1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án

47 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 cấp tỉnh
Trường học phòng giáo dục và đào tạo thị xã nghi sơn
Chuyên ngành sinh học
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố nghi sơn
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án

Trang 1

BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

MÔN SINH HỌC LỚP 9

CẤP TỈNH

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THỊ XÃ NGHI SƠN

ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: SINH HỌC 9 – BÀI SỐ 1

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)

Câu 1 (1,5 điểm):

a ) Mô tả đường đi của máu trong cơ thể từ đầu tới tay phải

b) Anh Nam và anh Ba cùng đi tiếp máu cho một bệnh nhân Sau khi xét nghiệm thấy huyết tương của bệnh nhân làm ngưng kết hồng cầu của anh Ba mà không làm ngưng kết hồng cầu của anh Nam Bệnh nhân có nhóm máu gì? Giải thích? (Biết rằng anh Nam có nhóm máu

A, anh Ba có nhóm máu B)

Câu 2 (2,0 điểm):

a) Tim người có cấu tạo và hoạt động như thế nào?

b) Cơ sở khoa học của biện pháp rèn luyện tim ?

Câu 3 (2,5 điểm):

Ngày 02/10/2019, ở địa bàn huyện Tĩnh Gia ( nay là Thị xã Nghi Sơn), Thanh Hóa đã xảy ra vụ hỏa hoạn làm cháy chợ tạm (chợ Còng), gây thiệt hại nặng nề về tài sản Vụ cháy đã gióng lên hồi chuông cảnh báo về ý thức con người trong việc phòng cháy chữa cháy

a) Đám cháy đã có thể sinh ra những tác nhân chủ yếu nào gây hại cho hệ hô hấp? Nêu tác hại chính của các tác nhân đó?

b) Theo em những hành động cần thiết thường làm để thoát khỏi đám cháy là gì? Giải thích ý nghĩa của những hành động đó?

Câu 4 (2,5 điểm):

a) Cho tập hợp các chất có trong thức ăn gồm: gluxit (tinh bột), lipit (mỡ), prôtêin, axit

nuclêic, vitamin, muối khoáng và nước Em hãy cho biết các chất này được biến đổi hóa học như thế nào qua hoạt động tiêu hóa ở khoang miệng, dạ dày và ruột non?

b) Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo cho sự tiêu

hóa có hiệu quả

Câu 5 (1,5 điểm):

a) Sự tạo thành nước tiểu diễn ra ở đâu, gồm những quá trình nào ?

b) Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì? Nếu nước tiểu đầu được thải ra ngoài thì cơ thể sẽ như thế nào?

Câu 6 (2,0 điểm):

a) Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người Quan niệm cho rằng sinh con trai hay

con gái là do phụ nữ có đúng không? Giải thích?

b) Một gia đình sinh 3 người con, xác suất để họ sinh được 2 con gái và 1 con trai là bao nhiêu?

c) Theo số liệu mới nhất của Tổng cục Thống kê cho thấy, tỷ lệ giới tính khi sinh ở nước ta hiện nay là 115,1 bé trai: 100 bé gái Hiện tượng trên gọi là gì? Nêu nguyên nhân và cách khắc phục?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 3

Câu 7 (2,0 điểm): Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào

Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể a) Hãy cho biết mỗi tế bào trên đang ở kì nào? Giải thích? Bộ NST của mỗi loài là bao nhiêu?

b) Có một số tế bào mầm sinh dục cái nguyên phân một số lần sau đó giảm phân đã tạo

ra được tổng số trứng và thể cực là 64 tế bào Tính số trứng, số thể cực được tạo ra và số lần nguyên phân của tế bào mầm sinh dục ban đầu

Câu 8 (2,0 điểm):

a) Có hai dòng ruồi giấm thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, do gen trên nhiễm sắc thể thường quy định Dòng 1 có kiểu hình thân xám, mắt trắng, dòng 2 có thân đen, mắt đỏ Hãy bố trí thí nghiệm để xác định các cặp gen quy định các cặp tính trạng trên phân li độc lập hay di truyền liên kết với nhau Biết rằng thân xám, mắt đỏ là hai tính trạng trội hoàn toàn so với thân đen, mắt trắng

b) Ở ruồi giấm, cặp nhiễm sắc thể số 1 và số 3, mỗi cặp chứa một cặp gen đồng hợp, cặp số 2 chứa 2 cặp gen dị hợp, cặp số 4 là cặp nhiễm sắc thể giới tính Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể ở cơ thể ruồi giấm cái

Giả sử không có đột biến xảy ra; tính trạng màu sắc và hình dạng hạt không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Hãy xác định tỉ lệ các loại kiểu gen ở P

Hết Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ tên học sinh: ; Số báo danh:

Trang 4

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

a) Mô tả: Máu đi từ đầu → tĩnh mạch chủ trên →tâm nhĩ phải → tâm thất phải

→ ĐM phổi → MM phổi → TM phổi → tâm nhĩ trái→tâm thất trái → động

mạch về tay phải

b)

- Huyết tương của bệnh nhân làm ngưng kết hồng cầu của anh Ba (nhóm máu B)

Huyết tương bệnh nhân có kháng thể ß (1)

- Huyết tương của bệnh nhân không làm ngưng kết hồng cầu của anh Nam(nhóm

máu A) Huyết tương bệnh nhân không có kháng thể α (2)

a) Cấu tạo tim :

- Cấu tạo ngoài : hình chóp , đỉnh quay xuống dưới hơi chếch về trái , bên ngoài

có màng tim tiết ra dịch tim giúp tim co bóp dễ dàng , có hệ thống mao mạch nuôi

tim

- Cấu tạo trong : tim có 4 ngăn ( 2 tâm nhĩ trên , 2 tâm thất dưới) , thành tâm nhĩ

mỏng hơn thành tâm thất , thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải , có 2

loại van tim , van nhĩ thất ( Giữa tâm nhĩ và tâm thất ) luôn mở chỉ đóng khi tâm

thất co , van thất động ( Giữa tâm thất và động mạch ) luôn đóng chỉ mở khi tâm

thất co Các van tim có tác dụng cho máu đi theo 1 chiều nhất định

b) Hoạt động của tim :Tim hoạt động theo chu kì , mỗi chu kì kéo dài 0,8s gồm

3 pha :

-Pha co tâm nhĩ : 0,1s -Pha co tâm thất : 0,3s -Pha giãn chung : 0,4s

Như vậy trong 1 chu kì, sau khi co tâm nhĩ sẽ nghỉ 0,7s ;tâm thất nghỉ 0,5s Nhờ

thời gian nghỉ đó mà các cơ tim phục hồi được khả năng làm việc Nên tim làm

việc suốt đời mà không mỏi

c) Cơ sở khoa học của biện pháp rèn luyện tim: Luyện tim nhằm tăng sức làm

việc của tim , đáp ứng nhu cầu hoạt động của cơ thể

- Muốn tăng lượng máu cung cấp cho cơ thể hoạt động , có 2 khả năng : hoặc tăng

nhịp co tim hoặc tăng sức co tim

Trang 5

+ Nếu tăng nhịp co tim thì sẽ giảm thời gian nghỉ của tim dẫn đến tim chóng mệt

(suy tim) Vậy cần luyện tim để tăng sức co tim , nghĩa là tăng thể tích tống máu

đi trong mỗi lần co tim

- Luyện tim tốt nhất là thông qua lao động, tập TDTT thường xuyên và vừa sức

để tăng dần sức làm việc và chịu đựng của tim

0,25

a)

- Quá trình cháy có thể sinh ra các tác nhân chủ yếu sau: Khói, bụi; Các chất khí

nitơ ôxit (NOx), lưu huỳnh ôxit (SOx), cac bon ôxit (CO), khí cacbonic (CO2)

- Tác hại:

+ Khói, bụi giảm khả năng lọc sạch của đường dẫn khí gây bệnh phổi

+ Nitơ ôxit (NOX): Gây viêm sưng lớp niêm mạc cản trở trao đổi khí , gây chết ở

liều cao

+ Lưu huỳnh ôxit (SOX): Làm cho các bệnh về hô hấp thêm trầm trọng

+ Cacbon ôxit (CO), khí cacbonic (CO2): Chiếm chỗ của ôxi trong máu, giảm

hiệu quả hô hấp, có thể gây chết

b) Những hành động cần thiết thường làm để thoát khỏi đám cháy:

- Cúi thấp người khi di chuyển đôi khi phải bò dưới sàn vì khói luôn bay lên cao

- Lấy khăn thấm nước che kín miệng và mũi để lọc không khí chống nhiễm khói

+ Chỉ có một phần tinh bột chín được biến đổi thành đường mantôzơ dưới tác

dụng của enzim amilaza có trong nước bọt

+ Lipit (mỡ), prôtêin, axit nuclêic, vitamin, muối khoáng và nước không được

tiêu hóa hóa học

- Ở dạ dày:

+ Khi xuống đến dạ dày và chưa ngấm dịch vị thì một phần tinh bột chín vẫn tiếp

tục được biến đổi thành đường mantôzơ do tác dụng của enzim amilaza có trong

nước bọt

0,25

0,25

0,125 0,25

Trang 6

+ Dưới tác dụng của enzin pepsin có trong dịch vị, một phần prôtêin chuỗi dài

được biến đổi thành prôtêin chuỗi ngắn gồm từ 3 đến 10 axit amin

+ Gluxit (tinh bột), lipit (mỡ), axit nuclêic, vitamin, muối khoáng và nước không

được tiêu hóa hóa học

- Ở ruột non:

+ Tất cả gluxit (tinh bột), lipit (mỡ), prôtêin và axit nuclêic đều được enzim của

tuyến tụy và tuyến ruột biến đổi thành những chất đơn giản gồm: đường đơn,

glixêrin và axit béo, axit amin, các thành phần của nuclêôtit

+ Vitamin, muối khoáng và nước không được tiêu hóa hóa học

b) Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo cho

sự tiêu hóa có hiệu quả:

- Vệ sinh răng miệng đúng cách sau khi ăn để bảo vệ răng và các cơ quan trong

khoang miệng

- Ăn uống hợp vệ sinh như ăn chín uống sôi, rửa tay sạch trước khi ăn… để tránh

các tác nhân gây hại cho các cơ quan tiêu hóa

- Thiết lập khẩu phần ăn uống hợp lí để đảm bảo đủ dinh dưỡng và tránh cho

các cơ quan tiêu hóa phải làm việc quá sức

- Ăn uống đúng cách: ăn chậm nhai kĩ; ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp khẩu vị; tạo

bầu không khí vui vẻ thoải mái khi ăn; sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi hợp

lí để sự tiêu hóa được hiệu quả

- Thực hiện nghiêm túc vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm

- Sự tạo thành nước tiểu diễn ra ở các đơn vị chức năng của thận

- Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình:

+ Quá trình lọc máu ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu

+ Quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết từ nước tiểu đầu trong ống thận để đưa

trả lại máu

+ Quá trình bài tiết tiếp các chất độc và chất không cần thiết từ máu vào ống thận

để tạo nên nước tiểu chính thức

(HD: Nếu HS chỉ kể được tên 3 quá trình trong sự tạo thành nước tiểu mà không

giải thích gì thêm thì cho 0,5 điểm)

b) - Thực chất của sự tạo thành nước tiểu là lọc máu và thải bỏ các chất cặn bã,

các chất độc hại, các chất dư thừa ra khỏi cơ thể để duy trì tính ổn định của môi

Trang 7

trường trong

- Nếu nước tiểu đầu được thải ra ngoài thì cơ thể sẽ thiếu các chất dinh dưỡng như

lipit, gluxit, nước và một số khoáng chất khác

0,25

a)

* Cơ chế sinh con trai, con gái ở người:

- Ở người, con trai có cặp NST giới tính XY, con gái có cặp NST giới tính XX

- Khi giảm phân tạo giao tử, bố cho 2 loại tinh trùng X và Y, mỗi loại chiếm 50%

Mẹ cho 1 loại trứng X

- Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang X với trứng X tạo ra hợp tử XX sẽ phát triển

thành con gái Còn tinh trùng Y thụ tinh với trứng X tạo ra hợp tử XY sẽ phát

triển thành con trai

( Nếu HS trình bày bằng sơ đồ đầy đủ thì vẫn cho điểm tối đa)

* Quan niệm sinh con trai, con gái là do phụ nữ là không đúng

Vì: Theo cơ chế NST xác định giới tính thì việc sinh con trai ( XY) hay con gái (

XX) là do loại tinh trùng nào ( Y hay X) được thụ tinh với trứng chứ không phải

do mẹ quyết định

b) Xác suất để gia đình đó sinh 3 con, trong đó có 2 con gái:

Áp dụng Nhị thức Niuton: ( x+ y )n , với x là xác suất sinh con gái, y là xác suất

sinh con trai, n là số con

Xác suất để gia đình đó sinh 3 con, trong đó có 2 con gái là: 3 ( ½)2 (1/2) = 3/8

c) Hiện tượng trên gọi là hiện tượng mất cân bằng giới tính

Nguyên nhân sâu xa là do quan niệm trọng nam, khinh nữ của một bộ phận người

dân và tình trạng chẩn đoán giới tính thai nhi trước khi sinh

- Cách khắc phục: Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục để làm thay đổi quan

niệm trọng nam khinh nữ; nghiêm cấm tình trạng chẩn đoán giới tính thai nhi

trước sinh với mục đích loại bỏ thai nhi nữ

a - Tế bào I đang ở kì sau của giảm phân II

- Tế bào II đang ở kì sau của nguyên phân

*Giải thích:

- Ở tế bào I: Mỗi NST kép của bộ đơn bội đang tách nhau ở tâm động và

phân li về 2 cực của tế bào

- Ở tế bào II: Mỗi NST kép của cặp NST tương đồng (bộ lưỡng bội) đang

tách nhau ở tâm động và phân li đồng đều về 2 cực của tế bào

* Bộ NST lưỡng bội của mỗi loài:

0,125 0,125

0,125

0,125

0,25

Trang 8

- Loài I: n = 4→ 2n = 8

- Loài II: n = 2 → 2n = 4

b Trứng : Thể cực = 1: 3 → Số trứng = 64 : 4 = 16; Số thể cực là: 3 x 16 = 48

Số tế bào sinh trứng = Số trứng = 16

Gọi a là số tế bào mầm, x là số lần nguyên phân Ta có: a 2x = 16

Vậy a và x có thể nhận các giá trị sau:

0,25

0,25 0,25

Quy ước: Gen A: thân xám, alen a: thân đen; gen B: mắt đỏ, alen b: mắt trắng

- Tiếp tục cho ruồi đực F 1 lai phân tích:

+ Nếu Fa gồm 4 loại kiểu hình phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 thì các căp

gen Aa, Bb nằm trên các cặp NST khác nhau (PLĐL)

+ Nếu Fa gồm 2 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 thì các cặp gen Aa, Bb nằm

trên cùng một cặp NST tương đồng và di truyền cùng nhau

a) Cơ chế giúp duy trì ổn định vật liệu di truyền qua các thế hệ cơ thể:

- Ở các loài sinh sản vô tính: Nhờ cơ chế nguyên phân

- Ở các loài sinh sản hữu tính: Kết hợp 3 cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ

tinh

+ Nguyên phân: Hợp tử ( 2n NST) tiến hành nguyên phân liên tục để tạo ra cơ thể

hoàn chỉnh mà tất cả các tế bào đều có 2n NST

+ Giảm phân: Làm giảm bộ NST trong giao tử đi một nửa, còn n NST, tạo điều

kiện cho thụ tinh khôi phục lại bộ NST lưỡng bội 2n của loài

+ Thụ tinh: Có sự kết hợp giữa một giao tử đực ( n NST) với một giao tử cái (

nNST) tạo ra hợp tử 2n, khôi phục lại bộ NST lưỡng bội của loài

Trang 9

b) Hoạt động của nhiễm sắc thể trong giảm phân tạo sự đa dạng cho sinh giới:

- Hoạt động tiếp hợp và trao đổi chéo ở kỳ đầu I

- Hoạt động xếp ngẫu nhiên hai hàng ở MPXĐ vào kì giữa I

- Hoạt động phân li độc lập ở kỳ sau I

0,25

0,25

0,25

- Theo kết quả thu được F1, ta thấy các cây có hạt xanh, vỏ trơn và hạt vàng, vỏ

nhăn chiếm tỉ lệ rất ít; chứng tỏ hạt màu vàng trội so với hạt màu xanh, vỏ trơn

trội so với vỏ nhăn ( A: hạt vàng, a: hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn)

- P tự thụ phấn nghiêm ngặt thế hệ con thu được 97% hạt vàng, vỏ trơn : 2% hạt

vàng , vỏ nhăn: 1% hạt xanh, vỏ trơn Chứng tỏ các cây P phải có các kiểu gen

sau: AABB, AaBB, AABb

- Tỉ lệ mỗi loại kiểu gen:

+ Các hạt vàng, vỏ nhăn(A-bb) thu được ở F1 là do những cây P có kiểu gen

AABb tự thụ phấn Gọi tỉ lệ cây có kiểu gen AABb là x

Theo bài ra ta có: 1 ¼ x = 2% => x= 8%

+ Các hạt xanh, vỏ trơn (aaB-) thu được ở F1 là do những cây P có kiểu gen

AaBB tự thụ phấn Gọi tỉ lệ cây có kiểu gen AaBB là y

Theo bài ra ta có: ¼.1 y = 1% => y= 4%

Vậy tỉ lệ kiểu gen ở P là:

- Kiểu gen AABB = 100% - (8% + 4%)= 88%

- Kiểu gen AABb = 8%

- Kiểu gen AaBB = 4%

Trang 10

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THỊ XÃ NGHI SƠN ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 CẤP TỈNH NĂM HỌC 2020-2021

MÔN: SINH HỌC 9 – BÀI SỐ 2

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)

Câu 1 (1,5 điểm):

a) Sự khác biệt chính giữa miễn dịch chủ động và miễn dịch thụ động là gì?

b) Tại sao khi cơ thể bị nhiễm khuẩn thì nhiệt độ cơ thể cao hơn bình thường?

Câu 2 (2,0điểm): Hãy giải thích tại sao:

- Máu có màu đỏ

- Thành của các tâm thất dày hơn thành của các tâm nhĩ

- Thành của tâm thất trái dày hơn thành của tâm thất phải

- Thành của động mạch dày hơn thành của tĩnh mạch

- Thành của mao mạch rất mỏng?

Câu 3 (1,5 điểm):

Ở một người có 15 cử động hô hấp trong 1 phút Hỏi trong 1 giờ người đó có bao nhiêu lần hít vào và bao nhiêu lần thở ra? Khí lưu thông của người này khi thở ra bình thường là 500ml còn khi người đó thở ra gắng sức thì lượng khí gấp đôi lúc thở ra bình thường Dung tích sống của người này là 3500ml Tổng dung tích phổi của người đó là bao nhiêu ml? Lượng khí

bổ sung của người đó khi hít vào gắng sức là bao nhiêu ml? Biết rằng lượng khí cặn của người

a) Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào? Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh

khỏi các tác nhân có hại ta cần phải thực hiện những thói quen sống khoa học nào?

b) Vì sao cơ thể có thể bài xuất nước tiểu theo ý muốn?

Câu 6 (2,0 điểm):

Theo dõi quá trình giảm phân của 10 tế bào sinh trứng ở một cá thể, người ta thấy trong các thể định hướng được tạo ra có 90 nhiễm sắc thể đơn Biết rằng, mỗi cặp nhiễm sắc thể đều gồm 2 chiếc có cấu trúc khác nhau

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 11

a) Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) của loài

b) Thực tế, từ 10 tế bào trên có thể thu được nhiều nhất là bao nhiêu loại trứng và thể định hướng? Ít nhất là bao nhiêu loại trứng và thể định hướng?

Câu 7 (2,0 điểm):

a) Một cơ thể nếu chỉ xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd nằm trên nhiễm sắc thể thường, thì

kiểu gen của nó có thể viết như thế nào? Khi phát sinh giao tử có thể cho tối đa bao nhiêu loại? b) Khi quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể trong tế bào của một cơ thể động vật có vú (2n) bình thường, thấy các nhiễm sắc thể như hình vẽ bên dưới

Cho biết tế bào trên đang tiến hành hình thức phân bào gì?

Vào giai đoạn nào? Bộ nhiễm sắc thể (2n) của loài động vật trên

là bao nhiêu? Biết rằng không có đột biến phát sinh trong quá

trình phân bào

Câu 8 (2,0 điểm):

Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Tiến hành phép lai AaBbDd × AaBbDD thu được F1 Lấy ngẫu nhiên 5 cá thể, xác suất để thu được 3 cá thể có kiểu hình mang ít nhất 1 tính trạng lặn là bao nhiêu?

Câu 9 (2,0 điểm):

Một nhóm tế bào sinh dục đực sơ khai chứa 720 NST đơn, các tế bào này thực hiện

nguyên phân liến tiếp một số lần bằng nhau Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào bằng số NST trong bộ NST đơn bội của loài Các tế bào tạo ra đều trở thành tế bào sinh tinh trùng Biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 10% Khi thụ tinh các cá thể đã tạo ra các hợp tử chứa 4608 NST đơn lúc chưa nhân đôi

a) Tìm bộ NST lưỡng bội của loài? Tên loài là gì? Vì sao?

b) Tính số tế bào sinh dục sơ khai đực, số tế bào sinh tinh trùng?

Câu 10 (2,0 điểm):

Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp, alen B qui định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa màu trắng Cho các cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm: 765 cây thân cao, hoa đỏ; 15 cây thân cao, hoa, trắng; 15 cây thân thấp, hoa màu, đỏ; 5 cây thân thấp, hoa trắng

Biện luận và viết sơ đồ lai cho kết quả trên Biết các gen phân li độc lập, không có đột biến xảy ra và các cây (P) gồm có hai kiểu gen khác nhau về các tính trạng đang xét

Hết Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ tên học sinh: ; Số báo danh:

Trang 12

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THỊ XÃ NGHI SƠN HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 CẤP TỈNH NĂM HỌC 2020-2021

MÔN: SINH HỌC 9 – BÀI SỐ 2

- Là việc tiêm vào cơ thể các vi

khuẩn đã được làm yếu hoặc đã chết

- Là việc tiêm huyết thanh để chữa bệnh

b) Khi cơ thể bị nhiễm khuẩn, sự lưu thông máu trong mạch tăng lên để vận

chuyển kịp thời bạch cầu nhằm tiêu diệt vi khuẩn Lúc đó mạch máu dãn ra,

máu tới cơ quan và tới da nhiều hơn, nên nhiệt trong cơ thể toả ra nhiều vì vậy

nhiệt độ cơ thể tăng hơn bình thường Mức độ viêm nhiễm càng nhiều, thì

nhiệt độ cơ thể tăng càng cao

0,5

0,5

0,5

- Máu có màu đỏ là do hồng cầu có chứa hêmôglôbin (Hb) có đặc tính khi kết

hợp với O2 có màu đỏ tươi, khi kết hợp với CO2 có màu đỏ thẫm

- Thành của các tâm thất dày hơn thành của các tâm nhĩ là vì:

+ Tâm thất có nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy để đẩy máu lưu thông tới khắp

các hệ cơ quan trong cơ thể

+ Tâm nhĩ có nhiệm vụ thu nhận máu và co bóp để đẩy máu xuống tâm thất

- Thành của tâm thất trái dày hơn thành của tâm thất phải là vì:

+ Tâm thất trái có nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy để đẩy máu lưu thông tới các

hệ cơ quan trong vòng tuần hoàn lớn

+ Tâm thất phải có nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy để đẩy máu lưu thông qua

phổi trong vòng tuần hoàn nhỏ

- Thành của động mạch dày hơn thành của tĩnh mạch là vì:

+ Thành của động mạch có lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn thành của

tĩnh mạch để phù hợp với chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quan với áp

lực lớn và vận tốc cao

+ Thành của tĩnh mạch có lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn so với

thành của động mạch, phù hợp với chức năng dẫn máu từ các cơ quan về tim

Trang 13

với áp lực nhỏ và vận tốc trung bình

- Thành của mao mạch rất mỏng là vì: mao mạch rất nhỏ, thành chỉ gồm 1

lớp tế bào biểu bì dẹt để tạo thuận lợi cho việc thực hiện sự trao đổi chất giữa

máu và tế bào thông qua nước mô

+ Được thực hiện trong khoang miệng và ruột non (ngoài ra có thể xảy ra

trong dạ dày khi thức ăn chưa thấm dịch vị)

+ Enzim tham gia là enzim amilaza

- Chặng 2:

+ Được thực hiện trong ruột non

+ Enzim phân giải tinh bột và đường mantôzơ có trong dịch tuỵ và dịch ruột

b) Những điểm khác nhau giữa biến đổi lí học và biến đổi hoá học thức ăn

trong ống tiêu hoá:

Biến đổi lí học Biến đổi hoá học

- Được diễn ra mạnh nhất trong

khoang miệng, giảm dần từ dạ dày

tới ruột non

- Được thực hiện bởi răng, lưỡi,

các cơ nhai, các lớp cơ ở thành dạ

dày và thành ruột non

- Thức ăn được nghiền nát, làm

nhuyễn và thấm đẫm dịch tiêu hoá

- Được diễn ra yếu ở khoang miệng

và dạ dày, mạnh mẽ và triệt để nhất

ở ruột non

- Được thực hiện bởi các enzim tiêu hoá có trong nước bọt, dịch vị, dịch tuỵ và dịch mật

- Các đại phân tử trong thức ăn được phân cắt nhỏ dần thành các phân tử chất dinh dưỡng

(HD: HS nêu đúng mỗi cặp ý mới cho điểm, nếu HS chỉ nêu được 1 ý trong

mỗi cặp ý thì không cho điểm)

- Khi ăn ta phải nhai kĩ, nuốt chậm là vì:

+ Để thức ăn được làm mềm, làm nhuyền, thấm đẫm nước bọt và dễ

0,25

0,25

0,25 0,25

0,5

0,25

0,25

Trang 14

nuốtTạo điều kiện cho sự biến đổi hoá hoá học thức ăn ở ruột non diễn

nhanh và triệt để hơn

+ Tránh bị nghẹn

- Khi ăn, ta không nên vừa nhai - nuốt, vừa cười nói, đùa nghịch là vì:

+ Có thể bị nghẹn hoặc làm cho thức ăn rơi vào đường hô hấp dẫn tới bị sặc,

thậm chí gây tắc đường dẫn khínguy hiểm đến tính mạng

+ Có thể làm cho thức ăn văng ra ngoài gây mất vệ sinh

(HD: Nếu HS viết được dòng in nghiên như trên là cho điểm tối đa)

a) Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu:

+ Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái,

ống đái

+ Thận là cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu, có cấu tạo gồm:

phần vỏ và phần tuỷ với các đơn vị chức năng của thận cùng các ống góp, bể

thận

+ Mỗi quả thận có tới 1 triệu đơn vị chức năng, mỗi đơn vị chức năng của thận

gồm: cầu thận, nang cầu thận, ống thận

b) Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh khỏi các tác nhân có hại ta cần

phải thực hiện các thói quen sống khoa học sau:

+ Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước

tiểu

+ Khẩu phần ăn uống hợp lí:

 Không ăn quá nhiều prôtêin, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi

 Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại

 Uống đủ nước

+ Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay, không nên nhịn lâu

c)

Ở người, khi ý thức hình thành thì phía dưới cơ vòng trơn của ống đái còn

có loại cơ vân, lúc này đã phát triển hoàn thiện, cơ này có khả năng co rút tự

ý Vì vậy, khi ý thức hình thành và phát triển, cơ thể có thể bài xuất nước tiểu

- 1 tế bào sinh trứng giảm phân tạo ra 1 trứng và 3 thể định hướng → 10 tế

bào giảm phân tạo ra 10 trứng và 30 thể định hướng

- Số NST đơn trong 1 thể định hướng là 90 : 30 = 3 → n = 3

0,5

0,5

Trang 15

→ Bộ NST 2n = 6

b) Thực tế từ 10 tế bào sinh trứng có thể thu được:

- Tối đa: 8 loại trứng và 8 loại thể định hướng

- Tối thiểu: 1 loại trứng và 2 loại thể định hướng

0,5

0,5

a) - Các kiểu gen có thể có:

+ Nếu 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST tương đồng thì có kiểu gen: AaBbDd

+ Nếu 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng thì có các kiểu gen:

+ Nếu 3 cặp gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng thì có các kiểu gen:

b) - Số loại giao tử tạo thành:

+ Nếu có kiểu gen AaBbDd thì sẽ tạo ra tối đa 8 loại giao tử

+ Nếu 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng thì sẽ tạo ra tối đa 4 loại

giao tử với mỗi loại kiểu gen

+ Nếu 3 cặp gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng thì sẽ tạo ra tối đa 2 loại

giao tử với mỗi loại kiểu gen

Ta có P: AaBbDd × AaBbDD → P = (Aa × Aa)(Bb × Bb)(Dd × DD)

Aa × Aa sinh ra đời con có các kiểu hình chiếm tỉ lệ: A-, aa

Bb × Bb sinh ra đời con có các kiểu hình chiếm tỉ lệ: B-, bb

Dd × DD sinh ra đời con có kiểu hình trội chiếm tỉ lệ: 100% D-

Loại cá thể có kiểu hình mang ít nhất 1 tính trạng lặn bao gồm những kiểu

hình mang 1 tính trạng lặn và những kiểu hình mang cả 2 tính trạng lặn

Gồm những kiểu hình được kí hiệu là A-bbD- , aaB-D-, aabbD-

- Kiểu hình A-bbD- chiếm tỉ lệ = × × 1 =

0,25

0,25

0,25

Trang 16

- Kiểu hình aaB-D- chiếm tỉ lệ = × × 1=

- Kiểu hình aabbD- chiếm tỉ lệ = × × 1=

=> Loại cá thể có kiểu hình mang ít nhất 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ:

= + + =

- Xác suất những kiểu hình còn lại là: 1- =

- Lẫy ngẫu nhiên 5 cá thể, xác suất thu được 3 cá thể có kiểu hình mang ít nhất

a) Gọi số tế bào trong nhóm tế bào trên là A, bộ NST lưỡng bội của loài là 2n

và số lần nguyên phân là x ( theo bài ra: n = x )

10 4 2

→ trong các cây (P) phải có cây có KG AaBb

- Gọi tỉ lệ cây (P) có KG AaBb là k ( k>0)

Trang 17

→ Cây (P) còn lại khi tự thụ phấn chỉ cho F1 toàn cây cao, đỏ → kiểu gen của

cây (P) còn lại phải là AABB và chiếm tỉ lệ: 1- 0,1 = 0,9

- SĐL1 : P1: 0,9 (AABB x AABB) →F1: 0,9 cao, đỏ.= 14,4/16

Trang 21

Scanned by CamScanner

Trang 23

PHÒNG GD & ĐT HIỆP HÒA ĐỀ KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2019 – 2020 MÔN: SINH HỌC 9

Ngày soạn: 28/3/2020

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2 điểm) Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cặp vợ chồng III-2 và III-3 sinh ra một đứa con trai bình thường Tính xác suất để đứa con trai này không mang alen gây bệnh

- Trường hợp 2:Phân tử protein do gen a quy định tổng hợp có a.a thứ 3 khác với a.a thứ

3 trong phân tử protein do gen A quy định tổng hợp

2 Với AND có cấu trúc 2 mạch, dạng đột biến gen nào làm thay đổi tỷ lệ A+G/T+X ?

Câu 3 (2 điểm): Một loài sinh vật khi giảm phân, nếu có 3 cặp NST đều xảy ra trao đổi chéo

tại một điểm sẽ tạo ra tối đa 225 loại giao tử Một tế bào sinh dục sơ khai cái của loài này qua một số đợt nguyên phân cần môi trường cung cấp 11220 NST đơn Các tế bào con sinh ra đều tham gia giảm phân Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh trung là 3,125 % Hãy xác định

1 Số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ cái sơ khai?

2 Số hợp tử được hình thành?

3 Số tế bào sinh tinh cần để tạo ra đủ số tinh trùng tham gia vào quá trình thụ tinh?

Câu 4 (2 điểm): Cho 2 cây P với nhau thu được F1 có kết quả như sau: 79 cây có hoa đỏ, quả dài : 161 cây hoa đỏ, quả bầu dục : 160 cây có hoa hồng, quả dài : 321 cây có hoa hồng, quả bầu dục : 80 cây có hoa đỏ, quả tròn : 159 cây có hoa hồng, quả tròn : 81 cây có hoa trắng, quả dài : 160 cây có hoa trắng, quả bầu dục : 80 cây có hoa trắng, quả tròn Hãy biện luận và lập sơ

đồ lai Biết tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội so với hoa trắng, tính trạng quả tròn là tính trạng trội so với quả dài?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Ngày đăng: 11/03/2022, 23:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình mang 1 tính trạng lặn và những kiểu hình mang cả 2 tính trạng lặn. - Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án
Hình mang 1 tính trạng lặn và những kiểu hình mang cả 2 tính trạng lặn (Trang 15)
Hình bên mô tả một lưới thức ăn ở biển Nam cực. - Bộ đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 có đáp án
Hình b ên mô tả một lưới thức ăn ở biển Nam cực (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w