Q QTRẦN ANH TÚ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH THÁI CỦA BA QUẦN THỂ THẠCH SÙNG ĐUÔI SẦN HEMIDACTYLUS FRENATUS SCHLEGEL, 1836 Ở THƯỜNG XUÂN, THỌ XUÂN VÀ QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA CHU
Trang 1Q Q Q
TRẦN ANH TÚ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH THÁI CỦA BA QUẦN THỂ THẠCH SÙNG ĐUÔI SẦN
HEMIDACTYLUS FRENATUS SCHLEGEL, 1836
Ở THƯỜNG XUÂN, THỌ XUÂN VÀ QUẢNG XƯƠNG
Trang 2Q Q
TRẦN ANH TÚ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH THÁI CỦA BA QUẦN THỂ THẠCH SÙNG ĐUÔI SẦN
HEMIDACTYLUS FRENATUS SCHLEGEL, 1836
Ở THƯỜNG XUÂN, THỌ XUÂN VÀ QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: ĐỘNG VẬT HỌC
MÃ SỐ: 60.42.10.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Hướng dẫn khoa học: PGS TS Hoàng Xuân Quang
PGS.TS Cao Tiến Trung
NGHỆ AN - 2017
Trang 3Tôi xin cam đoan các số liệu do tôi thu thập, xử lí và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Nghệ An, ngày 16 tháng 08 năm 2017
Trần Anh Tú
Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo và những người thân.
Trong quá trình thực hiện và hoàn thiện đề tài, tôi đã nhận được sự hướng dẫn khoa học, dạy bảo tận tình của Thầy PGS TS Hoàng Xuân Quang và Thầy PGS TS Cao Tiến Trung Tôi xin được bày tỏ lời biết ơn sâu sắc nhất của bản thân tới các Thầy.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Sinh lí- Động vật, các thầy cô giáo trong khoa Sinh học
và phòng thực hành thí nghiệm, trường Đại học Vinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cũng như tận tình chỉ bảo và giúp đỡ
để tôi hoàn thành tốt đề tài này.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, những người thân và bạn bè đã tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành đề tài này.
Nghệ An, ngày 16 tháng 08 năm 2017
Trần Anh Tú
Trang
Trang 4defined
1.3.1.2 Phân hóa màu sắc quần thể TSĐS ở Thường XuânError!
Bookmark not defined
1.3.1.3 Phân hóa màu sắc quần thể TSĐS ở Quảng XươngError!
Bookmark not defined
1.3.2 So sánh màu sắc cơ thể giữa các quần thể TSĐSError! Bookmark
not defined
1.3.2.1 So sánh các quần thể TSĐS trong khu vực nghiên
cứuError! Bookmark not defined.
1.3.2.2 So sánh các quần thể TSĐS ở KVNC với các quần thể khác Error!
Bookmark not defined
Trang 51.3.2.3 So sánh màu sắc quần thể TSĐS ở Thường Xuân và Nho Quan Error!
Bookmark not defined
3.5.1 3.5.2 Hoạt động ngày đêm của TSĐS ở Thường XuânError!
3.9 Phụ lục 5: Các dạng màu săc của TSĐS ở KVNC
c
g
Trang 63.18 Bookmark not defined.
3.19 Bảng 3.5 Lựa chọn đối tượng so sánh tính trạng màu sắc TSĐS Error!
3.20 Bookmark not defined.
3.21 Bảng 3.6 Màu sắc TSĐS ở quần thể Thọ Xuân và Yên MôError! Bookmark not defined.
3.22 Bảng 3.7 Màu sắc TSĐS ở quần thể Quảng Xương và Bỉm SơnError! Bookmark not defined.
3.23 Bảng 3.8 Màu sắc TSĐS ở quần thể Thường Xuân và Nho Quan Error!
Trang 73.24 Bookmark not defined.
3.25
3.26
3.27 Bảng 3.15 Hoạt động của TSĐS theo thời gian ở Thọ XuânError! Bookmark not defined.
3.28 Bảng 3.16 Hoạt động của TSĐS theo thời gian ở Thường Xuân Error!
3.29 Bookmark not defined.
3.30 Bảng 3.17 Hoạt động của TSĐS theo thời gian ở Quảng Xương Error!
3.31 Bookmark not defined.
3.32
3.33.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
7
Trang 83.34. Trang
3.35 Hình 2.1 Địa điểm nghiên cứu 19 3.36 Hình 2.2 Các chỉ số đo, đếm ở Thằn lằn 22 3.37 Hình 3.1 Màu sắc của quần thể TSĐS ở Thọ Xuân Error! Bookmark not defined Hình 3.2 Màu sắc quần thể TSĐS ở Thường Xuân Error! Bookmark not defined Hình 3.3 Màu sắc quần thể TSĐS ở Quảng Xương Error! Bookmark not defined.
3.42 Hình 3.7 Màu sắc của TSĐS ở quần thể Thường Xuân và Nho Quan Error! 3.43 Bookmark not defined.
3.44 3.45 3.46 Hình 3.14 Hoạt động của TSĐS theo thời gian ở Thọ XuânError! Bookmark not
defined
3.47 Hình 3.15 Hoạt động của TSĐS theo thời gian ở Thường XuânError! Bookmark
not defined
3.48 Hình 3.16 Hoạt động của TSĐS theo thời gian ở Quảng Xương Error! 3.49 Bookmark not defined.
3.50 3.51
Trang 9v
Trang 103.54 MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
3.55. Thạch sùng (danh pháp khoa học: Hemidactylus frenatus) là loài bò sát bản địa Đông Nam Á
Thạch sùng thường bò trên tường nhà để tìm thức ăn như nhện, ruồi muỗi, kiến, gián chúng được gọi vớinhiều tên khác nhau như Thạch thùng, Móc rách, Mối rách, Chanh chách, Thằn lằn nhà Trong tự nhiên, chúngsống trong nhà, bờ tường rào, trên cây và hang đá Thạch sùng săn mồi vào ban đêm, thường hoạt động ở nhữngkhu vực có ánh đèn (là khu vực thu hút côn trùng)
3.56. Đã từ lâu, Thạch sùng được sử dụng trong nhiều bài thuốc cổ truyền của Việt Nam và Trung Quốcnhư chữa bệnh tràng nhạc, hen suyễn ở người và gà rù Còn trong các trường Đại học, Cao đẳng và các cơ sởnghiên cứu, chúng là một trong những đối tượng được dùng làm thí nghiệm đại diện cho lớp Bò sát Vì vậy bêncạnh những giá trị về kinh tế chúng còn có giá trị về mặt khoa học
3.57. Các nghiên cứu về giống Hemidactylus L Oken, 1817 ở Việt Nam trước đây được thực hiện cùng
với các nghiên cứu chung về lưỡng cư, bò sát Năm 1984, Darevxki I.S, Kupriyanova L.A và Roschchin V.V [66]trên cơ sở nghiên cứu những đặc điểm về hình thái phân tích kiểu nhân và điện di đồ, các tác giả đã khẳng định
được ở Việt Nam có 1 loài mới là Hemidactylus vietnammesis là loài tam bội toàn cái (3n = 60, n = 20) Đối với loài TSĐS (Hemidactylus frenatus, 1836), đã có nhiều công trình nghiên cứu về hình thái, phân loại của các tác
giả Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1981) [15], Hoàng Xuân Quang (1993) [37] Gần đây có công
trình nghiên cứu của Ngô Thái Lan, Trần Kiên (2000) [24] về TSĐS (Hemidactylus frenatus, 1836) ở miền Bắc
3.59. Năm 2008 công trình nghiên cứu của Ngô Thái Lan, Trần Kiên (2008) [22] về Thạch sùng đuôi sần
(Hemidactylus frenatus) và Thạch sùng cụt (Gehyra mutilata) ở phía Bắc nước ta và công trình nghiên cứu của
Đỗ Thị Hằng (2009) [8] và Dương Thị Huyền 9(2010) về đặc điểm sinh học các quần thể Thạch sùng đuôi sần
(Hemidactylus frenatus Schlegel, 1836) ở Yên Mô, Nho Quan (Ninh Bình), Bỉm Sơn (Thanh Hóa) và Tây Bắc
Thanh Hóa
3.60. Tỉnh Thanh Hoá là nơi có điều kiện khí hậu khác biệt về nhiệt độ ngày, đêm và mùa, là những yếu
1 0
Trang 11tố tạo nên nhiều điểm khác biệt giữa các quần thể Thạch sùng đuôi sần về đặc điểm hình thái, sinh thái, sinh sảnnhưng ít được nghiên cứu theo hướng này Vì vậy nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh thái các quần thể của loàinày ở Thanh Hóa là rất cần thiết, nhằm thấy được sự khác biệt về những biến dị quần thể cùng với đặc điểm sinhthái của loài sống trong điều kiện khí hậu, địa hình, khu vực đồng bằng trung du, đồng bằng ven biển, miền núi
khác nhau.Vì những lý do trên mà tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh thái của ba quần thể
Thạch sùng đuôi sần (Hemidactylus frenatus Schlegel, 1836) ở Thường Xuân, Thọ Xuân và Quảng Xương
tỉnh Thanh Hóa”.
2 Mục đích của đề tài
3.61. Nghiên cứu đặc điểm hình thái và biến dị quần thể TSĐS Hemidactylus frenatus Schlegel, 1836 ở
Thường Xuân, Thọ Xuân và Quảng Xương - Thanh Hóa trên cơ sở xem xét mức độ và xu hướng phân hóa đadạng hình thái ở các khu vực phân bố và các sinh cảnh Đồng thời đóng góp tư liệu cho Bộ môn Lưỡng cư và Bòsát học, tư liệu cho công tác giảng dạy ở các trường phổ thông, trong các thư viện của trường THPT hoặc cáctrường Đại học
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.62. + Nghiên cứu đại diện hình thái các quần thể TSĐS Hemidactylus frenatus Schlegel, 1836 ở Thường
Xuân, Thọ Xuân và Quảng Xương - Thanh Hóa
3.63. + Xem xét mức độ và xu hướng biến dị đa dạng hình thái ở 3 quần thể Thường Xuân, Thọ Xuân và Quảng Xương - Thanh Hóa
3.64. + Xác định hoạt động theo ngày đêm của Thạch sùng đuôi sần
3.65. + Nghiên cứu các đặc điểm dinh dưỡng và đặc điểm sinh sản
4 Nội dung nghiên cứu
3.66. + Phân tích đặc điểm hình thái các quần thể về màu sắc, tỉ lệ đực cái
3.67. + Biến dị quần thể các đặc điểm hình thái So sánh mức độ và xu hướng biến dị giữa các quần thể ở các khu vực phân bố
3.68. + Đặc điểm hoạt động ngày đêm, hoạt động mùa, hoạt động sinh sản và dinh dưỡng
11
Trang 123.72. Năm 1864 tác giả Gunther (1864) [69] đã nghiên cứu TSĐS ở Ceylon, Indônêxia, Singapore, TháiLan, Campuchia, Bengal và Assam.
3.73. Sau này các công trình nghiên cứu chung về Lưỡng cư Bò sát trong đó có đề cập đến TSĐS Đó làcông trình của Smith (1935) [75], Bourret (1944) [56], Taylor (1963) [81], Er - Mi Zhao và Kraig Adler (1993)[68], Merel (1998) [73], Sharma (2002) [78] nghiên cứu TSĐS ở Ấn Độ, Trung Quốc và Đông Dương đã bổ sung
mô tả đặc điểm hình thái và sự phân bố của TSĐS, chưa phân tích cụ thể từng tính trạng hình thái Năm 1962 tác
giả Church đã nghiên cứu chu kỳ sinh sản của 3 loài thạch sùng (Cosymbotus platyurus, Hemidactylus frenatus và Peporus mutilatus) ở Java [64].
3.74. Năm 1970 tác giả Bustad nghiên cứu chu kì hoạt động của TSĐS ở New Guinea đã cho biết loài nàyhoạt động vào ban đêm và thời gian ra hoạt động nhiều nhất là 17h - 18h [55]
3.75. Năm 1980, Wagner đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của TSĐS và cho biết chúng đẻ 2trứng, ăn côn trùng, có hiện tượng đứt đuôi để tự vệ Tác giả cũng đã đề xuất có thể nuôi TSĐS [82]
3.76. Năm 1984 Chou và Leong đã sử dụng hoạt động kế nghiên cứu hoạt động ra vào nơi trú ẩn của loài
TSĐS Hemidactylus frenatus và thạch sùng Cosymbotus platyurus ở các đô thị của Singapore Họ đã chứng minh
2 loài thạch sùng này hoạt động cả ngày lẫn đêm, nhưng chủ yếu vào ban đêm và thời gian ra hoạt động nhiềunhất là từ 18h30 - 19h30 [63]
3.77. Năm 1994 tác giả Ota đã nghiên cứu chu kì sinh sản của thạch sùng Hemidactylus frenatus và Lepidodactylus lugubris cái ở Singapore và cung cấp những dẫn liệu về chu kì sinh sản, ảnh hưởng của nhiệt độ
tới quá trình nở của trứng của những loài này trong điều kiện tự nhiên ở Singapore [75]
3.78. Năm 1997 công trình của Canyon và Hii [62] nghiên cứu về vai trò thiên địch của TSĐS và cho biếtchúng có vai trò quan trọng trong việc tiêu diệt muỗi
3.79. Năm 1999 tác giả Galina - Tessaro [69] đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của quần thể TSĐS
ở Mexico về nơi phân bố, hiện tượng đẻ trứng, thức ăn của loài này ở đảo Socorro chủ yếu Cánh phấn là nhiều
Trang 13nhất (43,0%), tiếp đó là Cánh thẳng (15,0%) và các loại côn trùng khác.
3.80. Năm 1999 tác giả Patricia Galina - Tessaro và cộng sự [76] đã nghiên cứu sự chiếm cứ vùng sốngtrên đảo Socorro (Mexico) của loài TSĐS và cho biết loài này thích nghi rất nhanh với điều kiện sống trên đảo,phát triển số lượng quần thể nhanh chóng và trở thành loài phổ biến ở đây
3.81. Năm 2002 tác giả Matsuo và Oku [72] đã nghiên cứu các loài nội ký sinh ở
3 loài thạch sùng (Cosymbotus platyurus, Gehyra mutilata, Hemidactylus frenatus) ở Lampung, Indônêxia.
3.82. Năm 2005, Goldberg và cộng sự đã nghiên cứu khá kỹ các loài ký sinh trên
4 loài bò sát ở Philippin, trong đó có TSĐS và TSC Tác giả Goldberg và cộng sự đã chỉ ra thành phần vàcường độ nhiễm các nhóm ký sinh trên đối tượng thạch sùng nói riêng và Bò sát nói chung
1.1.2 Ở Việt Nam
3.83. Nghiên cứu TSĐS có từ những năm đầu thế kỉ trước điển hình là công trình nghiên cứu của Bourret(1937, 1943) Sau này nhiều nhà nghiên cứu khoa học Việt Nam đã tiến hành điều tra nghiên cứu đa dạng sinhhọc bò sát trong đó có TSĐS (Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1981) [15] Theo Nguyễn Văn Sáng,
Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quang Trường (2005,2009) [43] Giống Thạch sùng Hemidactylus có 7 loài: Hemidactylus bowringi ;
3.84. Hemidactylus frenatus; Hemidactylus garnotii; Hemidactylus karenorum; Hemidactylus stejnegeri ; Hemidactylus vietnamensis; Hemidactylus platyurus.
3.85 Trong những năm đầu thế kỉ XXI, Trần Kiên, Ngô Thái Lan công bố liên tiếp các côngtrình nghiên cứu về các quần thể TSĐS về hình thái, về đặc điểm sinh học sinh thái cũng như điều kiện nuôi(2000-2002) [24] TSĐS là loài phổ biến ở các tỉnh Bắc Trung Bộ nên thường có trong danh sách nghiên cứu về
đa dạng sinh học lưỡng cư bò sát ở các khu bảo tồn, vườn Quốc gia và các khu vực khác ở Việt Nam của các cáctác giả Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quang Trường (2000); Phạm Văn Hòa, Ngô Đắc Chứng, Hoàng Xuân Quang(2000), Đăng Huy Huỳnh, Lê Đình Thủy, Nguyễn Văn Sáng (2000); Hồ Thu Cúc, Nguyễn Thiên Tạo (2009);Trần Duy Ngọc, Ngô Đắc Chứng (2009); Hoàng Văn Ngọc(2011); Đậu Quang Vinh(2014); Dương ĐứcLợi(2015); Lê Trung Dũng (2016)
1.1.3 Nghiên cứu Bò sát tại khu vực Bắc Trung Bộ
3.86. Ở khu vực Bắc Trung Bộ, TSĐS cũng được nói tới trong các công trình của các tác giả Hoàng XuânQuang (1993) [37], Ngô Đắc Chứng(1995) [7]; Hoàng Xuân Quang, Mai Văn Quế(1999) [41]; Nguyễn Văn Sáng,
Trang 14Hoàng Xuân Quang(2000) [44]; Nguyễn Quang Trường(2000); Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo và CaoTiến Trung (2005), Hoàng Xuân Quang (2008), Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo và Lê Vũ Khôi (2011);Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo và Ngô Đắc Chứng (2012); Ngô Đắc Chứng, Võ
3.87 Đình Ba, Cáp Kim Cương(2012) Ngoài những công trình về phân loạihọc,
3.88. các nghiên cứu về quần thể, sinh học, sinh thái Thạch sùng đuôi sùng cũng được chú ý đó là của các họcviên như Trần Thị Kim Ngân (năm 2003) nghiên cứu ở Đô Lương, Con Cuông, Thành phố Vinh [29]; Đỗ ThịHằng (2009) [8] nghiên cứu ở phía Nam Ninh Bình; Dương Thị Huyền (2010) [9] nghiên cứu ở phía Tây BắcThanh Hóa
1.2 Điều kiện tự nhiên và khí hậu KVNC 1.2.1 Điều kiện tự
nhiên tỉnh Thanh Hoá
3.89. Thanh Hoá là tỉnh cực Bắc của Trung Bộ nước ta có vị trí địa lí:
3.90. 19018' - 20040' vĩ độ Bắc 104022’ - 146005’ kinh độ Đông
3.91. Phía Bắc giáp với ba tỉnh Hoà Bình - Sơn La - Ninh Bình; Nam và Tây Nam kề Nghệ An Phía Tâynối với tỉnh Hủa Phăn - Lào Phía Đông mở ra phần giữa của vịnh Bắc Bộ thuộc biển Đông với đường bờ biểncủa giải đất liền dài hơn 120km Thanh Hoá có diện tích vùng đất nổi 11.168km2
3.92. Với vị trí đó Thanh Hoá mang đặc điểm khí hậu Bắc Bộ có mùa đông ngắn, lạnh và khô, đầu xuân
ẩm ướt Đồng thời Thanh Hoá cũng mang những tính chất riêng biệt của khí hậu Trung Bộ Mùa mưa muộn hơncác nơi khác và bão muộn hơn cả Bắc Bộ Do vĩ độ thấp hơn Bắc Bộ lại có địa hình phức tạp nên ảnh hưởng củanhững đợt gió lạnh mùa Đông Bắc đến muộn Nhiệt độ trung bình trên năm từ 220 đến 230C Giữa miền núi vàđồng bằng có sự chênh lệch rõ rệt, vào tháng 7 ở vùng núi 27,60 C nhưng đồng bằng 28,90 C Lượng mưa trungbình trên năm là 1700mm, độ ẩm tương đối 85% - 87%
3.93. Địa hình tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông, chia thành 4 vùng rõ rệt:
- Vùng núi: các dãy núi tiếp nối với dãy Tây Bắc ở phía Bắc và dãy Trường Sơn ở phía Nam Độ cao trungbình từ 600 - 700m so với mặt nước biển, độ dốc trên 25 độ
- Vùng trung du: có độ cao trung bình 150 - 200m, độ dốc 12 - 150, chủ yếu là các đồi thấp, suôi thoải
- Vùng đồng bằng được bồi tụ bởi các hệ thống sông Mã, sông Chu, sông Yên, bao gồm diện tích của 11
Trang 15huyện Độ cao trung bình 5 - 15m, xen kẽ các đồi núi đá vôi độc lập Một số nơi địa hình trũng như huyện
Hà Trung độ cao 0 - 1m so với mặt nước biển
3.94. - Vùng ven biển chạy dọc theo bờ biển bao gồm vùng sình lầy huyện Nga Sơn và các cửa sông Mã,sông Rạng
1.2.2 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên các khu vực nghiên cứu
1.2.2.1 Khu vực Thường Xuân
3.95. Thường Xuân là một huyện miền núi, nằm ở phía Tây của tỉnh Thanh Hóa Cách Thành phố ThanhHóa khoảng 60 km Phía Bắc giáp huyện Lang Chánh, Ngọc Lặc Phía Tây giáp huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An
và huyện Sầm Tớ, tỉnh Hủa Phăn, nước CHDCND Lào Phía Đông giáp huyện Thọ Xuân, Triệu Sơn Phía Namgiáp huyện Như Xuân và Như Thanh
3.96. Địa hình: Toàn huyện thấp dần từ Tây Bắc và Tây xuống khu vực phía Đông và Nam Có nhiều dãynúi như Chòm Vịn xã Bát Mọt cao 1.442m so với mặt nước biển Địa hình bị chia cắt bởi các sông: Sông Khao,sông Chu, sông Đặt, sông Đằn Có nhiều đồi bát úp, đất nông nghiệp nhỏ lẻ Các xã vùng cao chủ yếu là ruộngbậc thang không chủ động tưới tiêu, bị rửa trôi mạnh Có thể chia địa hình làm 3 vùng như sau:
3.97. + Vùng cao gồm 4 xã: Bát Mọt, Yên Nhân, Xuân Chinh, Xuân Lẹ, có độ cao trung bình từ 700m
500-3.98. + Vùng giữa gồm 9 xã: Lương Sơn, Tân Thành, Xuân Thắng, Xuân Lộc, Vạn Xuân, Luận Khê,Xuân Cẩm, Luận Thành, Xuân Cao, có độ cao trung bình từ 150-200m
3.99. + Vùng thấp gồm 3 xã và 1 thị trấn: Ngọc Phụng, Thọ Thanh, Xuân Dương và Thị trấn ThườngXuân, có độ cao trung bình từ 50-150m
3.100.Khí hậu thủy văn: Khí hậu mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao, mùa đông khôhanh, mùa hè nóng, mưa nhiều Thường Xuân nằm trong vùng ảnh hưởng của gió Tây Nam khô và nóng, hàngnăm có từ 20 đến 25 ngày gió Tây Nam đồng thời hay xảy ra những đợt rét đậm kéo dài Tổng nhiệt độ năm 8.000
- 8.6000C, nhiệt độ không khí trung bình 22 - 250C, nhiệt độ cao nhất 37 - 400C, nhiệt độ thấp nhất 3 - 50C; lượngmưa trung bình năm 1600-2000 mm, phân bố không đều, tập trung 60-80% vào mùa mưa; số ngày mưa trong năm150-160 ngày; độ ẩm không khí tương đối, trung bình trên năm 85-86%
1.2.2.2 Khu vực Thọ Xuân
3.101. Huyện Thọ Xuân nằm về phía tây bắc thành phố Thanh Hóa với tọa độ địa lý 19050' - 200 00’ vĩ độ
Trang 16bắc và 1050 25’- 1050 30’ độ kinh độ đông Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Ngọc Lặc và một phần huyện CẩmThủy, phía Nam giáp huyện Triệu Sơn, phía Tây giáp huyện Thường Xuân, phía Đông - Đông Bắc giáp huyệnYên Định, Đông - Đông Nam giáp với huyện Thiệu Hóa.
3.102. Thọ Xuân là một huyện có diện tích đồng bằng lớn nhất của tỉnh có tổng diện tích tự nhiên gần30.000 ha, trên địa bàn huyện có sông Chu chảy theo hướng từ Tây sang Đông - con sông lớn thứ 2 của ThanhHoá Khí hậu vẫn thuộc khu vực nhiệt đới, gió mùa Nhiệt độ trung bình tháng không thay đổi nhiều qua các năm22,4-24,3 độ C, thấp nhất 7-8,9 độ C (tháng 12 đến tháng 1), cao nhất 38,2 - 40,9 độ C (tháng 4 đến tháng 6).Lượng mưa trung bình trên năm 1.747 mm, 85% tập trung từ tháng 5 đến 10 Độ ẩm không khí trung bình 86%
1.2.2.3 Khu vực Quảng Xương
3.103. Quảng Xương là một huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Thanh Hóa Phía đông giáp vịnh BắcBộ.Phía Nam giáp huyện Tĩnh Gia và huyện Nông Cống.Phía Tây giáp huyện Nông Cống và huyện Đông Sơn.Phía Bắc giáp thành phố Thanh Hóa và thị xã Sầm Sơn Diện tích: 198,20 km2 dân số có 227.971 người, dân tộcKinh chủ yếu Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1730-1980 mm, mưa nhiều tập trung vào thời kỳ từ tháng
5 đến tháng 10 âm lịch, còn từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau lượng mưa còn dưới 15% Nhiệt độ không khí: Tổngtích ôn trung bình hàng năm khoảng 86000C, nhiệt độ trung bình từ 23,3°C đến 23,6°C, mùa hè nhiệt độ có ngàycao tuyệt đối đến 40°C, nhưng mùa đông có ngày nhiệt độ xuống thấp tới 5-6°C Độ ẩm không khí hàng nămtrung bình là 80-85% Hàng năm có khoảng 1700 giờ
Trang 173.104. nắng, trong năm tháng 6 nhiệt độ cao nhất 30,3 độ C và tháng 5 có nhiều
nắng nhất 263 ngày, tháng có ít nắng là tháng 12
3.105 Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu về khí hậu thủy văn KVNC năm 2015
3.106.
1.3 Cơ sở khoa học và thực tiễn
1.3.1 Khái niệm loài
3.107. Thuật ngữ “loài” (species) thường được gắn bằng một tên gọi để chỉmột nhóm đối tượng giống nhau nào đó Thuật ngữ này được đưa vào sinh học lần
đầu tiên bởi John Ray (1686) trên quan điểm sinh vật không đổi Tiếp đó, C Linne
1.25 Thọ Xuân 1.26.
1.43.
21,7 1.44.
24,1 1.45.
30, 0
1.46.
30, 3
1.47.
29, 0
1.48.
28, 9
1.49.
27,6 1.50.
25, 4
1.51.
24, 0
1.61.
106 ,8
1.62.
195 ,5
1.63.
88, 6
1.64.
626, 3
1.65.
149 ,1
1.66.
267 ,2
1.74.
8 8
1.83.
86
1.84 Thường Xuân 1.85.
1.102.
22,9 1.103.
25,2 1.104.
29, 7
1.105.
28, 4
1.106.
27, 8
1.107.
28, 0
1.108.
27,5 1.109.
25, 0
1.110.
24, 2
1.120.
380 ,0
1.121.
226 ,7
1.122.
222 ,2
1.123.
212, 2
1.124.
55, 4
1.125.
56, 5
1.132.
8 8
1.133.
8 0
1.142.
86
1.143 Quảng Xương 1.144.
1.161.
21,5 1.162.
24,1 1.163.
29, 9
1.164.
30, 3
1.165.
28, 9
1.166.
29, 2
1.167.
27,9 1.168.
26, 0
1.169.
24, 5
1.179.
79, 2
1.180.
337 ,2
1.181.
48, 5
1.182.
459, 7
1.183.
180 ,3
1.184.
152 ,5
1.191.
8 6
1.192.
9 2
1.201.
82
1.202. (Nguồn: Sở Tài nguyên và môi trường Tỉnh Thanh Hóa)
1.203.
Trang 18(1735) xem loài là hình thức tồn tại phổ biến của giới thực vật và
3.108. động vật, là đơn vị cơ bản của phân loại học Cho đến nay, có rất nhiều quan niệm về loài được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau
3.109. Trong phân loại học, các nhà phân loại xác định nên loài hình thái.Theo quan điểm này, mỗi loài là một nhóm cá thể có những tính trạng ổn định vàđồng nhất; giữa hai loài có sự gián đoạn về một tính trạng hình thái nào đó
3.110. Trên quan điểm di truyền học:
3.111. Ở các sinh vật sinh sản giao phối có thể xem loài là một quần thể haymột nhóm quần thể có những tính trạng chung về hình thái sinh lý, có khu phân bốxác định, trong đó các cá thể có khả năng giao phối với nhau và cách ly sinh sản vớinhóm quần thể khác
3.112. Ở các sinh vật sinh sản vô tính có thể xem loài là một dòng vô tính cónhững tính trạng tương tự, thích nghi với môi trường theo kiểu giống nhau, chiếm
cứ những khu vực xác định có chung một lịch sử phát triển
3.113. Quan niệm sinh học về loài: Sự hình thành khái niệm loài sinh học làmột bước tiến quan trọng trong học thuyết về loài, được đưa ra bởi Buffon và nhiềunhà tự nhiên học và phân loại học khác ở thế kỷ 19 Quan niệm này khẳng định loài
có tính thực tế độc lập, bao gồm các quần thể và có tính toàn bộ về di truyền đượchình thành trong quá trình lịch sử tiến hóa Loài sinh học được xem như một đơn vịsinh sản, một thể thống nhất về hình thái, về di truyền không một thực thể nào tronggiới vô cơ có được 3 dấu hiệu đó
3.114. Trên quan điểm lý thuyết này Mayr (1981) đã định nghĩa: “Loài lànhững nhóm quần thể tự nhiên giao phối với nhau và được cách ly sinh sản vớinhững nhóm khác cũng như vậy” [31]
1.3.2 Quần thể (Population)
1.32.1 Khái niệm về quần thể
3.115. Thuật ngữ “quần thể” được dùng theo một số nghĩa khác nhau
3.116. Theo Mayer “Giữa các cá thể và loài tồn tại một mức độ sát nhập nhấtđịnh có tầm quan trọng đặc biệt đối với nhà tiến hoá, mức độ đó được chỉ ra bằng từ
Trang 19quần thể” [31].
3.117. Hiện nay người ta thường dùng thuật ngữ này để chỉ quần thể địaphương, tức tập hợp của những cá thể lai với nhau, sống ở một địa phương nhấtđịnh Loài trong không gian và thời gian gồm nhiều quần thể địa phương, mỗi quầnthể trong đó có quan hệ qua lại với nhau là sát nhập lại với nhau chính ở trong quầnthể, các gen tác động qua lại trong vô số các tổ hợp Sự tác động này của các genkéo dài trong một vốn gen đảm bảo mức độ sát nhập cho phép quần thể biểu hiện ravới tư cách là đơn vị cơ bản của tiến hoá (E.Mayr,1981, tr.104) [31]
3.118. Sau này theo thuyết tiến hoá hiện đại “Quần thể là một nhóm cá thểcùng loài, trải qua một thời gian dài nhiều thế hệ đã cùng chung sống trong mộtkhoảng không gian xác định, trong đó các cá thể giao phối tự do với nhau và đãđược cách li ở một mức độ nhất định với các nhóm cá thể lân cận cũng thuộc loàiđó” (A.V.Iablokôp, A.G.Luxuphôp,1976)
3.119. Như vậy về phương diện tiến hoá quần thể là một tổ chức có thực, làđơn vị tồn tại, đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên, được hình thanh trong lịch sử
và được xem là đơn vị tiến hoá cơ sở [31]
3.120. Quần thể có thể thay đổi theo thời gian Đôi khi các nhà khoa họcđịnh nghĩa tiến hoá như là “một thay đổi thành phần di truyền của quần thể ” (Dobzhansky, 1951)
3.121. Về mặt sinh thái, các quần thể khác nhau được phân biệt ở một số dấu hiệu
3.122. Những dấu hiệu đó chính là những đặc trưng cơ bản của quần thể, gồm có:
3.123. + Sự phân bố các cá thể trong quần thể Tính đồng nhất của môi
trường, đặc điểm sinh học của các loài như khả năng phát tán, khả năng cạnh tranh
có ảnh hưởng đến sự phân bố của các quần thể
3.124. Mỗi quần thể đều có một khu vực sinh sống nhất định Khu vực sinhsống của quần thể cung cấp cho mọi cá thể nhu cầu sinh sống Các cá thể trongquần thể đều có sự phân bố nhằm thích nghi với sự phân bố của các nhân tố môitrường
3.125. Có ba kiểu phân bố cá thể của quần thể: Kiểu phân bố đồng đều, kiểu
Trang 20phân bố vô tổ chức, kiểu phân bố theo nhóm.
3.126. + Cấu trúc thành phần giới tính hay tỷ lệ đực cái
3.127. Đây là cơ cấu quan trọng của quần thể mang đặc tính thích ứng đảmbảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong những điều kiện thay đổi của ngoại cảnh
và được coi là một đặc trưng cơ bản của quần thể
3.128. Người ta gọi cấu trúc thành phần giống bậc 1 là tỉ số giữa số lượng cáthể đực với cá thể cái của trứng đã thụ tinh Tỉ lệ này xấp xỉ 50 đực/50 cái ở đa sốđộng vật Tỉ lệ đực/cái khi trứng nở hoặc con sơ sinh gọi là thành phần giống bậc 2
và tỉ lệ đực/ cái ở cá thể trưởng thành là giống bậc 3 Tỉ lệ giới tính quyết định mứcsinh sản cũng như sự sinh trưởng của quần thể
3.129. + Cấu trúc thành phần các nhóm tuổi
3.130. Cấu trúc thành phần tuổi của quần thể là một nhóm thuộc tính quantrọng có ảnh hưởng đến tỉ lệ sinh đẻ cũng như tỉ lệ tử vong của quần thể Có thể coicấu trúc thành phần tuổi là cơ cấu của quần thể, bảo đảm cho quần thề có thể tồn tạitrong những điều kiện của môi trường
3.131. Bodenhoimer (1938) chia tuổi sinh vật thành 3 giai đoạn: Tuổi trướcsinh sản, tuổi sinh sản và tuổi sau khi sinh sản Sự sắp xếp các nhóm tuổi thườngtheo dạng hình tháp và có 3 dạng chính: Dạng phát triển,dạng ổn định và dạng giảmsút
3.132. + Mật độ quần thể
3.133. Mật độ quần thể được xác định bởi số lượng sinh vật của quần thểtrên một đơn vị diện tích hay thể tích Số lượng sinh vật có thể được tính bằng sốlượng cá thể khối lượng sinh vật, khối lượng khô hay calo Đối với những loài sinhvật có cùng một cỡ lớn thường tính bằng cá thể
3.134. Mật độ quần thể được coi là một đặc trưng cơ bản của quần thể Bởi
vì mật độ quần thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong sinh cảnh,tới mức độ lan truyền của các sinh vật ký sinh, tốc độ gặp nhau của cá
3.135. thể đực và cá thể cái trong mùa sinh sản Một số quần thể hoàn toàn cân bằng với lượng thức ăn, nơi ở và điều kiện sống trong môi trường
Trang 213.136. + Sức sinh trưởng của quần thể
3.137. Sự sinh trưởng của quần thể là khả năng gia tăng số lượng cá thể củaquần thể trong một thời gian xác định Sự sinh trưởng của quần thể gồm hai độnglực chính đối lập nhau bằng sự sinh sản và sự tử vong
1.3.2.2 Cấu trúc quần thể
3.138. Nghiên cứu cấu trúc quần thể các loài cho thấy rằng sự phân chia cácloài thành các phân loài đã được thừa nhận tạo nên một khái niệm hoàn toàn khôngthích đáng và thậm chí không còn đúng với hiện tượng thực tế
3.139. Thực chất loài là vô số quần thể địa phương có quan hệ nhất định vớinhau Nếu nghiên cứu các loài một cách nghiêm túc trên quan điểm cấu trúc quầnthể thì hiển nhiên có thể mô tả chúng đúng hơn cả theo tinh thần của ba hiện tượngquần thể cơ bản: Liên tục quần thể, thể cách biệt địa lý và vùng liên tiếp thứ cấp
1.3.2.3 Phân loại học quần thể
3.140. Theo quan niệm sinh thái học quần thể là hình thức tồn tại của loàitrong điều kiện cụ thể của cảnh quan địa lý Một loài bao gồm nhiều quần thể nhưvậy Trong những tập hợp mang tính chất lãnh thổ lớn nhất là dưới loài Dưới loàilại chia thành quần thể địa lý, quần thể địa lý lại chia thành quần thể sinh thái
3.141. Bắt đầu từ nửa sau của thế kỷ 19, các nhà phân loại học đã bắt đầuchú ý hơn đến việc mô tả các phân loài mới và xác định ranh giới của các loài đamẫu Sự phát triển khái niệm về sự phân loại bậc loài được như một tổ hợp quần thể
có biến dị địa lý đã thúc đẩy sự thay đổi quan điểm loài loại hình và các khái niệmphân loại học tương đương loài hình thái, loài sinh học
3.142. Các công trình phân loại học quần thể không chỉ cho phép ta đơn giảnhoá phân loại học bằng cách đưa vào khái niệm loài đa mẫu, mà còn vạch raphương hướng mới đối với việc nghiên cứu tiến hoá
I.3.2.4 Biến dị của quần thể
3.143. Việc nghiên cứu các quần thể tự nhiên cần nghiên cứu tính biến dị củacác quần thể
3.144. Có hai kiểu biến dị sinh học: Biến dị nhóm được hiểu như là sự khác
Trang 22nhau giữa các quần thể và sự biến dị cá thể được hiểu là sự khác nhau của các cáthể của một quần thể.
3.145. Tất cả sự biểu hiện của tính biến dị bên trong quần thể có thể phânthành tính biến dị không di truyền và tính biến dị di truyền Tính biến dị không ditruyền thích ứng cho cá thể, trong khi đó tính biến dị di truyền thích ứng cho quầnthể và loài
3.146. Biến dị không di truyền gồm có:
3.147. Biến dị cá thể theo thời gian
3.148. Biến dị của bầy (cấp nhóm chức năng côn trùng)
3.149. Biến dị sinh thái
3.150. Biến dị tổn thương
3.151. Biến dị di truyền:
3.152. Hầu hết các đặc điểm của động vật dù là tính trạng hình thái, mộtthuộc tính sinh lí, một đặc điểm tế bào (số lượng, cấu trúc và hình dạng của nhiểmsắc thể) hay một tính chất nào khác cũng bị ảnh hưởng ít nhiều bởi biến dị ditruyền Có thể chia sự biến dị cá thể hình thành do di truyền này ra thành hai loại:Biến dị liên quan đến giới tính và biến dị không liên quan đến giới tính
3.153. Trong giới động vật biến dị địa lý được xem là phổ biến Nhờ chọnlọc tự nhiên mà mỗi quần thể địa phươngđều thích nghi với những điều kiện đặchiệu ở nơi nó sống Thực tế cho thấy không thể có hai quần thể địa phương hoàntoàn giống nhau
3.154. Mỗi quần thể phải có sự duy trì một cách thuận lợi một biến dị đểcung cấp nguyên liệu đáp lại về mặt tiến hoá những biến đổi của các điều kiện bênngoài Đó là sự thể hiện sự phân hóa đặc điểm hình thái đối với quá trình thích ứngđiều kiện sống
3.155. Vì vậy tính biến dị của quần thể cũng cho phép sử dụng đầy đủ hơnmôi trường, vì nó cho phép chinh phục được những sinh cảnh ngoại vi và những nơi
ở khác nhau
Trang 233.156 CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
3.159. Đề tài được tiến hành từ tháng 1/2016 đến tháng 6/2017, gồm 4 nội
dung sau:
1, Tìm hiểu đề tài, thu thập tài liệu tham khảo từ 01/2016 đến 09/2016
2, Thu mẫu thực địa trong thời gian từ 10/2016 đến 06/2017 (Bảng 2.1.)
3, Phân tích mẫu vật trong phòng thí nghiệm từ 06/2016 đến 06/2017
4, Tổng hợp, phân tích số liệu và viết luận văn từ 06/2017 đến 08/2017
2.1.3 Tư liệu nghiên cứu
3.160. Mẫu vật: Nghiên cứu các đặc điểm hình thái, sinh thái trên tổng số
566 mẫu vật thạch sùng thu được ở KVNC (Bảng 2.2)
3.161. Nhật ký ghi chép các số liệu nghiên cứu
3.162. Các tài liệu đã công bố có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Bảng 2.1 Địa điểm nghiên cứu thực địa
St
1 Tháng 10 và 11/2016 Xã Xuân Dương Thường Xuân
2 Tháng 11 và 12/2016 Thị trấn Thường Xuân Thường Xuân
Trang 24c 1.211. i Cá 1.212.
1 1.213. Xuân Dương, Thường Xuân, Thanh Hóa 1.214. 30 1.215. 271.216.
2 1.217. Thị trấn Thường Xuân, Thanh Hóa 1.218. 13 1.219. 321.220.
3 1.221. Thọ Lập, Thọ Xuân, Thanh Hóa 1.222. 26 1.223. 401.224.
4 1.225. Thọ Minh, Thọ Xuân, Thanh Hóa 1.226. 33 1.227. 581.228.
5 1.229. Quảng Ninh, Quảng Xương, Thanh Hóa 1.230.3 15 1.231. 76
Trang 25nh 2.1 Đị
a điể
m ng hiê
n cứ u
Trang 263.204 2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
3.205. Nghiên cứu sinh cảnh: Thực địa điểu tra các địa điểm thu mẫu, quan sáttrực tiếp sinh cảnh thu mẫu, ghi chú các thông tin về sinh cảnh như nhiệt độ, độ ẩm,cảnh quan và chụp ảnh các sinh cảnh nghiên cứu
3.206. Thu mẫu định tính: mẫu vật TSĐS được thu bắt trực tiếp bằng tay, hoặcbằng vợt và bằng vòng cao su Các mẫu vật được bắt chủ yếu trong khoảng thời gian từ18-24h, là khoảng thời gian hoạt động chủ yếu của chúng Ngoài ra, còn tiến hành thubắt ngẫu nhiên mẫu vật vào ban ngày, ở các địa điểm nghiên cứu
3.207. Thu mẫu định lượng: mẫu vật TSĐS được đeo nhãn, ghi lại các thông tin
về môi trường (nhiệt độ, độ ẩm), thời gian bắt mẫu, nơi bắt mẫu để thống kê số lượngmẫu vật
3.208. Bảo quản mẫu vật: các mẫu vật sau khi thu bắt được chụp ảnh, đeo nhãnvới mã số riêng biệt, cố định và bảo quản trong dung dịch cồn 70% Bảo quản mẫu vậttại Phòng lưu mẫu động vật - Trung tâm Thực hành Thí nghiệm - Đại học Vinh
3.209. Nghiên cứu tần số hoạt động: Nghiên cứu tần số hoạt động của TSĐSbằng cách lựa chọn một điểm thu mẫu cố định cho mỗi khu vực Thực hiện việc đếmngẫu nhiên (một tuần một lần) số lượng Thạch sùng hoạt động trong khoảng thời gian từ18-24h Đồng thời, ghi chép các thông tin về điểm nghiên cứu, thời gian và các yếu tốmôi trường (nhiệt độ, độ ẩm) để phân tích tần số hoạt động của chúng
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
2.2.2.I Phân tích đặc điểm hình thái
3.210. Mỗi mẫu vật được đo các chỉ tiêu hình thái bằng thước kẹp hiện số có độchính xác đến 0,01 mm và đếm các chỉ tiêu hình thái (vảy) dưới kính lúp điện tử soi nổiEC,3 có kết nối với máy tính bằng phần mềm Leica Suite 3.0 để hỗ trợ các thao tác vàchụp ảnh mẫu vật
3.211. Đo các chỉ tiêu hình thái: mỗi mẫu vật có một phiếu phân tích hình tháiriêng, sử dụng cho việc ghi chép các số liệu đo đếm các chỉ tiêu hình thái Tiến hànhphân tích 20 chỉ tiêu hình thái theo Hoàng Xuân Quang và cs (2012) Các chỉ tiêu hìnhthái và cách đo đếm xem trong Bảng 2.3 và Hình 2.2
2 6
Trang 273.212 Bảng 2.3 Các chỉ tiêu hình thái Thạch s ùng đuôi sần
L 1.294. Dài chi trước
1.295. Chiều dài từ gốc chi trước đến mút ngón tay dài nhất
L 1.299. Dài chi sau
1.300. Chiều dài từ gốc đùi đến mút ngón chân dài nhất
1.325. Khoảng cách từ điểm trước của mắt đến mút mõm
1.335. Đếm số lượng bản mỏng ở bên phải và trái ngón I chi trước
Trang 283.214 Hình 2.2 Các chỉ số đo, đếm ở Thằn lằn 3.215. Phân chia các dạng hình thái màu sắc khác nhau dựa trên việc phân tíchcác đặc điểm hoa văn của phần đầu, phần thân, phần đuôi.
2.2.2.2 Nghiên cứu đặc điểm biến dị hình thái
3.216. Nghiên cứu đặc điểm biến dị hình thái của Thạch sùng trong mỗi quầnthể, và giữa các quần thể với nhau thông qua việc phân tích và đánh giá các giá trị CV
và CD (trong đó CV là hệ số biến thiên, CD là hệ số sai khác giữa hai quần thể).
3.217. Nghiên cứu quan hệ về các tính trạng hình thái giữa cơ thể đực và cơ thểcái trong quần thể hoặc giữa các quần thể với nhau theo phân phối Student (t-student)
ngón IV chi sau trái ngón IV chi sau 2
Lô máu Ngày phân tích mẫu Người phân tích mẫu2
8
Trang 292.2.2.3 Nghiên cứu dinh dưỡng
3.218. Xác định thành phần thức ăn: những mẫu vật sau khi định hình được giảiphẫu dạ dày, xác định thức ăn có trong dạ dày Thành phần thức ăn được phân loại đến
bộ bằng phương pháp chuyên gia và tham khảo các tài liệu của Nguyễn Viết Tùng 2006[54] và Nguyễn Thị Thu Cúc 2009 [55], thống kê tần số bắt gặp của thức ăn theo sốlượng dạ dày chứa loại thức ăn đó và theo tổng số thức ăn
3.219. Độ no của mẫu vật được xác định thông quan việc cân khối lượng mẫu vậttại thời điểm bắt, và khối lượng thức ăn có trong dạ dày Sau đó, phân tích độ no theophương pháp của Terentiev (1963)
3.225. f(dd) = =— i * 100 (ĩĩị dạ dày có chứa thức ăn loại i)
3.226. Tính tần số bắt gặp thức ăn theo số lượng con mồi:
3.227.y
3.228. /(cm) = ——- * 100(mj thức ăn loại i)
2.2.2.4 Phân tích đặc điểm sinh sản
3.229. Xác định giới tính của mẫu vật bằng quan sát bên ngoài, và giải phẫu ổbụng để quan sát và đo kích thước cơ quan sinh sản
3.230. Nghiên cứu đặc điểm sinh sản của quần thể thông qua phân tích tỉ lệđực/cái Xác định sức sinh sản của cá thể bằng phân tích tỉ lệ kích thước cơ quan sinhsản/kích thước dài thân và khối lượng của cá thể
2.2.2.5 Phân tích số liệu
2 9
Trang 303.231. Phân tích các số liệu bằng phương pháp thống kê sinh học theo tài liệu củaChu Văn Mẫn (2003) Các giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, độ lệch
chuẩn, sai số được tính theo các công thức dưới đây
Tính giá trị trung bình: t *
1=1
n
3 0
Trang 313.235. Trong đó: + CV là hệ số biến thiên
3.236. + S độ lệch toàn phương trung bình của các tính trạng
3.237. + X là giá trị trung bình của các tính trạng
3.239. SDa + SDb
3.240. Trong đó: + CD là hệ số sai khác giữa hai quần thể a, b
3.241. + Ma, Mb là giá trị trung bình ở mỗi quần thể
3.242. + SDa, SDb độ lệch toàn phương trung bình của các tính trạng
3.243. Số liệu được xử lý và lập Bảng, Biểu đồ trên phần mềm Microsoft Office
Trang 323.245 CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Các loại sinh cảnh trong khu vực nghiên cứu
3.246. Sinh cảnh rừng tái sinh cây bụi (B1): khu rừng tái sinh, phục hồi sau khaithác trắng, hầu như không còn các cây gỗ lớn mà chủ yếu là lớp cây tái sinh Cây thông
ở khu vực này cây chủ yếu là cây bụi và các cây nhỏ
3.247. Sinh cảnh rừng trồng (B2): chủ yếu là những loài cây nhập nội như Keo
lá tràm (Acacia auriculaeformis), Keo tai tượng (Acacia mangium), Bạch đàn trắng (Eucalyptus camaldulensis), ngoài ra còn trồng Lát (Chukrasia tabularis), một số nơi trồng Tếch (Tectona grandis) nhưng không tập trung thành diện tích lớn.
3.248. Sinh cảnh khu dân cư (B3): Nhà ở và các loại cây ăn quả trồng lâu năm như: Mít, Bưởi, Dừa, Xoài, Đu đủ, các loài Cam, Chanh, Chuối, Vải,
3.2 Đặc điểm hình thái phân loại TSĐS ở KVNC
3.256. T ên tiếng Anh: Spiny tailed house gecko
3.2.2 Đặc điểm hình thái của TSĐS ở KVNC
3.257. TSĐS trưởng thành có chiều dài mõm - huyệt (SVL): 44,15 - 50,09 mm;chiều dài đuôi (TailL): 35,48 - 44,94 mm; trọng lượng cơ thể: 2.62 - 3.25g
3.258. Đầu dẹp, có hình gần tam giác, vảy ở phần đầu dạng hạt Mõm tù, tấmmõm hình chữ nhật, chiều dài mõm lớn hơn chiều dài từ mắt đến tai Đường kính tainhỏ hơn 1/2 đường kính mắt Lỗ mũi nằm giữa vảy mõm và vảy môi thứ nhất; có 11 -
12 vảy môi trên và 8 - 10 vảy môi dưới; có 6 - 7 vảy dưới cằm
ReptiliaSquamataLacertilia
Gekkonidae Hemidactylus, Oken, 1817 Hemidactylus frenatus Schlegel, 1836
Thạch sùng đuôi sần, Mối dách; Móc rách; Thằn
Trang 333.259. Mình thuôn dài, phủ vảy nhỏ Vảy ở phần lưng đôi khi dạng hạt, vảy ởngực, bụng và dưới đùi có dạng tròn Trên lưng có những mấu tròn rải rác Bụng cómàu trắng ngà hoặc vàng nhạt, lưng thường có màu sẫm hơn bụng và có hoa văn Cácmẫu thu ở KVNC có 7 nhóm dạng màu sắc.
3.260. Chi không có màng bơi, ngón tự do, đầu và các ngón có vuốt, dưới ngón
có tấm mỏng chia đôi Đuôi hình trụ dài, phủ vảy nhỏ có 6 hàng mấu nhọn xếp theochiều ngang đuôi Mặt dưới đuôi có một hàng vảy mở rộng Dưới ngón I của chi trước
và chi sau có từ 4 - 11 bản mỏng, dưới ngón IV của chi trước và chi sau có từ 6 - 16bản mỏng Cá thể đực có các lỗ đùi xếp hình chữ V ngược trước huyệt
3.2.3 Về phân bố
3.261. Trên thế giới, phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như Châu Á (Ân
Độ, Nepal, Sri-Lanka, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan ), Châu Oxtralia (NewGuima, Oxtraylia ); Châu Phi (Somali, Madagasca ) và một số đảo Thái Bình
D ư ơ n g
3.262. Ở Việt Nam, phân bố khắp các vùng trong cả nước
3.3 Đặc điểm màu sắc của các quần thể TSĐS ở KVNC
3.3.1 Đặc điểm màu sắc
3.263. Nghiên cứu màu sắc và hoa văn của TSĐS ở Thọ Xuân, Thường Xuân vàQuảng Xương - Thanh Hoá gồm có 07 dạng màu sắc sau:
1) Dạng C1: Toàn thân màu vàng nhạt không có hoa văn
2) Dạng C2: Thân màu sẫm trên lưng có 3 dải sọc đen xen lẫn các chấm màu trắng.3) Dạng C3: Toàn thân màu xám nhạt không có hoa văn hoặc hoa văn không rõ.4) Dạng C4: Thân màu sẫm đen có hai hoặc ba dải sọc đen dọc sống lưng
5) Dạng C5 : Thân màu nâu xám trên lưng lốm đốm những chấm màu trắng
6) Dạng C6: Toàn thân màu hồng nhạt đuôi màu vàng nhạt và có các vệt đen kéo dài hết đuôi
7) Dạng C7: Toàn thân màu trắng đục không có hoa văn
3.264. 3.3.11 Phân hóa màu sắc quần thể TSĐS ở Thọ Xuân
Trang 343.265. Trong số 157 mẫu thu được, có 59 cá thể đực và 98 cá thể cái, phân bốthành 6 dạng màu sắc C1, C2, C3, C4, C5, và C6 Tỷ lệ phân bố các màu sắc được ghitrong Bảng 3.1 và Biểu đồ 3.1
Trang 353.268. (C5: 3,3%; C6: 5,7%) Có 1 dạng màu không gặp ở quần thể Thọ Xuân là dạngC7.
3.3.1.2 Phân hóa màu sắc quần thể TSĐS ở Thường Xuân
3.269. Trong số 102 mẫu thu được, có 43 cá thể đực và 59 cá thể cái, phân bốthành 6 dạng màu sắc C1, C2, C3, C4, C5, và C6, không xuất hiện màu C7 Tỷ lệ phân
bố các màu sắc được ghi trong Bảng 3.2 và Biểu đồ 3.2
3.270.
3.271. Hình 3.2 Màu sắc quần thể TSĐS ở Thường Xuân
3.272. 12,7% ; C3: 10,7%; C4: 2,9%; C5: 9,8%; C6: 5,1%) Có 1 dạng màu không gặp
ở quần thể Thường Xuân là dạng C7
3.31.3 Phân hóa màu sắc quần thể TSĐS ở Quảng Xương
C1 C2 C3 C4 C5 C6
Thường Xuân
1.410 Bảng 3.2 Màu sắc của quần thể TSĐS ở Thường Xuân
1.411. Dạngmàu sắc
Trang 363.273. Trong số 307 mẫu thu được, có 213 cá thể đực và 94 cá thể cái, phân bốthành 7 dạng màu sắc C1, C2, C3, C4, C5, C6 và C7 Tỷ lệ phân bố các màu sắc đượcghi trong Bảng 3.3 và Biểu đồ 3.3
Trang 373.276. đều (C4: 19,1%; C6: 18,9%) Có 1 dạng màu ít gặp ở quần thể Quảng Xương làdạng C3 (2,9%) và có dạng C7(11,6%) không có ở Thọ Xuân và Thường Xuân Kếtluận chung: Theo Mayr [31], màu sắc của mỗi loài sinh vật được xem là một tính trạng
đa hình và sự sai khác về các dạng màu sắc giữa cá thể đực và cái trong mỗi quần thểhoặc giữa hai quần thể với nhau được kiểm soát bởi những gen và ít nhiều bị phân biệtnhau trong sự biểu hiện kiểu hình Sự biến đổi màu sắc này có ý nghĩa rất lớn đảm bảocho cơ thể thích nghi với nhiều yếu tố khác nhau trong môi trường sống, đó cũng chính
là dấu hiệu làm cho loài tồn tại trong những điều kiện nhất định
3.277. Chúng ta thấy rằng mỗi một cá thể bất kỳ đều chịu tác động của chọn lọc
ở từng giai đoạn của chu kỳ sống của mình Đồng thời do mỗi một nhóm tuổi phải đượcthích ứng với vai trò đặc thù trong chu kỳ sống, hoàn thành những nhiệm vụ đặc thùnhư phát tán, sinh trưởng và sinh sản
3.278. Những sai khác về màu sắc giữa hai quần thể còn có thể lý giải bằngnhững chọn lọc ổn định Trong một quần thể bất kỳ các quá trình tái tổ hợp và quá trìnhphân ly nhất định sẽ dẫn tới vô số các cá thể chệch hướng ở mặt này hay mặt khác sovới kiểu hình Chọn lọc ổn định nhấn mạnh một thực tế là chọn lọc tự nhiên có xuhướng loại trừ ra khỏi quần thể những cá thể đi lệch hướng điều đó cũng lý giải tại saoquần thể này lại có dạng màu sắc nhiều hơn quần thể kia
3.3.2. So sánh màu sắc cơ thể giữa các quần thể
TSĐS 3.3.21 So sánh các quần thể TSĐS trong khu
ho Xuân
1.553.
S 1.554.33 1.555.23 1.556.51 1.557.36 1.558.5 1.559.9 1.560.0 1.561. 157 1.563.
% 1.584.58, 1.585.12, 1.586.10, 1.587.2,9 1.588.9,8 1.589.5,1 1.590.0 1.591. 100 1.592.
Trang 383.281 60
50 40 30 20
10 0
3.282 Hình 3.4 Màu sắc của TSĐS ở 3 quần thể
3.283. Qua bảng 3.4 cho thấy sự phân bố các dạng màu sắc giữa ba quần thể nhưsau: Quần thể Thường Xuân màu C1 chiểm tỉ lệ rất cao (5 8,8%) điều này chứng minhmiền núi nhiệt độ thấp và độ ẩm cao nên sự phân bố TSĐS dạng màu C1 tập trung khácbiệt so với trung du và đồng bằng ven biển còn các dạng màu C2, C3, C4, C5 và C6 ở 3quần thể tương đương nhau về tỉ lệ phân bố riêng tỉ lệ màu C7 (11,6%) chỉ xuất hiện ởquần thể Quảng Xương không có ở quần thể Thọ Xuân và Thường Xuân điều này nóilên sự khác biệt giữa trung du và miền núi khác với đồng bằng ven biển về sự phân bố,hoạt động sống của TSĐS
3.3.2.2 So sánh các quần thể TSĐS ở KVNC với các quần thể khác
3.284. Màu sắc của TSĐS trong các quần thể ở KVNC được so sánh với màu sắccủa TSĐS trong các quần thể ở Bỉm Sơn (Thanh Hóa), Yên Mô và Nho Quan (NinhBình) Ba quần thể TSĐS ở Thọ Xuân, Thường Xuân và Quảng Xương có đặc điểmsinh cảnh sống tương đồng với ba quần thể TSĐS trong nghiên cứu của Đỗ Thị Hằng
Trang 393.285 Bảng 3.5 Lựa chọn đối tượng so sánh tính trạng màu sắc TSĐS
3.287.
3.288. Sự sai khác về các dạng màu sắc giữa các quần thể TSĐS Thọ Thanh Hóa và Yên Mô- Ninh Bình, kết quả nghiên cứu được thể hiện qua Bảng 3.6.biểu đồ Hình 3.5
Xuân-3.289.
1.593. Quần thể nghiên cứu Quần thể so sánh 1.594. Loại Sinh cảnh
Trang 403.293 Hình 3.5 Màu sắc của TSĐS ở quần thể Thọ Xuân và Yên Mô
3.294 Nhận xét: Từ biểu đồ sự phân bố màu sắc ở các cá thể đực và cái trong quần thể TSĐS ở Yên Mô,
Ninh Bình và Thọ Xuân - Thanh Hóa sự phân bố màu sắc không đều nhau trong nội bộ mỗi quần thể, ở quần thểYên Mô chiếm ưu thế với tỉ lệ cao nhất là màu C1 (tỉ lệ 43,18%) và không xuất hiện màu C2 và C4 nhưng xuấthiện màu C7 không có ở Thọ Xuân, có thể lí giải Yên Mô có khu vực phía Bắc điều kiện sinh cảnh thích hợp vớimàu C7 Quần thể Thọ Xuân chiếm ưu thế với tỉ lệ cao nhất là màu C3 (tỉ lệ 32,5%) và không xuất hiện màu C7
3.295. b, So sánh màu sắc quần thể TSĐS ở Quảng Xương và Bỉm Sơn Sự sai khác về các dạng màu sắc
giữa các quần thể TSĐS Quảng Xương, Thanh Hóa và Bỉm Sơn- Thanh Hóa , kết quả nghiên cứu được thể hiện qua bảng 3.7 và biểu đồ Hình 3.6
3.296.
□ Thọ Xuân
□ Yên Mô
1.654 Bảng 3.7 Màu sắc TSĐS ở quần thể Quảng Xương và Bỉm Sơn 1.655. Dang