1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thiết kế bộ quan sát hệ số trượt và ước lượng tốc độ tuyệt đối cho điều khiến lực kéo của ô tô điện459

28 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M i tr ng thái cố ỗ ạ ủa xe ô tô đề đóng góp vai trò u quan tr ng vào h ọ ệ thống điều khiển, làm tăng cường chất lượng điều khiển và đặc bi t góp phệ ần đảm bảo an toàn cho người lái và

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Trường Đại h c Bách khoa Hà N i ọ ộ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS T Cao Minh ạ

Phản bi n 1: GS TS Lê Hùng Lân ệ

Phản bi n 2: PGS TS H H u H i ệ ồ ữ ả

Phản bi n 3: PGS TS Nguy n Thanh Tiên ệ ễ

Luận án được b o v ả ệ trước Hội đồng đánh giá ậ lu n án tiến sĩ ấc p Trường h p tại Trường Đạ ọọ i h c Bách khoa Hà N i ộ

Vào h i 8 ồ giờ , ngày 30 26 tháng 8 năm 2019

Có th tìm hi u luể ể ận án tại thư viện:

1 Thư viện T Quang Bạ ửu Trường ĐHBK- Hà N iộ

2 Thư viện Qu c gia ố Việt Nam

Trang 3

1

M Ở ĐẦU

Tính c p thi và nhi m v nghiên cấ ết ệ ụ ứu ủa đềc tài

Ước lượng tr ng thái là nhi m v ạ ệ ụ cơ bản của điều khi n chuy n ể ểđộng và động lực h c xe ô tô Trên xe ô tô có r t nhi u tr ng thái, ví ọ ấ ề ạ

d ụ như: góc trượt thân xe, v n t c dài, h s ậ ố ệ ố trượ , góc lăn xe, khối tlượng, độ ứ c ng l p M i tr ng thái cố ỗ ạ ủa xe ô tô đề đóng góp vai trò u quan tr ng vào h ọ ệ thống điều khiển, làm tăng cường chất lượng điều khiển và đặc bi t góp phệ ần đảm bảo an toàn cho người lái và hành khách trên xe trong những điều ki n vệ ận hành và đặc điểm môi trường khác nhau Nếu không xác định được các trạng thái thì việc điều khiển

xe hoàn toàn ph thu c kinh nghi m và th ng cụ ộ ệ ể trạ ủa người lái, tiềm

ẩ ấn r t nhi u rủi ro trong quá trình tham gia giao thông như hiện tượng ềmất lái khi đi đường trơn, thừa/thi u lái khi r hoế ẽ ặc khi phanh để tránh

v t c n xuậ ả ất hiện đột ng t N u có th ộ ế ể biết được các tr ng thái c a xe, ạ ủ

h ệ thống điều khi n có th can thiể ể ệp tín hiêu vào các cơ cấu ch p hành ấ

để ỗ ợ người lái, giúp đưa xe ô tô về ề h tr đi u ki n v n hành an toàn và ệ ậtuân theo yêu cầu điều khi n cể ủa người lái Vì v y, viậ ệc ước lượng trạng thái c a xe ô tô là c c k c n thi t ủ ự ỳ ầ ế

Việc ước lượng trạng thái cho xe ô tô điện đang là một ch ủ đềnghiên c u h p d n c lý thuy t hàn lâm l n tri n khai th c t b i ô ứ ấ ẫ ở ả ế ẫ ể ự ế ở

tô điện là xu th chung c a c ế ủ ả thế gi i Các kớ ết qu nghiên cả ứu về ước lượng tr ng thái cạ ủa ô tô điện thường đượ ức ng dụng vào điều khi n ểchuyển động và điều khi n t ể ự lái Xét trên đặc thù giao thông t i Viạ ệt Nam, tác gi l a chả ự ọn đề tài có tên g i: "Nghiên c u thi t k b quan ọ ứ ế ế ộsát h s ệ ố trượt và ước lượng tốc độ tuyệt đối cho điều khi n l c kéo ể ự

của ô tô điện"

Luận án t p trung nghiên c u v ậ ứ ề các lĩnh vực sau của xe ô tô điện

- Nghiên c u thi t k các b ứ ế ế ộ quan sát và ước lượng tr ng thái ạ

của xe ô tô điện C ụ thể, lu n án t p trung gi i quy t vậ ậ ả ế ấn đềước lượng h s ệ ố trượ ủt c a xe ô tô, m t trong nh ng tr ng thái ộ ữ ạtiên quyết đảm b o v n hành an toàn và tin c y cả ậ ậ ủa xe cũng như người lái và hành khách

- Điều khi n chuyể ển động xe ô tô điện b ng cách thi t k các ằ ế ế

b ộ điều khi n chể ống trượt và điều khi n l c kéo Các thuể ự ật

Trang 4

- Chương 2 thực ện mô hình hóa đối tượhi ng và xây d ng mô ựhình mô phỏng trên máy tính cũng như mô hình mô phỏng thời gian th c HIL cự ủa xe ô tô điện

- Chương 3 đề xu t các thuấ ật toán ước lượng và quan sát h s ệ ốtrượ cũng như vậ ốc dài xe ô tô điệt n t n

- Chương 4 đề xu t các thuấ ật toán điều khi n chuyể ển động ng ứ

d ng k t qu nghiên cụ ế ả ứu h s ệ ố trượt

- Chương 5 tập trung vào vi c xây d ng ph n c ng ph c v việ ự ầ ứ ụ ụ ệc tri n khai các thuể ật toán ước lượng như đã đề ậ c p trong các chương trước Tiếp đó là các k t qu th nghi m trên c n n ế ả ử ệ ả ề

t ng ph n cả ầ ứng đã xây dựng và các k t qu ế ả thử nghi m trên ệ

h ệ thống HIL đã xây dựng trong chương 2

- Cuối cùng, m t s k t luộ ố ế ận và hướng nghiên c u ti p theo ứ ếđược trình bày trong ph n ầ cuối, ph n K t lu n ầ ế ậ

Trang 5

3

CHƯƠNG 1

GIỚI THI U CHUNG Ệ

1.1 Đối tượng và n i dung nghiên c u ộ ứ

Khi vấn đề ề ử ụng năng lượ v s d ng hóa th ch cùng các ạ ảnh hưởng

c a biủ ến đổi khí hậu đang diễn ra trên toàn c u thì xe ô tô ầ chạy bằng năng lượng thu n ầ điệ (gọ ắt là ô tô điện i t n) tr thành mộở t gi i pháp tất ả

y u cho mế ột môi trường xanh và s ch ạ Ô tô điện trong luận án được

gi i h n là loớ ạ ại phương tiện giao thông ch ở người, dưới 9 ch , có b n ỗ ốbánh xe g n vắ ới một thân độ ập, được l c truyền động bởi động cơ điện

• Đối v i nghiên c u v ớ ứ ề ước lượng, h s ệ ố trượt được l a ch n làm ự ọđối tượng nghiên cứu Căn cứ theo phương trình tính ệ ố trượh s t, luận án s ẽ ước lượn hg s trư t ệ ố ợ theo hai hướng:

- Ước lượng tr c tiự ếp thông qua mô hình, c ụ thể là mô hình

động h c cọ ủa đối tượng để đả m bảo tính độ ậc l p v i s thay ớ ự

đổ ủi c a các tham s ng l c h c c a xe ô tô ố độ ự ọ ủ

- Ước lượng v n t c dài cậ ố ủa xe ô tô để t ừ đó, kế ợt h p v i thông ớtin v tề ốc độ bánh xe, tính toán h s ệ ố trượt Việc ước lượng được v n tậ ốc dài cũng có thể được s d ng m r ng cho nhiử ụ ở ộ ều mục đích nghiên cứu trong tương lai

• Đố ới v i việc ứng d ng, h ụ ệ thống điều khi n lể ực kéo TCS ô tô điện được l a ch n làm m c tiêu ự ọ ụ ứng d ng c a k t qu ụ ủ ế ả ước lượng Điều này là hoàn toàn h p lý b h s ợ ởi ệ ố trượ đượt c s d ng nhi u nhử ụ ề ất cho mục đích điều khi n l c kéo ho c cái bài toán chể ự ặ ống trượt bánh cho xe ô tô điện

1.2 Các yêu c u c a nghiên c u ầ ủ ứ

T ừ các đề xuất v nề ội dung nghiên c u, các yêu cứ ầu tương ứng đối với các mục tiêu cũng được đề ngh ị như sau:

Trang 6

4

• Yêu cầu đố ới v i thuật toán và k t qu ế ả ước lượng:

- Yêu c u v chính xácầ ề độ : đề xuất độ chính xác c a k t qu ủ ế ả

ph i trên 95% t c là sai s ả ứ ố phép ước lượng phải nh ỏ hơn 5%

- Yêu c u v b n vầ ề độ ề ững (robust) của phép ước lượng

- Yêu c u v tầ ề ốc độ ước lượng: đề xu các b ất ộ ước lượng/quan sát ph hoải ạt động tở ốc độ ố t i thi u là 200Hz ể

- Yêu c u v tính kh thi Các thuầ ề ả ật toán ước lượng phải đảm

bảo đơn giản để có th tri n khai th i gian th c trên các nể ể ờ ự ền

t ng x lý s ả ử ố

• Yêu cầu đố ớ ộ điềi v i b u khi n l c kéo ể ự

• Yêu c u v tính ầ ề ổn định: tính ổn định c a b ủ ộ điều khi n c n phể ầ ải được kh o sát và ch ng minh ả ứ

• Yêu c u v tính kh thi thuầ ề ả : ật toán điều khi n cể ần đủ đơn giản đểtri n khai th i gian th c trên các b ể ờ ự ộ điều khi n s ể ố như vi điều khi n, DSP ể

1.3 Phương hướng th c hi n nhi m v nghiên c u ự ệ ệ ụ ứ

Hình 1.18 mô t các n i dung c ả ộ ụ thể cũng như phương hướng thực

hi n nghiên c u ệ ứ

Đố ới v i nhi m v ệ ụ ước lượng h s ệ ố trượt, lu n án ti n hành theo ậ ếhai hướng Th nh t, luứ ấ ận án đề xu t b ấ ộ ước lượng và quan sát h s ệ ốtrượ ựa trên mô hình đột d ng h c cọ ủa chính đối tượng ước lượng Th ứhai, xác định h s ệ ố trượt đư c th c hi n thông qua viợ ự ệ ệc ước lượng v n ậtốc dài xe ô tô điện Các k t qu ế ả ước lượng được ki m ch ng b ng mô ể ứ ằ

ph ng o -line trên máy tính, mô ph ng th c nghi m trên mô hình ỏ ff ỏ ự ệHardware- -the-loop (HIL) và b ng th c nghiin ằ ự ệm trên xe ô tô điện i-MiEV do Mitsubishi s n xu ả ất

Trên cơ sở h s ệ ố trượt đã ước lượng, luận án đề xu t các thu t toán ấ ậđiều khi n chể ống trượt và điều khi n lực kéo xe ô tô điệể n Chất lượng

c a các b ủ ộ điều khiển được ki m ch ng b ng mô ph ng off-line và mô ể ứ ằ ỏ

ph ng th c nghi m HIL trên n n tỏ ự ệ ề ảng card điều khi n dSPACE DS-ể

1103

Trang 7

M t chi c xe ô tô chuyộ ế ển động trên đường có th ể được xem như

m t mô hình thân c ng v i 6 b c t do trong không gian 3 chi u ộ ứ ớ ậ ự ềChúng gồm có 3 phương chuyển động t nh ti n d c tr c (longitudinal), ị ế ọ ụngang trục (lateral), lên xuống (heave) cùng 3 phương chuyển động quay quanh 3 trục này (yaw, roll, pitch) Tuy nhiên, để gi m khả ối lượng tính toán cũng như độ ph c t p c a mô hình trong quá trình thiứ ạ ủ ết

k , các gi thiế ả ết sau được đưa ra: (1) xe ô tô chỉ chạy trên đường b ng ằ

Trang 8

l c tác dự ụng cũng như của các hướng chuyển động được tham chiếu theo h c tệ trụ ọa độ ắ g n vào tr ng tâm c a xe ọ ủ

Hình 2.2 Mô hình xe ô tô ba b c t do và các l c tác d ậ ự ự ụng

2.2 Mô hình động học và động l c h c c a xe ô tô ự ọ ủ

2.2.1 Mô hình động học xe ô tô

(2.3a) (2.3b)

v i, ớ và tương ứng là gia t c d c tr c và ngang tr c c a xe, là ố ọ ụ ụ ủ

tốc độ quay quanh thân xe (yaw rate), và lần lượt là v n t c dậ ố ọc

và ngang tr c c a xe ô tô ụ ủ

2.2.2 Mô hình động l c h c xe ô tô ự ọ

1 Mô hình các l c tác d ng lên xe ự ụ

(2.4a)

Trang 9

c a xe, là mủ ật độ không khí, và chi u r ng trề ộ ục trước và sau

c a xe, ủ và là kho ng cách t ả ừ trục trước và sau xe đến tâm kh i, ố

là góc lái c a bánh xe, ủ là khối lượng xe ô tô

và ph thu c vào ph n lụ ộ ả ực c a mủ ặt đường lên điểm ti p xúc bánh ế

xe, và lần lượt là h s ệ ố trượ và góc trượt t ngang c a bánh th ủ ứPhả ựn l c là m t hàm s ph thuộ ố ụ ộc vào kích thước hình h c c a xe ọ ủ

và đặc bi t là gia tốc c a xe ệ ủ

3 H s ệ ố trượ và góc trượt ngang t

- H s ệ ố trượ ủa bánh xe được xác định theo công th c sau: t c ứ

(2.12)

Trang 10

8

Với là bán kính bánh xe, là tốc độ quay của bánh xe th ứ

- Góc trượt ngang của các bánh xe được tính theo:

(2.15a)

(2.15b)

(2.15c)

(2.15d)

2.3 Mô hình h truyệ ền động xe ô tô điện

H ệ thống truyền động (Drivetrain System) bao g m toàn b các thành ồ ộ

ph n truy n l c, tính t ầ ề ự ừ động cơ cho tới tr c bánh ch ng c a xe ô ụ ủ độ ủ

tô Xe ô tô điện có cấu trúc đơn giản gồm (các) động cơ điện, h p giộ ảm

t c, tr c và bánh xe Hình 2.13 mô t cố ụ ả ấu hình điển hình c a h th ng ủ ệ ốtruyền động cho xe ô tô điện

Hình 2.13 C u hình h ấ ệ thố ng truy ền động xe ô tô điệ n

Trang 11

(2.18)

Với là t ng l c d c trổ ự ọ ục trên các bánh xe đã quy đổi

v ề trục c a b truyủ ộ ền Động cơ truyền động được mô hình đơn giản

b ng m t khâu tr b c nh t v i h s khuằ ộ ễ ậ ấ ớ ệ ố ếch đại và h ng s ằ ố thời gian

2.4 Mô hình HIL của xe ô tô điện

V i h ớ ệ thống các mô hình và phương trình đã đề ậ c p, h ệ thống HIL được xây d ng v i cự ớ ấu hình được mô t trên Hình 2.12 Mô hình ảHIL được biên d ch và ch y th i gian thị ạ ờ ực trên card điều khi n ểdSPACE DS-1103 như thể ệ hi n trên Hình 2.16

Hình 2.12 Cấ u hình h ệ HIL xe ô tô điệ n

xe ô tô điện 2.5 K t qu ế ả kiểm ch ng mô hình ứ

Mô hình HIL được ki m ch ng thông qua hai th nghi m mang ể ứ ử ệtính đại di n gệ ồm đi thẳng và đánh lái theo chu k Các k t qu ỳ ế ả được trình bày trên các Hình 2.17 và 2.18

Trang 12

chậm trên cơ sở sửa đổi b ộ

Multirate Kalman Filter (M-MKF)

B M-MKF hoộ ạt động thông

qua vi c c p nh t lệ ậ ậ ại phương sai

của phép đo sau m i chu k trích ỗ ỳ

mẫu “giả” theo biểu th c sau: ứ

(3.13) Trong đó, là h s cệ ố ập nhật và được đề xu t ấ trên cơ sở Hình 3.4 như sau:

Hình 3.4 Các tín hi u và ệ phương sai động

Trang 13

11

(3.11)

Với là chu k trích m u th c c a c m bi n (khác vỳ ẫ ự ủ ả ế ới là chu k ỳtrích mẫu điều khi n, yêu cể ầu nhanh hơn l n so vầ ới )

Để đánh giá chất lượng c a b M-MKF, hai d ng tín hi u tiêu biủ ộ ạ ệ ểu

là hình sin và hình tam giác được th nghi m mô ph ng Các k t qu ử ệ ỏ ế ả

mô ph ng ki m chỏ ể ứng được trình bày trên các Hình 3.7 và 3.8 Trong

đó, tín hiệu gốc được so sánh v i các tín hi u trích m u ch m (có kèm ớ ệ ẫ ậnhi u) và tín hi u sau b M-MKF Ngoài ra, b M-ễ ệ ộ ộ MKF còn dược so sánh v i b Multirate Kalman Filter tiêu chuớ ộ ẩn đề thấ đượy c s cự ải tiến K t qu đư c trình bày k ế ả ợ ỹ hơn trong luận án chi ti ết

a) Tín hi u g c và tín hi ệ ố ệu đo a) Tín hi u g c và tín hi ệ ố ệu đo

c) Tín hi u g c và b M-MKF ệ ố ộ

Hình 3.7 Th nghi m tín hi u sin ử ệ ệ

c) Tín hi u g c và b M-MKF ệ ố ộ Hình 3.8 Tín hi ệu tam giác 3.2 Ước lượng h s trượ xe ô tô điệệ ố t n

H s ệ ố trượt trong quá trình tăng tốc của xe ô tô điện được tính theo công th c sau: ứ

(3.21)

Lấy đạo hàm và sau m t s phép biộ ố ến đổi, b ộ ước lượng h s ệ ốtrượ được đềt xuất như sau:

Trang 14

Hình 3.12 Kế t qu mô ph ả ỏng ước lượng ệ ố trượ h s t

3.3 Ước lượng tốc độdài trên cơ sở ổ t ng h p cợ ảm bi n ế

Tốc độ dài c a xe ô tô trong nghiên củ ứu được ước lượng b ng ằphương pháp tổng h p d ợ ữ liệ ừu t các c m bi n gả ế ồm: c m bi n gia t c, ả ế ố

c m bi n tả ế ốc độ quay bánh xe và GPS Vi c xây d ng thu t toán t ng ệ ự ậ ổ

hợp được bắt đầ ừu t bài toán t ng quát vổ ới các phép đo cùng một đối tượng b ng ba lo i c m bi n khác nhau và cho ra các k t qu ằ ạ ả ế ế ả đo khác nhau theo công thức:

(3.36)

Trang 15

13

Với là giá tr ị đo về ừ t các c m bi n, ả là nhi u c a các ế ễ ủphép đo tương ứng Có th xây dể ựng phép ước lượng c a ủ như sau:

(3.37) Với là các tr ng s c n phọ ố ầ ải xác định m t cách tộ ối ưu

Định nghĩa sai số phép ước lượng là Để có được là ước lượng tối ưu của thì c n t i thiầ ố ểu hóa trung bình bình phương của m t cách tộ ối ưu Hơn nữa, các giá tr ị cũng cần phải được xác định với độ lớn độ ậc l p v i giá tr cớ ị ủa Các điều ki n này d n t i các ệ ẫ ớphương trình sau:

từng trường h p c ợ ụ thể Quá trình v n hành xe có th ậ ể được chia làm

ba giai đoạn gồm tăng tốc, gi m tốc và đi ổn định như trình bày trong ả

b ng 1 ng vả Ứ ới các giai đoạn này mà phương sai của các c m biả ến cũng sẽ khác nhau và c n ph i ti n hành th c nghi m v i h ầ ả ế ự ệ ớ ệ thống chuẩn để xác định các giá tr này ị

Trang 16

14

B ảng Các giai đoạ 1 n c a v n t c ủ ậ ốTăng tốc Đi ổn định Phanh/gi m t c ả ố

Trong đó, và là các h ng sằ ố có giá tr nh tương ứị ỏ ng v i gia tốc ớ

và v ịtrí chân ga để phân biệt các giai đoạn c a v n t c ủ ậ ố và là vị trí chân ga và chân phanh

CHƯƠNG 4

ĐIỀU KHI N CHUYỂ ỂN ĐỘNG XE Ô TÔ ĐIỆN

4.1 Điều khi n gi i hể ớ ạn ệ ố trượh s t

D a trên h s ự ệ ố trượ đã t

ước lượng được, thu t toán ậ

điều khi n gi i h n h s ể ớ ạ ệ ố trượt

được đề xu t v i hoấ ớ ạt động

theo ki u bù feedforward và ể

c u hình h ấ ệ thống bù được

trình bày trong Hình 4.2 H ệ

thống điều khi n này cho phép ể

h n ch h s ạ ế ệ ố trượt dưới giá tr ị

cho phép nh m kh ng chằ ố ế độ trượ ủ t c a xe trong vùng an toàn

Hình 4.3 Lu t bù ki u 1 ậ ể

Hình 4.5 Lu t bù ki u 2 ậ ểLuật bù được mô t trên Hình 4.3 và 4.5ả Trong đó, Hình 4.3 trình bày lu t bù th nh t cho k t qu b ậ ứ ấ ế ả ị dao động t n s cao ầ ố ở lượng đặt

Hình 4.2 C u hình h ấ ệ thống điều khi ể n gi i h ớ ạ n h s ệ ố trượ t

Trang 17

15

mô men Lu t bù thậ ứ hai ở Hình 4.5 được biến đổi thành một khâu

rơ-le nh m gi m t n s p mằ ả ầ ố đậ ạch trong tín hiệu đặt mô men

Trong đó, chính là được đặt mô men t ừ người lái thông qua

Trang 18

16

Chất lượng c a b ủ ộ điều khi n kiể ểu bù được mô ph ng kiỏ ểm chứng

và được trình bày trong các Hình 4.8 và 4.9 Trước h t, có th ế ể thấy ệh

s ố trượ đã đượt c gi ữ ổn định t i giá tr ạ ị điều khi n (Hình 4.8) hay dao ể

động quanh giá tr c nh (Hình 4.9) ị ố đị

4.2 Điều khi n chể ống trượt trên cơ sở ước lượng mô men truy n ề

cực đại

Mô men truy n cề ực đại được s d ng cho vi c gi i h n mô men ử ụ ệ ớ ạ

đặ ừ phía người lái để đảt t m b o xe v n hành ả ậ ổn định trên các điều

ki n mệ ặt đường không t t Theo công trình khoa hố ọc ban đầu đã công

b , mô men truy n cố ề ực đại được tính như sau:

(4.7)

Với là t s gi a gia t c xe và gia t c bánh xe, ỉ ố ữ ố ố là l c lái c a xe ô ự ủ

tô và đượ ước lược ng theo công th c ứ

Ngày đăng: 12/03/2022, 00:50

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm