1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quá điện áp sét và bảo vệ chống sét cho tua bin gió có kết nối lưới điện708

161 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Quá Điện Áp Sét Và Bảo Vệ Chống Sét Cho Tua Bin Gió Có Kết Nối Lưới Điện
Tác giả Nguyễn Quang Thuấn
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Văn Tớp, TS. Phạm Hồng Thịnh
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 11,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần năng lượng tái t o Vi t Nam ạ ệ Vietnam Renewable Energy Joint Stock Company - REVN - Chủ đầu tư dự án điện gió Tuy Phong, Bình Thuận đã cung cấ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN QUANG THUẤN

CÓ KẾT NỐI LƯỚI ĐIỆN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN

HÀ NỘI - 201 6

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN QUANG THUẤN

CÓ KẾT NỐI LƯỚI ĐIỆN

CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS TRẦN VĂN TỚP

2 TS PHẠM HỒNG THỊNH

HÀ NỘI - 201 6

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ một công trình nào

Trang 4

ii

L I C Ờ ẢM ƠN

Sau m t th i gian h c t p và nghiên cộ ờ ọ ậ ứu, tôi đã hoàn thành luận án c a mình ủ

Để có được k t qu này, ngoài s n l c, tìm tòi, h c h i, nghiên c u c a b n thân, tôi ế ả ự ỗ ự ọ ỏ ứ ủ ả

cũng luôn nhận được s quan tâm, ự động viên, giúp đỡ nhi t tình c a các th y giáo cô ệ ủ ầ

giáo, các nhà khoa h cọ , các cơ quan, đồng nghi p, b n bè và ệ ạ gia đình

Trước tiên, tôi xin chân thành c m ả ơn ật p th ể giáo viên hướng d n PGS.TS ẫ

Trầ Văn Tớn p và TS Phạm H ng Th nh ồ ị đã luôn t n tình ậ giúp đỡ hướ, ng d n, ẫ chỉ ả b o

tôi trong suốt quá trình thực hiện lu n án ậ

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các nhà khoa h c c a B môn H ọ ủ ộ ệ

thống điện, Viện điện, Viện đào tạo sau đại học, Hội đồng đánh giá luận án các c p và ấ

Ban giám hi u ệ Trường Đạ ọi h c Bách khoa Hà Nội đã đóng góp nhiều ý ki n quý báu ế

v chuyên môn, tề ạo điều ki n t t nh cho tôi trong quá trình th c hi n và b o v ệ ố ất ự ệ ả ệ luận

án

Tôi xin chân thành cảm ơn GSP Marc Petit trường Đạ ọi h c Supelec, C ng hòa ộ

Pháp đã giúp đỡ ạo điề, t u ki n ệ để tôi hoàn thiện m t s n i dung quan tr ng c a lu n ộ ố ộ ọ ủ ậ

án trong th i gianờ nghiên c u tứ ại đây

Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần năng lượng tái t o Vi t Nam ạ ệ

(Vietnam Renewable Energy Joint Stock Company - REVN) - Chủ đầu tư dự án điện

gió Tuy Phong, Bình Thuận đã cung cấp một số thông tin quan trọng về hệ thống bảo

vệ chống sét của các tua bin gió thuộc dự án

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghi pệ , các thầy cô giáo, các nhà khoa học

và các cấp lãnh đạo của trường Đạ ọi h c Công nghi p Hà N i ệ ộ đã ạo điềt u kiện, giúp đỡ

tôi m i m t trong su t thọ ặ ố ời gian nghiên cứu và th c hiệự n lu n án ậ

Cuối cùng, tôi cũng xin được chân thành cảm ơn ạb n bè và gia đình đã luôn

bên c nh ng viên, ạ độ giúp đỡ tôi hoàn thành lu n án này ậ

Hà nội, ngày 20 tháng 01 năm 2016

Tác gi lu n án

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU xi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT xiii

Mở đầu 1

1 Tính c p thi t c ấ ế ủa đề tài 1

2 M ục đích nghiên cứ u c a lu n án 2 ủ ậ 3 Đối tượ ng và ph m vi nghiên c u 2 ạ ứ 4 Phương pháp nghiên cứ u 3

5 Ý nghĩa khoa họ c và th c ti n c ự ễ ủa đề tài 3

6 Nh ững đóng góp củ a lu n án 4 ậ 7 C u trúc c a lu n án 4 ấ ủ ậ Chương 1 TỔNG QUAN 6

1.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRI ỂN ĐIỆ N GIÓ TH Ế GIỚ I 6

1.1.1 Điện gió nói chung 7

1.1.2 Điện gió ngoài khơi 9

1.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRI ỂN ĐIỆ N GIÓ Ở VIỆ T NAM 10

1.2.1 Tiềm năng điện gió 10

1.2.2 Các d ự án điệ n gió hi ện nay 11

1.2.3 Chiến lược thúc đẩy phát tri ển điệ n gió 14

1.3 CÔNG NGH Ệ ĐIỆ N GIÓ 14

1.3.1 C u t o c a WT 14 ấ ạ ủ 1.3.2 K t n i h ế ố ệ thống điện gió 18

1.4 T NG QUAN H Ổ Ệ THỐ NG B O V Ả Ệ CHỐ NG SÉT CHO TUA BIN GIÓ 21

1.4.1 Th ế giớ i 21 1.4.2 Vi t Nam 26 ệ 1.5 T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C Ổ ỨU LIÊN QUAN ĐẾ N LU N ÁN 28 Ậ

Trang 6

iv

1.5.1 Thông s ố dòng điện sét 28 1.5.2 Xác đị nh v trí sét đánh trự ị c ti p vào WT 31 ế 1.5.3 Xác đị nh s l ố ần sét đánh trự c ti p WT 33 ế 1.5.4 Nghiên cứu QĐA cả ứ m ng và lan truy ền trong HTĐ&ĐK củ a WT và WF 34 1.6 K T LU N 39 Ế Ậ Chương 2 XÁC ĐỊNH SỐ LẦN SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP VÀO TUA BIN GIÓ 41 2.1 ĐẶ T V ẤN ĐỀ 41 2.2 MÔ HÌNH ĐIỆ N HÌNH H C 42 Ọ

GIÓ 44 2.3.1 Phương pháp IEC 44 2.3.2 Phương pháp EGM 45 2.4 XÁC ĐỊ NH S L Ố ẦN SÉT ĐÁNH TRỰ C TI P TUA BIN GIÓ L Ế ẮP ĐẶ T T I Ạ CÁC D Ự ÁN ĐIỆ N GIÓ VI T NAM 50 Ệ 2.5 NH N XÉT 58 Ậ 2.6 K T LU N 61 Ế Ậ Chương 3 PHÂN TÍCH QUÁ ĐIỆN ÁP CẢM ỨNG DO SÉT TRONG HỆ THỐ NG ĐIỆN VÀ ĐIỀU KHIỂN CỦA TUA BIN GIÓ 62 3.1 ĐẶ T V ẤN ĐỀ 62 3.2 MÔ HÌNH CÁC PH N T CHO NGHIÊN C Ầ Ử ỨU QUÁ ĐIỆ N ÁP C Ả M ỨNG 63 3.2.1 Cánh WT 64 3.2.2 Vành trượt - chổ i than 64 3.2.3 C t tr ộ ụ và các đường cáp đi trong cộ t tr 65 ụ 3.2.4 H ệ thố ng n ối đấ t WT 68 3.2.5 Ngu ồn điệ n sét 68 3.2.6 Ch ng sét van (CSV) 70 ố 3.3 L A CH N TUA BIN GIÓ VÀ TÍNH TOÁN CÁC THÔNG S MÔ HÌNH Ự Ọ Ố CHO NGHIÊN C ỨU QUÁ ĐIỆ N ÁP C ẢM ỨNG 72 3.4 K T QU MÔ PH Ế Ả ỎNG QUÁ ĐIỆ N ÁP SÉT C M NG TRONG H TH NG Ả Ứ Ệ Ố ĐIỆN VÀ ĐIỀ U KHI N C A TUA BIN GIÓ 74 Ể Ủ 3.4.1 QĐA sét cả ứng trong HTĐ&ĐK củ m a WT khi không l ắp đặ t CSV 74

Trang 7

v

3.4.2 QĐA sét cả ứng trong HTĐ&ĐK củ m a WT khi có CSV 76 3.4.3 QĐA sét cả ứng trên cách điệ m n gi a c t tr ữ ộ ụ và các đường cáp 88 3.5 K T LU N 91 Ế Ậ

TRANG TRẠI GIÓ 93 4.1 ĐẶ T V ẤN ĐỀ 93 4.2 MÔ HÌNH CÁC PH N T CHO NGHIÊN C Ầ Ử ỨU QUÁ ĐIỆ N ÁP SÉT LAN TRUY N TRONG TRANG TR I GIÓ 94 Ề Ạ 4.2.1 Mô hình cột tr ụ WT 95 4.2.2 Mô hình máy bi n áp 95 ế 4.2.3 Mô hình đườ ng dây t ải điệ n 96 4.2.4 Mô hình h ệ thố ng n ối đấ t 97

CHO NGHIÊN C ỨU QUÁ ĐIỆ N ÁP SÉT LAN TRUY N 98 Ề 4.3.1 L a ch n trang tr i gió 98 ự ọ ạ 4.3.2 K t qu tính toán các thông s mô hình cho nghiên c ế ả ố ứu QĐA sét lan truyề n tro ng WF đã

l a ch n 101 ự ọ

ĐÃ LỰ A CH N 103 Ọ 4.4.1 Khi sét đánh vào mộ t WT b t k trong WF 103 ấ ỳ 4.4.2 Khi sét đánh vào đường dây trung áp trên không k t n i WF v ế ố ớ ệ ố i h th ng 112 4.4.3 Quá điện áp sét lan truy n trong trang tr i gió có c u hình khác nhau 119 ề ạ ấ 4.5 K T LU N 132 Ế Ậ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 134

K T LU N 134 Ế Ậ KIẾ N NGH 136 Ị DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ 137 CỦA LUẬN ÁN 137 TÀI LIỆU THAM KHẢO 138

Trang 8

vi

DANH M C HÌNH V Ụ Ẽ

Hình 1.1 Tình hình phát triển công nghệ điện gió từ năm 1987 đến 2013 [6] 7

Hình 1.2 Biểu đồ tăng trưởng công suất điện gió thế giới giai đoạn 2002 - 2012 7

Hình 1.3 Thị phần điện gió thế giới theo các châu lục tính đến năm 2012 8

Hình 1.4 Biểu đồ 10 quốc gia đứng đầu thế giới về công suất điện gió 8

Hình 1.5 Dự báo công suất điện gió thế gió đến 2020 [93] 9

Hình 1.6 Biểu đồ công suất điện gió ngoài khơi của 5 quốc gia đứng đầu thế giới [93] 9

WF Tuy Phong, Bình Thuận [11] 12

WF tại huyện đảo Phú Quý, Bình Thuận [10] 12

[11] 13

WF trên biển ở Bạc Liêu Hình 1.10 Phân loại WT [6] 14

Hình 1.11 Cấu tạo của WT loại trục ngang (HAWT) [39] 15

Hình 1.12 Cấu tạo của cánh WT [6] 16

Hình 1.13 Sơ đồ nguyên lý kết nối lưới của WT sử dụng loại máy phát SCIG 18

Hình 1.14 Sơ đồ nguyên lý kết nối lưới của WT sử dụng loại máy phát DFIG 19

Hình 1.15 Sơ đồ nguyên lý kết nối lưới của WT sử dụng loại máy phát PMSG 19

- WF trên đất liền Helpershain và Ulrichstein Helpershain, Đức [6] 21

WF ngoài khơi Middelgrunden, Đan Mạch [82] 21

Hình 1.18 Biểu đồ tỷ lệ hư hỏng các phần tử của WT do sét 22

Hình 1.19 Các phương án bố trí bộ phận thu sét trên cánh WT [43] 22

Hình 1.20 Mô hình quả cầu lăn xác định vùng sét đánh vào WT [43] 24

Hình 1.21 Các vùng bảo vệ theo các phần tử của WT [43] 25

Hình 1.22 Vị trí lắp đặt SPD (CSV) cho các phần tử (trong thùng, trong cột trụ và dưới chân cột trụ) trong HTĐ&ĐK của WT theo các vùng bảo vệ khác nhau [43] 25

Hình 1.23 Đường dẫn dòng điện sét của WT xuống hệ thống nối đất [43] [45] 26

Hình 1.24 Đường dẫn sét từ cánh qua vành trượt chổi than xuống nối đất của WT - [45] 27

Hình 1.25 Vị trí lắp đặt CSV bảo vệ chống QĐA sét cảm ứng và lan truyền cho các phần tử, thiết bị của WT 1,5 ÷ 2MW [58] hay được sử dụng tại Việt Nam 27

Hình 1.26 Xác suất tích lũy biên độ dòng điện trong phóng điện sét hướng xuống 29

Hình 1.27 Xác suất tích lũy thời gian đầu sóng của dòng sét phóng điện hướng xuống đợt đầu cực tính âm [16] 30

Trang 9

vii

Hình 1.28 Xác định điểm sét đánh WT [60] 31

a) Cánh ở vị trí 300 so với trục hoành; b) Cánh ở vị trí 600so với trục hoành 31

Hình 1.29 Mô hình thực nghiệm xác định điểm sét đánh WT [21] 32

Hình 2.1 Mô hình điện hình học 42

Hình 2.2 Diện tích thu hút sét tương đương của WT trên mặt đất theo phương pháp IEC 44

Hình 2.3 Diện tích thu sét tương đương của WT trên mặt đất theo phương pháp EGM 46

Hình 2.4 Chiều cao của WT phụ thuộc vị trí góc quay của cánh 47

Hình 2.5 Lưu đồ thuật toán xác định số lần sét đánh trực tiếp WT theo phương pháp EGM 50 Hình 2.6 Bản đồ mật độ sét của Việt Nam [13] 52

Hình 2.7 Số lần sét đánh trực tiếp WT có chiều cao khác nhau theo mật độ sét Việt Nam 53

Hình 2.8 Mối quan hệ giữa chiều cao của WT với số lần sét đánh (cùng mật độ sét N g = 3,4) 58

Hình 2.9 So sánh số lần sét đánh trực tiếp vào WT có công suất (ứng với kích thước) và mật độ sét khác nhau theo phương pháp IEC và EGM 59

Hình 3.1 Sơ đồ bố trí các phần tử (a) và hệ thống bảo vệ chống sét (b) của WT 62

Hình 3.2 Vành trượt chổi than dẫn dòng điện sét từ cánh qua cột trụ xuống hệ thống nối - đất của WT hãng Schunk (a) và hãng Vestas (b) 64

Hình 3.3 Mô hình mạch tương đương trên đường dẫn dòng sét qua cột trụ WT 65

Hình 3.4 Chú thích các kích thước cột trụ WT [64] 67

Hình 3.5 Mô hình nguồn điện sét 68

Hình 3.6 Mô hình CSV theo IEEE 70

Hình 3.7 Mô hình CSV theo Pianceti - Gianettoni 71

Hình 3.8 Cấu tạo cơ bản của loại cáp đồng trục [41] 72

Hình 3.9 Dạng sóng dòng điện sét sử dụng trong mô phỏng 74

Hình 3.10 Phân bố điện thế tại điểm: đầu (mầu đỏ), giữa (mầu xanh lá cây) và điểm cuối (mầu xanh dương) trên đường cáp điện (tính từ đỉnh xuống chân cột trụ) 75

Hình 3.11 Phân bố điện thế tại điểm: đầu (mầu đỏ), giữa (mầu xanh lá cây) và điểm cuối (mầu xanh dương) trên đường cáp điều khiển (tính từ đỉnh xuống chân cột trụ) 75

Hình 3.12 Sóng QĐA cảm ứng trên cách điện tại hai đầu đường cáp điện và cáp điều khiển 76

Hình 3.13 Đường đặc tính V A của CSV lắp đặt tại hai đầu đường cáp điện - 77

Hình 3.14 Đường đặc tính V A của CSV lắp đặt tại hai đầu đường cáp điều khiển - 77

Trang 10

viii

Hình 3.15 So sánh điện thế cảm ứng tại đầu đường cáp điện phía đỉnh (a) và phía chân (b)

cột trụ khi không lắp đặt (mầu đỏ) và lắp đặt CSV (mầu xanh lá cây) 78

Hình 3.16 So sánh điện thế cảm ứng tại đầu đường cáp điều khiển phía đỉnh (a) và phía chân (b) cột trụ khi không lắp đặt (mầu đỏ) và lắp đặt CSV (mầu xanh lá cây) 79

Hình 3.17 So sánh QĐA sét cảm ứng tác động lên cách điện cáp điều khiển phía đỉnh (a) và phía chân (b) cột trụ khi không lắp đặt (mầu đỏ) và lắp đặt CSV (mầu xanh lá cây) 81

Hình 3.18 So sánh QĐA sét cảm ứng trên cách điện cáp điện phía đỉnh (mầu đỏ) và chân cột trụ (mầu xanh lá cây) 82

Hình 3.19 So sánh QĐA sét cảm ứng trên cách điện cáp điều khiển phía đỉnh (mầu đỏ) và chân cột trụ (mầu xanh lá cây) 82

Dạng sóng của dòng điện phóng qua CSV lắp đặt tại đầu (phía đỉnh cột trụ) và CSV lắp đặt tại cuối (phía chân cột trụ) của đường cáp điện được so sánh trên hình 3.20a, còn đường cáp điều khiển trên hình 3.20b Trong đó, mầu đỏ là dòng điện phóng qua CSV lắp đặt tại đầu, còn mầu xanh lá cây là dòng điện phóng qua CSV lắp đặt tại cuối đường cáp điện và cáp điều khiển 83

Hình 3.20 D òng điện qua các CSV lắp đặt tại hai đầu cáp điện (a) và cáp điều khiển (b) 84

Hình 3.21 Biên độ QĐA sét cảm ứng lớn nhất trên cách điện cáp phía đỉnh cột trụ 84

theo trị số điện trở nối đất 84

Hình 3.22 Biên độ QĐA sét cảm ứng lớn nhất trên cách điện cáp phía chân cột trụ 85

theo trị số điện trở nối đất 85

Hình 3.23 Biên độ QĐA sét cảm ứng lớn nhất trên cách điện của các đường cáp phía đỉnh cột trụ theo biên độ dòng điện sét khác nhau 86

Hình 3.24 Biên độ QĐA sét cảm ứng lớn nhất trên cách điện của các đường cáp phía chân cột trụ theo biên độ dòng điện sét khác nhau 86

Hình 3.25 Biên độ QĐA sét cảm ứng lớn nhất trên cách điện các cáp phía đỉnh và chân cột trụ theo thời gian đầu sóng dòng điện sét 87

Hình 3.26 Sóng QĐA sét cảm ứng phân bố trên cách điện giữa cột trụ với cáp điện (a) và cáp điều khiển (b) từ đỉnh xuống chân cột trụ 88

Hình 3.27 Sơ đồ thuật toán xác định khoảng cách an toàn lắp đặt đường cáp so với cột trụ 90

Hình 4.1 Một mô hình WF nối lưới tiêu biểu 93

Hình 4.2 Mô hình MBA 95

Hình 4.3 Sơ đồ thay thế của điện cực nối đất chôn nằm ngang 97

Hình 4.4 Mô hình WF tỉnh Ninh Thuận 99

Hình 4.5 Mô hình mô phỏng của WF tỉnh Ninh Thuận trong EMTP 100

Trang 11

ix

Hình 4.6 Đặc tính V A của CSV hạ áp (0,69kV) - 102

Hình 4.7 Đặc tính V A của CSV trung áp (22kV) - 103

Hình 4.8 Sóng QĐA (pha A) phía cao áp của các MBA WT1 đến WT5 104

Hình 4.9 Sóng QĐA (pha A) phía hạ áp của các máy biến áp WT1 đến WT5 104

Hình 4.10 Sóng QĐA phía cao áp của MBA WT1 theo ba giá trị thời gian đầu sóng dòng điện sét: 1,2μs, 5μs và 10μs (cùng biên độ 30kA) 105

Hình 4.11 Sóng QĐA phía hạ áp của MBA WT1 theo ba giá trị thời gian đầu sóng dòng điện sét: 1,2μs, 5μs và 10μs (cùng biên độ 30kA) 105

Hình 4.12 Sóng QĐA phía cao áp MBA WT1 theo trị số điện trở nối đất 106

Hình 4.13 Sóng QĐA phía hạ áp MBA WT1 theo trị số điện trở nối đất 107

Hình 4.14 Biên độ QĐA phía cao áp và hạ áp MBA WT1 theo trị số điện trở nối đất 107

Hình 4.15 So sánh sóng QĐA phía cao áp MBA WT1 theo hình thức nối đất độc lập (1) và nối đất chung (2) 108

Hình 4.16 Sóng QĐA phía cao áp MBA WT2 đến WT5 theo hình thức nối đất độc lập (1) và nối đất chung (2), trong đó a) WT2, b) WT3, c) WT4 và d) WT5 108

Hình 4.17 Sóng QĐA phía hạ áp MBA WT1 theo hình thức nối đất độc lập (1) và hình thức nối đất chung (2) 109

Hình 4.18 Sóng QĐA phía hạ áp MBA WT2 đến WT5 theo hình thức nối đất độc lập (mầu đỏ) và nối đất chung (mầu xanh), trong đó a) WT2, b) WT3, c)WT4 và d) WT5 110

Hình 4.19 Sóng QĐA phía cao áp MBA WT1 đến WT5 khi sét vào các WT này 111

Hình 4.20 Sóng QĐA phía hạ áp MBA WT1 đến WT5 khi sét đánh vào các WT này 111

Hình 4.21 Dòng phóng điện qua các CSV phía cao áp của MBA WT1 đến WT5 khi sét đánh vào các WT này 112

Hình 4.22 QĐA (pha A) phía cao áp của MBA WT1 theo vị trí sét đánh vào đường dây không treo DCS: (1) mầu đỏ, (2) mầu xanh lá cây và (3) màu xanh dương 113

Hình 4.23 QĐA (pha A) phía hạ áp của MBA WT1 theo vị trí sét đánh đường dây không treo DCS: (1) mầu đỏ, (2) mầu xanh lá cây và (3) màu xanh dương 113

Hình 4.24 So sánh QĐA (pha A) phía hạ áp (mầu nâu đỏ) và cao áp (mầu xanh dương) của MBA WT1 theo vị trí sét đánh đường dây không treo DCS: (1), (2) và (3) 113

Hình 4.25 Sóng QĐA phía cao áp của MBA WT1 đến WT5 114

Hình 4.26 Sóng QĐA phía hạ áp của MBA WT1 đến WT5 114

Hình 4.27 QĐA (pha A) phía cao áp của MBA WT1 khi sét đánh vào DCS theo các vị trí: (1) mầu đỏ, (2) mầu xanh lá cây và (3) màu xanh dương 115

Trang 12

x

Hình 4.28 QĐA (pha A) phía hạ áp của MBA WT1 khi sét đánh vào DCS theo các vị trí: (1)

mầu đỏ, (2) mầu xanh lá cây và (3) màu xanh dương 115

Hình 4.29 So sánh biên độ QĐA (pha A) phía hạ áp (mầu nâu đỏ) và cao áp (mầu xanh dương) của MBA WT1 khi sét đánh vào DCS theo các vị trí (1), (2) và (3) 116

Hình 4.30 So sánh sóng QĐA (pha A) tại phía cao áp (a) và hạ áp (b) của MBA WT1 khi sét đánh vào đường dây treo và không treo DCS cùng vị trí (1) 117

Hình 4.31 So sánh sóng QĐA (pha A) phía cao áp của MBA WT1 trong trường hợp đường dây trên không không DCS, có DCS (i) và có DCS kết hợp CSV (ii) 118

Hình 4.32 So sánh sóng QĐA (pha A) phía hạ áp của MBA WT1 trong trường hợp đường dây trên không không DCS, có DCS (i) và có DCS kết hợp CSV (ii) 118

Hình 4.33 Cấu hình A 120

Hình 4.34 Cấu hình B 121

Hình 4.35 Cấu hình C 122

Hình 4.36 Cấu hình D 122

Hình 4.37 QĐA phía cao áp (a) và phía hạ áp (b) khi sét đánh vào WT1 theo các cấu hình khác nhau 126

Hình 4.38 QĐA phía cao áp (a) và phía hạ áp (b) khi sét đánh vào WT2 theo các cấu hình khác nhau 126

Hình 4.39 QĐA phía cao áp (a) và phía hạ áp (b) khi sét đánh vào WT3 theo các cấu hình khác nhau 126

Hình 4.40 QĐA phía cao áp (a) và phía hạ áp (b) khi sét đánh vào WT4 theo các cấu hình khác nhau 127

Hình 4.41 QĐA phía cao áp (a) và phía hạ áp (b) khi sét đánh vào WT5 theo các cấu hình khác nhau 127

Hình 4.42 So sánh biên độ QĐA phía cao áp của MBA WT1 đến WT5 khi sét đánh vào các WT này, dòng sét 30kA (1,2/50μs) theo các cấu hình khác nhau 128

Hình 4.43 So sánh biên độ QĐA phía hạ áp của MBA WT1 đến WT5 khi sét đánh vào các WT này, dòng sét 30kA (1,2/50μs) theo các cấu hình khác nhau 128

Hình 4.44 QĐA phía cao áp (a) và phía hạ áp (b) khi sét đánh vào đường dây 22kV kết nối WF với lưới hệ thống theo các cấu hình khác nhau 130

Hình 4.45 QĐA phía cao áp và phía hạ áp của MBA WT1 đến WT5 khi sét đánh vào đường dây 22kV kết nối WF với lưới hệ thống theo các cấu hình khác nhau 131

Trang 13

xi

DANH M C B Ụ Ả NG BI U Ể

[85] 11

Tiềm năng khai thác năng lượng gió tại 4 quốc gia Đông Nam Á 2 Đường dẫn sét của WT theo các phương án bố trí thu sét trên cánh [43] 23

1.3 Quy định tiết diện tối thiểu của đầu thu và đường dẫn trong cánh WT [43] 23

[43] 23

Định nghĩa các vùng bảo vệ chống sét (LPZs) của WT Xác suất xuất hiện biên độ dòng điện sét trong phóng điện hướng xuống [43] 29

6 Xác suất sét đánh vào các điểm đã đánh dấu của WT 31

2.1 Hệ số A, b theo đề xuất của các tác giả khác nhau [14] 43

2.2 Khu vực, số lượng và công suất các dự án điện gió đăng ký tại Việt Nam [9] 51

2.3 WT có công suất và kích thước khác nhau [40] 53

2.4 Số lần sét đánh trực tiếp vào WT theo sự gia tăng kích thước các WT (so với V29) 54

2.5 Số lần sét đánh trực tiếp WT điển hình tại các dự án điện gió đăng ký ở Việt Nam 55

2.6 Năm mốc mật độ sét tiêu biểu tại khu vực các dự án điện gió đăng ký 56

2.7 Số lần sét đánh WT có kích thước khác nhau theo mật độ sét tiêu biểu tại khu vực các dự án điện gió đăng ký 57

2.8 So sánh số lần sét đánh trực tiếp vào WT giữa phương pháp EGM và IEC 60

3.1 Các thông số trên mỗi đoạn trong mô hình mạch hình 3.3 66

Đặc điểm và thông số các phần tử cơ bản của WT loại 1,5MW điển hình Việt Nam 72

3.3 Kết quả lựa chọn và tính toán thông số các mô hình phần tử thiết bị liên quan - cho nghiên cứu QĐA sét cảm ứng trong HTĐ&ĐK của WT 73

80

Kết quả so sánh điện thế lớn nhất tại hai đầu các đường cáp khi không lắp đặt và lắp đặt CSV 80

So sánh biên độ QĐA sét cảm ứng lớn nhất trên cách điện đầu các đường cáp phía đỉnh và chân cột trụ 83

Trị số điện dung ký sinh điển hình của MBA theo dung lượng [28] 96

101

Lựa chọn mô hình và kết quả tính toán các thông số mô hình các phần tử 102 Thông số mô hình cáp hạ áp 0,69kV trong ATP/EMTP

Trang 14

xii

Thô ng số mô hình cáp ngầm trung áp 22kV trong ATP/EMTP 102

102 Thông số mô hình đường dây không trung áp 22kV trong ATP/EMTP

So sánh QĐA truyền vào phía cao áp và hạ áp của MBA WT1 theo biện pháp (i) và (ii) so với khi đường dây không treo DCS (0) 119

QĐA lớn nhất phía hạ áp các MBA khi sét đánh đường dây trên không 22kV kết nối WF với lưới hệ thống theo các cấu hình 129

Trang 15

xiii

DANH M C CÁC KÝ HI U VÀ CH Ụ Ệ Ữ VIẾT T T Ắ

ATP/EMTP Phần mềm mô phỏng quá rình quá độ điện từt (Alternative Transients

Program / Electromagnetic Transients Program)

BIL Mức điện áp xung (Basic Impulse Level)

DFIG Máy phát không đồng bộ rotor dây quấn dạng nguồn kép (Double Fed

Induction Generator)

EGM M ô hình điện hình học (Electro-Geometrical Method)

HAWT Tua bin gió ki u tr c ngang orizontal Axis Wind Turbines) ể ụ (H

HTĐ&ĐK Hệ thống điện và điều khiển

IEC Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế (International Electrotechnical Commission) IEEE Viện các kỹ sư điện và điện tử quốc tế (Institute of Electri cal and

Electronics Engineers) QĐA Quá điện áp sét (Lightning Overvoltage)

PMSG Máy phát điện đồng bộ nam châm vĩnh cửu (Permanent Magnet

Synchoronous Generator) SCIG Máy phát điện không đồng bộ rotor lồng sóc (Squirrel Cage Induction

WRIG Máy phát điện không đồng bộ rotor dây quấn (Wound Rotor Induction

Generator) WRSG Máy phát điện đồng bộ rotor dây quấn (Wound Rotor Synchoronous

Generator)

Trang 16

1

M u ở đầ

1 Tính c p thi t c ấ ế ủa đề tài

Phát triển các nguồn năng lượng tái tạo như mặt trời, gió, sinh khối, sóng biển, thủy triều, thủy điện nhỏ, địa nhiệt là một xu hướng của các quốc gia trên thế giới Bởi

lẽ việc phát các nguồn năng lượng này sẽ giúp các quốc gia đa dạng hóa các nguồn năng lượng, phân tán rủi ro, đảm bảo an ninh năng lượng tiết kiệm được nguồn năng , lượng hóa thạch và giảm thiểu sự phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính

Trong các nguồn năng lượng tái tạo thì năng lượng gió được đánh giá là nguồn triển vọng nhất vì giầu tiềm năng, dễ khai thác trên quy mô lớn, thân thiện với môi trường và ít gây ảnh hưởng xấu về mặt xã hội Do đó nguồn năng lượng này đã, đang

và sẽ được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm phát triển, trong đó có Việt Nam Tuy vậy, việc sử dụng các tua bin gió (Wind Turbine - WT) để phát điện cũng cómột số bất lợi trên phương diện bảo vệ chống sét:

- WT là công trình cao (trung bình trên 100m), thường được lắp đặt ở địa hình trống trải nên chúng rất dễ bị sét đánh

- Đầu thu sét lắp đặt trên cánh luôn chuyển động trong quá trình WT vận hành

- Khi sét đánh vào WT, trên đường dẫn dòng điện sét qua cột trụ xuống đất có thể gây quá điện áp (QĐA) sét cảm ứng nguy hiểm cho các bộ phận bên trong của WT

- Thường các WT được ết nối với nhau tạo thành một trang trạk i gió (Wind Farm - WF) cấp điện lên lưới hệ thống (hoặc cấp điện cho phụ tải địa phương) qua đường dây trung áp trên không Do đó khi sét đánh vào WT bất kỳ trong WF hoặc đánh vào đường dây trung áp trên không kết nối WF với lưới có thể xuất hiện QĐA sét nguy hiểm lan truyền trong lưới điện WF

Thực tế vận hành điện gió tại nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy, hàng năm

có rất nhiều WT phải chịu ảnh hưởng của QĐA do sét đánh trực tiếp hoặc sét cảm ứng và lan truyền gây ra những sự cố nghiêm trọng, thiệt hại lớn về kinh tế và ảnh hưởng không nhỏ đến độ tin cậy hệ thống Vì thế vấn đề nghiên cứu bảo vệ chống sét chocác WT gió đã được nhiều tổ chức và cá nhân quốc tế quan tâm trong những năm gần đây Tuy nhiên đây là vấn đề phức tạp, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như mật độ sét, thông số dòng điện sét, vị trí sét đánh, địa hình lắp đặt vận hành WT, - đặc điểm của WT, phương thức kết nối các WT, đặc điểm của lưới điện, phương thức nối đất, phương pháp mô hình các phần tử, phương pháp tính toán mô phỏng

Trang 17

2

quá trình quá độ điện từ Do đó vấn đề này vẫn cần được tiếp tục quan tâm nghiên

cứu, đánh giá để từ đó đưa ra khuyến cáo các biện pháp phối hợp cách điện hợp lý

nhằm góp phần nâng cao độ tin cậy và an toàn cho các phần tử, thiết bị trong hệ

thống điện gió

Với các lý do trên đây, tác giả lựa chọn đề tài “

khoa học và thực tiễn cao, đặc biệt đối với Việt Nam - quốc gia giàu tiềm năng điện

gió nhất khu vực Đông Nam Á và đang có nhiều chính sách thúc đẩy sự phát triển

của hệ thống điện này, trong khi chưa có nghiên cứu nào đáng kể được công bố liên

quan đến vấn đề bảo vệ chống sét cho các WT Luận án thực hiện thành công sẽ góp

phần đáp ứng nhu cầu làm chủ các kỹ thuật chống sét cho các WT và WF cũng như

việc đào tạo đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực này tại Việt Nam

2 Mục đích nghiên cứ ủ u c a lu n án ậ

- Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản c a ch ng sét cho các WT và củ ố ác phương pháp tính

toán chống sét cho WF kết n i vố ới lư i ớ điện

- Đề xuất phương pháp xác định s lố ần sét đánh trực ti p trung bình ế hàng năm vào

công trình WT Để ( cho thu n ti n t ậ ệ ừ đây trở ề v sau, lu n án s g i t t c m t “s ậ ẽ ọ ắ ụ ừ ố

lần sét đánh trực ti p trung bế ình hàng năm vào công trình WT” là “số ần sét đánh l

trực tiếp WT” Ứ) ng dụng phương pháp đề xuất xác định s lố ần sét đánh trực ti p ế

WT có công su t ( ng vấ ứ ới kích thướ khác nhau trong điềc) u ki n mệ ật độ sét Việt

Nam

- Nghiên c u s ứ ự ảnh hưởng c a các y u t kủ ế ố hác nhau đến: QĐA sét trong h ệ thống

điện và điều khi n ể (HTĐ&ĐK) ủa WT, QĐA sét lan truyền trong lưới điệc n WF

Qua đó khuyến cáo các bi n pháp ph i hệ ố ợp cách điện phù h p, góp ph n nâng cao ợ ầ

độ tin c y và an toàn cho các ph n t , thi t b trong các d ậ ầ ử ế ị ự án đ ện gió, đặi c biệt đối

với các dự án điện gió đã, đang và sẽ được ắp đặt ạ Việl t i t Nam

3 Đối tượ ng và ph m vi nghiên c u ạ ứ

wind turbines - HAWT) kết nối trong lưới điện WF điển hình của Việt Nam

lần sét đánh trực tiếp vào WT; nghiên cứu QĐA sét cảm ứng trong HTĐ&ĐK của WT

và nghiên cứu QĐA sét lan truyền trong WF có kết nối lưới điện

Trang 18

- Áp d ng các tiêu chu n, khuyụ ẩ ến cáo hi n hành c a các t ch c qu c t ệ ủ ổ ứ ố ế như IEEE, IEC để phân tích, đánh giá QĐA sét đố ới WT và lưới v i đi n WF ệ

5 Ý nghĩa khoa họ c và th c ti n c ự ễ ủa đề tài

5.2 Ý nghĩa khoa học thực tiễn

- Kết quả tính toán số lần sét đánh trực tiếp vào WT kích thước khác nhau tại các dự -

án điện gió đã được đăng ký trên lãnh thổ Việt Nam có mật độ sét khác nhau trong luận án có thể dùng làm tài liệu tra cứu, tham khảo cho các chủ đầu tư cũng như các nhà tư vấn, thiết kế, xây dựng các dự án điện gió ở Việt Nam

- Việc tổng hợp, đánh giá các nghiên cứu, mô hình các phần tử cho nghiên cứu quá trình quá độ điện từ và phương pháp phân tích đánh giá QĐA sét đối với WT (WF) trong luận án có thể được sử dụng để đào tạo đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực bảo vệ chống sét cho các WT (WF) tại Việt Nam

- Nghiên cứu xem xét đầy đủ các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến QĐA sét đối với hệ thống điện gió trong luận án là các gợi ý kỹ thuật quan trọng nhằm hạn chế QĐA sétgóp phần nâng cao độ tin cậy, an toàn và giảm thiểu thiệt hại về kinh kế trong quá trình vận hành hệ thống điện gió của Việt Nam

Trang 19

- Nghiên cứu quá điện áp cảm ứng do sét đến các thiết bị điện và điều khiển lắp đặt trong tua bin gió điển hình sử dụng trong điều kiện Việt Nam Ảnh hưởng của thông

số dòng sét, khoảng cách giữa các phần tử, điện trở tiếp địa, thiết bị bảo vệ và hiệu ứng tích hợp của các thông số này đến trị số quá điện áp cảm ứng được phân tích và tính toán nhằm đề xuất một cấu hình tốt nhất để giảm thiểu ảnh hưởng của quá điện áp cảm ứng đến các thiết bị điện và điều khiển của tua bin gió

- Nghiên cứu quá điện áp sét lan truyền trong trang trại điện gió kết nối với lưới điện Tính toán và phân tích những thông số quan trọng ảnh hưởng đến quá điện áp sét lan truyền trong trang trại điện gió như dòng điện sét, vị trí sét đánh, cấu hình trang trại điện gió, phương thức nối đất, các phần tử bảo vệ chống sét Đề xuất các phương thức kết nối tua bin gió, phương thức nối đất, cách thức sử dụng các thiết bị bảo vệ chống sét nhằm hạn chế quá điện áp sét lan truyền trong trang trại điện gió có kết nối lưới

7 C u trúc c a lu n án ấ ủ ậ

Luận án sẽ được trình bày theo cấu trúc sau:

- Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài mục đích đối tượng và phạm vi , nghiên cứu của luận án

- Phần nội dung bao gồm 4 chương:

Tổng quan Trình bày những vấn đề chung nhất về công nghệ điện gió, tình hình phát triển điện gió trên thế giới cũng như Việt Nam và tổng hợp, đánh giá các nghiên cứu đã công bố liên quan đến vấn đề quá điện áp và bảo vệ chống sét cho các WT và WF để

từ đó lựa chọn hướng nghiên cứu phát triển luận án

Trang 20

5

Xác định số lần sét đánh trực tiếp vào tua bin gió Trên cơ sở các nghiên cứu đã công bố liên quan và lý thuyết phương pháp mô

hình điện hình học (Electro-Geometrical Method - EGM), tác giả đề xuất phương pháp xác định số lần sét đánh trực tiếp trung bình hàng năm cho các WT trong điều kiện Việt Nam ét đến đặc x thù đầu thu sét gắn trên cánh và địa hình lắp đặt WT

Phân tích quá điện áp cảm ứng do sét trong hệ thống điện và điều khiển của tua bin gió

Trình bày nguyên nhân phát sinh QĐA sét cảm ứng trong HTĐ&ĐK của WT; lựa chọn mô hình và phương pháp xác định thông số mô hình các phần tử liên quan cho nghiên cứu QĐA sét cảm ứng trong HTĐ&ĐK của WT Mô hình và phương pháp xác định thông số mô hình các phần tử được ứng dụng tính toán cho loại WT điển hình Việt Nam Bằng việc sử dụng phần mềm phân tích quá độ điện từ ATP/EMTP (Alternative Transients Program/Electromagnetic Transients Program), tác giả tiến

hành mô phỏng, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến QĐA sét cảm ứng trong HTĐ&ĐK của WT điển hình Việt Nam như thông số dòng điện sét, điện trở nối đất, khoảng cách lắp đặt đường cáp điện và cáp điều khiển so với cột trụ Trên cơ sở đó , tác giả đưa ra các khuyến cáo các biện pháp phối hợp bảo vệ chống sét thích hợp cho các phần tử trong HTĐ&ĐK của WT

Phân tích quá điện áp sét lan truyền trong lưới điện trang trại gió Trình bày các nguyên nhân phát sinh QĐA sét lan truyền trong lưới điện WF; lựa chọn mô hình và phương pháp xác định các thông số mô hình của các phần tử liên quan cho nghiên cứu phân tích QĐA sét lan truyền trong lưới điện WF Mô hình và phương pháp xác định thông số mô hình các phần tử được ứng dụng tính toán cho WF điển hình Việt Nam Tiếp đó, tác giả xem xét các yếu tố khác nhau đến QĐA sét lan truyền trong lưới điện WF như hông số dòng điện sét, hệ thống nối đất, vị trí sét đánh tvào các WT khác nhau trong WF, vị trí sét đánh đường dây trên không trung áp nối

WF với lưới điện hệ thống (hoặc cấp điện cho phụ tải địa phương) và cấu hình kết nối các WT khác nhau bằng phần mềm ATP/EMTP Trên cơ sở đó, tác giả khuyến cáo các biện pháp phối hợp bảo vệ để hạn chế sự nguy hiểm của QĐA sét trong lưới điện

WF

Cuối cùng là ph n k t lu n và ki n ngh c a luận án ầ ế ậ ế ị ủ

Trang 21

bờ biển Caspian (Liên Xô cũ) Hàng loạt các nước phát triển như Mỹ, Đan Mạch, Pháp, Đức và Anh đã cho xây dựng th nghi m nhi u WT m i ử ệ ề ớ trong giai đoạn nh ng ữnăm 1931 đến năm 1941 Từ năm 1941 đến đầu những năm 1970, sự quan tâm phát triển điện gió trên th gi i gế ớ ần như bị lãng quên do chi phí s n xuả ất điện t ngu n ừ ồ

năng lượng gió (12-30 cent/kWh) đắt hơn nhiều so với năng lượng hóa th ch (3-6 ạcent/kWh) [76]

Cu c kh ng ho ng dộ ủ ả ầu mỏ thế ớ ả gi i x y ra vào năm 1973 làm cho chi phí nhiên liệu hóa thạch tăng cao Ngoài ra vi c s dệ ử ụng năng lượng này gây phát th i nhi u khí ả ềgây hiệu ứng nhà kính làm cho trái đất nóng lên và gây ô nhi m n ng nễ ặ ề Năng lượng

hạt nhân cũng được quan tâm phát tri n, tuy nhiên nguể ồn năng lượng này cũng ềti m

ẩn nguy cơ mất an toàn do rò r ch t phóng x ỉ ấ ạ ra môi trường Vì các lý do k trên, ểcông ngh ệ năng lượng tái t o nói chung và công ngh ạ ệ điện gió nói riêng l i ti p tạ ế ục được h i sinh m t cách m nh m ồ ộ ạ ẽ

Hình 1.1 cho ta thấy tình hình phát triển công nghệ điện gió từ năm 1987 đến

2013 [6] Nếu những năm 1980 các nhà sản xuất điện gió hàng đầu thế giới mới chỉ chế tạo được WT thương mại công suất đến 55 W k - chiều cao (gồm cánh và cột trụ) đến 40m, thì gần đây người ta đã sản xuất được các WT công suất đến 10MW

- chiều cao xấp xỉ 200m

Trang 22

7

Hình 1.1 Tình hình phát tri n công ngh ể ệ điệ n gió t ừ năm 19 87 n 2013 [6] đế

1.1.1 iĐ ện gió nói chung

Tính đến năm 2012, có khoảng 100 quốc gia trên thế giới đã đưa vào vận hành

hệ thống điện gió với tổng công suất 282.275MW Riêng trong năm 2012, lắp đặt được lượng công suất 44.609MW (tức 580TWh) và đáp ứng 3% tổng nhu cầu điện năng toàn cầu Hình 1.2 là biểu đồ tăng trưởng công suất điện gió thế giới trong 10 năm gần đây (2002 - 2012) [37] [93]

Hình 1.2 Biểu đồ tăng trưở ng công su ất điệ n gió th gi ế ới giai đoạ n 2002 - 2012

Thị phần điện gió thế giới theo các châu lục tính đến năm 2012 được tổng hợp trong biểu đồ hình 1.3 [93] Trong đó, Châu Á chiếm tỷ trọng lớn nhất (36,3%), tiếp sau lần lượt là: Bắc Mỹ (31,3%), Châu Âu (27,5%), Mỹ La Tinh (3,9%), Châu Đại Dương (0,8%) và Châu Phi (0,2%)

Trang 23

8

Hình 1.3 Thị ph ần điệ n gió th gi i theo các châu l c tính n ế ớ ụ đế năm 2012

Tính đế năm 2012n , 24 qu c gia có công suố ất điện gió trên 1.000MW, bao g m ồ

16 quốc gia thuộc Châu Âu, 4 qu c gia thu c Châu Á - ố ộ Thái Bình Dương (Trung Quốc, Ấn Độ, Nh t B n và Úc), 3 qu c gia thu c B c Mỹậ ả ố ộ ắ (Canada, Mexico, M ) và 1 ỹ

qu c gia thu c Châu Mố ộ ỹ Latinh (Brazil) Mười quốc gia phát triển điện gió mạnh mẽ nhất thế giới được tổng hợp trong biểu đồ hình 1.4 Theo thống kê này, 3 nước có công suất điện gió lớn nhất thế giới là: Trung Quốc 75,3GW, Mỹ 59,8GW và Đức 31GW [93]

Hình 1.4 Biểu đồ 10 qu ốc gia đứng đầ u th gi i v công su ế ớ ề ất điệ n gió

Ở Trung Quốc, riêng năm 2012 lượng điện năng sản xuất đượ ừ gió đạt 100,4 c t

tỷ kWh, chiếm 2% t ng sổ ản lượng điện của quốc gia đông dân nhất thế giới, tăng 1,5 % so với năm 2011 Hiện nay, ở quốc gia này điện gió ch x p sau nhiỉ ế ệt điện và

thủy điện, vượt qua năng lượng hạt nhân [37]

Trang 24

9

Hình 1.5 D báo công su ự ất điệ n gió th ế gió đế n 2020 [93]

Căn cứ vào tỷ lệ tăng trưởng năng lượng điện gió những năm gần đây Hiệp hội , năng lượng gió thế giới (World Wind Energy Association - WWEA) [93] dự báo công suất điện gió toàn cầu đến cuối năm 2020 có thể đạt ,5 triệu MW (Hình 1.1 5)

1.1.2 Điện gió ngoài khơi

Tính đến năm 2012, tổng công suất điện gió ngoài khơi lắp đặt được trên thế giới đạt 5.426,1MW, chiếm 2% tổng công suất điện gió toàn cầu [93] Khoảng 90% năng lượng gió ngoài khơi hiện nay trên thế giới được lắp đặt tại các vùng biển thuộc Châu

Âu (Đan Mạch, Đức, Bỉ, Ailen, Thụy Điển…) và Trung Quốc còn lại là ở các quốc , gia khác như: Mỹ, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Ấn Độ, Việt Nam … ,

Hình 1.6 Biểu đồ công su ất điện gió ngoài khơi củ a 5 qu ốc gia đứng đầ u th gi i [93] ế ớ

Trang 25

10

Biểu đồ công suất điện gió ngoài khơi của 5 quốc gia đứng đầu thế giới (tính đến

năm 2012) được tổng hợp trên hình 1.6 [93] Anh là quốc gia đứng đầu với 2.947,9MW, sau đó lần lượt là: Đan Mạch 921,0MW, Trung Quốc 389,6MW, Bỉ 379,5MW và Đức 280,3MW với tổng công suất 4.918,3MW Nếu chỉ tính riêng trong năm 2012, tổng công suất điện gió lắp đặt được tại 5 quốc gia này là 1.903,5MW, trong đó: Anh 1.423,3MW, Đan Mạch 63,4MW, Trung Quốc 167,3MW, Bỉ 184,5MW

đó Châu Âu chiến tỷ trọng khoảng một phần ba, còn lại là các quốc gia khác

1.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRI ỂN ĐIỆ N GIÓ Ở VIỆT NAM

Trước những thách thức về tình trạng thiếu điện và ứng phó với biến đổi khí hậu, Chính phủ Việt Nam đã xác định rõ các mục tiêu phát triển các dạng năng lượng tái tạo là một giải pháp khả thi nhằm đảm bảo an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường Trong đó năng lượng gió được xem như là một lĩnh vực trọng tâm, do Việt Nam được xem là quốc gia giàu tiềm năng điện gió nhất trong khu vực Đông Nam Á

1.2.1 Tiềm năng điện gió

Với chiều dài bờ biển hơn 3.000 km, Việt Nam được đánh giá là đất nước có tiềm năng điện gió rất lớn Bảng 1.1 tổng hợp tiềm năng khai thác năng lượng gió ở độ cao 65m tại 4 quốc gia Đông Nam Á [85]

Bảng 1.1 cho thấy Việt Nam có tới 8,6% diện tích lãnh thổ được đánh giá có tiềm năng gió từ “tốt” đến “rất tốt” để xây dựng các trạm điện gió cỡ lớn, trong khi diện tích này của Lào là 2,9%, Thái Lan và Campuchia cùng là 0,2% Cũng theo kết quả nghiên cứu này, ổng tiềm năng điện gió của Việt Nam ước đạt 513.360MW, lớn thơn 200 lần công suất của Nhà máy Thủy điện Sơn La, gấp khoảng 20 lần so với tổng công suất đặt của tất cả các nguồn điện Việt Nam hiện nay (khoảng 25.000MW) Tuy nhiên, để chuyển từ tiềm năng lý thuyết thành tiềm năng có thể khai thác đến tiềm năng kỹ thuật và cuối cùng thành tiềm năng kinh tế vẫn là cả một câu chuyện dài, cần được tiếp tục xem xét một cách thấu đáo để khai thác có hiệu quả tiềm năng to lớn điện gió ở Việt Nam

Trang 26

11

[85] Tiềm năng khai thác năng lượng gió tại 4 quốc gia Đông Nam Á

Quốc gia Thông số khai thác

Rất tốt (8-9m/s)

Đặc biệt tốt ( > 9m/s) Campuchia

- Có thể khai thác (km2)

- % diện tích quốc gia

- Tiềm năng (MW)

6155 3,4%

24620

315 0,2%

- Có thể khai thác (km 2 )

- % diện tích quốc gia

- Tiềm năng (MW)

38787 16,9%

155148

6070 2,6%

24280

671 0,3%

2684

35

≈ 0,0%

140 Thái Lan

- Có thể khai thác (km2)

- % diện tích quốc gia

- Tiềm năng (MW)

37337 7,2%

149348

748 0,2%

0 Việt Nam

- Có thể khai thác (km2)

- % diện tích quốc gia

- Tiềm năng (MW)

100361 30,8%

401444

25679 7,9%

102716

2187 0,7%

8748

113

≈ 0,0%

452

1.2.2 Các d ự án điện gió hi n nay ệ

Tính đến tháng 5/2013, có trên 50 dự án điện gió đã được đăng ký trên lãnh thổ

Việt Nam, tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Trung và Nam Bộ, với tổng công suất

đăng ký trên 5000MW, quy mô công suất của các dự án từ 6MW đến 250MW [5]

Tuy nhiên, do suất đầu tư của dự án điện gió vẫn còn khá cao, trong khi giá mua điện

gió là khá thấp 1.614 đồng/kWh (tương đương khoảng 7,8 UScents/kWh), cao hơn

310 đồng/kWh so với mức giá điện bình quân hiện nay là 1.304 đồng/kWh, được xem

là chưa hấp dẫn các nhà đầu tư điện gió trong và ngoài nước [9] Do vậy đến thời

điểm này mới chỉ 3 dự án điện gió bước đầu đi vào hoạt động, đó là:

- Dự án ở xã Bình Thạnh, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận (Hình 1.7) đã hoàn

thành giai đoạn , với công suất lắp đặt 30MW (20WTx1,5MW) Chủ đầu tư dự án là I

Công ty Cổ phần Năng lượng Tái tạo Việt Nam (Vietnam Renewable Energy Joint

Stock Company - REVN) Các thiết bị WT sử dụng của Công ty Fuhrlaender, Đức

Dự án chính thức được nối lên lưới điện quốc gia vào tháng 3 năm 2011 Theo kế

hoạch, giai đoạn 2 của dự án chuẩn bị khởi công xây dựng và lắp đặt thêm 60WT nữa,

nâng tổng công suất của toàn bộ Nhà máy điện gió Tuy Phong lên 120MW

(80WTx1,5MW)

Trang 27

12

7 WF Tuy Phong, Bình Thu n [11] ậ

- Dự án điện gió ghép lai với máy phát điện diesel trên đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận

có tổng công suất là 6MW (3WTx2MW) khánh thành ngày 24/01/2013 (Hình 1.8)

Dự án này do Tổng Công ty Điện lực Dầu khí, thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (Petro Vietnam) làm chủ đầu tư, sử dụng các WT của hãng Vestas, Đan Mạch

8 WF t i huy ạ ện đả o Phú Quý, Bình Thu n [10] ậ

- Dự án điện gió trên biển đầu tiên của Việt Nam tại tỉnh Bạc Liêu đã hoàn thành giai đoạn với I WT thứ 10 lắp đặt thành công vào chiều ngày 2/10/2012 (Hình 1.9 [11] ) cótổng công suất 16MW (10WTx1,6MW) Giai đoạn II của dự án sẽ xây lắp tiếp 52WT gió còn lại chính thức khởi công từ tháng 11/2013 Sau khi hoàn thành, nhà máy điện gió Bạc Liêu sẽ có 62WT với tổng công suất 99,2MW, điện năng sản xuất ra hàng

nă khoảng 320 triệu kWh Toàn bộ hà máy điện gió này được đặt dọc theo đê biển m n

Trang 28

-bộ các giai đoạn

Dự án đầu tư giai đoạn I của nhà máy điện gió Phú Lạc tại huyện Tuy Phong, Bình Thuận dự kiến khởi công vào ngày 21/7/2015 do Công ty Cổ phần Phong điện Bình Thuận làm chủ đầu tư ong Tr giai đoạn I, nhà máy điện gió này được thiết kế gồm 12WT với tổng công suất 24MW, dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2016

Dự án đầu tư giai đoạn I nhà máy điện gió thuộc 2 xã Trường Long Hòa và Dân Thành, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh gồm 24WT, tổng công suất 48MW dự kiến khởi công vào tháng 9/2015 và đưa vào khai thác vào tháng 9 năm 2017 Dự án

do Công ty xây dựng Woojin Hàn Quốc làm chủ đầu tư

1 Nguồn: Tạp chí năng lượng Việt Nam (http://nangluongvietnam.vn)

Trang 29

14

1.2.3 Chiến lược thúc đẩy phát triển điện gió

Để tiếp tục thúc đẩy phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, đặc biệt là năng lượng gió, gày 21 tháng 7 năm 2011, Chính phủ đã chính thức phê duyệt Quy hoạch nphát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 2020 có xét đến 2030 (Quy hoạch điện -VII) [3] Trong đó chỉ rõ, sẽ ưu tiên phát triển nguồn năng lượng tái tạo cho sản xuất điện, tăng tỷ lệ điện năng sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo so với tổng điện năng huy động của tất cả các nguồn năng lượng từ mức 2% năm 2010 lên 4,5% vào năm

2020 và 6,0% vào năm 2030 Theo đó, tổng công suất điện gió từ mức không đáng kể hiện nay lên mốc 1.000MW vào năm 2020 và mức 6.200MW vào năm 2030 tức điện , năng sản xuất từ nguồn điện gió sẽ chiếm tỷ trọng từ 0,7% năm 2020 lên 2,4% vào năm 2030

Bên cạnh đó, Chính phủ cũng đã ban hành Quyết định 37/2011/QĐ TTg “Về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện gió tại Việt Nam” [4] Hy vọng, đây là động lực rất lớn cho sự phát triển của nguồn điện gió tại Việt Nam

-1.3 CÔNG NGH Ệ ĐIỆ N GIÓ

Hình 1.10 Phân lo i WT [6] ạ a) WT trục đứng và b) WT trục ngang

Trang 30

15

Hơn 90% các WT thương mại công suất lớn đang được sử dụng trên thế giới hiện nay có thiết kế dạng trục ngang HAWT [76] Sở dĩ loại HAWT chiếm lĩnh trên thị trường điện gió là bởi sự sắp xếp của các cánh cho phép tua bin luôn luôn tương tác đầy đủ với gió, cải thiện được công suất phát hiệu suất cao hơn nhiều so với loại - trục đứng VAWT Mặt khác, loại HAWT dễ dàng thiết kế cho phép gập cánh lại khi tốc độ gió quá cao (khi có bão) để đảm bảo an toàn và dễ dàng thực hiện các giải pháp điều khiển tối ưu hơn so với loại VAWT Vì thế, từ đây trở về sau thuật ngữ “WT” trong phạm vi luận án này dùng để chỉ loại WT trục ngang (HAWT)

Cấu tạo của loại WT trục ngang được trình bày trên hình 1.11 [39] và đặc điểm

cơ bản của một số phần tử chính được trình bày dưới đây

Hình 1.11 C u t o c a ấ ạ ủ WT loạ i tr c ngang (HAWT) [39] ụ

a Cánh: Cánh ủc a WT có th ể được ế ạch t o b ng nhi u lo i v t li u khác nhau, t ằ ề ạ ậ ệ ừ sợi carbon composite hoặ nhc ựa polyester gia cường b ng s i th y tinh GRP (Glass ằ ợ ủ

Trang 31

16

fiber Reinforced Polyester) H u hầ ết các cánh c a WT ủ công suất ớn ệ l hi n nay s d ng ử ụ

vật liệu GRP v c t kim loới ố ại như trình bày trên hình 1.12 [6]

Diện tích quét gió ph thu c vào b m t và chi u dài cánh, vì th s lư ng cánh ụ ộ ề ặ ề ế ố ợ

không ph i là y u t ả ế ố quyết định hoàn toàn công su t c a WT Trong th c t , chúng ta ấ ủ ự ế

có thể gặp WT ạlo i m t, hai, ba ho c nhiộ ặ ều cánh Tuy nhiên, trên phương diện kinh t ế

và khí động l c h c, s cánh c a WT càng ít thì hi u qu kinh t ự ọ ố ủ ệ ả ế càng cao nhưng trên

phương diện cơ khí thì số cánh càng ít, khi quay nhanh s ẽ càng mất cân b ng Lo i ằ ạ

WT có m t cánh khi hoộ ạt động, s phân b l c c a cánh vào tr c và thân tr không ự ố ự ủ ụ ụ

đều gây rung và phát ti ng n cao, tu i th th p Lo i WT hai cánh có hi u su t cao ế ồ ổ ọ ấ ạ ệ ấ

hơn loại WT m t cánh kho ng 10% [6]ộ ả , nhưng khi hoạt động cũng gặp v n ấ đề tương

t ự như đố ới v i lo i WT m t cánh Lo i WT ba cánh nh s phân b u l c trong di n ạ ộ ạ ờ ự ố đề ự ệ

tích vùng quay nên giảm được rung và ti ng n khi hoế ồ ạt động, tu i th và công suổ ọ ất

c i thi n 3-4% so v i lo i WT hai cánh Vì th trong nhả ệ ớ ạ ế ững năm gần đây, loại WT ba

cánh đã dần thay th ế loại WT m t và hai cánh Vi c s d ng WT có b n cánh hoộ ệ ử ụ ố ặc

nhiều hơn chỉ ả c i thiện được công su t t ấ ừ 1 đến 2% so v i WT ba cánh [6], nên n u so ớ ế

sánh chi phí đầu tư và lắp đặt cánh v i chi phí c i thi n công su t mang l i thì hi u ớ ả ệ ấ ạ ệ

qu kinh t không cao ả ế

Trang 32

17

Loại không có hộp số có ưu điểm chính là tua bin truyền động trực tiếp

(direct-drive generator), giảm tổn hao và giảm khối lượng do hộp số gây nên Tuy nhiên, để

khai thác gió yếu (tốc độ quay chậm) máy phát phải có số đôi cực nhiều khiến cho

máy phát thường có đường kính lớn và chiều dài thân ngắn Đây là nhược điểm gây

khó khăn cho việc thiết kế dạng khí động học của thùng Hiện tại còn rất ít nhà sản

xuất máy phát công suất lớn sử dụng nguyên lý này

Loại có hộp số cho phép dễ dàng nâng tốc độ quay chậm (khi gió yếu) lên tốc độ

quay thích hợp của máy phát Nhờ đó máy phát thường có số đôi cực ít (thường là 1

hoặc 2 đôi cực), kích thước máy phát nhỏ; dễ dàng thiết kế, chế tạo thùng chứa

(nacelle) đặt trên cao với dạng khí động học thuận lợi Hầu hết các WT công suất lớn

ngày nay thuộc loại này Vì thế, đối tượng nghiên cứu của luận án này là các WT công

suất lớn loại có hộp số

Hiện nay người ta sử dụng một trong ba loại MPĐ gió sau:

- M PĐ hông đồ k ng b rotor l ng sóc quirrel Cộ ồ (S age Induction Generator - SCIG)

- M PĐ không đồng b ngu n kép (Doubly Fộ ồ ed Induction Generator DFIG) -

bánh răng: bánh răng lớn trên trục chính gắn với các cánh quay ở tốc độ thấp (30 đến

60 vòng/phút) khớp với bánh răng nhỏ trên trục rotor đảm bảo rotor máy phát làm việc

đạt tốc độ cao (1200 đến 1500 vòng/phút) để phát điện

d Máy : Mỗi WT công suất lớn thường có một máy biến áp (MBA) tăng áp làm nhiệm vụ nâng điện áp thấp (thường là 0,69kV) tại đầu cực MPĐ lên cấp trung áp

(thường 22kV) của WF MBA của mỗi WT có thể được đặt trong thùng trên cột trụ

(gần với MPĐ hoặc cũng có thể được đặt phía dưới chân cột trụ.)

e Thùng: Thùng của WT được đặt trên hệ thống giá đỡ gắn với cột trụ dùng để chứa ,

và bảo vệ toàn bộ các phần tử bên trong như: rục chính, hộp số, trục rotor, máy phát t

điện, phanh Ngoài ra, trên thân thùng (phía bên ngoài) có gắn bộ đo tốc độ gió, bộ

cảm nhận hướng gió và đầu thu sét

Trang 33

18

f : Cột trụ dùng để đỡ cánh, thùng và các phần tử chính của WT ở độ cao mong muốn và thường sử dụng loại cột thép rỗng hình trụ ống Để thuận tiện trong quá trình vận chuyển từ nhà máy tới công trình, ống thép thường được thiết kế chế tạo với các kích cỡ khác nhau dài từ 10 đến 20m sau đó được lắp thành cột trụ với độ cao phù hợp tại nơi xây dựng

1.3.2 K t nế ối hệ thống điện gió

a Tua bin gió (WT)

Sơ đồ kết nối WT với lưới điện theo các MPĐ được trình b y dưới đâyà [7][8] :

- WT s d ng ử ụ MPĐ không đồng b rotor l ng sóc (SCIG) k t n i vộ ồ ế ố ới lưới (grid)

nh ờ thiế ị ến đổt b bi i điện t ử công suất ới sơ đồ nguyên lý như trên hình 1.13 v

Hình 1.13 Sơ đồ nguyên lý k t n ế ối lướ ủ i c a WT s d ng lo i máy phát SCIG ử ụ ạ

WT sử dụng MPĐ loại SCIG này, khi phát công suất tác dụng lên lưới cần tiêu thụ một lượng công suất phản kháng của lưới để tạo ra từ trường quay, làm lượng công suất phản kháng truyền tải trong lưới điện tăng lên, dẫn đến hệ số công suất của lưới điện giảm Do đó ở giữa máy phát SCIG và lưới điện phải lắp thêm bộ tụ bù công suất phản kháng

- WT s dử ụng MPĐ không đồng b ngu n kép (DFIG) k t n i vộ ồ ế ố ới lưới theo sơ đồ

hình 1.14 Dòng năng lượng khai thác t ừ gió đượ ấc l y qua tua bin tới stator, sau đó chuy n tr c tiể ự ếp lên lưới Việc điều khiển dòng năng lượng đó được th c hi n gián ự ệtiếp nh b nghờ ộ ịch lưu nằm ở phía mạch điện rotor

Trang 34

19

Hình 1.14 Sơ đồ nguyên lý k t n ế ối lướ ủ i c a WT s d ng lo i máy phát DFIG ử ụ ạ

- WT s d ng ử ụ MPĐ đồng b kích thích t ộ ừ trường vĩnh cửu (PMSG) được k t nế ối

với lưới qua b biộ ến đổi điện t công suử ất nằm xen giữa stator và lưới (Hình 1.1 ) 5

Hình 1.15 Sơ đồ nguyên lý k t n ế ối lướ ủ i c a WT s d ng lo i máy phát PMSG ử ụ ạ

Năng lượng gió thông qua máy phát điện PMSG chuyển thành dòng điện xoay chiều trong cuộn dây stator có trị số và tần số thay đổi sẽ được đưa vào bộ biến đổi công suất Tại đây, nó được chỉnh lưu thành dòng điện một chiều qua bộ biến đổi AC/DC, sau đó thông qua bộ biến đổi nghịch DC/AC để biến đổi thành dòng điện xoay chiều tần số công nghiệp phát lên lưới Trong hệ thống này, việc điều khiển công suất tác dụng và công suất phản kháng được thực hiện riêng biệt, linh hoạt thông qua

bộ biến đổi công suất toàn phần bên phía máy phát Với ưu điểm này, hiện nay xu hướng sử dụng máy phát PMSG trong hệ thống điện gió đang rất phát triển

Trang 35

20

Nhìn vào các sơ đồ nguyên lý kết nối WT với lưới theo ba loại máy phát điện ở trên, ta có thể chỉ ra điểm khác nhau quan trọng giữa 2 loại PMSG/SCIG so với DFIG Trong sơ đồ sử dụng PMSG/SCIG dòng năng lượng khai thác truyền trọn vẹn qua bộ biến đổi, do đó bộ biến đổi phải được thiết kế có công suất đúng bằng công suất của máy phát điện Trường hợp DFIG, bộ biến đổi nằm phía rotor và truyền qua đó chỉ là dòng năng lượng có chức năng điều khiển nên công suất của bộ biến đổi chỉ cần thiết

kế với công suất nhỏ (cỡ 1/3 công suất máy phát điện) [7] Do đó, giá thành của hệ sử dụng DFIG sẽ tương đối phải chăng so với 2 hệ còn lại Với ưu điểm này mà loại máy phát DFIG trong hệ thống điện gió thường được lựa chọn sử dụng trong thực tế

Để thu n ti n trong qu n lý, v n hành và bậ ệ ả ậ ảo dưỡng, đồng th i nâng cao hi u ờ ệ

qu truy n tả ề ải điện năng, các WT được xây d ng t p trung trên m t khu vự ậ ộ ực thuậ ợi n l

có tốc độ gió t t t o thành mố ạ ột WF Theo địa điểm lắp đặt, WF được chia thành hai loại cơ bản, đó là WF trên đất li n (Onshore Wind Farms, hình 1.16) và WF ngoài ềkhơi (Offshore Wind Farms, hình 1.17 )

Cả hai loại WF này đều có một số đặc điểm chung như sau:

- M i WT có m t MBA làm nhi m v ỗ ộ ệ ụ nâng điện áp thấp đầu cực máy phát điện (thường 0,69kV) lên c p trung áp 22kV ấ

- Đường dây cáp điện h áp 0,69kV k t nạ ế ối MPĐ với MBA có chi u dài ph ề ụ thuộc vào v trí lị ắp đặt MBA Trường hợp MBA đặt cùng MPĐ trong thùng thì chiều dài cáp ch kho ng trên d i chỉ ả ướ ục mét; còn trường hợp MBA tăng áp đặt phía dưới chân cột tr thì chiụ ều dài cáp thường trên 100 mét

Các đường dây trung áp (thường cấp điện áp 22kV) k t n i các MBA c a m i WT ế ố ủ ỗ

v i MBA trung gian 110kV (hoớ ặc 220kV) sau đó kế ố ới lưới điệt n i v n qu c gố ia ới V

WF trên đất li n, mề ạng điện trung áp có th s dể ử ụng đường dây trên không ho c cáp ặ

ng m, còn v i WF ầ ớ ngoài khơi chỉ ử ụ s d ng đường dây cáp ngầm

Điểm khác biệt cơ bản giữa WF trên đấ ềt li n so với WF ngoài khơi là:

- Gió ngoài khơi mạnh, ổn định và ít xoáy hơn so với gió trên đấ ềt li n

- WF ngoài khơi không chiếm di n tích s dệ ử ụng đất và con người ít ph i ch u nh ả ị ảhưởng c a ti ng ủ ế ồn hơn

- Tuy vậy, WT ngoài khơi phải chịu đựng điều kiện môi trường khắt nghiệt hơn như

độ sâu, đ c tính c a n n bi n, sóng (đ c bi t là sóng ng m) và ăn mòn kim lo i ặ ủ ề ể ặ ệ ầ ạ

Trang 36

21

16 WF trên đấ ề t li n Helpershain và Ulrichstein - Helpershain, Đức [6]

17 WF ngoài khơi Middelgrunden, Đan Mạ ch [82]

1.4 T NG QUAN H Ổ Ệ THỐ NG B O V Ả Ệ CHỐ NG SÉT CHO TUA BIN GIÓ

1.4.1 Th gi i ế ớ

Các WT có công suất càng lớn thì càng cao và do đó chúng càng dễ bị sét đánh Số liệu thống kê thực tế tại nhiều quốc gia đã vận hành hệ thống điện gió cho thấy, có khoảng (4 10)÷ % số lượng WT bị sét đánh hàng năm gây hư hỏng nhiều phần tử của

WT với tỷ lệ như trên biểu đồ hình 1.18 [45]

Trang 37

tế (International Electrotechnical Commission IEC) đã đánh giá tổng hợp và đưa ra - bản báo cáo kỹ thuật IEC/TR61400-24 [45]khuyến cáo thực hiện các biện pháp bảo vệ chống sét cho WT Năm 2010, IEC công bố tiêu chuẩn chính thức áp dụng bảo vệ chống sét cho WT là IEC 61400-24 [43] quy định cụ thể các biện pháp bảo vệ chống sét cho từng phần tử của WT Ví dụ để bảo vệ chống sét cho cánh WTcó thể sử dụngbốn phương án lắp đặt thu sét khác nhau trên cánh là A, B, C hoặc D như trên hình 1.19 và cách tạo đường dẫn dòng điện sét qua các phần tử của WT xuống hệ thống nối đất được miêu tả chi tiết trong bảng 1.2

Hình 1.19 Các phương án bố trí b ph n thu sét trên cánh WT [43] ộ ậ

Trang 38

B Đầu thu sét dạng điểm hở được bố trí phía đầu cánh kết nối với vật dẫn đặt

trong cánh xuống hệ thống nối đất qua vành trượt - ch i than ổ và cột trụ

C Đầu thu sét dạng vật dẫn hở viền xung quanh phía rìa cánh rồi kết nối

xuống hệ thống nối đất qua vành trượt chổi than và cột trụ -

D Đầu thu sét dạng lưới vật dẫn hở theo đường thẳng tại giữa cánh rồi kết nối

xuống hệ thống nối đất qua vành trượt chổi than và cột trụ -

Tiết diện tối thiểu của đầu thu và vật dẫn kim loại đặt hở hoặc kín trong cánh

WT được quy định trong bảng 1.3 [43]

3 Quy định tiết diện tối thiểu của đầu thu và đường dẫn trong cánh WT [43]

Việc bảo vệ an toàn các phần tử có ý nghĩa quyết định đến an toàn của WT IEC

quy định các vùng bảo vệ chống sét (Lightning Protection Zones - LPZs) khác nhau

cho WT như trong bảng 1.4 [43]

[43] Định nghĩa các vùng bảo vệ chống sét (LPZs) của WT Vùng bên ngoài

LPZ0

Vùng phải chịu toàn bộ điện từ trường của phóng điện sét (điện từ trường sét chưa

bị suy giảm), các hệ thống bên trong phải chịu toàn bộ hoặc một phần dòng điện

sét truyền qua

Vùng này được chia thành 2 vùng LP0 A và LP0 B dưới đây

LPZ0 A Vùng chịu phóng điện sét trực tiếp và toàn bộ điện từ trường sét Các hệ thống bên

trong có thể phải chịu toàn bộ hoặc một phần dòng điện sét truyền qua

Trang 39

24

Vùng bên trong LPZ1

Vùng dòng điện sét truyền đã được phân chia hạn chế bằng các thiết bị bảo vệ chống sét (Surge Protective Devices SPDs hay - Chống sét van - CSV ) Điện từ trường sét trong không gian bảo vệ có thể suy giảm

LPZ2

Vùng dòng điện sét truyền tiếp tục được phân chia hạn chế bằng các thiết bị bảo

vệ chống sét ( CSV ) bổ sung Điện từ trường sét trong không gian bảo vệ tiếp tục suy giảm

Hình 1.20 và 1.21 sẽ chỉ rõ các phần tử của WT thuộc vùng bảo vệ chống sét cụ thể nào [43]

Hình 1.20 Mô hình qu c ả ầu lăn xác định vùng sét đánh vào WT [43]

- Vùng bảo vệ khác (Hình 1.21): Thùng (và vật dẫn bên trong), cột trụ, không gian bên trong TBA thuộc vùng bảo vệ LPZ1 các phần tử kim loại bên trong các tủ điện hoặc ,

tủ điều khiển bên trong: thùng, cột trụ, TBA thuộc vùng bảo vệ LPZ2

Trang 40

25

Hình 1.21 Các vùng b o v theo các ph n t c a WT [43] ả ệ ầ ử ủ

Để đảm bảo an toàn cho WT thì cần phải thực hiện các biện pháp hạn chế mức QĐA cảm ứng và lan truyền cho mỗi phần tử của WT trong một vùng nhất định không vượt quá khả năng chịu đựng được của chúng Biện pháp cơ bản và hiệu quả nhất nhằm hạn chế mức QĐA là sử dụng các thiết bị chống sét (SPD) thiết bị chống sét , phổ biến iện nay là chống sét van (h CSV) Các SPD (hay CSV) được lắp đặt tại đường vào của mỗi vùng bảo vệ (LPZ1 và LPZ2), càng gần các phần tử thiết bị cần bảo vệ - càng tốt [43] Như vậy, các phần tử trong hệ thống điện và điều khiển của WT cần được lắp đặt SPD (CSV) bảo vệ

Hình 1.22 giới thiệu vị trí lắp đặt SPD (CSV) cho các phần tử (đặt trong thùng, cột trụ và dưới chân cột trụ) trong HTĐ&ĐK của WT theo các vùng bảo vệ [43]

Hình 1.22 V trí l ị ắp đặ t SPD (CSV) cho các ph n t (trong thùng, trong c t tr ầ ử ộ ụ và dướ i chân

c t tr ) trong ộ ụ HTĐ&ĐK ủ c a WT theo các vùng b o v khác nhau [43] ả ệ

Ngày đăng: 12/03/2022, 03:23

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm