TRẦN THỊ NGA NGHIÊN CỨU SINH HỌC SINH THÁI CỦA MỘT SỐ LOÀI LƯỠNG CƯ Ở KHU VỰC KHE ĐÁ BẠC, KỲ PHONG, KỲ ANH, HÀ TĨNH LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC... Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã
Trang 1NGHỆ 2017
AN-BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
.Q Q Q
TRẦN THỊ NGA
NGHIÊN CỨU SINH HỌC SINH THÁI
CỦA MỘT SỐ LOÀI LƯỠNG CƯ
Ở KHU VỰC KHE ĐÁ BẠC, KỲ PHONG, KỲ ANH, HÀ
TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
.Q Q Q
TRẦN THỊ NGA
NGHIÊN CỨU SINH HỌC SINH THÁI
CỦA MỘT SỐ LOÀI LƯỠNG CƯ
Ở KHU VỰC KHE ĐÁ BẠC, KỲ PHONG, KỲ ANH, HÀ
TĨNH
CHUYÊN NGÀNH: ĐỘNG VẬT HỌC
MÃ SỐ: 60.42.10.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Cao Tiến Trung
2 PGS.TS Hoàng Xuân Quang
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn được xây dựng bằng số liệu của tôi, do chính tôi thu thập và phân tích, các số liệu chưa được công bố bởi bất kì ai, trong bất cứ công trình nào!
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban Giám hiệu Trường Đại học Vinh, Phòng Sau đại học, các thầy giáo, cô giáo, cán
bộ, kỹ thuật viên Bộ môn Động vật-Sinh lý, Trường Đại học Vinh, UBND xã Kỳ Phong, huyện Kỳ Anh, các em sinh viên Khoa sinh học, người dân địa phương tại khu vực nghiên cứu và những người thân trong gia đình Nhân dịp này tôi bày tỏ lòng cám ơn với những sự giúp đỡ đó.
Tôi xin đặc biệt nói lời cám ơn tới PGS.TS Cao Tiến Trung, PGS.TS Hoàng Xuân Quang đã trực tiếp định hướng và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này, tôi cùng bày tỏ lòng biết ơn tới NCS Đỗ Văn Thoại đã hỗ trợ tôi để có thể hoàn thành luận văn một cách tốt nhất.
Tôi luôn trân trọng và vô cùng biết ơn những sự giúp đỡ quý báu trên!
Nghệ An, tháng 08 năm 2017
Trần Thị Nga
Trang 4LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
2 Mục đích nghiên cứu
3 Nội dung nghiên cứu
CHƯƠNG I TỔNG QUAN
1.1 Lược sử nghiên cứu Lưỡng cư bò sát
1.1.1 Lược sử nghiên cứu Lưỡng cư bò sát ở Việt Nam
1.1.2 Nghiên cứu Lưỡng cư tại khu vực Bắc Trung Bộ
1.2 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Cơ sở khoa học
1.2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.3 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
CHƯƠNG II.ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, dịa điểm, thời gian và tư liệu nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng
2.1.2 Địa điểm, thời gian
2.1.3 Tư liệu nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu ngoài thực địa
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
i
ii
iii
1 1 2 2 .3 3
3
4 5
5
5 6
15
15
15 15 15
16
16 17 20
Trang 5CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
3.1 Thành phần loài Lưỡng cư ở KVNC 21
3.2 Đặc điểm hình thái một số loài Lưỡng cư chính ở khe Đá Bạc 23
3.2.1 Đặc điểm hình thái quần thể Ngóe ở KVNC 23
3.2.2 Đặc điểm hình thái quần thể Chẫu ở KVNC 25
3.2.3 Đặc điểm hình thái quần thể Ếch đồng ở KVNC 27
3.2.4 Đặc điểm hình thái quần thểẾch nhẽo ở KVNC 29
3.2.5 Đặc điểm hình thái quần thể Cóc nhà ở KVNC 31
3.2.6 Đặc điểm hình thái quần thể Nhái bầu hoa ở KVNC 33
3.2.7 Đặc điểm hình thái quần thể Ếch cây mi-an-ma ở KVNC 34
3.3 Đặc điểm phân bố của các loài Lưỡng cư ở KVNC 37
3.3.1 Đặc điểm sinh cảnh nghiên cứu 37
3.3.2 Phân bố các loài theo sinh cảnh 38
Bảng 3.8.Phân bố theo sinh cảnh của Lưỡng cư ở khe Đá Bạc 38
3.4 Tần số bắt gặp các loài Lưỡng cư ở KVNC 39
3.4.1 Tần số bắt gặp của NgóeFejervarya limnocharis ở KVNC 39
3.4.2 Tần số bắt gặp của Chẫu Sylvirana guentheri ở KVNC 40
3.4.3 Tần số bắt gặp của Ếch đồng Hoplobatrachus rugulosus ở KVNC 41
3.4.4 Tần số bắt gặp của Ếch nhẽo Limnonectes bannaensis ở KVNC 41
3.4.5 Tần số bắt gặpcủa Cóc nhà Duttaphrynus melanostictus ở KVNC 42
3.4.6 Ho ạt động của Nhái bầu hoa Microhyla fissipes 43
3.4.7 Hoạt động củaẾch cây mi-an-ma Polypedates mutus 43
3.5 Thành phần thức ăn của các loài Lưỡng cư ở KVNC 45
3.5.1 Thành phần thức ăn của NgóeFejervarya limnocharis 45
3.5.2 Thành phần thức ăn của Chẫu Sylvirana guentheri 48
3.5.3 Thành phần thức ăn của Cóc nhà Duttaphrynus melanostictus 50
3.6 Đặc điểm sinh sản của một số loài Lưỡng cư ở KVNC 52
3.6.1 Tỷ lệ giới tính trong quần thể của một số loài Lưỡng cư ở KVNC 52
3.6.2 Mức sinh sản 54
Trang 61 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 56Kết luận
Trang 7DANH MỤC
g
UBND: Uỷ ban nhân dân VQG: Vườn quốc gia Cs.: Cộng s
Bảng 2.1 Hoạt động nghiên cứu, thực hiện đề tài 15
Bảng 2.2 Mẫu vật nghiên cứu 16
Bảng 3.1 Danh sách các loài Lưỡng cư trong hệ thống khe ở KVNC 21
Bảng 3.2 Đặc điểm hình thái của NgóeFejervarya limnocharis 24
Bảng 3.3 Đặc điểm hình thái của Chẫu Sylviranaguentheri 26
Bảng 3.4 Đặc điểm hình thái của Ếch đồng Hoplobatrachus rugulosus 28
Bảng 3.5 Đặc điểm hình thái của Ếch nhẽo Limnonectes bannaensis 30
Bảng 3.6 Đặc điểm hình thái của Cóc nhà Duttaphrynus melanostictus 32
Bảng 3.7 Đặc điểm hình thái của Ếch cây mi-an-ma Polypedates mutus 35
Bảng 3.8.Phân bố theo sinh cảnh của Lưỡng cư ở khe Đá Bạc 38
Bảng 3.9 Tần số bắt gặp của Ngóe ởKVNC 40
Bảng 3.10.Tần số bắt gặp của Chẫu ở KVNC 40
Bảng 3.11.Tần số bắt gặp của Ếch đồng ở KVNC 41
Bảng 3.12.Tần số bắt gặp của Ếch nhẽo ở KVNC 42
Bảng 3.13.Tần số bắt gặp Cóc nhà ở KVNC 42
Bảng 3.14 Tần số bắt gặp của Nhái bầu hoa ởKVNC 43
Bảng 3.15.Tần số bắt gặp của Ếch cây mi-an-ma ở KVNC 44
Bảng 3.16 Thành phần thức ăn của Ngóe ởKVNC 45
Bảng 3.17 Thành phần thức ăn của Chẫu (n=25) ởKVNC 48
Bảng 3.18: Thành phần thức ăn của Cóc nhà(n=15) ởKVNC 50
Bảng 3.19: Tỷ lệ giới tính ở một số loài Lưỡng cư ở khu vực khe Đá Bạc 53
Bảng 3.20 Mức sinh sản của các loài lưỡng cư tại KVNC 54
Hình 1.1 Bản đồ khu vực nghiên cứu 14
Trang 8DANH MỤC
g
Hình 3.1: Thành phần các loài lưỡng cư tại KVNC 22
Hình 3.2 Sinh cảnh khe suối 37
Hình 3.3: Sinh cảnh đồng ruộng 38
Hình 3.4: Sinh cảnh rừng trồng 38
Hình 3.5 Tần số bắt gặp các loài Lưỡng cư ở KVNC 45
Hình 3.6 Thành phần thức ăn của Ngóe (n=29) tính theo số dạ dày 46
Hình 3.7.Thànhphần thức ăn của Ngóe (n=29) tính theo sốcon mồi 47
Hình 3.8: Thành phần thức ăn của Chẫu tính theo số dạ dày(n=25) 49
Hình 3.9 Thành phần thức ăn của Chẫu theo số lượng con mồi (n=164) 50
Hình 3.10 Thành phần thức ăn của Cóc (n=15) tính theo dạ dày 51
Hình 3.11 Thành phần thức ăn của Cóc nhà theo lượng con mồi (n=1020) 52
Hình 3.12 Biểu đồ tỷ lệ giới tínhở một số loài lưỡng cư ở khe Đá Bạc 53
Trang 9đã làm suy giảm Đa dạng sinh học của Lưỡng cư.
Trong khu vực châu Á, Việt Nam là nước có tính đa dạng sinh học cao về Lưỡng
cư, sự gia tăng áp lực từ cộng đồng địa phương cũng như các thông tin còn rất ít về tìnhtrạng bảo tồn của các loài Lưỡng cư làm cho công tác nghiên cứu bảo tồn chúng càngtrở nên cấp thiết hơn Số loài lưỡng cư hiện biết ở Việt Nam đến năm 2016 có 260 loài
và hơn một nửa trong số đó được liệt vào danh sách các loài đang bị đe doạ Mặc dùhơn một nửa số loài Lưỡng cư ở Việt Nam đang bị suy giảm nhưng có rất ít các thôngtin đưa ra nhằm đánh giá tại sao suy giảm, mức độ suy giảm như thế nào cũng như cácgiải pháp bảo tồn chúng
Khu hệ Lưỡng cư ở Hà Tĩnh được xác định là có tính đa dạng sinh học cao Bêncạnh thành phần loài Lưỡng cư, các thông tin về quần thể của các loài, đặc điểm sinhhọc, tình trạng các quần thể, các mối đe doạ để đánh giá tình trạng bảo tồn của chúngchưa nhiều
Lưỡng cư là nhóm động vật có giá trị kinh tế cao, là mắt xích quan trọng trongchuỗi và lưới thức ăn trong tự nhiên nên có giá trị to lớn đối với đời sống con người vàsản xuất nông nghiệp
Bên cạnh đó, khe Đá Bạc nằm ở vùng bán sơn địa Nơi đây vừa có núi, vừa có đấtcanh tác lâu năm Những năm gần đây, khu vực khe Đá Bạc nói riêng và xã Kỳ Phongnói chung phát triển hình thức trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc, tăng thêm thunhập ngoài làm nông nghiệp Chính vì điều này đã làm tăng thêm sự đa dạng và phongphú về sinh học, sinh thái của các loài Lưỡng cư nơi đây
Trang 10Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu sinh học, sinh thái một số loài
Lưỡng cư ở khu vực khe Đá Bạc, Kỳ Phong, Kỳ Anh, Hà Tĩnh"
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thành phần loài Lưỡng cư khe Đá Bạc, đặc điểm sinh học, sinh tháigóp phần bổ sung tư liệu bộ môn Lưỡng cư học, làm cơ sở khoa học bảo vệ nguồn tàinguyên Lưỡng cư tại KVNC
3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đa dạng thành phần các loài Lưỡng cưkhe Đá Bạc
- Đặc điểm hình thái phân loại các loài Lưỡng cư KVNC
- Đặc điểm sinh học, sinh thái Lưỡng cư khu vực khe Đá Bạc
Trang 11Đề xuất các biện pháp bảo vệ và khai thác nguồn tài nguyên đa dạng sinh học Lưỡng cư
KVNC.CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1 Lược sử nghiên cứu Lưỡng cư bò sát
1.1.1 Lược sử nghiên cứu Lưỡng cư bò sát ở Việt Nam
Từ năm 1954 đến nay, nhiều công trình nghiên cứu về ếch nhái, bò sát do các nhàkhoa học Việt Nam đã được thực hiện, gồm các mốc thời gian
Năm 1959, Đào Văn Tiến công bố công trình nghiên cứu ở Vĩnh Linh, thống kê có
12 loài ếch nhái, bò sát, bổ sung cho vùng nghiên cứu 3 loài và mô tả một loài mới Sau đó
là hàng loạt những đợt khảo sát do cán bộ Viện sinh vật học, Khoa sinh vật Trường Đạihọc Tổng hợp Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tiến hành trên nhiều địa phươngcủa miền Bắc Tuy nhiên kết quả khảo sát chỉ mới dừng lại ở những báo cáo khoa học màchưa được công bố trên các tạp chí hay sách chuyên khảo Tổng kết thời kỳ này ở MiềnBắc, Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc đã thống kê được 69 loài Êch nhái thuộc
3 bộ, 9 họ (1981) Các nghiên cứu ở thời kỳ này vẫn tiếp tục định hướng nghiên cứu vềthành phần loài và bắt đầu có nhiều nghiên cứu theo định hướng nghiên cứu sinh học, sinhthái cá thể, quần thể của Lưỡng cư, bò sát ở Việt Nam
Năm 1977, hàng loạt cuộc khảo sát do Viện Sinh vật học thuộc Viện khoa học ViệtNam đã được tổ chức trên nhiều địa phương khác nhau trong cả nước Để phục vụ chocông tác nghiên cứu, Đào Văn Tiến đã liên tiếp công bố các bài báo về Lưỡng cư, bò sáttrên Tạp chí Sinh vật-Địa học: Khóa định loại ếch nhái Việt Nam (1977),và các khóa địnhloại rắn, thằn lằn, rùa
Năm 1986, các tác giả Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc có báo cáo phân
bố các loài Lưỡng cư bò sát (LCBS) ở Việt Nam Các tác giả chia Việt Nam thành bảy khuphân bố, đã ghi nhận được ở Việt Nam có 200 loài bò sát, 90 loài ếch nhái
Năm 1993, Hoàng Xuân Quang đã thống kê danh sách ếch nhái, bò sát các tỉnhthuộc Bắc Trung Bộ, gồm 128 loài, 42 giống, 4 bộ [20]
Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc có công trình danh lục LCBS Việt Namgồm 82 loài ếch nhái và 258 loài bò sát Đây xem như công trình khá đầu đủ về khu hệLCBS ở Việt Nam trong 5 năm (1981 -1986)
Trang 12Sau thời gian đó có nhiều công trình nghiên cứu LCBS ở Việt Nam Đến năm 2005,Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc công bố danh sách Lưỡng cư, bò sát Việt nam gồm 458loài, trong đó có 162 loài Lưỡng cư Sau 4 năm (2009) số lượng đã tăng lên đến 545 loài,
gồm 177 loài Lưỡng cư và 368 loài bò sát (Nguyen et al., 2009) [30].
1.1.2 Nghiên cứu Lưỡng cư tại khu vực Bắc Trung Bộ
Từ những năm 1936-1942, trong công trình nghiên cứu cứu của mình, Bourret đã cóghi nhận các loài ở khu vực Bắc Trung Bộ Sau này, trong các công trình nghiên cứu củaTrung Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1981, 1968, 1996) có nói tới các loài Lưỡng
cư khu vực Bắc Trung Bộ Các loài lưỡng cũng được ghi nhận trong các chuyên khảo củaNguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường (2005, 2009)
Từ 1982-1993, Hoàng Xuân Quang và cs đã thống kê danh sách ếch nhái, bò sát các
tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ, gồm 128 loài, 42 giống, 24 họ, 4 bộ ếch nhái, bò sát kèm theophân tích về sự phân bố địa hình, sinh cảnh đặc điểm sinh học của các nhóm và quan hệthành phần loài với các khu phân bố ếch nhái, bò sát trong nước và các khu vực lân cận(1993) Ngô Đắc Chứng (1995) đã thống kê ở Vườn quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế)
19 loài ếch nhái Thời gian sau này, nhiều nghiên cứu được thực hiện ở các vùng khác
nhau ở khu vực Bắc Trung Bộ: Hoàng Xuân Quang và cs ở vùng Chúc A-Hương Sơn, Hà Tĩnh (1999), Nguyễn Văn Sáng và cs ở VQG Bến En (2000), Lê Nguyên Ngật (2005) ở
Khu BTTN Đakrong, tỉnh Quảng Trị, Đoàn Văn Kiên, Hồ Thu Cúc ở khu vực Lệ Thủy,Quảng Ninh-Quảng Bình (2007) Cũng trong thời gian này có nghiên cứu Rùa của Cao
Tiến Trung và cs Tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống Hoàng Xuân Quang, Cao
TiếnTrung, Hoàng Ngọc Thảo (2007) nghiên cứu khu BTTN Pù Huống Năm 2008 Hàng
Xuân Quang và cs Có công trình về Lưỡng cư bò sát Bắc Trung Bộ Nguyễn Kim Tiến và
cs ở khu BTTN Pù Hu- Thanh Hóa (2011) [68], Hoàng Xuân Quang và cs (2012) nghiên
cứu ở VQG Bạch Mã đã thống kê được 87 loài ếch nhái
Những năm gần đây, nghiên cứu ếch nhái, bò sát ở nước ta vẫn tiếp tục được tiếnhành, đặc biệt là ở các VQG và Khu BTTN, các vùng sâu, vùng xa Định hướng nghiêncứu vẫn là phân loại, đặc điểm sinh học, quần thể các loài và môi trường sống, bước đầu
Trang 13xây dựng khóa định loại LC- BS cho từng địa phương, tiếp cận với phân loại bằng kỹ thuậtsinh học phân tử và bảo tồn các loài quý hiếm.
1.2 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Cơ sở khoa học
Loài là một nhóm các cá thể sinh vật có những đặc điểm sinh học tương đối giốngnhau và có khả năng giao phối với nhau và sinh sản ra thế hệ tương lai Còn theo địnhnghĩa của Ernst Mayr, loài là nhóm các quần thể tự nhiên có khả năng giao phối với nhau
và tương đối cách ly sinh sản với các nhóm khác
Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, về giống, loài sinh vật và hệ sinhthái trong tự nhiên
Trong hệ sinh thái nông nghiệp, các nhóm Lưỡng cư rất phổ biến, chúng sử dụng cácloài động vật nhỏ hơn làm thức ăn trong đó có các nhóm sâu hại (Trần Kiên, 1977), cácnhóm Lưỡng cư thích ứng với các sinh cảnh khác nhau, hoạt động theo các giờ khác nhaugóp phần khống chế các nhóm côn trùng gây hại cây trồng
1.2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
- Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, đặc biệt là các loại thuốc trừ sâu hóa học đãlàm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của các loài lưỡng cư
- Việc khai thác quá mức quần thể lưỡng cư đã làm suy giảm mật độ của chúng
- Việc khai thác gỗ, đá ở khe và khu vực gần khe đã ngăn cản sự di chuyển của ếchnhái từ khu vực này sang khu vực khác
Trước thực trạng trên, việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái quần thể ếchnhái cần thiết nhằm góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc bảo vệ, duy trì và pháttriển bền vững các quẩn thể Lưỡng cư nói chung
1.3 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
- Vị trí địa lý: Huyện Kỳ Anh là một huyện nằm ở phía Nam tỉnh Hà Tĩnh,
với giới hạn toạ độ địa lý từ 17°57'10M đến 18°10'19M vĩ độ Bắc và 106011' 34'' đến
106028'33'' kinh độ Đông
Địagiới hành chính được xác định như sau:
Trang 14Phía Bắc giáp với huyện Cẩm Xuyên; phía Nam và phía Tây giáp tỉnh Quảng Bình;phía Đông giáp với biển Đông.
Diện tích tự nhiên của toàn huyện là 1042km2 xếp thứ 3 và chiếm 17.57% diện tích
tự nhiên của toàn tỉnh Toàn huyện Kỳ Anh có 33 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn gồm:thị trấn Kỳ Anh, xã Kỳ Bắc, Kỳ Tiến, Kỳ Xuân, Kỳ Giang, Kỳ Phú, Kỳ Phong, Kỳ Sơn,
Kỳ Tây, Kỳ Hợp, Kỳ Lâm, Kỳ Khang, Kỳ Văn, Kỳ Lạc, Kỳ Hà, Kỳ Hưng, Kỳ Hải, KỳChâu, Kỳ Tân, Kỳ Hoa, Kỳ Thư, Kỳ Thọ, Kỳ Phương, Kỳ Lợi, Kỳ Liên, Kỳ Ninh, KỳĐồng, Kỳ Long, Kỳ Trinh, Kỳ Thịnh, Kỳ Thượng, Kỳ Nam, Kỳ Trung
Huyện Kỳ Anh nằm ở vị trí các đầu mối giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A, tỉnh
lộ Việt-Lào, tỉnh lộ 22, cảng nước sâu Vũng Áng Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho giaolưu và phát triển kinh tế, văn hoá và tiêu thụ sản phẩm của toàn huyện
- Địahình
Địa hình huyện Kỳ Anh tương đối phức tạp, có đầy đủ các dạng địa hình: miền núi,đồi, đồng bằng và ven biển Kỳ Anh là một vùng đất nhỏ nằm ở phía đông dãy TrườngSơn, với phía Nam là dãy hoành sơn đâm ngang ra biển nên có đến 80% diện tích tự nhiêncủa lãnh thổ là đồi núi và đại hình hẹp và dốc dần từ
Tây sang Đông, đồng bằng chiếm một diện tích nhỏ lại bị chia chia cắt bởi những ngọn núinằm rải rác ra đến tận biển
- Khí hậu
Khí hậu có ảnh hưởng đến sự phân bố, cấu trúc, sinh trưởng, phát triển và năng suấtcủa thảm thực vật Nhóm nhân tố khí hậu bao gồm: Bức xạ mặt trời, nhiệt độ, lượng mưa,thành phần và sự chuyển động của không khí Tất cả các yếu tố trên liên quan chặt chẽ vớinhau và ảnh hưởng tổng hợp lên đời sống thảm thực vật Là một huyện nằm ở phía Namtỉnh Hà Tĩnh, Kỳ Anh có một chế độ khí hậu khá đặc biệt Khí hậu ở đây nằm trong vànhđai nhiệt đới gió mùa với một mùa mưa và một mùa ít mưa được phân hoá không rõ nét,trong đó mùa mưa ở đây thường đến chậm và ngắn do sự hoạt động muộn của các nhiễuđộng khí quyển và sự rút lui của hoàn lưu Tây Nam Kỳ Anh thuộc khí hậu mang tính chất
á nhiệt đới nhiều hơn có một mùa đông lạnh với ba tháng nhiệt độ dưới 160C
Trang 15- Chế độ nhiệt
Huyện Kỳ Anh nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới Bắc Bán Cầu, có nhiệt độ trungbình năm là 240C, tổng lượng nhiệt năm khoảng 8000-8500°C, biên độ nhiệt giữa thángnóng nhất và tháng lạnh nhất trong năm từ 10-120C Vào mùa hè, do chịu ảnh hưởng củagió mùa Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh nên khu vực này có nền nhiệt rất cao, nhiệt
độ tháng nóng nhất vào tháng VII khoảng 300C, có những ngày nhiệt độ lên đến 39-400C.Trong khi đó, vào mùa Đông do chịu ảnh hưởng của những đợt gió mùa Đông Bắc vớicường độ mạnh làm cho nền nhiệt ở Kỳ Anh hạ thấp trung bình khoảng 17.50C Bên cạnh
đó, ở những khu vực miền núi thì nhiệt độ luôn thấp hơn vùng đồng bằng do ảnh hưởngcủa sự chênh cao địa hình, lên cao 100m thì nhiệt độ giảm đi 0.60C;điều này đã tạo nên sựphân hoá về lớp phủ thực vật rất rõ nét theo độ cao của địa hình
Với điều kiện nhiệt độ như trên đã cung cấp một lượng nhiệt rất lớn, tạo điều kiệncần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của thực vật Đặc biệt, với biên độ nhiệt năm lớn
và nằm trong khoảng thích nghi của thực vật đã góp phần tạo nên sự phong phú trong vềthành phần loài động vật trong KVNC
- Lượng mưa
Lượng mưa và phân bố lượng mưa trong năm có ảnh hưởng trực tiếp đến thời kỳsinh trưởng của thực vật Thông thường mùa sinh trưởng của thực vật trong năm trùng vớimùa mưa Do chịu ảnh hưởng của địa hình, phía Tây và phía Nam là đồi núi hướng mặt rabiển Đông tạo thành những tấm bình phong đón những cơn gió thổi từ biển vào nên KỳAnh là một trong những huyện có lượng mưa nhiều so với các huyện khác trong tỉnh Trừmột phần ở phía Bắc thì còn lại các vùng còn lại thì lượng mưa bình quân hàng năm đềutrên 2000mm, cá biệt có một số nơi trên 3000mm Tuy nhiên, lượng mưa phân bố khôngđồng đều trong năm và tập trung vào mùa hạ và mùa thu Còn những tháng mùa đông thìlượng mưa chỉ đạt khoảng 26% lượng mưa của cả năm mặc dầu thời gian mưa có thể kéodài nhưng vào cuối đông chủ yếu là mưa phùn Những tháng có lượng mưa lớn nhất làtháng IX, X, XI; những tháng có lượng mưa thấp nhất vào tháng II, III, IV nhưng vẫn chưa
Trang 16xuống dưới mức tháng khô bởi lượng mưa trung bình tháng luôn lớn hơn hai lần nhiệt độtrung bình tháng.
Số ngày mưa trung bình năm ở Kỳ Anh cũng khá cao, phổ biến từ 150-160ngày/năm Nhìn chung, chế độ mưa khu vực này rất thất thường, do ảnh hưởng của bão vàmưa nguồn, lượng mưa hằng năm cũng như hàng tháng có thể khác nhau từ năm này sangnăm khác
- Độ ẩm
Hơi nước trong không khí phụ thuộc vào đặc điểm của khí hậu và cũng là nguồncung cấp độ ẩm cho thực vật Độ ẩm không khí trung bình hằng năm ở Kỳ Anh khá cao,trung bình khoảng 83-84%, vào những tháng khô hạn nhất của mùa hè độ ẩm trung bìnhkhoảng 68% Vào mùa đông, độ ẩm không khí thường rất cao, đặc biệt vào những thángcuối đông, độ ẩm trung bình của không khí luôn trên 90% do hoạt động của các khối khícực đới tràng về mang theo hơi ẩm khi qua biển Đông gây ra mưa phùn Thời kỳ có độ ẩmkhông khí thấp nhất là vào các tháng VI, VII, đây là thời kỳ hoạt động mạnh mẽ của gióTây khô nóng ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng của thực vật, cây cối khô héo Tuynhiên, vào mùa hè thường có những cơn mưa dông vào chiều tối đã góp phần hạ thấp bớtnền nhiệt trong ngày và cũng cung cấp lượng ẩm trong không khí
- Lượng bốc hơi nước
Vào những tháng mùa đông, lượng bốc hơi tại Kỳ Anh rất thấp do nhiệt độ không khí thấp, độ ẩm lại cao, áp lực không khí lớn nên lượng bớc hơi chỉ bằng 1/5 đến 1/2 lượng mưa Đặc biệt vào mùa hạ, do nhiệt độ không khí cao, độ ẩm thấp, gió lớn, áp lực không khí giảm nên cường độ bốc hơi lớn hơn nhiều, vào tháng VI, VII lượng bốc hơi có thể gấp 3-4 lần năm tháng mùa lạnh Ở khu vực ven biển, có những tháng lượng bốc hơi nhiều hơn lượng mưa
Nhìn chung, trong toàn mùa mưa, lượng mưa vẫn lớn gấp ba lần lượng bốc hơi, điềunày rất có ý nghĩa đối với thực vật vì nền nhiệt độ và độ ẩm là một trong những động lựcthúc đẩy sự tăng trưởng năng suất sinh học.Như đã nói, nhân tố vị trí địa lý và địa hình đãgóp phần hình thành nên một kiểu khí hậu khá đặc biệt của lãnh thổ Kỳ Anh, đó là kiểu
Trang 17khí hậu mang tính chất á nhiệt đới mưa mùa ẩm hơn là khí hậu nhiệt đới điển hình Vớikiểu sinh khí hậu này đã hình thành trên đất địa đới kiểu rừng kín thường xanh với nhữngloài đặc trưng cho cho khu hệ Hoa Nam-Bắc Việt Nam, xen lẫn với một số ngành Hạt trần
từ khu vực lạnh Hymalaya di cư tới
- Chế độ gió
Gió là nhân tố làm thay đổi các nhân tố khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, thành phầnkhông khí, thông qua đó ảnh hưởng đến các quá trình hô hấp, thoác hơi nước, hấp thụnước và các chất dinh dưỡng khoáng của thực vật cũng như trong đất Huyện Kỳ Anh nằmtrong khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa nhưng tính chất phân mùa không rõ rệtnhư khu vực Bắc Trung Bộ hay Bắc Bộ Hướng gió là một yếu tố bị địa hình chi phối sâusắc nhất, trên căn bản khí hậu
Kỳ Anh mỗi năm có hai mùa gió chủ yếu, là gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa đông (kéodài từ tháng X đến tháng III năm sau) và gió mùa Tây Nam thổi vào mùa hè (từ tháng Vđến tháng IX hằng năm)
Thời gian thịnh hành gió mùa mùa đông ở Hà Tĩnh nói chung và Kỳ Anh nói riêngthường muộn hơn ở Bắc Bộ, song các đợt gió mùa Đông Bắc đều mạnh và thường ảnhhưởng đến Kỳ Anh Trong thời kỳ tháng XII, I, II, trên địa bàn Kỳ Anh bị chi phối bởihướng gió Đông Bắc tương đối đồng nhất Thời kỳ cuối mùa đông, do sự di chuyển lệch
về phía Đông của áp cao lục địa và quá trình biến tính ẩm qua vùng biển, nên hoạt độngcủa gió mùa Đông Bắc cũng biến tính dần Thời gian này khối khí lạnh di chuyển chậmhơn và biến tính nhanh hơn, hướng gió dịch chuyển dần từ Đông Bắc sang hướng Đông.Gió mùa Tây Nam thường phát triển mạnh vào thời kỳ giữa hè, đây là loại gió khônóng, không mưa, kèm theo dông vào chiều tối Tháng IV là tháng chuyển tiếp từ gió mùaĐông Bắc sang Tây Nam
Nhìn chung, tốc độ gió ở Kỳ Anh thuộc loại lớn nhất trong tỉnh Hà Tĩnh, chính vìvậy nó ảnh hưởng rất lớn đến khả năng truyền phấn, phát tán hạt giống, mở rộng phạm viphân bố của cây rừng và hệ sinh thái rừng Đại đa số cây gỗ đặc trưng cho hệ sinh tháirừng thứ sinh rất thích nghi với sự phát tán bằng gió Ở những vùng núi cao, do tốc độ gió
Trang 18khá mạnh nên phần lớn thực vật có bộ rễ vững chắc, cây thấp, độ thon lớn Ngoài ra, gióquá mạnh còn cuốn đi những chất màu và cuốn cát bụi khiến cho đất trở nên cằn cỗi, ảnhhưởng đến năng suất thực vật và đời sống nhân dân.
- Các yếu tố khí hậu đặc trưng khác
Ở Kỳ Anh, sương mù chủ yếu xảy ra trong mùa đông và những tháng chuyển tiếp,thường 5-6 ngày có sương mù, ở khu vực miền núi thường nhiều hơn, phổ biến nhất là loạisương mù địa hình xuất hiện từng đám mà không thành từng lớp dày đặc
Số giờ nắng ở Kỳ Anh khá cao, bình quân mùa đông có 70-80 giờ, ở các tháng mùa
hè là 180-190 giờ; trung bình năm có 1500-1700 giờ nắng, nhưng do phân bố không đềunên vào mùa đông thực vật thường thiếu ánh sáng, trong khi mùa hè thì lại quá dư thừa.Mùa đông nắng ít gay gắt rất thuận lợi cho thực vật, nhưng mùa hè nắng thường quá gaygắt ảnh hưởng xấu đến thực vật nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng
Kỳ Anh cũng là một trong những huyện của Hà Tĩnh cũng chịu ảnh hưởng của bão,trung bình mỗi năm có từ 1 đến 1.6 cơn bão Thông thường bão xuất hiện từ tháng IX đếntháng XI Do ảnh hưởng của bão thường gây mưa lớn đến 100-200mm/cơn bão, có nơi400-500mm/cơn bão nên dễ gây lũ lụt lớn, làm cho những cây to bị bật gốc, gẫy đổ
Gió Tây khô nóng là một loại hình đặc biệt ở Kỳ Anh nói riêng và Khu IV nóichung Nó thường chỉ xuất hiện thành từng đợt, nhiệt độ cao nhất lớn hơn 350C, độ ẩmthấp nhất dưới 55% Bình quân số ngày gió Tây khô nóng ở khu vực này là 30-35ngày/năm, thường bắt đầu vào tháng III và kết thúc vào tháng IX, cao điểm là tháng VII.Chính loại gió này đã gây hậu quả xấu đến thực vật, cây cối khô héo giảm năng suất, trongđất tích luỹ nhiều sắt nhôm gây thoái hoá đất
Nhìn chung, thuận lợi lớn nhất của Kỳ Anh là ánh sáng dồi dào, tổng tích ôn cao,lượng mưa phong phú Đây là động lực chính cho thực vật sinh trưởng, phát triển thuận lợicho sinh khối lớn Tuy nhiên, lượng mưa lớn lại tập trung chủ yếu vào một mùa đã làmcho đất đai Kỳ Anh vốn nghèo dinh dưỡng lại bị rửa trôi xói mòn làm giảm năng suất sinhhọc của thực vật
- Thuỷ văn
Trang 19Là một huyện có đồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, địa hình dốc nghiêng rabiển nên sông ngòi có đặc điểm là ngắn, lưu vực nhỏ, dốc và đều bắt nguồn từ những đỉnhnúi cao nên tốc độ dòng chảy lớn nhất là về mùa mưa lũ; và đặc biệt mạng lưới sông ngòi
ở đây khá dày đặc, có độ uốn khúc lớn
Mùa lũ nước chảy dồn ứ từ các sườn dốc xuống phía các thung lũng hẹp, nước sông lớn lên rất nhanh gây lũ lớn, ngược lại vào mùa ít mưa nước sông xuống thấp, dòng chảy trong các tháng kiệt rất nhỏ Sự phân bố dòng chảy đối với các sông suối ở Kỳ Anh theo mùa rõ rệt, hầu hết các sông chịu ảnh hưởng của mưa lũ ở thượng nguồn, ở khu vực hạ lưu
do chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ triều nên thường bị nhiễm mặn
- Điều kiện kinh tế-xã hội
Trong năm qua, tổng sản lượng đạt 54,58 tấn; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịchtheo hướng tích cực: Nông-Lâm-Ngư nghiệp chiếm 27,87%, Công nghiệp-Tiểu thủ côngnghiệp và xây dựng chiếm 32,39%, Thương mại- Dịch vụ chiếm 39,74% Một số dự ánđầu tư hạ tầng cơ sở để phát triển kinh tế gắn với quốc phòng được đầu tư xây dựng như:Đường kinh tế quốc phòng Tây-Bắc, đường Kỳ Lâm-Kỳ Lạc, đường cứu hộ Kim Sơn, đêbiển Kỳ Ninh, Bệnh viên đa khoa huyện Những kết quả đạt được trên lĩnh vực kinh tế:sản xuất nông lâm ngư nghiệp tiếp tục giữ vững ổn định, từng bước nâng cao chất lượngsản phẩm, tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, giá trị đạt 647,82 tỷ đồng, tăng2,12% so với năm trước Trong đó nông nghiệp đạt 477 tỷ đồng, tăng 2,88%, thủy sản đạt142,0 tỷ đồng tăng 18,9%, riêng lâm nghiệp đạt 28,720 tỷ đồng, giảm 43,9% so với nămtrước Sản xuất Công nghiệp-Tiểu thủ Công nghiệp có bước phát triển khá, lĩnh vưcThương mại, Dịch vụ đáp ứng tốt hơn nhu cầu về trao đổi hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm chongười sản xuất Tích cực chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết 04-NQ/HU ngày21/7/2008 của ban chấp hành
Đảng bộ huyện về phát triển Công nghiêp-Tiểu thủ Công nghiệp xuống tận các xã,thị trấn Nhờ vậy tổng giá trị sản xuất Công nghiệp- Tiểu thủ Công nghiệp đạt 636,756 tỷđồng, trong đó Công nghiệp ngoài quốc doanh đạt 80,254 tỷ đồng, tăng 14,82% so vớicùng kỳ năm ngoái Xuất khẩu thủy sản đạt giá trị 3,6 triệu USD Tổng mức bán lẻ hàng
Trang 20hóa dịch vụ xã hội đạt 315,166 tỷ đồng, tăng 14,88% so với cùng kỳ năm trước Các kĩnhvực Khoa học công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng và dịch vụ Bưu chính viễn thôngtiếp tục được mở rộng và hoạt động có hiệu quả, mật độ máy điện thoại cố định 6 máy/100người dân.
- Dân số
Dân số của huyện Kỳ Anh là 173316 đứng đầu tỉnh Dân số tăng nhanh, dẫn đếndiện tích đầu người giảm là xu thế chung của mỗi tỉnh, mỗi quốc gia, lãnh thổ Trong khinhu cầu đất đai cho phát triển các ngành ngày càng tăng, đặc biệt là nhu cầu đất đai cho đôthị hoá, khu công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng đã gây áp lực lớn đối với quỹ đất củahuyện.Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 1991 là 2,41% xuống 1,14% trong năm 2000,đến năm 2008 vẫn trên 1%, tuy nhiên vẫn còn ở mức tương đối cao Do dân số tăng nhanh
đã gây áp lực đối với sử dụng đất Theo số liệu thống kê đến 31-12-2007, dân số trên địabàn huyện là 172,270 người, mật độ dân số là 163 người/km2 Bình quận diện tích trênđầu người giảm (0.64ha/người năm 2001, 0.61ha/người năm 2008) Còn theo thống kênăm 2010 thì dân số của toàn huyện là 173316 đông nhất tỉnh, mật độ dân số là 166 nguời/
km2 đứng thứ 8 trong toàn tỉnh Trong nhưng năm gần đây thì tỉnh vẫn chú trọng vào côngcuộc kế hoạch hoá gia đình để giảm thiểu sự gia tăng dân số tự nhiên xuống mức thấpnhất
- Khu vực khe Đá Bạc
Khu vực này thuộc xã Kỳ Phong, Kỳ Anh, Hà Tĩnh cách Thị trấn Voi khoảng 10km.Đây là nơi có địa hình đồi chủ yếu, độ cao khoảng 500m Khe Đá Bạc chạy theo hướngTây Bắc-Đông Nam, theo các chân núi
Tại thời điểm nghiên cứu, lượng nước chảy trong khe ở mức trung bình, có nướcchảy tùy theo mùa Khe có độ dốc thấp, lòng suối gồm nhiều tảng đá nhỏ, ít có các dốc đácao
Thảm thực vật quanh suối: thành phần thực vật ở khe suối trong khu vực nghiên cứuchủ yếu là cây bụi, cây thân leo, cây gỗ nhỏ như:cây ngấy, cây sung, mùng,
Trang 21Sâu về hai bên khe suối và các vùng xung quanh, diện tích rừng tự nhiên còn sót lạirất ít, hầu hết bị chặt phát để trồng mới các loại rừng sản xuất, chủ yếu là Keo, Tràm cácloại Chính vì vậy, tác động của con người lên các loài động, thực vật ở khu vực này là rấtlớn.
Hình 1.1 Bản đồ khu vực nghiên cứu
Trang 22CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian và tư liệu nghiên cứu
Các hoạt động nghiên cứu thực hiện đề tài được liệt kê trong Bảng 2.1
Bảng 2.1 Hoạt động nghiên cứu, thực hiện đề tài
Từ 07/2017 Đến
nay
Phân tích các số liệu và tiến hành viết luận văn, chuẩn bị để báo cáocác kết quả thu được
2.1.3 Tư liệu nghiên cứu
- Thu thập trên thực địa 92 mẫu vật của 07 loài lưỡng cư (Bảng 2.2.)
Bảng 2.2 Mẫu vật nghiên cứu
Trang 23- Các tài liệu có liên quan về nghiên cứu đối tượng; tài liệu về điều kiện tự nhiên,
xã hội của khu vực nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu ngoài thực địa
2.2.1.1 Các vi sinh cảnh nghiên cứu
- Dựa trên đặc điểm của những vị trí thu mẫu, phân chia thành các loại vi sinh cảnh tương ứng Các dẫn liệu, thông tin về diện tích, độ cao, các yếu tố môi trường, nhiệt
độ, độ ẩm, hệ động thực vật và cả sự tác động của con người trong khu vực nghiên cứu được đưa ra làm căn cứ cho việc phân chia các loại sinh cảnh
2.2.1.2 Thu bắt mẫu
Thu mẫu định tính: Thu mẫu lưỡng cư bằng các phương pháp thông thường như
bắt bằng tay hoặc dùng vợt Thời gian thu bắt khoảng từ 19h-22h trong ngày Đây làkhoảng thời gian hoạt động hầu hết của các loài lưỡng cư ở đây Tiến hành thu thập mẫuvật lưỡng cư ở KVNC bằng cách nghe tiếng kêu, quan sát trên mặt đất, tìm trong các hanghốc, trên cây, dưới các vũng nước tiến hành thực địa 2 -3 lần/tuần
Thu mẫu định lượng: Tiến hành thu bắt mẫu ngoài thực địa, đếm tất cả số lượng
loài lưỡng cư bắt gặp, số lượng cá thể lưỡng cư bắt gặp, kết hợp ghi chép các thông tin về
- Nhật ký thực địa
Trang 24nhiệt độ, độ ẩm, thời gian bắt mẫu, nơi bắt mẫu và tiến hành thống kê số lượng mẫu vậtthu bắt được trong quá trình nghiên cứu.
Bảo quản mẫu vật: Mẫu sau khi thu bắt được chụp ảnh và cố định trong dung dịch
cồn 85% Đeo nhãn với các mã số riêng biệt cho từng mẫu vật kèm theo thông tin về thờigian, địa điểm-sinh cảnh thu bắt, nhiệt độ-độ ẩm lúc bắt Mẫu vật sau khi cố định được bảoquản trong dung dịch cồn 70% và lưu dữ tại phòng thí nghiệm
2.2.I.3 Phương pháp nghiên cứu các đặc điểm sinh thái
Quan sát đặc điểm môi trường sống: quan sát, mô tả đặc điểm của khe suối, cácđoạn suối khác nhau, mô tả các sinh cảnh đồng ruộng, rừng thứ sinh quanh suối Tiến hànhchụp ảnh lại các vi sinh cảnh nơi bắt gặp mẫu
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
2.2.2.1 Phân tích đặc điểm hình thái, phân loại
- Phân tích một số chỉ tiêu hình thái lưỡng cư theo Manamendra et al (2005) (Hình
2.1.) bao gồm: 1 Dài thân (SVL): từ mút mõm đến khe huyệt; 2 Dài đầu (HL): từ mútmõm đến chẩm; 3 Rộng đầu (HW): khoảng cách giữa 2 góc hàm; 4 khoảng cách mũi mútmõm (NS): từ giữa lỗ mũi đến mút mõm; 5 Dài mõm (ES): từ bờ trước mắt đến mútmõm; 6 Khoảng cách màng nhĩ đến mũi (TND): từ trước màng nhĩ đến giữa lỗ mũi; 7.Đường kính mắt (ED); 8 Rộng mí mắt trên (UEW): vị trí rộng nhắt mí mắt trên; 9 Đườngkính màng nhĩ (TYE); 10 Gian mũi (IN): khoảng cách giữa 2 lỗ mũi; 11 Gian trước mắt(DFE): khoảng cách 2 khóe trước mắt; 12 Gian sau mắt (DBE): khoảng cách 2 khóe saumắt; 13 Gian mắt (IO): khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 mắt; 14 Dài ống
Trang 25tay (UAW): từ nách đến khuỷu; 15 Dài cánh tay (LAL): từ khuỷu đến củ bàn trong; 16.Dài bàn tay (PAL): từ củ bàn trong đến mút ngón tay số 3; 17 Dài ngón tay số 3 (F3L): từ
củ khớp trong cùng đến mút ngón tay số 3; 18 Dài đùi (FEL): bờ lỗ huyệt đến khớp gối;
19 Dài ống chân (TBL): từ khớp gối đến gót chân; 20 Dài bàn chân (FOL): từ gót chânđến mút ngón chân số 4
Trang 26Hình 2.1 Sơ đồ đo hình thái lưỡng cư (theo Manamendra et al., 2005)
Trang 27Các tỉ lệ tỉ lệ hình thái sử dụng trong phân tích:
SVL/HL (dài thân/dài đầu), SVL/FEL (Dài thân/dài đùi), HL/HW (dài đầu/rộngđầu), TYD/ED (dài màng nhĩ/dài mắt), TYD/TYE (dài màng nhĩ/khoảng cách màng nhĩ-sau mắt), UEW/IO (rộng mí mắt trên/gian mắt), ED/UEW (dài mắt/rộng mí mắt trên), ED/
ES (dài mắt/dài mõm); ED/UEW (dài mắt/gian mí mắt); IN/IO (gian mũi/gian mắt), FEL/TBL (dài đùi/dài ống chân)
2.2.2.2 Định tên khoa học các loài
Định danh các loài lưỡng cư theo Bourret, 1942 [37], Hoàng Xuân Quang và cộng
sự, 2012 [24], các tài liệu có liên quan
- Bảng tỉ lệ các chỉ tiêu hình thái của loài
2.2.2.3 Nghiên cứu các đặc điểm sinh học
Đặc điểm sinh sản: xác định giới tính mẫu vật bằng cách quan sát các đặc điểmhình thái ngoài (màu sắc, kích thước cơ thể, túi kêu, chai sinh dục ), sau đó mổ, quan sát,
đo kích thước và khối lượng cơ quan sinh sản của lưỡng cư
Sức sinh sản của lưỡng cư được xác định thông qua tỉ lệ khối lượng hoặc kíchthước cơ quan sinh sản và khối lượng cơ thể, hoặc chiều dài thân của lưỡng cư
Đặc điểm dinh dưỡng: mẫu vật lưỡng cư được cân tại thời điểm bắt, sau đó được
mổ lấy dạ dày và cân khối lượng thức ăn, thành phần thức ăn được quan
Trang 28sát dưới kính hiển vi hoặc kính lúp soi nổi Leica EC3, kết nối với máy tính bằngphần mềm Leica suite 3.0 hỗ trợ các thao tác và chụp ảnh mẫu thức ăn Định loại thức ănbằng phương pháp chuyên gia, tham khảo các tài liệu của Nguyễn Vi ết Tùng, 2006 vàNguyễn Thu Cúc, 2009.
Tính độ no của từng cá thể theo phương pháp của Terentiev (1963) Tần số bắt gặpthức ăn được tính thông qua tỉ lệ loại thức ăn xuất hiện trong dạ dày, hoặc tỉ lệ thức ăn vàtổng số con mồi lưỡng cư đã ăn
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý qua đồ thị, bảng biểu và phương pháp thống kê sinh học theo tài
liệu của Chu Văn Mẫn, (2003) [17]
+ Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh sản Tính
sức sinh sản tuyệt đối: T = m.Wt
Trang 29CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thành phần loài Lưỡng cư ở KVNC
Dựa trên kết quả nghiên cứu và phân tích, định loại mẫu vật thu ở suối đãxác định được 7 loài Lưỡng cư thuộc 4 họ (Bảng 3.1)
6 Microhyla fissipes (Boulenger,
7 Polypedates mutus (Smith, 1940) Ếch cây mi-an-ma 9 9,78
*? r FT1 /V /V
Bảng 3.1 Danh sách các loài Lưỡng cư trong hệ thống khe ở KVNC
Trang 30Nhận xét: Khi tiến hành thu thập các vật mẫu lưỡng cư tại khe Đá Bạc, xã Kỳ
Phong, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh, đã xác định sinh cảnh nơi chúng sinh sống Dựatheo khóa định loại của Đào Văn Tiến (1977) [51], Hoàng Xuân Quang(1993)[37]chúng tôi xác định 7 loài 4 họ Kết quả tổng hợp ở bảng 3.1 cho thấy có 7 loài gồmNgóe 29 cá thể chiếm 31,52%, Chẫu gồm 25 cá thể chiếm 27,17%, ếch đồng 6 cá thểchiếm 6,52%, có 7 cá thể ếch nhẽochiếm 7,61%, cóc nhà 15 cá thể chiếm 16,30%, nháibầu hoa1 cá thể chiếm 1,09%, ếch cây mi-an-ma9 cá thể chiếm 9,78.Thành phần ếchnhái tại đây chủ yếu là Ngóe, còn các loài khác có số lượng khá thấp So với kết quảnghiên cứu của Phan Văn Ngọ (2014)[16] ở Thanh Mai, Thanh Chương, Nghệ An có 9loài thuộc 5 họ thì độ đa dạng về thành phần loài tại KVNC của chúng tôi khá thấp
Hình 3.1: Thành phần các loài lưỡng cư tại KVNC
Trang 313.2 Đặc điểm hình thái một số loài Lưỡng cư chính ở khe Đá Bạc
3.2.1 Đặc điểm hình thái quần thể Ngóe ở KVNC
Tên khoa học: Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829)
Tên Việt Nam: Ngóe
Khoang miệng: răng lá mía dày, xếp xiên, hình chữ V sâu, không chạm nhau vàgần chạm bờ trước lỗ mũi trong Lưỡi nhỏ dài, có xẻ thùy ở phía sau, phần xẻ thùy khoảngbằng 1/5so với chiều dài lưỡi
Chi có kích thước trung bình
Chi trước: các ngón tay hoàn toàn tự do, các củ khớp dưới ngón và củ bàn tay rõràng; chiều dài các ngón tay: ngón I dài hơn ngón II và IV, ngón III dài nhất; mút các ngónnhọn
Chi sau: khớp chày-cổ đạt giữa mắt, khớp cổ-bàn chạm mút mõm Mút các ngónchân nhọn, màng chân bằng % chiều dài ngón Củ bàn trong dài, củ bàn ngoài bé
Có nếp da từ sau mắt đến trước vai; trên lưng có nhiều nếp da ngắn, gián đoạn; cónếp da ở cổ chân; phần phía sau hậu môn có các hạt nổi rõ
Màu sắc:
Thân nâu nhạt đến xám nhạt, các hoa văn trên thân đa dạng: có vệt sẫm màu nốiphần phía sau 2 mí mắt, trên lưng có hoa văn hình chữ X đối xứng, một số cá thể có sọc ởgiữa sống lưng, kéo dài từ mút mõn đến huyệt Chi sau có cácvết sẫm màu vắt ngang.Bụng màu trắng bẩn
Trang 32Khi nghiên các đặc điểm hình thái của Ngóeở KVNC nhận thấy các tính trạng có
độ lệch chuẩn từ 0,08 đến 3,79 (trong đó ở con cái từ 0,2 đến 3,79; ở con đực từ 0,08 đến3,29) Qua tính trạng dài thân ở con đực và con cái cho thấy kích thước trung bình ở concái lớn hơn con đực (ở con cái SVL = 51,58; còn ở con đực SVL = 41,6)
Những tính trạng có biên độ giao động rộng: ở con cái là dài thân (SD = 3,79);tiếp đến là dài bàn chân (SD = 3); tiếp đến là dài ngón chân số 4 (SD = 2,32); dài ống chân(SD = 2,11); dài đùi (SD = 1,79) Ở con đực tính trạng dài thân (SD = 3,29); dài ống chân(SD = 2, 54); dài bàn chân (SD = 2,28); dài đầu (SD = 1,53); dài ngón chân số 4 (SD =1,33)
Những tính trạng có biên độ giao động nhỏ: ở con cái là dài củ bàn ngoài chi sau
SD = 0,2; tiếp đến là gian mắt SD = 0,3; dài củ bàn trong chi trước SD = 0,31; khoảngcách màng nhĩ-trước mắt SD = 0,346; khoảng cách mắt đến mũi SD = 0,35 Ở con đựctính trạng dài củ bàn ngoài chi sau có biên độ giao động nhỏ nhất với SD = 0,08; tiếp đến
là đường kính màng nhĩ SD = 0,269; dài củ bàn trong chi trước SD = 0,27; dài củ bàntrong chi sau SD = 0,28; dài ngón tay số 2 SD = 0,3
Trang 333.2.2 Đặc điêm hình thái quần thê Chẫu ở KVNC Tên
khoa học: Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882)
Tên Việt Nam: Chẫu
60,81-Khoang miệng: răng lá mía xếp gần ngang, chạm bờ trước lỗ mũi trong Lưỡidài, xẻ thùy sâu ở phía sau
Trang 34Chi trước: các ngón tay tự do, không có màng giữa các ngón Mút các ngónnhọn; chiều dài ngón I lớn hơn ngón II, ngón III dài nhất Các củ bàn tay lồi rõ.
Chi sau khá dài, khớp cổ-bàn chạm bờ trước của mắt Mút ngón chân phình rộng,
có rãnh ngang chia mặt trên và dưới; củ khớp dưới ngón rõ, củ trong bàn chân lồi rõ,hình bầu dục, không có củ ngoài bàn chân Giữa các ngón chân có 3/4 màng
Da nhẵn; nếp da bên lưng rõ, kéo dài từ sau mắt tới gốc đùi; có nếp hạt từ gócsau mắt đến vai, vùng sau hậu môn có các nốt sần rõ
Màu sắc :
Mặt trên thân màu nâu xám, có các đốm nâu sẫm Bụng màu trắng đục, cằm vàdưới chân màu trắng hơi vàng Phần sau mặt dưới đùi nổi các hạt nhỏ Màng nhĩ rất rõ,màu nâu sẫm hay nâu đỏ với viền sáng xung quanh Trên đùi và ống chân có các vệt nâusẫm màu vắt ngang
Nhận xét: Các tính trạng có độ lệch chuẩn (SD) từ 0,33 đến 5,57 Ở con đực SD
từ 1,28 đến 4,32; ở con cái SD giao động cao hơn từ 0,33 đến 5,57
Trong các tính trạng nghiên cứu ở quần thể Chẫu tính trạng có biên độ giao độnglớn nhất là dài thân ở con cái (SD = 5,57), còn ở con đực tính trạng có biên độ giao độnglớn nhất là dài ống chân (SD = 4,44) Tính trạng có biên độ giao động thấp nhất là dàingón chân số 1 ở con cái (SD = 0,33), ở con đực biên độ giao động thấp nhất là tínhtrạng dài củ bàn ngoài chi sau (SD = 1,28)
Trang 353.2.3 Đặc điểm hình thái quần thể Ếch đồng ở KVNC Tên
khoa học: Hoplobatrachus rugulosus Weigmann, 1835 Tên
Việt Nam: Ếch đồng Số mẫu: 6 mẫu (kp76, kp90, kp92-94,
kp96)
Mô tả:
Cơ thể có kích thước khá lớn (SVL: 82,67-91,18mm, trong đó: con cái 91,18mm; con đực 82,67-84,05mm) Đầu ngắn, mắt lớn và lồi, đường kính mắt bằngkhoảng 2/3 lần chiều dài mõm, lớn hơn gần 2 lần khoảng cách gian ổ mắt Mõm hơi tùvượt quá hàm dưới, vùng má lõm và hơi xiên, vùng giữa
Trang 3685,67-hai mắt lõm Lỗ mũi gần mút mõm hơn trước mắt Màng nhĩ rõ, bằng khoảng 2/3 đườngkính mắt Có nếp da từ sau màng nhĩ đến vai Mút các nhón tay và ngón chân tù Ngóntay I dài hơn ngón tay II, giữa các ngón tay có màng yếu, chi sau có màng hoàn toàn.
Củ bàn trong dài, không có củ bàn ngoài Củ khớp bé, khớp cổ-bàn chạm mútmõm, trên lưng có nhiều nếp da ngắn gián đoạn Lưng, hai bên thân và trên các chi nổicác hạt với kích thước khác nhau
Thân màu xanh ngọc thẫm hoặc vàng nhạt, mặt dưới thân màu trắng đục hoặcphớt vàng xen kẽ những vệt sẫm Chi sau có các vệt tối màu vắt ngang
Nhận xét: Các chỉ số hình thái có độ lệch chuẩn khác nhau, từ 0,03 đến 2,74 Ởcon đực, biên độ dao động của SD trong khoảng 0,03-1,40 còn ở con cái là 0,09-2,74
Trong đó, ở con đực chỉ số hình thái có độ lệch chuẩn lớn nhất là chỉ tiêu vềđường kính mắt (SD = 1,40) và chỉ số hình thái có độ lệch chuẩn thấp nhất là 2 chỉ sốrộng mí mắt trên và khoảng cách từ mũi đến mút mõm (SD = 0,03) Còn ở con cái, độlệch chuẩn đạt giá trị lớn nhất (SD = 2,74) là chỉ số về khoảng cách từ màng nhĩ đếntrước mắt và độ lệch chuẩn nhỏ nhất là chỉ tiêu về khoảng cách từ mũi đến mút mõm (SD
Trang 373.2.4 Đặc điêm hình thái quân thêÊch nhẽo ở KVNC Tên
khoa học: Limnonectes bannaensis (Tschudi, 1838)
Tên Viêt Nam: Êch nhẽo, ếch trơn.
Số mẫu: 7 (kp1, kp18, kp36, kp43, kp55, kp56, kp58)
Mô tả:
Kích thước trung bình (SVL ở con cái 56,63; ở con đực 61,91)
Mõm tròn, vượt quá hàm dưới; miệng rộng, kéo dài quá phía sau mắt Không có
gờ mõm, vùng má hơi lõm, xiên Lỗ mũi nằm gần mõm hơn trước mắt; gian mũi rộng,tương đương với khoảng cách giữa 2 mắt Màng nhĩ không rõ ràng, màng nhĩ gân bằngrộng mí mắt trên và bé hơn đường kính mắt
- Chi: ngắn và mập