1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kết quả nghiên cứu thực trạng việc lựa chọn việc làm của du học sinh việt nam sau tốt nghiệp

19 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 65,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai, xuất phát từ hiện tượng “chảy máu chất xám” ngày càng phổ biến trong xã hội Việt Nam: Nhiều du học sinh sau khi tốt nghiệp lựa chọn ở lại nước ngoài cống hiến và làm việc, gây r

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 2

MỤC LỤC

A Tóm tắt 1

B Từ khóa mô tả nội dung 1

C Nội dung 5

Tóm tắt 5

I Đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu 5

II Phương pháp nghiên cứu 6

III Kết quả nghiên cứu 9

IV Đánh giá về kết quả nghiên cứu và thảo luận 16

V Lời cảm ơn 17

VI Tài liệu tham khảo 18

Trang 3

A Tóm tắt

Thứ nhất, xuất phát từ chính sách tạo việc làm cho du học sinh sau tốt nghiệp: trong thực tế, chính phủ Việt Nam luôn tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên có điều kiện đi

du học Do đó việc điều chỉnh chính sách đầu tư và quản lý việc làm cho du học sinh sau tốt nghiệp là vô cùng quan trọng Thứ hai, xuất phát từ hiện tượng “chảy máu chất xám” ngày càng phổ biến trong xã hội Việt Nam: Nhiều du học sinh sau khi tốt nghiệp lựa chọn ở lại nước ngoài cống hiến và làm việc, gây ra sự thiếu hụt nhân lực chất lượng cao trong nước Thứ ba, xuất phát từ trào lưu đi du học của các bạn trẻ hiện nay: Không thể phủ nhận rằng môi trường học nước ngoài trở thành sự lựa chọn hấp dẫn cho các học sinh, sinh viên Việt Nam Từ góc nhìn đó, bài nghiên cứu đưa ra thực trạng lựa chọn việc làm của du học đã tốt nghiệp và các khuyến nghị liên quan

The research addresses the reality of job opportunity of Vietnamese overseas students after graduation Firstly, nowadays Vietnamese students have more and more opportunities to study abroad thanks to the positive changes in educational policy Secondly, because students can study overseas more easily, the phenomenon “brain drain” is hardly avoided, which leads to the severe lack of skilled workforce Thirdly,

it is undeniable that overseas students have more chances to achieve remarkable progress when learning in a professional and international environment From that point of view, the researchers want to point out the reality of job opportunity of Vietnamese overseas students after graduation and make some related suggestions

B Từ khóa mô tả nội dung

1 Việc làm

Dựa trên quan điểm của pháp luật, chúng tôi phân tích việc làm trên các khía cạnh sau:

 Thứ nhất, việc làm là những hoạt động lao động Việc làm là các hoạt động lao động có mục đích của con người tác động vào thế giới khách quan nhằm tạo ra giá trị vật chất và tinh thần

Trang 4

 Thứ hai, việc làm đó cần có thu nhập Thu nhập này là một trong những điều

kiện để con người tái sản xuất, duy trì việc làm hay là động lực cho con người

tiếp tục việc làm

 Thứ ba, hoạt động đó phải tuân thủ pháp luật Theo Cac- Mác “bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội”, con người không tồn tại độc lập mà

có mối quan hệ biện chứng với các cá thể khác.Con người lao động và phát triển dưới sự kiểm soát của luật pháp

Như vậy, khái niệm việc làm được xem xét và làm rõ trên phương diện pháp luật với ba nội dung chính: hoạt động lao động, thu nhập và sự tuân thủ pháp luật Khái niệm này sẽ giúp các cá nhân tham gia khảo sát có một định hướng chính xác

2 Công việc tốt

Có 4 yếu tố để tạo nên định nghĩa cho một công việc tốt:

Đam mê (Passion): đó là lòng yêu thích, sự say mê vào với công việc mình

đang làm

Nơi làm việc (Place): là sự thoải mái trong tâm trạng với thế giới bên ngoài ở

chỗ làm việc để bạn có thể tập trung và hứng khởi nhất cho công việc

Con người(People): mối quan hệ với đồng nghiệp cũng là một trong những yếu

tố quan trọng ảnh hưởng đến sở thích công việc cũng như năng suất làm việc

Tiền lương (Pay): không thể phủ nhận rằng tiền lương là một vấn đề đáng quan

tâm khi trong công việc Sự trả lương phù hợp sẽ là một động lực lớn cho người lao động nhằm tạo ra năng suất trong công việc

Tuy vậy, trong một số trường hợp, có thể không đủ 4 yếu tố lớn này nhưng người lao động vẫn chấp nhận công việc của mình là tốt Do đó, khái niệm này cần được hiểu vô cùng linh hoạt

3 Sự hài lòng trong công việc

Chúng tôi có đồng quan điểm với một website uy tín của nước ngoài (boundless.com)1 định nghĩa rằng: “Sự hài lòng trong công việc là mức độ thỏa mãn,

1Boundless.“Defining Job Satisfaction.” (2014)

Trang 5

[ ]của một người đối với công việc của người đó Cảm giác này dựa trên mức độ nhận thức hài lòng của mỗi cá nhân.Sự hài lòng này có thể bị ảnh hưởng bởi khả năng hoàn thành nhiệm vụ của người đó, trình độ giao tiếp trong tổ chức và cũng có thể bởi cách đối xử của nhà quản lý đối với nhân viên.”

4 Môi trường làm việc

Theo từ điển kinh tế (businessdictionary.com)2, môi trường làm việc được định nghĩa là một môi trường bao gồm cảnh quan địa lý, cũng như những yếu tố bao quanh môi trường đó, ví dụ như địa điểm xây dựng, văn phòng làm việc Ngoài ra, khi đề cập đến môi trường làm việc, chúng ta còn phải nhắc đến chất lượng bầu không khí, mức

độ tiếng ồn, cũng như những lợi ích mà nhân viên có thể có được như trông trẻ, cà phê miễn phí, hoặc có đủ chỗ để xe

5 Môi trường làm việc tốt

Theo tờ báo Smallbusiness, một môi trường làm việc tốt cần xác định rõ ràng mục đích làm việc cụ thể và mọi người đều phải nắm bắt được mục đích đó, từ đó xác định được nhiệm vụ, vai trò của mình, nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chung của công

ty Hơn nữa, tính cạnh tranh trong công việc là rất cần thiết, nó giúp cho mỗi cá nhân

có động lực để đạt được thành công và thúc đẩy sáng tạo, nhưng đồng thời cũng phải biết cùng nhau hợp tác với nhau khi làm việc trong một nhóm

6 Nghề nghiệp

Theo tác giả Đỗ Hữu Châu, trích từ cuốn ‘Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt’ thì

Từ vựng nghề nghiệp bao gồm những đơn vị từ vựng được sử dụng để phục vụ các hoạt động sản xuất và hành nghề của các ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và các ngành lao động trí óc ( nghề thuốc, ngành văn thư )

h ttps://www.boundless.com/management/textbooks/boundless-management-textbook/organizational-behavior-5/drivers-of-behavior-44/defining-job-satisfaction-231-7247/

2 Bussinessdictionary Work environment

<http://www.businessdictionary.com/definition/work-environment.html>.

Trang 6

Tác giả Nguyễn Thiện Giáp định nghĩa: "Từ nghề nghiệp là những từ ngữ biểu

thị những công cụ, sản phẩm lao động và quá trình sản xuất của một nghề nào đó trong xã hội.”3

7 Nguồn nhân lực

Có 3 yếu tố cấu tạo nên nguồn nhân lực: chất lượng, số lượng và cơ cấu

Trước hết, chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố khác như trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng sức khỏe, …của người lao động, trong đó có 3 yếu tố quan trọng nhất cấu thành nên chất lượng nguồn nhân lực: thể lực, trí lực và đạo đức

Yếu tố số lượng cũng đóng vai trò rất quan trọng.Nguồn nhân lực luôn luôn phải dồi dào để đáp ứng như cầu nhân lực của nghề nghiệp Số lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào 2 yếu tố: yếu tố bên trong (là nhu cầu thực tế công việc đòi hỏi) và yếu

tố bên ngoài (là sự gia tăng về dân số hoặc lực lượng lao động do di dân)

Về cơ cấu của nguồn nhân lực được thể hiện ở các khía cạnh khác nhau như cơ cấu trình độ đào tạo, giới tính, độ tuổi, … Cơ cấu của nguồn nhân lực phải hợp lý và cân bằng giữa các thành tố thì nguồn lao động mới phong phú và có chất lượng

8 Du học

Du học là hình thức học tập tại nước khác nước hiện tại của người học sinh sống nhằm bổ sung kiến thức, trải nghiệm chương trình giáo dục và văn hóa khác hay đơn giản là để thỏa mãn nhu cầu học tập

9 Du học sinh

Từ khái niệm “du học”, “du học sinh” có thể hiểu là người học- chủ thể của quá trình du học tại nước ngoài DHS vô cùng đa dạng về tuổi tác (học sinh, sinh viên, người đã đi làm…), ngành nghề (kinh tế, khoa học xã hội,…) và cấp học (đại học, thạc sĩ, tiến sĩ…) Trong nghiên cứu này, chúng tôi chỉ tập trung vào đối tượng DHS

đã tốt nghiệp đại học

3 Pham, T T (2013) Từ nghề nghiệp và cách nhận diện chúng (Qua tư liệu nghề làm muối ở Xã

An Hoà, Quỳnh Lưu, Nghệ An) <http://vienngonnguhoc.gov.vn/?

act=Science&do=Detail&nid=444>.

Trang 7

C Nội dung

TRAO ĐỔI Thực trạng việc lựa chọn việc làm của du học sinh Việt Nam sau tốt nghiệp

Phạm Thị Hà Anh, Trần Minh Hằng, Lê Mai Hoa

Trường Đại học Ngoại ngữ,

1 Phạm Văn Đồng, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam

Tóm tắt

Thứ nhất, xuất phát từ chính sách tạo việc làm cho du học sinh sau tốt nghiệp: trong thực tế, chính phủ Việt Nam luôn tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên có điều kiện đi

du học Do đó việc điều chỉnh chính sách đầu tư và quản lý việc làm cho du học sinh sau tốt nghiệp là vô cùng quan trọng Thứ hai, xuất phát từ hiện tượng “chảy máu chất xám” ngày càng phổ biến trong xã hội Việt Nam: Nhiều du học sinh sau khi tốt nghiệp lựa chọn ở lại nước ngoài cống hiến và làm việc, gây ra sự thiếu hụt nhân lực chất lượng cao trong nước Thứ ba, xuất phát từ trào lưu đi du học của các bạn trẻ hiện nay: Không thể phủ nhận rằng môi trường học nước ngoài trở thành sự lựa chọn hấp dẫn cho các học sinh, sinh viên Việt Nam Từ góc nhìn đó, bài nghiên cứu đưa ra thực trạng lựa chọn việc làm của du học đã tốt nghiệp và các khuyến nghị liên quan

I Đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Xuất phát từ nhu cầu đổi mới hệ thống giáo dục tiên tiến toàn diện nhằm

đáp ứng được nhu cầu phát triển và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.2 Xuất phát từ chính sách tạo việc làm cho DHS sau tốt nghiệp Thực tế là

chính phủ và chương trình giáo dục Việt Nam luôn tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên có đủ điều kiện đi du học, bao gồm cả du học tự túc và du học theo học bổng (được gửi đi học)

1.3 Xuất phát từ hiện tượng “chảy máu chất xám” (brain drain) vốn đã rất phổ

biến ở những nước đang phát triển trong nhiều năm nay và Việt Nam không phải là

Trang 8

một ngoại lệ Thuật ngữ này hiểu theo nghĩa hẹp là việc chuyển việc làm của nhiều nhân viên giỏi từ cơ quan/ công ty này sang cơ quan/ công ty khác

1.4 Xuất phát từ trào lưu đi du học của các bạn trẻ hiện nay Thực trạng này

có nhiều lý do như: sự phát triển của kinh tế của các gia đình, nhu cầu học hỏi ở các bạn trẻ trên các nền văn hóa khác, muốn sang cùng bạn bè hay thậm chí có thể bố mẹ muốn con mình không phải chịu áp lực từ hệ thống giáo dục ở Việt Nam…

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành nhằm làm rõ thực trạng lựa chọn việc làm của DHS sau tốt nghiệp, tìm hiểu những yếu tố quan trọng góp phần ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn việc làm của họ Qua đó, nhóm nghiên cứu thử đề xuất một số giải pháp hợp

lý nhằm hạn chế tình trạng DHS Việt không muốn về nước làm việc hay phải làm những công việc trái ngành nghề đào tạo – hai nguyên nhân dẫn đến vấn đề thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao cũng như sử dụng nguồn nhân lực không hiệu quả trong nước

II Phương pháp nghiên cứu

1 Khảo sát thực trạng

1.1 Mục đích khảo sát

Khảo sát nhằm nghiên cứu thực trạng lựa chọn việc làm của DHS sau tốt nghiệp, đồng thời tìm hiểu những yếu tố tác động đến việc lựa chọn việc làm của du học sinh

1.2 Đối tượng khảo sát

Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu của chúng tôi bao gồm 372 cựu DHS hiện đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam hoặc các quốc gia khác thuộc châu Á, châu

Mỹ, châu Âu, châu Úc Các cựu DHS được lựa chọn khảo sát khá đa dạng về địa điểm

du học, năm tốt nghiệp, ngành học, bậc học và lĩnh vực làm việc Một số đặc điểm về đối tượng khảo sát được cụ thể hóa trong bảng sau:

Trang 9

Các đặc điểm Cựu du học sinh

Thời gian đã tốt

nghiệp (tính tới

thời điểm này)

Khoa học xã hội

& Nhân văn

Tự nhiên – Kỹ thuật

(Bảng 1.2.)

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 10

 Nhóm nghiên cứu chúng tôi lựa chọn phương pháp dùng bảng hỏi trực tuyến

 Bảng hỏi của nhóm được thiết kế gồm có 2 phần chính: phần A và B

- Phần A tìm hiểu về các thông tin cơ bản của người tham gia nghiên cứu (mọi thông tin chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu)

- Phần B bao gồm 12 câu hỏi đóng, xung quanh các khía cạnh lựa chọn việc làm của DHS

1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Khi thu thập được số liệu từ các bảng hỏi, nhóm nghiên cứu chúng tôi tiến hành phân tích số liệu dựa trên các khía cạnh:

- Trong 1 khu vực: Từng bậc học và nhóm ngành được phân tích thể hiện bằng tỉ

lệ phần trăm các DHS lựa chọn Lí do lựa chọn công việc hiện tại và mức độ hài lòng đối với công việc đượcss tính toán dựa trên số lượng người và mức độ hài lòng

Mức độ hài lòng và trung bình mức độ hài lòng được quy ước như sau:

DHS đ ang đư ợ c x é t

TB MĐHL = M Đ HL1+ M Đ HL2+… +M Đ HL1717

Rất hài lòng Hài lòng Tương đối hài lòng Hoàn toàn không hài lòng (4) (3) (2) (1)

- Giữa các khu vực: Tỉ lệ số DHS lựa chọn các ngành học, bậc học, lí do lựa chọn việc làm và mức độ hài lòng cũng sẽ được đem ra so sánh Từ đó nhóm nghiên cứu có thể đưa ra cái nhìn chung nhất về thực trạng lựa chọn việc làm của DHS hiện nay

III Kết quả nghiên cứu

Trang 11

Nhìn chung, kết quả khảo sát cho thấy sự thống nhất và đa dạng trong sự lựa chọn việc làm của DHS ở các châu

Xét về ngành học, ở cả năm khu vực được khảo sát, số lượng DHS ở ngành học kinh tế luôn chiếm đa số (Việt Nam 39%, châu Á 41%, Châu Úc 46%) Tiếp theo đó

là các ngành tự nhiên – kỹ thuậtvà khoa học xã hội - nhân văn (châu Âu 17%, châu

Mỹ 18%)

Tự nhiên –

kĩ thuật

Khoa học

xã hội &

nhân văn

(Bảng 3.1a)

Theo các số liệu thu được, nhìn chung, tỷ lệ các du học sinh làm đúng ngành nghề được đào tạo khá cao (65% - 80%) Trong đó, tỷ lệ này ở các DHS ở châu Á, châu Âu và châu Mỹ có sự chênh lệch hơn hẳn so với các DHS ở hai khu vực còn lại

Cụ thể, ở châu Á, châu Âu, châu Mỹ, tỷ lệ DHS làm đúng ngành nghề đều từ 79 – 80% Ở Việt Nam và châu Úc, tỷ lệ này thấp hơn hẳn (65% – 74%) Kết quả này được thể hiện trong bảng dưới đây:

ngành nghề đào tạo

Tỷ lệ DHS không làm đúng ngành nghề đào

tạo

(Bảng 3.1b)

Trang 12

Xét về bậc học, tiến sĩ chiếm tỉ lệ thấp nhất (Việt Nam 10%, châu Á 16%), trong khi đó, thạc sĩ chiếm tỷ lệ cao nhất (Việt Nam 66%, châu Á 57%) trong số các DHS được khảo sát

(Bảng 3.1c)

Xét về quan điểm của các DHS về ngành học có cơ hội làm việc tốt nhất, có sự khác biệt trong nhận thức của các DHS đang sống và làm việc tại nước ngoài so với DHS đã về nước Xu hướng chung dễ nhận thấy rằng khối ngành tự nhiên – kỹ thuật được cho là có nhiều cơ hội hơn cả (51%) Trong khi đối tượng DHS làm việc tại nước ngoài theo xu hướng chung nói trên, họ cho rằng ngành học có cơ hội tốt nhất là khối ngành Tự nhiên-Kỹ thuật (châu Á 67%, châu Úc 68%) thì đối với các DHS làm việc tại Việt Nam, Kinh tế là ngành học có điều kiện thuận lợi nhất khi xin việc (48% DHS) Mặt khác, nhóm ngành khoa học xã hội và nhân văn được cho là có ít cơ hội nhất (22%).Xu hướng này được thể hiện rõ rệt ở Việt Nam (10%), châu Mĩ (11%) và đặc biệt, châu Úc (1%).Châu Âu thì hoàn toàn ngược lại, 72% số DHS được khảo sát cho rằng ngành khoa học xã hội và nhân văn mới là ngành có nhiều cơ hội tốt nhất

thuật

Khoa học xã hội & nhân văn

(Bảng 3.1d)

Xét về quan điểm của các DHS về bậc học có cơ hội làm việc tốt nhất, phản hồi nhóm nghiên cứu nhận được khá đa dạng Tuy vậy, qua tỷ lệ phần trăm trung bình ta

Trang 13

vẫn có thể nhận ra một xu hướng chung rằng thạc sĩ là bậc học có cơ hội việc làm cao nhất (41%), sau đó đến cử nhân (35%) và tiến sĩ (24%) Có một sự tương đồng trong quan điểm của các DHS hiện đang làm việc tại Việt Nam, châu Á và châu Âu rằng bậc học Thạc sĩ (Việt nam 56%, châu Á 51%, châu Âu 44%) sẽ giúp họ dễ dàng tìm kiếm một công việc tốt và bậc học Tiến sĩ khó có thể cho họ cơ hội việc làm tốt (Việt Nam 22%, châu Á 18%, châu Âu 26%/) Ngược lại, các DHS ở Mỹ lại cho rằng Tiến

sĩ (39% DHS lựa chọn) là bậc học có cơ hội việc làm tốt nhất và Cử nhân cũng như Thạc sĩ đưa lại ít cơ hội hơn (36% và 25%) Ngoài ra, các DHS ở Úc lại có quan điểm khác biệt Họ cho rằng Cử nhân mới có thể dễ dàng tìm kiếm 1 công việc tốt (69%) và hai bậc học ò lại sẽ gặp khó khăn khi tìm việc tại khu vực này (13% và 18%)

(Bảng 3.1e)

Khi được hỏi về các lí do cho sự lựa chọn nơi làm việc của các DHS Không ngạc nhiên khi một số lượng lớn các DHS lựa chọn về Việt Nam vì muốn đoàn tụ với gia đình (70%) và cống hiến cho đất nước (30%).Không ít DHS lựa chọn trở về (34%)

vì đã tìm công việc tốt ở Việt Nam Lí do ít phổ biến nhất được đưa ra là vì sức khỏe

và không thích nghi được với môi trường làm việc tại nước ngoài

Lý do

Số người lựa chọn

(trên tổng số

131 người)

Tỷ lệ phần trăm tương ứng

Ngày đăng: 12/03/2022, 01:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w