Nó đượ đặc ư bởi số lc tr ng ượng và ấu trúc c của thành tế bào... Khả năng th ở của vải là kh ả năng mà cấu trúc của nó cho phép khôn khí,g hơi ẩm ruyền ua... đế số lượng thí ghi n ệm ả
Trang 1M Ở ĐẦ U
Chúng ta ang ng tr ng đ số o mộ ế ới mà cá thành ut th gi c tự về khoa ọc công ngh h ệ
được i mới khôngđổ ngừng Các thành tựu khoa học và công ngh t ệ đạ được khi các nhà khoa học theo uđ ổi để ả uyết nh nggi i q ữ vấn đề nảy sinh trong cu cộ sống ho c áp ặ đứng nhu cầu ng ày n cà g cao của co ng i Nh ng thà h côn n ườ ữ n g về khoa học và ông cngh trong ngà hệ n dệt may ũng không c nằm ngoài qui lu t ó B n ậ đ ê cạnh vi c nâng c ệ ao
và hoàn thi n ch t ệ ấ lượ vải may mặc dânng dụn vg thì ải may mặc có ch c ứ năng c bi t đặ ệ
nh kháng khu n, ch g ùi hô , ch ng tia V…c ng ã xu t hi n và ngư ẩ ốn m i ố U ũ đ ấ ệ ày à c ng phát tri n ể
Trong kho ng vàả i năm ở lạ đây, đ ê tụtr i ã li n c xu t hi n nhi u lo i ấ ệ ề ạ b nh d ch v i ệ ị ớ
phạm vi lan rộng oà t n cầu nh ư dịch SARS, dịch c úm gia cầm… hi n nhu k ế cầu cần được bảo vệ của ng ười tiêu dùng và nh ng ữ ngườ ạ độn i ho t g trong lĩnh vực y tế như: bác sỹ, n ân viên h y tế…ch ngố lại các vi khu n g ẩ ây b nệ h ng ày càng tăng Hơn nữa môi
tr ng kh ng kh ô hi mườ ô í n ễ kết hợp với i u ki n khíđ ề ệ hậu n ng m ó ẩ của nước ta cũng à l
nh ng ng ê nhân lữ uy n àm gia tăng dịch bệnh Đây là các l do để sản phý ẩm vật li uệ dệt kháng khu nẩ sẽ ngày càng ăng cả về t chủng loại, số lượng, ch t ấ lượng nh ằm ỏ m n th a ãnhu c u c a ng i tiê dùng ầ ủ ườ u
Ở Vi t Nệ am những năm gần đây, nhu c u ti u th cácầ ê ụ sản ph ẩm dệt may kh ná g khu nẩ cũng tăng rất mạnh Nh ng ph nư ầ lớn ác c sản ph ẩm ày đề phả ậ từ nước n u i nh pngoài với giá thà h cao Kho ng 5n ả năm ltrở ại đây đ một số ã có cô gn trình nghiên ứu c
về vải kháng khu nẩ tại tr ng ườ Đại học Bách khoa Hà Nội t uy nhi n các nghiênê cứu
này đề ả sử dụn hóa ch khán khu n nh p go iu ph i g ất g ẩ ậ n ạ với gi thành ca nên á o vải kháng khu nẩ chư ể trở a th thành ản s phẩm đạ i trà thông dụng i uĐ ề y đã à ang nà v đ đặt
ra một câu hỏi cho ng nh à dệt Vi t Na ệ m về khả ăng sản xu t n ấ vật li u ệ dệt kháng khu n ẩ
có giá thành p ù h hợp áp ng ông o huđ ứ đ đả n cầu của ng i tiêu ùn trong ườ d g nước cũng
nh xu t kh uư ấ ẩ Đây vấ là n th i s , là êuđề ờ ự y c u th c t c n gi i qầ ự ế ầ ả uyết
Để bảo vệ ng iườ ử dụng ch ng s ố lại vi khu n có ẩ hại từ bên ngoài bằng vải dệt kháng khu n thì ẩ trướ tc iên ph i hi u ả ể được c ơchế kháng khu n c a v v i các t c nhâẩ ủ ải ớ á n kháng khu n khác nh u, ph i ánh giá ẩ a ả đ đầy đủ đượ c các tính ch t ấ của vải sau xử lý kháng hu n th k ẩ ấy đượ ư ược ic u nh đ ểm của c ác lo ại vải khán khu n g ẩ để từ đó mới có
th lể àm ch , phát tri n dòng s n ủ ể ả phẩm này â cĐ y hính là ý do l để th hi n tàiực ệ đề :
“Nghiên c u x lý k áng khu n ch v i ng s d ng tro g a m c” ứ ử h ẩ o ả bô ử ụ n m y ặ
Trang 2Để đạ đ t ược mục tiêu trên, nội dung nghiên cứu của lu n án bao ậ gồm hai ph n: ầnghiên c u tứ ổn qua và nghi ng n ê c u th c n hiứ ự g ệm Ph n ghiê ầ n n c u tổn quaứ g n s dử ụng
ph ng háp hươ p t am ảkh o và tra c tài li u á côn trìn côn b li n quaứu ệ c c g h g ố ê n đến v n ấ đềnghiên c u xuứ để đề ất hướng nghi n c u Tr ng ph n ghiên c u ê ứ o ầ n ứ thực nghiệm ử ụ s d ng các ph n pháp th ươ g : ực nghiệm, ể ki m tra, thử nghiệm đ lường với , o qui mô phòn thí gnghiệm ươ , ph ng pháp phân tích dữ li u,ệ kết hợp so sá h n kết qu ả mẫu nghiên cứu với
k t quế ả mới đối chứ g mẫu n và đối sánh Quá trình ghiê cứu vàn n thự c nghi m ệ được
ti n hànhế tại các hò g thí nghi p n ệm của tr ườn Đạ học Bách hoa Hàg i k Nội Nội du g n
c a lu n án ủ ậ được trình b ày thành a ch ng: b ươ
- Ch ng 1ươ : Tổng qu n a về sự x mâ nhập ủa c vi khuẩn qua vải v à xử lý kháng khu n choẩ vả ệi d t
- Ch ng 2: ươ Đố ượng, nội dung à ph ng p áp nghiên c u i t v ươ h ứ
- Ch ng 3: K t qu g iên c u và bàn ươ ế ản h ứ luận
- K t lu n c ung c a lu n án ế ậ h ủ ậ
Ý NGH A KH A H C C A LU N ÁN Ĩ O Ọ Ủ Ậ
- ã xĐ ây dựng được q i trình công ngh u ệ x ửlý hoàn tất kháng hu n ho k ẩ c v i bônả g
bằng ba lo i hóa ch t kháng khu n là chit ạ ấ ẩ osan, triclosan và amoni bậc bốn đảm bảo tính kháng khu n c a v i sau x lý và b n kháng khu n c a v i s u 20 l n gi t ẩ ủ ả ử độ ề ẩ ủ ả a ầ ặ
- ãĐ sử dụng hitosa nh c n ư một hóa chấ á t kh ng khu n ẩ để xử lý ho nà ất cho t vải bông đảm bảo khả năng di t khu n c a v s u 20 l n gi t ệ ẩ ủ ải a ầ ặ
- ã gi i thích Đ ả được bản ch t kháng khu n ấ ẩ của vải bông sau xử blý ằng chitosan
và xu t c ch li nđề ấ ơ ế ê kết gi a chitos n v iữ a ớ vải bông
- ãĐ kết hợp 3 ph ươn g pháp ki ểm n ktra tí h háng khu n là ph n pháp vi sinẩ ươ g h vật, ph ương ph p phâ tích ph á n ổ hồng ngo i FTIR) và ph ng pháạ ( ươ p ch p nhụ ả hi n vể i
Trang 3đ ệi n tử quét (SEM) để gi iả thích khả ăng háng khu n n k ẩ của vải b ng sau k i ô h xử lý hoàn t t kh ng khu n b ng chitos n ấ á ẩ ằ a
- ã s d ng nhi u thi t b hiĐ ử ụ ề ế ị ện đạ để đán g á t ng h p ch t li h i ổ ợ ấ ượng vải sau x lý ử kháng k huẩ Đã kết hợp nhin ều kỹ thu tậ ki mể tra, p ânh tích khác nhau để cùng đ nh ágiá một ho c ặ một nh óm tính ch t ấ của vải nh ằm àm hơn bản ch tl rõ ấ của chúng cũng
đẩy, phát tri n các s n phể ả ẩm d t mệ ay m na g thương hi u “ ade in V etnệ M i am”
- Qui trình công nghệ xử lý hoàn ất vải bông kháng khu n t ẩ bằng hitosan, ch c ế
phẩm triclosan và amo bậc bốn của lu n án có th ápni ậ ể dụng vào th c ự tế sản xu t ấ tại các công , doanh ngty hiệp d tệ maytrong nước
- Góp ph n thúc ầ đẩy nghiên cứu tạo ra các sản ph ẩm sự ếcó k t hợp của a ngànhđ ,
đa l nh v c a g ĩ ự đ n đượ uyến kh ch hi n nc kh í ệ ay
- Kết hợp sử dụng nhi u lo i thi tề ạ ế bị phân t ch hi n i nh kí h í ệ đạ ư n hiế đ ệ tử n vi i nquét (S M), thi t E ế bị ch pụ phổ ồn ngo i (F IR), thi t h g ạ T ế bị UV- IS, Kawabata troV … ng
nội dung ghiên c u c a lu n án n ứ ủ ậ
- Là tài li u khoa ệ học hữu ích cho các cán bộ nghiên ứu và cán c bộ kỹ thu t ậtrong l nhĩ vực nghiên cứu và s n xu tả ấ vật li uệ d tệ may
Trang 4CH ƯƠ N G 1
TỔN G Q UAN V S Ề Ự XÂM NH Ậ P CỦ I KHUẨ Q A V A V N U Ả I VÀ
X Ử LÝ KH ÁN KHUẨN CHO ẢI ỆT G V D
1 1 Sơ l ượ c ề khuẩn v vi và tá độ g a vi c n củ k ẩ tới đời hu n s ố ng c n o ngườ i Khái quát về vi khu n ẩ
Vi khuẩn thuộc ó nh m sinh vật đơn bào, có
kích th c ướ rất nh (0 5-5 ỏ µm ệ ạ ), cá bi t có lo i kích
th c nano ét, vi khu n có u trúcướ m ẩ cấ tế bào n giđơ ản
không có nhân, mắt thường không nhìn th ấy đ c ượ
Tuy nhi n ch ngê ú lại có nh nữ g tác độn và ng ả h
hưởng r t l n n ấ ớ đế đời s ng con ng i 1] ố ườ [
Vi khu n là nh ngẩ ữ tế bào n ho c sinhđơ ặ vật
đơn bà v o à tồn tại dưới ba dạng: dạng cầu, dạng q ue
và dạng xo n húng ó th ắ C c ể xắp xếp theo cặp đôi, bó ho c chu i xí h Vi khu n ch a ặ ỗ c ẩ ứđựng tế bào ch tấ xvà ếp thành lớp 1] Màng [ tế bào là thành phần chính ủa vi k c hu n ẩ
gồm Nucl oice và R bi s me Nuc eoic lào o l DN A ( deo r bonucle c cid)xy i i a của tế b oà còn Ribosom e có nhiệm v ụ chuyển i tín hi u g n thành prôtêin Cácđổ ệ e lớp tế bào còn được
g i làọ lớp mặt ao b gồm các nang, thành tế bà ,o mà tế ng bào N nga có nhiệm ụ bảo vệ vthành tế bào và d uy trì hình dá g n của tế bào Màng ế t bào ận ch v uyển ion, chất di nh dưỡng và ch t th i ấ ả Một số vi khu n cóẩ thêm phần phụ b oa gồm Pilus và Fl gel a u mPilus cho phép vi k huẩ gắn với cácn tế bào khác còn Flagelum ạo ra t sự vận ng cho độ
Vi khu n kh ng oàn oàn gi g nh u, c nh ng lo i ẩ ô h t ốn a ó ữ ạ đem lạ lợ h cũ có i i íc và ng
nh ng loữ ại eđ m l d h b nh th m h a Co ng i vại ịc ệ , ả ọ n ườ à mọi lo s n phại ả ẩm đều c th b ó ể ị
vi khu n x m nh và gẩ â ập ây hại, tr ng ó ó c c s n pho đ c á ả ẩm dệt may
Hì nh 1.1 : Kíc h th ước rấ t
nh c a hu n ỏ ủ vi k ẩ
Trang 5Hình 1.3 :
V hu n pn u on a i k ẩ K e m i e
1.1.1 M t lo i vi kộ số ạ huẩn thường g p ặ
Vi khu n có th nhẩ ể ận dạng dưới hai loạ v i là i khu n gr mẩ a dương à vi khu v ẩn
gra âm m Nó đượ đặc ư bởi số lc tr ng ượng và ấu trúc c của thành tế bào Để xác nhđị vi khu n grẩ am dương v vi khu n gr à ẩ a âm m ng i ta, ườ sử dụng phép th có tên ử gọi là
Gram-stai (thun ốc m u am Nếu sa phép th , vi khu n có màu à gr ) u ử ẩ đỏ ì đ à i tía th ó l vkhu n gr m d ng, t á l i n u vi khu n hôn ẩ a ươ r i ạ ế ẩ k g màu thì ó là vi hu grđ k ẩn am âm [ 2] 1.1.1.1 Vi khu n ram d ng ẩ g ươ
Vi khu n grẩ am dương có ch a hai hành ph n ứ t ầ
Peptidoglyc à an v axit Techoic eptido P gly a c n chiếm r 0t ên 9 %
thành ph nầ tế bào được tạo ra từ a itx amino và đường Axit
Techoic tạo r khá g a n thể ch vi khu no ẩ Một lo ại v khu i ẩn agr m
d ng iươ đ ển hìn là h S aureus , hún xu hi n the c g ất ệ o cặp, chu i ỗ
xích ng n ắ hoặc d g c ùm nho ( ình 1.2 1] Kích thạn h H ) [ ước c ủa
S.aureus trong k ảng từ ho 0.5 nđế 1 m.µ Nhi t ệ độthu nậ ợi để vi khu n l ẩ này phát tri nể là
t 35 n 40ừ đế 0C S.aureus uy là ng ên nhân chí h gn ây ra
mủ cấp tí h, nhi m tr ng da, vi m ph i và c bi t l n ễ ù ê ổ đặ ệ à
viêm mà g não ln , àm ả sức khgi m ỏe con ng ười [ 1] Nó
c ng là ngũ uyên nh n â gây r ố độ ố a s c c t
1.1.1.2 Vi khu n ram âm ẩ g
Vi khu n rẩ g a âm m cũng tương tự như vi khu n ẩ
gram dương nh ng chúng có thư êm lớp màng bên ng ài o được gắn với lớp peptidoglyc bởi l p protein 1].an i o [ Lớp b n goài n ê n ày có tác dụng vận ch uyển cá ch c ất
có kh ối lượn phâg n tử nh ỏ Một v í dụ về vi hu n gr m m l k ẩ a â à Kleb iella Pn umonis e ae (K.pneum niaeo ) ( ìnhH 1.3)
Hình dáng của lo i vi khu n n ạ ẩ ày ốn ư gi g nh hình que xu t hi n ấ ệ dưới dạng đơn
lẻ, cặp ôi hđ ay chu iỗ ngắ n (Hình 1 3) K.p e moniaen u guy hâ ây là n ên n n g ra các bệnh
nh nhi m trùnư ễ g m , êm ổ táu vi ph i hông qua vi c l m ệ à tổn th ng ươ hệ th nố g miễn dịch của cơ th ể Vi khu n nẩ ày có thể lây th ng ô qua con đường mi ng,ệ họng, ph i Tri u ổ ệ
ch ng khi g p ph i vi khu n n à s t, hó ứ ặ ả ẩ ày l ố k thở đ, au ng c, i ngo i ra áu 1] ự đ à m [
M t lo i vi hu n grộ ạ k ẩ a âm m th ng ườ gặp ó à đ l Escherich a Colii (E.coli Ecoli)
c ng cóũ dạng hìn que có thh , ể tồn tại tr ng ru t o ộ của cơ th ng iể ườ C ườ on ng i có thể bị
Hì nh 1.2 V : i
k hu n S.aur ẩ e us
Trang 6nhiễm vi khu n ẩ E.coli khi nă thự ẩm sống không quac ph nấu chín Tri uệ ch nứ g khi mắc ph i ả E olic là tiêu ch ảy
1.1.2 Tác ng c a vi khu n tđộ ủ ẩ ớ i đờ ối s ng c n ng i o ườ
Vi khu n có kích th c nh bé th ng ẩ ướ ỏ ườ đượ đc o bằng mi om ư năng cr et nh ng có
l cự hấp th nhi u, ch ụ ề uyển oá nhanh h vượt x cá a c
sinh vật bậc cao Vi k huẩn tồn tại và ph tá tri nể rất
mạnh trong môi tr ường có độ ẩm cao thông qua
vi c chệ uyển hóa các ch t dinh ấ dưỡng nh th c ư ự
phẩm nước Ngu n, ồ thự ẩm c ph mà v khu n c i ẩ ó
thể sử dụng là từ các tế bào da, bụi tr ng hôn o k g
khí, nước đ c lấy từ ượ độ ẩ m ủa c kh ngô kh ,í mồ
hôi trên cơ th ,ể ịch hác nhau d k của cơ thể, độ ẩm
c a v i… 1] ủ ả [
Trong uá trì h q n tồn tại trong môi tr ng, vi ườ khu nẩ lu n ô được sinh r , a phát tri ển
và ch t i ế đ với một tốc độ rất nha hn với số lượng vô ùng nhi u C th ví c ề ó ể dụ với một
mi ilit nuôil cấy vi khu n ẩ E.Coli n đ ề ệ tro g i u ki n môi tr ường thu nậ lợi sau vài gi , ờ đồng
hồ s lố ượng c a chú g có th t ủ n ể đạ 108 con 1] [
Chính vì sự si hn tr ngưở và phát tri nể nha hn chóng ủa vi khu n trong nhi c ẩ ều môi tr ng ườ sống ađ d ng, r ng kh p nên ho dù có kích th cạ ộ ắ c ướ rất nh nh ng chúng có ỏ ư ảnh hưởng lớn n iđế đờ sống con ng i ườ cũng nh các ư sản ph ẩm trong ó có cácđ sản
phẩm ệ ay d t m
Với các sản ph ẩm của ngành dệt may , trong uá trình q sử dụng, qu n áo ti p xúc ầ ế
v i da và nha h chónớ n g bị vi khu nẩ xâm ậ nh p sau một th i gian ng Môi tr ng trê ờ ắn ườ n vải cũ g n khá tương ngđồ với da v à đây cũng à ôi l m tr ngườ thu nậ ợi cho l kvi hu n pháẩ t tri n Quể ần áo khi ã hiđ n ễm khu n khôn ch gẩ g ỉ ây mùi ôi, hoe h n ố nấm mốc, gi, ảm c cátính ch t c lý à ng hiấ ơ m uy ểm ơn đây í h , ch nh l m t con à ộ đường l l d ch b nh ây an ị ệ
Trong ôi tr m ườn n ẩm c ấ hữ cơ tiết rag nó g , ác ch t u từ mồ hôi ngđọ lại trên qu ần
áo là i u ki n thu n đ ề ệ ậ lợi cho vi khu n phát t n Chúng ẩ riể sẽ sử dụng ngu n th c n nồ ứ ă ày
và phâ gi cá chn ải c ất hữu cơ thàn cách chấ có mù kh ch nht i ó ịu ư alde de và mihy s a n
tạo ra m i hôi ho ngù c ười sử dụng Bản saug thống kê một số ảnh hưởng của vi khu ẩn
th ng g p t i s c kh e con ng i v s n phườ ặ ớ ứ ỏ ườ à ả ẩm dệt may
Hì nh 1.4 S phá : ự t t ri n nhanh ể chóng của v k i huẩn
Trang 7B ng 1.1 M ả ột s ố v k ẩ thườ gặp à n i hu n ng v ả h hưở của húng n ng c đế sứ c ho k ẻ người sử dụng à v chất ượ l ng s n ph ả ẩm ệt ay d m 5] [
Vi khu n còn có th lẩ ể ây lan do ti p xúc ế với vật li u là ệ m vật li ệu bị nhi m ễkhu n Qu n áoẩ ầ sử dụng trong vùng có dịch bệnh nếu không chú ý khửtrùng tr ước kh i chuyển sang vù g kh ng có n ô dịch bệnh sẽ là ng uy cơ gây mầm mống bệnh cho vùng
d chị mới Quần á o bảo hộ lao ngđộ sử dụng trong các ngành cô g nghin ệp chế biến
th c phự ẩm nếu bị nhi m khu n các v khu n n, ễ ẩ , i ẩ ày tấn công sang th c ự phẩm chún, g phân hủy pr tein,o gâ th iy ố rữa l àm ảm chất lượng sản phgi ẩm ó ể dẫn n ng và c th đế ộ
độc hàng lo t ạ
Vi khu n có thẩ ể phát t n riể rất nhanh tr n ê nền vật li u ệ dệt, c bi t là các lo iđặ ệ ạ xơ thiên nh ên nh bôn i ư g d cấ r rỗ của óo u t úc ng n có th gi ể ữ đượ nước, không hí v th c c k à ứ
ăn, t o ra i u ki n huạ đ ề ệ t ậ ợn l i cho vi khuẩn ph t triá ển
T các phân tích trên thừ ấy rằng, các lo i ạ vải dệt thông dụng trong uá trình q sử dụng sẽ là m tr ng thu nôi ườ ậ lợi cho vi khu ẩn âm ậ , x nh p phát t riển, tác ngđộ xấu đến
ch tấ lượng và th m ẩ mỹ của sản ph ẩm ậm c , th hí còn là ngu n g ồ ây bệnh cho con ng i ườ
Trang 8Để ng n chă ặn, chống lại vi khu n ẩ bảo vệ cơ thể, tr cướ tiên ph iả hiểu ự s lan truyền của
vi khu n x m nh qu v i nh th n o ẩ â ập a ả ư ế à
1.1.3 S l n truy n c a vi khu n ự a ề ủ ẩ
Vi khuẩn khô g ch di chn ỉ uyển một cách độc lập từ vị trí này đế một vị n trí khác
mà nó c n di ch ò uyển nhờ theo các iđố ượng khác nh : không khí, t ư bụi, hơi nước, vải
băng bó vế thương, c ph n t da, ch t l n … 17] t cá ầ ử ấ ỏ g [
Whyte, Vesle y và H dgson t ongo r nghiên cứu của mình 17] ã cho [ đ rằn cog n
ng i c th mang th o trun bìnườ ó ể e g h một ngh n vi hu n tronì k ẩ g một phút Đây có thể là
ng ên nh n chính g ra nhiuy â ây ễm k ẩ hu n tr ng phòngo m cổ ủa các b n vi n ệ h ệ
Vi khu nẩ từ các ế t bào da ch t ế của các nhân viên y tế có thể lây nhi mễ sang
ng i b nh t ong qu rình ph u hu t th o c n ườ ệ r á t ẫ t ậ e o đường kh ng khí ô
Vi khu n trong không khí có th trú ng trên cácẩ ể ụ dụng cụ, thi t ế bị ty ế, vật ph m ẩtrong b nh vi n và g án ti p g a nhi m kệ ệ … i ế ây r ễ huẩn cho các vết th n c a b nh hân ươ g ủ ệ nRitter và Ma ion 17] cho rm [ rằng, số lượng vi khu n trong không hí ph thu c ẩ k ụ ộvào nhi uề yếu tố, ví dụ như trong ôi m trường bệnh vi n, c ệ đặ biệ l t à các phòng ph ẫu thu t,ậ số lượn vi hu n ph thug k ẩ ụ ộc vào thờ gi ian ca phẫu hu t, t ậ lượng không khí thay đổi thôn qua cág c cửa thông gió, sự chuyển động và lưu hông hô g khí, t k n số lần mở cửa, nhi t t ong ph ng ph u tệ độ r ò ẫ huậ ố ượ gt, s l n ng i trong môi trườ ường…
Các ch t ấ tải sẽ mang ả c vi khu nẩ cùng ới sự chuyển v độn của nó vi khu ng , ẩ sẽ trú ng heo su t qu g ụ t ố ãn đườ i uyển vàng d ch cả điểm đến Tr ng môi tr ng o ườ như môi
tr ng ngànhườ y tế, các ch t ấ lỏng nh ư máu, mồ hôi, ịch có d mặt tr ng ôi tr o m ườn à g vchúng có th là ch t mang vi khu n x ể ấ ẩ uyê u vả n q a i Các ph n ầ tử ma g nhn ư à gm n t o ếbà
da b ong t óc, x t v i b n bó cá v th ng V khu c n có ịb r ơ ừ ả ă g c ết ươ i ẩn ũ g thể được truyền đi thông qua đường hô hấp nh : ho, th , nói h ư ở c uyện của nh g ng ữn ười bệnh o ó D đ rất cần xe xét n tác ng m đế độ lẫn nhau gi a ch t ữ ấ vận ch uyể n và rào cản để ấy đượ th c tác
động c a r o củ à ả đến n s chự uyển độn cg ủa vi huk ẩn
Ph u thu t chính là nẫ ậ guồ gốc quan tr ng nh tn ọ ấ của vi c l ệ ây nhiễm k ẩ [hu n 17,18]
H uầ hết nh ng nhi m trùngữ ễ vết th nươ g có g ên n uy n ânh từ những vi khuẩn ủa nhân cviên y tế hoặc người bệnh Tro g kh di chn i uyển họ có thể ti p xúcế với ch ất lỏng, sự có mặt c a ủ ch tấ lỏng sẽ hu n o kt ận tiệ ch vi hu nẩ i chuyển d l mà t g ăn khả năng nhiễm r g t ùn[17]
Trang 9Vi khu nẩ tồn tại tro g ch t n ấ lỏng, ch t ấ lỏng có ể âm ậ th x nh p qua vải do ó dun, đ g
dịch và vi hu n ck ẩ ó th b “kéo” qể ị ua v i nh l c aả ờ ự m d n 17] o ẫ [
Vì vi khu n có th di ch ẩ ể uyển cùng với khô g khí,n hơi nước, ch t ấ lỏng, ch t ấ rắn
Do ó đ để ă ặ ố lại vi khu n xng n ch n ch ng ẩ âm ậ nh p qua vải, cầ ể đượ đặ đ ểm cấu n hi u c c itrúc và các t nh ch t í ấ thẩm ấth u c aủ vải à vi khu n có th x m ẩ ể âm nh pậ qua
1 2 Sự m xâ nh p ậ c ủ a vi khu n ẩ x y u ên q u v a ả i
Để xác định cơ chế xâm ậnh p của vi k huẩ n qua vải dệt cần ph i em xét ả x đặc điểm c u tr c c a cácấ ú ủ loạ ả ệ ti v i d t hoi, d t kệ i mvà v i kả hông d ệt
1.2.1 c i c u t úc c a các lo i v i dĐặ đ ể m ấ r ủ ạ ả ệt
Vải dệt thoi mlà ột dạng sản ph ẩm dệt, được hình thành từ hai ệ h th ngố sợi dọc
và sợi nga g an th n gócn đ ẳ g với nh u theo a một qui lu t, à ui lu t ó ậ m q ậ đ đượ gọi là ki u c ể
d t.ệ Vải dệt th i có o kết cấu khá ch t ch , các ặ ẽ sợi dọc và ng ng an iên ti p a đ l ế với n au h ,
tuy nhiên gi a các ữ sợi ngang ho c ặ sợi dọc li n ề kề vẫn có kho ng tr ng, ả ố đây nơi mà làkhông hí, k hơi nước, chấ lỏng ch tt , ấ rắn ma g theo vi khu n c th di chn ẩ ó ể uyển x uyên qua v i 17] ả [
V iả dệt kim là một dạng sản ph ẩm dệt, được hình thành bằng cách iên l kết các vòng sợi với nh u th o a e một qui luậ ất địt nh nh Ph n ầ tử nhỏ nh tấ của vải dệt kim à lvòng sợi à m dạng của nó chỉ phụ thu cộ v ào ph ngươ pháp anđ chứ không phụ thu c ộvào ki u n 4] ể đa [
Do vải dệt ki m đượ hc ình từ các vòng ợi liên s kết với nhau nên c iđặ đ ểm cấu
t oạ của vải dệt k im rất khác so ới vải dệt t oi, v h dẫn n các tí h ch tđế n ấ của vải dệt k im cũng khác o v is ớ vải d t thoi ệ
T c i m v c u tr c c a v d t k ừ đặ đ ể ề ấ ú ủ ải ệ im thấy ằ r ng, kh n n vi kả ă g hu nẩ xâm nhập
x ên quauy vải dệt k m th ng i ườ dễ dàng ơn vải dệt thoi (do k h hoả ố ng tr ng trên vải dệt
kim ệ c lớn hơn kho ng tr g trêcó di n tí h ả ốn n vải dệt t oi) h hơn nữa d o vải dệt i k m dễ bị
bi nế dạ rng t ong qu tr nh á ì sử ụ d ng ( độgiãn c o)a nên các ỗ tr ng l ố n v t êr ải càng ớ l n h n, ơcàng thu n l i cho vi hu n xậ ợ k ẩ âm nhập qu v a ải
V i khônả g dệt được ạo t ra tr cự tiế từ xơ dệp t, trong đó các x ơ liên ết với ha k n u bằng ph ương pháp cơ học, ho c hóa lý Qu trình ặ á sản xu t ấ vải không dệt được ti n ếhành bằng cách tạo ra mà xơ ng sau óđ sẽ liên ết các k xơ trong màng ơ t x để ạo độ bền cho v i ả
Trang 10V i ớ đặc ù của th phươn pháp ản g s xu t nênấ cấu trúc xơ kém định hướng s o với vải dệt i k m và vải dệt thoi Đây cũn chín là ngg h uyê h à ả h m o dẫn n n ân l m gi m tín a
ch tấ lỏng của vải 20, 21] Vì [ vậy nếu so sá cả nh ba lo iạ vải dệt ùng ng ê li u c uy n ệ , cùng kh i ố lượ /mng g 2 và độ ứ đầy ệ c ư ch a di n tí h nh nhau thì vả i không dệt có kh ả n ng ă
mao d n ch t l ng kẫ ấ ỏ m nh t 19, 20, 21, 2] é ấ [ 2
Do ó a ph n các lo iđ đ ầ ạ vải không dệt được sử dụng là qu n áo m ầ bảo vệ dùng
m tộ lần cho bác sỹ phẫu thu tậ và c cá sản phẩm để ăn ừ sự ng ng a xâm nh pậ của vi khu n Tro g tr ngẩ n ườ hợp vải khô gn dệt n sả xuất theo ph ương pháp hóa lý thì mà xơ ng
th ng ườ được tạo ra từ các xơ có kích th cướ rất mảnh (m c fi ro iber) Các lớp xơ được liên k t b g gia nế ằn hiệ t nóng chảy để ạ t o ra sản phẩm ả t v i heo êu y c uầ
Vải không dệt liên kết hỗn hợp (c om op site n nwoven abric) o f sử dụng là qu n m ầ
áo b v b c s ph hu t thảo ệ á ĩ ẫu t ậ ường c ba l pó ớ kế ợp ớp ữ t h , l gi a là v khôn d t liênải g ệ kết hóa lý, ha i lớp hai bê n dạng sp nbond d Th c u e ự tế đã ch ng minh ứ hiệu qu ng n ch ả ă ặn
ch ng l i i khu nố ạ v ẩ củ ạ ả ày a lo i v i n là r t ca 25] ấ o [
Tuy hn iên do c thù ph ng phápđặ ươ sản xu t nên ấ vải không dệt kh ng ô bền, các tính ch t ấ của vải bị thay đổ nhi ui ề sau các c uh trình gi t.ặ vVì ậy mặc dù là sản ph m ẩ
ng n ch n vi khu nă ặ ẩ rất có hi u qu nh ng ch ệ ả ư ỉ đượ sử dụng l mc à sản ph ẩm kháng khu n dù gẩ n một l n ầ
Qua cá phâ tích c n về đặc i mđ ể cấu t úc r của cả ba lo iạ ải thấy rằn chúng u v g đề
có c i m chun là ó cácđặ đ ể g c l ỗ ốtr ng tr n ê bề mặt vải Cá c lỗ trốngnày ch phé khôno p g khí, h i nơ ước ó ể đ c th i qua nh m b o m tí ti n nghiằ ả đả nh ệ củ ả phẩ a s n mmay ặc nh ng m ưcác lỗ tr ngố này cũng hính là con c đường để v i khu n có th xẩ ể âm ậ nh p qua Do ó áđ c c tính ch t th ấ ẩm ấ của vải sẽ th u liên quan ch tặ chẽ ới kh t ả năng x âm ậ của vi khunh p ẩn
x ên quauy vải
1.2.2 âX m nh c a i khu n qua v i theo on ậ p ủ v ẩ ả c đường không khí
V iả dệt có kh ả ăng thẩm th n ấu khô g k í, k ông kh c thn h h í ó ể vận c huyển vi khuẩn
do chúng ch uyển ngđộ ma ng theo bụi, các ph n â tử, tế bào da…Do đó không khí chính
là con đường ó th d n vi khu n x ên ua v i c ể ẫ ẩ uy q ả
Độ th m ẩ thấu k ôngh khí ủa vải bị ảnh hưởng bởi nhi u c ề yếu tố nh :ư ấu trú c c vải, ki ểu dệt, mật độ sợi, độ chứ đầy, độ ày vải, độ săn sợi, cấu rúca d t sợi, đặ đ ểc i m hoàn tất…Tr ng óo đ yếu tố độ ch a ứ đầy ảnh hưởng nhi u nh t nề ấ đế khả ăng th n ẩm ấu thkhông khí của v i 3,4 ả [ ]
Trang 11V i có ả độ ứ đầy ấ ả năn th m th u khô g kh càng ao Gich a th p thì kh g ẩ ấ n í c ả sử chênh lệc áph suất gi a hai ữ bề mặt vải là không i theo ác giđổ, t ả Fedorov 4] i [ đố với
v i bôngả mỏng, độ thẩm thấu kh ng khí ô được tính nh sau: ư
a, b, c: H g s ph tằn ố ụ huộc vào các loại v i ả
Tác gi Rosa ov 4] cho ả n [ rằng, với c ng ù độ chứa đầy ệ di n tích, vải vân iđ ểm ó ckhả năng th ẩm ấ hth u k ông khí th p nh t, sau ó n ấ ấ đ đế v i vân ché ,ả o vải vân o n vàđ ạ vải Crêp có độ ẩm ấ kth th u hông khí c o nh t a ấ
Ngoài độ ứ đầy độ ẩm ấ ch a , th th u khôn khíg của vải òn c phụ thuộ vào áp suất c không hí x k uyê u bề mặt vải Dn q a o đó khi kiểm tra độ ẩ ấ kth m th u hông kh í của cá c
lo i v i ph i ch n iá P1-P2= p(khônạ ả ả ọ g trị g đổ )i , có th là 0 ho c 0 Pa ể 5 ặ 1 0
Theo tác gi Rak mat llin 4] , p và Aả h u [ v mcó ối liên h saệ u:
P= a.Av + b.Kp2, trong ó: đ
a, b: Là các h s th c nghiệ ố ự ệm ph thu c vào u trúc và b d v iụ ộ cấ ề ày ả
Với gi tr p th á ị ấp và thửnghiệm trên lo i ạ vải mcó ật độ sợi ca và o dàythì hệ số
b x p x b ng 0, ng cấ ỉ ằ ượ lại khi ki m tra v i v i cóể ớ ả mậ độ ợt s i th thì x p x b g 0 ấp a ấ ỉ ằn
Tác gi Ar hanghel ki 4] l i a ra công th xác nh thả k s [ ạ đư ức đị độ ẩm thấ u không khí nh sau: ư
Av = M p + A) –( K1/2 (3)
Các hệ số a, b, M, Av được tìm ra ằn cách b g giả i hai ph ươn trìnhg sử dụng các k t qu ế ảthí nghi m Aệ v o v i p su t kh ng i p = 0, 50Pa đ ớ á ấ ô đổ 1
Có th tí h g n ng thể n ầ đú độ ẩm ấ th u khôn khí theo công g thức:
Av p= B1 x x , tr ng o đó B1: ệ số h thoáng khí khi p=1, x: chỉ ố s phụ thuộc vào cấu trúc
v i ả
Độ th m th u k ông híẩ ấ h k của vải có nhả hưởng lớn n tính ti n ng iđế ệ h của vải v à
có quan hệ với kh n g xả ăn âm nh c a vi khu n qua v i ập ủ ẩ ả
Trang 12Kích th ước rất nh c a ỏ ủ vi khu n (0 5-5 m) c th x m nh p qu cácẩ µ ó ể â ậ a lỗ tr nố g trên
bề mặt vải theo đườn không khí g Để ă chặn vi khu n xng n ẩ uyê u vải theo n q a đường
này ó ể tăng c th độ ứ đầy ệ tch a di n ích của vải, mật độ sợi tr n ê vải hoặc ử x lý hoàn ất ttạo àng tr n b m ê ề mặt v i b t cácả để ị l tr n c a v i à k ông kh có ỗ ố g ủ ả m h í thể uy q x ên ua 1.2.3 âX m nh c a i khu n qua v i theo on ậ p ủ v ẩ ả c đường chấ ỏnt l g
1.2.3.1 Động thái củ chất l ng k i ti p x c v i v i d t a ỏ h ế ú ớ ả ệ
Hi n n , xuệ ay hướng sử dụng các vật li u ệ dệt có ch c ứ năng bảo vệ con ng i ườ
ch ngố lại các tác nđộ g bất lợi từ môi tr n bên ngo i (qu ườ g à ần bảo vệ) ngáo ày càng tăng trong ó có qu n áo có khđ ầ ả năng ng n ă chặn vi khu n x ẩ âm ậ nh p theo con đường
ch t l ng T thấ ỏ ừ đó ấy rằng hiểu được ng th i cđộ á ủa ch t l n khi tiấ ỏ g p xúc vế ớ ả ệi v i d t là rất quan trọng b i chở ất lỏng chí h là môi trn ường trung gian ti ềm ẩn à huẩn c th m vi k ó ể
di chuyển t n i nừ ơ ày đến n i khá , t ngơ c ừ ười này đến ng i hác ườ k
Trên th c ự tế, ađ số vi khu nẩ có kích th cướ rất nh so ỏ với k e h hở gi aữ xơ-s i ợ
hay các lỗ tr ngố trên ải dệt Do ó v đ để ă chặ ng n n vi khu n xẩ âm ập nh qua vải theo o c n
gi a axit-baz , iênữ ơ l kết hy o (γdr AB) tại vị bt ír ề mặt hoặc gần bề mặt, đó chí h là n
ng ên nhânuy tạo sức căng bề mặt Lý h t uyết này đ đượ phát tri nã c ể bởi Fow es và k Good nh sau 46]: ư [
S c c ng bứ ă ề mặ γt ( ) = γLW + γAB N/ ] 4) [ m (Trên th c ự tế, rất khó để xác nh cácđị yếu tố trên khi ật li u v ệ dệt ti p xúc ế với các dung dịch ch t ấ lỏng cũng nh ư c yếu tố ác kh cá như áp suất h ay ời gian ới một số th Vdung dịch ch t ấ lỏng c ó sức căng bề mặt th p nh dung ấ ( ư dịch cồn 7 %) chúng 0 sẽ ngấm
Trang 13nhanh và tạo ra con đường òn cho các du g m n dịch ch t ấ lỏng có sức căng bề mặt cao
h n ơ
Để minh họa rõ hơn động thái (tác động) của các ch t ấ lỏng khác nh u trên các a b ềmặt vật li u ệ dệt hác hau, k n bốn loạ ất lỏng với sức căng bề mặt hác nhau li ch k à nước (γ = 0 72N0 /m) m u tổng hợp (γ = 0 42N ), á 0 /m , dầu kho ngá (γ = 0 031N ) /m , cồn 70 % (γ = 0.024N ) và/m bốn lo i ạ vật li u ệ dệt là vải không dệt po e en ly t ly với mật độ xơ philam t en cao, vải kh ng ô dệt từ xơ polyp pyro len liên kết th o ki e ểu hóa lý ( MS), S vải
dệt thoi từ xơ vi mản po est r vh ly e à vải hô g k n dệt từ xơ po ste vly r à gỗ Kết qu ả được
th hi n tr ng các h nể ệ o ì h từ hình 1.5-1 8 Nhìn từ trái sang ph i cácả ch tấ ỏ l ng lần lượ t là
c n 70%, d u kho ng,ồ ầ á má ổu t ng h p vàợ nước
Hì nh 1.5 : Kh ả năng th ấm ướ ủa bốn chất lỏn r n t c g t ê bề mặt của vải kh ng ô d ệt po ye y e l t l n
v m ới ật độ ơ x ph a il me t c n ao
Hình 1.6: Khả năng th ấm ướ t c ủa bốn chất ỏng r n l t ê bề mặt của vải không ệt từ xơ d
po prop ly y e l n n k h o liê ết t e kiể u h n h p ỗ ợ
Hì nh 1.7 : Kh ả năng th ấm ướ ủa bố t c n chất ng r n l ỏ t ê bề mặt của vải dệt tho t x i ừ ơ m vi ảnh
Trang 14T các hình trê rút r nh n xétừ n a ậ về tác độn ẫn nhau gi ag l ữ vật li u ệ dệt và ch ất lỏng:
- Các ch t ấ lỏng có sức căng bề mặt th p th ng có góc ti p xúc ấ ườ ế nhỏ (gi t chọ ất lỏng sẽ ti pế xúc nhi uề hơn (ph ngẳ hơ n) trên bề mặt vật li u ệ dệt hơn à các ch t l ấ lỏng có
s c c ng bứ ă ề mặt l n h n trong b n lo i v t li u d t k trêớ ơ ố ạ ậ ệ ệ ể n
- Động hái t của giọt ước trên n cả bốn loại vật li u ệ dệt là há gi g nhau, rên k ốn thình u th chú g c v trí cao h n h nđề ấy n ó ị ơ ẳ b mề ặt v t liậ ệu d t ệ
- Động thái củ nước t êna r vật li u ệ dệt khôngthể ự d báo trước về khả ăng th n ẩm
th u cho các ch tấ ấ lỏng khác Vật li u ệ dệt ghét nước vẫn có th cho hép các ch t ể p ấ lỏng
có sức căng bề mặt th p ấ d ễdàng thấm ướ và x yên thấm qua nó, một ch tt u ấ lỏng có th ể
d dàngễ thấm qua vật liệ dệt nu ày tron khi ácg c vật li ệu dệt k ác th không c o phé h ì h p
bề mặt của vật li u ệ dệt không ph iả vlà ật rắn tuyệ đố một số t i và ch tấ ỏng và ch t l ấ rắn
có th t ng ác hóa h c v i nha ể ươ t ọ ớ u
Trang 15Để xác nh đị được mối liên quan của tính aư nước và ghét nước của vật li u ệ dệt
có th o óc ti p úcể đ g ế x của gi t nọ ước cất trên b m t c a v t li u d ề ặ ủ ậ ệ ệt
a Góc ti p xúc c a gi t n c trên bế ủ ọ ướ ề mặ ậ liệu d t a nt v t ệ ư ước, óc ti p xúc < 90g ế 0C
b Góc ti p xúc ế của gi t ọ nước trên bề mặt vật li u ệ dệt ghét nước, góc ti p xúc > 90 ế 0C rất nhi u ề
Tỷ lệ thu nậ với sức căng bề mặt, độ ớ ó ế nh t, g c ti p xúc và chi u à ề d i lỗ th ngủ của vật
li u vàệ tỷ lệ ngh chị với áp lực th y ủ tĩnh, th i gian, bán kính ờ lỗ rỗng và số lượng lỗ
th ng c a v t li u ủ ủ ậ ệ
Nhìn ch ng các u chấ lỏt ng có th lan ể t a trênỏ bề mặt vật li uệ d ệt kh óci g ti pế xúc
nh (<90ỏ 0) và có th ể th m ấ ướt và th ấm qua vật li u ệ dệt nh ờ lực mao dẫn và lực th ấm hút Ng cượ lại ch t ấ lỏng sẽ khó lan tr nê bề mặt vật li u ệ cũng nh khó th ư ấm ướ t và
x ên q auy u vật li uệ khi góc tiếp xúc giữa ch tấ lỏng v à vật li u n ( 90 ệ lớ > 0) Lực ao m dẫn
có th ể đượ ể ệ bởi Laplace 43] theo l thc th hi n [ ý uyết về sự mao dẫn, nó s xác nhẽ đị lực
c n thi t ầ ế để đẩy ho éo ch t l n theo k nhặc k ấ ỏ g ê dẫn h l ng tr n v t li u d t ay ỗ trố ê ậ ệ ệ
G i P là l c mao d n, hì P= 2 cos / (3) t ong ó: ọ ự ẫ t γ θ r r đ
γ là s c c ng b mặt c a ch t l ng, ứ ă ề ủ ấ ỏ
θ là góc ti p úc cế x ủa chất lỏng trên bề m vặt ật li u d t, ệ ệ
r là bán kí h l tr ng n ỗ ố
H nơ nữa, từ lý thuyết của Laplace có th tính toán ể để xác nhđị mối l ên i hệ gi a ữ
l c aoự m dẫ , n P chiều c cột ch t ng h, giao ấ lỏ a tốc tr n tr n g, ọ g ườ g tỷ tr ngọ của chất lỏng
ρ, t ó ta ừ đ được:
Hì nh 1.9 Ph ng pháp o gó : ươ đ c ếp ú ti x c của nước v ới γ = 0.072 N/m
Trang 16P= hP sρ uy ra h = 2γco θs /r.g (4) ρ
T ph ng trì h nừ ươ n ày c ể dễ dàng nhận thó th ấy rằng k i giá tr h ị sức căng bề mặt
c a ch t ng và óc ti p xúc gi m xu g thì khủ ấ lỏ g ế ả ốn ả nă chống ing lạ s thự ấm ướ uy n t và x êthấm của vật li u ệ dệt cũng sẽ giảm xu g.ốn Sức căng bề mặt của ch ất lỏng ch ng ố lại á p
lực x ên th m có th uy ấ ể đượcminh h a b ng ọ ằ đồ th hình 1.10 ị
T hình 1.10 thừ ấy rằng khi ăng sức căng bề mặt của ch t t ấ lỏng hì p t á lực x uyên thấm của ch t ấ lỏng q a các u lỗ tr ngố sẽ giảm ốxu ng Khả ăng của vật li u n ệ dệt ch ng ố
l iạ sự thấm ướ và x ênt uy thấm ủa ch t c ấ lỏng sẽ giảm xu ngố khi ăng bán kính các t lỗ
tr ng trênố bề mặt vật li u ệ dệt Khi một ch t ấ lỏng à m t ựnó thấm ướ lên ề mặ ật b t v t li ệu
ho c th m t nh ápặ ấ ướ ờ lực th ủy tĩnh hì t tỷ lệ ch tấ lỏn xg uyê ấ đượ ể ệ bởi n th m c th hi n
định luật Poiseulli và ph ương trình Washbu n 20] Phr [ ương trình này giới thiệu th m êhai thông số mới th ay đổ đ i ó là chi u dàiề của lỗ và độ nh tớ ủa ch t c ấ lỏng Khi giá tr ịchi u dà c l tr n ph thu c v o chi u dề i ủa ỗ ố g ( ụ ộ à ề ày của vậ liệu d t vt ệ à độ ố u n khú c ac ủ s i ợtrong vải) và độ nhớ của ch tt ấ lỏng tăng l n hì ê t tỷ lệ ch tấ ỏng i v o l đ à vật li u ệ sẽ gi m ả
xu ng ố
V = (r cos 4l.n) + (Pγ θ/ A r2 / 8l.n) (5)
Trong ó: đV: T l ch t l ng i ào trongỷ ệ ấ ỏ đ v mao qu n, ảr: Bán kín l , h ỗ
γ ứ: S c c ng b mặt c a ch t l ng, ă ề ủ ấ ỏ
θ: Góc ti p xúc giế ữa chấ lỏng vàt bề mặt vật li u d t, ệ ệ
PA: Áp su t thấ ủy tĩnh, l: Chi u d i (sâu) c a l tr ng, ề à ủ ỗ ốn: Độ nh t c a ch t l g ớ ủ ấ ỏn
T các nghiên c u rê có th thừ ứ t n ể ấy rằng:
- Khả năng chố lại sự thấm của ch tng ấ lỏng ua q vải dệt ph thu c ào nhi u ụ ộ v ề yếu
tố nh :ư ức căng bề mặt, s độ ớ nh t, góc ti p úc, chi u dà ế x ề i lỗ th ngủ , áp ực th l ủy tĩnh,
th i gian, bán kí h l tr ng và s l ng l tr g ờ n ỗ ố ố ượ ỗ ốn
- Khả năng ch ng ố lại sự thấm ủa ch t c ấ lỏng ua q vải dệt tỷ lệ thu nậ với sức căng
bề mặt, độ ớ g ế nh t, óc ti p xúc, chi u dàiề lỗ thủng và ỷ lệ ngh ch t ị với áp lực th ủy tĩnh,
Trang 17- S xự âm nh p c a vi khu n theo ậ ủ ẩ đường ch tấ lỏng qua v i ph hu c vàoả ụt ộ :
Độ th m thẩ ấu hơi nước (h ay ò gọi c n là độ t ôngh hơi là) một đặc n ệ n i tí h ti n gh
của v i, nó ả đảm ảo h b c o v i thôn thoán và ả g g thoát mồ h i d dà g c o ng iô ễ n h ườ mặc Các nghiên cứu cho thấy rằng, h n c th m ơi ướ ẩ thấu qua v i theo ha c ch: ả i á
Theo tác gi Arkhang elski 4], ả h [ vả i có độ ẩm ấ hơith th u tương i t th ng dđố tố ườ ao
động trong ho k ảng t 2ừ 0 đến 50% T c gi á ả cũng cho ằ r ng n u tăế ng hênh c l ch nhi t ệ ệ độ
n c, không k í và giướ h ảm độ ẩm n m ường thì tro g ôi tr độ thông hơi của vải sẽ tăng l n êvài lần D o đ ó khi t í nghi h ệm nên ti n h nh ế à với nhi t ệ độ của nước là 20 0C v khô à ng khí là 350C (t nươ g đương v i nớ hiệt bđộ ề mặt da người)
Từ các n hiêng cứu tr nê ch o thấy vi khu n ó th xẩ c ể âm ậ nh p qua vải the con o đường hơi nước thôn qua cácg lỗ tr ngố trên ề mặt vải gi g nh trong tr ng b ốn ư ườ hợp
thẩm ấ th u không hí k
Vi c ng n ch n vi hu n xệ ă ặ k ẩ âm ậ nh p qua vải theo con đường hơi nước tức là ph ải bịt cả khả ăng “th n ở” của vải Khả năng th ở của vải là kh ả năng mà cấu trúc của nó cho phép khôn khí,g hơi ẩm ruyền ua t q Để thực hi n ệ đượ đ ề ày t mọi lỗ tr nc i u n hì ố g trong cấu trúc của vải ph i ả đượ bịt kín vàc như ậy v vô hình chu gn ạo ra t sự cách ly
Trang 18tuyệt đối ữ vải dệt và ôi tr ng bê ng ài nhgi a m ườ n o ư vậy sẽ l mà mất tính ti n nghi ệ của vải d t ệ
Vì vi khu n có th x ẩ ể âm ậ uy nh p x ên qua vải qua các ỗ l tr ngố tự nhiên trên ề bmặt vải nên để ă chặn có hi u qung n ệ ả sự xâm nhập ủa vi khu n qua c ẩ vải theo c n ođường hơi nước có thể ạo ra t một “rào cản” che kín toàn bộ c cá ỗ tr ng trên l ố bề mặt
ph ng pháp nươ ày tương i nlà đố đơ giản, t n toàn i rấ a đố với c ảngười s dử ụng cũ ưng nh
v i ôi tr ng vì hô g ph i s d g hóa ch t kháng kớ m ườ k n ả ử ụn ấ huẩn
- T u ny hiên nh c i ượ đ ểm của phương pháp r o à cản là l àm ả hưởng nnh đế một số tính ch t qu n tr ng ấ a ọ của vật li u ệ dệt rong ó có tính ch t ti n nghi à t đ ấ ệ m đây lại là một tính ch t ấ rất uan tr g i q ọn đố với các sản ph ẩm ay mặc Hơn nữa m ph ngươ pháp này cũng ch có th ng n ỉ ể ă chặn vi khu n x ên q a ẩ uy u vải dệt vào cơ thể trong khi vi khuẩn
vẫn có th p ể át tri n rênh ể t bề mặt của vải D vậy o việc ử dụng ph ng phá n s ươ p ày có nhi u h n ề ạ chế
- Để bảo vệ người ử dụng ch ng s ố lại v khu n i ẩ từ bên ng àio x mâ nhập vào ơ c
th , ngoàiể phươ há ng p p rào cản vật lý còn ó c ph ngươ ph pá hóa ý ó là a lênl , đ đư vải các hóa ch t có kh ấ ả năng tiêu di t ệ hoặ ìm h m sự c k ã phát tri nể của v khu n khi ó ti i ẩ n ếp xúc v i v i d t ớ ả ệ
1 3 X ử l kh n khu n c ý á g ẩ h v b o ả i ằn ph n g ươ g ph p h lý á óa
1.3.1 Kh i niá ệ m về ử x lý khá g khu n n ẩ
Ng n chă ặn vi khu n âm nhẩ x ập qua vải bằng ph ng ph p hó lý h ươ á a a cy òn gọi l à
xử lý kháng khu nẩ cho vải bằng ph ương há hóa lý là p p tạo ch o vải ó tính c năng kháng khu n (tiêuẩ diệ ặ k m ãm sự t ho c ì h phát tri nể của vi khu n) hi chú g ti p xúc ẩ k n ế với vải dệt nh cá tác nhâ h a h c có kh n ng há g khu n trên v i 80]ờ c n ó ọ ả ă k n ẩ ở ả [
Trang 191.3.2 Các êu c ch t l ng cho i ay ầ u ấ ượ vả m y mặc kh ng ká hu nẩ 88][
Là vải may mặc kh g khu n n n tr c ti n ph i mán ẩ ê ướ ê ả đả bảo được tính kháng khu n Nh ng au óẩ ư s đ cũng nh ư tất cả các loại ải m v ay mặc hác, k vải may ặc kháng mkhu nẩ cũng cần ph i áp ng ả đ ứ được các tiêu hí c cơ bản của sản phẩm ay mặc th ng m ô
d ng là: ụ Độ ề b n, t nh ti n nghi, t nh thí ệ í ẩm m , ỹ tính bảo qu n và t nh inh tả í k ế
1.3.2.1 Tí h khá g khu n n n ẩ
V i sauả xử lý kh ngá khuẩ ph in ả có khả năng t êu di t ho c i ệ ặ kìm ãm sự h phát triển
của vi khu n khi hú ẩ c ng ti p xúc ế với vải nh cácờ tác nhân kháng k huẩ đượ đư lên n c a
vải Để ểm h háng khu nki tra tín k ẩ của vải th ng ườ sử dụng cá ph c ương ph p tr c ti p á ự ế
để đ ánh giá lượng vi hu n gi k ẩ ảm sau một th i gian ti p xúc ờ ế với mẫu được xử Vlý ấn
đề n sày ược c p rong phẽ đ đề ậ t ần sau
1.3.2.2 Độ ề b n kh ng hu n á k ẩ
Khác với vải khá g hu nn k ẩ sử dụng một lần, vải may ặc khá g hu n òi m n k ẩ đ hỏi
ph iả sử dụng nhiều lần do óđ n oài t nh kg í á g khu nh n ẩ , vải cần ph i có ả độ bền kháng khu n ngh a là khẩ ĩ ả n nă g kháng khuẩn này ả đượph i c d tr theo q á trình s d ng uy ì u ử ụ
Độ bền kh ng khu n á ẩ của vải được hi u là kh ể ả năng d uy t rì tính h ng khu n k á ẩ của
v i sau tác ngả độ của các quá trình th ng ườ gặp khi sử dụng vải tr ng ó gi t là q o đ ặ uá trình gi t di n ra th ng x ên và u n Ngoài ra ặ ễ ườ uy đề đặ vải may ặc kháng khu n m ẩ cũng
ph i ch u ả ị được các tá c độ ng khác trong uá rình q t sử dụng nh : kéo giãn, ánh s ng, l ư á à nóng
1.3.2.3 Độ ề b n (tu i th ) ổ ọ
Do vải may ặc khá g khu n m n ẩ sẽ ph iả ch uị rất nhi u nh ng t c ngề ữ á độ từ nh nữ g
ho t ng h ng g c a ngạ độ ằ n ày ủ ười mặc c qu trình gi t là c, ủa á ặ , ủa m i ường sin s g vô tr h ốn à làm vi c ệ hằng ng ày ư nh khí ậu, h độ ẩm mưa, gió, ánh, nắng mặt tr i Vì ờ vậy, cũng
nh các lo iư ạ vải may mặc d n â dụng khác, tr c tiên ướ vải kháng k huẩn may mặc cũng
ph i áp ng ả đ ứ được yê cầu về bu độ ền nh nh ng lo i ư ữ ạ vải thông th ng khác nh ườ ư độ
b n kéo t, giãn t, bi n d ng trong uá trình s d ng ề đứ độ đứ ế ạ q ử ụ
1.3.2.4 Tí h ti n ghi n ệ n
Đối với sản ph ẩm m ay mặc nói chung tính ti n nghi luôn gi vai trò quan tr ng ệ ữ ọ
và chúng có tầm q an tr ngu ọ chỉ sau độ ền sản ph b ẩm Đố với các i sản ph ẩm m ay mặc kháng khu n ngoài khẩ ả năng khá g khun ẩn t yếu tố hì ti nệ nghi ần c ph iả quan tâm vì
Trang 20H ì nh 1.11: ơ đồ ngu n S yê ý ngấ p l m é chất k háng hu n k ẩ
h u nh cácầ ư sản ph m n ẩ ày đề đượ mặc s ng i nhu c át ườ ả hưởng đến sự cảm nh nậ của con ng i tr ng quá r nh s d ng ườ o t ì ử ụ
Tính ti n ghi là ệ n một c tính qua tr ngđặ n ọ của vải, nó bao gồm rất nhi u tính chề ất
nh : thư ẩm ấ th u khô g khí, thônn g hơi, gi nhi t, th ữ ệ ẩm mỹ và ch c ứ năng…Nh ng nhìn ưchung cảm giá ti n n hi khic ệ g sử dụng một lo ại vải dệt nào óđ chủ yếu dựa trê ba lo i n ạ
ti n nghi l : ti n ghi inh lý nhi t, ti n ghi cệ à ệ n s ệ ệ n ảm giác c a da và ti n nghi v n ng ủ ệ ậ độ
1.3.2.5.Cá tiêu ch k ác c í h
Ngoài cá c y u cầ ê u nêu trên, vải may ặc khá g khu m n ẩn cũ g ải dễ bảo qu nn ph ả , d ễ
chăm sóc, dễ gi ,ặt ễ là, ít nhà và t nh ki h d u í n tế của sản ph m ẩ cũng là yếu tố quan
tr ng hính ìọ C v vậy, ải v may ặc kh ng k m á huẩn cần phả ó một giá hànhi c t hợp lý để ó c
định, chất tr ợ để hóa chất khán khu n có th thg ẩ ể âm ậ o nh p và sâu kết cấu của vật li ệu
dễ dàng và nhanh nh ất Máng dung ịch ó hi t d c n ệ độ và độ pH phù hợp ph thu c v o ụ ộ àcông ngh c th ệ ụ ể
Trang 21Trên hình 11 là s ng ên lý ng1 ơ đồ uy ấm é p ch t kháng kấ huẩn tr ng ó: o đ
Ngoài hai sơ đồ nguyê lý trên, c nn ò có nhiều ơ s đồ nguyên lý khác tuy nhiên về
ng ên lýuy cơ bản là giố ng nhau ó làđ vải được các tr c ụ dẫn a q ađư u má ng dung dịch
ch a ch t kháng khuứ ấ ẩn sau ó i quađ đ cặp tr c ép ụ vớ một mức ép nh t nh i ấ đị để hóa ch t ấ
thấm sâu vào ên tron b g x sơ ợi, sau óđ vả sẽ đi ược s y ấ khô và gia nhi t nhi t ệ ở ệ độ h h t íchợp hó ch t li n k t v i v i để a ấ ê ế ớ ả
được em đi đ giặt và sấy khô
Ph ng phá nươ p ày o n h à toàn có th ể sử dụng ác thi t c ế bị nhuộm ận rích t t để gắn hóa ch t kh ng khu n ên v i ấ á ẩ l ả
Ngoài hai ph ng ph p trên còn có ươ á một số phương pháp khác có th a ể đư hóa
ch t lênấ vải nh ph ng pháp tráng ph , p un ư ươ ủ h sương… t uy nhiên các phương pháp
này không phù hợp v không kh thi tro g i u ki n à ả n đ ề ệ sản xu t ấ ở Việ am t N nên trong quá trình ghiên c u n ứ luận án s k ông c p t i ẽ h đề ậ ớ
1.3.4 Các ph ng ph p ánh giá tí h kh n khu n c a v i ươ á đ n á g ẩ ủ ả
Để ể ki m tra tí h kh n khu n á g ẩn củ vải sau xử a lý có khá nhiều các t êi u chu nẩ khác nhau, có th ể đượ ổn hợc t g p trong bảng s u 9]: a [
Trang 22ph ng pháp ươkhu chế tán
đĩa thạch, đánh gi bá á n định lượng
JIS L 19 2 0 Ph ng ph p á h giá khươ á đ n ả năng hán k g
khu n choẩ vậ ệt d t
AATCC 00 1 Đánh giá khả năng háng khu n k ẩ của vải
được x lý hoàn t t k áng khuử ấ h ẩn
SN 1959 4 2 Đánh giá khả ăn k áng khu n n g h ẩ của vải dệt
theo ph ng pháp ươ đếm khu n l c ẩ ạ
XP G39 010 – Xác n và ánh giáđị h đ khả ăn khán khu n g g ẩn
của v t li uậ ệ dệt và bề m t po m r ặ ly e
AS™ E 149 2 Đánh gi khá ả ă n n kh ng khug á ẩn c a v i heủ ả t o
ng ên lý l c ng uy ắ độ
Đánh giá định lượng
Tuy h có k á nhiều các iêu chu n án giá ính khán khu n t ẩ để đ h t g ẩ của vải sau xử lý,
nh ng xétư về bản ch tấ có th chia các ph ể ươn g pháp ánh iá khđ g ả năng kháng k huẩn
c a v i thà h hai lo i: ủ ả n ạ
- Ph ng ph p tr c ti p ươ á ự ế
- Ph ng ph p gián p ươ á tiế
1.3.4.1 Phương pháp tr c ti p ự ế
Ng ên lý chung c a uy ủ phương pháp ánh giá tr c ti p là: đ ự ế
Cho vải sau xử lý kh ngá khu nẩ ti p xúcế với một số lượng vi hu n nh t n k ẩ ấ đị h (A0) Xác nđị h lượng i khu n ó trê v ẩ c n vải s au ờ a ếp th i gi n ti xúc t Giả sử số vi khuẩn trên mẫu v sau th i g an t là Aải ờ i t N uế At < A0 v i ả được g i à v i di khu n ọ l ả ệt ẩ
Trang 23Cho mẫu vải hông k được xử lý kháng khuẩ ẫ đốn (m u i chứng) ti p úc cùngế x với một số lượn v khu ng i ẩ A0 Gi ả sử số vi khuẩ sau thời gi nn a t ti p ế xúc ới mẫu đối v
ch ng là Bứ t N uế A0< At < Bt v i ả được ch l k ho à ìm ãm ự p s hát triển của vi khu n ẩ
Ng ên lý ánh giáuy đ chung của các phươ hng p áp ánh giáđ khả năng háng khu k ẩn
tr c ti p ự ế được th hi n theo s sau: ể ệ ơ đồ
So sánh tương quan gi a các i l ng A ữ đạ ượ 0 , At, Bt
Trong i u ki n tđ ề ệ huậ ợn l i Bt>>A0
N u Aế t < A0 : V i di t khu n ả ệ ẩ
N u Aế 0< At < Bt : V i k hả ìm ãm ự p s hát tri nể của vi khu n ẩ
Tỷ lệ di t hu n ệ k ẩ đượ c xác nh th o công th c: đị e ứ
R= (A[ 0 - At)/A0] X 100 Trong phương pháp c ti p thtrự ế ường chia thà h hain mức là b n nh l ng và nh á đị ượ đị
Trang 24M uẫ vả đượ xử hi c lý k áng khu n vàẩ mẫu vả ư đượ xử i ch a c lý đượ đặc t trên mặt
đĩa thạch ã ược nuôđ đ i cấy vi khu nẩ trướ đó c Sau khi tđặ mẫu vải ên l mặt a th chđĩ ạ , vùng th ch ạ ở dưới mẫu vải và dọc theo biên mé vải trp ở n ên trong su t, ch ng ố ứ tỏ kh ả
năng khán khu n c ag ẩ ủ mẫu th (hình 1.12) ử
d ánh gi k t qu Đ á ế ả
Để đ ánh giá khả năn kì hg m ãm sự phát tri nể của vi khu n, ng ẩ ười ta xác nđị h vùng th ch trong (t c là vùng th ch không ạ ứ ạ bị vi khu nẩ ấn công, v khu n không th t i ẩ ểsinh sô phát ri n) i t ể chạy dọc th o các mép e của mẫu vải và ên b dưới mẫu vải Để đá nh giá r n trung ìnhđộ ộ g b của vùng này, ử ụ g s d n công th cứ W ( = T – D /2 m ] ) [ m
Trang 25• Ph ng pháp nh l ngươ đị ượ (b ng 1 2): ả
Trong phương pháp nh l ng có đị ượ thể chia ành hai ngth uyên lý: ng uyên lý l c ắ
động và nguyên lý ti p xúc bế ề mặt:
* Nguyên l l c ngý ắ độ : Tiêu chu n AS™ E2 49 – 01 77] ẩ 1 [
a Nguyê đn lý ánh giá: vả i kháng khu n ẩ được c trong dung lắ dịch khu n ẩ đảm b o s ả ự
ti p xúc c a vi khu n ên v i á h giá lế ủ ẩ l ả Đ n ượn g vi khu n c a dung c giẩ ủ dị h ảm sau hi l c k ắ
b Chu n b thí n hi m: M u v i ẩ ị g ệ ẫ ả chọn có kh l ng t 1-2g, ai s ối ượ ừ s ốnhỏ h n 0 1g ơ ,
M u ẫ được cắt th nh à nhữ miế g ỏ để tạo ng n nh độ ẫ i o ấ ng u nh ên ca nh t và kích
th cướ của mẫu ãđ xử lý và ch aư xử lý ph iả hoàn toàn gi gốn nhau Sự vón ục của mẫu c
th có th nhử ể ả hưởng hông t t n quá t ình sinh s n, n n c a vi khu n k ố đế r ả ảy ở ủ ẩ
M uẫ dạng bột và dạng hạt: bột và hạt ph i ả lắng ng sau khiđọ lắc, không nả h
Chu nẩ bị mẫu th ử đượ xử c lý kháng khu nẩ l êni kết với bề mặt nh ư hướng dẫn
M u th ã ẫ ử đ đượ x c ửl kháng ký huẩn và mẫu đối ch ng ch a ứ ư x ửl k áng khu n cóý h ẩ cấu trúc hoàn t àn gi g hau o ốn n
Chu nẩ bị lọ thí nghiệm có nắp vặn 2 50m đ đượ ử l ã c kh trùng Mẫu th và ử mẫu
đối chứng ã ược chuđ đ ẩn bị được cho vào cá c lọ riêng bi t.ệ Cho 50 ± 0,1ml dung ịch d
vi khu n cẩ huẩn b vàoị mỗi l thí nghi m ọ ệ
Trang 26óngĐ nắp bì h thí n hi n g ệm lắp vào, máy lắc Lắc ở tốc độ cao nh t trong th ấ ời gian kho ng 1 phút 5 gi ả ± ây Mỗi lọ được coi như là ần ti p xúc “0h” và l ế được xác định nồng độ vi khuẩn của dung dịch tr ng o lần ti p xú “0h” ế c bằng kỹ thu t m chậ đế o các giá tr Aị o
Số lượng mẫu trong 1 lô thí nghi ệm ôkh ng được quá lớn để ờ i th i g an pha loãng dung dịc sau khi ti p xúc gi ah ế ữ mẫu u tiên vàđầ mẫu cuố cũni g trong lô kh ông qu á 5 phút
Ngay s lần ti p xúc “0h”au ế mẫu 1 gi ph i ờ ả đượ c chu nẩ bị sẵn Đặt mẫu th và ử
m u i ch ng vào 2 bình thí nghiẫ đố ứ ệm n ệ Đriê g bi t óng nắp và lắp vào máy ắc Lắc ltrong kho ng thả ời a gi n 1gi 5 phú , trờ ± t ừ k một th i gianhi ờ tiế p xúc khác được ch ỉ
định Ngay sau đó, lấy 1 ± 0,1m ừ mỗi bì h thí ngl t n hiệm ố nra ng ghiệm rồi lần lượt ,pha loãng à lv àm ươn ự t g t nh l n ti p xúc “0h” Cho giá tr Aư ở ầ ế ị t và Bt
Trang 27- Tiêu chu n nẩ ày h c o phép ánh giá chính xá khđ c ả nă ng kháng khuẩn của vải do
v i ả được ti p xúc tr c ti p ế ự ế với vi khu n tr ng quá trình thí nghi ẩ o ệm uy n T hiên tiê u chu n nẩ ày ê tốn nti u hiề u hóa ch t, òi ấ đ hỏi hi u th i ian và n ề ờ g kỹ năng của ng i l m ườ àthí nghi m ệ
Mẫu h t í nghiệm
Trang 28-* Nguyên l ti p xú b m t:ý ế c ề ặ
Tiêu chu AAT C 1ẩn C 00 [78]
a Ng ên ý ánh giáuy l đ :
Mẫu vải được nuôi c y v i lo i vi khu n chấ ớ ạ ẩ ọn m là thí nghiệm , sau k i nuôi h c y, ấ
vi khu n ẩ được phân lập ra kh i ỏ vải bằng cá h c lắc tron dungg dịch trung hòa Số vi khu n tro g du gẩ n n dịch sẽ được xác đị bằnnh g ph ng ươ háp cấy-c ang-p h đếm v ần , à ph
trăm vi khu n sẩ uy ảgi m s ẽ được tính toán
Tiêu chu AFN R P G39 - 0ẩn O X 10 80] [
Ng ên lý th c hi n t ng t nh ph n ph p AATC 100 uy ự ệ ươ ự ư ươ g á C
Trang 29K t lu n v các phế ậ ề ương pháp b n nh l ng và nh l ng á đị ượ đị ượ :
1 Các ph ng phá n ươ p ày đề u cho vải ti ếp xúc trự ế với vi khu n c ti p ẩ để đ ánh gi á khả năng háng k k huẩn của vật li u ệ dệt thô g quan số lượng vi khu n ẩ bị giảm ho cặ bi u ể
đồ phát tri n của v kể i huẩn sau một th i gian ờ tiếp xúc với vật li u ệ dệt do óđ ch ngú cho
kết qu chíả nh xác, há h quan và hk c t uyết phụ c
2 Nh ng tr ng thíư o ng ệm ả ự ế sử dụng vi khu n,hi ph i tr c ti p ẩ một số vi khuẩn được sử dụng trong thí nghi ệm ày ể ản hưởng nn có th h đế sức kh e ỏ của con ng i và ườ
gây nên d h b nh nên òi h i: ịc ệ đ ỏ
- Ng i ti n hành thí nghiườ ế ệm ểm ki tra uđề phả đượ ấ uyện, àoi c hu n l đ tạo để có
được nh ng k n ng c n thi t l m viữ ỹ ă ầ ế để à ệc ro g các phòn thí n hit n g g ệm vi sinh v t ậ
- òiĐ hỏi ph i có ph ng thí ng ả ò hiệm với cá trang thi t c ế bị và hoá ch t ấ ch êuy n dụng
- Tron quá rình hí ghig t t n ệm cần sử dụng, nhiề ại u lo hoá chất, n n ê tất cả các loại hóa ch t u ph i ấ đề ả đượ bảo qu n, rót, chia,c ả cất v.v cẩn th n, ậ mức cđộ độ hại của các hóa ch dùn tro g uá trìn th nghi m u ph ất g n q h í ệ đề ải đượ kiểmc soát trong ph ạ m vi cho phép
- Ti n hành thí ng ế hiệm theo ph ng pháp nh ươ đị lượng à bán v địn lượng mất hnhi u th i gian (t ôn th ng kho ng 3 n 4 ngề ờ h g ườ ả đế ày cho một thí n hi g ệm ), nhi u thaề o tác, mỗi th o tác u a đề phải chính ác, x cẩ thận, vìn nếu ch sai ỉ ở một hao tác nh , t ỏ rất dễ dẫn n hiđế n ễm á ủ c c ch ng khu nẩ lạ vào mẫu hí nghi m, và t ệ kết qu ả của thí n hi g ệm sẽ không chí h xác n
- Kết qu ả của ph n pháp nh ươ g đị lượng thô g qua ánh gián đ số lượng vi khu ẩn
tr c và sau khi ti p úcướ ế x với mẫu Kỹ thu t ậ đếm khu nvi ẩ cũng là một yếu tố vô cùng quan tr ng nh ọ ả hưởng đế kết qu ánh giá vì nhìn chungn ả đ kết qu ả đếm ườ ến th ng bi
động, phụ thu c vàoộ rất nhi uề yếu tố ch quanủ và khách quan m ng ià ườ làm thí nghiệm khó có th ki ể ểm á đượ Từ đó dẫn nso t c đế số lượng thí ghi n ệm ả lặp lại ph inhi uề lần với số lượng mẫu lớn để đảm bảo độ chính xác của kết qu ả Với số lượng
mẫu nhi u,ề chi phí cho ột ch ti u ánh iá tr c ti p thông m ỉ ê đ g ự ế thường l r t l n à ấ ớ
- Các ph ng háp nh ươ p đị lượng có u i m à nghiênư đ ể l cứu tr c ti p ự ế với vi khu ẩn
sống nên k t qu cế ả ó được v tính kháng hu ề k ẩn mang tín thh uyết ph cao ục
- T uy nhiên để thí ng ệm c địn n hhi xá h tí h k áng khu nẩ bằng phươ ng pháp đị h nlượng òiđ hỏi rất nhi uề về th iờ gian, hoá ch t,ấ kỹ năng thí nghi ệm với vi khu n ẩ cũng
Trang 30nh không ph i âu và lúc nàoư ả ở đ cũng có th áp ng ể đ ứ được các yêu cầu n Do ó ày đ , các ph ng pháp giá ti p ươ n ế đượ ây dựng nhc x ằm xác nh nhan khđị h ả năng kháng khu n choẩ vậ ệ dệt t li u
Với kết qu là các nh phóng i có th qu n sát ả ả đạ ể a sự tồn tại ch t khá g khu n c ấ n ẩ ó trên v i nhi u h í , ả ề ay t phần b có u h h ng, t p tru g t i nh g iố đề ay k ô ậ n ạ ữn đ ểm nào
Ph ng pháp quan sátươ bằng kình hi n vi có th cho phép quan sát c o ể ể h tất cả các
lo iạ vật liệu ệt d kháng khuẩn và cho kết qu ả địn tính h về khả năn khán khu ng g ẩ của vật liệu d t : ệ
- N u v t u d t ó ế ậ liệ ệ c chất kháng hu n t ì v li u d t có kh n g háng khu k ẩ h ật ệ ệ ả ăn k ẩn
- Nếu trên vật li u ệ dệt không có ch t khán khu n thì ấ g ẩ vật li u ệ dệt không có kh ả
n ng khán khu n ă g ẩ
* Ph ng ph p s d g ch t ch màuươ á ử ụn ấ ỉ thị
Để nh n biậ ết chất khá g khun ẩn có trên vải h ay ôkh ng, có th dùng ể chất ch th ỉ ị
Ch t ch th ấ ỉ ị đượ ù g rất nhi u trong các h nghic d n ề t í ệm hoá học, ch ỉ cần cho một lượng
r t nh ch t nấ ỏ ấ ày vào ung d dịch, tu ỳ thu cộ và độ pH ủa dung c dịch, ch t ch th ấ ỉ ị sẽ đổi
màu Thông th ng ườ ất ch th dùng ch ỉ ị để xác nh đị độ pH của dung dịch T uy h n n iê
ng i ta c g có th c o l ng nh ch t ch th vào dun d ch qu n sát n tính t c ườ ũn ể h ượ ỏ ấ ỉ ị g ị để a đị h ố
độ ph n ng của c cả ứ á chấ t trong d ng u dịch, hoặc để ểm em phả ứki tra x n ng ã hoàđ n
Trang 31toàn ch a, các ch t b n u trong ph n ng còn ư ấ a đầ ả ứ dư hay đã hết, ch t ấ mới tạo ta được bao nhiêu
- ánh giá tr c ti p tr nĐ ự ế ê vải tr ng: cho ắ vải v o trong dung à dịch ch ỉ thị lắc một ,
th i gian choờ vải ng m u dung ấ đề dịch, nếu vải vẫn tr ng, ch ng ắ ứ tỏ chất chỉ thị không
có trên vải ngh aĩ là tr n ê vải kh ng có ô chấ kt háng khu n.ẩ Nếu vải h c uyển à thàn m u h màu c a ch ch th ủ ất ỉ ị, như ậy v trên v i có ch t kháng khu n ả ấ ẩ
- ánh g á choĐ i vải nhu m àuộ m : đố với vảii nhuộm m à ta k óu h có ể th quan sát
s ự đổi àu m của vải tr cướ và sau khi ắc tro l ng dung dịch ch th , d ỉ ị o đ ể ó ta có th quan sát sự thay đổi m u ủa dunà c g dịc chh ỉ thị Nếu à m u của ung d dịch hông th k ay đổi có ngh a là ch t ch thĩ ấ ỉ ị vẫn còn ng ên t ong ung uy r d dịch và kh ng có trên ô vải, nh ư vậy
cũng c ngh là tr n v i khôn có ó ĩa ê ả g chấ h gt k án khu n N u màu c a ung d c thẩ ế ủ d ị h a đổi, y
nh t i, ho c t ong h àn toàn, có ngh a là ch t ch thạ đ ặ r o ĩ ấ ỉ ị màu ãđ nằm trên vải và vải c ó
ch t kháng khu n ấ ẩ
- ánh giá Đ độ tận t í h r c của dung dịch: h m ch t ch th vào d n t ê ấ ỉ ị u g dịch trong máng ng hoá ch t trong quá trìnhđự ấ xử Nlý ếu ch t ch th không i àu ấ ỉ ị đổ m tức là ch ất kháng khu n trong m ng ã hoàn oànẩ á đ t hết Nếu ch t ch ấ ỉ th ịđổ i màu có ngh a là qu ĩ á trình x lý ch a oàn oàn, h c n hoá ch t háng khu trong un d ch ử ư h t ãy ò ấ k ẩn d g ị
b ánh gi k t qu Đ á ế ả
+ ánh giá Đ địn h tính: Quan sát sự thay đổ ề i v màu ắc của vải à s v mà sắc của udung dịch sau khi thí ghi n ệm ể ế đượ sự m, ta có th bi t c có ặt của ch t kháng khu n có ấ ẩtrên v i và t ong d ng ch h k ông ả r u dị ay h
+ ánh giá bán nhĐ đị lượng: lượng ch t há g khu n ấ k n ẩ của mẫu vải hí nghi m t ệđược lượng ho theo á lượng ch t ch th c t ên ấ ỉ ị ó r vải sau khi xử lý mẫu với d ng u dịch
ch t ch thấ ỉ ị Từ mật độ quang học (OD) của dung ịc ch t ch th ban u v dun d h ấ ỉ ị đầ à g dịch sau khi lắc với vải ta có th tí h ra ể n được nồng độ ấ ỉ ị c ch t ch th ó trong du g n dịch
tr c và sau hiướ k lắc o sánh S nồng độ của dung ịch d nhậ đượ n c này t a tính ra được lượng ch ch th c rên ất ỉ ị ó t vải Lượn ch tg ấ chỉ ị c n vải tươth ó trê ng đ ng với lượng ươ
Trang 32ch t kháng hu n có t ênấ k ẩ r vải, từ đ ó ta có kết qu bán nh ả đị lượng về ch t kháng huấ k ẩn
có trên v i ả
* Ph ng ph p phân t ch phươ á í ổ
Các ph ng pháp p n tích ph ươ hâ ổ dựa vào tương tác các bức xạ điện từ với vật
ch t Khấ i đố tượngi ph ân tích tươ c v i bng tá ớ ức xạ đ ệ i n từ thcó ểgâ cy ác hi u ngệ ứ hấp
th ho c phátụ ặ xạ thứ cấp các bức xạ điện từ bcó ước só g (t n n ầ số) khác n au h Một trong các p ân tích ph h ổ đượ ử ục s d ng r ng rãi và thông d ng nh t là ộ ụ ấ phổ ồ h ng go i n ạCác ng d ngứ ụ cơ ả của phân tíc ph h ng ngo i: b n h ổ ồ ạ
- Đồng nh t ác ch : ấ c ất Số hiệu ồn ngo là h g ại một đặc ư ó ể ứ dụn chtr ng c th ng g o quá trình ng nh tđồ ấ hết sức chính xác Nếu s sánh hai o mẫu hợp ch thì ất sự đồng nhất
về ph h g ngo iổ ồn ạ cũng là s ng ự đồ nhất v b n ch t hóa h c c a aiề ả ấ ọ ủ h m u h p ẫ ợ chất
- Xác nhđị cấu trúc phân tử: Dựa vào số li uệ của ph ổ hồng ngo i có th xác ạ ể định u rúc ph n cấ t â tử ủ c a v t li ậ ệu Vấn đề a ọqu n tr ng ở đây l ả x đị hà ph i ác nh c ính xác, tin c các t n s m ph ậy ầ ố đá ổ
c a chú g…ủ n ngườ a c i t ó thôn tig n về ấ c u trú phân c t c a vật ử ủ li uệ , hp án oáđ n tr cự ti p ế
về sự có mặt của các nh óm ứ á ch c, c c liên kết hóa học xác nhđị có trong ật li u v ệ Sự
thay đổ i hình nh phả ổ hồng ngo iạ nhậ được của cùngn một lo i ạ vật li uệ tr cướ và sau khi x ửlý h a ó học giúp chúng ta ác n x đị h được sự thay đổi cấ ú ó học của húngu tr c h a c ,
t ừ đó có th a ra cácể đư k t lu n ch quá tr nh nghiên c u ế ậ o ì ứ
Trang 331.3.5 Xử lý khá g khu n cho v i b nn ẩ ả ằ g một s hóa ch t kh ng k ố ấ á huẩn
Hi n n , ệ ay để xử lý k ángh khu nẩ cho ải có th v ể sử dụng nhi u tác nhân kháề ng khu n khác nhau nh g aẩ ưn đ số đều ập chun vào t g bốn n hóm tác n n là ion k hâ im ạlo i, triclosan, moni b b n, chitosan và d n xu ta ậc ố ẫ ấ của chitosa n
1.3.5.1 X lý kháng ử khuẩn cho v iả bằng mu i k lo i v ion k m lo i ố im ạ à i ạ
* Khái qu t chun : á g
Lo i ch t kháng kạ ấ huẩ ày đượ ế tạ n n c ch o trên c sơ ởcác kim lo iạ nh : cacdi,ư bạc,
đồng hoặc thủy ng n Khâ ả năng háng k k huẩ của hợp chất nn ày ă ặ sự tr o là ng n ch n a
đổi ch t c a vi khuấ ủ ẩn à cho vi hul m k ẩn s t ch t i ẽ ự ế đ
Trong số các ợp ch t k h ấ im ạ ó lo i n i trên th ì hợp ch t ấ bạc được sử dụng ph bi n ổ ế
nh t vấ à đ đượ sử ụã c d ng t ừkh lâuá Đây hoà ntoàn là ợp ch v h ất ô cơ thiên nhiên Nh ờ
ph n ng trao i ionả ứ đổ , bạc được gắn v o sil cat nh à i ôm cấu trúc ba chi ucó ề tạo hàn t h
m hột ợp ch t c kh ấ ó ả n ng khá g kă n hu n ao ẩ c Đặc bi ệt hợp chấ này rấ ền với nhit t b ệt độcao, kể cả khi lên ới 00 t 8 0C hợp ch t n ấ ày vẫn gi ữ được tính kháng khu nẩ [5] Do ậy vhãng Dupon , Ma ot (Mt rm ỹ) và một số nhà ản xu t s ấ xơ sợi tổng hợp ã tr n ionđ ộ bạc với dung dịch P T n ng ch E ó ảy để kéo sợi ph lam ng i ă để tạo ra vải ó kh c ả năng kháng khu n r t c o 4], 5] ẩ ấ a [ [
B c gi vi khuạ ết ẩn bằng các t c á độ g tương hỗ n trên ề mặt của b n (hìnhó 1 14) .Ion bạc từ các ợp chất kháng khu n h ẩ sẽ được gi i phóng ả chậmvà từ từ với một tốc độ
kiểm soát Độ ẩm của vật li u ệ dệt trong ôi m trườ sử dụng chính lng à một tr ng nh n o ữ g thông s ốkiểm á mức gi i p óng i n 5] so t độ ả h o [
Khi độ ẩm của môi tr ng ườ tăn g lên đây là i u, đ ề kiệ lý ưởng c o v khu nn t h i ẩ phát tri n thìể tốc độ ả hgi i p óng ion bạc sẽ tăng lê T n u ny hiên khi vật li u t ệ đạ tới tr ng th ạ ái
độ ẩ m bão hòa thì ion bạc lại gi i ph ng ch ả ó ậm, iđ ều n ày sẽ giữ cho ật li v ệu có độ bền kháng khu n cao 6] ẩ [
Hì nh 1.14 C : ơ chế ệ khu n c a di t ẩ ủ on bạc i
Trang 34* M t s nghiên c u x lý kháng hu n b ng mu i kim ộ ố ứ ử k ẩ ằ ố loại và on k m lo i i i ạ
Nhóm á t c gi Yas ko Kob ashi ả u ay , Ayaka S k guchi, J ro e i i Komiyama 52] ã x l [ đ ử ý
ch ng ùi ôi choố m h vải bông sử dụng mu i Ni rat ngố t đồ v i nồng ớ độ 2 % (so với vải) sử dụng ph ương pháp tận trích, dung t 30:1 với th i gian 30 phút hỷ ờ N óm á ả kết lu n t c gi ậ
r ngằ vải bông sau kh xử vi lý ới d ng u dụng muố i Nit at ng c khr đồ ó ả năng kh ử m i ù hôi (kiểm tra tr ng túi Te der) trong hi v i ôn không x lý hì kh ng có kh n n n o d k ả b g ử t ô ả ă g ày
Nhóm tác giả Teru Nakash a Yosh ka u Sakago im , i z ami , Hira u to, Masaru k I Matsou 53] [ đã sử dụng muối sunphat đồ g và sunpn hat kẽm xử l choý vải bôn (d t g ệthoi vân iđ ểm ) và vitx ô (v i khôngc ả dệt) theo ph ng pháp ươ tận trích, tr c ó ã ướ đ đ được
ti nề x ửlý với axit a hydride succi ic n n Kết qu là ả v i sau khiả xử clý ó kh ả năng di t hai ệ
lo i vi hu n à ạ k ẩ l S.a r usu e i và v khuẩn K pn umoniae e Độ bền khá g khu nn ẩ vẫn được
duy trì sau 10 chu trì h gi t Nh n ặ óm tác gi ả cũng kết lu n ậ rằng kh ả năng kháng khuẩn của các mẫu cũng tăng lên khi s lượng ion u và Zn ố C được hấp th nhi u ụ ề hơn trên vải,
mối liên h n v i ioệ ày ớ n Cu rõ ràn h n l iong ơ à Zn
M t n hiênộ g cứu khác của Ho n J o Le v Sung oon Jeono o e à H g [54] ãđ xử lý kháng khu n choẩ vải hông k dệt po ester ly bằng ion Ag có kích th c ướ ở dạng nano Kh ả
n ng kháng khu nă ẩ của vải được ki ểm ê tra tr n hai lo i vi khu n là ạ ẩ E.coli và S.aur use Sau 30 phút ti p xúc ế với vi khu n ẩ E.coli thì 99,6% số lượng vi khu n ẩ bị tiêu di tệ với nồng độ ion Ag là 7 p 0 pm Nhóm hng iên cứu cũng th ấy rằng kh ả năng kháng khu n ẩ
c aủ vải cũng tăng lên khi kích th c ướ của hân p tử nano Ag giảm xu ng.ố Khả ăng nkháng hu n k ẩ của vải đạt 99,9 ch% ỉ với nồng độ n io nan A là 0 pm, to g 1 p uy nhi n khê i
đó thì kíc thh ước c a on nano g là 2-5 m ủ i A n
Hoon Joo Lee và Sun Hoon Jeong g cũng ãđ xử lý kháng khu nẩ cho vải dệt thoi
sử dụng ion n no Ag à kh a v ả năng háng k k huẩ của vải cũng nh n ư độ bền kháng hu k ẩn
đạ đt ược tương tự như đối với vải khô gn dệt Ngoài ra n hóm g ê cứu cũng ch nn hi n ứ g
minh r ng ằ ion na o A không kí h thích, kh ng c in g c ô độ đố với da
Nhóm tác gi P.Gupt , M.Bajpai và S.K Ba pai 55] ã nghiên ả a j [ đ cứu cấy ghép Ion Nan Ag vàoo mạng tinh thể của vải bôn Kíchg thướ của c ion ano N Ag là kho ng ả12-13nm ệ c Vi c ấygh p é đượ ự ệ c th c hi n trong ôm ườ i tr ng trung gian à l nước với sự có mặt của axit Acryla im de-co-itacon c,i kết qu là ả vải bông sau k i h đượ cấy c ghép phân
tử nano Ag có kh n g tiêu di t vi khu ả ăn ệ ẩn E olic sau 3h tiếp xúc với vi khu n ẩ E coli
Trang 35Nhóm tác gi Nel o Duran, Pr s la ả s n i cy D M arcato, Gabr en I H De Souzai , Osvaldo L Alves, El a Esposito 56] ã nghiên is [ đ cứu xử lý ch ngố nấm mốc cho vải bông s dử ụng ion nano Ag Nghiên c u ã ch ngứ đ ứ mi rằng vảnh i b ng sau khi ô x vửlý ới Nano Ag ó kh n ng iêu di t vi khu n c ả ă t ệ ẩ S Au eus r và nấm ố m c
D.V Parik , T.Fin , K Rajasekh ran, N Sachinvala, A.P.S awhnh k a D S ey và T.A.Cala am ry [57] ã a Carbo met l g/Na lênđ đư xy hy A băng gạc bằng vải bông cho vết
th ngươ bỏng để tạo ho c vải có tí h kháng khu n Ng iên n ẩ h cứu ki ểm t ra tính hán k g khu n theo ph ng p áp AATCC 30ẩ ươ h với hai lo i vi khu n ạ ẩ được sử dụng trong nghiên cứu là S.aureus và K pneumonia Kết qu à sau ả l một gi vi khu n ti p xúc ờ ẩ ế với vải được xử lý khá gn khu n,ẩ tỷ lệ vi khu n giẩ ảm 99% và saulà 24 giờ thì ỷ lệ này cũng tkhông th ay đổ đố với cả i i hai lo iạ vi khu n Nhẩ óm tác giả kết lu n ậ rằng có th ể xử lý kháng khu n chẩ o băng gạc bông để ăn ặn ng ch và tiêu diệ t vi khu nẩ bảo vệ vết th ương,
đặc bi t là v t thương o bệ ế d ỏng
1.3.5.2 X lý kháng ử khuẩn cho v iả bằng h p ợ chất triclosan
* Khái quá chung: t
Các ch t kháng khu n ấ ẩ gốc triclosan được sử dụng từ hơn 25 năm qua trong các bệnh vi ện rvà t ong cá c sản ph m ẩ mỹ phẩm phụ vụ đời sốnc g con người nh : xà hòng ư pkháng khu n, kẩ em đ n ăá h r ng, n c oa khướ h ử ùm i…
Triclosan được i u chđ ề ế từ dẫn xu tấ của Diphenyl Ethe (bis he l)r -p ny nh ư2,4,4’- trich oro-2l ’ h d xy ro y di e l ether ho cp ny ặ 5-chlo o-2-r (2, 4- di holoroc phenoxyl) phenol Tr n hình 1.15 là công th c c t o c a triclosan ê ứ ấu ạ ủ
Triclosan k ìm ãm sự h phát tri nể của vi k huẩ ờ n nh tác độn đ ệ g i n hóa x ên uy
thấm phá vỡ màng tế bào ủa vi khu n Khi c ẩ mà của tế ng bào ị b xuyê th m,n ấ quá trình chuyển hóa iđố v i cáớ c tế bào khác ẽ xảy s ra và bị phá ỡ v do óđ snó ẽng nă ng a ừ được
ho t ng và s phát t n c a vi hu n 5] ạ độ ự riể ủ k ẩ [
Triclosan được hân án bên trong p t vật li u gi ng nh thu c hu ệ ố ư ố n ộm h p ân tán trong vật li u Tro g quá trình ệ n sử dụng, ch t kháng khu n ấ ẩ sẽ di chuyển dần ra bề mặt
Hì nh 1.15: ông ức C th h a h ó ọ c a c ủ r c osan t i l
Trang 36v t li u, ó chúngậ ệ ở đ sẽ kết thành một kh i v có tác ố à dụng nh ư một ào ch n vi khu n r ắ ẩ
Do nó k ông ta tron h n g nước, khô gn lọt r b n ngoài n n chú g ti a ê ê n ếp tục ng n ch n ă ặ sự phát tri n c a vi kể ủ huẩ n khi ti p x c v i i khu n ế ú ớ v ẩ
* Nghiên c u x lý h ng khu n ho v i b ngứ ử k á ẩ c ả ằ hợp ch t tric osan ấ l
Nhó nm ghiên cứu Mehm t e Orh n, Di ek K t và C m Gune oglu 5 ] ãa l u e s [ 8 đ sử dụng Triclosan để xử lý k ángh khu nẩ cho ải dệt v kim 1 0%0 bông ằn ph ng pháp b g ươ tận trích Cá c mẫu vải tr c khi ướ xử vlý ới tricl an u os đề được tẩy trắng với H2O2 Kết quả
là sau khi xử vlý ải có kh ả năng khá g khu n in ẩ đố với vi khu n ẩ S.au eusr và E.coli Kh ảnăng kháng hu n i k ẩ đố với S.aur use và E.coli lần lượt là 94% và 92% Độ bền kh ng ákhu nẩ của mẫu đạt đượ c sau 50 c u tr nh gi t kh h ì ặ , ả năng khán khug ẩn đạ đượ à % t c l 73đối với S ureusa 66 đố với và % i E coli Thí nghiệm ể ki m tra tính kháng khu n theẩ o tiêu chu n AATC 1 4-1992 Nẩ C 2 hóm gn hiên cứu cũng nh n ậ thấy ằng kh r ả năng kháng khu n c a t iclosan ẩ ủ r đối ớ v i vi khuẩ gr m d ngn a ươ cao h n i v vi khu n ơ đố ới ẩ gr m âma 1.3.5.3 X lý kháng ử khuẩn cho v iả bằng h p ợ chất amoni bậc b nố
* Khái quá chung: t
Các ch t kháng khu ấ ẩn gốc a oni m bậc bốn được sử dụng rất thành công và an toàn trong công n hi p g ệ dệt từ nh ngữ năm 70 Chúng được sử dụng để xử lý kháng khu n ho cáẩ c c sản ph mẩ như quần o th th o, á ể a tất và cá… c sản ph mẩ tiế p xúc tr cự tiếp với c th ng i 5] ơ ể ườ [
Các ch t kháng khu ấ ẩn ngu nồ gốc a mo bậc bốn thông th ng ni ườ được sản xu t ấ
d iướ dạng dung dịch nhớ đượ gắn lênt, c vật li u ệ bằng các ph ng háp nh ng ươ p ư ấm , épphun ho c ặ tạo bọt Kh tách ra kh ii ỏ nước ch ng ú ở dạng kh ng b ô ay hơi và tạo liên kết hóa tr ị với vật li u ệ Sản ph ẩm dệt được xử lý kháng khuẩn bằng ch ph ế ẩm ày n có độ
b n gi t cao 5] ề ặ [
M t tr ng nh g h a ch t iêu bi u c o nh m nộ o ữn ó ấ t ể h ó ày i-m t xy i l là tr e ho s lypro ldpy ime hyt loct dea c ayl mmonium lch oride với tên th ng ươ mại là AEM 5772 với công th c c u t o nh hình 1.16 ứ ấ ạ ư
Hình 1.16: ông C thứ c hóa h c c a AE 5772 ọ ủ M
Trang 37N u v li là ông h ch t háng khu có ế ật ệu b t ì ấ k ẩn thể liê k t c ng óa tr v i xenlulôn ế ộ h ị ớ ,
độ bền k áng k h huẩn sẽ cao Còn ếu vật li u làm n ệ từ các lo iạ ơ tổng hợp t ì liên x h kết
(N-h pợ nylon và sử dụn thu c nhug ố ộm axit l àm cầu nối để gắn am i bậc bốn lênon vải
Ch t k áng khuấ h ẩn đượ sử dụng với nồng độ từ c 1 8%, gia- nhi t ệ ở 1500C tron 1g 0 phút T nh k áng hu n í h k ẩ của vải được ể r ki m t a theo ph ng pháp ươ lắc ng vi hu n độ , k ẩdùng tro g ngh ên n i cứu là E.coli Kết qu ch ra ả ỉ rằng vải được xử vlý ới 2 % hợp ch t ấamoni bậc bốn ó c tỷ l ệ vi khuẩn gi m nả đế 90% sau 8 lần gi t và ặ mất tính kh ng k á huẩn sau 10 lần gi t T ặ uy nhiên ở nồng độ 4 hợp ch t moni% ấ a bậc bốn thì độ bền k án h g khu n t ẩ đạ được sau l10 ần gi t ặ với tỷ lệ vi khuẩ giảm là 90% Khin nồng độ hợp ch ất amoni bậc bốn tăng đế 8 ì ả nănn 6, % th kh g kháng khuẩ cũn nh n g ư độ bền kh ng ákhu nẩ cũng tăng Ngh êni cứu cũng ch ra ỉ rằng vải sau khi xử vlý ới hợp ch t a o ấ m ni
bậc b n có b nố độ ề mà t t h n v i khôu ố ơ ả ng x ý h p ch ửl ợ ất amoni bậc b n.ố
Patrick M rr , nn C.Ni es v Robe a L He ren 74] R u ay A l à rt e [ đã đánh gi tính á kháng khu nẩ của vải bông pha PET được xử vlý ới hợp ch t amoniấ bậc bốn (tr ethoim xys il) propyl im hy cd et lo tade lcy ammo um lni ch oride với tên th ng ươ mại là DC5700 ở á nồng độ từ c c 0,05 1% i- đố với ba lo vi hu n à ại k ẩ l S aureus , E.coli à vBacilli th o phe ươn h lắc ng.g p áp độ Kết quả à tỷ lệ l giảm vi khuẩn với Baci lil là 95% trong khi iđố với S.a reusu và E.coli ỉ ch là 3% Tác gi ã ả đ kết lu n ậ rằng DC5700 c ó
kh n ng háng kả ă k huẩ tốt v i vi khu n Grn ớ ẩ am dương h nơ với vi khu n Grẩ am âm
V Thũ ị Hồng Khanh à các v cộng sự [7] ãđ xử lý kháng khu nẩ cho ải PET/Co v t 65/35 bằng hóa chất háng khu n AE 57 2/5 k ẩ M 7 với ác nhâ khán khu n là t n g ẩ hợp chất amoni bậc bốn theo phươ ng pháp ngấm ép-sấy- gia nhi t ánh iáệ Đ g khả ăng hán n k g khu nẩ của vải sau xử lý và sau các ần gi t l ặ bằng cách xác nh hđị àm lượng amoni bậc bốn có trên vải theo phươ ng pháp o qua g phđ n ổ sử dụng ch t ch ấ ỉ thị omlà br ophe on n blue Tá gi c ả cũng đ đư ươ n xử ã a ra ph ng á lý cho kh ả ăng khán khu n n g ẩ của vải sau
xử lý và sau 5 ần gi t là nhi t l ặ ệ độ gia nhi t 1ệ 500C, th i gian gia nhi 40 gi , ờ ệt ây mức ép
là 65%, n ng ch t háng khu là 13% ồ độ ấ k ẩn
Trang 38Hình 1.17: Va rò háng i t k hu k ẩ n c a N ủ +
Trong một nghiên ứu khác 8] c [ Vũ Thị Hồng Khanh và cộng sự đã xây dựng qu i trình sử dụn brg o om hp enon blue để xác nh nh tínhđị đị sự có mặt của hóa ch t háng ấ kkhu nẩ gố ac moni bậc b n có trênố v i sauả x ửl Tác gi choý ả rằng ph ương pháp n ày o chkết qu nh nh và tả a ương đối chính xác
1.3.5.4 X lý kháng ử khuẩn cho v iả bằng c ito an và d n h s ẫ xu t chit sanấ o
* Khái quá chung: t
Chitosan là sản ph ẩm củ a quá trình deace l oá chitin, khi chitin ty h được deacetyl hoá trên 6 % thì ó có th hoà tan trong ung ch axit l ãng và g i à chitosan 0 n ể d dị o ọ l
Chitin có thành ph n chính là ầ vỏ của các loà giáp xác nh tô , c ,i ư m ua bộ xương ngoài của các ngđộ v t thânậ mềm và côn trù g,n thành ế t bào ủa một số c loài ấm Đây nchính là nguyên li u i u ch ch tosan ệ để đ ề ế i
Chitosan được nghi nê cứu kho ng 30ả năm trở ại l đây đượ ứ dụng rộng rã, c ng i bởi có nhi u u i ề ư đ ểm ư ả năng tự nh : có kh phân hu ,ỷ tí hn sinh ọc, kh h ả năng háng kkhu n, kh ng c t , hi u c tí h t t vẩ ô độ ố n ề đặ n ố ề cơ l ý hoá 6] [
Chitosan đượ ức ng dụng trong nhi uề lĩnh vực khác nh u nh : a ư dược phẩm y tế, ,
sản xu t gi , nhu ấ ấy ộm oàn tất trong ngànhh dệt, tạo xơ, xử nlý ước th i, công ngh sinh ả ệ
h c,ọ mỹ phẩm ử, x lý thực phẩm và n ng nghi p ô ệ
X lý khán khu ch v t li uử g ẩn o ậ ệ dệ ử ụt s d ng c itosan có ý ngh a vh ĩ ề mặt sinh t áh i môi tr ng nên có nhi u ườ ề lợi th Chit san là ế o một po me sin ly h học tự nhiên có nhi u ề
đặc tr ng v h á hư ề o ọc t ong r đó có khả ă n n cg huyển thành cation t iên c a nó ựnh ủ
Trong công thứ của hitosan có hc c n óm NH2 do ó khi a chi osanđ đư t lên vải sẽ tạo
O H
OH
O H
Trang 39ra N+, khi vải ti p xú ế c với vi hu n các i n k ẩ o N+ sẽ phát huy í kht nh áng khu nẩ của nó (hình 1.17 )
Các sản ph ẩm dệt, c bi t là nh ngđặ ệ ữ sản ph ẩm đượ àm từ xơ sợi thiên nhiên lc l à môi tr ng ườ rất thu nậ l i cho vi khu n phát tri nợ ẩ ể bởi di n tích ệ bề ặ m t của vải dệt lớn và
có kh ả năng lưu gi ữ độ ẩm Nh ngữ năm gần đây n cầu của ng i tiêu dùng, hu ườ về sản phẩm dệt háng k k huẩn ng ày càng tăng bởi kh i đờ sống i được nâng l n thì nhu ê cầu cần được bảo vệ của con ngườ i càng được quan tâ Các ng iên m h cứu xử lý kháng khu n ẩcho v i b g chito an gả ằn s n ày càng nhiều b nhi u u iởi ề ư đ ểm ủ ạ ả c a lo i s n phẩm ày n
M t s n hiên c x lý kháng kộ ố g ứu ử huẩn ch v b ng chit san vào ải ằ o dẫn xu t chito an ấ s Yoo và các cộ sựng [59] cho ng mứ rằ c độ ed axe late (DD)ty c a chi osan có nủ t ả h hưởng n khđế ả năn kg háng khu n kẩ i xử vh lý ới vải bông T c gi á ả đã sử dụng bốn lo i ạchitosan với DD là ượt l 0,65 0,78 0, 4 0,9 l à , , 8 , 5 với khố lượn phâni g tử (M )W là
50000 Vải b ng ô được xử vlý ới chitosan tr g axit axetic theo ph ng pháp ng on ươ ấm
ép-sấy-gia nhi tệ với hi t n ệ độ sấy là 1000C trong 5 phút và gia nhi t ệ ở 1500C trong 3 phút Tính kháng k huẩ của vải saun xử lý đượ đc ánh giá iđố với vi k huẩn S.aureus h o t e
ph ng p ápươ h lắc độn cho thg ấy rằn tín kh ng khu ng h á ẩ của vải sau xử tlý ăng với mức
độ tăng D ủa hitos n th hi n D c c a ể ệ bằng tỷ lệ v khu ni ẩ gi mả 40% vớ i DD0,65, 90% v i ớ
DD 0,78 và 99% với DD 0,84, 0,95 với nồng độ chitosan xử lý là 0.5% trong dung
d ch (owb) ị Để tăng độ b n kháng kề hu nẩ củ a chitosan tác giả đã a thđư êm ch tấ liên kết ngang l keo po ur t an à ly e h với nồng độ 0,1% wb o Kết qu làả tính k ángh khu nẩ của vải
giảm ố rệt sau 5 chu trình gi t Tác gixu ng rõ ặ ả kết lu n ậ rằng chính chấ t liên kết ngang
đã che phủc cá nh mó amin ủa c chito ans v à c úngh cũn phg ản ứ với ng các nhóm này à vkết qu là t nh khá g hu n c a v b gi m ả í n k ẩ ủ ải ị ả xuống
Shin và các cộng sự [60] ãđ nghiên ứu nh c ả hưởng của kh i ố lượng phân tử (MW đến ) tính khán khu ng ẩ của chito ans xử lý với vải bô g B lo i chitosa có n a ạ n MW khác nhau lần lượt là 800, 100.0 0, 210.0 0 1 0 0 với DD kho g 0,86-0 89 ản , đượ đưc a lê n vải bông th o ph e ươn pháp ngg ấm é p (10 %)-s0 ấy ( 1000C tr n 3 phút)-gia nhi o g ệt (1500C tron 3 phút)g Kết qu là ính khán khu n ả t g ẩ của vải sau ử t x lý ăn lên khig MW của chit sano tăng khi xử vlý ới nồng độ chi o an th p Kht s ấ i xử vlý ới nồng độ chi osat n cao hơn (1% o b) thì tính kháng k w huẩ của vải t n đạ đượ đềc u tăng iđố với vi khu n ẩE.coli Proteus V lga is, u r và S.aureus nh ng hi uư ệ quả kháng khuẩn giảm đối với v i khu n ẩ K.pn umon aee i , P.aerugin sao Tác gi ả cũng cho rằng hi k xử vlý ải bông với
Trang 40chitosa cón MW c s ao ẽlàm cho vải cứ g hơn khn , ả năng hồ ẩm a hơ à độ bề o i c o n v n kécủa v i gi m i ả ả đ
Nhóm nghi nê cứu của Shin 61,62] ã d ng chitosan lig [ đ ù o om vớier MW à l1.800, DD à 0,84, l nồng độ chit san là 0, 0,5% owb o 1- để xử lý k ángh khu nẩ c oh vải không dệt PP bằng ph ng pháp ng ươ ấm 1 %Wép ( 00 PU) – sấy ( 001 0C trong 3 phút) đểdùng l àm ấy v gi ệsinh Kết qu là ả vả s x i PP au ửlý có kh ả năng tiêu diệ đượ t c vi khuẩn S.aureus E.co, li và P.vulgaris, tỷ lệ vi khu n giẩ ảm là 90% Trong ó, đ hi uệ quả kháng khu n iẩ đố với P.vu g risl a tốt nh t Nhlà ấ óm nghiên cứu cũng cho rằng nếu cho th êm vào dung dịch xử lý chất ng ấm non ionic T iton X-100- r sẽ l mà giảm khả năng kh n á g khu nẩ của vải Cụ thể là khi cho thêm ch t ấ ngấm Tr toni X-100 ới nồng v độ 0,1% và o dung dịch thì tỷ lệ giảm vi khu n ẩ S ureusa ãđ giảm ừ t 99% xu ng cònố 45% ới nồng v
độ chit sano là 0, % Nh1 óm t cá gi kết ả luận ằng ã r đ xảy r pha ản ứ ữ c óng gi a cá nh m
a nomi của chi osant với các nhóm E hyle oxt n ide tron chg ấ t ng mấ l mà gi mả ch cứ năng
c a nhủ óm m a ino của chitosan do ó lđ àm ảm gi tính kh ng khu n Nh á ẩ óm nghiên cứu
c ng choũ rằng vải sau khi xử clý ũng cứng hơn, kh ả năng hút nước cũng cao hơn, độthoáng khí của v i giả ảm ốxu ng hi W và n ng c a chitos n t g lên k M ồ độ ủ a ăn
Lee và cộng sự [63] đã ứng dụng chitosa (n MW 90.00 , DD 0,95) n0 lê vải bô g n
và vải không dệt từ 55 45%/ gỗ/PET và sa u ó đ đưa luoropo m r lê f ly e n vải để vừ ạa t o ra tính kháng khu nẩ vừa tạo ra kh ả năng ch ng th ố ấm máu cho vải sử dụng l àm ầ o qu n áchoàng c o bá h c sỹ p òngh mổ Đối với vải bông c th ó ể sử dụn nhi ug ề lần chit san , ođược hòa t n tron 1 acid axet c có a g % i chứ ,a 1 3-d etim hylol-4,5- id hyd xy hy n ro et le e urea (DMDH U) làE mộ ấ tạt ch t o liên k t ngang ế để v i sauả xử lý có độ bền kháng khu n saẩ u nhi u chu rình gi t Nghiênề t ặ cứu sử dụng phươ ng pháp ng ấm p é (85%)-sấy (1100C trong 3 p út)-gia nhi t (160 h ệ 0C trong phút) au ó m gi t 3 s đ đe ặ Với vả i không dệt là lo ại vật li u ệ sử dụng một lần không sử dụng DM HEU.D Vải sau khi xử vlý ới chitosan (c ả
v i bông vàả vải k ông h dệt) u đề được xử vlý ới luoropo mer theo f ly phươ ng pháp ng m ấ
ép (85%) – gia nhi t 160 ệ ( 0C trong 2 phút) Tính kháng khu n ẩ của vải với vi khu n ẩS.aureus được kiểm tra theo phương ph p á lắc ng Hoànđộ t t kép (k áng khu n-ch nấ h ẩ ố g
thấm với vải ông và) b vải không dệt chỉ ra 95 và 90% vi khu n gi ẩ ảm s ua khi ti pế xúc
v iớ vải với nồng độ của chitosan là 1,1% và luoropo mer là 4% f ly Mẫu hoàn tất ké p của vải bông duy trì độ bền khán g khu nẩ sa u10 chu tr nhì giặt Khả năn ch n th m g ố g ấmáu của mẫu vải kh ngô dệt h àn o tất kép t ì h tốt hơn khả ăng ch ng th m áu n ố ấ m của