1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tính chất đặc trưng của vải lụa tơ tằm Việt Nam và ảnh hưởng của các thông số công nghệ dệt tới độ dạt của vải601

124 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tính Chất Đặc Trưng Của Vải Lụa Tơ Tằm Việt Nam Và Ảnh Hưởng Của Các Thông Số Công Nghệ Dệt Tới Độ Dạt Của Vải
Tác giả Nguyễn Sỹ Phương
Người hướng dẫn TS. Lê Hữu Chiến, TS. Nguyễn Văn Thuấn
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Vật Liệu Dệt
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 6,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

--- LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT NGÀNH : CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA VẢI LỤA TƠ TẰM VIỆT NAM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ DỆT TỚI ĐỘ DẠT CỦA VẢI NGU

Trang 1

-

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT

NGÀNH : CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT

NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA VẢI LỤA

TƠ TẰM VIỆT NAM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ DỆT TỚI ĐỘ DẠT CỦA VẢI

NGUYỄN SỸ PHƯƠNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ HỮU CHIẾN

TS NGUYỄN VĂN THUẤN

HÀ NỘI - 2 4 00

Trang 2

Năm 2003, kim ngạch xuất khẩu của Ngành đạt 3,65 tỷ USD đứng thứ hai sau ngành dầu mỏ và thu hút gần hai triệu lao động trong cả nớc Ngành dệt may Việt Nam đang nỗ lực phấn đấu để đến năm 2005 sẽ đạt năm tỷ USD xuất khẩu Tuy đã đạt đợc một số thành tựu đáng tự hào, nhng ngành dệt may đang đứng trớc nhiều thử thách khắc nghiệt, đó là bớc sang năm 2005 khi chế độ hạn ngạch hàng dệt may trên toàn thế giới sẽ bị loại bỏ Cuộc chiến cạnh tranh gay gắt giữa các nớc xuất khẩu hàng dệt may ngày càng khốc liệt Muốn tồn tại và phát triển, không còn con đờng nào khác là ngành dệt may Việt Nam phải giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động, tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao và khai thác một cách hiệu quả nguồn nguyên liệu có sẵn trong nớc nh bông, tơ tằm,

Việt Nam là nớc có tiềm năng để phát triển nghề dâu tằm tơ: khí hậu, thổ nhỡng thuận lợi, nguồn lao động cần cù và dồi dào Tuy nhiên nghề dâu tằm tơ Việt Nam hiện nay cha phát triển đúng với tiềm năng của nó Nhiều mặt hàng lụa nổi tiếng trớc kia, nay đã mai một và cha đợc phục hồi Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này đó là: chất lợng sợi tơ cha cao, không ổn định; công nghệ sản xuất còn lạc hậu chủ yếu dựa vào kinh nghiệm dân gian là chính; thiết bị thủ công giản đơn và chủ yếu là tự chế, không đồng bộ

Vải lụa tơ tằm luôn đợc ngời tiêu dùng a chuộng bởi tính chất hợp vệ sinh, cảm giác lúc mặc thoải mái dễ chịu, tính thời trang tao nhã, nhng việc chăm sóc sử dụng sản phẩm từ vải lụa tơ tằm lại rất phiền toái do vải lụa tơ tằm rất dễ nhàu và dễ dạt ở trong nớc, đã có một số công trình nghiên cứu nhằm nâng cao chất lợng vải lụa tơ tằm, đặc biệt giảm nhàu và dạt cho vải bằng công

nghệ xử lý hoá học và đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể nh công nghệ

Trang 3

chuội làm mềm tơ lụa bằng các chất tẩy rửa tổng hợp, chế phẩm Enzim, chuội bằng nớc ở nhiệt độ cao, … lựa chọn đợc các nhóm thuốc nhuộm có độ bền mầu cao, ít loang, xử lý giảm nhầu bằng axít citric Tuy nhiên công nghệ xử lý hoá học lụa tơ tằm cũng mới chỉ đợc nghiên cứu bớc đầu nhằm nâng cao chất lợng mặt hàng bằng phơng pháp xử lý hoá học là chính Bên cạnh đó, sau xử lý hoá học vải lụa ít nhiều mất đi những tính chất tự nhiên vốn có nh kém mềm mại, giảm bóng, kém mợt mà, chất thải của quá trình xử lý làm ô nhiễm môi trờng, tốn kém hoá chất, chất trợ Bởi vậy, hiện nay xu hớngchung để nâng cao chất lợng mặt hàng là phát triển công nghệ xử lý cơ học cho vải lụa Việt Nam là đất nớc có ngành dâu tằm tơ từ lâu đời, nhng đến nay cha có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về các thông số công nghệ trong quá

trình dệt vải, một công đoạn có nhiều yếu tố ảnh hởng quan trọng đến chất lợng cuối cùng của mặt hàng, đặc biệt là độ dạt – một vấn đề nổi cộm của chất lợng vải lụa tơ tằm

Thời gian gần đây, nhiều doanh nghiệp dệt may Việt Nam đã đầu t trang

bị nhiều thiết bị dệt mới với nguyên lý đặt sợi ngang bằng kiếm, thoi kẹp, dòng khí và dòng nớc Riêng máy dệt kiếm mềm của hãng Picanol đã có trên 1.400 máy đợc các doanh nghiệp nhập về Đây là những máy dệt hiện đại, độ chính xác cao và đa năng Việc tìm hiểu thấu đáo, làm chủ đợc công nghệ, khai thác các chức năng hiện đại của thiết bị, tạo ra mặt hàng vải có chất lợng, có giá trị gia tăng cao đặc biệt từ nguyên liệu tơ tằm Việt Nam trên thiết bị dệt này cũng là yêu cầu cấp bách hiện nay của ngành dệt may

Luận án: Nghiên cứu tính chất đặc tr ng của vải lụa tơ tằm Việt Nam và

ảnh h ởng của các thông số công nghệ dệt tới độ dạt của vải nhằm mục đích góp phần nghiên cứu nâng cao chất lợng (đặc biệt giảm độ dạt của vải) mặt

Trang 4

hàng vải lụa tơ tằm Việt Nam và khai thác một cách có hiệu quả một số tính năng của thiết bị dệt vải không thoi Luận án gồm các nội dung chủ yếu sau:

1 Nghiên cứu tính chất đặc trng cảm giác sờ tay của vải lụa tơ tằm Việt Nam

2 Nghiên cứu sự ảnh hởng của các thông số trong quá trình dệt vải: nguyên liệu sợi, các thông số công nghệ thiết bị dệt tới độ dạt của vải lụa tơ tằm

3 Xác định các thông số mắc máy dệt tối u trên quan điểm để độ dạt vải thấp nhất

4 Triển khai áp dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất

A Những điểm mới của luận án

1 Đánh giá chất lợng lụa tơ tằm Việt Nam bằng phơng pháp Kawabata thông qua sử dụng hệ thống thiết bị KESF

2 Đo đợc độ lớn khe hở giữa sợi dọc và ngang tại điểm đan của lụa tơ tằm bằng phơng pháp sử dụng kính hiển vi điện tử quét

B ý nghĩa khoa học của luận án

1 Xác định sự tồn tại khe hở giữa sợi dọc và sợi ngang tại điểm đan của lụa tơ tằm Việt Nam và khẳng định ảnh hởng của nó tới độ dạt của vải

2 Xây dựng đợc phổ KAWABATA cho ba loại lụa tơ tằm Việt Nam

3 Đa ra đợc phơng án công nghệ tối u để giảm độ dạt của lụa tơ tằm Việt Nam

4 Khẳng định mối quan hệ giữa các yếu tố cấu trúc vải tới độ dạt của vải lụa tơ tằm Việt Nam

5 Chơng trình xử lý số liệu viết bằng lập trình MatLab giúp cho việc tính toán một cách nhanh chóng chính xác và giải đợc bài toán tối u về các thông số công nghệ dệt trong điều kiện xác định

Trang 5

C Giá trị thực tiễn của luận án

1 Nghiên cứu đợc mối quan hệ giữa các thông số của sợi, vải và các thông

số mắc máy tới độ dạt của vải lụa tơ tằm, kết luận này sẽ giúp các nhà thiết kế vải cũng nh các nhà sản xuất tham khảo xem xét khi thiết kế cũng nh sản xuất mặt hàng này để độ dạt vải nhỏ nhất

2 Đã triển khai thành công sản xuất mẫu lớn trên cơ sở kết quả nghiên cứu

Luận án gồm ba chơng:

Ch ơng 1 Khảo sát các đặc tính của vải lụa tơ tằm và thông số công nghệ dệt

Giới thiệu một cách khái quát về tính chất đặc trng, thành phần cấu trúc của nguyên liệu tơ tằm, một số loại vải lụa tơ tằm thông dụng Phần giữa trình bày các tính chất đặc trng của vải lụa tơ tằm, các thông số công nghệ quan trọng ảnh hởng đến quá trình dệt vải, các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nớc liên quan đến vấn đề trên Hớng nghiên cứu của luận án đợc trình bày ở cuối chơng

Ch ơng 2 Đối t ợng, Nội dung và Ph ơng pháp nghiên cứu

Ch ơng 3 Kết quả và bàn luận

Trình bày kết quả nghiên cứu của luận án bao gồm: nghiên cứu tính chất đặc trng cảm giác sờ tay của lụa tơ tằm do Việt Nam sản xuất và ảnh hởng của nguyên liệu sợi, các thông số công nghệ dệt tới độ dạt vải lụa tơ tằm Việt Nam Việc xác định và thiết lập các thông số mắc máy dệt tối u trên quan điểm để độ dạt vải thấp nhất; áp dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất cũng đợc đề cập Cuối chơng là kết luận của luận án và hớng nghiên cứu tiếp theo

Trang 6

Khảo sát các đặc tính của vải lụa tơ tằm và

thông số công nghệ dệt

Tóm l ợc

Phần đầu ch ơng giới thiệu một cách khái quát về tính chất đặc tr ng, thành phần cấu trúc của nguyên liệu tơ tằm, một số loại vải lụa tơ tằm thông dụng

Phần giữa trình bày các tính chất đặc tr ng của vải lụa tơ tằm, các thông số công nghệ quan trọng ảnh

h ởng đến quá trình dệt vải, các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài n ớc liên quan

đến vấn đề trên

H ớng nghiên cứu của luận án đ ợc trình bày ở cuối ch ơng

Trang 7

1.1 Thành phần, cấu trúc và tính chất của tơ tằm

Tơ tằm thuộc loại các xơ protein thiên nhiên dạng tơ liên tục (filament) đ ợc

nhả từ tuyến tơ của con tằm Có hai loại tơ thiên nhiên đ ợc biết đến trong

th ơng mại và sản xuất công nghiệp là tơ tằm dâu (mulberry silk-worm) và tơ tằm dại (wild silk worm) Tơ tằm dâu là loại tơ đ ợc nhả từ con tằm ăn lá -dâu Côn trùng sinh ra tằm dâu là loại tằm đã đ ợc nuôi thuần hoá trong nhà

để khai thác từ hơn 4000 năm nay Các giống tằm nuôi hiện nay thuộc loài Bombyx mori Tằm dâu có thể đ ợc phân loại trên cơ sở phân bố địa lý hoặc theo số lứa có thể nuôi trong một năm ở điều kiện tự nhiên nh là tằm l ỡng

hệ hoặc đa hệ Tơ tằm dâu chiếm 95% sản l ợng tơ thế giới Bên cạnh tơ tằm dâu, tơ tằm dại chiếm khoảng 4-5% sản l ợng tơ th ơng mại trên thế giới [39] [41] Đó là tơ của các loại tằm dại thuộc loài Antheraea (không ăn lá dâu) nh tơ Eri, Tasar, Tussah, Tussore, Muga, … Các loại tằm này ăn lá thầu dầu, lá sồi, lá sắn, … So với tơ tằm dâu, tơ tằm dại th ờng cho sợi tơ thô hơn, độ bền

và độ bóng kém hơn Tơ tằm dại có bề mặt thô ráp, có sọc vằn, tơ sau chuội

có mầu nâu nhạt Hàm l ợng keo xerixin trong tơ tằm dại thấp, từ 8-15% Tơ tằm dại chủ yếu đ ợc sản xuất ở Trung Quốc, ấn độ, Thái Lan, Việt Nam, …

Tơ tằm là xơ protêin dạng liên tục (filament) Mỗi sợi tơ ban đầu do con tằm nhả ra gồm hai tơ cơ bản nằm song song với nhau cấu tạo từ fibroin

và đ ợc phủ ngoài bởi lớp xêrixin Xêrixin bị hoà tan trong n ớc sôi, còn fibroin thì không bị hoà tan Ngoài fibroin và xêrixin là những prôtêin thiên nhiên, tơ tằm mộc (tơ sống) còn chứa một số hợp chất hoà tan trong ête và

r ợu êtylic, một l ợng nhỏ khoáng chất và chất mầu Tuỳ thuộc vào giống tằm và điều kiện chăn tằm mà các thành phần chung của kén thay đổi trong một khoảng rộng [28]

Tạp chất tan trong ête 0,4 0,6%

-Tạp chất tan trong r ợu 1,2 3,3%

-Chất khoáng 1 1,7%

Trang 8

-Những tính chất cơ lý chính của tơ tằm nh sau [28]:

Độ co ở trạng thái ớt 0,9%

Trọng l ợng riêng 1,3 g/cm3

đoạn mạch đ ợc cấu tạo từ các axit amin có mạch polypeptit không thẳng, có nhiều nhánh là vùng vô định hình của tơ Một mạch polypeptit có thể cùng tham gia tạo thành một vài vùng tinh thể, giữa các vùng tinh thể là các vùng vô định hình [10] Do mạch phân tử duỗi thẳng, không gấp khúc và mức độ

định h ớng cao mà sợi tơ tằm có độ bền đứt cao, độ đàn hồi kém, các phân tử chỉ biến dạng một phần tr ớc khi tr ợt đi và đứt Cũng do cấu tạo của sợi tơ gồm cả các vùng tinh thể định h ớng cao và cả vùng tinh thể vô định hình làm cho tơ tằm có độ bền cao, độ đàn hồi cao so với các loại xơ sợi thiên nhiên khác [4]

Hình 1.1 sợi tơ tằm và mặt cắt ngang của sợi tơ

Trang 9

Tơ tằm có những tính chất đặc tr ng sau:

Tơ tằm là tơ có nguồn gốc tự nhiên duy nhất có dạng liên tục Mỗi một sợi tơ tằm dâu có chiều dài tới 1600m, độ nhỏ của một kén tằm 1,5-2D; Mặt cắt ngang của tơ có dạng hình tam giác, nhờ vậy vải tơ có khả năng khúc xạ ánh sáng rất tốt;

Bề mặt sợi tơ trơn nhẵn hơn so với len hoặc bông, đó là lý do tại sao vải tơ lại bóng và mềm mại xốp;

Sợi tơ có khả năng hút ẩm tới 30% nh ng vẫn không có cảm giác lạnh khi tiếp xúc với vải tơ; khi hút ẩm tơ nh đ ợc “gia nhiệt” thêm, điều này giải thích tại sao khi mặc vải tơ tằm sát da ta luôn có cảm giác thoải mái dễ chịu;

Tơ tằm có độ bền t ơng đối xấp xỉ so với nylon;

Tơ tằm kém bền với ánh sáng mặt trời

1.2 Phân loại vải lụa tơ tằm

1.2.1 Phân loại theo cấu trúc mặt hàng: vải có nguồn gốc tơ tằm tự nhiên

đ ợc phân thành các loại sau: vải lụa, lụa crepe-de-chine, lụa Georgette , lụa Chiffons, vải lụa Tussor, …[36 ]

1.2.1.1 Vải lụa: loại lụa này đ ợc sản xuất từ sợi dọc và sợi ngang có độ săn thấp Mặt vải có cảm giác cứng, bóng láng, xốp và có tính rủ tốt Sợi dọc

th ờng là sợi đơn có hồ hoặc chập một số sợi đơn lại Sợi ngang th ờng gồm

từ hai hoặc ba sợi đơn chập lại, có thể tẩy trắng hoặc nhuộm mầu Khối l ợng vải lụa khoảng 40, 50, hoặc 60 g/m2 Độ nhỏ sợi dọc và ngang thông th ờng

là 20/22D, 26/28D, 32/34D, Tuỳ thuộc mật độ vải yêu cầu, có thể dùng

l ợc dệt 100", 120" và 140" Theo thống kê loại vải lụa này chiếm khoảng

60 70% l ợng lụa tơ tằm dệt thoi Loại lụa này th ờng có kiểu dệt vân điểm,

-đ ợc sử dụng -để may áo sơ mi, ngoài ra cũng còn -đ ợc sử dụng -để làm vải trang trí nội thất

Trang 10

Hình 1.2 bề mặt lụa crepe de- -chine

1.2.1.2 Lụa Crepe-de chine- : lụa crếp đ ợc đặc tr ng bởi sự phân bố đều đặn của các điểm nổi và các ánh nhăn trên bề mặt vải Lụa crếp là loại vải có hiệu ứng bề mặt do sợi dọc tạo nên Khối l ợng vải khoảng 40 100g/m- 2 Yếu tố

quan trọng có ảnh h ởng tới tính chất lụa crếp là độ săn của sợi ngang, thông

th ờng độ săn dao động trong khoảng 2000-3600vx/m Lụa mộc đ ợc dệt từ sợi dọc không xe hoặc xe với độ săn thấp và sợi ngang có độ săn cao Khi lụa

mộc đ ợc đ a qua công đoạn xử lý tiếp theo nh chuội keo và tẩy trắng, sợi ngang sẽ co lại khoảng 15 25%, làm cho sợi dọc dịch chuyển vị trí t ơng đối -

so với sợi ngang gây biến dạng mặt vải Kết quả, trên mặt vải sẽ xuất hiện những nếp nhầu tự nhiên và đ ợc phân bố một cách đều đặn đó chính là hiệu ứng crếp Mức độ hiệu ứng crếp phụ thuộc các yếu tố: độ nhỏ của sợi dọc và ngang, số lần chập sợi, mật độ dọc và độ săn sợi ngang Nếu h ớng xoắn của sợi ngang theo h ớng Z hoặc S thì bề mặt vải sẽ tạo nên các sọc nổi đơn điệu theo h ớng dọc và lặp lại sau một khoảng nhất định trên bề mặt vải Thông

th ờng sợi ngang dệt lụa crếp luôn có cả h ớng xoắn Z và S và đ ợc sắp xếp xen kẽ khi tạo vải Một số qui luật hay sử dụng là 1Z-1S, 2Z-2S, 4Z 4S, -

8Z-8S, Khi độ săn của sợi ngang tăng lên, sau khi xử lý độ co sẽ tăng và vì

vậy hiệu ứng crếp sẽ tăng lên Có mối liên hệ chặt chẽ giữa mức độ săn của sợi ngang và tính chất hình học của lụa crếp Hiệu ứng crếp phụ thuộc vào độ săn, độ nhỏ t ơng quan giữa sợi dọc và ngang, mật độ vải Tính crếp tr ớc

Trang 11

tiên phụ thuộc vào mức độ nhăn đ ợc tạo ra do sự co hết cỡ của sợi ngang

trong quá trình chuội vải và ngoài ra nó còn phụ thuộc vào độ săn cũng nh

sự phân bố của độ săn trên sợi ngang Một số loại lụa crếp phổ thông [41]:

Lụa crếp nhẹ: sợi dọc 20/22D có hồ; sợi ngang 20/22D chập đôi, độ

săn 2000-2500vx/m; thứ tự đặt sợi 2Z2S; l ợc dệt 120", luồn 2sợi/kẽ

l ợc; mật độ ngang 100sợi/inch; khối l ợng khoảng 50-75g/m2

Lụa crếp trung bình: Sợi dọc 26/28D có hồ, sợi ngang 26/28 chập 2 độ

săn 1700 2800vx/m; l ợc dệt 120", luồn 2 sợi /kẽ; mật độ ngang

-100sợi/inch; khối l ợng 85g/m2

1.2.1.3 Lụa Georgette: là loại vải lụa dệt từ sợi dọc và ngang đều có độ săn

cao Thứ tự đặt sợi ngang theo trình tự 2Z2S cho cả hệ sợi dọc và ngang tạo

nên trên bề mặt vải hiệu ứng gồ ghề Mức độ nổi và sự phân bố gồ ghề của bề mặt vải phụ thuộc vào độ nhỏ của sợi dọc và ngang, độ săn của sợi dọc và

ngang, kiểu dệt Loại lụa này co nhiều cả hai h ớng dọc và ngang trong quá

trình chuội nhuộm khoảng 10 15% Độ nhỏ sợi sử dụng th ờng 20/22D, độ

-săn của sợi: 2000-2500vx/m Hiệu ứng gồ ghề chỉ xuất hiện sau khi lụa mộc

đ ợc xử lý chuội nhuộm mầu So với lụa Crếp, thì lụa Georgette ít bóng hơn,

nh ng có cảm giác tao nhã và sang trọng hơn, tính rủ cũng tốt hơn Loại lụa

này th ờng sử dụng may áo, quần tất,

1.2.1.4 Lụa Chiffons: loại lụa này đ ợc đặc tr ng bởi tính bóng trong suốt của vệt nổi theo h ớng dọc của vải và có độ rủ tuyệt vời Th ờng dùng kiểu dệt vân điểm, là loại vải lụa mỏng và nhẹ khoảng 30 40g/m- 2 Thông th ờng sợi

dọc là sợi 13/15D hoặc 20/22D đơn hoặc xe đôi với độ săn khoảng

600-800vx/m và sắp xếp theo thứ tự 1Z1S Sợi ngang có độ săn cao 2500-3500vx/m đơn hoặc xe đôi Mức độ trong suốt và vệt nổi của vải phụ thuộc vào độ nhỏ của sợi, độ săn, mật độ sợi dọc và ngang, thứ tự bố trí sợi xe

theo h ớng Z hoặc S (1Z1S, 2Z2S, 3Z3S, )

Trang 12

1.2.1.5 Vải lụa Tussore (tissor, tussah, tasar, ): đ ợc sản xuất từ tơ tằm dại, …sợi thô, sần sùi, độ không đều cao, th ờng là sợi đũi, sợi gốc nái, sợi từ xơ cắt ngắn, … vải dày thô, th ờng bề mặt vải có hiệu ứng của sợi ngang Đ ợc sử dụng may quần áo mặc ngoài, áo vét, quần âu hoặc váy

1.2.2 Phân loại theo ph ơng pháp sản xuất vải: tr ớc hết, cần phân biệt có hai loại vải lụa tơ tằm dệt thoi từ tơ filament (là các mặt hàng chính của vải lụa tơ tằm dệt thoi) [30]:

1.2.2.1 Vải lụa tơ tằm dệt từ tơ ch a chuội (tơ mộc): Vải đ ợc dệt từ tơ tằm dạng filament ch a chuội thành phần keo xerixin Sau khi đã có vải lụa mộc, vải đ ợc chuội keo và do thành phần keo xerixin tan đi, vải trở nên mềm mại

và cảm giác sờ tay mềm xốp Loại vải lụa này th ờng đ ợc sử dụng để may

áo sơmi, áo dài, áo kimônô, các sản phẩm may mặc của phụ nữ,

1.2.2.2 Vải lụa tơ tằm dệt từ tơ đã chuội: ở đây, sợi tơ đ ợc chuội tr ớc khi dệt Loại vải lụa này th ờng cứng hơn loại vải lụa trên và đ ợc sử dụng để may ca vát, các loại dây đai Lụa Taffeta là loại vải đặc tr ng cho nhóm này 1.2.2.3 Vải lụa tơ tằm dệt từ sợi xơ cắt ngắn (spun-silk): bên cạnh hai loại chủ yếu trên đây, còn có loại vải dệt từ sợi tơ tằm kéo từ xơ cắt ngắn Loại vải này chiếm một tỷ lệ nhỏ trong sản phẩm vải lụa tơ tằm, nh ng có xu h ớng phát triển nhiều trong t ơng lai

1.3 Tính chất đặc tr ng của vải lụa tơ tằm dệt thoi

1.3.1 Cảm giác sờ tay của vải lụa tơ tằm

Vải dùng trong công nghiệp hoặc đồ dùng gia đình th ờng đ ợc lựa chọn dựa trên tiêu chí các đặc tr ng nh độ bền đứt, độ giãn, khả năng chống lại tác

động của môi tr ờng …

Ng ợc lại, vải dùng cho may mặc ít đ ợc chú ý tới các tiêu chí kỹ thuật

mà chủ yếu tập trung vào đặc tr ng bề mặt vải hoặc cảm giác sờ tay của vải

nh độ mịn, xốp, trơn nhẵn, độ rủ, nhão hay đầy tay, tính chất phản chiếu ánh sáng

Trang 13

Vải lụa tơ tằm là mặt hàng mang tính thời trang [36], do vậy bề mặt vải

và đặc biệt cảm giác sờ tay của vải đ ợc ng ời sử dụng rất quan tâm Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về đặc tr ng bề mặt vải và tính chất sờ tay của vải, sau đây sẽ giới thiệu một số công trình nghiên cứu liên quan đến mặt vải và cảm giác sờ tay của vải lụa tơ tằm

Cảm giác sờ tay của vải là một ph ơng pháp để đánh giá chất l ợng tổng hợp của vải, thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với vải bằng tay [14]

Cảm giác sờ tay của vải từ tr ớc đến nay đ ợc đánh giá xác định bằng

ph ơng pháp chuyên gia thông qua sự tiếp xúc của tay với vải Kết quả đánh giá hoàn toàn phụ thuộc kinh nghiệm của từng ng ời, phụ thuộc vào tâm lý

khi đánh giá Giáo s Kawabata (Nhật Bản) là ng ời tiên phong đã dành nhiều thời gian nghiên cứu về cảm giác sờ tay của vải Tác giả đã đề xuất một

ph ơng pháp thay thế ph ơng pháp chuyên gia để đánh giá cảm giác sờ tay của vải, bằng việc sử dụng một hệ thống thiết bị thí nghiệm mang tên ông, do

chính ông đề xuất và chế tạo Đó là hệ thống thiết bị thí nghiệm KESF (Kawabata Evaluation Systerm for Fabrics) đ ợc sử dụng để đo các tính chất cơ lý của vải nh : độ bền kéo, độ bền tr ợt dạt vải, độ nén và tính chất bề - mặt vải Cảm giác sờ tay của vải đ ợc tính toán thông qua các công thức liên quan đến tính chất cơ lý của vải [14] [42]

Một điều rõ ràng là xúc giác ghi nhận đ ợc khi tiếp xúc trực tiếp với vải có liên quan chặt chẽ đến tính chất cơ học và vật lý của vải Đặc biệt, những tính chất của vải ảnh h ởng đến xúc giác phụ thuộc vào trạng thái vải chịu tác dụng của lực tải trọng cũng nh độ giãn ở mức độ thấp

Cho đến nay, sự khác nhau về cảm giác sờ tay của vải lụa tơ tằm so với

các loại vải từ nguyên liệu khác vẫn ch a đ ợc giải thích một cách rõ ràng và thuyết phục do rất khó đánh giá cảm giác sờ tay một cách khách quan Rất ít

công trình khoa học quan tâm đến đánh giá cảm giác sờ tay của vải nói chung

và đặc biệt đối với vải lụa tơ tằm Giá s Kawabata là ng ời đầu tiên đ a ra

ph ơng pháp đánh giá cảm giác sờ tay của vải nói chung và cho vải lụa tơ tằm

Trang 14

nói riêng Từ công trình nghiên cứu của mình, Giáo s chỉ ra vải lụa tơ tằm dệt thoi từ sợi filament chuội sau khi dệt có cảm giác sờ tay rất đặc biệt: mềm mại, xốp và cảm giác đầy tay Các loại vải khác có cấu trúc t ơng tự nh ng dệt từ các loại nguyên liệu khác nh polyester, visco, cuprammonium, acetate

và nylon đều không có cảm giác sờ tay nh vải lụa tơ tằm Vải polyester giả tơ tằm (bằng ph ơng pháp xử lý hoá học giảm khối l ợng sau đó có xử lý với

sodium hydroxide, nhằm mục đích làm cho vải gần giống với vải lụa tơ tằm

tự nhiên) có cảm giác sờ tay t ơng đối gần so với vải lụa tơ tằm tự nhiên [30]

Tóm lại, tác giả Kawabata đã chỉ ra vải lụa tơ tằm có những tính chất

đặc biệt sau: cảm giác đầy tay và xốp là tính chất sờ tay đặc biệt của vải lụa tơ tằm Tính chất này có liên quan đến khả năng biến dạng nén, khả năng kéo giãn cao của vải lụa tơ tằm

Tác giả T Emori (Nhật Bản) cũng nghiên cứu về tính chất sờ tay của vải lụa tơ tằm Ông cho rằng cảm giác xốp và mềm mại của vải lụa tơ tằm là

do sự không đồng đều, dạng mặt cắt ngang hình tam giác và độ quăn của tơ filament của tơ tằm khác với tơ sợi hoá học [42]

Tính chất sờ tay của vải lụa tơ tằm là một chỉ tiêu tổng hợp hay nói cách khác là sự tổng hợp của các tính chất cơ lý cơ bản Theo tiêu chuẩn Hoa

Kỳ (ASTM), những tính chất cơ lý cơ bản bao gồm: độ mềm dẻo, độ chịu nén, độ giãn, độ bền, độ tr ợt dạt, tính chất ma sát bề mặt và độ dẫn nhiệt –

Tác giảT Emori chỉ ra rằng, tốc độ hồi phục có liên quan tới biến dạng

uốn Tính chất sờ tay có liên quan đến cấu trúc bề mặt vải, hệ số ma sát tĩnh,

ma sát động và một số yếu tố khác Cảm giác sờ tay trơn phụ thuộc vào tính

chất co giãn đàn hồi của vải Nó cũng liên quan đến bề mặt bóng láng của vải lụa tơ tằm Độ rủ có quan hệ mật thiết với độ uốn và khối l ợng vải

Diện mạo bề mặt của vải là tính chất chức năng tổng hợp, rất khó so sánh với tính chất cơ lý Ch a có hệ thống thiết bị hoàn hảo nào để đo tính chất bề mặt vải Hơn nữa, khó có khả năng để xác định một cách hoàn hảo tính chất bề mặt vải bằng việc sử dụng các thiết bị

Trang 15

Tác giả Lindberg J [29] khi nghiên cứu về cảm giác sờ tay của vải đã

đề xuất "ngân hàng bản đồ vải" bằng cách nghiên cứu tính chất tr ợt - dạt và uốn của vải Tuy nhiên, theo ph ơng pháp này không có khả năng phân biệt giữa vải bông và vải lụa tơ tằm Những tính chất cơ lý quyết định đến diện mạo bề mặt vải lụa tơ tằm bao gồm: mô đun tr ợt, góc giới hạn tr ợt, độ dạt của sợi trong vải, độ cứng uốn, mô đun nén và góc hồi nhàu Khi so sánh vải lụa tơ tằm với vải polyester, Tác giả rút ra kết luận: một trong những tính chất khác biệt giữa vải lụa tơ tằm và vải từ sợi tổng hợp giả tơ là tính chất sờ tay của vải Điều đầu tiên là sự khác biệt lớn về độ co của vải lụa tơ tằm lớn hơn 2,5-5 lần so với vải polyester Độ dầy vải và độ xốp của vải lụa tơ cũng cao hơn Thậm chí khi dệt cùng loại sợi có độ nhỏ nh nhau thì vải lụa tơ tằm xốp

và dày hơn Độ cứng uốn của vải polyester cao hơn 5 6 lần so với vải lụa tơ tằm Mô đun tr ợt và góc giới hạn tr ợt cũng khác nhau Tỷ số độ cứng uốn

-của quần áo đ ợc biểu thị bởi tỷ số độ cứng uốn -của vải và độ cứng uốn -của sợi Với vải lụa tơ tằm tỷ số này là 1,1 còn với vải polyester là 3,1 Nói cách

khác, độ cứng uốn của quần áo may từ vải poliester lớn gấp ba lần so với vải

lụa tơ tằm Điều này cũng có nghĩa là lực làm uốn xơ của vải lụa tơ tằm rất

bé Điều này cũng dễ nhận ra nhờ xem xét biểu đồ biến dạng tr ợt và biến dạng uốn Cũng qua biểu đồ này ta nhận thấy, với vải lụa tơ tằm sự chống lại

sự tr ợt của sợi trong vải rất nhỏ, có nghĩa là độ dạt vải lớn

Đồng tác giả M Matsudaira và M Matsui [33] nghiên cứu về tính chất cơ lý và cảm giác sờ tay của vải lụa tơ tằm cũng sử dụng ph ơng pháp nghiên

cứu do tác giả Kawabata đề xuất, nghĩa là sử dụng hệ thống thiết bị thí nghiệm KESF để xác định độ bền uốn tr ợt – - - dạt - nén và tính chất bề mặt vải Trên cơ sở các dữ liệu này, Tác giả rút ra kết luận về tính chất đặc

tr ng tổng hợp của vải lụa tơ tằm là cảm giác sờ tay của vải Khác với

Kawabata, ở đây Tác giả thực nghiệm với sáu nhóm vải lụa tơ tằm có đặc

tr ng khác nhau: Habutae, Dechine, Georgette, Fujiginu, Chirimen và Shantung Đây là những mặt hàng lụa tơ tằm rất thông dụng ở Nhật Bản Các

Trang 16

loại vải lụa trên đ ợc so sánh với vải lụa tơ tằm mỏng truyền thống dùng may

áo Kimono nữ Từ thực nghiệm Tác giả rút ra kết luận:

Lụa Habutae mềm, bề mặt trơn bóng, cứng và phát ra âm thanh sột soạt khi nén, độ cứng giòn thấp;

Lụa Dechine mềm xốp, rủ, chảy khi chịu kéo tr ợt, bề mặt lấp lánh - óng ánh;

Lụa Georgette mềm khi chịu kéo, uốn và tr ợt nh ng cứng khi chịu nén; độ đầy tay và độ cứng giòn thấp;

Lụa Fujiginu mềm và dễ biến dạng khi chịu nén, bề mặt trơn bóng;

Từ kết quả nghiên cứu của các Tác giả trên đây ta rút ra kết luận, khi đánh giá chất l ợng vải lụa tơ tằm chỉ tiêu sờ tay của vải là một chỉ tiêu quan trọng,

đồng thời chỉ tiêu chất l ợng này nh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh đầy đủ các tính chất cơ lý của vải: độ bền, độ tr ợt, độ dạt, độ uốn, độ nén và mức độ

gồ ghề bề mặt vải

1.3.2 Tính chất bề mặt trơn bóng láng, óng ánh của vải lụa tơ tằm

So với các loại xơ sợi khác, tơ tằm có tính chất đặc biệt khi ánh sáng chiếu vào Vải lụa tơ tằm có bề mặt bóng láng tuyệt vời mà không một loại vải nào khác có đ ợc Tác giả Masao Sawaji đã nghiên cứu về bề mặt mặt bóng láng của sợi tơ cũng nh vải lụa tơ tằm [3 ] Tác giả rút ra kết luận: bề mặt bóng 2láng của bản thân sợi tơ khác so với bề mặt bóng láng của vải lụa tơ tằm

Trang 17

Tác giả đã sử dụng dụng cụ đo thị lực kết hợp với bộ lọc quang học để tìm ra mối quan hệ của góc quay của mẫu vải lụa tơ tằm và tỷ lệ cản quang q học nh hình vẽ 1.3 để nghiên cứu bề mặt bóng láng của nguyên liệu tơ tằm Tác giả cũng đo độ bóng láng cho các nguyên liệu khác nh nylon, tetơron và sợi thuỷ tinh để so sánh Biểu đồ trong hình 1.4 chỉ ra đ ờng cong phản xạ

ánh sáng của sợi tơ tằm (S) và nylon (N)

Hình 1.3 sơ đồ dụng cụ đo phản xạ ánh sáng tới mẫu vải (1- mẫu vải) [3 2]

Từ kết quả đo Tác giả thấy rằng, đặc tr ng phản xạ ánh sáng của tơ tằm nhỏ hơn các loại nguyên liệu khác Điều này đ ợc giải thích là thực tế độ phản xạ

ánh sáng giảm xuống do sự hấp thụ của sự phân cực đặc biệt tại vị trí có

h ớng chiếu sáng cao Yếu tố làm cho sự hấp thụ cao của sự phân cực tại vị trí có h ớng chiếu sáng cao không chỉ là do h ớng chiếu mà còn do chỉ số khúc xạ của bản thân sợi tơ

Trang 18

Hình 1.4 biểu đồ đ ờng phản xạ ánh sáng của sợi tơ tằm và sợi nylon [32]

Thực tế, những kiểu phân bố của đầu siêu vi xơ fibroin có ảnh h ởng lớn đến chỉ số khúc xạ của sợi tơ Các siêu vi xơ fibroin của sợi tơ hoạt động nh những ăng ten và hấp thụ mạnh hoặc phản xạ những sóng điện từ của h ớng chiếu sáng Đặc tr ng phản xạ ánh sáng của sợi tơ có thể giải thích bằng cách coi các đầu siêu vi xơ của sợi tơ hoạt động nh các ăng ten thu sóng của radio hoặc ti vi thu hình

Hình 1.5 so sánh tính phản xạ ánh sáng của một số nguyên liệu [32]

Trang 19

Ng ợc lại giá trị [Φ// / ]Φ 5 đối với tơ tằm là cao nhất do sự hấp thụ thấp và

t ơng ứng với hoạt động của các siêu vi xơ nh là sự phản xạ và do đó mức

độ giảm của sin tăng lên.β

Bề mặt trơn bóng láng của vải lụa tơ tằm có liên quan đến độ bóng láng của sợi Bề mặt vải là tập hợp của các điểm nổi giữa điểm đan của sợi dọc và

ngang Do đó sự phản xạ ánh sáng quan sát đ ợc (a) trong sợi tơ thì nhỏ

nh ng sự phản xạ ánh sáng (b) thì lớn và lặp lại một cách đều đặn Kết quả là tạo nên sự đồng đều xen kẽ của các điểm sáng và tối trên bề mặt vải một cách hài hoà, m ợt mà Mức độ đồng đều này với nguyên liệu tơ tằm lớn hơn các loại nguyên liệu khác

Trang 20

Sử dụng kính hiển vi để quan sát độ trơn bóng láng thông qua phản xạ ánh sáng của các vi điểm nổi của bề mặt vải Trên cơ sở đồ thị hình 1.6, giá trị L

đ ợc xác định qua công thức sau [32] và độ bóng đ ợc biểu thị d ới dạng số:

l

h P

D L

H giá trị cực đại trung bình, -

L - giá trị cực tiểu trung bình,

điểm nổi trên bề mặt vải cũng đóng vai trò quan trọng

1.3.3 Âm thanh đặc tr ng của vải lụa tơ tằm

Tác giả Masao Sawaji đã nghiên cứu và ghi lại đ ợc âm thanh phát ra khi tiếp xúc với vải lụa tơ tằm [32]

Masao Sawaji quan sát thấy khi một khối l ợng tơ bị nắm chặt lại bằng tay, các tơ t ơng tác qua lại phát ra âm thanh kèn kẹt, sột soạt Âm thanh này cũng phát ra khi cọ xát ngón tay lên vải lụa tơ tằm Bên cạnh âm thanh phát ra

có thể nghe đ ợc còn có âm thanh với tần số mà tai ng ời không nghe đ ợc Thực tế âm thanh sột soạt này tạo nên những kích thích đặc tr ng khác

th ờng Quanh ta cũng có những âm thanh sột soạt kèn kẹt giống âm thanh của vải lụa tơ tằm, nh tiếng b ớc chân ban mai trên tuyết mỏng hoặc âm thanh kêu lạo xạo của cát

Tác giả đã ghi lại âm thanh của vải lụa tơ tằm d ới dạng sóng:

Trang 21

Hình 1.7 sóng âm thanh sột soạt kèn kẹt của vải lụa tơ tằm [32]

a: 10ms/div, b: 0,8 ms/div (khoảng 7 KHz)

Âm thanh sột soạt là âm thanh phát ra khi vải lụa tơ tằm cọ xát với nhau Âm

thanh này có âm l ợng khác nhau phụ thuộc vào độ thô ráp của bề mặt vải Nếu bề mặt vải càng thô ráp và mức độ cọ xát mạnh thì tiếng kêu càng to

C ờng độ âm thanh và dạng âm thanh phụ thuộc vào bản chất loại tơ, độ nén, kiểu dệt vải, h ớng tiếp xúc khi cọ xát, … Thực tế cho thấy rằng, vải mỏng

th a thì phát ra c ờng độ âm thanh to hơn vải dày và mềm Hình 1.8 cho thấy

sự khác nhau của âm thanh sột soạt theo h ớng sợi dọc và ngang của vải

Trang 22

1.3.4 Cấu trúc hở ở điểm liên kết giữa sợi dọc và ngang trong vải

Khi nghiên cứu cấu trúc vải lụa tơ tằm dệt thoi, tác giả Kawabata [30] thấy rằng: lực tiếp xúc giữa sợi dọc và ngang tại vị trí đan kết trong vải lụa tơ tằm

là rất nhỏ Có thể tồn tại một khe hở giữa sợi dọc và ngang tại vị trí đan kết trong vải khi vải không bị kéo căng (trạng thái tự do) hoặc vải chịu tải trọng thấp Việc tồn tại khe hở này đ ợc Tác giả chứng minh bằng lý thuyết biến dạng tr ợt và thông qua thực nghiệm kéo dãn vải đồng thời theo hai h ớng

Sử dụng lý thuyết trên Tác giả xây dựng đ ợc công thức để tính độ lớn của khe hở này [30]:

0 2 2

ở đây: δg - độ lớn khe hở giữa sợi dọc và ngang tại điểm đan (àm);

y0 - khoảng cách giữa sợi khi vải ch a bị kéo dãn (mm);

ph ơng pháp xử lý hoá học giảm khối l ợng sau đó có xử lý với sodium hydroxide, nhằm mục đích làm cho vải gần giống với vải lụa tơ tằm tự nhiên) cũng đ ợc Tác giả nghiên cứu so sánh đối chứng và Tác giả rút ra kết luận:

vải polyester bình th ờng không tồn tại khe hở giữa điểm đan sợi dọc và ngang khi vải ở trạng thái bình th ờng; vải polyester giả tơ có tồn tại khe hở giữa sợi dọc và ngang tại điểm đan, tuy nhiên khe hở này rất nhỏ so với vải lụa tơ tằm (khoảng 2-3 àm)

Tác giả đề xuất h ớng nghiên cứu xác định độ lớn khe hở này bằng cách sử dụng kính hiển vi có độ phóng đại lớn với l u ý là rất khó quan sát và

Trang 23

đo khe hở này do tính chất xốp của sợi tơ và có một vài xơ lại nh là cầu nối cho sự tiếp xúc giữa sợi dọc và ngang tại điểm đan

Từ kết quả nghiên cứu của Tác giả ta rút ra kết luận: cấu trúc của vải lụa tơ tằm rất đặc biệt, có tồn tại một khe hở tại điểm đan giữa sợi dọc và ngang Chính những khe hở này làm cho vải tơ mềm xốp, thông thoáng (độ thoáng khí cao) và có thể cũng do sự tồn tại của những khe hở này mà vải lụa tơ tằm dễ dạt hơn so với các loại vải dệt từ nguyên liệu khác

1.3.5 Độ giãn ở vùng tải trọng thấp của vải lụa tơ tằm

Khi nghiên cứu độ bền và độ giãn của vải lụa tơ tằm Tác giả Kawabata [30] chỉ ra rằng vải lụa tơ tằm dệt từ tơ filament có modul bền (kéo đứt) rất thấp ở vùng tải trọng thấp so với các loại vải dệt từ nguyên liệu khác có kết cấu vải

t ơng tự Vì vải lụa tơ tằm có tồn tại một khe hở giữa sợi dọc và ngang tại

điểm đan (do quá trình xử lý chuội vải sau khi dệt, keo serixin tan đi tạo nên các khe hở này) Do sự tồn tại của khe hở này, quá trình kéo đứt vải đ ợc Tác giả chia thành hai giai đoạn Giai đoạn đầu, chỉ phần sợi bị uốn (do quá trình

Đặc điểm về độ bền và độ chịu nén của vải lụa tơ tằm cũng ảnh h ởng tới tính xốp của vải cũng nh độ cứng thấp và độ trễ trong biến dạng tr ợt Modul Young của thành phần fibroin của tơ tằm khoảng 16 – 17GPa, cao

hơn so với các loại xơ dệt khác, thí dụ với xơ polyester dạng filament thì giá

trị này là 14 15GPa Tuy với modul xơ cao hơn nh vậy, nh ng vải lụa tơ – tằm có modul bền rất nhỏ ở vùng tải trọng thấp [30]

Trang 24

Nh vậy, thông qua thực nghiệm kéo giãn vải theo hai h ớng và trên cơ

sở xác định độ giãn trễ từ đồ thị ghi lại đ ợc ta có thể khẳng định giữa điểm

đan sợi dọc và ngang tồn tại một khe hở và độ lớn khe hở này tính toán đ ợc theo mô hình toán cơ

1.3.6 Độ nhàu và độ bền mầu của vải lụa tơ tằm

Tiến sỹ Nguyễn Văn Thông có công trình nghiên cứu để nâng cao chất l ợng lụa tơ tằm Việt Nam ít nhàu bền mầu; Tác giả đã tập trung nghiên cứu vào công đoạn xử lý hoá học vải [3] Bên cạnh việc tập trung nghiên cứu xử lý

chuội, chống nhàu, Tác giả còn nghiên cứu thành phần cấu tạo, cấu trúc tơ

nguyên liệu tơ tằm Việt Nam

Theo Tác giả, hiện nay lụa tơ tằm Việt Nam rất dễ nhàu, dễ dạt, khó bảo quản sử dụng, việc nâng cao chất l ợng mặt hàng lụa tơ tằm là vấn đề thời sự là yêu cầu cấp bách Tác giả đã sử dụng ph ơng pháp xử lý hoá học:

phân tích và lựa chọn tác nhân chống nhàu axit citric, là chất có khả năng tạo liên kết ngang giữa các mạch đại phân tử fibroin, có khả năng chống nhàu

cho lụa tơ tằm Đồng thời Tác giả đã xác lập đ ợc điều kiện tối u chống nhàu cho lụa tơ tằm khi dùng axit citric: nồng độ axit, xúc tác, phụ gia và

nhiệt độ xử lý trong phòng thí nghiệm cũng nh trong điều kiện sản xuất

Tác giả đã nghiên cứu, xây dựng ba công nghệ chuội mới: chuội bằng

n ớc ở nhiệt độ trên 1000C, chuội trong môi tr ờng kiềm sử dụng Miltopan

SE và chuội trong môi tr ờng kiềm sử dụng Sandoclean PC Đã xác lập đ ợc

điều kiện công nghệ tối u cho mỗi công nghệ chuội

Từ kết quả nghiên cứu của Tác giả ta rút ra kết luận: nhờ công nghệ xử

lý hoá học chất l ợng mặt hàng đã đ ợc nâng cao, độ nhàu của vải lụa tơ tằm giảm xuống; bên cạnh đó do phải sử dụng hoá chất để xử lý nên nguyên liệu

tơ tằm ít nhiều bị tổn th ơng, độ bóng của tơ giảm, bề mặt vải bị xác kém

m ợt mà; n ớc thải của quá trình xử lý hoá học làm ô nhiễm môi tr ờng, tốn

Trang 25

kém hoá chất chất trợ Công trình của Tác giả ch a đề cập đến vấn đề giảm dạt cho vải, một đặc tính khá quan trọng của vải lụa tơ tằm

1.3.7 Tính chất dạt của vải lụa tơ tằm

1.3.7.1 Khái niệm chung về hiện t ợng dạt của vải lụa tơ tằm:

Hiện t ợng dạt sợi trong vải (đối với vải dệt thoi) là sự dịch chuyển t ơng đối của hệ sợi dọc so với sợi ngang hoặc sợi ngang so với sợi dọc d ới tác dụng

của ngoại lực [11]

Độ dạt của sợi trong vải dệt thoi là một trong những tính chất cơ lý của vải, là một chỉ tiêu chất l ợng không thể không quan tâm của các loại vải lụa tơ tằm và pha tơ tằm

Độ dạt đặc tr ng cho mức độ bám chắc t ơng đối của hệ sợi này so với

hệ sợi kia trong vải

Độ dạt của sợi trong vải th ờng đ ợc thể hiện rõ nét trong quá trình may ở nhiều loại vải (đặc biệt vải dệt từ sợi nhân tạo) ng ời ta thấy có sự tách, tuột, rời rã sợi ở mép cắt, khiến cho độ bền đ ờng may của sản phẩm giảm đi Để ngăn ngừa điều này, ng ời ta tăng chiều rộng đ ờng may hoặc áp dụng các ph ơng pháp xử lý đặc biệt tại mép cắt (thùa, vắt sổ, quét hồ dính mép vải, ) dẫn đến tăng tiêu hao vật liệu, phức tạp thêm quá trình sản xuất.…

Hiện t ợng dạt sợi còn đ ợc nhận thấy ở nhiều loại vải, trong quá trình

sử dụng tại những chỗ vải chịu sức căng cục bộ lớn ví dụ nh ở khuỷu tay, lỗ khoét tay áo một số loại vải, hiện t ợng dạt sợi th ờng xảy ra sau khi giặt ở

do vải bị tác dụng cơ học mạnh Khi vải bị dạt, mặt vải xấu đi, thời hạn sử dụng của sản phẩm giảm

Trang 26

Khả năng chống dạt sợi trong vải phụ thuộc vào cấu trúc vải, thành phần xơ của sợi, kết cấu sợi, độ nhỏ của sợi dọc và sợi ngang, dạng xử lý hoàn tất, … Nói chung là phụ thuộc vào các yếu tố gây nên lực ma sát và lực liên kết với

nhau giữa sợi dọc và sợi ngang trong quá trình dệt và xử lý hoàn tất vải Những loại vải lụa tơ tằm và pha tơ tằm sau đây rất cần độ bền dạt [19]

Vải dùng may quần áo mặc ngoài, mặc giữa, áo blu, áo jacket;

Vải dùng may quần áo lót;

Vải dùng may quần áo mặc trong (nh gilê);

Vải dùng may áo phông, áo budông;

Vải khác: Vải bọc chăn, vải bọc đệm, ga trải gi ờng, làm đồ trang trí (rèm cửa, )

Theo Tiêu chuẩn ΓOCT 22730, CHLB Nga độ bền dạt tối thiểu đối với vải lụa tơ tằm và pha tơ tằm nh sau [19]

Khối l ợng vải g/m2 Độ bền dạt của vải kg lực

áo blu, quần áo mặc giữa, quần áo mặc ngoài, quần

áo lót, không nhỏ hơn

Vải đệm, lót không nhỏ hơn

á o ngực không nhỏ hơn

0,9 0,9 1,0 1,2 1,2

-

-

- 2,0 2,5

Trang 27

1.3.7.2 Khảo sát về độ dạt của vải lụa tơ tằm Việt Nam:

Theo số liệu thống kê của Phòng thí nghiệm Viện Kinh tế Kỹ thuật Dệt May

từ tháng 6/2000 đến tháng 12/2003 [8] có tất cả 168 mẫu vải lụa tơ tằm do Việt Nam sản xuất đ ợc khách hàng yêu cầu thử nghiệm Trong tổng số mẫu này có 146 mẫu (chiếm tỷ lệ 87% tổng số mẫu) đ ợc khách hàng yêu cầu thử chỉ tiêu độ dạt sợi của vải Kết quả kiểm tra cho thấy, có 105 mẫu vải lụa không bị dạt (chiếm tỷ lệ 72%) còn 41 mẫu vải lụa có hiện t ợng vải bị dạt (chiếm tỷ lệ 28%) Điều này chứng tỏ vải lụa tơ tằm do Việt Nam sản xuất chất l ợng ch a cao, đặc biệt chỉ tiêu về độ dạt còn thấp; số liệu thống kê này cũng phù hợp với nhận xét của tác giả Nguyễn Văn Thông [3]

1.3.7.3 Ph ơng pháp giảm độ dạt sợi bằng xử lý hoá học:

Công ty sản xuất hoá chất dệt EKSOY, Thổ Nhĩ Kỳ [23] đã nghiên cứu và giới thiệu chất EXOLINE AS1, là chất xử lý chống dạt sợi trong vải Đó là hỗn hợp muối axit vô cơ có khả năng chống lại sự tr ợt của sợi trong vải, đặc

biệt với vải dệt từ sợi filament nh visco, polyester, nylon, acetate, … Nó cũng làm giảm khả năng tr ợt của đ ờng may EXOLINE AS1 đ ợc sử dụng trong khâu hoàn tất ngấm ép và ít ảnh h ởng tới cảm giác sờ tay vải sau khi

xử lý

Công ty Ciba-Geigy Thụy Sỹ [22] giới thiệu chất Ciba@ FORNAX@

W để xử lý vải, chống hiện t ợng dạt sợi cho vải dệt từ tơ filament, đặc biệt cho vải Visco rayon FORNAX@ W có thể sử dụng cùng với các loại chất

tráng phủ bề mặt trong quá trình hoàn tất vải Hai Công ty hoá dệt của CHLB

Đức là Henkel, Textiltechnik giới thiệu chất DUASOL 5071; công ty Rotta giới thiệu chất FIXAN 796 cũng với mục đích xử lý hoàn tất để tăng ma sát

bề mặt chống sợi bị tr ợt, xô dịch trong vải

Sau khi xử lý hoàn tất với việc sử dụng các hoá chất trên, độ dạt của vải giảm, nh ng tính chất mềm mại bị giảm nhiều, vải trở nên thô cứng, độ thoáng khí giảm đáng kể

Trang 28

1.4 Các thông số trong quá trình dệt vải

1.4.1 Thiết bị dệt vải lụa tơ tằm

Vải lụa tơ tằm tự nhiên chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ khoảng 0,2% tổng l ợng vải các loại Hiện nay, ch a có một loại máy dệt nào đ ợc thiết kế riêng để dệt vải lụa tơ tằm [4 ] Về nguyên tắc, những máy dệt nào có thể dệt đ ợc các 2loại sợi tổng hợp dạng filament đều phù hợp với dệt vải lụa tơ tằm Do sợi tơ

tằm nhỏ, mềm, trơn dễ tr ợt, có khối l ợng nhẹ nên không yêu cầu lực đập sợi ngang vào đ ờng dệt lớn Để giảm độ giãn của sợi dọc trong quá trình tạo

miệng vải, khoảng cách từ go dệt đến xà hậu yêu cầu càng lớn càng tốt, do vậy chiều sâu của máy dệt tơ th ờng lớn 1800-2400 mm

Hình 1.10 sơ đồ các bộ phận chức năng chính của máy dệt [24]

1- trục dệt; 2- xà hậu; 3- cơ cấu cảm ứng sức căng sợi dọc; 4 la men; 5 khung go; 6 l ợc - - -

dệt; 7 xà tiền; 8 - - cơ cấu cảm ứng sức căng vải; 9- vải; 10 - trục cuộn vải; 11- mô tơ cuộn vải; 12 mô tơ tở sợi dọc -

Thông th ờng các loại máy dệt đ ợc phân loại theo nguyên lý đ a sợi ngang qua miệng vải, bao gồm máy dệt dùng thoi và máy dệt không thoi Máy dệt không thoi bao gồm các loại máy dệt sử dụng nguyên lý đ a sợi ngang không

dùng thoi nh sử dụng dòng khí hoặc tia n ớc, thoi kẹp hoặc kiếm để đ a sợi ngang qua miệng vải Ngày nay, máy dệt không thoi đã chiếm tỷ trọng lớn và

Trang 29

thay thế dần các loại máy dệt thoi do máy dệt không thoi có nhiều u điểm nổi trội: năng suất cao, chất l ợng vải ổn định, bỏ đ ợc công đoạn quấn suốt,

ít ồn, cải thiện môi tr ờng làm việc cho công nhân

1.4.2 Một số thông số quan trọng của quá trình dệt vải

Các thông số kỹ thuật trong quá trình dệt vải đ ợc chia thành hai nhóm:

thông số cố định và thông số thay đổi Các thông số cố định quyết định điều kiện cơ bản yêu cầu làm việc của các cơ cấu chức năng chính của máy dệt Những thông số này đ ợc quyết định khi thiết kế máy dệt hoặc khi lắp đặt máy ban đầu và không có khả năng thay đổi, điều chỉnh trong quá trình dệt vải Đó là: chiều cao xà tiền, biên độ dao động của ba tăng, góc giữa l ợc dệt

và mặt phẳng ba tăng, độ cong của đ ờng cong giữa l ợc và ba tăng Thông

số có khả năng thay đổi, điều chỉnh trong quá trình dệt vải thì nhiều hơn so với các thông số cố định trên đây Những thông số chính của nhóm này gồm:

thời điểm phối hợp chuyển động của các cơ cấu chính máy dệt, đ ờng đi của sợi dọc, thời điểm go bằng, chiều cao và dạng miệng vải, góc và thời điểm

đập sợi ngang vào đ ờng dệt, chiều dài của sợi dọc đ ợc tở ra, tỷ số truyền

động của bộ cuộn vải Ngoài các thông số trên, còn có thông số ảnh h ởng tới

độ giãn, độ bền của sợi dọc trong qúa trình dệt và có ảnh h ởng trực tiếp tới chất l ợng vải dệt đó là sức căng sợi dọc mắc máy

Thông số sức căng sợi ngang cũng rất quan trọng Với các thế hệ máy

dệt cũ, sợi ngang đ ợc tháo từ suốt hoặc đ ợc cấp trực tiếp từ búp sợi đến thoi, kẹp sợi; do đó sức căng sợi khó đồng đều trong quá trình đặt sợi ngang Khi đó sức căng sợi ngang phụ thuộc vào nhiều thông số nh : độ to nhỏ của

búp sợi (đ ờng kính búp sợi), khoảng cách từ điểm đặt búp sợi tới khuyết dẫn sợi, … Với máy dệt hiện đại, tr ớc khi cung cấp sợi tới đầu kiếm, thoi kẹp,

vòi phun (khí hoặc n ớc) sợi đ ợc qua cơ cấu chuẩn bị sợi ngang, do đó sức căng sợi ngang luôn đ ợc điều tiết với sức căng đều, lúc này sức căng sợi

không phụ thuộc vào đ ờng kính búp sợi, vị trí đặt búp sợi hoặc khuyến dẫn sợi

Trang 30

Các thông số mắc máy ảnh h ởng trực tiếp đến chất l ợng và năng suất dệt vải Khi thiết lập các thông số dệt vải phải căn cứ vào tính chất cơ lý của sợi, độ nhỏ, độ đều; chất l ợng của trục sợi dọc đã chuẩn bị; loại máy dệt sử dụng; chất l ợng vải yêu cầu Với cùng một điều kiện nh nhau, các thông số dệt phải đ ợc thiết lập sao cho độ đứt sợi trong quá trình dệt thấp nhất, chất

l ợng vải tốt nhất điều này cũng đồng nghĩa với năng suất dệt cao nhất và tiêu tốn nguyên liệu thấp nhất Việc thiết lập các thông số mắc máy dệt là một nhiệm vụ mang tính tổng hợp, phức tạp bởi có rất nhiều yếu tố ảnh h ởng đến quá trình dệt vải, sau đây điểm qua một số thông số quan trọng

Giảm độ giãn của sợi dọc khi mở miệng vải sẽ giảm độ đứt sợi dọc

trong quá trình dệt và cải thiện tính đàn hồi của vải

Chiều cao miệng vải phụ thuộc vào kích th ớc thoi dệt, khoảng cách

dao động của ba tăng, khoảng cách từ go dệt đến thanh tách sợi dọc Khi khoảng cách dao động của ba tăng bị giới hạn, kích th ớc thoi lớn thì chiều cao miệng vải lớn và ng ợc lại nếu khoảng cách dao động của ba tăng lớn,

kích th ớc thoi nhỏ thì chiều cao miệng vải nhỏ Khi chiều cao mặt tr ớc của thoi nhỏ và khoảng cách dao động của ba tăng lớn thì có thể giảm chiều cao miệng vải Nh ng khi đó do khoảng cách dao động của ba tăng lớn nên ma sát giữa ba tăng và sợi dọc tăng lên Bởi vậy không thể tăng khoảng cách dao

Trang 31

Hình 1.11 khoảng cách từ mặt thoi đến sợi dọc lớp trên

1 khung go; 2 l ợc dệt; 3 thoi dệt; 4 đ ờng dệt - - - -

Ta có

b l

l x

x a l

x a c l

h c

Hơn nữa ∆ = = +

2 1

2 l l

h

l λ từ đó ta rút ra hn = cn ⋅ à

ở đây: - x khoảng cách từ mặt trên thoi đến sợi dọc lớp trên của miệng vải

- a chiều cao thoi

- b chiều rộng thoi

- l khoảng cách từ đ ờng dệt đến l ợc dệt

l1 - chiều dài miệng vải tr ớc

l2 - chiều dài miệng vải sau

c1 - khoảng cách từ đ ờng dệt đến khung go 1

- h nửa chiều cao miệng vải

- t khoảng cách từ lớp sợi dọc d ới đến mặt d ới thoi dệt

Trang 32

Chiều cao miệng vải lớn sẽ làm tăng độ giãn của sợi dọc và sợi chịu sức căng lớn khi mở miệng vải, khi đó sẽ làm tăng c ờng lực cọ xát giữa sợi dọc với

các chi tiết tiếp xúc nh go, khe l ợc dệt và kết quả là sợi dễ bị đứt Nếu chiều cao miệng vải bé, thoi ra vào miệng vải khó khăn, lực ma sát giữa thoi

và sợi dọc tăng lên, hơn nữa thoi dễ làm sợi dọc bị đứt do miệng vải không rõ ràng Bởi vậy, việc xác định hợp lý chiều cao miệng vải là rất quan trọng và cần xem xét d ới nhiều góc độ để có kết luận chính xác

Tại vị trí ba tăng gần điểm chết, khoảng cách x (từ mặt trên của thoi và sợi dọc lớp trên của miệng vải) th ờng đ ợc chọn từ 0 4mm Giá trị này phụ -thuộc vào loại vải dệt, tính chất cơ lý của sợi dọc Với vải sợi dọc là tơ nhân tạo thì x=2 4mm; sợi dọc là tơ tằm x=2- -3mm; nếu cơ cấu tạo miệng vải là cơ cấu Jacquard thì giá trị x đ ợc chọn nhỏ hơn Với loại sợi dọc có độ bền mài mòn cao, khi đó chiều cao miệng vải phải thiết lập lớn để giảm ma sát giữa thoi và lớp sợi dọc Ng ợc lại, sợi dọc có độ bền đứt thấp, chiều cao miệng vải phải nhỏ để giảm độ giãn của sợi khi mở miệng vải và tránh sợi bị đứt

Nhóm tác giả Stana Kovacevic, Kresimir Hajdarovic và Ana Marija Grancaric của tr ờng đại học tổng hợp Zagreb, Croatia [43] đã nghiên cứu sự biến dạng của sợi dọc trong quá trình dệt vải Đ ờng đi của sợi dọc từ trục dệt

đến đ ờng dệt đ ợc chia thành sáu khu vực nh hình 1.12

Phần tăng của sức căng sợi dọc từ xà hậu đến dàn lamen (khu vực III) đ ợc xác định theo công thức sau:

(%) 100 x P

III

=

ở đây PIII là sức căng sợi dọc giữa xà hậu và dàn lamen; PII là sức căng sợi

dọc giữa trục dệt và xà hậu (N)

Trang 33

Hình 1.12 sự biến dạng của sợi dọc tại các khu vực trên máy dệt

- 1 trục sợi; 2 sợi dọc; 3 xà hậu; 4 la men; 5 khung go; 6 trục cuộn vải - - - - -

Và t ơng tự, phần tăng sức căng sợi dọc từ khu vực II đến khu vực V là:

(%) 100 x P

P P P

II

II V V

1

1

x L

L L

n

n n n

Dựa trên việc phân tích lý thuyết và các thực nghiệm, Tác giả rút ra kết luận:

sự biến dạng của sợi dọc trong quá trình dệt vải với kiểu dệt vân điểm, vân chéo và xa tanh không có sự khác biệt nhiều về độ đứt sợi ở khu vực II đến khu vực IV Tại khu vực V và VI có sự khác nhau về độ đứt sợi Sự biến dạng của sợi dọc tại khu vực II (giữa trục dệt và xà hậu) có thể đ ợc bỏ qua Độ biến dạng của sợi dọc ở khu vực IV là lớn nhất và gần bằng hai lần tổng độ

Trang 34

biến dạng của các khu vực còn lại Sợi dọc chịu tải trọng cao nhất tại khu vực

V và VI do sự t ơng tác qua lại giữa sợi dọc và ngang khi tạo vải

Từ công trình nghiên cứu trên của Tác giả ta rút ra kết luận: chiều cao của

miệng vải trong quá trình dệt ảnh h ởng lớn đến độ đứt sợi, độ đàn hồi của vải Trong quá trình dệt, sợi dọc chịu sự cọ xát nhiều nhất ở khu vực IV- V

1.4.2.2 Thời điểm go bằng:

Thời điểm go bằng là thời điểm mà lớp sợi trên và lớp sợi d ới gặp nhau và

nằm trên cùng một mặt phẳng nhằm mục đích ngăn cản sự tr ợt của sợi ngang khi đã đ ợc đập vào đ ờng dệt Thời điểm go bằng đ ợc phân biệt thành hai tr ờng hợp: go bằng sớm và go bằng muộn Thông số này tr ớc hết

chịu ảnh h ởng của kết cấu máy dệt Các yếu tố khác cần đ ợc quan tâm khi thiết lập thời điểm go bằng là: yêu cầu về chất l ợng vải cần đạt, loại sợi dọc

và ngang đ ợc sử dụng, loại cơ cấu tạo miệng vải, cơ cấu đ a sợi ngang và cơ cấu đập sợi ngang vào đ ờng dệt,

Nếu thiết lập thời điểm go bằng sớm, sức căng sợi dọc sẽ lớn khi bắt

đầu đập sợi ngang vào đ ờng dệt Khi đập sợi ngang vào đ ờng dệt ở vị trí 00của trục chính máy dệt, góc tr ớc của miệng vải sẽ lớn và nh vậy việc đập sợi ngang vào miệng vải đ ợc thực hiện một cách dễ dàng Ng ợc lại nếu thời

điểm go bằng muộn, lực ma sát giữa sợi dọc và ngang tăng lên và do vậy sợi

dọc và ngang cọ xát nhiều với nhau làm cho sợi dễ bị đứt; bên cạnh đó sợi

ngang sẽ bị co nhiều và kết quả là bề mặt vải bị gồ ghề không phẳng

Thông th ờng thời điểm go bằng đ ợc chọn từ 290-3300 khi dệt các

loại vải bình th ờng Với vải xa tanh (có điểm nổi dài của sợi lớn) thời điểm

go bằng th ờng chọn từ 345-3550 Với vải chéo hoặc các kiểu dệt có rắp po nhỏ, thời điểm go bằng th ờng dao động xung quanh 3300 Nói chung thời

điểm go bằng khi dệt vải tơ tằm th ờng đ ợc thiết lập muộn hơn so với dệt vải bông, len do sợi tơ mảnh, trơn nhẵn, nhạy cảm do đó việc đập sợi ngang vào

đ ờng dệt ít bị cản trở [42]

Trang 35

1.4.2.3 Vị trí xà hậu của máy dệt

Nhờ có hệ thống xà hậu mà sợi dọc tở ra từ trục dệt thay đổi h ớng chuyển

động và h ớng vào khu vực tạo miệng vải Hệ thống xà hậu th ờng gồm hai hoặc ba trục, thông qua hệ thống này ta có thể điều khiển và làm đều sức căng sợi dọc trong quá trình dệt vải Vị trí của xà hậu (xà xa nhất so với trục dệt)

đ ợc xác định bởi độ cao và độ sâu của xà so với xà tiền Vị trí xà hậu đ ợc xác định phụ thuộc vào đ ờng đi của sợi dọc, chiều sâu máy dệt và kích th ớc thoi dệt Trong dệt vải lụa tơ tằm, độ cao xà hậu th ờng thấp hơn so với xà tiền Hình vẽ 1.13 đ ợc sử dụng để tính toán độ cao xà hậu

n

l l

b CH x tg

(1.6) Trong đó

a - độ thấp của xà hậu so với xà tiền;

ln - chiều dài tr ớc miệng vải;

lr - khoảng cách từ xà tiền đến đ ờng dệt;

x - độ thấp của đ ờng dệt so với xà tiền;

Trang 36

CH - khoảng cách của go ở vị trí thấp nhất so với đ ờng nối giữa xà tiền và xà hậu;

b khoảng cách từ thời điểm go bằng so với đ ờng nối giữa xà tiền và -

xà hậu

Ta thấy, nếu b = 0 tại thời điểm go bằng khi đó go nằm trên đ ờng thẳng nối

xà tiền và xà hậu D1D và khi đó vị trí xà hậu có độ cao thấp nhất Khi

b ≠ 0, đ ờng sợi dọc không phải là một đ ờng thẳng mà là đ ờng gấp khúc, vị trí D luôn cao hơn D’

Khi dệt vải từ sợi xơ cắt ngắn, đ ờng sợi dọc là một đ ờng thẳng nằm ngang và miệng vải cân bằng về lực, khi đó bề mặt vải phẳng cân bằng, sợi ngang dễ dàng đ ợc đập vào đ ờng dệt Khi dệt vải với mật độ ngang lớn,

đ ờng sợi dọc là một đ ờng gấp khúc, tại vị trí go bằng khoảng cách

b = 5-15 mm, miệng vải không cân bằng về sức căng, lớp sợi trên của miệng vải có sức căng nhỏ hơn lớp sợi d ới Tại thời điểm đập sợi ngang vào đ ờng dệt, sợi ngang tr ợt trên lớp sợi d ới có sức căng lớn hơn và làm cho lớp sợi

trên chùng xuống Dẫn đến sự cản trở việc đập sợi ngang vào đ ờng dệt giảm xuống, sự phân bố sợi dọc trên bề mặt vải đồng đều, giảm đáng kể hiện t ợng lỗi sọc do l ợc dệt tạo nên

Trong dệt vải lụa tơ tằm, vị trí xà hậu luôn thấp hơn so với xà tiền, với máy dệt càng sâu thì sự chênh lệch về độ cao này càng lớn, thông th ờng xà hậu thấp hơn so với xà tiền một khoảng 40 130 mm; với máy dệt Jacquard -khoảng cách này là 100-130 mm [42]

Các tác giả Nosek S [35], Đặng Vũ Hùng [16] và Moraye S.S & Bhide P.H [34] khi nghiên cứu về vị trí xà hậu trên máy dệt đã rút ra kết luận: xà hậu đóng vai trò quan trọng trong quá trình dệt vải Xà hậu đ ợc sử dụng để

điều hoà sự biến đổi của sức căng sợi dọc trong chu kỳ dệt vải

Những chức năng chính của xà hậu là:

Trang 37

Định h ớng để sợi dọc sau khi tở ra từ trục dệt h ớng thẳng vào khu vực tạo vải;

Khi vị trí xà hậu đặt cao hơn so với đ ờng trung bình máy dệt, sức căng lớp sợi trên của miệng vải sẽ lớn hơn so với lớp sợi d ới; tại vị trí đập

sợi ngang vào đ ờng dệt, sợi ngang sẽ tr ợt trên lớp sợi dọc có sức

căng lớn hơn và nh vậy sợi dọc sẽ nổi lên bề mặt vải (th ờng sử dụng khi dệt vải Denim), hơn nữa khi đó sự cản trở việc đập sợi ngang vào

đ ờng dệt sẽ giảm xuống;

Khi xà hậu bị nén xuống nhờ sức căng sợi, tín hiệu đ ợc truyền về cơ cấu tở sợi và khi đó cơ cấu này tiếp tục tở sợi dọc ra;

Sự chuyển động qua lại (lắc) của xà hậu tạo nên sự bù trừ điều hoà sức căng tại các thời điểm đập sợi ngang vào đ ờng dệt, thời điểm đóng mở miệng vải;

Mô men quán tính của xà hậu khi chuyển động quay làm chậm chuyển

động của sợi dọc khi vòng qua xà hậu và sức căng sợi dọc đ ợc căng

lên tức thì tại thời điểm đập sợi ngang vào đ ờng dệt, bằng cách này lực đập sợi ngang vào đ ờng dệt đ ợc bổ sung thêm

Hình 1.14 các chuyển động của xà hậu và sức căng sợi dọc trong một chu kỳ dệt vải

1 dao động lắc của xà hậu; 2 sự dịch chuyển theo h ớng quay của xà hậu; 3 sự dịch - - -

c huyển của sợi dọc trên xà hậu; 4 sức căng sợi dọc -

Trang 38

Từ kết quả nghiên cứu của các Tác giả trên đây ta thấy rõ vai trò quan trọng

của vị trí xà hậu trong máy dệt Nh ng việc thiết lập cụ thể vị trí của xà hậu

ch a đ ợc các Tác giả chỉ rõ, đặc biệt khi dệt vải lụa tơ tằm

1.4.2.4 Sức căng sợi dọc và ngang trong quá trình dệt vải:

1.4.2.4a Sức căng sợi dọc trong quá trình tạo miệng vải:

Trong quá trình tạo miệng vải, độ giãn và sức căng của sợi dọc ở phần miệng

vải tr ớc lớn hơn phần miệng vải sau do đó tạo nên sự cọ xát và sự dịch

chuyển (S) của sợi dọc so với mắt go

Hình 1.15 sự dịch chuyển ma sát S tại mắt go và sức căng sợi dọc khi tạo miệng vải

Ta có độ giãn sợi dọc phần tr ớc miệng vải là

1

2 1

Trang 39

phần sau miệng vải là iλ1+S Nếu tính đến tỷ số điều hoà Sd của sợi dọc của trục xà hậu tới độ giãn sợi dọc phần miệng vải phía sau thì độ giãn sợi dọc phần phía sau miệng vải sẽ là: iλ1+S - Sd

Bỏ qua lực ma sát giữa sợi dọc và que tách sợi, sức căng sợi dọc phần sau miệng vải sẽ cân bằng với sức căng sợi dọc giữa xà hậu và que tách sợi

Tại thời điểm go bằng, sức căng sợi dọc là T0; sức căng sợi dọc phần sau miệng vải khi tạo miệng vải là T; sức căng phần tr ớc miệng vải là Tef θ , ta có

T T S

T

Te

C

− +

0 1

λ λ

1

2 1

1 1

T e

T

T Te S i T ie

T

f d f

− +

− +

1 1

2 1

1 1

1

1 1

T e

T

T Te

S i T ie

T

i f d i

f

− +

− +

α

α α

λ

trong đó:

λ1 - độ giãn sợi dọc phần tr ớc miệng vải (cm)

T - sức căng phần sau miệng vải (cN/sợi)

T0 - sức căng sợi dọc tại thời điểm go bằng (cN/sợi)

f - hệ số ma sát giữa go và sợi dọc

1.4.2.4b Sức căng sợi dọc mắc máy: Sức căng sợi dọc mắc máy phải đ ợc thiết lập phù hợp với loại vải cần dệt Khi dệt vải nhẹ, mật độ ngang thấp thì sức căng sợi dọc phải thiết lập sao cho miệng vải phải rõ ràng

Trang 40

Khi thiết lập sức căng sợi dọc mắc máy thì yếu tố quan trọng cần quan tâm đó là để số lần đứt sợi dọc phải thấp nhất Sức căng sợi dọc không đ ợc quá căng hoặc quá chùng Nếu sức căng sợi dọc thấp, miệng vải mở không rõ

ràng, ma sát giữa sợi dọc với các chi tiết tiếp xúc cao (mắt go, la men, l ợc dệt, ) dễ làm đứt sợi và khó đập sợi ngang vào đ ờng dệt Nếu sức căng sợi dọc lớn, bản thân sợi dọc chịu tải trọng lớn cũng dễ đứt sợi Khi thiết lập sức căng sợi dọc mắc máy cần quan tâm tới nhiều yếu tố Chẳng hạn khi dệt vải vân điểm, việc đập sợi ngang vào đ ờng dệt khó hơn so với vải có kiểu dệt khác, do lực ma sát cản trở quá trình đập sợi ngang vào đ ờng dệt với kiểu dệt vân điểm là lớn nhất Sức căng sợi dọc mắc máy cho loại sợi mộc th ờng lớn hơn so với sợi đã đ ợc xử lý hoá học Máy dệt có chiều sâu lớn thì sức căng mắc máy phải lớn hơn so với máy dệt có chiều sâu nhỏ hơn

Do sợi tơ tằm có độ nhỏ mảnh, trơn nhẵn và nhậy cảm, ít cản trở quá trình đập sợi ngang vào đ ờng dệt, nên sức căng sợi dọc mắc máy đ ợc thiết lập không cao, thông th ờng khoảng 20% độ bền đứt của sợi tơ Nói chung phải căn cứ vào tính chất cơ lý của nguyên liệu sợi, chẳng hạn với loại tơ tằm

có độ giãn đứt cao thì sức căng mắc máy đ ợc đặt thấp hơn

Bảng 1.1 sức căng mắc máy cho một số loại nguyên liệu [42]

-1.4.2.4c Sức căng sợi ngang trong quá trình dệt

Trong quá trình dệt vải, sức căng sợi ngang không chỉ chịu ảnh h ởng của tốc

độ máy dệt, lực đánh thoi, h ớng chuyển động của thoi mà còn chịu ảnh

h ởng của kích th ớc suốt sợi, dạng bên ngoài của lõi suốt, chất l ợng quấn

Ngày đăng: 12/03/2022, 01:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 sợi tơ tằm và mặt cắt ngang của sợi tơ - Nghiên cứu tính chất đặc trưng của vải lụa tơ tằm Việt Nam và ảnh hưởng của các thông số công nghệ dệt tới độ dạt của vải601
Hình 1.1 sợi tơ tằm và mặt cắt ngang của sợi tơ (Trang 8)
Hình 1.2  bề mặt lụa crepe de - -chine - Nghiên cứu tính chất đặc trưng của vải lụa tơ tằm Việt Nam và ảnh hưởng của các thông số công nghệ dệt tới độ dạt của vải601
Hình 1.2 bề mặt lụa crepe de - -chine (Trang 10)
Hình 1.4  biểu đồ đ ờng phản xạ ánh sáng của sợi tơ tằm và sợi nylon [32] - Nghiên cứu tính chất đặc trưng của vải lụa tơ tằm Việt Nam và ảnh hưởng của các thông số công nghệ dệt tới độ dạt của vải601
Hình 1.4 biểu đồ đ ờng phản xạ ánh sáng của sợi tơ tằm và sợi nylon [32] (Trang 18)
Hình 1.7  sóng âm thanh sột soạt kèn kẹt của vải lụa tơ tằm [3 2] - Nghiên cứu tính chất đặc trưng của vải lụa tơ tằm Việt Nam và ảnh hưởng của các thông số công nghệ dệt tới độ dạt của vải601
Hình 1.7 sóng âm thanh sột soạt kèn kẹt của vải lụa tơ tằm [3 2] (Trang 21)
Hình 1.8  âm thanh sột soạt của vải tơ theo h ớng dọc (a) và ngang (b) - Nghiên cứu tính chất đặc trưng của vải lụa tơ tằm Việt Nam và ảnh hưởng của các thông số công nghệ dệt tới độ dạt của vải601
Hình 1.8 âm thanh sột soạt của vải tơ theo h ớng dọc (a) và ngang (b) (Trang 21)
Hình 1.10  sơ đồ các bộ phận chức năng chính của máy dệt [24] - Nghiên cứu tính chất đặc trưng của vải lụa tơ tằm Việt Nam và ảnh hưởng của các thông số công nghệ dệt tới độ dạt của vải601
Hình 1.10 sơ đồ các bộ phận chức năng chính của máy dệt [24] (Trang 28)
Hình 1.15  sự dịch chuyển ma sát S tại mắt go và sức căng sợi dọc khi tạo miệng vải - Nghiên cứu tính chất đặc trưng của vải lụa tơ tằm Việt Nam và ảnh hưởng của các thông số công nghệ dệt tới độ dạt của vải601
Hình 1.15 sự dịch chuyển ma sát S tại mắt go và sức căng sợi dọc khi tạo miệng vải (Trang 38)
Hình  1.16  sức  căng  sợi dọc/ngang  trong  quá  trình  dệt  phụ  thuộc  vào  góc quay trục chính máy dệt [25] - Nghiên cứu tính chất đặc trưng của vải lụa tơ tằm Việt Nam và ảnh hưởng của các thông số công nghệ dệt tới độ dạt của vải601
nh 1.16 sức căng sợi dọc/ngang trong quá trình dệt phụ thuộc vào góc quay trục chính máy dệt [25] (Trang 44)
Hình 2.1 sơ đồ đo lực ma sát của sợi bằng dụng cụ Rothschild friction meter - Nghiên cứu tính chất đặc trưng của vải lụa tơ tằm Việt Nam và ảnh hưởng của các thông số công nghệ dệt tới độ dạt của vải601
Hình 2.1 sơ đồ đo lực ma sát của sợi bằng dụng cụ Rothschild friction meter (Trang 51)
Hình 2.2 sơ đồ nguyên lý đo sức căng của sợi bằng hệ thống IRO - Nghiên cứu tính chất đặc trưng của vải lụa tơ tằm Việt Nam và ảnh hưởng của các thông số công nghệ dệt tới độ dạt của vải601
Hình 2.2 sơ đồ nguyên lý đo sức căng của sợi bằng hệ thống IRO (Trang 53)
Hình 2.3a  vị trí đặt đầu đo IRO để đo sức căng sợi ngang trên máy dệt - Nghiên cứu tính chất đặc trưng của vải lụa tơ tằm Việt Nam và ảnh hưởng của các thông số công nghệ dệt tới độ dạt của vải601
Hình 2.3a vị trí đặt đầu đo IRO để đo sức căng sợi ngang trên máy dệt (Trang 53)
Hình 2.7 hệ thống thiết bị KESF - Nghiên cứu tính chất đặc trưng của vải lụa tơ tằm Việt Nam và ảnh hưởng của các thông số công nghệ dệt tới độ dạt của vải601
Hình 2.7 hệ thống thiết bị KESF (Trang 60)
Hình 2.8 mô hình biến dạng tr ợt của sợi trong vải tại điểm đan - Nghiên cứu tính chất đặc trưng của vải lụa tơ tằm Việt Nam và ảnh hưởng của các thông số công nghệ dệt tới độ dạt của vải601
Hình 2.8 mô hình biến dạng tr ợt của sợi trong vải tại điểm đan (Trang 64)
Hình 2.9 mô hình kéo giãn vải theo hai h ớng - Nghiên cứu tính chất đặc trưng của vải lụa tơ tằm Việt Nam và ảnh hưởng của các thông số công nghệ dệt tới độ dạt của vải601
Hình 2.9 mô hình kéo giãn vải theo hai h ớng (Trang 66)
Hình 2.10 mô hình đơn giản cấu trúc hình răng c a của vải có khe hở giữa điểm - Nghiên cứu tính chất đặc trưng của vải lụa tơ tằm Việt Nam và ảnh hưởng của các thông số công nghệ dệt tới độ dạt của vải601
Hình 2.10 mô hình đơn giản cấu trúc hình răng c a của vải có khe hở giữa điểm (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm