Gắn liền với sự vận động của nguồn lực tài chính Làm thay đổi quy mô và cơ cấu nguồn vốn trong DN Bao gồm: Phát hành hay mua lại trái phiếu, cố phiếu, vay và trả vay nợ, hoạt động ch
Trang 2CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG
TÀI TRỢ
Trang 34.1 Nội dung và ý nghĩa của hoạt động tài trợ4.2 Phân tích hoạt động tài trợ bằng Nợ
4.3 Tài trợ bằng vốn chủ sở hữu
Trang 4Gắn liền với sự vận động của
nguồn lực tài chính
Làm thay đổi quy mô và cơ cấu
nguồn vốn trong DN
Bao gồm: Phát hành hay mua lại
trái phiếu, cố phiếu, vay và trả
vay nợ, hoạt động chi trả cổ tức
và các hoạt động khác
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ + Phân tích mức độ đáp ứng vốn cho hoạt động
+ Phân tích hoạt động tài trợ bằng nợ
+ Phân tích hoạt động tài trợ bằng vốn chủ sở hữu
HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ
(Hoạt động tài chính)
Trang 5Add Your Title
Add Your Title
Add Your Title
Sử dụng hiệu quả nguồn vốn
Quyết định tăng, giảm vốn và đầu
tư vốn
Huy đông đủ
vốn cho hoạt động
Trang 6v Mục tiêu: Đánh giá tình hình tạo lập, huy động vốn về quy mô; đánh giá sự hợp lý về cơ cấu nguồn vốn huy động
Trang 8vPHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO VỐN THEO QUAN ĐIỂM LUÂN CHUYỂN VỐN
8
Vốn chủ sở hữu + Vốn vay + Nguồn vốn trong thanh toán
Tài sản hoạt động + Tài sản trong thanh toán
Trang 9(Vốn chủ sở hữu + Vốn vay)
– Tài sản hoạt
động
Tài sản trong thanh toán
– Nguồn vốn trong thanh toán
Trang 10Vốn
đầu tư
Tài sản hoạt động
Vốn thừa (thiếu)
Nếu hiệu số dương (+), DN không sử dụng hết số vốn hiện
có, bị chiếm dụng vốn
Nếu hiệu số âm (-), nhu cầu TS kinh doanh vượt quá số
vốn hiện có, đi chiếm dụng vốn.
Trang 11vHai loại vốn tài trợ cho HĐKD
§ Vốn thường xuyên (vốn dài hạn)
Trang 12TS ngắn hạn + TS dài hạn = Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên
Trang 13VỐN TẠM THỜI 40
VỐN THƯỜNG
XUYÊN 60
TÀI SẢN NGẮN HẠN
40
TÀI SẢN DÀI HẠN
60
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO VỐN THEO
TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA NGUỒN TÀI TRỢ
CÂN BẰNG LÍ TƯỞNG
TÀI SẢN NGUỒN VỐN
Trang 14VỐN TẠM THỜI 65
VỐN THƯỜNG
XUYÊN 35
TÀI SẢN NGẮN HẠN
40
TÀI SẢN DÀI HẠN
60
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO VỐN THEO
TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA NGUỒN TÀI TRỢ
VỐN NGẮN HẠN TÀI TRỢ TÀI SẢN DÀI HẠN
TÀI SẢN NGUỒN VỐN
Trang 15THEO TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA NGUỒN TÀI TRỢ
VỐN DÀI HẠN TÀI TRỢ TÀI SẢN NGẮN HẠN
TÀI SẢN NGUỒN VỐN
15
Trang 19v Vốn hoạt động thuần = 0 → Cân bằng lý tưởng
v Vốn hoạt động thuần > 0 → TS dài hạn & một phần
TS ngắn hạn được tài trợ bằng vốn dài hạn
Trang 20PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BẢO ĐẢM VỐN
THEO TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA NGUỒN TÀI TRỢ
20
Các chỉ tiêu khác
Tỉ lệ NV thường xuyên/TS dài hạnTỉ lệ NV
tạm thời/TS ngắn hạn
Tỉ lệ TS
cố định/VCS H
Trang 21Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn
Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Trang 22v Mục tiêu: Đánh giá sự biến động về quy mô tổng khoản NPT và cơ cấu các khoản NPT; xác định mức
-Tổng số nợ phải trả hiện có ở
số NV kỳ phân
tích
-Tỷ trọng NPT chiếm trong tổng số
NV kỳ gốc
Trang 23Khả năng
thanh toán
ngắn hạn
KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Khả năng thanh toán dài hạn
Trang 24vMục tiêu phân tích: Đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn (dưới 1 năm) bằng các TSNH có khả năng chuyển hóa thành tiền trong vòng 1 năm tới.
vTỷ số phân tích:
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
- Hệ số khả năng thanh toán nợ NH
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Trang 25PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN NGẮN HẠN
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
=
Trang 26Chỉ tiêu năm Đầu Cuối năm Chênh lệch
Trang 28Tài sản Năm N Năm N-1
Trang 29vMục tiêu phân tích: Đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn (trên 1 năm) bằng các TSDH có khả năng chuyển hóa thành tiền.
vTỷ số phân tích:
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
- Hệ số khả năng thanh toán của tài sản dài hạn đối với nợ dài hạn
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Trang 30Hệ số khả năng
thanh toán lãi vay= Lợi nhuận trước thuế + CP lãi vay Chi phí lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán
của TSDH đối với nợ dài hạn= Tài sản dài hạnNợ dài hạn
Hệ số khả năng thanh
toán nợ tổng quát
Tổng tài sản Tổng nợ phải trả
=
Trang 31Chứng khoán
vốn Lợi nhuận để lại
Trang 32vChứng khoán vốn là loại chứng khoán do công
ty cổ phần phát hành, xác nhận quyền sở hữu một phần thu nhập và tài sản của công ty
vChứng khoán vốn bao gồm: cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi, chứng chỉ quỹ…
Trang 33vĐể đánh giá mức độ thu hút nhà đầu tư cổ phiếu vào doanh nghiệp, có thể sử dụng một số chỉ
tiêu như sau:
Trang 34v- Thu nhập trên một cổ phiếu phổ thông (EPSC)
Thu nhập mỗi cổ phiếu phổ thông được xác định theo công thức:
Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết với mỗi đồng cổ phiếu phổ thông thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao thì càng tốt sẽ hấp dẫn các cổ đông Chỉ tiêu này cũng là căn cứ để các doanh nghiệp trả cổ tức cho các cổ đông
Trang 35Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết cổ tức trả cho một
cổ phiếu phổ thông là bao nhiêu, chỉ tiêu này càng cao thì càng tốt sẽ hấp dẫn các cổ đông.
Trang 36vChỉ số P/E của cổ phiếu
kỳ vọng cho kỳ tới các nhà đầu tư muốn có 1 đồng thu nhập thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng để đầu tư Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quan trong nền kinh tế Chỉ tiêu này quá cao cũng không tốt bởi có thể do thị trường phát triển nóng, mặt khác chỉ tiêu này thấp quá càng không tốt bởi đó có thể là kết quả của tình hình tài chính doanh nghiệp đó yếu kém.
Trang 37vHệ số giá của cổ phiếu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết giá trị của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán gấp bao nhiêu lần so với mệnh giá (hệ số điểm của cổ phiếu) Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ rằng doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh và triển vọng kinh doanh, từ đó hấp dẫn các nhà đầu tư vào các cổ phiếu của doanh nghiệp Chỉ tiêu này thấp có thể do các nhà đầu tư chưa biết tới giá trị thực của cổ phiếu hoặc tình hình tài chính của doanh nghiệp yếu kém.
Trang 38v- Tỷ suất chi trả lãi cổ phần
v Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mức chi trả cổ tức của doanh nghiệp là bao nhiêu Chỉ tiêu này được quyết định bởi cơ chế tài chính của công ty cổ phần, chỉ tiêu này càng cao càng hấp dẫn nhà đầu
tư Chỉ tiêu này càng thấp thì chứng tỏ lợi nhuận chưa phân phối cao làm tăng giá trị thật của mỗi
cổ phiếu.
Trang 39v- Tỷ suất sinh lãi cổ phần
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng giá trị
cổ phiếu thị trường thì thi được bao nhiêu đồng
cổ tức Chỉ tiêu này là cơ sở để các nhà đầu tư chứng khoán có căn cứ quyết định mua hay bán chứng khoán nào là có lợi nhuận cao nhất Chỉ tiêu này càng cao thì càng thu hút được các nhà đầu tư bởi đây là nhân tố quan trọng giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định cuối cùng
Trang 40v- Giá trị theo sổ sách kế toán của 1 cổ phiếu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết giá trị thật của
mỗi cổ phiếu là bao nhiêu tiền Chỉ tiêu này cao hơn mệnh giá là tốt bởi đây sẽ là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư và tăng giá cổ phiếu trên thị trường Chỉ tiêu này thấp hơn mệnh giá
là dấu hiệu cho thấy rủi ro tài chính xuất hiện, doanh nghiệp có nguy cơ phá sản
Trang 41vTỷ số lợi nhuận giữ lại (hay Hệ số tái đầu tư, Tỷ
lệ tái đầu tư) là một tỷ số tài chính để đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau thuế cho tái đầu
tư của doanh nghiệp
Tỷ số này cho biết cứ trong 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì doanh nghiệp giữ lại bao nhiêu đồng để tái đầu tư Tỷ số càng lớn tức là doanh nghiệp tái đầu tư càng mạnh