1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát NHU cầu sử DỤNG ví điện tử của SINH VIÊN và các yếu tố ẢNH HƯỞNG

17 998 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 250,97 KB
File đính kèm những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu.zip (236 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển của thương mại điện tử đang phát triển ngày càng rộng rãi trên thế giới và một nước đang trong quá trình hiện đại hóa như Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng này. Đồng hành cùng sự phát triển đó, ví điện tử được xem là một công cụ thanh toán phù hợp, tiện ích nhất với thương mại điện tử. Ví điện tử là loại giao dịch điện tử giúp người dùng có thể thanh toán trực tuyến hầu hết các giao dịch trong đời sống thường ngày. Ví điện tử MoMo được biết đến là ví điện tử đầu tiên tại Việt Nam, đến nay đã có hơn 23 triệu người dùng. Để có thể biết rõ hơn về sự tiện ích ví điện tử MoMo, nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát thói quen tiêu dùng của sinh viên, nhóm người dùng chiếm phần đa số trong lượng người dùng hiện nay của ví điện tử.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO DỰ ÁN MÔN: THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH

Dự án:

KHẢO SÁT NHU CẦU SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ CỦA SINH

VIÊN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

Mã học phần: STA508005

Giảng viên hướng dẫn: Hoàng Trọng

Trang 2

TÓM TẮT

Sự phát triển của thương mại điện tử đang phát triển ngày càng rộng rãi trên thế giới và một nước đang trong quá trình hiện đại hóa như Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng này Đồng hành cùng sự phát triển đó, ví điện tử được xem là một công cụ thanh toán phù hợp, tiện ích nhất với thương mại điện tử Ví điện tử là loại giao dịch điện tử giúp người dùng có thể thanh toán trực tuyến hầu hết các giao dịch trong đời sống thường ngày

Ví điện tử MoMo được biết đến là ví điện tử đầu tiên tại Việt Nam, đến nay đã có hơn

23 triệu người dùng Để có thể biết rõ hơn về sự tiện ích ví điện tử MoMo, nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát thói quen tiêu dùng của sinh viên, nhóm người dùng chiếm phần đa số trong lượng người dùng hiện nay của ví điện tử

GIỚI THIỆU CHUNG

1 Lí do chọn đề tài và vấn đề nghiên cứu

Vài năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã phát triển đáng kể với sự tiến bộ của thương mại điện tử Số lượng hàng hóa trên kênh bán lẻ trực tuyến chiếm tỷ trọng cao Điều này yêu cầu đòi hỏi một hệ thống thanh toán trực tuyến công nghệ hiện đại và nhiều loại dịch vụ

đó là ví điện tử

Hiện nay, ví điện tử không còn là khái niệm xa lạ và được nhiều người lựa chọn sử dụng Người sử dụng có thể thực hiện các giao dịch mà không cần phải mang theo tiền mặt mọi lúc mọi nơi

Trong đó, MoMo là nền tảng hàng đầu tại Việt Nam về cung cấp dịch vụ ứng dụng Ví điện tử trên di động, dịch vụ chuyển tiền mặt tại điểm giao dịch (OTC) và nền tảng thanh toán (payment platform) Với lợi thế của hơn 68,17 triệu người sử dụng Internet, trong đó số lượng người dùng truy cập thiết bị di động là 65 triệu người Cùng 20 triệu người dùng MoMo tại Việt Nam, hệ sinh thái hệ sinh thái hơn 120.000 điểm chấp nhận thanh toán của các đối tác lớn nhỏ, trong và ngoài nước liên kết trực tiếp với 23 ngân hàng lớn tại Việt Nam với 43 ngân hàng trong nước (qua cổng Napas) và thẻ quốc tế

Xuất phát từ những đặc điểm trên, chúng em quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn sử dụng ví điện tử MoMo của sinh viên TP.HCM”

2 Câu hỏi nghiên cứu

 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví điện tử MoMo của sinh viên TP.HCM?

 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng ví điện tử MoMo của sinh viên TP.HCM?

 Làm sao để thúc đẩy nhu cầu sử dụng của người dùng?

3 Mục đích nghiên cứu

Mục đích

Mục đích của bài nghiên cứu nhằm tìm hiểu, phân tích hành vi sử dụng ví MoMo và các yếu tố ảnh hưởng của sinh viên khu vực TP.HCM Từ đó, xây dựng và kiểm định mô hình lí thuyết và giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến hành

vi sử dụng hay không các loại ví điện tử bao gồm: Sự tiện dụng, chiết khấu và ưu đãi, độ

Trang 3

phổ biến, Từ đó chúng ta có thể đánh giá độ ảnh hưởng của từng yếu tố để từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá, lời khuyên cụ thể cho doanh nghiệp

Mục tiêu

 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví điện tử MoMo của sinh viên TP.HCM

 Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng ví điện tử MoMo của sinh viên TP.HCM

 Làm sao để thúc đẩy người sử dụng ví điện tử MoMo

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn và sử dụng ví điện tử MoMo

Đối tượng và phạm vi khảo sát:

Đối tượng và phạm vi khảo sát là tầng lớp sinh viên khu vực Tp.HCM Lí do đối tượng nghiên cứu chỉ là sinh viên bởi đây là những đối tượng đi đầu trong việc trải nghiệm dịch vụ

PHẦN I: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Từ cơ sở lý thuyết, nhóm tác giả khái quát bảng câu hỏi gồm 20 thang đo, trong có có 1 thang đo tần suất và 19 thang đo likert gồm có 5 mưc độ (1: Không đồng ý, 2: Hơi không đồng ý, 3: Nửa đồng ý nửa không đồng ý, 4: Hơi đồng ý, 5: Hoàn toàn đồng ý) Nhóm tác giả đã gửi form qua internet (do dịch bệnh), không có phiếu khảo sát trực tiếp, và đã thu về được 220 phản hồi từ các sinh viên ở các trường khác nhau ở khắp TPHCM (hơn một nửa là sinh viên của Đại học Kinh Tế TP.HCM)

1 Phương pháp chọn mẫu:

Để tính toán cỡ mẫu cho bài nghiên cứu này nhóm tác giả sử dụng cỡ mẫu theo công thức n ≥ 50+8∗m (m: số biến độc lập) (Tabachnick và Fidell, 1996), n ≥ 202

Kết quả kiếm tra phiếu thu về vào ngày 31/05/2021 Kết quả thu về có 203 phiếu đều hợp lệ, 17 phiếu thông tin không hợp lệ, vô lý, phá mẫu Dữ liệu thu về sẽ đươc chuyển vào excel và sẽ xử lí dữ liệu trên SPSS 20, và thu được những quy ước được liệt kê như sau:

BẢNG QUY ƯỚC THANG ĐO VÀ KHÁI NIỆM CỦA BÀI NGHIÊN CỨU

1 Sự tin tưởng của bạn vào ví điện tử

MoMo

TINTUONG1, TINTUONG2, TINTUONG3

2 Ảnh hưởng của xã hội ANHHUONG1, ANHHUONG2, ANHHUONG3, ANHHUONG4

4 Nhận thức về độ dễ dàng sử dụng SUDUNG1, SUDUNG2, SUDUNG3, SUDUNG4

Trang 4

5 Thái độ THAIDO1, THAIDO2, THAIDO3

TINTUONG1: Dịch vụ MoMo đáng tin cậy

TINTUONG2: Cảm thấy an toàn khi cung cấp thông tin trên MoMo

TINTUONG3: Cảm thấy an toàn khi thực hiện giao dịch

ANHHUONG1: Gia đình, ban bè có ảnh hưởng đến ý định sử dụng của bạn

ANHHUONG2: Sẽ sử dụng khi nhiều người xung quanh sử dụng

ANHHUONG3: Phải sử dụng nếu nhiều người xung quanh đều sử dụng

ANHHUONG4: Sự tư vấn của nhân viên ảnh hưởng đến ý định sử dụng của bạn HUUICH1: Giúp tiết kiệm thời gian

HUUICH2: Thuận tiện hơn trong quản lí tài chính

HUUICH3: Giúp tiết kiệm chi phí

SUDUNG1: Các hướng dẫn sử dụng dịch vụ dễ hiểu

SUDUNG2: Các thao tác sử dụng trên MoMo rất đơn giản

SUDUNG3: Có thể nhanh chóng sử dụng thành thạo dịch vụ

SUDUNG4: Dịch vụ MoMo nhìn chung dễ sử dụng

THAIDO1: Thấy sử dụng MoMo là 1 ý kiến hay

THAIDO2: Thấy thích sử dụng MoMo

THAIDO3: Thấy thoải mái khi sử dụng

QUYETDINH1: Sử dụng MoMo sẽ là xu hướng của hiện tại và tương lai

QUYETDINH2: Sẽ giới thiệu cho bạn bè và người thân cùng sử dụng

2 Phương pháp nghiên cứu:

Sau khi kiểm tra không sai sót thì số liệu sẽ được chạy dữ liệu trong SPSS Số liệu của nghiên cứu được phân tích thông qua các bước sau: kiểm định độ tin cậy thang, kiểm định tương quan

3 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha chỉ cho biết các đo lường có liên kết với nhau hay không, tìm hiều xem các biến quan sát có cùng đo lường cho một khái niệm cần đo hay không Muốn biết cái nào đóng góp nhiều hay ít thì quan sát hệ số tương quan biến - tổng (corrected item - total coreclation) Do đó, việc tính toán hệ số tương quan biến - tổng sẽ giúp loại ra những biến quan sát nào không đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần

đo

Thang đo có thể sử dụng được phải có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item – Total Correlation) từ 0.3 trở lên (Hair và cộng sự, 2010)

4 Phân tích tương quan

Trang 5

Tương quan (correlation) cho biết mối liên hệ tương đối giữa hai biến Hệ số tương quan (correlation coefficient) sẽ cho biết độ mạnh hay mức độ liên hệ giữa hai biến Hệ số tương quan có thể xác định qua 2 phương pháp: Hệ số tương quan Pearson và tương quan hạng Spearman Trong bài nghiên cứu này nhóm tác giả dùng phương pháp hệ số tương quan Pearson

Tương quan Pearson r có giá trị dao động từ -1 đến 1 (lưu ý, hệ số r chỉ có ý nghĩa khi sig nhỏ hơn 0.05):

 Nếu r càng tiến về 1, -1: tương quan tuyến tính càng mạnh, càng chặt chẽ Tiến về 1 là tương quan dương, tiến về -1 là tương quan âm

 Nếu r càng tiến về 0: tương quan tuyến tính càng yếu

 Nếu r =1: tương quan tuyến tính tuyệt đối, các điểm biểu diễn sẽ nhập lại thành 1 đường thẳng

 Nếu r =0: không có mối tương quan tuyến tính Lúc này sẽ có 2 tình huống xảy ra Một, không có một mối liên hệ nào giữa 2 biến Hai, giữa chúng có mối liên hệ phi tuyến

5 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả là nhánh thống kê liên quan đến việc mô tả dân số đang nghiên cứu.Tổ chức, phân tích và trình bày dữ liệu một cách có ý nghĩa.Nó giải thích dữ liệu, đã được biết,

để tóm tắt mẫu

Thống kê mô tả là các hệ số mô tả ngắn gọn hay tóm tắt một tập dữ liệu nhất định, có thể là đại diện cho toàn bộ hoặc một mẫu của một tổng thể

Thống kê mô tả được chia thành đo lường xu hướng tập trung và đo lường biến động

Đo lường xu hướng tập trung có giá trị trung bình, trung vị và yếu vị, trong khi các đo lường biến động gồm độ lệch chuẩn, phương sai, giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất, độ nhọn và độ lệch Ở thống kê mô tả nhóm tác giả chỉ đo lường, trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và độ lệch chuẩn

Thống kê mô tả của nhóm tác giả bao gồm 2 biến định tính là trường học, sinh viên năm bao nhiêu và 20 biến định lượng là tần suất sử dụng ví điện tử MoMo trong vòng 1 tháng

6 Phương pháp thống kê suy diễn

Thống kê suy luận là một loại thống kê, tập trung vào việc rút ra kết luận về dân số, trên

cơ sở phân tích và quan sát mẫu So sánh, kiểm tra và dự đoán dữ liệu.Nó cố gắng đi đến kết luận để tìm hiểu về dân số, vượt ra ngoài dữ liệu có sẵn

Nhóm tác giả thưc hiện thống kê suy diễn xác định lại mối tương quan đã thực hiện ở trên

PHẦN II: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Thông qua kết qua chạy dữ liệu trên SPSS ta thu được một bảng dữ liệu như sau:

Bảng tóm tắt hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến

(Nguồn: Kết quả chạy dữ liệu trên SPSS)

Trang 6

Bảng tóm tắt cho thấy tất cả các hệ số Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0.6 nên cả 6 nhân

tố đều được chấp nhận cùng với đó thì hệ số tương quan với biến tổng cũng đều lớn hơn 0.3 nên không phải loại bỏ bất kì biến nào Vì vậy các thang đo đều phù hợp nên tiến hành các bước tiếp theo

2 Phân tích tương quan

Correlations

QUYETDINH TINTUONG ANHHUONG HUUICH SUDUNG THAIDO

QUYETDINH

Pearson Correlation 1 511 ** 459 ** 637 ** 627 ** 735 **

Sig (2-tailed) 000 000 000 000 000

TINTUONG

Pearson Correlation 511 ** 1 342 ** 612 ** 557 ** 579 **

Sig (2-tailed) 000 000 000 000 000

ANHHUONG

Pearson Correlation 459 ** 342 ** 1 393 ** 302 ** 394 **

Sig (2-tailed) 000 000 000 000 000

HUUICH

Pearson Correlation 637 ** 612 ** 393 ** 1 633 ** 613 **

Sig (2-tailed) 000 000 000 000 000

SUDUNG

Pearson Correlation 627 ** 557 ** 302 ** 633 ** 1 688 **

Sig (2-tailed) 000 000 000 000 000

THAIDO

Pearson Correlation 735 ** 579 ** 394 ** 613 ** 688 ** 1 Sig (2-tailed) 000 000 000 000 000

** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).

(Nguồn: Dữ liêu được chạy từ SPSS)

Với: QUYETDINH là một biến phụ thuộc;

TINTUONG, ANH HUONG, HUUICH, SUDUNG, THAIDO là các biến độc lập Nhưng tương quan pearson chỉ xem xét một mối quan hệ độc lập của một cặp biến đó trong khi không tồn tại biến còn lại, nhưng trong thực tế các biến độc lập cũng như phụ thuộc luôn tồn tại và tác động không nhiều thì ít lên những biến khác, vì thế tương quan pearson không mang lại ham ý quản trị khi diễn giải mức độ tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc Vì vậy mối tương quan pearson chỉ dừng lại ở khẳng định tương quan tuyên tính giữa các biến có mạnh hay không

Cặp biến có giá trị sig nhỏ hơn 0.05 có nghĩa là cặp biến đó có giá trị tương quan tuyến tính với nhau Như ở bảng trên thì tất cả các biến đều có giá trị tương quan tuyến tính với nhau nên không phải bỏ đi bất kì cặp giá trị nào Vì thế ta có thể nói các biến độc lập có giá trị tương quan đối với biến phụ thuộc và các biến độc lập có giá trị tương quan với nhau

Trang 7

Tiếp theo tới hệ số tương quan pearson, hệ số pearson cho thấy cặp biến đó có quan hệ tương quan như thế nào Nếu hệ số tương quan pearson lớn hơn 0.4 có nghĩa là cặp biến có quan hệ tương quan tuyến tính mạnh

Kết quả cho thấy mối tương quan giữa biến độc lập với biên phụ thuộc:

 Mối tương quan giữa TINTUONG và QUYETDINH là 0.511 (0.511 > 0.4)

=> Kết luận mối quan hệ tương quan của sử tin tưởng khách hàng và quyết định sử dụng ví điện tử MoMo là mối quan hệ tương quan tuyến tính mạnh

 Mối tương quan giữa ANHHUONG và QUYETDINH là 0.459 (0.459 > 0.4)

=> Kết luận mối quan hệ tương quan của ảnh hưởng xã hội và quyết định sử dụng ví điện tử MoMo là mối quan hệ tương quan tuyến tính mạnh

 Mối tương quan giữa HUUICH và QUYETDINH là 0.637 (0.637 > 0.4)

=> Kết luận mối quan hệ tương quan của nhận thức về sự hữu ích và quyết định sử dụng ví điện tử MoMo là mối quan hệ tương quan tuyến tính mạnh

 Mối tương quan giữa SUDUNG và QUYETDINH là 0.627 (0.627 > 0.4)

=> Kết luận mối quan hệ tương quan của nhận thức về sự dễ sử dụng và quyết định

sử dụng ví điện tử MoMo là mối quan hệ tương quan tuyến tính mạnh

 Mối tương quan giữa THAIDO và QUYETDINH là 0.735 (0.735 > 0.4)

=> Kết luận mối quan hệ tương quan của thái độ của khách hàng và quyết định sử dụng ví điện tử MoMo là mối quan hệ tương quan tuyến tính mạnh

3 Thống kê mô tả:

(%)

Phần trăm hợp lệ (%)

Phần trăm tích lũy (%)

Trường

Trình độ

học vấn

Trang 8

Tổng cộng 203 100.0 100.0

Tần suất

(Nguồn: Dữ liêu được chạy từ SPSS)

Nhận xét:

Hầu hết những người tham gia được khảo sát là sinh viên trường UEH chiếm khoảng 69% (140 người) hơn 50% tổng thể Số phản hồi còn lại là 63 người (31%) các trường trong khu vực TP.HCM

Thống kê cho thấy có 76.4% là sinh viên năm nhất khoảng có hơn 155 sinh viên năm nhất quan tâm đến việc những ảnh hưởng tác động đến ví MoMo Xếp thứ nhì là sinh viên năm hai có khoảng 12.3% (hơn 25 người) Và 11.3% là sinh viên năm 3 và năm tư (23 người)

Kết quả cho thấy có 74.9% (hơn 152 người) số sinh viên sử dụng ví điện tử MoMo 1-10 lần trong 1 tháng Tần suất sinh viên sử dụng ví điện tử là chưa nhiều và chưa rộng rãi hầu hết là thanh toán và sử dụng bằng nhiều loại hình thanh toán khác Có 16.7% (hơn 34 người) sử dụng với tần suất trung bình từ 11-20 lần trong một tháng và còn lại 8.3% là sử dụng với tần suất cao trên 17 lần trên 1 tháng

4 Thống kê mô tả các đại lượng

Trang 9

(Nguồn:Dữ liêu được chạy từ SPSS)

Trang 10

5 Thống kê suy diễn:

Chúng ta dùng phương pháp suy diễn về chênh lệch giữa trung bình của hai tổng thể: khi biết σ1 và σ2, với độ tin cậy 95%

Ta dùng suy diễn thống kê để kiểm định mối tương quan đã nói ở trên

Kiểm định 1:

 Giả thuyết không Ho: sự tin tưởng của khách hàng có tác động lớn đến việc quyết định sử dụng ví điện tử MoMo

 Giả thuyết đối Ha: sự tin tưởng của khách hàng không có tác động lớn đến việc quyết định sử dụng ví điện tử MoMo

Với 2 đối tượng μ1 là sự tin tưởng khách hàng

μ2 là việc quyết định sử dụng ví MoMo

Do=0

Theo bảng trên ta có: x´1=3.96

´

x2=4.04

σ1=0.71

σ2=0.82

Giả thuyết Ho: μ1−μ2≤ Do

và Ha: μ1−μ2>Do

Với mức ý nghĩa ¿0.05

Tính giá trị thống kê kiểm định:

z=(x´1− ´x2)−Do

√(σ1)2

n1 +

(σ2)2

n2

= (3.96−4.04)

√(0.71)2

203 +

(0.82)2 203

≈−1.05

với z=−1.05 ta có xác suất tích lũy là 0.1469

Trang 11

Vậy p – value=0.1469

Bởi vì p−value=0.1469>α=0.05

Vậy ta chấp nhận Ho, rằng tin tưởng khách hàng có tác động lớn đến quyết định sử dụng ví điện tử MoMo

Kiểm định 2:

 Giả thuyết Ho: Ảnh hưởng của xã hội có tác động lớn đến quyết định sử dụng ví điện

tử MoMo

 Giả thuyết Ha: Ảnh hưởng của xã hội không có tác động lớn đến quyết định sử dụng

ví điện tử MoMo

Với 2 đối tượng μ1 là ảnh hưởng của xã hội

μ2 là việc quyết định sử dụng ví MoMo

Do=0

Theo bảng trên ta có: x´1=3.60

´

x2=4.04

σ1=0.86

σ2=0.82

Giả thuyết Ho: μ1−μ2≤ Do

và Ha: μ1−μ2>Do

Với mức ý nghĩa α=0.05

Tính giá trị thống kê kiểm định:

z=(x´1− ´x2)−Do

√(σ1)2

n1 +

(σ2)2

n2

= (3.60−4.04)

√(0.86)2

203 +

(0.82)2 203

≈−5.28

với z=−5.28 ta có xác suất tích lũy là < 0.0013

Vậy p – value<0.0013

Bởi vì p−value<0.0013<α=0.05

Vậy ta bác bỏ Ho, rằng ảnh hưởng của xã hội không có tác động lớn đến quyết định sử dụng ví điện tử MoMo

Kiểm định 3:

 Giả thuyết Ho: Nhận thức về sự hữu ích có tác động lớn đến quyết định sử dụng ví điện tử MoMo

 Giả thuyết Ha: Nhận thức về sự hữu ích không có tác động lớn đến quyết định sử dụng ví điện tử MoMo

Với 2 đối tượng μ1 là nhận thức về sự hữu ích

μ2 là việc quyết định sử dụng ví MoMo

Do=0

Ngày đăng: 12/03/2022, 04:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w