các đường kẻ, đường cong vớimàu sắc khác nhau

- Bước 4: Mỗi từ/ảnh/ý nên đứng độc lập và được nằm trên một đường kẻhay đường cong

- Bước 5: Tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình (Kiểu đường kẻ, màu sắc,

…)

- Bước 6: Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm

Minh hoạ cách vẽ sơ đồ tư duy

2.1.4 Những lưu ý khi vẽ sơ đồ tư duy

- Nên chọn hướng giấy ngang để khổ giấy rộng, thuận lợi cho việc vẽ các

nhánh con

- Nên dùng các nét vẽ cong, mềm mại thay vì vẽ các đường thẳng để thu

hút sự chú ý của mắt, như vậy sơ đồ tư duy sẽ lôi cuốn, hấp dẫn hơn

- Các nhánh càng ở gần trung tâm thì càng được tô đậm hơn, dày hơn.

- Chú ý dùng màu sắc, đường nét hợp lý để vừa làm rõ các ý trong sơ đồ

đồng thời tạo sự cân đối, hài hòa cho sơ đồ

- Không ghi quá dài dòng, hoặc ghi những ý rời rạc, không cần thiết, nên

dùng các từ, cụm từ một cách ngắn gọn

Trang 9

- Không dùng quá nhiều hình ảnh, nên chọn lọc những hình ảnh thật cần

thiết góp phần làm rõ các ý, chủ đề

- Có thể đánh số thứ tự ở các ý chính cùng cấp.

- Không đầu tư quá nhiều thời gian vào việc “làm đẹp” sơ đồ bằng vẽ,

viết, tô màu

- Không vẽ quá chi tiết, cũng không vẽ quá sơ sài.

- Người lập sơ đồ được phép vẽ và trang trí theo cách riêng của mình

2.2 Cách thức thực hiện.

2.2.1 Quy trình tổ chức hoạt động vẽ sơ đồ tư duy trên lớp

Hoạt động 1: Cho học sinh lập sơ đồ tư duy theo nhóm hay cá nhân thôngqua gợi ý của giáo viên

Hoạt động 2: Học sinh hoặc đại diện của các nhóm học sinh lên báo cáo,thuyết minh về sơ đồ tư duy mà nhóm mình đã thiết lập

Hoạt động 3: Học sinh thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện sơ đồ tưduy về kiến thức của bài học đó Giáo viên sẽ là người cố vấn, là trọng tài giúphọc sinh hoàn chỉnh sơ đồ tư duy, từ đó dẫn dắt đến kiến thức của bài học

Hoạt động 4: Củng cố kiến thức bằng một sơ đồ tư duy mà giáo viên đãchuẩn bị sẵn hoặc một sơ đồ tư duy mà cả lớp đã tham gia chỉnh sửa hoàn chỉnh,cho học sinh lên trình bày, thuyết minh về kiến thức đó

Lưu ý: sơ đồ tư duy là một sơ đồ mở nên không yêu cầu tất cả các nhóm

học sinh có chung một kiểu sơ đồ tư duy Giáo viên chỉ nên chỉnh sửa cho họcsinh về mặt kiến thức, gó ý thêm về đường nét vẽ, màu sắc và hình thức (nếucần)

2.2.2 Cách lập sơ đồ tư duy trong day hoc bài mới.

Giáo viên giới thiệu bài mới và vẽ chủ đề chính của bài học lên bảng bằngmột hình vẽ bất kì trên bảng của lớp mà không ghi bài theo kiểu cũ và giáo viêncho học sinh ngồi theo nhóm thảo luận sơ đồ tư duy của mỗi học sinh đã chuẩn

bị trước ở nhà để đối chiếu với sơ đồ tư duy của các bạn trong nhóm

Trang 10

Giáo viên đặt câu hỏi chủ đề nội dung chính hôm nay có mấy nhánh lớncấp số 1 và gọi học sinh lên bảng vẽ nối tiếp chủ đề chia thành các nhánh lớntrên bảng có ghi chú thích tên từng nhánh lớn.

Sau khi học sinh vẽ xong các nhánh lớn cấp số 1, giáo viên đặt câu hỏi tiếp

ở nhánh thứ nhất có mấy nhánh nhỏ cấp số 2 tương tự học sinh đã hoàn thànhnội dung sơ đồ tư duy của bài học mới ngay tại lớp Học sinh tự chỉnh sửa điềuchỉnh bổ sung những phần còn thiếu vào sơ đồ tư duy của từng cá nhân

Để minh họa cho sơ đồ tư duy giáo viên sẽ cho học sinh xem những hìnhảnh , đoạn phim ngắn minh họa cho rõ ý hơn của từng nhánh cấp độ 1, cấp độ2 tương tự học sinh đã hoàn thành nội dung sơ đồ tư duy của bài học mới ngaytại lớp Học sinh tự chỉnh sửa điều chỉnh bổ sung những phần còn thiếu vào sơ

đồ tư duy của từng cá nhân

2.2.3 Một số sơ đồ tư duy minh họa.

BÀI 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾNTRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)

Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu bài học gồm có hai nội dungchính sau:

I Hội nghị Ianta (2/1945): hoàn cảnh lịch sử, những quyết định quan trọng,

hệ quả

Sau khi học xong phần I, giáo viên tổng kết bằng sơ đồ tư duy sau:

Trang 11

II Sự thành lập Liên hợp quốc cần nêu được ra đời, mục đích, nguyên tắc,

bộ máy, ý nghĩa

Giáo viên tổng kết bằng sơ đồ tư duy sau:

Sơ đồ tư duy của cả nội dung bài học:

Trang 12

BÀI 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANHTHẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)

Trang 13

Sơ đồ tư duy bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

Trang 14

Sơ đồ tư duy bài bài 6 NƯỚC MĨ

BÀI 7 NHẬT BẢN

Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm vững bốn nội dung chính của bài học

cụ thể theo sơ đồ tư duy sau:

Sơ đồ tư duy bài 9: Quan hệ quốc tế trong và sau thời kỳ chiến tranh lạnh

Trang 15

2.2.4 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.

Câu 1 Hội nghị Ianta có sự tham gia của các nước

A Anh- Pháp- Mĩ B Anh- Mĩ- Liên Xô

C Anh- Pháp- Đức D Mĩ- Liên Xô- Trung Quốc

Câu 2 Một trong những nội dung quan trọng của Hội nghị Ianta là

A đàm phán, ký kết các hiệp ước với các nước phát xít bại trận

B các nước thắng trận thỏa thuận việc chia Đức thành 2 nước Đông Đức

Câu 3 Vì sao trật tự Ianta được gọi là trật tự hai cực

A Phân chia thế giới thành hai hệ thống các nước với chế độ xã hội khácnhau

B Phân chia thành hai khu vực với sự phát triển kinh tế xã hội khác nhau

Trang 16

C tạo ra những vùng ảnh hưởng của hai cường quốc Xô – Mĩ tại các khuvực trên thế giới.

D hình thành các quốc gia đối lập nhau giữa các khu vực

Câu 4 Hội nghị Ian ta có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình quóc tế sau

chiến tranh

A làm nảy sinh những mâu thuẫn mới với các nước đế quốc

B đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh

C trở thành khuân khổ của một trật tự thế giới, từng bước được thiết lậptrong những năm 1945-1947

D đánh dấu sự xác lập vai trò thống trị thế giới của chủ nghĩa đế quốc Mĩ

Câu 5 Việc Việt Nam là ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên

hợp quốc có ý nghĩa

A tạo cơ hội để Việt Nam hòa nhập với cộng đồng quốc tế

B nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam trên trường thế giới

C nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế, chính trị của Việt Nam với các nước

D góp phần thúc đẩy việc nhanh chóng ký kết các hiệp định thương mạicủa nước ta

Câu 6 Số lượng thành viên của tổ chức Liên hợp quốc ngày càng đông nói lên

Câu 7 Hiện nay, Việt Nam vân dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc

để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?

Ngày đăng: 12/03/2022, 15:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w