Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành :Nợ TK 154 phương pháp kê khai thường xuyênHoặc Nợ TK 631 phương pháp kiểm kê định kỳ Có TK 621 @VÍ DỤ: Một doanh nghiệp sản xuất ra 2
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Một đất nước vững mạnh và giàu đẹp khi có một nền kinh tế phát triển mạnh
mẽ Mỗi thời kỳ , nền kinh tế có sự thay đổi khác nhau và mỗi ngày càng phát triểnhơn Từ khi chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường theo định hướng XHCN đếnnay , chúng ta đã bước đầu tiếp cận với cơ chế vận động của nền kinh tế thị trường Do
đó sự phát triển và cạnh tranh gay gắt của nền kinh tes mở cửa với nhiều thành phần đãthúc đẩy sự phát triển hay suy tàn của một số doanh nghiệp Vì vậy đòi hỏi mỗi doanhnghiệp phải nổ lực phấn đấu đồng thời phải tìm mọi biện pháp thúc đẩy sản xuất để cóhiệu quả cao
Công tác hạch toán kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong việc cung cấpthông tin, dữ liệu cho quản lý điều hành, kiểm tra hoạt động kinh tế Do vậy việc tìmhiểu, nắm vững những quy định của nhà nước về chế độ hạch toán là một vấn đề có ýnghĩa quan trọng nhằm nhận thức sâu sắc một cách toàn diện diễn biến hoạt động tàichính của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết và hữu cơvới nhau Chi phí sản xuất là cơ sở hình thành nên giá thành sản phẩm Giá thành sảnphẩm là một trong những chỉ tiêu tổng hợp các mặt sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Để tồn tại và phát triển trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp phải thườngxuyên cải tiến mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm Đốivới các xí nghiệp sản xuất việc tính đúng, tính đủ các chi phí sản xuất cho giá thành làmột việc hết sức quan trọng cho việc xác định giá bán cho sản phẩm
Xuất phát từ những nhận thức nêu trên, cùng những kiến thức đã được trang bị
ở trường và qua thực tập tại Xí nghiệp Lương Thực và Dịch Vụ Thương Mại Hoà
Vang, em đã đi sâu tìm hiểu và chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình:” Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm tại Xí Nghiệp Lương Thực và Dịch Vụ Thương Mại Hoà Vang”.
Chuyên đề gồm có 3 phần:
Phần I :Giới thiệu tình hình chung của Xí nghiệp Lương thực và dịch vụ
thương mại Hoà Vang.
Phần II :Tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại xí nghiệp.
Phần III:Một số suy nghĩ nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp.
Với sự nhiệt tình hướng dẫn của giáo viên và các cô chú phòng kế toán , em đãtìm hiểu sâu về công tác hạch toán Tuy nhiên , trong thời gian thực tập tại đơn vị ,vớikhả năng kinh nghiệm thực tiễn và thời gian hạn chế nên không sao tránh khỏi saisót Kính mong thầy cô và các cô chú trong đơn vị góp ý kiến để bản thân được họchỏi , nâng cao kiến thức đồng thời hoàn thiện hơn trong công tác
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 2Học viên thực hiện
Lê Thị Tịnh Hảo
PHẦN I
GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG CỦA XÍ NGHIỆP LƯƠNG THỰC VÀ
DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HOÀ VANG
I).QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN XÍ NGHIỆP:
1.Quá trình hình thành của xí nghiệp:
Xí nghiệp Lương Thực và DVTM Hoà Vang là một doanh nghiệp Nhà nướcđược thành lập năm 1975 (ngay sau ngày giải phóng thành phố Đà Nẵng) có con dấuriêng hoạt động trên phạm vi huyện Hoà Vang cũ , nay bao gồm cả quận Liên Chiểu
và huyện Hoà Vang thành phố Đà Nẵng
Trung tâm giao dịch đặt tại khối Chơn Tâm, phường Hoà Khánh quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng.
Điện thoại: 842184-731163-846131
Trang 3Ngay từ khi mới thành lập xí nghiệp có tên gọi là phòng lương thực huyện Hoà Vang, đến năm 1977 đổi tên thành công ty Lương thực huyện Hoà Vang Ngày
18 tháng 12 năm 1993 căn cứ theo quyết định số 408/QĐ - LT của công ty Lương
thực Quảng Nam Đà Nẵng , công ty đổi tên thành Xí nghiệp Lương Thực và DVTM Hoà Vang trực thuộc quản lý của công ty Lương thực Quảng Nam - Đà Nẵng Đầu năm 2001 Tổng công ty Lương thực Miền Nam đã ký quyết định đổi tên công ty Lương thực Quảng Nam Đà Nẵng thành Công ty Lương thực Đà Nẵng Do vậy Xí nghiệp Lương Thực và DVTM Hoà Vang hiện nay trực thuộc quản lý của Công ty Lương thực Đà Nẵng.
Hiện nay xí nghiệp đang thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập tự chủ vềtài chính , có con dấu riêng , có tài khoản được mở tại ngân hàng Nông nghiệp & pháttriển Nông thôn quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng
Chức năng của xí nghiệp là mua vào , dự trữ, sản xuất chế biến và lưu thônghàng hoá Lương thực , đồng thời làm một số dịch vụ thương mại khác Đảm bảo chonhiệm vụ chính trị là đủ nguồn Lương thực dự trữ cung cấp cho thị trường điạphương lúc giáp hạt, thiên tai, khắc phục một phần nào sự tăng giá Lương thực độtbiến trên thị trường do cung nhỏ hơn cầu Như vậy xí nghiệp là đơn vị sản xuất kinhdoanh vừa phải có lợi nhuận bảo toàn được vốn kinh doanh , đồng thời phải có mộtlượng Lương thực dự trữ nhất định để thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị , thể hiện đượcvai trò chủ đạo của một doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh Lươngthực
2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh:
Từ khi xí nghiệp hoạt động đến nay, Xí nghiệp đã được công ty cấp vốn chođến thời điểm này là : 2300 tỷ đồng Trong đó:
-Vốn cố định: 800 tỷ đồng
-Vốn lưu động: 1500 tỷ đồng
Xí nghiệp tổ chức thu mua trực tiếp của người nông dân sản xuất, các hợp tác
xã nông nghiệp, mua qua trung gian thu gom , mua tại kho hoặc mua của các cơ sở sảnxuất lớn, các doanh nghiệp kinh doanh Lương thực các mặt hàng như : thóc, gạo, ngô,sắn lát khô
Để về sản xuất chế biến rồi bán ra : thóc ra gạo, ngô ra ngô xay, sắn lát ra sắnbột để về sản xuất chế biến rồi bán ra : thóc ra gạo, ngô ra ngô xay, sắn lát ra sắn bột hoặc bán trực tiếp không qua sản xuất chế biến với hai hình thức chủ yếu là bánbuôn và bán lẻ Xí nghiệp không giao bán đại lý, bán thẳng giao tay ba
Như vậy Xí nghiệp Lương Thực và DVTM Hoà Vang là một doanh nghiệp nhànước hoạt động trên lĩnh vực ương mại , ngành nghề kinh doanh chủ yếu là Lươngthực , xay xát và chế biến nông sản
Ngoài ra Xí nghiệp còn được phép kinh doanh vật tư hàng hoá phục vụ nôngnghiệp và đời sống nông thôn, kinh doanh dịch vụ thương mại
Tình hình lao động của Xí nghiệp từ khi chuyển đổi tới nay có số laop độngtương đối ổn định Với số lao động là 22 người Xí nghiệp đã có sự phân công rõ rệt vềcông việc với trình độ chuyên môn khác nhau :4 đại học, 5 trung cấp, 3 công nhân kỹthuật.Số lao động này về mặt sản xuất tương đối lành nghề đảm bảo đảm đương tốt cácyêu cầu của việc quản lý cũng như kỹ thuật của máy móc thiết bị
II.TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP:
1) Tổ chức quản lý tại Xí nghiệp :
Trang 4a Sơ đồ tổ chức quản lý bộ máy Xí nghiệp :
b Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám đốc: Là người đứng đầu Xí nghiệp, chịu trách nhiệm chung về toàn bộmọi hoạt động kinh doanh của đơn vị, đồng thời chịu trách nhiệm trước đơn vị chủquản và pháp luật của nhà nước
Phó giám đốc: Là người tham mưu giúp việc cho giám đốc trực tiếp quản lý
Tổ thu mua: tổ này có nhiệm giao nhận hàng hoá vận chuyển hàng hoá về Xínghiệp
Tổ bán hàng: Xí nghiệp có 4 điểm bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng, tổnày có nhiệm vụu bán hàng và thanh quyết toán tiền bán hàng về Xí nghiệp , có tráchnhiệm bảo quản hàng hoá ở địa điểm của mình bán hàng
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
a Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán:
b.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở xí nghiệp:
Hiện nay công ty Lương thực Đà Nẵng đang áp dụng hình thức tổ chức công tác
tổ chức công tác kế toán vừa tập trung, vừa phân tán vì có 6 đơn vị Xí nghiệp trựcthuộc Do vậy Xí nghiệp Lương Thực và DVTM Hoà Vang đang hạch toán kinh tế phụthuộc
Trưởng phòng
Thu mua
Trang 5Phòng kế toán xí nghiệp gồm có5 người được phân công nhiệm vụ như sau :
Trưởng phòng kế toán: phụ trách chung công tác tài chính kế toán, tham mưucho lãnh đạo Xí nghiệp về quản lý tài chính, kiểm tra việc thực hiện hạch toán, giámsát tình hình sử dụng tài chính và trực tiếp tổng hợp báo cáo tài chính của toàn Xínghiệp Theo dõi tình hình tăng, giảm và khấu hao TSCĐ Chịu trách nhiệm trướccông ty về công tác tài chính của đơn vị
Kế toán vốn bằng tiền (kế toán quỹ): trực tiếp hạch toán thu chi về tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, thanh toán lương, BHXH , theo dõi các khoản công nợ phải thu,phải trả Theo dõi về các khoản tiền vay ngân hàng về đầu tư TSCĐ
Kế toán kho hàng: Theo dõi việc nhập , xuất hàng hoá, bao bì, công cụ dụng
cụ, phụ tùng thay thế máy xay, lập báo cáo thống kê theo định kỳ gửi công ty, theo dõitình hình gia công xay xát lúa , gạo và nhập thành phẩm thu hồi
Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm cất giữ , thu chi, nộp tiền hoặc rút tiền ngân hàng,nộp tiền trả nợ công ty hoặc nhận tiền công ty vay hộ cho Xí nghiệp
Thủ kho: Chịu trách nhiệm bảo quản hàng hoá, nhập xuất hàng hoá
III.H ÌNH THỨC KẾ TOÁN VÀ TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ:
1 Hình thức kế toán:
Xuất phát từ tình hình thực tế của Xí nghiệp là một Xí nghiệp có quy mô vừa ,đội ngũ cán bộ nghiệp vụ chuyên môn có trình độ và kinh nghiệm phù hợp với hìnhthức kế toán: các bảng tổng hợp, các chứng từ ghi sổ, bảng kê, sổ cái, sổ chi tiết, cácbáo cáo kế toán
2 Trình tự luân chuyển chứng từ :
Hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Xí nghiệp căn cứ vào chứng từgốc, kế toán sẽ phản ánh vào các chứng từ ghi sổ, sau đó nhập vào máy vi tính đượcthống nhất toàn công ty Ngoài ra, theo từng yêu cầu của từng cấp mà kế toán cung cấpnhững thông tin kịp thời và chính xác, đầy đủ cho cấp quản lý
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ
HVTH: Lã Thë Tënh Haío - AH 8.2
Trang 5
Chứng từgốc
Sổ quỹ
Bảng cân đối
Bảng tổnghợp CTgốc
Sổ (thẻ) kếToán chitiết
Trang 6Chú thích:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu
- Lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chế độ
3 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
a) Phân loại chi phí sản xuất :
Phân loại theo nội dung chi phí (yếu tố chi phí )
Phân theo khoản mục chi phí:
- Chi phí ngyuên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công
- Chi phí sản xuất chung
b).Phân loại giá thành:
Trang 7 Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành :
- Giá thành toàn bộ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí phát sinh liênquan đến quản lý và tiêu thụ sản phẩm
Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + chi phí quản lý + chi phí bán hàng
II.HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT :
1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất :
- Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất , người ta thường căn
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất : có tổ chức sản xuất phân xưởng hoặc không
có tổ chức sản xuất phân xưởng
+ Trình độ quản lý doanh nghiệp
2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất :
a) Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo chi tiết hoặc theo bộ phậnsản phẩm :
b) Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm :
c) Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm :
d) Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng:
e) Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ:
Trang 83 Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất :
3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Chi phí NVLTT):
a) Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Chi phí vật liệu là giá trị vật liệu , nhiên liệu , điện thực tế tiêu hao cho sảnxuất trong kỳ sản xuất kinh doanh
Phương pháp gián tiếp:
Việc phân bổ vật liệu thường dựa vào một tiêu thức nào đó cho thích hợp Cáctiêu thức thường sử dụng:
+ Phân bổ theo định mức tiêu hao
+ Phân bổ theo hao phí NVL chính
+ Phân bổ theo trọng lượng (số lượng sản phẩm )
+ Phân bổ theo giờ máy hoạt động
Trang 9Chi phí vật liệu phân bổ cho vật liệu A:
Trực tiếp xuất dùng không hết nhập lại kho
Cho sản xuất - Kết chuyển chi phí NVL
Có TK 152 (kê khai thường xuyên)
2 Mua NVL về dùng ngay cho sản xuất sp:
+ Trường hợp sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
Trang 105 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành :
Nợ TK 154 (phương pháp kê khai thường xuyên)Hoặc Nợ TK 631 (phương pháp kiểm kê định kỳ)
Có TK 621
@VÍ DỤ:
Một doanh nghiệp sản xuất ra 2 loại sp A và B , hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên , nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,trong tháng 1/năm N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Báo cáo vật tư còn lại cuối tháng trước:giá trị thực tế vật liệu chính cònlại tháng trước, tháng này đưa vào sử dụng sản xuất sp A : 4200,sp B : 1200
2 Tổng hợp phiếu xuất kho vật liệu chính theo giá hạch toán , dùng trựctiếp vào sản xuất sp A :14000, sp B : 12000
3 Mua vật liệu phụ theo hoá đơn chưa có thuế :8000 , thuế GTGT: 800 ,tổng giá thanh toán doanh nghiệp chấp nhận trả 8800,chi phí thu mua trả bằng tiềnmặt 376 Vật liệu phụ đem vào sử dụng trực tiếp sản xuất 2 loại sp A và B không quakho
4 Phế liệu thu hồi nhập kho(sp B) : 200
5 Cuối tháng tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệutrực tiếp cho sp A và B
Cho biết : chi phí vật liệu phụ phân bổ theo chi phí NVL chính thực tế sử dụngtrong kỳ
Yêu cầu : Định khoản kế toán các nghiệp vụ trên Biết Số dư của ngày 1/1của TK 152 (VLC) : 102000(chênh lệch giá thực tế và giá hạch toán bội chi: 2000)
Giải:
102000
HVLC = = 1,02
100000
1.Nợ TK 621:5400
Có TK 152: 5400
2 Nợ TK 621:26000 x 1.02 = 2 6520
Có TK 152: 265203a Nợ TK 621:8000
Nợ TK 133: 800
Có TK 331: 88003b Nợ TK 621: 376
1200 + 12000 x 1.02 - 200 = 13240+ Phân bổ chi phí vật liệu phụ theo chi phí NVL chính:
8000 + 376
Trang 11Chi phí vật liệu phụ phân bổ cho:
SP A : 18480 x 0.3 = 5544
SP B : 13240 x 0.3 = 3972Chi phí NVL trực tiếp dụng cho sản xuất :
SP A: 18480 + 5544 =24024
SP B : 13240+ 3972 = 17212
Nợ TK 154 : 41236(CTSP A : 24024)(CTSP B : 17212)
Có TK 621 : 41236
3.2) Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp(NCTT)
a.Nội dung: Chi phí nhân công bao gồm : tiền lương chính, tiền lương phụ,
các khoản phụ cấp, BHYT, BHXH, KPCĐ, tiền lương nghỉ phép của công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm , thực hiện lao vụ , dịch vụ
- Tiền lương phải trả cho CNTT
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sản xuất để tính giá thành
Trang 12Nợ TK 154(Kê khai thường xuyên)
3 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ 19% tính vào chi phí
4 Cuối tháng tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí NCTT cho các đối tượngchịu chi phí
Yêu cầu : Định khoản kế toán
Trang 133.3) Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung biến đổi:
- Chi phí dịch vụ mua ngoài ( TK 6277) là chi phí điện nước , điện thoại
- Chi phí khác bằng tiền ( TK 6278) là chi phí hội nghị , tiếp khách
Trang 14Có TK 142 (loại phân bổ nhiều lần - hoạt động nhỏ hơn 1 năm TC)
Có TK 242 (loại phân bổ nhiều lần - hoạt động lớn hơn 1 nămTC)
Có TK 611 ( kiểm kê định kỳ)
4 Trích khấu hao TSCĐ tại phân xưởng:
Nợ TK 627
Có TK 214Đồng thời Nợ TK 009
5 Trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ tại phân xưởng :
Nợ TK 154 (kê khai thường xuyên)
Nợ TK 631 (kiểm kê định kỳ )
Có TK 627
Chi phí sản xuất chung cố định:
- Khi phát sinh chi phí sản xuất chung cố định :
Nợ TK 627(chi phí sản xuất chung cố định)
Có TK 152, 153, 214, 334,
- Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chiphí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường:
Nợ TK 154
Có TK 627(chi phí sản xuất chung cố định)
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vàochi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm sốchênh lệch giữa tổng chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phísản xuất chung cố định được tính vào giá thành sản phẩm ) được ghi nhận vào giá vốnhàng bán trong kỳ :
Nợ TK 632(chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ )
Trang 15Có TK 627- chi phí sản xuất
c) Phân bổ chi phí sản xuất chung:
Các tiêu thức được chọn để tính phân bổ:
- Phân bổ theo tiền lương của công nhân sản xuất
- Phân bổ theo chi phí nhân công
- Phân bổ theo giờ máy hoạt động
Phương pháp tính: tương tự như phương pháp phân bổ chi phí nguyên vậtliệu gián tiếp
2 Trích bảng tổng hợp thanh toán lương, bảng thanh toán tiền ăn ca, tiềnlương, tiền ăn ca phải trả cho nhân viên quản lý sản xuất : lương thời gian : 9000, tiền
ăn ca : 500
3 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ 19% vào phí
4 Khấu hao TSCĐ trong tháng :
- Khấu hao máy móc thiết bị sản xuất sản phẩm A: 5000, sản phẩm B:4000
- Khấu hao nhà xưởng và TSCĐ chung khác ở phân xưởng : 3000
5 Chi tiếp khách ở phân xưởng sản xuất bằng tiền mặt : 395
6 Chuyển tiền gửi ngân hàng trả tiền điện sử dụng trong tháng ở bộ phậnsản xuất 6.160 (trong đó thuế GTGT 10%) Trong đó:
+ Điện dụng cho sản xuất sản phẩm A: 3000, sản phẩm B: 2000
+ Điện dùng thắp sáng và quản lý tại phân xưởng : 600
7 Trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ thuê ngoài sữa chữa vào chi phísản xuất trong tháng của bộ phận sản xuất :380
8 Phân bổ chi phí sản xuất chung cho sản phẩm A và sản phẩm B Biết:+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất và chi phí về điện tập hợptheo phương pháp trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung còn lại phân bổ theo tiền lương sản phẩm củacông nhân sản xuất sản phẩm A:30000, sản phẩm B : 20000
Yêu cầu : Định khoản kế toán các nghiệp vụ trên.
Cho biết số dư cuối tháng 1/ năm N :
TK 152: 100500
- Vật liệu chính : 81000(giá hạch toán 80000)
- Vật liệu phụ : 13500 (giá hạch toán 15000)
- Nhiên liệu : 6000 ( giá hạch toán 6000)
TK 153: 5500 ( giá hạch toán 5000)
Doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên , nộp thuếGTGT theo phương pháp káu trừ thuế
Trang 16Có TK 152P: 8100
Có TK 152NL: 45001b) Nợ TK 627(6273) : 600 x 1.1 = 660
Nợ TK 142 : 2100 x 1.1 = 2310
Có TK 153 : 29701c) Nợ TK 627(6273) : 1155
8 Phân bổ chi phí sản xuất chung cho sản phẩm A và sản phẩm B :
-Tính chi phí sản xuất chung còn lại phân bổ :
12600 + 660 + 1155 + 9500 + 1710 + 3000 + 395 + 600 + 380 = 30000
30000
Hệ số phân bổ = = 0,6
50000Phân bổ cho :
+ Sản phẩm A: 30000 x 0,6 = 18000+ Sản phẩm B : 20000 x 0,6 = 12000Vậy chi phí sản xuất chung tính cho :
+ Sản phẩm A : 5000 + 3000 + 18000 = 26000+ Sản phẩm B : 4000 + 2000 + 12000 = 18000
Nợ TK 154A : 26000
Trang 17Nợ TK 154B : 18000
Có TK 627 : 44000
3.4 Hạch toán chi phí trả trước và chi phí phải trả:
a) Hạch toán chi phí trả trước:
+ Chi phí trả trước là chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán nên chưa thể tính hết vào chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ mà tính cho nhiều kỳ hạch toán tiếp theo sau đó
+ Nội dung chi phí trả trước:
- Tiền thuê mặt bằng , văn phòng trả tiền một lần khi thuê nhưng liênquan cho nhiều kỳ
- Phí mua các loại bảo hiểm
- Láng trại
- Công cụ dụng cụ có giá trị sử dụng lớn hoặc sử dụng cho nhiều kỳ
- Bao bì luân chuyển
+ Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 142( hoạt động dưới 1 năm tài chính)
TK 142
Số dư đầu kỳ Chi phí trả trước chi phí trả trước phân bổ dần vào Thực tế phát sinh chi phí sản xuất kinh doanh
Số dư còn lại cuối kỳ
Tài khoản 242 - " chi phí trả trước dài hạn” ( hoạt động trên 1năm tài chính)
TK 242
Số dư đầu kỳ chi phí trả trước dài hạn phân bổ Chi phí trả trước dài hạn phát vào chi phí hoạt động sản xuất sinh trong kỳ kinh doanh trong kỳ
SDCK: chi phí trả trước dài hạn chưa tính vào
chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của
năm tài chính
+ Trình tự kế toán:
111, 112, 331, 153 242 142 627,641,642
Phân bổ 2 lần trên 1 năm Phân bổ 1 lần phân bổ trong
X
b) Chi phí phải trả:
+ Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưngđược trích trước tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ này cho các đốitượng chịu chi phí để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chiphí sản xuất kinh doanh
+ Bao gồm:
- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân nghỉ phép
- Trích trước sữa chữa lớn TSCĐ
- Trích trước tiền lãi vay ngân hàng
- Trích trước chi phí bảo hành hàng hoá , sản phẩm
Trang 18- Trích trước các khoản thiệt hại trong sản xuất như ngừng sản xuất theomùa vụ hay theo kế hoạch
+ Tài khoản sử dụng: TK 335- “ chi phí phải trả”
TK 335
- các khoản chi phí thực tế phát sinh chi phí phải trả đã tính vào chi phí
thuộc nội dung chi phí phải trả Sản xuất kinh doanh
- chi phí phải trả lớn hơn chi phí được
hạch toán tăng thu nhập bất thường
SDCK:chi phí phải trả đã tính vào chi phí
sản xuất kinh nhưng thực tế chưa phát sinh
+) Trình tự hạch toán :
111,112,152,211,331, 335 622,627,641,642(2) chi phí phải trả thực tế (1) trích trước tiền lương nghỉ phép
phát sinh sữa chữa lớn TSCĐ, chi phí ngừng
sản xuất
X
3.5) Hạch toán chi phí sản xuất phụ và tính giá thành sản phẩm , dịch vụ:
+ Hạch toan chi phí sản xuất phụ: chi phí này vẫn bao gồm chi phí NVL trực
tiếp , chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung, kế toán vẫn sử dụng những tài khoản 621,
622, 627, 154 để tập hợp chi phí và tính giá thành
+ Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất phụ :Để đảm bảo cho việc tính giá
thành được chính xác , tránh trùng lập thì phải xác định giá trị sản phẩm dịch vụ cungcấp lẫn nhau giữa các phân xưởng sản xuất phụ, ta cần phải phân bổ chi phí sản xuấtphụ giữa các bộ phận sản xuất phụ Phương pháp phân bổ bao gồm phương pháp đại
số và phương pháp phân bổ chi phí lần đầu
@ VÍ DỤ :
Doanh nghiệp Y có 2 phân xưởng sản xuất phụ là phân xưởng điện và phânxưởng sữa chữa Tổng chi phí ban đầu như sau:
+) ở phân xưởng điện có 440.000đ
-sản lượng điện sản xuất ra : 1.100kwh
Trong đó phục vụ cho : - Phân xưởng sản xuất chính : 800kwh
- Quản lý doanh nghiệp :200kwh
- Phân xưởng sữa chữa 100kwh+) phân xưởng sữa chữa : 300.000đ
- tổng số giờ công thực hiện được 300 giờ công Trong đó phục vụ cho:
phân xưởng sản xuất chính : 200 giờ công
quản lý doanh nghiệp : 40 giờ công
phân xưởng điện : 60 giờ côngYêu cầu hãy tính chi phí phân bổ cho các bộ phận kinh doanh chính
Giải:
Có 2 bước :
* Bước I: Xác định giá thành đơn vị ban đầu
Trang 19Tổng chi phí ban đầu thực tế phát sinhZđv ban đầu =
xuất kinh doanh sản lượng sản phẩm - sản lượng sản phẩm phân bổ
sản xuất ra cho các bộ phận sản xuất phụ khác
Z đơn vị thực tế này dùng để tính phân bổ chi phí cho các bộ phận sản xuất kinhdoanh ( ngoại trừ phân xưởng sản xuất phụ )
Giải:
@ phân xưởng sản xuất điện :
440.000Zđvịbđ = = 400đ/kwh
300chi phí PX sữa chữa phục vụ cho PX điện : 1000 x 60 = 60.000đ
Trang 20+ PX sản xuất chính : 800 x 460 = 368.000đ+ Quản lý doanh nghiệp : 200 x 460 = 92.000đChi phí PX sữa chữa phân bổ cho :
+PX sản xuất chính : 200 x 1.166,67 =233.334đ+Quản lý doanh nghiệp : 40 x 1.166,67 = 46.666,8đ
3.6 Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất :
a) Hạch toán khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng:
- Sản phẩm hỏng là sản phẩm sản xuất ra không đúng tiêu chuẩn , điềukiện kỹ thuật quy định như không đúng kích cỡ , màu sắc, bị khuyết tật
- Chia làm 2 loại: sản phẩm hỏng sữa chữa được và sản phẩm hỏngkhông sữa chữa được
+ Sản phẩm hỏng sữa chữa được : + Sản phẩm hỏng không sữa chữa được :
@ Kế toán sản phẩm sữa chữa được:gồm+ Sản phẩm hỏng trong định mức
(2) giá trị sản phẩm hỏng không (4) buộc bồi thường
sữa chữa được
721 (5) tính vào chi phí bất thường
X
Chi phí sữachữaphát sinh
Trang 21b) Hạch toán thiệt hại do ngừng sản xuất :
Có 2 nguyên nhân : do khách quan như lũ lụt, mưa bão ,do chủ quannhư máy móc hỏng, thiếu nguyên vật liệu dù nguyên nhân nào thì trong thời gianngừng sản xuất cũng phải trả chi phí như lương công nhân, chi phí bảo dưỡng máymóc
Có 2 loại:
- Ngừng do sản xuất theo kế hoạch
* Phương pháp kế toán : giống như hạch toán chi phí trích trước
- Ngừng sản xuất bất thường
* Phương pháp kế toán :
111,152,153,334, 142/242 138,334 (1)chi phí phát sinh khi ngừng (2)giá trị bồi thường của người
721 (3) phân bổ vào chi phí bất thường
1.1) Tông hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên :
+ Tài khoản sử dụng : TK 154- “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”+ Công dụng:
NCTT,chi phí sản xuất chung - giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
hoàn thành nhập kho hoặc cung cấpbên ngoài
SDCK: giá trị sản phẩm dở
Dang cuối kỳ
@ Lưu ý: - TK 154 được mở chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành
- Khi mở chi tiết TK 154 thì có thể trùng với đối tượng hạch toán chi phí
Trang 22TK 627 TK 155 (1)cuối kỳ kết chuyển chi phí sản (3a)giá thành sản xuất sản phẩm
xuất chung nhập kho
(3b)giá thành sản phẩm lao vụ dịch
vụ cung cấp cho bên ngoài
TK 621,641,642,627 (3c)giá thành sản phẩm cung cấp
Nội bộ
Tính giá thành sản phẩm :
Zsp = giá trị sản phẩm chi phí sản xuất giá trị phế liệu thu hồi giá trị sản phẩm
Dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ - (có cả giá trị bồi thường) - dở dang cuối kỳ
1.2) Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ :
+ Tài khoản sử dụng : TK 631-“ giá thành sản xuất “+ Công dụng : - Tổng hợp chi phí sản xuất
- Kết chuyển chi -giá thành sản phẩm
phí sản xuất cuối kỳ lao vụ , dịch vụ SDCK: giá trị dở
X
Trang 23+) Trình tự kế toán :
(1)kết chuyển chi phí sản xuất của (6)kết chuyển chi phí của sản phẩm
sản phẩm dở dang đầu kỳ dở dang cuối kỳ
@ Ví dụ minh hoạ cho 2 trường hợp trên :
Một phân xưởng sản xuất ra 2 loại sản phẩm A và B Giá trị dở dang đầu kỳ:
: sản phẩm B: 10.000.000đ
- Chi phí sản xuất chung : 20.000.000đ
- Giá trị dở dang cuối kỳ có được :
+ Sản phẩm A:5000.000đ
+ Sản phẩm B: không có
Sản phẩm hoàn thanh nhập kho
Yêu cầu : 1.Tính giá thành sản phẩm cho từng loại biết chi phí sản xuất chung phân bổtheo chi phí nhân công trực tiếp
2 Hạch toán tình hình trên theo 2 phương pháp (KKTX,KKĐK).
Trang 240,4 x 40.000.000 = 16.000.000đChi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm B:
0,4 x 10.000.000 = 4.000.000đGiá thành sản phẩm A:
ZspA = 10.000.000 + 50.000.000 + 40.000.000 + 16.000.000 - 5.000.000
= 111.000.000đGiá thành sản phẩm B :
ZspB = 0 + 30.000.000 + 10.000.000 + 4.000.000 - 0 = 44.000.000đ
2 Hạch toán:
* Kê khai thường xuyên: * Kiểm kê định kỳ:
1a Nợ TK 154A: 106.000.000 1a
Nợ TK 631A: 10.000.000
Có TK 621A: 50.000.000 Có TK 154A: 10.000.000
Có TK 622A : 40.000.000 1b Nợ TK 631A: 106.000.000
Có TK 627 : 16.000.000 Có TK 621A: 50.000.0001b Nợ TK 154B: 44.000.000 Có TK 622A: 40.000.000
Có TK 621B: 30.000.000 Có TK 627 : 16.000.000
Có TK 622B: 10.000.000 1c Nợ TK 631B: 44.000.000
Có TK 627 : 4.000.000 Có TK 621B: 30.000.0002a Nợ TK 155A: 111.000.000 Có TK 622B: 10.000.000
Có TK 154A: 111.000.000 Có TK 627 : 4.000.0002b Nợ TK 155B: 44.000.000 2 Nợ TK 154A : 5.000.000
Có TK 154B: 44.000.000 Có TK 631A: 5.000.000
3a Nợ TK 632A: 111.000.000
Có TK 631A: 111.000.000 3b Nợ TK 632B: 44.000.000
Có TK 631B: 44.000.000
Trang 252 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang(spdd):
a) Khái niệm:
- Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa thực hiện đầy đủ quy trình công nghệ
đã đề ra kỳ trước hoặc sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa qua kiểm tra chất lượngnhập kho
- Đánh giá sản phẩm dở dang : là việc đi xác định giá trị thực tế cho số sản phẩm
b) Các phương pháp tính giá trị sản phẩm dở dang :
b.1) Phương pháp tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu trực tiếp:
Chỉ bao gồm chi phí vật liệu còn các chi phí khác tính cho sản phẩm hoàn thanh trongkỳ
Điều kiện áp dụng: ít chính xác chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp có sản phẩm
dở dang đều đặn và chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành ( 60 - 80%)Công thức:
Trong đó :
Dck và Dđk là chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ
Cn là chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ
Qsp và Qd là sản lượng sản phẩm hoàn thanh và sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Phân xưởng II: không có sản phẩm dở dang
2 Chi phí phát sinh bao gồm :
-Chi phí NVLTT, PX I:478.000
-Chi phí NCTT, PX I:32.000, PX II:35.000
-Chi phí sản xuất chung , PX I: 48.000, PX II: 55.000
3.Kết quả sản xuất trong tháng:
- PX I: sản xuất được 80 bán thành phẩm chuyển cho PX II, còn 10sp dở dang
- PX II: hoàn thanh 70sp , còn 10sp dở dang cuối kỳ
Yêu cầu : Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT
Giải:
- Tính chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang cuối tháng của PX I:
62.000 + 478.000Dck = x 10 = 60.000
Ddk + Cn Dck = x Qd
Qsp + Qd
Trang 2670 + 10
Ưu điểm: tính toán đơn giản, khối lượng công việc tính toán ít
Nhược điểm: ít chính xác do chỉ tính cho mỗi chi phí NVLTT
b.2) Tính giá trị sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm tương đương:
Theo phương pháp này phải căn cứ vào mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang
ở từng công đoạn chế biến do bộ phận kỹ thuật xác định để tính đổi số lượng spddthành số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Công thức:giá trị spdd cuối kỳ bao gồm :
Chi phí vật liệu chi phí vật liệu phát
(1)+chi phí = đầu kỳ + sinh trong kỳ x sản lượng sản phẩm vật liệu sản lượng sản sản lượng sản phẩm dở dang
phẩm hoàn thành + dở dang
chi phí nhân công chi phí nhân công phát (sản
(2)+chi phí = đầu kỳ + sinh trong kỳ x lượng x %ướcNCTT sản lượng sản (sản lượng % ước spdd lượng)
phẩm hoàn thành + spdd x lượng )
(3)+chi phí chi phí SXC đầu kỳ + chi phí SXC phát sinh trong kỳ (sản
chung sản lượng sản phẩm + (sản lượng spdd x % ước lượng ) spddlượng)
hoàn thành
Trang 27Vậy : giá trị spdd cuối kỳ = (1) + (2) + (3)
@,VÍ DỤ MINH HOẠ:
Doanh nghiệp Y sản xuất ra sản phẩm A
1 Kết quả sản xuất : hoàn thành 8 sản phẩm và 4 sản phẩm dở dang với mức độ hoànthành là 60%
2 Chi phí sản xuất phát sinh:
- Chi phí NVLTT: 100.000
- Chi phí NCTT :26.200
- Chi phí sản xuất chung : 17.500
3 Chi phí dở dang đầu kỳ:
-Chi phí vật liệu : 20.000
-Chi phí nhân công :5.000
-Chi phí sản xuất chung :3.000
Yêu cầu: Tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp ước lượng sảnphẩm tương đương
Giải:
20.000 + 100.000-Chi phí vật liệu trực tiếp = x 4 = 40.000đ
8 + 4
5.000 + 26.200-Chi phí NCTT = x ( 4 x 60%) = 7.200đ
8 + ( 4 x 60%)
3.000 + 17.200-Chi phí sản xuất chung = x ( 4 x 60%) = 4.800đ
8 + ( 4 x 60%) Vậy giá trị spdd cuối kỳ = 40.000 + 7.200 + 4.800 = 52.000đ
Ưu điểm :kết quả tính toán có mức độ chính xác hợp lý cao hơn vì các khoản mụcchi phí cho spdd cuối kỳ được tính toán đầy đủ
Nhược điểm : khối lượng tính toán lớn, mất thời gian , khi kiểm kê spdd cần phảixác định mức độ chế biến ở từng giai đoạn công nghệ , rất phức tạp
b.3) Tính giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến:
-Chi phí chế biến bao gồm chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung
-Phương pháp thực chất là phương pháp ướclượng sản phẩm tương đương nhưng
để đơn giản cho việc tính toán nên lấy mức độ hoàn thành bình quân của spdd là 50%
so với thành phẩm để tính toán cho chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung
- Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đại bộ phận spdd đã hoàn thành 50%công việc chế tạo ra sản phẩm
b.4) Tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức(giá thành kế hoạch):
Theo phương pháp này giá thành đơn vị kế hoạch hay định mức được xây dựngtrên cơ sở cho từng loại sản phẩm đã có sẵn và căn cứ vào đó ta xác định chi phí dởdang của sản phẩm Phương pháp này đòi hỏi phải có hệ thống định mức chi phí hoànchỉnh
IV TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM :
1.Đối tượng tính giá thành :
Trang 28Là xác định giá thành và giá thành đơn vị các loại sản phẩm , lao vụ dịch vụ ,bánthành phẩm, công việc
Đơn vị tính giá thành : đ/kg, đ/cái, đ/mét,
2.Phương pháp tính giá thành sản phẩm :
2.1)Phương pháp giản đơn(phương pháp trực tiếp)
-Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất thuộc loại hình sảnxuất giản đơn , khối lượng sản phẩm không nhiều và chu kỳ sản xuất ngắn
-Đối tượng hach toán chi phí cũng chính là đối tượng tính giá thành
- Nội dung: tính chi phí sản xuất phát sinh;tập hợp chi phí sản xuất ; tổng hợp chiphí sản xuất ; tính giá trị spdd cuối kỳ
Công thức:
Giá trị spdd chi phí sản xuất giá trị spdd phế liệu thu hồi
Zsp = đầu kỳ + phát sinh trong kỳ - cuối kỳ - ( nếu có)
Tổng giá thành sản phẩm Zđvịsp = (đ/sp)
-Chi phí sản xuất chung : 30.000
Yêu cầu : Tính giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm điện.Lập phiếu tính giáthành
Giải:
Ta có : Z = 84.000 + 24.000 + 30.000 = 138.000
138.000 Zđv = = 0,345 nghìn đồng /kw/h
400.000Lập phiếu tính giá thành :
2.2 Phương pháp hệ số :
-Điều kiện áp dụng : phương pháp này áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiềusản phẩm thu được cùng một lúc , trong cùng một quy trình công nghệ , sử dụng cùngmột
Trang 29lượng vật liệu , lao động Do đó , đối tượng hạch toán là nhóm sản phẩm ,đối tượngtính giá thành là từng loại sản phẩm
- Nội dung : căn cứ vào tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật để quy đổi các sản phẩmthu được theo hệ số quy đổi nào đó và từ hệ số xác định được tổng chi phí thực tế mà
ta đi tính ra giá thành cho từng loại sản phẩm
- Trình tự tính giá thành theo phương pháp này gồm 4 bước:
Bước I:quy đổi số lượng từng lọai sản phẩm thu được (sản phẩm hoàn thành và
spdd) ra số lượng sản phẩm tiêu chuẩn dựa trên hệ số quy đổi
Sản phẩm quy đổi số lượng từng loại hệ số quy đổi cho từng
ra sản phẩm tiêu chuẩn = sản phẩm X loại sản phẩm
Bước II: tính giá trị spdd (tức spdd đã quy đổi ) gồm 4 phương pháp đã học
Bước III: tính giá thành nhóm sản phẩm : áp dụng phương pháp trực tiếp để tính
giá thành nhóm sản phẩm :
Znhóm = giá trị dở dang chi phí sản xuất giá trị dở dang phế liệu Sản phẩm Đầu kỳ + phát sinh trong kỳ - cuối kỳ - thu hồi
Tổng giá thành nhóm sản phẩm Zđvịspchuẩn =
Tổng sản lượng sản phẩm hoàn thành quy đổi
Bước IV: tính giá thành từng loại sản phẩm :
Z từng loại Z đvị sản sản lượng sản phẩm hoàn thành quy đổi củaSản phẩm = phẩm X từng loại sản phẩm
Zđvị từng loại tổng giá thành từng loại sản phẩm
Sản phẩm =
Sản lượng sản phẩm hoàn thành từng loại sản phẩm
@.VÍ DỤ MINH HOẠ:Doanh nghiệp Y có phân xưởng sản xuất ra nhóm sản phẩm
N(gồm sản phẩm N1 và sản phẩm N2) Trong tráng có tài liệu sau:(đvt:1000đ):
1 Chi phí dở dang đầu kỳ: 100 (chi phí NVL)
2 Chi phí sản xuất phát sinh :
-Chi phí NVLTT :1300
-Chi phí NCTT : 560
-Chi phí sản xuất chung :560
3 Kết quả sản xuất :-sản phẩm N1: hoàn thành 8sp , dở dang 2sp
-sản phẩm N2: hoàn thành 6sp , dở dang 3sp
4 Biết hệ số tính giá thành N1= 1 , N2 = 2
-Chi phí dở dang được đánh giá theo chi phí vật liệu
5.Yêu cầu: tính giá thành sản phẩm N1 và N2 theo phương pháp hệ số Lập phiếu tínhgiá thành
Giải:
Quy đổi sản phẩm :