1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HẠCH TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG

54 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 520,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trính sản xuất sảnphẩm, và phương pháp tập hợp chi phí có tích cực cho việc tÝnh gi¸ thµnh theo khoảnmụcTheo cách phân loại nà

Trang 1

Lời nói đầu

Với sự phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực của nước tađứng trước thách thức đó các doanh nghiệp ngày nay phải tạo cho mình một chỗ đứngtrên thị trường Giá thành là một vấn đề quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất,

nó ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Muốn vật các doanhnghiệp phải đặt vấn đề hiệu quả chi phí lên hàng đầu, phải tăng cường quản lý chi phí

để làm thế nào với chi phí bỏ ra thấp nhất mà thu về lợi nhuận cao nhất Kế toán là một

bộ phận quan trọng góp phần cung cấp thông tin cho lãnh đạo nhằm đưa ra các phươnghướng chiến lược phù hợp

Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong các Doanh Nghiệp sản xuất Trong thời gian thực tập tại

công ty Dược Đà Nẵng, em rất quan tâm nghiên cứu và chon đề tài: '"Hạch toán chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược Đà Nẵng" đề tài gồm 3

phần:

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

PHẦN II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ DƯỢC ĐÀ NẴNG.

PHẦN III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ DƯỢC ĐÀ NẴNG

Chuyên đề hoàn thành với sự cố gắng của bản thân song do kiến thức và trình độcòn hạn chế và thời gian có hạn nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót nhấtđịnh Rất mong được sự giúp đỡ và chỉ đạo của quý thầy cô, các cô chú trong phòng kếtoán-tài vụ của công ty để chuyên đề hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Ngô Thị KiềuTrang, đã giúp em hoàn thành chuyên đề này

Đà Nẵng, tháng 06/2005

Học viên thực hiện

Lê Ánh Nguyệt

Trang 2

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

I KHÁI NIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:

1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh:

a Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí:

Theo cách phânày thì những chi phí sản xuất trong doanh nhhiệp có chung tínhchất kinh tế sẽ được xếp chung vào một yếu tố chi phí, không kể chi phí đó chi ra ởđâu và dùng vào mục đích gì (trực tiếp sản xuất hay phục vụ quản lý).Theo quy địnhhiện hành thì có 5 yếu tố chi phí:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, nhiên liệuthiết bị thay thế mà doanh nghiệp sử dụng cho sản xuất

- Chi phí nhân công: Là toàn bộ giá trị số tiền lương, tiền công phải trả, các khoảntrích theo lương, phụ cấp trong kỳ

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của TSCĐ sửdụng trong doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về dịch

vụ mua ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như, tiền điện, tiền nước,tiền điện thoại

- Chi phí khác bằng tiền: Gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuấtkinh doanh ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi như, tiếp khách, chi hội nghị

Tuỳ theo yêu cầu quản lý, các chi phí có thể được chia ra chi tiết hơn như: Chiphí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu

Cách phân loại này giúo cho doanh nghiệp biết được trong quá trình sản xuấtkinh doanh cần chi dùng những chi phí gì để từ đó phục vụ cho việc lập, kiểm tra vàphân tích dự toán chi phí

b.Phân loại chi phí, khoản mục chi phí:

Trang 3

Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trính sản xuất sảnphẩm, và phương pháp tập hợp chi phí có tích cực cho việc tÝnh gi¸ thµnh theo khoảnmục

Theo cách phân loại này chi phí trong doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:Là giá trị thực tế của các loại nguyên liệu,vật liệu, thực hiện trực tiếp cho chế tạo sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp:Là những khoản tiền phải trả cho công nhân và cáckhoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

- Chi phí sản xuất chung:Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng

c.Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với số lượng sản phẩm sản xuất:

- Chi phí cố định (chi phí bất biến): Là những chi phí mang tính tương đối ổnđịnh, không phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất trong một mức sản xuất sảnlượng nhất định

- Chi phí biến đổi (chi phí khả biến): Là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào

số lượng sản phẩm sản xuất

d.Phân loại chi phí theo lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp:

Theo lĩnh vực kinh doanh: Các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí sản xuất: Gồm các chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặcthực hiện các công vụ, dịch vụ trong phạm vi phân xưởng

- Chi phí bán hàng: Là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá dịch vụ

- Chi phí quản lý: Gồm các khoản chi phí liên quan đến việc quản lý điều hànhsản xuất kinh doanh và các khoản chi phí phục vụ cho sản xuất chung phát sinh trongdoanh nghiệp

- Chi phí tài chính: Gồm các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động đầu tưtài chính, liên doanh liên kết

- Chi phí khác: Gồm các khoản chi phí liên quan đến việc hoạt động khác củadoanh nghiệp

2.Giá thành sản phẩm:

2.1 Khái niệm:

Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất chi ra để sản xuất một đơn vịsản phẩm hoặc thực hiện công vụ, dịch vụ đã hoàn thành

2.2 Phân loại giá thành:

a Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:

Theo cách phân loại này thì giá thành chia làm các loại sau:

Trang 4

- Giỏ thành kế hoạch: Là giỏ thành sản phẩm được tớnh trờn cơ sở chi phớ sảnxuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch hoặc giỏ thành của cỏc kỳ trước.

- Giỏ thành định mức: Là giỏ thành được tớnh trờn cơ sỏ cỏc định mức chi phớhiện hành và được thực hiện trước khi hiện hành, và được thực hiện trước khi thựchiện sản xuất

- Giỏ thành thực tế: Được xỏc định sau khi kết thỳc quỏ trỡnh sản xuất sản phẩmdựa trờn cơ sở cỏc chi phớ thực tế phỏt sinh trong quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm

b.Phõn loại giỏ thành sản phẩm theo phạm vi phỏt sinh chi phớ:

Theo cỏch phõn loại này giỏ thành sản phẩm gồm:

- Giỏ thành sản xuất (giỏ thành phõn xưởng): Là chỉ tiờu phản ỏnh tất cả nhữngchi phớ phỏt sinh liờn quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phõnxưởng sản xuất

- Giỏ thành toàn bộ: Gồm toàn bộ cỏc chi phớ liờn quan đến sản xuất và tiờu thụ sản phẩm.

Giỏ thành

toàn bộ = Giỏ thành sảnxuất + bỏn hàngChi phớ + Chi phớQLDN

Tớnh toỏn chớnh xỏc giỏ thành sản phẩm là cơ sở để xỏc định giỏ bỏn hợp lý củasản phẩm, là cơ sở để kiểm tra tỡnh hỡnh thực hiện cỏc định mức tiờu hao, tỡnh hỡnhthực hiện hạch toỏn kinh tế nội bộ, là căn cứ để xỏc định kết quả sản xuất kinh doanh

3.Mối quan hệ giữa chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm:

Cả chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm điều là cỏc hao phớ về lao động sống

và lao động vật hoỏ Chi phớ sản xuất là căn cứ để tớnh giỏ thành sản phẩm trong cỏcdoanh nghiệp

Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm

Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD - CĐ

+

CPSX phỏt sinhtrong kỳ (đó trừ cỏckhoản thu hồi ghigiảm CHI PHÍ)

- Giỏ trị SPdở dangcuối kỳ Khi giỏ trị sản phẩm dở dang (Chi phớ sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằngnhau hoặc cỏc ngành sản xuất khụng cú sản phẩm dở dang thỡ tổng giỏ trị thành phẩmbằng tổng chi phớ sản xuất phỏt sinh trong kỳ

II.NỘI DUNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH:

1 Đối tượng hạch toỏn chi phớ sản xuất:

CPSX dị dang đèu k B CPSX phát sinh

trong k D

T ưng giá thành sản phỈm A CPSX d ị dang

Trang 5

1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là giới hạn xác định trước để tập hợp chiphí sản xuất Đối tượng này có thể là sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cùng loại, là chitiết sản phẩm hoặc nhóm chi tiết sản phẩm, là đơn đặt hàng, là giai đoạn công nghệ, làphân xưởng hoặc bộ phận sản xuất

1.2 Đối tượng tính gía thành:

Xác định đối tượng tính giá thành là xác định đối tượng mà hao phí vật chất màdoanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm định hướng hao phí lầnlược, hao phí lần lược bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh có thể là:Chi tiết sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn thành, đơn đặt hàng

2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

2.1 Các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:

a.Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm:

Theo phương pháp này các chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại theo từngchi tiết hoặc bộ phận sản phẩm riêng biệt phù hợp với tính chất của quy trình côngnghệ

b Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm:

Chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phân loại theo từng thứ sản phẩmriêng biệt không phụ thuộc vào tính chất phức tạp của sản phẩm và quy trình côngnghệ sản xuất

c Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng:

Theo phương pháp này, các chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại theotừng đơn đặt hàng riêng biệt Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng chi phí theo đơnđặt hàng đó là giá thành thực tế sản phẩm

d Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ:

Theo phương pháp này, các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phânloại theo từng giai đoạn công nghệ Trong từng giai đoạn công nghệ, các chi phí đượcphân tích theo từng loại sản phẩm hoặc bán thành phẩm

2.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm:

a Phương pháp trực tiếp(giản đơn):

Ap dụng trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất đơn giản, ít chủng loại sản phẩm, chu kỳ sản xuất ngắn, chi phí sản xuất được, tập hợp theo từng đối tượng tính gía thành.

Giá thành đơn

vị sản phẩm =

Giá trị sản phẩm CP sản xuất Giá trị SP

dở dang đầu kỳ PS trong kỳ dở dang cuối kỳ

Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ

Trang 6

b Phương pháp tổng cộng chi phí:

Ap dụng trong các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được thựchiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ Giá thành sản phẩm đượcxác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổngchi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm:

Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 + + Zn

c Phương pháp hệ số:

Theo phương pháp này trước hết kế toán phải căn cứ vào hệ số quy đổi để quyđổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc, từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giáthành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành sảnphẩm gốc và tính từng loại sản phẩm:

Trang 7

Trình tự hạch toán theo phương pháp trình tự như sau:

- Giá trị SPdở dangcuối kỳ Tổng số sản phẩm gốc

đã quy đổi = Số lượng sản phẩmhoàn thành x Hệ số quy đổi sảnphẩm

Giá thành đơn vị

sản phẩm gốc =

Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩmTổng số sản phẩm gốc (kể cả quy đổi) Giá thành đơn vị sản

phẩm từng loại = Giá thành đơn vịsản phẩm gốc x Hệ số quy đổi sảnphẩm từng loại

d Phương pháp tỷ lệ:

Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kếhoạch (định mức) kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại

Giá thành thực tế đơn

vị sản phẩm từng loại =

Giá thành kế hoạch (địnhmức) đơn vị sản phẩmtừng loại x

Tỷ lệ chiphí

Tỷ lệ chi phí = Tổng giá thành thực tế của tất cả sản phẩm

Tổng giá thành kế hoạch (định mức) của tất cả SP

e Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ:

Trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất,ngoài các sảnphẩm chính thu được còn có thể thu được những sản phẩm phụ Để tính giá trị sảnphẩm chính kế toán phải loại rừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm

Tổng giá

thành SP

chính =

Giá trị SPchính dởdang đầu kỳ +

Tổng chi phísản xuất phátsinh trong kỳ -

Giá trị

SP hồiước tính -

Giá trị SP

dở dangcuối kỳ

f Phương pháp liên hợp:

Ap dụng trong các doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình côngnghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá phải kết hợp nhiều phươngpháp khác nhau

III.HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT:

1 Hạch toán chi phí sản xuất theo theo phương pháp KKTX & KKĐK:

1.1 Hạch toán và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Trang 8

Chi phí về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp bao gồm các chiphí về nguyên liệu, vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, chi phí về vật liệu phụ,nhiên liệu phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà dùng trực tiếp cho sảnphẩm

- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng đối tượng

* Sổ sách sử dụng:

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệukế toán sử dụng các loại sổ sách sau:

*Bảng nhập-xuất-tồn nguyên vật liệu

*Sổ chi tiết tài khoản 621

*Sổ cái tài khoản 621

Trang 9

c Trình tự hạch toán.

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN.

d Phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Đối với chi phí về nguyên vật liệu thì nên hạch toán trực tiếp vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Nếu không hạch toán trực tiếp được thì mới phân bổ theo tiêu chuẩn hợp lý Công thức phân bổ:

Chi phí vật liệu phân bổ

cho từng đối tượng = liệu cần phân bổ Tổng chi phí vật x Tỉ lệ (hay hệ số)phân bổ

Tỷ lệ (hay hệsố) phân bổ =

Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng

1.2 Hạch toán và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trưc tiếp là những sản phẩm phải trả, phải thanh toán chocông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ như tiền lươngchính, tiền lương phụ, phụ cấp, tiền chi ăn ca, các khoản trích theo lương như BHXH,BHYT, KPCĐ

SX trong kỳ

NVL sử dụng không hết nhập lại kho

TK 154

NVL dùng trực tiếp sản xuất (KKĐK)

K/chuyển CPNVL dùng trực tiếp sản xuất

TK 631

K/chuyển CHI PHÍ NVL vào giá thành sản phẩm (KKĐK)

TK 111,112,331

Giá trị thực tế NVL mua vào trong kỳ

TK 133(1)

Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 10

* Bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương

sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ

Kết chuyển nhân công trực tiếp

- Phân bổ theo tiền lương định mức của từng loại sản phẩm, lao vụ

- Phân bổ theo tỷ lệ với khối lượng sản phẩm

1.3 Tập hợp và phân bố chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩmsau khi NVLTT và chi phí NCTT Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi cácphân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp Chi phí sản xuất chung gồm

* Chi phí nhân viên phân xưởng; Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuấtl; Chi phíkhẩu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác

sản xuất

Trang 11

Một doanh nghiệp có nhiều phân xưởng sản xuất, nhiều đội sản xuất, phải mởchi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng, từng đội sản xuất.Cuối kỳ chi phí sản xuất đã tập hợp được kết chuyển để tính giá thành sản phẩm côngviệc của phân xưởng thay đổi sản xuất.

a Chứng từ sử dụng:

- Hoá đơn tiền điện, nước

- Hoá đơn vận chuyển

- Hoá đơn thuế GTGT

như tiền lương nhân viên phân xưởng,

chi phí vật liệu khấu hao TSCĐ

- Các khoản giảm trừ chi phí sản xuấtchung

- Phân bổ chi phí sản xuất chung cho cácđối tượng chịu chi phí và kết chuyển vàogiá thành sản phẩm

Cuối kỳ tài khoản này không có số dư

c Trình tự hạch toán:

Trang 12

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN

d Phân bổ chi phí sản xuất chung:

Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ trongphân xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng theo tiêuthức phù hợp

- Phân bổ theo định mức

- Phân bổ theo tiền lương công nhân sản xuất thực tế

- Phân bổ theo số giờ làm việc thực tế của công nhân sản xuất

hoàn thành theo công thức:

Tiền lương và phụ cấp lương trả cho CN trực tiếp sản xuất Lương và các khoản trích theo lương của

tính giá

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Kết chuyển CPSXC cố định (không phân bổ) vào giá vốn

Các khoản đóng góp theo tỷ lệ với tiền lương của CNTTSX Thuế GTGT tăng đầu vào được khấu trừ (nếu

có)

Trang 13

+ Đối với định phí sản xuất chung trong trường hợp mức sản phẩm thực tế sảnxuất cao hơn mức công suất bình thường thì định phí sản xuất chung được phân bổ hếtcho số sản phẩm sản xuất theo công thức.

Mức định phí SXCphân bỏ cho mức sảnphẩm thực tế

Trang 14

1.4 Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất:

a Hạch toán thiệt hại do sản phẩm hỏng:

Đối với sản phẩm hỏng trong định mức nếu là sản phẩm hỏng sửa chữa được thìxuất vật liệu ra sửa chữa, nếu sản phẩm hỏng không sửa chữa được thì bán phếphẩm Toàn bộ sản phẩm hỏng trong định mức được hạch toán vào chi phí để sản xuấtchính phẩm Sau khi trừ phế liệu thu hồi (nếu có), phần thiệt hại này sẽ được tính vàogiá thành sản phẩm

- Đối với sản phẩm hỏng ngoài định mức thì do nhiều nguyên nhân khách quanlẫn chủ quan, hạch toán như sau:

- Các chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng:

Nợ TK 811: Thiệt hại tính vào chi phí

Nợ TK 415 : Giảm quỹ dự phòng tài chính

Có TK 138 (1381 - Sản phẩm hỏng) Thiệt hại sản phẩm hỏng

b Hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất:

Các khoản thiệt hại trong thời gian ngừng sản xuất do thời vụ đã được tính vàochi phí TK 335-chi phí trả trước Thiệt hại ngừng sản xuất bồi thường do các nguyênnhân bên ngoài cần phải đòi hỏi bồi thường Hạch toán các khoản thiệt hại này giốngnhư hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức (sử dụng tài khoản 1381-thiệthại ngừng sản xuất)

V TỔNG HỢP CHI PHÍ VÀ KIỂM KÊ, ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG.

1.Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.

a Tài khoản sử dụng:

TK154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản này mở chi tiết cho từng phân xưởng, từng bộ phận, từng sảnphẩm theo yêu cầu quản lý

b.Sơ đồ hạch toán

Trang 15

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

dở dang Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầukỳ

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

nhân công trực tiếp

Giá trị phế liệu thu hồi

Tiền lương và phụ cấp lương trả cho CN trực tiếp

sản xuất Kết chuyển chi

phí NL,VL trực tiếp

TK 334627

Tiền lương và phụ cấp lương trả cho CN trực tiếp

sản xuất Kết chuyển chi

phí sản xuất chung

TK 334154,632

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Giá thành sản phẩm hoàn thành

Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được phải bồi thường của người gây ra thiệt hại

Trang 16

sản xuất Kết chuyển chi

phí NL,VL trực tiếp

Các khoản giảm trừ chi

phí

Tiền lương và phụ cấp lương trả cho CN trực tiếp

sản xuất Kết chuyển chi

Chi phí sản xuất dở dang

cuối kỳ

TK 334154

TK 334627

Tiền lương và phụ cấp lương trả cho CN trực tiếp

sản xuất Kết chuyển chi

phí sản xuất chung

Trang 17

3 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:

a Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo CPNVL chính hay CPNVLTT:

Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí chế biến được tính hết cho thànhphẩm Do vậy trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính mà thôi

Cách xác định như sau:

b Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tươngđương:

Theo phương pháp này thì trước hết phải căn cứ vào mức độ hoàn thành của sảnphẩm dở dang ở công đoạn chế biến do bộ phận kỹ thuật xác định để tính đổi số lượngsản phẩm dở dang thành số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Tiêu chuẩn quyđổi thường dựa vào ngày công hoặc tiền định mức để tính các chi phí chế biến, còn cácchế biến, còn các chi phí nguyên vật liệu chính phải xác định theo số thực tế đã dùng.Cách tính như sau:

c Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến:

Phương pháp này tương tự như phương pháp b Nhưng để đơn giản cho việc tínhtoán người ta lấy mức độ sản phẩm hoàn thành bình quân của sản phẩm dở dang là50% so với thành phẩm để phân bổ chi phí chế biến Còn chi phí nguyên vật liệu tínhcho sản phẩm dỡ dang căn cứ vào chi phí thực tế hay chi phí định mức

d Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo giá trị định mức hoặc giá thành kế hoạch:

Phương pháp này được áp dụng trên cơ sở giá thành định mức cho từng nhâncông, từng chi tiết , từng bộ phận, kết cấu của sản phẩm

Chi phí NL,VL chính PS trong kỳ

+

=

S ố lượng thành phẩm

S ố lượng sản phẩm

dở dang

cu ối kỳ +

x

Số lượng sản phẩm dở dang cu ối kỳ

=

S ố lượng thành phẩm

S ố lượng sản phẩm

d ở dang không quy đổi +

x

S ố lượng sản phẩm dở dang cu ối kỳ (không quy đổi) Chi phí ch ế

=

Số lượng thành ph ẩm Số lượng SP d ở dang

quy đổi ra TP +

x

S ố lượng sản

ph ẩm dở dang cuối kỳ quy đổi ra TP

Trang 18

Căn cứ vào đó để xác định chi phí của sản phẩm dở dang, phương pháp này đòihỏi phải xác định mức chi phí hoàn chỉnh

V TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:

1.Tập hợp chi phí sản xuất theo yêu cầu tính giá thành:

Để tính giá thành sản phẩm cần tập hợp chi phí sản xuất theo đối tượng tập hợphạch toán chi phí Căn cứ vào đặc diểm tổ chức sản xuất, tính chất quy trình côngnghệ, đặc điểm sản phẩm và đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thích hợp

Cuối tháng tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh theo khoản mục thuộc từng đốitượng hạch toán để làm căn cứ để tính giá thành sản phẩm

2 Tính giá thành sản phẩm:

- Đối với qui trình công nghệ sản xuất giản đơn: phương pháp tính giá thànhđượcáp dụng là phương pháp trực tiếp, phương pháp liên hợp

-Đối tượng danh nghiệp sản xuất theo đơn đặc hàng: đối tượng tập hợp chi phí

là đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành sản phẩm của mỗi đơn đặt hàng do đó có thểdùng phương pháp giản đơn để tính giá thành

- Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, kiểu chi phíchế biến liên tục thì phương pháp hạch toán chi phí sản xuất thích hợp nhất là hoạchtoán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ hay con gọi là phương pháp phân bước.Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thường là các giai đoạn công nghệ

3 Các phương pháp tính giá thành trong một số loại hình doanh nghiệp chủ yếu:

a Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo từng đơn đặt hàng:

Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp này làtừng đơn đặt hàng, cách tính này không quan tâm đến tính chất đơn giản hay phức tạp

b Phân bước hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạpnhư luyện kim, cơ khí

Phương pháp này có 2 cách tính như sau:

b1 Phương pháp phân bước có tính giá thành sản phẩm (gọi tắc là phương phápphân bước bán thành phẩm)

Trong trường hợp này bán thành phẩm có thể được đem bán ra ngoài như hànghoá, thì cần phải tính giá thành phẩm

Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành như sau:

Bước 1: Mở phiếu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo từng bước chếbiến (từng phân xưởng) Phiếu này ở phân xưởng cuối cùng là phiếu tính giá thànhthành phẩm

Bước 2: Tính giá thành sản phẩm dở dang cuối kỳ, tính tổng giá thành và giáthành đơn vị bán thành phẩm theo từng bước chế biến Giá thành sản phẩm

Trang 19

hoàn thành ở bước chế biến cuối cùng được tính theo phương pháp này kết chuyển tuần tự như sau:

Giá thành bán

thành phẩm

bước 1

= Chi phíNVLchính

+ chế biếnChi phíbước 1

- xuất dở dangChi phí sảnbước 1

- Các khoảngiảm trừchi phí

+

Chi phíchếbiếnbước 2

- Chi phí sảnxuất dởdang bước 2

-Cáckhoảngiảm trừchi phí

+

Chi phíchếbiếnbước n

-Chi phí sảnxuất dởdang bước n -

Cáckhoảngiảm trừchi phí

b2 Phương pháp phân bước không tính giá thành bán thành phẩm (gọi tắt làphương pháp phân bước không có bán thành phẩm)

Ap dụng trong trường hợp bán thành phẩm không bán ra ngoài hoặc nhu cầuquản lý không đòi hỏi phải tính giá thành bán thành phẩm Trình tự tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành theo phương pháp này như sau:

Bước 1: Mở phiếu tập hợp chi phí theo từng bước chế biến

Bước 2: Phân bổ chi phí sản xuất ở từng bước chế biến (chi phí chế biến) chothành phẩm ở bước cuối cùng

1 +

x Số lượng BTP

bước 1trong thành ph ẩm

Số lượng SP DDbước i quy đổi

+

x S ố lượng BTP bước i trong thành ph ẩm

Trang 20

Giá thành

thực tế sản

phẩm =

Giá thànhđịnh mức +

Chênh lệchCPSX do thayđổi định mức +

Chênh lệchCPSX thoátkhỏi định mức

Trang 21

PHẦN II TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TẠI CÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG.

A KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔCHỨC CỦA CÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY.

1 Quá trình hình thành của công ty: Nhằm đáp ứng việc phân phối thuốc

chữa bệnh cho nhân dân, hiệu thuốc Đà Nẵng ( thuộc công ty Dược Quảng Nam - ĐàNẵng) đã ra đời ngay sau khi miền Nam giải phóng Chức năng chủ yếu của hiệu thuốc

là phân phối, lưu thông dược phẩm trong phạm vi địa bàn TP Đà Nẵng theo cơ chế baocấp

Thực hiện quyết định số 217/HDBT, hiệu thuốc Đà Nẵng được tách ra khỏiCông ty Dược Quảng Nam - Đà Nẵng và thành lập Công ty Dược Đà Nẵng trực thuộc

Sở Y tế Quảng Nam-Đà Nẵng Công ty đã đăng ký nhãn hiệu thương mại và lấy têngiao dịch viết tắt là DAPHACO theo giấy phép số 13028 tại sổ đăng ký giấy phépcông nghệ thuộc bộ khoa học công nghệ môi trường Trụ sở chính đặt tại số 02 PhanĐình Phùng TP Đà Nẵng, với nguồn vốn tự bổ sung là: 96.998.600 VNĐ

2.Quá trình phát triển của công ty.Công ty đã trải qua rất nhiều khó khăn

trong một thời gian đầu mới thành lập, sau khi một thời gian hoạt động công ty ngàycàng đáp ứng được nhu cầu y tế của con người Cho đến nay từ một hiệu thuốc trựcthuộc tỉnh công ty Dược Đà Nẵng đã có mạng lưới gồm một cửa hàng trung tâm (đachức năng) 2 kho, 13 cửa hàng chuyên sâu và các quầy bán sĩ, lẻ Nguồn vốn kinhdoanh của công ty đến cuối năm 2000 là 3,4 tỷ với vốn ngân sách cấp là hơn 740 triệuđồng lợi nhuận dạt được không ngừng tăng lên Công ty đạth tốt các nghĩa vụ đối vớiNhà nước Ngày 01/5/2005 công ty đã cổ phần hoá với 540 cổ đông, Chủ tịch HĐQT

là ông Phan Thỉnh

3 Đặc điểm:Đặc điểm chuyên môn: Dược là mặt hàng thiết yếu và rất cần thiết

cho nhu cầu phòng chống và chữa bệnh cho con người Nó ảnh hưởng lớn đến tínhmạng của con người Vì vậy cần phải đáp ứng nhu cầu của thị trường cả về số lượng

và chất lượng Các sản phẩm trước khi đến tay người tiêu dùng phải được kiểm trachất lượng chặt chẽ

Đặc điểm loại hình: Công ty Dược Đà Nẵng là một doanh nghiệp nhà nước,nguồn vốn kinh doanh do Nhà nước cung cấp và vốn tự bổ sung Hình thức hoạt độngcủa công ty là bán buôn, bán lẻ và sản xuất nhỏ, lĩnh vực kinh doanh là dược phẩm,dược liệu và vật tư y tế

II TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG

1.Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:

Trang 22

Bộ máy quản lý của công ty được thực hiện theo mô hình trực tuyến chức năng.

Bộ máy quản lý của công ty gồm một Giám Đốc và 2 phó Giám Đốc làm nhiệm vụtham mưu và điều hành công tác chuyên môn Công ty có 4 phòng chức năng: Phòng

kế hoạch kinh doanh, tổ chức hành chính, kế toán tài vụ và kiểm tra chất lượng sảnphẩm Ngoài ra công ty còn có một số phân xưởng sản xuất và hệ thống các chi nhánhvăn phòng đại diện hiệu thuốc ở hầu hết các địa bàn trong thành phố và các tỉnh thànhtrong cả nước

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG

2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

Với cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, Công ty Dược Đà Nẵngvừa đảm bảo chế độ một thủ trưởng phát huy năng lực chuyên môn và các phòng ban

Phòng

KH-KD

Phòng KCS

Phòng KT-VT

Phòng TC-HC

Hệ thống hiệu thuốc,

c ửa hàng

VP giao

d ịch

Phòng TC-HC

Các quầy thu ốc bán lẻ

Kho

C ửa hàng trung

tâm Cửa hàng chuyên sâu

Chú thích:

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

Trang 23

- Phòng tổ chức hành chính:Thực hiện chức năng hành chính pháp luật hướngdẫn quản lý nghiệp vụ lao động trong công ty, lập kế hoạch tuyển dụng lao động hàngnăm, thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên

- Phòng kế hoạch- tài vụ:Báo cáo tổng hợp đối với yêu cầu về mặt vật tư laođộng để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho toàn công ty

- Phòng kế hoạch kinh doanh:Tổ chức điều tra thu mua NVL, tìm nguồn hàng

ký kết hợp đồng kinh tế thống kê các loại sản phẩm bán cho khách hàng, hàng tháng,quý, tháng, năm dự đoán số lượng các loại để tiêu thụ trong năm kế hoạch, bảo quảnvật tư trong kho, giám sát các cửa hàng chuyên sâu

-Phòng KCS: Tham mưu cho Giám Đốc về vấn đề tổ chức hoạt động sản xuấtkinh doanh nghiên cứu định mức kinh tế kỹ thuật trong mẫu mã chất lượng sản phẩm,kiểm tra thực hiện kỹ thuật trong sản xuất

- Phân xưởng sản xuất: Có nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm

- Cửa hàng trung tâm: Là cửa hàng chính phân phối các sản phẩm dược phẩm

- Cửa hàng chuyên sâu: Bán hàng cho một cửa hàng uỷ thác

- Quầy bán sĩ và lẻ: Giao dịch giới thiệu sản phẩm và bán ra thị trường

III TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY:

1 Mô hình tổ chức bộ máy của kế toán:

Với đặc điểm hoạt động trên diện rộng, có nhiều đơn vị trực thuộc nhưng quy

mô và tính chất hoạt động của các đơn vị trực thuộc không giống nhau nên việc tổchức công tác kế toán ở công ty Dược Đà Nẵng theo mô hình hỗn hợp

Tất cả các nhân viên kế toán đều được đặt dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng,các bộ phận kế toán đều được kiểm tra, đối chiếu lẫn nhau vào cuối quý

Trang 24

1.1 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán:

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán:

- Kế toán trưởng: Chỉ đạo trực tiếp công tác kế toán trong toàn bộ trong công ty

Có trách nhiệm điều hành công tác quản lý kế toán, giám sát nhắc nhở nhân viên kếtoán về công tác hạch toán theo đúng chế độ nhà nước quy định, kế toán trưởng còn làngười tham mưu cho Giám Đốc, trực tiếp báo cáo cho giám đốc và cơ quan tài chính

về tình hình tài chính của công ty

- Kế toán tổng hợp: Theo dõi số liệu tổng hợp của toàn công ty có trách nhiệmtheo dõi quản lý thực hiện kế hoạch chi phí tài chính của công ty

- Kế toán ngân hàng: Phụ trách việc theo dõi thanh toán với các đối tác quangân hàng

- Thủ quỹ: Theo dõi và bảo quản tiền mặt tại quỹ, thực hiện nhiệm vụ thu chi

- Kế toán kho: Theo dõi hàng vật tư nhập, xuất, tồn

- Kế toán tiền lương: Nhiệm vụ là tạm ứng tiền lương, lập bảng thanh toánlương cho cán bộ trong công ty và các cơ sở, thực hiện trích nộp BHXH, BHYT,KPCĐ theo quy định

Chú thích

Quan hệ trực tuy ến

Quan hệ chức năng

Trang 25

- Kế toán phân xưởng sản xuất: Phụ trách việc hạch toán NVL, tiền lương côngnhân sản xuất, chi phí sản xuất, đồng thời tính toán các chi phí sản xuất, sao cho giáthành là thấp nhất.

- Kế toán cửa hàng trung tâm: Theo dõi việc mua bán hàng hoá

- Kế toán cửa hàng chuyên sâu: Theo dõi việc mua bán ở các cửa hàng vớinhau

- Kế toán cửa hàng bán sỉ: theo dõi mua bán hàng hoá tình hình nhập xuất nội

bộ từ các cửa hàng trung tâm hoặc các cửa hàng sỉ với nhau

- Kế toán cửa hàng bán lẻ: theo dõi mua bán các quày lẻ, tình hình nhập xuấtcác quầy lẻ

- Tổ thu tiền quầy lẻ: có nhiệm vụ đến các quầy lẻ thu tiền và nộp lên kế toántheo dõi các quầy lẻ

2.Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty:

Địa bàn hoạt động của công ty tương đối rộng có nhiều cửa hàng trực thuộc.Xuất phát từ tình hình thực tế đó công ty đã áp dụng hình thức sổ "chứng từ ghi sổ "trong công tác kế toán tại công ty mình một cách linh hoạt động có hình thức cải biên

Trang 26

Với hình thức này toàn bộ công việc của kế toán được thực hiện qua sơ đồ sau:

2.2 Trình tự ghi sổ:

Hằng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán lập các chứng từ gốc,kiểm tra thu nhận, phân laọi và lên bảng kê Định kỳ chuyển toàn bộ vào phòng kếtoán, tại phòng kế toán công ty căn cứ vào chứng từ gốc phát sinh do các bộ phận trựcthuộc gởi về, kế toán kiểm tra lấy số liệu trực tiếp vào tờ kê chi tiết tài khoản, sổ chitiết Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty phát sinh nhiều nghiệp vụ kinh tếtrong tháng, vì vậy đa số các chứng từ gốc không được định khoản vào trực tiếp vàochứng từ ghi sổ mà phải qua tờ kê trung gian đó là tờ kê khai chi tiết tài khoản Tờ kêkhai bao gồm nhiều chứng từ có liên quan đến nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tờ kênày sau khi được định khoản chính xác để lập chứng từ ghi sổ cuối kỳ, chứng từ ghi sổsau khi lập xong được kế toán trưởng ký duyệt sẽ được dùng ghi vào sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ và sổ cái Sau khi kế toán tổng hợp tiến hành cộng sổ cái tính ra ổng phátsinh trong quý và số dư cuối kỳ của các tài khoản để đối chiếu vào sổ cái

Sau khi đối chiếu số liệu giữa sổ cái và tổng hợp chi tiết đã được kiểm tra đốichiếu chính xác kế toán tổng hợp sẽ căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinhrồi lập báo cáotài chính theo quy định

Báo cáo tài chính

Ghi chú:

Ghi hằng ngày Ghi cu ối quý, năm (định kỳ) Quan hệ đối chiếu

T ờ kê khai chi tiết tài khoản

Chứng từ gốc

Sổ chi tiết

Sổ quỹ

Trang 27

B HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠICÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG:

I ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:

1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và các sản phẩm dược công ty chỉ có mộtphân xưởng sản xuất với tính chất và quy trình công nghệ giản đơn, loại hình sản xuấthàng loạt, khối lượng sản phẩm lớn, cho nên tuỳ theo lượng tiêu thụ khác nhau mà cácsản phẩm sản xuất ra khác nhau Từ đó có thể xác định đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất là từng laọi sản phẩm

2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm:

Phương pháp tính giá thành sản phẩm ở công ty là phương pháp trực tiếp, kỳtính giá thành được áp dụng theo quý

II PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY:

Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm

kê định kỳ

1 Hạch toán và phân bổ định phí nguyên vật liệu trực tiếp:

NVL trực tiếp là bao gồm tất cả các nguyên vật liệu đưa vào sử dụng trực tiếptrong quá trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm Các NVL này có thể là xuất từ kho ra

để sử dụng cho sản xuất sản phẩm và cũng có thể mua đưa vào sản phẩm ngay

Công ty chia NVL ra làm 3 loại: NVL chính, NVL phụ, và nhiên liệu Để phảnánh tình hình hiện có và tình hình biến động nguyên vật liệu công ty đã áp dụngphương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là phương pháp thẻ song song nhằmđối chiếu, kiểm tra từ tuyến dưới lên tuyến trên

Ngày đăng: 11/03/2022, 21:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm - HẠCH TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG
Sơ đồ m ối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (Trang 4)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN. - HẠCH TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN (Trang 9)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN - HẠCH TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN (Trang 12)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT - HẠCH TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 15)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT - HẠCH TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 16)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG - HẠCH TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG (Trang 22)
1.1. Sơ đồ tổ chức công tác kế toán: - HẠCH TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG
1.1. Sơ đồ tổ chức công tác kế toán: (Trang 24)
Hình thức thanh toán : Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt. - HẠCH TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG
Hình th ức thanh toán : Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt (Trang 30)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP - HẠCH TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP (Trang 32)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - HẠCH TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 35)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT PHÁT SINH - HẠCH TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY dược đà NẴNG
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT PHÁT SINH (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w