Mã định danh điện tử của tổ chức khoa học và công nghệ và tổ chức khác có hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ a Mã định danh điện tử của tổ chức khoa học và công nghệ v[r]
Trang 1về khoa học và công nghệ
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006:
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015:
Căn cứ Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ:
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 20 /7 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quy định quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ
dữ liệu với các bộ ngành địa phương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định yêu cầu kỹ thuật đối với dữ liệu thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
b) Thông tin về Cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
c) Thông tin về Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
2 Thông tư này không áp dụng với thông tin khoa học và công nghệ thuộc danh mục
bí mật nhà nước
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Đối tượng áp dụng bao gồm:
a) Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ thuộc Bộ Khoahọc và Công nghệ;
b) Các cơ quan, đơn vị chuyên môn về khoa học và công nghệ, tổ chức thực hiện chứcnăng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực
Trang 2thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết lắt là
bộ, ngành, địa phương);
c) Tổ chức khoa học và công nghệ và tổ chức khác có hoạt động nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ;
d) Cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
đ) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xây dựng, quản lý, cập nhật và pháttriển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
2 Thông tư này không áp dụng với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
Điều 3 Giải thích từ ngữ
1 Dữ liệu thông tin đầu vào là những dữ liệu về đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
1 Thông tư này, được lựa chọn, xử lý để nhập vào các trường dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốcgia về khoa học và công nghệ
2 Tổ chức khác có hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là các tổ
chức không thuộc quy định tại Điều 3 Nghị định 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật khoa học và công nghệnhưng có tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
3 Cấu trúc dữ liệu là tập hợp các trường thông tin thể hiện thuộc tính của thực thể
thông tin được quản lý trong cơ sở dữ liệu
4 Mã định danh là một chuỗi ký tựduy nhất dùng để xác định (phân biệt) các cơ
quan, tổ chức, cá nhân, nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quản lý khi kết nối, chia sẻ dữliệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương và cơ sở dữ liệuquốc gia về khoa học và công nghệ
5 Nhãn trường là tiêu đề của một trường thông tin.
6 Tên trường thông tin là chuỗi ký tự không bao gồm ký hiệu đặc biệt, viết liền,
không có dấu tiếng Việt dùng để khai báo khi tạo lập các trường của cơ sở dữ liệu
Điều 4 Nguyên tắc thiết kế cấu trúc dữ liệu thông tin đầu vào
1 Bảo đảm thống nhất về cấu trúc của dữ liệu thông tin đầu vào giữa các dữ liệuthành phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
2 Phù hợp với các mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối,chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương quy định tại Quyết định số 20/2020/QĐ-TTgngày ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các
cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương; Phù hợp vớitiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước quy định tạiThông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin vàTruyền thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong
cơ quan nhà nước
3 Bảo đảm kết nối, chia sẻ, trao đổi dữ liệu thông suốt giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia vềkhoa học và công nghệ và các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ khác của bộ, ngành,địa phương
4 Bảo đảm kết nối liên thông, chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin một cửa điện
tử, Cổng Dịch vụ công của bộ, ngành, địa phương, Cổng Dịch vụ công quốc gia và các cơ sở
dữ liệu khác phục vụ người dân và doanh nghiệp
Điều 5 Nguyên tắc kết nối
Trang 31 Tuân thủ các quy định của pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạtđộng của cơ quan nhà nước.
2 Bảo đảm quyền khai thác dữ liệu hợp pháp theo quy định của pháp luật; không làmhạn chế quyền khai thác, Sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ của các
cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân do yếu tố kỹ thuật
3 Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, các quy định vềbảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học
và công nghệ và các hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học vàcông nghệ
4 Phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, kiến trúc Chính phủđiện tử cấp bộ, kiến trúc chính quyền điện tử cấp tỉnh
Điều 6 Bảo đảm an toàn thông tin, dữ liệu
1 Bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định tại Luật An toàn thông tin mạng vàcác quy định hiện hành về an toàn, an ninh thông tin
2 Bảo đảm tính toàn vẹn, tin cậy, sẵn sàng khi lưu trữ, khai thác, trao đổi thông tin,
dữ liệu Áp dụng kỹ thuật mã hóa, thiết lập mật mã, ứng dụng chữ ký số và có cơ chế lưu trữ
dự phòng, cơ chế phòng chống, kiểm soát mã độc tấn công dữ liệu khi được lưu trữ, trao đổithông tin, dữ liệu quan trọng
3 Bảo đảm bảo mật thông tin dữ liệu trong hoạt động chuyển đổi số và lưu trữ cácthành phần dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
4 Bảo đảm bảo mật thông tin tài khoản, người dùng được cấp tài khoản truy cập vớiđịnh danh duy nhất gắn với người dùng khi sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu Người dùng chỉđược truy cập các thông tin phù hợp với quyền hạn của mình và có trách nhiệm bảo mật tàikhoản truy cập được cấp Mật mã đăng nhập, truy cập hệ thống thông tin phải có độ phức tạpcao (có độ dài tối thiểu 8 ký tự, có ký tự thường, ký tự hoa, ký tự số hoặc ký tự đặc biệt như !,
#, $, %, )
Điều 7 Sử dụng bảng phân loại
1 Trong quá trình biên tập, xử lý thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia vềkhoa học và công nghệ, các tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng Bảng phân loại lĩnh vựcnghiên cứu khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCNngày 04 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành một
số bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ
2 Lĩnh vực nghiên cứu là từ khóa để thống kê, phân tích thông tin về tổ chức khoahọc và công nghệ và tổ chức khác có hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 8 Yêu cầu kỹ thuật dữ liệu thông tin đầu vào
1 Yêu cầu kỹ thuật nhập dữ liệu: Sử dụng bộ mã ký tự tiếng Việt tuân thủ TCVN6909:2001 (ISO/IEC 10646-1:2000), Công nghệ thông tin - Bộ mã kí tự tiếng Việt 16-bit đểcập nhật dữ liệu
2 Yêu cầu kỹ thuật định dạng đối với tài liệu đính kèm
a) Dạng văn bản
- Định dạng Plain Text (.txt);
- Định dạng Rich Text Fomart (.rtf);
Trang 4- Định dạng văn bản Word và Word mở rộng của Microsoft (.doc; docx);
- Định dạng Portable Document Foman (.pdf) phiên bản 1.4 trở lên;
- Định dạng open Document Text (.odt)
b) Dạng bảng tính
- Định dạng bảng tính Excel và bảng tính Excel mở rộng của Microsoft (.xls; xlsx);
- Định dạng Comma eparaled Variable/Delimited (.csv);
- Định dạng Open Document Spreadsheets (.ods)
c) Dạng ảnh đồ hoạ
- Định dạng: JPEG (.jpg; jpeg), PNG (.png), TIF (.tif; tiff), GIF (.gif);
- Độ phân giải tối thiểu: 200 dpi
- Định dạng Zip (WinZip) (.zip);
- Định dạng RAR (WinRAR) (.rar);
- Định dạng 7z (7-Zip) (.7z)
Điều 9 Cấu trúc dữ liệu thông tin đầu vào
Cấu trúc dữ liệu thông tin đầu vào của một số dữ liệu thành phần của Cơ sở dữ liệuquốc gia về khoa học và công nghệ được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theoThông tư này
Điều 10 Cấu trúc mã định danh
1 Mã định danh điện tử của tổ chức khoa học và công nghệ và tổ chức khác có hoạtđộng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
a) Mã định danh điện tử của tổ chức khoa học và công nghệ và tổ chức khác có hoạtđộng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được áp dụng theo Quyết định số20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định mã địnhdanh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành vàđịa phương;
b) Cấu trúc mã định danh điện tử của tổ chức khoa học và công nghệ và tổ chức khác
có hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ quy định như sau:
MX1X2 Y1Y2 Z1Z2 V1V2V3
Trang 5b) Cấu trúc mã định danh điện tử của cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ quy định như sau:
3 Mã định danh điện tử của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Mã định danh điện tử của nhiệm vụ khoa học và công nghệ là mã duy nhất, dùng đểxác định và phân biệt các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, được sử dụng thống nhất trêntoàn quốc và được quản lý tập trung trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
b) Cấu trúc mã định danh điện tử của nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định nhưsau:
- bbbb là năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- cccc là số thứ tự nhiệm vụ do hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và côngnghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ tự động cấp và không trùng nhau
Điều 11 Hiệu lực thi hành
1 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021
2 Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặcthay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới
Điều 12 Trách nhiệm thi hành
Trang 61 Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhThông tư này.
2 Bộ Khoa học và Công nghệ giao Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc giahướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này
3 Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh
về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư Pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công
nghệ;
- Lưu: VT, TTKHC
KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Lê Xuân Định
Trang 7Phụ lục
CẤU TRÚC DỮ LIỆU THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA MỘT SỐ DỮ LIỆU THÀNH PHẦN CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BKHCN ngày 17 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
1 THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ TỔ CHỨC KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOAHỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
STT Nhãn trường thông tin Tên trường thông tin Định dạng dữ liệu Mô tã
Trường nhập thông tin
Ghi chú
I Nhóm thông tin chung (theo năm cập nhật cuối)
1 Mã định danh tổ chức MaĐịnhDanhToChuc String
Thông tin về mã định danh của tổ chức khoa học và công nghệ và tổ chức khác có hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này
Mã có thể sử dụng để liên kết biểughi với các đối tượng Liên quan
Bắt buộc Là trường khóa chính
Thông tin về tên chính thức của tổ chức khoa học và công nghệ và tổ chức khác có hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, được chọn đưa vào cơ
sở dữ liệu bằng tiếng Việt
Bắt buộc
3 Tên tiếng Anh TenTiengAnh String Thông tin về tên tổ chức bằng tiếng Anh và tên viết tắt (nếu có). Không bắtbuộc
Trang 84 Địa chỉ DiaChi String Thông tin về địa chỉ nơi trụ sở chính của tổ chức đăng ký giấy
phép hoạt động
Bắt buộc
Thông tin về tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi trụ sở chính của tổ chức đăng ký giấy phép hoạt động
Bắt buộc
Chọn trong danh sách tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (thống nhất trong hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học vàcông nghệ)
Thông tin về số điện thoại của tổ chức theo mẫu: mã vùng quốc tế -
mã tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương - số điện thoại
Bắt buộc
Thông tin về địa chỉ hộp thư điện
tử của tổ chức hoặc của thủ trưởng
tổ chức hoặc của người được chỉ định liên hệ
Bắt buộc
8 Website Website String Thông tin về địa chỉ URL trang chủ của tổ chức (nếu có). Không bắtbuộc
9 Người đứng đầu NguoiDungDau String Họ và tên người đứng đầu của tổ chức. Bắt buộc
Trường hợp người đứngđầu đã có mã định danh cán bộ tại dữ liệu Cán
bộ nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ thì nhập mã định danh Trường hợp người đứngđầu chưa có mã định danh cán bộ thì nhập
Trang 9trực tiếp Họ và tên của người đứng đầu.
10 Cơ quan quản lý trực tiếp CoQuanquanlyTrucTiep Collection
String
Thông tin về tên cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp của tổ chức
Không bắtbuộc
Chọn trong dữ liệu Tổ chức khoa học và công nghệ và tổ chức khác cóhoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc nhập trực tiếp nếu cơ quan quản lý không có tên trong dữ liệu
11 Cơ quan chủ quản CoQuanChuQuan CollectionString
Thông tin về cơ quan chủ quản của
tổ chức (bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương)
Không bắtbuộc
Chọn trong danh mục
cơ quan chủ quản hoặc thêm mới nếu chưa có
12 Loại hình tổ chức LoaiHinhToChuc Integer
1 Thông tin về loại hình được gán
mã như sau:
- Mã số 1: Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoahọc và phát triển công nghệ
- Mã số 2: Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng
- Mã số 3: Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
2 Doanh nghiệp
3 Tổ chức khác
Bắt buộc
Chọn một hoặc nhiều theo danh sách loại hình
tổ chức
Trang 1013 Hình thức sở hữu HinhThucSoHuu Integer
Thông tin về hình thức sở hữu được gán mã như sau:
14 Lĩnh vực nghiên cứu LinhVucNC Collection
String
Theo Bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành một số bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ
Bắt buộc
- Chọn mã cấp 1 tại bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu
- Có thể nhập một hoặc nhiều lĩnh vực nghiên cứu
15 Thực hiện cơ chế tự chủ ChuyenDoiCoCheTuChu Integer
Cơ chế tự chủ được gán mã như sau:
- Mã số 1: Tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
- Mã số 2: Tự bảo đảm chi thường xuyên
- Mã số 3: Tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
- Mã số 4: Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
Không bắtbuộc
Chọn 1 trong 4Chỉ áp dụng đối với các
tổ chức khoa học và công nghệ công lập
16 Danh sách các tổ chức thuộc và trực thuộc DSDonViTrucThuoc CollectionString
Tên các đơn vị/tổ chức trực thuộc
tổ chức khoa học và công nghệ và
tổ chức khác có hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Tự động thống kê theo
hệ thống
II Nhóm thông tin về nhân lực của tổ chức
1 Tổng số nhân lực TongNhanLuc Integer Tổng số nhân lực của tổ chức Bắt buộc Là trường tự động, hệ
Trang 11thống tự thống kê, tổng hợp.
2 Thời gian cập nhật ThoiGian Date Thời gian cập nhật thông tin về nhân lực của tổ chức. Bắt buộc
4 Phó Giáo sư PhoGiaoSu Integer Tổng số Phó Giáo sư Bắt buộc Nếu không có ghi 0
7 Đại học DaiHoc Integer Tổng số nhân lực có trình độ Đại học. Bắt buộc Nếu không có ghi 0
8 Cao đẳng CaoDang Integer Tổng số nhân lực có trình độ Cao đẳng. Bắt buộc Nếu không có ghi 0
9 Nhân lực khác NhanLucKhac Integer Tổng số nhân lực khác các loại
trên
Không bắtbuộc
Ngoài các đối tượng trên, nếu không có ghi 0
III Nhóm thông tin khác của tổ chức
Thông tin về kinh phí hoạt động
Tổng kinh phí ngân sách nhà nước
và ngoài ngân sách nhà nước
Số thập phân (Định dạng 00.00) Bắt buộc Đơn vị triệu đồng.
Trang 122 Ngân sách nhà nước KinhPhiNSNN Decimal Kinh phí ngân sách nhà nước
Số thập phân (Định dạng 00.00)
Không bắtbuộc Đơn vị triệu đồng.
3 Ngoài ngân sách nhà nước KinhPhiNgoaiNSNN Decimal
Kinh phí ngoài ngân sách nhà nước Số thập phân (Định dạng 00.00)
Không bắtbuộc Đơn vị triệu đồng.
4 Thời gian cập nhật ThoiGian Date Thời gian cập nhật thông tin về kinh phí của tổ chức. Bắt buộc
Thông tin về cơ sở vật chất - kỹ thuật
1 Tổng số diện tích trụ sở TongDienTichTruSo Decimal
Thông tin về tổng diện tích trụ sở của tổ chức theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao diện tích sử dụng của cấp có thẩm quyền hoặc theo hợp đồng thuê
Bắt buộc
2 Thời gian cập nhật ThoiGian Date Thời gian cập nhật thông tin về cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức. Bắt buộc
Thông tin về kết quả hoạt động khoa học và công nghệ
1 Quyền sở hữu trí tuệ SoHuuTriTue Text
Thông tin về quyền sở hữu trí tuệ bao gồm: Quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền
sở hữu công nghiệp (Sáng chế, giải pháp hữu ích; kiểu dáng công nghiệp; thiết kế bố trí Mạch tích hợp bản dẫn; giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu; chỉ dẫn địa lý);
giống cây trồng
Không bắtbuộc