I: những dự báo của Các Mác và Ph.Ăngghen về phương thức sản xuất CNCS và quá độ từ CNTB lên CNCS 1: dự báo về sự xuất hiện của PTSX TBCN a PTSX CSCN xuất hiện là một tất yếu khách quan lực lượng sản xuất phát triển cao: cao hơn LLSX CNTB (quá trình phát triển loài người là quá trình phát triển từ thấp đến cao) + LLSX ngày nay cao cũng không thể bằng tổ chức LLSX dưới thời CNCS + CNTB càng biến đổi thì nó càng chuẩn bị tiền đề vật chất cho một xã hội mới phát triển cao hơn nó (CNCS) QHSX: chế độ sở hữu về TLSX được xác lập. do đó chế độ sở hữu tư nhân (tư hữu) về TLSX bị thủ tiêu dẫn đến chế bộ bóc lột bị xóa bỏ b phương thức sản xuất được hình thành qua hai giai đoạn
Trang 1Kinh tế chính trị
Chương X: Lý luận của Các Mác, Ph.Ăngghen và Lênin về phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa và thời kỳ quá độ lên CNXH
I: những dự báo của Các Mác và Ph.Ăngghen về phương thức sản xuất CNCS và quá độ
từ CNTB lên CNCS
1: dự báo về sự xuất hiện của PTSX TBCN
a/ PTSX CSCN xuất hiện là một tất yếu khách quan
- lực lượng sản xuất phát triển cao: cao hơn LLSX CNTB (quá trình phát triển loài người là
quá trình phát triển từ thấp đến cao)
+ LLSX ngày nay cao cũng không thể bằng tổ chức LLSX dưới thời CNCS
+ CNTB càng biến đổi thì nó càng chuẩn bị tiền đề vật chất cho một xã hội mới phát triển cao hơn nó (CNCS)
- QHSX: chế độ sở hữu về TLSX được xác lập do đó chế độ sở hữu tư nhân (tư hữu) về
TLSX bị thủ tiêu dẫn đến chế bộ bóc lột bị xóa bỏ
b/ phương thức sản xuất được hình thành qua hai giai đoạn
- Giai đoạn thấp là XHCN Là một xã hội vừa lọt lòng từ XHTBCN sau những cơn đau đẻ
kéo dài Đó là một xã hội về phương diện kinh tế, đạo đức, tinh thần còn mang dấu vết của xh
cũ mà nó đã lọt lòng ra còn những thiếu xót không thể tránh khỏi
Nguyên tắc phân phối theo lao động
- Giai đoạn cao là CSCN
+ LLSX phát triển mạnh mẽ Tạo ra tiền đề cần thiết để giải phóng con người, tổ chức lại sản xuất và đào tạo người lao động mới
2/ Dự báo về khả năng quá độ lên CNCS bỏ qua chế độ TBCN
Thứ nhất : bên trong có Đảng cộng sản lãnh đạo giành chính quyền và use chính
quyền nhà nước công, nông, trí liên minh làm điều kiên tiên quyết
Thứ hai : bên ngoài có sự giúp đỡ của giai cấp vô sản của các nước tiên tiến đã giành
thắng lợi trong cách mang vô sản
Các nước lạc hậu có khả năng quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN nhưng không phải là quá độ trực tiếp mà phải qua con đường gián tiếp với một loạt những bước quá độ thích hợp thông qua ‘chính sách kinh tế mới’
II : Quan điểm của Lênin về CNXH và thời kỳ quá độ lên CNXH
1/ vận dụng và phát triển sáng tạo học thuyết của Mác về CNCS và thời kỳ quá độ lên CNCS vào thực tiễn nước Nga, Lênin đã có những quan điểm mới sau
- cách mạng vô sản có thể nổ ra trước tiên ở một số nước, thậm chí ở một nước TBCN riêng lẻ
- Thời đại quá độ lên CNTB đã đến gần và có khả năng diễn ra trên phạm vi tòan thế giới
- Thời kỳ quá độ lên CNXH là tất yếu khách quan đối với mọi nước
- Các nước TBCN chưa phát triển có thể quá độ lên CNXH
2/ Đặc điểm kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH
Về đặc điểm kinh tế : Theo Lênin đặc điểm kinh tế bao trùm là nền kinh tế nhiều thành
phần vì do kết cấu kinh tế cũ để lại và do kết cấu kinh tế mới tạo ra
Trang 2III : Kế hoạch xây dựng CNXH của Lênin : TRỌNG TÂM
Nội dung cơ bản của chính sách kinh tế mới của Lênin
- Hòan cảnh ra đời (1918-1920)
Cách mạng Nga đứng trước thử thách mới Lênin buộc phải thực hiện chính sách cộng sản thời chiến ‘trưng thu lương thực thừa ‘
Bước vào thời bình cần phải có chính sách phù hợp hơn để thay thế
- Nội dung và biện pháp chủ yếu của NEP
+ Khẳng định nền kinh tến nước Nga là một nền kinh tế nhiều thành
Nông dân kiểu gia trưởng
Sản xuất hàng hóa nhỏ
Tư bản tư nhân
Tư bản nhà nước
Kinh tế chủ nghĩa xã hội
+ thay chính sách trưng thu lương thực thừa bằng chính sách thuế lương thực
+ phát triển kinh tế hàng hóa
+ sử dụng các hình thức ‘kinh doanh quá độ’
Liên doanh, liên kết giữa kinh tế nhà nước với các thành phần kinh tế khác
Tô nhượng (100%) vốn nước ngòai
+ khuyến khích phát triển quan hệ mạnh mẽ với các nước tư bản phương tây nhằm tranh thủ vốn, kỹ thuật hiện đại và kinh nghiệm quản lý ‘tôi sẵn sàng đổi một tá đảng viên bình thường lấy một chuyên gia tư sản giỏi’ – Lênin
- Ý nghĩa :
+ Thực tiễn : Nga Xôviết đã làm khôi phục được khủng hoảng kinh tế và chính trị
+ Lý luận : nó phát triển nhận thức sâu sắc về chủ nghĩa xã hội, về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
ở nước ta từ khi bước vào thời kỳ đổi mới, những quan điểm kinh tế của Đảng ta đã thể hiện sự nhận thức và vận dụng ‘chính sách kinh tế mới’ của Lênin phù hợp với điều kiện
và hoàn cảnh cụ thể của thời kỳ quá độ ở nước ta
Chương XI : Quá độ lên CNXH ở Việt Nam
I : Tính tất yếu khách quan và đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN Cách thức quá độ lên CNXH ở nước ta : TRỌNG TÂM
1/ tính tất yếu khách quan và đặc điểm
Thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN là một tất yếu lịch sử vì :
- phù hợp với quy luật khách quan của lịch sử loài người đã phát triển qua 4 hình thái
kinh tế xã hội sự biến đổi HTKTXH là quá trình lịch sử tự nhiên, hình thái sau cao hơn hình thái trước sự biến đổi của các hình thái đều tuân theo quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
+ Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa ngày càng cao của LLSX với chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về TLSX Mâu thuẫn này ngày càng gay gắt dẫn đến đấu tranh và ra đời xã hội mới
- phát triển theo con đường CNXH phù hợp với đặc điểm của CMVN : CM dân tộc,
dân chủ gắn liền với CM XHCN Cuộc CM dân tộc, dân chủ trước hết là giải phóng dân tộc, giành độc lập, tự do, dân chủ… đồng thời nó là tiền đề để ‘làm cho dân lao động thoát nạn bần cùng, làm cho mọi người có công ăn việc làm, được ấm no ’ vì vậy cuộc CMXHCN là sự tiếp tục hợp lôgic cuộc CMDT, dân chủ làm cho cách mạng dân tộc, dân chủ được thực hiện triệt để
Trang 3Trong ‘cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH’ Đảng cộng sản
VN khẳng định : ‘ nước ta quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TB, từ một XH vốn là thuộc địa, nửa phong kiến, lực lượng sản xuất thấp…’ Vậy Đặc điểm đặc trưng bao trùm nhất của thời
kỳ quá độ ở nước ta là bỏ qua chế độ TBCN
2/ Cách thức quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở nước ta
a/ hiểu đúng về quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN
Sẽ là sai lầm và phải trả giá nếu quan niệm ‘bỏ qua chế độ TBCN’ theo kiểu phủ định sạch trơn, đối lập CNXH với CNTB, bỏ qua cả những cái ‘không thể bỏ qua’ như đã từng xảy
ra ở các nước XHCN trước đây
Vì vậy, Báo Cáo Chính Trị tại Đại Hội Đảng IX ĐCSVN đã nói bỏ qua chế độ tư bản là ‘bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và KTTT
Bỏ qua TBCN thực chất là phát triển theo con đường ‘rút ngắn’ quá trình lên CNXH Nhưng ‘rút ngắn’ không phải là đốt cháy giai đoạn, duy ý chí, như muốn xóa bỏ
nhanh sở hữu tư nhân và các thành phần kinh tế ‘phi chính phủ’… trái lại phải biết coi trọng quy luật khách quan và biết vận dụng vào điều kiện cụ thể…
Bỏ qua CĐTBCN nhưng không thể thực hiện quá độ trực tiếp lên CNXH mà phải qua con đường gián tiếp, qua việc thực hiện hàng loạt các hình thức quá độ
Tóm lại : Xây dựng CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở nước ta tạo ra sự biến đổi về chất của XH trên tất cả các lĩnh vực là quá trình rất khó khăn, phức tạp, tất yếu ‘phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều chặng đường, nhiều hình thức tổ chức kinh tế, xã hội có tính chất quá độ’
b/ Thực hiện một biện pháp hỗn hợp về kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục…
Trong văn kiện ĐH IV-1976
- Chính trị: do nhân dân lao động làm chủ
- Kinh tế: có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về TLSX
là chủ yếu
- Văn hóa: nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
- Xã hội: Con người giả phóng khỏi áp bức bóc lột, làm theo năng lực, hưởng theo lao động,
có cuộc sống ấm lo hạnh phúc, tự do, có điều kiện phát triển tòan diện cá nhân
- Các dân tộc bình đẳng, đòan kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
- Quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước
III: những nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN
Trọng tâm
1/ phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân
NV này là NV trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ nhằm:
- xây dựng cơ sở vật chất xã hội cho CNXH ở VN Theo Lênin cơ sở vật chất kỹ thật
của CNXH chỉ có thể nền đại công nghiệp thống trị trong tòan bộ nền KTQD kể cả trong nông nghiệp
Phát triển LLSX xã hội, ngoài việc phát triển yếu tố vật chất kỹ thuật phải phát triển nâng cao yếu tố con người con người được coi là nhân tố cơ bản của LLSX XH
2/ Xây dựng quan hệ sản xuất mới theo định hướng XHCN
Là nhiệm vụ gắn liền với nhiệm vụ 1, do vậy qhsx mới phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX Đây là yêu cầu của quy luật phù hợp
Xây dựng quan hệ sản xuất mới định hướng XHCN ở nước ta phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 4- QHSX mới được xây dựng phải dựa trên kết quả của sự phát triển LLSX
- QHSX biểu hiện trên ba mặt: sở hữu TLSX, Tổ chức quản lý và phân phối sản phẩm
- Tiêu chuẩn căn bản để đánh giá tính đúng đắn của quan hệ sản xuất mới theo định hướng XHCN là ở hiệu quả của nó
3/ mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Để thực hiện nhiệm vụ này đòi hỏi phải đa dạng hóa các quan hệ kinh tế đối ngoại và bảo đảm nguyên tắc “bình đẳng, cùng có lợi, không can thiệp vào công việc của nhau và giữ vững định hướng XHCN”
Chương XII: Sở hữu và nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN
I: sở hữu và cơ cấu sở hữu trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN
1/ khái niệm về sở hữu:
Sở hữu là hình thức xã hội của sự chiếm hữu của cải, nó phản ánh quan hệ của người với người trong việc chiếm hữu của cải
- Chiếm hữu là biểu hiện quan hệ con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất của cải
- Chủ thể là cá nhân, tập thể, nhà nước
- Đối tượng sở hữu ngày càng tăng Sở hữu được xem xét dưới hai góc độ
+ pháp lý: là mối quan hệ giữa con người với con người về đối tượng sở hữu, thường được ghi trong luật
+ Kinh tế: sở hữu đem lại thu nhập cho chủ sở hữu
2/nguyên nhân dẫn đến nhiều hình thức sở hữu khác nhau
ở VN có ba loại hình sở hữu: sở hữu tòan dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân mỗi loại hình sở hữu lại có nhiều hình thức sở hữu ở nhiều mức độ chín muồi khác nhau
3/ các hình thức sở hữu cơ bản trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN
Có ba loại hình sở hữu
- sở hữu công cộng: sở hữu nhà nước, tập thể…
- sở hữu sở hữu tư nhân: sở hữu tư bản tư nhân, sở hữu tập thể…
- sở hữu hỗn hợp: sở hữu cổ phần…
Mỗi loại hình sở hữu có đặc điểm riêng (Ví dụ)
4/ vai trò của sở hữu về TLSX
- Hình thành nên nhiều thành phần kinh tế
- Nhiều tổ chức liên doanh, liên kết và các hình thức kinh doanh cá độ
II: Nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN
1/ Tính tất yếu khách quan
- Định nghĩa: thành phần kinh tế là khu vực kinh tế, kiểu quan hệ kinh tế được đặc trưng bởi hình thức sở hữu nhất định về TLSX
- Nguyên nhân: do quy luật QHSX phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX quy định
-2/ các thành phần kinh tế ở nước ta: 5 thành phần
a/ kinh tế nhà nước:
- Định nghĩa: gồm tòan bộ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế… thuộc sở hữu nhà nước
- Đặc điểm: gồm có
Trang 5+ sở hữu tài chính nhà nước (ngân sách nhà nước, ngân hàng nhà nước);
+ kết cấu hạ tầng (kinh tế và xã hội);
+ hệ thống doanh nghiệp nhà nước (một số tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước hiện nay
ở VN là hơn 4000)
+ phần vốn nhà nước góp vào các liên doanh
- giải pháp phát triển:
+ giải quyết đúng đắn MQH giữa quyền SHNN và QLKD với doanh nghiệp nhà nước + đổi mới doanh nghiệp nhà nước trong đó trọng tâm là việc cổ phần hóa một bộ phận + đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế
b/ kinh tế tập thể
- khái niệm: là thành phần kinh tế của những người lao động sản xuất nhỏ
- đặc điểm: sở hữu tập thể về TLSX (trừ đất đai) và dựa vào nguyên tắc bình đẳng
- giải pháp phát triển:
Đổi mới hợp tác xã
Phát triển nhiều hình thức đa dạng từ thấp đến cao
Cần có chính sách ưu đãi
c/ Kinh tế tư nhân
kinh tế cá thể tiểu chủ
- Khái niệm: Người nông dân, thợ thủ công, người làm thương nghiệp về dịch vụ, sản
xuất dựa vào sản xuất quy mô nhỏ và sức lao động của bản thân từng hộ là chính
- Đặc điểm:
Sở hữu tư nhân cá thể về TLSX và sức lao động
Phạm vi: từ nông thôn đến thành thị
Xu hướng vận động: tất yếu đi vào hợp tác hoặc trở thành “vệ tinh” cho các thành phần kinh tế khác
- Giải pháp phát triển:
Nhà nước tạo điều kiện về vốn, công nghệ, thị trường
Phát triển các loại hình trang trại
Định hướng nền kinh tế này vào hợp tác tập thể
Kinh tế tư bản tư nhân
- Khái niệm: dựa trên hình thức sở hữu tư nhân TBCN về TLSX và bóc lột sức lao
động làm thuê
- Đặc điểm: vai trò phát triển LLSX
- Giải pháp phát triển:
Khuyến khích tư nhân phát triển
Hướng thành phần này đi vào kinh tế tư bản nhà nước dưới những hình thức khác nhau
d/ kinh tế tư bản nhà nước
- khái niệm: dựa trên hình thức sở hữu hỗn hợp về vốn giữa kinh tế nhà nước với kinh tế
tư bản tư nhân trong nước và ngòai nước dưới các hình thức hợp tác liên doanh
- Đặc điểm: có khả năng huy động vốn, công nghệ và tổ chức quản lý
- Giải pháp phát triển: Phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ quá độ
e/ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngòai
- Khái niệm: dựa trên hình thức sở hữu hầu như tuyệt đối là vốn của nước ngòai
- Đặc điểm: chủ sở hữu không nhất thiết là nhà tư bản
- Giải pháp phát triển: Tạo điều kiện và môi trường phát triển, hướng vào xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế…
Trang 63/ Mối quan hệ của các TPKT trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta
a/ Tính thống nhất và mâu thuẫn giữa các thành phần kinh tế
- Tính thống nhất: đều nằm trong hệ thống phân công lao động của nền KTQD thống nhất
Đều chịu sự quản lý của nhà nước VN
- Tính mâu thuẫn: Các thành phần dựa trên các hình thức sở hữu khác nhau, do đó lợi ích cũng khác nhau
Tuy nhiên mâu thuẫn không phải là đối kháng nhau
b/ Định hướng XHCN của nền kinh tế nhiều thành phần
- Làm cho KT nhà nước giữ vai trò chủ đạo
- Khuyến khích các TPKT khai thác tối đa nguồn nhân lực cho CN…
- Thực hiện nhiều hình thức phân phối
- Tăng cường hiệu lực quản lý vĩ mô của nhà nước…
Chương XIII: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền KTQD trong thời kỳ qúa độ lên CNXH ở VN
I: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng XHCN là nhiệm vụ trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH
1/ Khái niệm và đặc điểm của CNH, HĐH nền kinh tế quốc dân ở VN
- Khái niệm: là quá trình chuyển đổi căn bản tòan diện các hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý KTXH từ use lao động thủ công là chính đến use một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghệ và tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra năng suất lao động xã hội cao
- Đặc điểm: là sự kết hợp giữa CNH và HĐH (thực hiện kết hợp ntn)
-2/ Tính tất yếu của CNH, HĐH nền KTQD
Bắt nguồn từ yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH ở VN
3/ Quan niệm, tác dụng và ý nghĩa của CNH, HĐH ở VN
a/ Quan niệm: Thực hiện đúng đắn sẽ phát triển KT-XH của đất nước
b/ Tác dụng
- Tạo ra LLSX mới
- Hình thành, củng cố QHSX mới
- Kiện tòan và củng cố bộ máy NN XHCN
- Xây dựng nền KT độc lập, tự chủ
c/ ý nghĩa: là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH
II: Mục tiêu, quan điểm chỉ đạo CNH, HĐH ở nước ta
1/ Mục Tiêu:
- Mục tiêu chung: đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp
- Mục tiêu trước mắt: đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn
2/ Quan điểm chỉ đạo
- Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác
- CHN, HĐH là sự nghiệp tòan dân
- Yếu tố nguồn lực con người là yếu tố cơ bản
- Coi khoa học công nghệ là động lực của CNH, HĐH
- Lấy hiệu quả KT-XH làm tiêu chuẩn cơ bản
- Kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh
III: Nội dung cơ bản của CNH, HĐH nền kinh tế VN
Trang 71/ Trang bị kỹ thuật và công nghệ hiện đại trong nền kinh tế để xây dựng cơ sở vật
chất-kỹ thuật cho CNXH và phát triển LLSX
- phát triển năng lực nội sinh thông qua việc ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại
- phát triển công nghệ ngoại sinh thông qua tiếp xúc chuyển giao công nghệ
2/ Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý
- Cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ phận hợp thành nền kinh tế quốc dân
- Nội dung cơ cấu kinh tế: cơ cấu ngành, cơ cấu vùng, cơ cấu lao động
- Đặc trưng: khách quan, mang tính thị trường, tính thời đại và tính hiệu quả KT-XH
- Xây dựng kinh tế đáp ứng các đặc trưng trên
- XD cơ cấu kinh tế hợp lý trải quan một chặng đường nhất định
IV: những tiền đề đẩy mạng sự nghiệp CNH, HĐH ở VN
1/ Tạo vốn cho CNH, HĐH
- Nguồn vốn từ bên trong: nhân lực, tài nguyên…
- Tích lũy vốn từ nội bộ nền KT
- Nguồn vốn từ bên ngòai
2/ Đào tạo nguồn nhân lực cho CNH, HĐH
- Đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển
- Đầu tư cho giáo dục đào tạo
- Sử dụng triệt để nguồn nhân lực được đào tạo
3/ Xây dựng tiềm lực khoa học, côing nghệ theo yêu cầu của CNH, HĐH
- Vận dụng CN Mác-Lênin và tư tưởng HCM
- Đẩy mạng công tác nghiên cứu khoa học
- Xây dựng và phát triển nền khoa học tiên tiến
4/ Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
5 / Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của nhà nước
Chương XIV: Kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN I: Sự cần thiết khách quan phát triển kinh tế hàng hóa ở VN
1/ khái niệm: kinh tế hàng hóa là hình thức kinh tế mà hầu hết các quan hệ kinh tế đều được
thực hiện trên thị trường dưới hình thái hàng hóa
2/ kinh tế hàng hóa còn tồn tại khách quan ở nước ta vì:
- Chế độ tư hữu vẫn còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu: tư hữu tư nhân, tư hữu tư nhân TBCN…
- Tồn tại nhiều đơn vị kinh tế độc lập trong quá trình hoạt động sản xuất
3/ sản xuất hàng hóa có vai trò quan trọng trong nền KTQD VN
- Phát triển kinh tế xã hội đất nước
- Đẩy mạnh việc phân công lao động xã hội
- Tạo ra nhiều ngành nghề, nhiều việc làm
- Thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển
- Tạo điều kiện khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên
II: Đặc điểm của nền KT hàng hóa trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN
1/ Nền KT hàng hóa còn trong thời kỳ kém phát triển
- Vẫn mang tính chất sản xuất nhỏ
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn thấp
- Trình độ kỹ thuật công nghệ của các doanh nghiệp còn lạc hậu
- Thị trường còn hạn chế, kém an tòan
- Thiếu nhiều nhà doanh nghiệp giỏi
2/ Nền KT hàng hóa còn nhiều thành phần, KT nhà nước đóng vai trò quan trọng
- Phát huy thế mạnh kinh tế
Trang 8- Tạo ra sự phù hợp giữa LLSX và QHSX
3/ Nền KT hàng hóa phát triển theo chiến lược kinh tế mở
- Chiến lược kinh tế mềm dẻo đa dạng, phong phú
4/ Nền kinh tế hàng hóa có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN
- Kinh tế hàng hóa gắn với kinh tế thị trường dẫn đến sự điều tiết của nhà nước
III: Những giải pháp để phát triển kinh tế hàng hóa theo định hướng XHCN
1/ Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần
- Thừa nhận sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế
- Đổi mới củng cố kinh tế nhà nước và kinh tế hợp tác
- Khuyến khích các thành phần kinh tế cá thể
- Tất cả các thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật
2/ Mở rộng phân công lao động
- Phân bố lại lao động và dân cư trong cả nước
- Khai thác mọi nguồn lực, phát triển nhiều ngành nghề…
- Mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngòai
- Phát triển mạnh thị trường hàng hóa và dịch vụ
- Hình thành đồng bộ các loại thị trường tiền tệ, vốn, sức lao động…
3/ Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu mới
- Hệ thống kết cấu hạ tầng cơ sở và dịch vụ hiện đại đồng bộ vì vậy cần xây dựng và củng cố các yếu tố của hệ thống đó
- Trước mắt: xây dựng điện, đường, trường, trạm…
4/ Giữ vững ổn định chính trị, hoàn thiện hệ thống luật pháp, đổi mới sác chính sách kinh tế
- Giữ vững vai trò lãnh đạo của ĐCSVN
- Tạo ra hệ thống pháp luật đồng bộ
- Đổi mới chính sách tài chính, tiền tệ, giá cả nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển
5/ phát triển hệ thống điều tiết vĩ mô với đội ngũ các nhà quản lý và kinh doanh giỏi
- Hệ thống KT vĩ mô phải phù hợp với nhu cầu kinh tế thị trường (điều tiết bằng chiến lược và kế hoạch kinh tế….)
- Có đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh tương ứng của mỗi cơ chế quản lý
- Đẩy nhanh sự nghiệp đào tạo đội ngũ quản lý
- Có phương hướng sử dụng, bồi dưỡng và đãi ngộ đúng đắn với đội ngũ đó
6/ Thực hiện chính sách đối ngoại có lợi cho sự phát triển KTHH theo định hướng XHCN
- Đa dạng hóa các hình thức, đa phương hóa đối tác
- Quán triệt nguyên tắc đôi bên cùng có lợi
- Cải cách cơ chế quản lý xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Chương XV: Cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước ở VN
I: sự cần thiết chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước XHCN ở Vn do
cơ chế cũ bộc lộ những yếu kém
Chương XVI: Kinh tế nông thôn trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN
I: Kinh tế nông thôn và vai trò của kinh tế nông thôn trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN
1/ Kinh tế nông thôn
- khái niệm: là một phức hợp những nhân tố cấu thành của LLSX và QHSX trong nông, lâm, ngư nghiệp, cùng với các ngành thủ công nghiệp truyền thống…
- KT nông thôn bao gồm các ngành, lĩnh vực và các thành phần KT
Trang 9+ cơ cấu ngành, nghề KT nông thôn: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp bảo đảm nhu cầu về lương thực và thực phẩm
+ cơ cấu thành phần KT nông thôn: Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế hộ gia đình
và kinh tế tư bản tư nhân
- Về trình độ công nghiệp KT nông thôn: có trình độ và quy mô nhất định
- Về cơ cấu xã hội, giai cấp: phân công lao động xã hội
2/ vai trò của KT nông thôn:
a/ Tạo tiền đề bảo đảm thắng lợi cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
- Tạo ra cơ sở vững chắc về lương thực, thực phẩm và nguyên liệu
- Giải quyết vấn đề vốn để công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
b/ Góp phần thực hiện có hiệu quả quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Các hoạt động trở lên sôi nổi hơn
- Phân công lao động chuyển dịch đúng hướng, có hiệu quả
- Công nghiệp gắn bó với nông nghiệp tại chỗ
- Tạo ra nhiều việc làm
- Cải thiện đời sống vật chất
c/ Bảo vệ và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái:
- Cho phép khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên
- Bảo vệ tài nguyên
d/ Tạo cơ sở vật chất phát triển văn hóa ở nông thôn
- Tạo điều kiện giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp…
e/ Góp phần vào thắng lợi của CNXH
- KT nông thôn gắn liền với phát triển XH, Văn hóa, Chính trị và kiến trúc thượng tầng
II: Phát triển kinh tế nông thôn theo định hướng XHCN, CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn
1/ sự chuyển dịch cơ cấu các ngành KT ở nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa lớn định hướng XHCN
- Khái niệm: cơ cấu KT nông thôn là tỷ lệ giữa các ngành, các lĩnh vực kinh tế có quan
hệ hữu cơ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, làm tiền đề cho nhau phát triển
- Vai trò của cơ cấu KT nông thôn: chi phối đời sống vật chất và tinh thần ở nông thôn
- Sự chuyển dịch cơ cấu các ngành KT ở nông thôn ở nước ta còn chậm
+ cơ cấu nông ngiệp chưa thoát khỏi tình trạng độc canh
+ nông, lâm, ngư vẫn phát triển tách rời
+ cơ cấu nông nghiệp chưa gắn với công nghiệp
+ KT nông thôn, công nghiệp chế biến và dịch vụ chưa phát triển
2/ phát triển kinh tế hàng hóa ở nông thôn với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần
- Kinh tế nhà nước trong kinh tế nông thôn:
+ củng cố, sắp xếp và tăng cường tính độc lập tự chủ của các đơn vị kinh tế nhà nước trong nông nghiệp nông thôn
+ Quan tâm đến lợi ích của người lao động
+ Xác định quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của người lao động
- KT tập thể trong KT nông thôn
+ Nòng cốt là các hợp tác xã
+ Cần thúc đẩy sự ra đời của các hợp tác xã kiểu mới
- KT cá thể, tiểu chủ trong KT nông thôn
+ Là KT hộ gia đình không tham gia vào hợp tác xã
+ Xu hướng phát triển: chuyển lên hợp tác xã kiểu mới với nhiều hình thức
+ Khuyến khích các hộ gia đình liên kết với nhau
- KT tư bản tư nhân và kinh tế tư bản nhà nước trong nền KT nông thôn
+ có khả năng phát triển mạnh ở nông thôn
Trang 10+ khuyến khích và phát triển loại hình kinh tế này
+ Tạo điều kiện cho tư nhân trong nước và nhà đầu tư nước ngòai đầu tư vào nông thôn + Khuyến khích tư bản tư nhân, chủ trang trại, hộ gia đình liên kết với nhau
Chương XVII: Tài Chính, Tín Dụng và Ngân Hàng trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN
I: Bản chất, chức năng và vai trò của tài chính trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN 1/ khái niệm: là hệ thống quan hệ tiền tệ nhất định biểu hiện trong việc hình thành, phân phối
và sử dụng quỹ tiền tệ của nền kinh tế quốc dân nhằm xây dựng và phát triển KT-XH
2/ Bản chất
Bản chất được biểu hiện quan những quan hệ dưới đây
- Nhóm các quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp, dân cư, các tổ chức xã hội với nhà nước
- Nhóm các quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, dân cứ với hệ thống ngân hàng
- Nhóm các quan hệ tài chính giữa các chủ thể kinh tế với nhau trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Nhóm các quan hệ tài chính trong nội bộ mỗi chủ thể (doanh nghiệp, tổ chức)
Tóm lại: bản chất của tài chính trong thời kỳ quá độ ở nước ta là phản ánh bản chất nền kinh
tế thị trường định hướng XHCN và bản chất Nhà nước của dân, do dân, vì dân
3/ Các chức năng của tài chính
a/ chức năng phân phối:
- Gồm phân phối lần đầu và phân phối lại
b/ chức năng giám đốc:
Giám sát, kiểm tra, đôn đốc, điều hành tình hình hoạt động tài chính (ví dụ)
phân phối và giám đốc là hai chức năng cơ bản của tài chính Gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các chủ thể vận dụng hiệu quả các nguồn tài chính
4/ Vai trò của tài chính trong thời kỳ quá độ
- Điều tiết kinh tế: thông qua biện pháp đầu tư
- Xác lập và tăng cường các quan hệ về kinh tế xã hội nhà nước có biện pháp tăng cường quản lý tránh dây dưa dẫn đến ra đời thị trường chứng khoán
- Tích tụ và tập trung vốn: cung ứng vốn cho CNH, HĐH
- Tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh: thông qua điều chỉnh thu chi tài chính
- Hình thành quan hệ tích lũy, tiêu dùng hợp lý Phân phối lại nhiều lần
- Củng cố liên minh công nông, tăng cường vị trí của nhà nước
II: Chính sách tài chính trong thời kỳ quá độ lên CNXH
1/ khái niệm: chính sách tài chính trong kinh tế học vĩ mô là chính sách thông qua chế độ thuế
và đầu tư công cộng để tác động tới nền kinh tế chính sách tài chính cùng với chính sách tiền
tệ là các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô quan trọng
2/ chính sách tài chính tập trung vào một số mặt sau:
- Xây dựng và phát triển nền tài chính nhiều thành phần
- Tạo điều kiện hình thành và phát triển thị trường tài chính
- Xây dựng hệ thống thông tin, phân tích, kiểm soát tài chính
- Kiện tòan bộ máy quản lý tài chính
III: Bản chất, chức năng và các hình thức tín dụng trong thời ký quá độ lên CNXH ở VN
1/ bản chất: phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa chủ sở hữu và người sử dụng nguồn vốn nhàn
rỗi trên nguyên tắc hòan trả có kỳ hạn cả gốc và lợi tức
2/ Chức năng: