TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHNGUYỄN HỮU THƯƠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC HIỆN NAY Chuyên
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN HỮU THƯƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH PHƯỚC HIỆN NAY
Chuyên ngành: Chính trị học
Mã số: 60.31.02.01LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS BÙI VĂN DŨNG
NGHỆ AN - 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡtừ quý Thầy, Cô giảng viên Khoa Giáo dục Chính trị, Phòng đào tạo Sau Đạihọc, Trường Đại học Vinh và Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An vàđồng nghiệp, đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu, đãtận tình động viên, giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình làm luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS TS Bùi Văn Dũng, ngườiđã định hướng đề tài và trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn các sở, ban ngành tỉnh Bình Phước đã tạo mọi điều kiện thuậnlợi, tham gia đóng góp ý kiến quý báu, cung cấp tài liệu để tôi hoàn thành luậnvăn này
Mặc dù rất cố gắng trong quá trình thực hiện song luận văn sẽ khôngtránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của các Thầy cô giáo, cácanh chị và các bạn
Long An, tháng 6 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Hữu Thương
MỤC LỤC
Trang 3LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iii
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 6
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 7
6 Ý nghĩa của đề tài 8
7 Bố cục luận văn 9
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN 10
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM CẤP TỈNH 10
1.1 Các khái niệm có liên quan đến đề tài 10
1.1.1 Môi trường và ô nhiễm môi trường 10
1.1.2 Hiệu quả quản lý 16
1.1.3 Dự án kinh tế trọng điểm 18
1.2 Tổng quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự án phát triển kinh tế trọng điểm 19
1.2.1 Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường 19
1.2.2 Các dự án kinh tế trọng điểm 21
1.2.3 Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự án phát triển kinh tế trọng điểm 24
Trang 41.2.4 Hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự án phát
triển kinh tế trọng điểm 26
1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự án phát triển kinh tế trọng điểm ở các tỉnh khác 28
1.3.1 Kinh nghiệm ở một số địa phương trong nước 28
1.3.2 Bài học rút ra cho tỉnh Bình Phước 32
Kết luận chương 1 34
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MỒI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC 35
2.1 Tác động của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đến quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự án kinh tế trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bình Phước 35
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước .35
2.1.2 Tác động của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đến hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự án phát triển kinh tế trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bình Phước 41
2.2 Tình hình quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự án kinh tế trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bình Phước 42
2.2.1 Văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và thực trạng ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước 42
2.2.3 Kết quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự án kinh tế trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bình Phước 52
2.2.4 Đánh giá những kết quả đạt được quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bình Phước 66
Trang 52.2.5 Những hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đốivới các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bình Phước 742.2.6 Nguyên nhân của những kết quả đạt được và những hạn chế quản lý nhànước về bảo vệ môi trường đối với các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh BìnhPhước 78Kết luận chương 2 83Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝNHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN PHÁTTRIỂN KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚCHIỆN NAY 843.1 Quan điểm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đốivới các dự án phát triển kinh tế trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bình Phước hiệnnay 843.1.1 Quán triệt quan điểm phát triển bền vững trong xây dựng, ban hành vàthực thi các chính sách phát triển các dự án kinh tế trọng điểm trên địa bàn tỉnh 843.1.2 Nâng cao nhận thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường của các nhà quản lý,mọi người dân và cộng đồng tại dự án phát triển kinh tế trọng điểm trên địa bàntỉnh 893.1.3 Kết hợp hài hòa giữa vai trò của nhà nước, thị trường và của cộng đồngtrong bảo vệ môi trường đối vói các dự án phát triển kinh tế trọng điểm trên địabàn tỉnh 913.1.4 Tăng cường sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý, xử lý các vấn đềmôi trường 933.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối vớicác dự án phát triển kinh tế trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bình Phước hiện nay 963.2.1 Khẩn trương hoạch định các dự án phát triển kinh tế trọng điểm của tỉnh
Trang 63.2.2 Cụ thể hóa khung pháp lý về bảo vệ môi trường đối với các dự án phát triển kinh tế trọng điểm của tỉnh 99
3.2.3 Kết hợp hài hòa giữa quản lý bảo vệ môi trường của nhà nước với sự phát triển của các dự án kinh tế trọng điểm trên địa bàn tỉnh 100
3.2.4 Tăng cường đầu tư xây dựng và quản lý các công trình bảo vệ môi trường; Nâng cao nhận thức của cộng đồng và doanh nghiệp trong bảo vệ môi trường đối với phát triển kinh tế trọng điểm trên địa bàn tỉnh 102
3.2.5 Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và chú trọng công tác đào tạo cán bộ về quản lý bảo vệ môi trường của tỉnh 106
Kết luận chương 3 109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 7BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo vệ môi trường
CP : Cổ phần (Công ty cổ phần)
CB,CC : Cán bộ, công chức
CNH,HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
NGO : Tổ chức phi chính phủ
ODA : Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thứcQCVN : Qui chuẩn Việt Nam
KCN : Khu công nghiệp
KKT : Khu kinh tế
MTV : Một thành viên
NSNN : Ngân sách nhà nước
HĐND : Hội đồng nhân dân
UBND : Ủy ban nhân dân
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TN và MT : Tài nguyên và Môi trường
NQ/TW : Nghị quyết /Trung ương
Trang 8
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cùng xu thế chung của thế giới, là một quốc gia đang phát triển, ViệtNam đã đạt được những thành công nhất định trong xóa đói, giảm nghèo, songlại phải đương đầu với những thách thức lớn lao về môi trường Những tháchthức này đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải sớm tìm ra các giải pháp giải quyết cóhiệu quả các vấn đề môi trường ở Việt Nam
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm đến việc thựchiện các biện pháp khác nhau để bảo vệ môi trường Nghị quyết 41-NQ/TWngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [1]; Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày03/6/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7 (Khóa XI) về chủđộng ứng phó biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môitrường đã khẳng định: “Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cườngquản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường là những vấn đề có ý nghĩa đặc biệtquan trọng, có tầm ảnh hưởng lớn, quan hệ, tác động qua lại, cùng quyết định sựphát triển bền vững của đất nước; là cơ sở, tiền đề cho hoạch định đường lối,chính sách phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và an sinhxã hội Đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của cả hệ thốngchính trị; là trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vàcộng đồng dân cư, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, dưới sự lãnh đạo củaĐảng và sự tham gia, giám sát của toàn xã hội” [14] Nghị quyết khẳng định:
“Môi trường là vấn đề toàn cầu Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là mộtnội dung cơ bản của phát triển bền vững Tăng cường bảo vệ môi trường phảitheo phương châm ứng xử hài hòa với thiên nhiên, theo quy luật tự nhiên, phòngngừa là chính; kết hợp kiểm soát, khắc phục ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảotồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; lấy bảo vệ sức khỏe nhân dân làm mục tiêu
Trang 9hàng đầu; kiên quyết loại bỏ những dự án gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởngđến sức khỏe cộng đồng Đầu tư cho bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triểnbền vững” [14] Bên cạnh đó, trong Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 khẳng định quan điểm: “Bảo vệ môi trườnglà trách nhiệm của toàn xã hội, là nghĩa vụ của mọi người dân; phải được thựchiện thống nhất trên cơ sở xác định rõ trách nhiệm của các Bộ, ngành, phân cấpcụ thể giữa Trung ương và địa phương; kết hợp phát huy vai trò của cộng đồng,các tổ chức quần chúng và hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới
Nghị quyết Đại hội XII xác định: “Tài nguyên là tài sản quốc gia, nguồnlực quan trọng của đất nước, phải được đánh giá đầy đủ, hạch toán trong nềnkinh tế; được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quảvà bền vững, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.Chú trọng sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, vật liệu mới
Ngăn chặn và từng bước khắc phục sự xuống cấp của môi trường tự nhiên
do con người, nhất là do các dự án phát triển kinh tế gây ra Hạn chế, tiến tớikhắc phục căn bản tình trạng huỷ hoại, làm cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môitrường của các cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp, khu đô thị Hoàn thiện hệthống pháp luật, ban hành các chế tài đủ mạnh để bảo vệ môi trường, ngăn chặn,
xử lý theo pháp luật nhằm chấm dứt tình trạng gây ô nhiễm môi trường, tăngcường phòng ngừa và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường
Chủ động xây dựng, triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện cácchương trình, kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai chotừng giai đoạn Trước mắt tập trung xử lý hiệu quả tình trạng lũ lụt, hạn hán, sạtlở bãi sông, bãi biển, xâm nhập mặn và triều cường, đang tác động trực tiếpđến đời sống, sản xuất của nhân dân” [15]
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Bình Phước có vị trí chiếnlược quan trọng trong phát triển kinh tế, an ninh, chính trị, quốc phòng của khu
Trang 10vực phía Nam và cả nước Trong những năm qua, kinh tế - xã hội của tỉnh đã cónhững chuyển biến tích cực khá rõ rệt, cuộc sống của nhân dân có nhiều thayđổi Bình Phước đang nỗ lực phấn đấu vươn lên thực hiện thắng lợi nhiệm vụkinh tế - xã hội với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, tiếp tục phát triểnnhanh và bền vững, đảm bảo an sinh xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho nhân dân.
Bên cạnh những tác động tích cực của các dự án phát triển kinh tế, tốcđộ tăng trưởng nhanh cũng đặt ra những thách thức trong quản lý Nhà nước vềbảo vệ môi trường đối với các dự án phát triển kinh tế trọng điểm trên địa bàntỉnh Bình Phước Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bình Phước lần thứ Xnhiệm kỳ 2015 - 2020 đã đề ra nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng hệ thốngchính trị là: “Nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường” theoNghị quyết 01-NQ/TU ngày 11/12/2015 của Tỉnh ủy, tỉnh Bình Phước có cácdự án trọng điểm như sau: Dự án Phát triển kinh tế và du lịch sinh thái Bù GiaMập; Khu du lịch tâm linh Bà Rá; Khu di tích lịch sử và du lịch sinh thái BộChỉ huy miền Tà Thiết; Ngoài ra trên địa bàn tỉnh hiện có: 08 khu côngnghiệp đang hoạt động (Khu công nghiệp Chơn Thành I; Khu công nghiệpChơn Thành II; Khu công nghiệp Bắc Đồng Phú; Khu công nghiệp Nam ĐồngPhú; Khu công nghiệp Minh Hưng - Hàn Quốc; Khu công nghiệp Minh HưngIII; Khu công nghiệp Đồng Xoài I; Khu công nghiệp Đồng Xoài II); 02 Khucông nghiệp đang đầu tư cơ sở hạ tầng (Khu công nghiệp Becamex - BìnhPhước; Khu công nghiệp Đồng Xoài III); 03 Khu công nghiệp chưa đầu tư cơsở hạ tầng (Khu công nghiệp Minh Hưng - Sikico; Khu công nghiệp Tân KhaiII; Khu công nghiệp Việt Kiều) [16]
Các dự án kinh tế mặc dù đem lại lợi ích rất lớn cho địa phương nhưng vìlợi ích kinh tế, các chủ dự án thường sẽ bỏ qua những khoản chi phí lớn để phụchồi môi trường Do đó, các cơ quan quản lý nhà nước về Bảo vệ môi trường có
Trang 11vai trò rất quan trọng trong việc kiểm tra, giám sát, áp dụng các chế tài cần thiếtđể yêu cầu các dự án đảm bảo môi trường trong sạch cho địa phương Tuynhiên, việc triển khai quản lý của Nhà nước về bảo vệ môi trường vẫn còn gặpnhiều khó khăn dẫn đến hiệu qủa quản lý ở tỉnh chưa cao.
Nhận thức được tầm quan trọng của quản lý Nhà nước về bảo vệ môitrường trên địa bàn tỉnh Bình Phước nêu trên, tác giả mong muốn nghiên cứusâu hơn nội dung và làm rõ lý luận, thực tiễn, đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước Đó chính là lý do tác giả lựa chọn vấn đề: “Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự án phát triển kinh tế trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bình Phước hiện nay” làm đề tài
luận văn thạc sỹ chuyên ngành chính trị học
Trong thời gian qua đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến đềtài nghiên cứu như:
Về sách chuyên khảo, giáo trình:
- TS Trương Thị Minh Sâm (2004), “Các giải pháp nâng cao hiệu quảquản lý nhà nước về môi trường ở các khu công nghiệp, khu chế xuất”, Sáchchuyên khảo, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Tác giả trình bày một số vấn đề vềthực trạng ô nhiễm môi trường trong các Khu công nghiệp, Khu chế xuất chođến những năm 2004, và đưa ra một số kiến nghị nhằm khắc phục hiện trạng ônhiễm môi trường tại các Khu công nghiệp, Khu chế xuất
Đây cũng là một trong những tài liệu khá cụ thể về thực trạng môi trườngKhu công nghiệp, Khu chế xuất Những kiến nghị mang tính định hướng chungcho tất cả các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, trong bối cảnh mà Bộ Tài nguyênvà Môi trường chưa có thông tư hướng dẫn quản lý môi trường trong các Khucông nghiệp Tuy nhiên, diễn biến của môi trường và văn bản quản lý nhà nướcvề môi trường đã có nhiều thay đổi từ sau năm 2010 đến nay, nên tài liệu nàymang ý nghĩa tham khảo cách thức tư duy [26]
Trang 12- TS Lê Thanh Hải (2010) Giáo trình, “Quản lý môi trường đô thị và Khucông nghiệp”, Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Giáo trình thamkhảo những nội dung như: quản lý môi trường Khu công nghiệp theo hướng bềnvững; quản lý các thành phần môi trường của Khu công nghiệp, cơ sở khoa họcvề môi trường tự nhiên, khí thải, chất thải và nước thải Các tiêu chí, chỉ số về ônhiễm môi trường sinh thái và tự nhiên [18].
- TS Đỗ Trọng Hưng (2016), “Kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo vệmôi trường ở các tỉnh Bắc Trung bộ hiện nay”, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật.Sách tham khảo những vấn đề như: lý luận chung về kết hợp tăng trưởng kinh tếvới bảo vệ môi trường; thực trạng tăng trưởng kinh tế kết hợp với bảo vệ môitrường ở các tỉnh Bắc Trung Bộ thời gian qua, những vấn đề đặt ra cần giảiquyết những mâu thuẫn giữa yêu cầu nhận thức đúng và thực tế nhận thức trongxã hội về kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường, mâuthuẫn giữa yêu cầu phải có hệ thống chính sách hợp lý với chính sách hiện cócòn nhiều bất cập, việc ứng dụng khoa học và công nghệ chưa đáp ứng yêu cầuđặt ra, những giải pháp cụ thể để kết hợp hiệu quả tăng trưởng kinh tế với bảo vệmôi trường ở các tỉnh Bắc Trung Bộ thời gian tới, [21]
- Học viện Hành chính Quốc gia (2011) Giáo trình: “Quản lý nhà nước vềkhoa học - công nghệ và tài nguyên - môi trường”, Nxb Lý luận Chính trị quốcgia, Hà Nội Giáo trình có nội hàm lý luận quản lý nhà nước về khoa học côngnghệ và tài nguyên môi trường, các khái niệm nêu trong giáo trình rõ ràng, cótính hàn lâm [19]
Về luận án tiến sĩ:
- TS Nguyễn Ngọc Anh Đào (2013), Luận án tiến sĩ Luật học “Pháp luật
sử dụng các công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay”.Luận án đã làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về pháp luật sử dụng các công cụkinh tế trong bảo vệ môi trường Luận án đã nghiên cứu một cách có hệ thống
Trang 13quan niệm công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường và pháp luật về sử dụngcông cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường.
Luận án đã phân tích nhu cầu điều chỉnh pháp luật đối với các công cụkinh tế trong bảo vệ môi trường; các tiêu chí cơ bản xác định mức độ phù hợpcủa pháp luật về sử dụng các công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường; nội dungchủ yếu của pháp luật về sử dụng các công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường;phân tích các yếu tố tác động đến việc đảm bảo thực hiện pháp luật về sử dụngcác công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường Luận án đã phân tích và đánh giámột cách toàn diện và khách quan thực trạng pháp luật về sử dụng công cụ kinhtế trong bảo vệ môi trường ở Việt Nam
Từ đó, chỉ ra được những ưu điểm và hạn chế trong các quy định phápluật về sử dụng công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường ở Việt Nam làm cơ sởđề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật về sử dụng công cụ kinh tế trong bảo vệmôi trường ở Việt Nam hiện hành Luận án đã đề ra được phương hướng và cácgiải pháp khắc phục những hạn chế, bất cập nhằm góp phần hoàn thiện pháp luậtvề sử dụng công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay [17]
Như vậy, nghiên cứu để nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về bảo vệmôi trường đối với các dự án phát triển kinh tế trọng điểm nói chung và trên cácđịa bàn cụ thể thì đã có nhưng để nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về bảo vệmôi trường đối với các dự án phát triển kinh tế trọng điểm nói chung và trên địabàn tỉnh Bình Phước hiện nay thì chưa có Vì vậy, sự nghiên cứu của chúng tôicó ý nghĩa lý luận và thực tiễn
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng, mục đích nghiêncứu của luận văn là đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảquản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự án phát triển kinh tếtrọng điểm trên địa bàn tỉnh Bình Phước hiện nay
Trang 143 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, hình thành khung lý luận quản lý nhà nướcvề bảo vệ môi trường;
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trườngđối với các dự án phát triển kinh tế trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
- Đề xuất quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước vềbảo vệ môi trường đối với các dự án phát triển kinh tế trọng điểm trên địa bàntỉnh Bình Phước
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự ánphát triển kinh tế trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu quản lý nhà nước vềbảo vệ môi trường đối với các dự án phát triển kinh tế trọng điểm trên địa bàntỉnh Bình Phước
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp tưtưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng và chích sách của Nhà nước Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam về quản lý nhà nước trong bảo vệ môi trường nóichung và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các
Trang 15dự án phát triển kinh tế trọng điểm nói riêng; những tài liệu, giáo trình của cáctác giả nghiên cứu trước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường là cơ sở lý luậncho sự nghiên cứu của đề tài.
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành mục đích, nhiệm vụ đặt ra, trong quá trình triển khai luậnvăn tác giả sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp để hoàn thiện, làm rõ một số vấn đề lýluận cơ bản về bảo vệ môi trường đối với các dự án phát triển kinh tế trọng điểmvà xây dựng hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự ánphát triển kinh tế trọng điểm
- Phương pháp khảo sát thực địa, thống kê, phân tích - tổng hợp, so sánh
- đối chiếu, dự báo và logic - lịch sử để đánh giá tình hình bảo đảm môi trườngtại địa bàn xung quanh các dự án trọng điểm, nghiên cứu các tài liệu thu thậpđược có liên quan đến đối tượng nghiên cứu của luận văn từ đó nêu quan điểm,định hướng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệmôi trường đối với các dự án phát triển kinh tế trọng điểm trên địa bàn tỉnhBình Phước
6 Ý nghĩa của đề tài
6.1 Ý nghĩa lý luận
Trên cơ sở hệ thống hóa về lý luận, luận văn đã làm rõ các nội dung vềnâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự án pháttriển kinh tế trọng điểm Luận văn có thể là tài liệu tham khảo có ích cho việcnghiên cứu, học tập hoặc những ai quan tâm đến lĩnh vực hiệu quả quản lý nhànước về bảo vệ môi trường đối với các dự án phát triển kinh tế trọng điểm
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Các kết luận, quan điểm và những giải pháp được đề xuất trong luận vănlà những căn cứ khoa học có thể có hữu ích cho các nhà quản lý để hoàn thiện
Trang 16và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự ánphát triển kinh tế trọng điểm.
7 Bố cục luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, nội dung chính củaluận văn gồm có 03 chương; 7 tiết
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM CẤP TỈNH
1.1 Các khái niệm có liên quan đến đề tài
1.1.1 Môi trường và ô nhiễm môi trường
1.1.1.1 Môi trường
Hiện nay ở trên thế giới và nước ta có nhiều cách tiếp cận về môi trường vàvẫn còn nhiều khái niệm khác nhau Trong cách tiếp cận chung là môi trường sinhthái trong đó con người sống tồn tại, vận động và phát triển Môi trường(enviroment) là thuật ngữ đa nghĩa, với cách hiểu đơn giản “Môi trường là tất cảnhững gì xung quanh con người” Đó là không khí, đất đai, nguồn nước, tiếng ồn,đó là những gì liên quan đến trật tự xã hội Và cùng với cách hiểu đó, hoạt độngcủa con người bao gồm: sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ, khai thác nguồntài nguyên thiên nhiên, đất, rừng, biển, sông ngòi, ao hồ đã và đang làm cho môitrường sinh thái xung quanh chúng ta thay đổi [19, tr.23]
Môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên
ngoài của một hệ thống nào đó Chúng tác động lên hệ thống này và xác định xuhướng và tình trạng tồn tại của nó Môi trường có thể coi là một tập hợp, trongđó hệ thống đang xem xét là một tập hợp con Môi trường của một hệ thốngđang xem xét cần phải có tính tương tác với hệ thống đó
Một định nghĩa rõ ràng hơn như: Môi trường là tập hợp tất cả các yếu tốtự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác độngđến các hoạt động sống của con người như: không khí, nước, độ ẩm, sinh vật, xãhội loài người và các thể chế
Nói chung, môi trường của một khách thể bao gồm các vật chất, điều kiện
Trang 18hoàn cảnh, các đối tượng khác hay các điều kiện nào đó mà chúng bao quanhkhách thể này hay các hoạt động của khách thể diễn ra trong chúng (WikipediA-Bách khoa toàn thư mở).
"Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật" [24, Điều 3].
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại: Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học,sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác độngcủa con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thựcvật, đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựngnhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyênkhoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chấtthải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêmphong phú
Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó lànhững luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như:Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họtộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môi trường xãhội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nênsức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con ngườikhác với các sinh vật khác
Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồmtất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộcsống, như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo
Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cầnthiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên,không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội, Môi trường theo
Trang 19nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tựnhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người Ví dụ:môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy củatrường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội nhưĐoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy địnhkhông thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các
cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở đểsống và phát triến
1.1.1.2 Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thờicác tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tớisức khỏe con người và các sinh vật khác Ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạtđộng của con người gây ra Ngoài ra, ô nhiễm còn do một số hoạt động của tựnhiên khác có tác động tới môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạmtiêu chuẩn môi trường, thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần và đặctính vật lý, hóa học, nhiệt độ, sinh học, chất hòa tan, chất phóng xạ ở bất kỳthành phần nào của môi trường hay toàn bộ môi trường vượt quá mức cho phépđã được xác định
Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trở thành độc hại,gây tổn hại hoặc có tiềm năng gây tổn hại đến sức khỏe, sự an toàn hay sự pháttriển của con người và sinh vật trong môi trường đó Chất gây ô nhiễm có thể làchất rắn (như rác) hay chất lỏng (các dung dịch hóa học, chất thải của dệtnhuộm, rượu, chế biến thực phẩm), hoặc chất khí (SO2 trong núi lửa phun, N02
trong khói xe, có từ khói đun ), các kim loại nặng như chì, đồng cũng có khinó vừa ở thể hơi vừa ở thể rắn như thăng hoa hay ở dạng trung gian
Trang 20Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng củathành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật [24, Điều3].
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thảihoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ conngười, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Cáctác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải),rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng nănglượng như nhiệt độ, bức xạ
Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàmlượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tácđộng xấu đến con người, sinh vật và vật liệu
Khái niệm ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trườngđã được giải thích trong Luật Bảo vệ môi trường năm 1993, Luật Bảo vệ môitrường năm 2005 và cho đến nay Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 của ViệtNam đã kế thừa các khái niệm này [24, Khoản 8, 9, 10 Điều 3] Theo đó:
Ô nhiễm môi trường là sự biến đối của các thành phần môi trường khôngphù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnhhưởng xấu đến con người và sinh vật [24, Điều 3]
Sự biến đổi các thành phần môi trường có thể bắt nguồn từ nhiều nguyênnhân trong đó nguyên nhân chủ yếu là do các chất gây ô nhiễm Chất gây ônhiễm được các nhà môi trường học định nghĩa là chất hoặc yếu tố vật lí khixuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm
Thông thường chất gây ô nhiễm là các chất thải, tuy nhiên, chúng còn cóthể xuất hiện dưới dạng nguyên liệu, thành phẩm, phế liệu, phế phẩm và đượcphân thành các loại sau đây:
+ Chất gây ô nhiễm tích luỹ (chất dẻo, chất thải phóng xạ) và chất ô
Trang 21nhiễm không tích luỹ (tiếng ồn);
+ Chất gây ô nhiễm trong phạm vi địa phương (tiếng ồn), trong phạm vivùng (mưa axít) và trên phạm vi toàn cầu (chất CFC);
+ Chất gây ô nhiễm từ nguồn có thể xác định (chất thải từ các cơ sở sảnxuất kinh doanh) và chất gây ô nhiễm không xác định được nguồn (hoá chấtdùng cho nông nghiệp);
+ Chất gây ô nhiễm do phát thải liên tục (chất thải từ các cơ sở sản xuấtkinh doanh) và chất gây ô nhiễm do phát thải không liên tục (dầu tràn do sự cốtràn dầu)
Theo Tổ chức Y tế thế giới: “Ô nhiễm môi trường được hiểu là việcchuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gâyhại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chấtlượng môi trường”
Như vậy, có thế hiểu trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội hiện nay,có nhiều yếu tố tác động đến môi trường, nhưng có thể nêu lên những tác độnggây ô nhiễm môi trường của các yếu tố chủ yếu như: khí thải, nước thải và chấtthải, nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đếnmức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu Ba nhóm yếu
tố ô nhiễm, suy thoái được quan tâm gồm: môi trường đất, môi trường nước vàmôi trường không khí
Khi sự cố gây ô nhiễm môi trường, xả nước thải chưa qua xử lý của một
số doanh nghiệp, dự án kinh tế trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bình Phước vào lưuvực sông Sài Gòn gây ra hiện tượng cá chết hàng loạt và nước biến đổi màu, cómùi ô nhiễm nặng Đứng trước hiện tượng ô nhiễm môi trường nêu trên, chínhquyền tỉnh Bình Phước đã kịp thời chỉ đạo các cơ quan chức năng phối kết hợp
xử lý, lấy mẫu phân tích làm rõ nguyên nhân, truy tìm doanh nghiệp, dự án gây
ô nhiễm, phong tỏa hiện trường thông tin kịp thời cho các tỉnh, thành phố trong
Trang 22vùng để phối kết hợp hạn chế thấp nhất ô nhiễm môi trường xảy ra Vào đầutháng 7 năm 2016, Đài truyền hình VTV1 và nhiều Báo đài khác đã đưa tin:Người dân sống quanh khu vực thượng nguồn sông Sài Gòn đoạn qua tỉnh BìnhPhước không khỏi bức xức vì tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng trên khu vực này,hiện tượng xác cá chết trắng sông, xác heo thối chôn dọc bờ bốc mùi hôi thối lànhững gì thượng nguồn sông Sài Gòn hiện đang phải gánh chịu từng ngày bởi
tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng – sông Sài Gòn bị “bức tử”.
Ngày 08/7/2016, sau khi nhận được thông tin có cá chết xuất hiện trênsông Sài Gòn đoạn thuộc địa phận xã Tân Hiệp đến xã Minh Tâm, huyện HớnQuản, tỉnh Bình Phước, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn, Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Hớn Quản, UBND xãMinh Tâm và Tân Hiệp đã tiến hành kiểm tra, xác minh nội dung phản ánh Tạithời điểm kiểm tra, khu vực sông Sài Gòn đoạn chảy qua xã Minh Tâm và TânHiệp không còn hiện tượng cá chết nổi trên sông, cá chết chỉ xuất hiện vào ngày06/7/2016 Theo thông tin được cung cấp, cá chết bắt nguồn từ nhánh sông chảytừ Campuchia chảy về ngã ba sông Tràm (ngã ba sông Tràm là thượng nguồncủa sông Sài Gòn, cách cầu Sài Gòn 1 khoảng 50km gồm: 01 nhánh chảy từCampuchia và 01 nhánh từ suối Cần Lê chảy về) trôi dạt đến xã Minh Tâm vàTân Hiệp, huyện Hớn Quản Sau khi có hiện tượng cá chết trên sông Sài Gòn,UBND xã Minh Tâm và Tân Hiệp, huyện Hớn Quản đã tổ chức tuyên truyền,vận động người dân không sử dụng cá chết không rõ nguyên nhân Tăng cườnghệ thống quan trắc kịp thời phát hiện các hiện tượng gây ô nhiễm, kiên quyết xửlý và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực gây ô nhiễm môi trường, tuyêntruyền tập huấn đến tận tổ dân phố và các doanh nghiệp, dự án kinh tế trọngđiểm trên địa bàn tỉnh về chấp hành luật bảo vệ môi trường, nâng cao ý thứctrách nhiệm về bảo vệ môi trường, hình thành ý thức giữ gìn vệ sinh chung, tiếntới xóa bỏ các phong tục tập quán lạc hậu, các thói quen nếp sống không văn
Trang 23minh, không hợp vệ sinh Thu gom và xử lý rác thải, xác động vật chết đúng quyđịnh, cam kết không xả nước thải làm ô nhiễm môi trường nước trong lưu vựcsông Sài Gòn trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
1.1.2 Hiệu quả quản lý
1.1.2.1 Khái niệm quản lý
Thuật ngữ quản lý là một phương thức làm cho hoạt động hướng tới mụctiêu được hoàn thành với một hiệu quả cao, bằng và thông qua những ngườikhác Phương thức này bao gồm những chức năng hay hoạt động cơ bản mà nhàquản lý có thể sử dụng, đó là hoạch định, tổ chức, điều khiển, và kiểm soát
Quản lý là quá trình hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm soát nhân tài,vật lực và thông tin của một tổ chức một cách có ích và có hiệu quả nhằm theođuổi những mục tiêu của tổ chức
1.1.2.2 Hiệu quả của quản lý
Kết quả của một quá trình quản lý là đầu ra của quá trình đó, theo nghĩachưa đề cập gì đến chi phí bỏ ra trong quá trình đó Hiệu quả khi so sánh kết quảđạt được với chi phí bỏ ra, chúng ta có khái niệm hiệu quả Hiệu quả cao khi kếtquả đạt được cao hơn so với chi phí; và hiệu quả thấp khi chi phí bỏ ra nhiềuhơn kết quả đạt được Trong thực tế, hoạt động quản lý có hiệu quả khi:
Đầu vào giảm và đầu ra giữ nguyên; Đầu vào giữ nguyên và đầu ra tănglên; Đầu vào giảm và đầu ra tăng lên So sánh hiệu quả và kết quả:
Hiệu quả gắn liền với phương tiện, trong khi kết quả gắn liền với mục tiêuthực hiện, hoặc mục đích;
Hiệu quả là làm được việc, còn kết quả là làm đúng việc;
Hiệu quả tỉ lệ thuận với kết quả đạt được, nhưng tỉ lệ nghịch với chi phí
bỏ ra
Thuật ngữ hiệu quả là kết quả thực hiện một chủ trương, chính sách đượcxác định qua việc so sánh các kết quả đạt được với toàn bộ các nguồn lực đã sử
Trang 24dụng Hiệu quả thể hiện ở kết quả đạt được là tối đa, chi phí thì tối thiểu (TheoTừ điển giải thích thuật ngữ Hành chính-NXB Lao động, HN 2002, tr 321)
Có thể nói rằng lý do tồn tại của hoạt động quản lý chính là vì muốn cóhiệu quả; và chỉ khi nào quan tâm đến hiệu quả thì người ta mới quan tâm đếnhoạt động quản lý
1.1.2.3 Khái niệm quản lý nhà nước
Khái niệm: Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lựccủa nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội vàhoạt động của con người, quản lý nhà nước khác với dạng quản lý của các chủthể khác ở chỗ các chủ thể này không dùng quyền lực pháp luật của nhà nước đểđiều chỉnh các quan hệ quản lý mà chỉ dùng phương thức giáo dục, vận độngquần chúng Quản lý nhà nước cũng có nội dung quản lý hành chính nhà nước vìhành chính nhà nước là một dạng hoạt động tổ chức và điều hành để thực hiệnquyền lực nhà nước [20, tr.27]
Quản lý nhà nước đối với dự án kinh tế: là nhà nước sử dụng quyền lựchành chính nhà nước nhằm đảm bảo cho các dự án nhà nước và các thành phầnkinh tế đầu tư có hiệu quả, ngăn ngừa và hạn chế đến mức thấp nhất các nhân tốtác động ảnh hưởng đến hoạt động của các dự án kinh tế
1.1.2.4 Hiệu quả quản lý nhà nước
Hiệu quả là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng về mặt lý luận và thựctiễn, là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá chất lượng quản lý kinh tế - xã hội Hiệuquả quản lý là chỉ tiêu phát triển độ sử dụng các yếu tố của lao động để tạo ramột kết quả hoạt động là tối đa tương ứng với một chi phí tối thiểu
Hiệu quả quản lý nhà nước là sự tác động của các cơ quan trong bộ máynhà nước đối với mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội để đảm bảo các nhu cầuthực tế của sự phát triển kinh tế và đời sống mạnh mẽ và đúng hướng, đảm bảocác yêu cầu phát triển văn hóa - xã hội, khoa học kỹ thuật, phục vụ công cộng,
Trang 25bảo vệ tài nguyên môi trường, bảo vệ quốc phòng, an ninh, trật tự, pháp luật,pháp chế kỷ luật, kỷ cương, xã hội trong từng thời kỳ nhất định Nếu khôngđáp ứng được các yêu cầu đó thì không thể nói hoạt động quản lý nhà nước cóhiệu quả.
Căn cứ để đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước là: Có hai cách đánh giá:Cách thứ nhất: Kết quả thực hiện mục tiêu, chương trình và nhiệm vụ củaquản lý nhà nước thông qua các kế hoạch của nhà nước trong từng thời kỳnhất định có tính đến việc chi phí thực hiện kế hoạch đó Cách thứ hai: Đánhgiá việc tổ chức và hoạt động cụ thể của cơ quan quản lý nhà nước thông quacác yếu tố sau: (1) Cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan nhà nước; (2) Thực hiệnchức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và thẩm quyền; (3) Năng lực, phong cách,
uy tín của CB,CC và nhất là người đứng đầu cơ quan, tổ chức; (4) Thời gianđầu tư để giải quyết các tình huống quản lý; (5) Tính pháp chế, kỷ luật, kỷcương nhà nước
Thông qua các nguyên tắc, phương pháp và biện pháp quản lý nhà nướcđối với các dự án kinh tế, coi trọng hàng đầu chất lượng, bắt buộc đăng ký dự ánđối với mọi chủ đầu tư, phê duyệt nhiều bước đối với các dự án thuộc diện xinphép nhà nước, nhằm ngăn ngừa từ trong dự định các nguy cơ, hiểm họa củacác chủ đầu tư mà các nhà hoạt động đầu tư có thể gây ra cho xã hội, bảo vệnhân dân trước mọi rủi ro
Như vậy, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước là kết quả của sự tácđộng của các cơ quan hành chính nhà nước lên các lĩnh vực hoạt động của đờisống xã hội, nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế và các lĩnh vực khác theo sựđịnh hướng của nhà nước
1.1.3 Dự án kinh tế trọng điểm
Khái niệm dự án: Dự án là một tập hợp các đề xuất nhằm thực hiện mộtphần hay toàn bộ công việc để đạt được mục tiêu, yêu cầu nào đó trong khoảng
Trang 26thời gian xác định với một sự ràng buộc nhất định về nguồn lực thực hiện.
Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiếnhành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thờigian xác định [25, Điều 3]
Theo định nghĩa của Ngân hàng thế giới (WB): Dự án là một tập hợp cáchoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xácđịnh, được thực hiện cụ thể, trong khoảng thời gian xác định, dựa trên nhữngnguồn lực xác định
Dự án kinh tế: là dự án trong lĩnh vực kinh tế nhằm thực hiện các mụctiêu mang tính kinh tế Các dự án kinh tế được phân biệt với các dự án mangtính chất xã hội, từ thiện, tôn giáo hay các dự án thuần túy bảo vệ môi trường,cảnh quan là ở tính kinh tế của dự án
Từ những khái niệm nêu trên, có thể nêu lên khái niệm về dự án kinh tếtrọng điểm: Dự án kinh tế trọng điểm là những dự án kinh tế góp phần quantrọng thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội (của địa phương, của quốcgia) như: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, bảo vệmôi trường… trong từng giai đoạn nhất định, có tác động lan tỏa, kích thích cácngành kinh tế, các lĩnh vực khác cùng phát triển
1.2 Tổng quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự
án phát triển kinh tế trọng điểm
1.2.1 Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
Quản lý nhà nước về môi trường là trách nhiệm được phân công của các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho các cơ quan nhà nước có liên quan đếnmôi trường Trên phương diện chung về bảo vệ môi trường, các nước cũng nhưViệt Nam coi đó là công việc chung của cả xã hội
Tuy nhiên, các cơ quan nhà nước đóng vai trò quan trọng không chỉ banhành ra các văn bản pháp luật, để các tổ chức, cá nhân cùng vận hành trong
Trang 27khuôn khổ pháp luật về môi trường Đồng thời, đưa ra những tiêu chuẩn cụ thểliên quan đến bảo vệ môi trường nhằm tạo ra môi trường an toàn cho sự tồn tại,vận động và phát triển xã hội.
Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyềnlực nhà nước và sử dụng pháp luật, chính sách để điều chỉnh hành vi của cánhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộmáy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì ổn định và phát triểnxã hội [20, tr.12]
Quản lý nhà nước về môi trường: là hoạt động quản lý, giám sát, điềuchỉnh của ngành tài nguyên môi trường nhằm hạn chế tối đa các tác động có hạitới môi trường do các hoạt động phát triển gây ra, đảm bảo cân bằng sinh tháinhằm phát triển bền vững [19]
Nội dung quản lý nhà nước về môi trường:
(1) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các vănbản qui phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quichuẩn kỹ thuật môi trường;
(2) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, đề
án quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường;
(3) Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiệntrạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường;
(4) Xây dựng, thẩm định và phê duyệt qui hoạch bảo vệ môi trường, thẩmđịnh báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, thẩm định, phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường và kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môitrường, tổ chức xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường;
(5) Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạngsinh học, quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm, cải thiện và phục hồi môi trường;
(6) Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường;
Trang 28(7) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường,thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, giải quyết khiếunại, tố cáo về bảo vệ môi trường, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường;
(8) Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trường, giáo dục, tuyêntruyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường;
(9) Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnhvực về bảo vệ môi trường;
(10) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sáchnhà nước cho các hoạt động về bảo vệ môi trường;
(11) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường [24, Điều 139]
Theo quy định của Luật đầu tư công 2014 có đưa ra căn cứ, tiêu chí để
xác định dự án quan trọng quốc gia như sau:
Thứ nhất, sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên;
Thứ hai, ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng
nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
+ Nhà máy điện hạt nhân;
+ Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia,khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thựcnghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trởlên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi
Trang 29trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
Thứ ba, sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa
nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;
Thứ tư, di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000
người trở lên ở các vùng khác;
Thứ năm, dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được
Quốc hội quyết định
Nếu dự án nào thuộc một trong những tiêu chí nêu trên thì thuộc dự ánquan trọng quốc gia
Tiêu chí xác định dự án nhóm A tại Điều 8 Luật Đầu tư công số49/2014/QH13 Dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụmcông trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí dưới đây:
Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một trong các trường hợpsau đây:
a) Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt;
b) Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng,
an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh;
c) Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mậtquốc gia;
d) Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ;
e) Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;
f) Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vựcsau đây:
a) Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt,đường quốc lộ;
b) Công nghiệp điện;
c) Khai thác dầu khí;
Trang 30d) Hóa chất, phân bón, xi măng;
e) Chế tạo máy, luyện kim;
f) Khai thác, chế biến khoáng sản;
g) Xây dựng khu nhà ở;
Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:a) Giao thông, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;
c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;
d) Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tạicác khoản 1, 2 và 3 Điều này;
Dự án có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:a) Y tế, văn hóa, giáo dục;
b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;
c) Kho tàng;
d) Du lịch, thể dục thể thao;
e) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm gkhoản 2 Điều này
Trang 31Như vậy, Dự án kinh tế trọng điểm thường có qui mô lớn về vốn, có tácđộng lan tỏa, kích thích phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi lớn, với sự quảnlý của các Bộ, ngành và địa phương nhằm các mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội, an ninh quốc phòng.
1.2.3 Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự án phát triển kinh tế trọng điểm
Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư nói chung vàđối với dự án phát triển kinh tế trọng điểm nói riêng nhằm hướng đến nhữngmục tiêu chung của bảo vệ môi trường
Thứ nhất: Khắc phục và phòng chống suy thoái về môi trường;
Thứ hai: Hướng đến tạo ra xã hội phát triển tuân thủ chín nguyên tắc phát
triển bền vững;
Thứ ba: Xây dựng công cụ quản lý bảo vệ môi trường có hiệu lực trên
toàn lãnh thổ quốc gia;
Thứ tư: Người nào gây ô nhiễm phải trả tiền cho việc khắc phục hậu quả
đó Và đây chính là nền tảng của các nước trong đó có Việt Nam đề ra các chínhsách qui định về phí môi trường Từ đó, làm cơ sở áp dụng trong quản lý nhànước về môi trường đối với các dự án kinh tế trọng điểm
Nội dung chủ yếu quản lý nhà nước về môi trường đối với các dự án kinhtế trọng điểm như sau:
Thứ nhất, quản lý công tác qui hoạch, các dự án kinh tế trọng điểm sử
dụng nguồn vốn NSNN khi trình Chủ tịch UBND các cấp phê duyệt chủ trươnglập Dự án phải phù hợp với qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quihoạch phát triển ngành, qui hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt và phải đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: Các điều kiện về nguồnvốn, địa điểm và tiến độ thực hiện theo qui hoạch;
Thứ hai, quản lý nhà nước về môi trường đối với các dự án kinh tế trọng
Trang 32điểm phải đảm bảo hai mục đích chính; (1) Thực hiện đúng qui hoạch, hạn chếtình trạng qui hoạch một đằng, thực hiện qui hoạch một nẻo; (2) Kịp thời pháthiện vấn đề mới nảy sinh từ thực tiễn để kiến nghị điều chỉnh qui hoạch;
Thứ ba, quản lý công tác lập kế hoạch và phân phối vốn: Công tác lập kế
hoạch đối với các dự án kinh tế trọng điểm phải đi trước một bước trên cơ sở quihoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt, xác định dự án kinh tế trọng điểm theokế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để có kế hoạch phân bố vốn một cáchcó hiệu quả Điều kiện phân bổ vốn nguồn đầu tư từ NSNN: đối với các dự ánkinh tế trọng điểm hàng năm khi có đủ các điều kiện
Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với qui hoạch phát triểnngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền Đối với các dự án chuẩn bị đầu
tư phải có quyết định đầu tư từ thời điểm trước ngày 31/10 năm trước năm kếhoạch Thời gian và vốn bố trí để thực hiện các dự án nhóm B không quá 5 năm
và các dự án nhóm C không quá 3 năm;
Thứ tư, thẩm quyền và thời gian phân bổ vốn: UBND tỉnh lập phương án
phân bổ vốn trình HĐND tỉnh quyết định Theo Nghị quyết của HĐND tỉnh,UBND tỉnh phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự ánthuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện qui định, đảm bảo khớp với chỉ tiêuđược giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấukinh tế, mức vốn các dự án kinh tế trọng điểm của nhà nước đúng với Nghịquyết của Quốc Hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội và dự toán NSNN hàng năm
Thứ năm, UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và trên cơ sở
báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước và các chủ đầu tư điềuchỉnh kịp thời những nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án và điều chỉnh kịpthời kế hoạch vốn, đảm bảo cho các dự án hoạt động với các điều kiện tốt nhất.Đồng thời, xử lý và tháo gỡ kịp thời những vướng mắc và xử lý vi phạm hành
Trang 33chính trong lĩnh vực đầu tư, giải phóng mặt bằng, bảo vệ môi trường
Như vậy, quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự án pháttriển kinh tế trọng điểm phải đảm bảo qui hoạch, phân bổ vốn theo kế hoạch vàđiều chỉnh kịp thời nguồn vốn, đảm bảo sự kiểm tra, giám sát xử lý kịp thời chodự án thực hiện tốt và đảm bảo quản lý nhà nước nhằm bảo vệ môi trường
Hay có thể hiểu từ một cách tiếp cận khác: Quản lý nhà nước về bảo vệmôi trường đối với các dự án phát triển kinh tế trọng điểm là hoạt động quản lý,giám sát và điều chỉnh của các cơ quan chức năng của nhà nước đối với các dự
án kinh tế trọng điểm chuyên sản xuất hàng hóa, khai thác tài nguyên thiênnhiên và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp nhằm hạn chế tối đacác tác động có hại tới môi trường do hoạt động phát triển kinh tế gây ra, đảmbảo cân bằng sinh thái, phát triển bền vững của địa phương
1.2.4 Hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự
án phát triển kinh tế trọng điểm
Hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự án pháttriển kinh tế trọng điểm hiện nay ở thế giới nói chung và nước ta nói riêng đangcó những diễn biến phức tạp và đặt ra những thách thức mới
Phát triển nhanh và nhiều các dự án kinh tế trọng điểm dẫn đến phát thảicông nghiệp ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học, biến đổi khí hậuvà sa mạc hóa, hiện nay là xu thế toàn cầu hóa, dân số tiếp tục gia tăng và đô thịhóa nhanh chóng
Có nhiều cách tiếp cận hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trườngđối với các dự án phát triển kinh tế trọng điểm Có thể nêu lên nội dung chủ yếunhư sau:
Thứ nhất, quản lý nhà nước là sự tác động quan trọng để Dự án phát triển
kinh tế trọng điểm sẽ góp phần sử dụng có hiệu quả các nguồn lực có sẵn tại cácđịa phương Khi một dự án được triển khai nó sẽ kết nối các nguồn lực mà địa
Trang 34phương có lợi thế Như vậy, nếu như trước khi có dự án kinh tế trọng điểm, cácnguồn lực hoặc chưa được sử dụng một cách có hiệu quả, thì nay các nguồn lựcđó sẽ được hoạt động và sử dụng một cách hợp lý, tối ưu nhất để thực hiện mụctiêu của dự án;
Thứ hai, dự án phát triển kinh tế trọng điểm được nhà nước triển khai,
chính là động lực, là “đòn bẩy”, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương pháttriển, thực hiện được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Mỗiloại nguồn lực ở địa phương đều có giới hạn nhất định, trong đó có nguồn vốn từNSNN Chính vì vậy, hàng năm các tỉnh phải có qui hoạch, lựa chọn các dự ánđể lựa chọn đầu tư nhằm tránh đầu tư một cách dàn trải, nâng cao hiệu quả vốnđầu tư Nhưng đồng thời khi có qui hoạch tốt, phù hợp với điều kiện của địaphương và lựa chọn đầu tư hợp lý, các dự án này sẽ góp phần sử dụng hiệu quảcác nguồn lực về lao động, tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ Qua đó,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tạo được hiệu quả kinh tế lớn Từ đó,thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
Thứ ba, hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường đối với các dự án phát
triển kinh tế trọng điểm, thể hiện sự quản lý của nhà nước nhằm tạo sự tác độngcủa dự án phát triển kinh tế trọng điểm đến các ngành, lĩnh vực khác, kích thíchquá trình phát triển các ngành, lĩnh vực khác cùng phát triển Có thể nói, khi mộtdự án được triển khai và đi vào hoạt động nó sẽ tạo việc làm, tạo thu nhập chongười lao động, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp cho địa phương
Ngoài ra, dự án khi triển khai nó còn giải quyết sử dụng hiệu quả cácnguồn lực khác sẵn có tại địa phương như: nguồn nguyên liệu, cơ sở hạ tầng đãđược xây dựng từ trước, giải quyết bảo vệ môi trường;
Thứ tư, dự án phát triển kinh tế trọng điểm đầu tư vào lĩnh vực y tế thì ngoài
việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của dự án là nâng cao chất lượng y tế, góp phầnkhám chữa bệnh kịp thời cho người dân, nâng cao sức khỏe người dân, thì nó còn
Trang 35góp phần nâng cao chất lượng dân số, nâng cao được chất lượng lao động tại địaphương, góp phần nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hộiđịa phương, có ý nghĩa góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường;
Thứ năm, hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường đối với các dự án phát
triển kinh tế trọng điểm, thể hiện thông qua các bước thẩm định, phê duyệt của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án nhằm đảm bảo cho các dự ánkhi triển khai có tính khả thi, ngăn ngừa rủi ro cho các dự án bởi các nhân tố tácđộng có thể khó lường đối với các dự án, đảm bảo cho các dự án thực hiện cácmục tiêu đã đề ra một cách có hiệu quả
1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các
dự án phát triển kinh tế trọng điểm ở các tỉnh khác
1.3.1 Kinh nghiệm ở một số địa phương trong nước
1.3.1.1 Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai
Tỉnh Đồng Nai có diện tích 5.907,2 Km2, với dân số 2.872.700 người.Trong giai đoạn 2011 - 2015 kinh tế của tỉnh tăng trưởng cao bình quân 5 năm là12,31 %, thu hút hình thành 33 khu công nghiệp, tỷ lệ dân số tăng tự nhiên là 1,1
% tốc độ tăng nhanh dân nhập cư tính chung là 1,77 %, tốc độ đô thị hóa tăng
nhanh, lượng dự án và số doanh nghiệp trong và ngoài nước đăng ký và hoạtđộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh tăng 20 đến 30 %/năm
Sông Đồng Nai chảy qua 10 tỉnh Đông Nam bộ và thành phố Hồ ChíMinh với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Namtăng cao, cũng là những nhân tố tác động gây ô nhiễm môi trường ngày cànggay gắt Trong năm 2016, 11 tỉnh, thành phố thuộc lưu vực sông Đồng Nai đã cónhiều chính sách, thực hiện nhiều đợt quan trắc, giám sát môi trường và cơ sở hạtầng bảo vệ nguồn nước, nên chất lượng nguồn nước dần được cải thiện Kết quảquan trắc 5 đợt trong năm 2016 trên hệ thống sông Đồng Nai cho thấy chỉ sốchất lượng nước đáp ứng mục đích sinh hoạt
Trang 36Việc xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về điều kiện tự nhiên, thông tinthủy văn, thông tin khí tượng, hiện trạng môi trường, số liệu quan trắc đã được
Ủy ban bảo vệ môi trường hệ thống lưu vực sông Đồng Nai thực hiện nhằm chia
sẻ thông tin dữ liệu giữa 11 tỉnh, thành phố có lưu vực sông để phối hợp quản lývà xử lý các vấn đề liên vùng, liên ngành
Bên cạnh những kết quả trên, thì lưu vực sông Đồng Nai vẫn còn xảy ranhiều vụ ô nhiễm môi trường kéo dài, tình trạng khai thác cát trái phép và lợidụng nạo vét, duy tu luồng để hút cát gây bức xúc trong dư luận Một số điểmnóng ô nhiễm như: kênh Ba Bò, suối Linh, suối Săn Máu, sông Cần Giuộc tiếnđộ khắc phục còn chậm Đối với 138 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng, đến nay đã có 37 cơ sở đã được chứng nhận hoàn thành không gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng, còn lại 100 cơ sở chưa hoàn thành xử lý ônhiễm, trong đó có 70 cơ sở đã quá hạn xử lý Ngoài ra, chất lượng nước sôngThị Vải tuy được cải thiện nhưng tốc độ đã chững lại và có dấu hiệu xấu đi Một
số điểm nóng ô nhiễm cục bộ phát sinh mới như: sông Chà Và, sông Buông
Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự án kinh tế trọngđiểm trên địa bàn tỉnh thể hiện như sau:
Thứ nhất, UBND tỉnh đã thành lập Ban chỉ đạo bảo vệ môi trường theo
nhiệm kỳ 5 năm do chủ tịch UBND tỉnh làm trưởng ban, xây dựng đề án bảo vệmôi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025, trình và được HĐNDtỉnh thông qua;
Thứ hai, chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định số 54/2011/QĐ-UB ngày 01
tháng 09 năm 2011, ban hành Chương trình bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Naigiai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2025; Quyết định số 3532/QĐ- UBngày 05 tháng 11 năm 2014 ủy quyền cho Trưởng Ban Ban quản lý các khucông nghiệp Đồng Nai tổ chức Thẩm định và Phê duyệt báo cáo tác động môitrường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với các dự án đầu tư trong Khu công
Trang 37nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Những văn bản nêu trên triển khai thực hiệnLuật bảo vệ môi trường và Nghị quyết của tỉnh ủy về những nội dung chỉ đạo vàthực hiện Chương trình bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Thứ ba, thành lập và Ban hành qui chế quản lý tài chính của Quĩ bảo vệ
môi trường tỉnh Đồng Nai, thu hút các nguồn tài chính cho quĩ và quản lý sửdụng hiệu quả quĩ bảo vệ môi trường;
Thứ tư, lưu vực sông Đồng Nai gồm 11 tỉnh, thành phố, để bảo vệ nguồn
nước sạch cho hàng chục triệu con người, UBND tỉnh là thành viên tích cực vàchủ động tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường với các tỉnh trong lưu vựcvề xử lý các hiện tượng gây ô nhiễm môi trường nước thải, khai thác cát gây sạtlở và tạo bụi ô nhiễm môi trường, chia sẻ thông tin hiện trạng môi trường, sốliệu quan trắc trong ủy ban bảo vệ môi trường hệ thống lưu vực sông Đồng Nai;
Thứ năm, tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho người dân
với nhiều hình thức đa dạng và phong phú, đưa giáo dục bảo vệ môi trường vàochương trình từ bậc tiểu học, trong sinh hoạt tổ, ấp dân phố, phổ biến Luật bảovệ môi trường trong cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp, tổ chức chínhtrị xã hội Hình thành thói quen chấp hành pháp luật và ý thức bảo vệ môitrường, đồng thời, kết hợp chặt chẽ việc kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở với kiểmtra, xử lý nghiêm các vi phạm về bảo vệ môi trường cũng góp phần nâng cao ýthức của người dân về bảo vệ môi trường [12]
1.3.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Tây Ninh
Tỉnh Tây Ninh có diện tích tự nhiên 4.032,61 km2 với dân số 1.095.583người; là một trong những tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Đếnnay, tỉnh Tây Ninh có 09 Khu công nghiệp nằm trong quy hoạch Khu côngnghiệp Việt Nam với tổng diện tích đất tự nhiên 4.492,24 ha Với nhiều dự ánkinh tế trọng điểm đã và đang triển khai hoạt động đầu tư Trong đó, 05 Khucông nghiệp đã được cấp phép thành lập với tổng diện tích đất được duyệt
Trang 383.384,43 ha, diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê là 1.473,66 ha, diện tíchđất đã cho thuê là 570,91 ha trong tổng số 1.473,66 ha theo quy hoạch đạt tỷ lệlấp đầy 38,74%
Nguồn phát sinh bụi: nguồn phát sinh chủ yếu từ các phương tiện vậnchuyển, và từ hoạt động sản xuất của một số dự án kinh tế trọng điểm và doanhnghiệp với ngành nghề như: sản xuất khung tranh, tái chế cao su, giấy, Tuynhiên, các dự án kinh tế trọng điểm, các doanh nghiệp đã có ý thức được việcbảo vệ môi trường trong lao động sản xuất và có biện pháp xử lý đạt quy chuẩnquy định, xây dựng cơ sở hạ tầng thuận lợi cho việc lưu thông và vận chuyểnhàng hóa, sử dụng xăng đạt tiêu chuẩn Theo đánh giá của Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Tây Ninh, chất lượng môi trường ở một số địa phương trên địabàn tỉnh đã bị suy giảm đáng lo ngại do hoạt động của các dự án kinh tế trọngđiểm, các khu công nghiệp Trong đó, phải kể đến là nguy cơ ô nhiễm nguồnnước, ô nhiễm do chất thải
Từ thực trạng về ô nhiễm môi trường do các dự án kinh tế và các Khu côngnghiệp trên địa bàn tỉnh gây ra Để khắc phục tình trạng nêu trên về ô nhiễm môitrường, UBND tỉnh Tây Ninh đã có những biện pháp chủ yếu như sau:
Thứ nhất, thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường, lấy phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm làm nguyên tắc chủ đạo kết hợpvới xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên;
Thứ hai, ban hành văn bản pháp lý về bảo vệ môi trường xử lý chất thải
rắn nguy hại sơ bộ tập trung tại các Khu công nghiệp, xây dựng hệ thống quantrắc và xử lý nước thải đối với các dự án kinh tế trọng điểm, trong các khu côngnghiệp, xử lý tiếng ồn và khói bụi với những tiêu chí cụ thể theo qui định củaTổng cục môi trường;
Thứ ba, tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường,
kết hợp với xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường nhằm động viên sự tham gia
Trang 39của đông đảo quần chúng nhân dân trong việc quản lý môi trường, bảo vệ tàinguyên và khai thác, sử dụng lâu bền các kết cấu hạ tầng xử lý chất thải;
Thứ tư, khuyến khích và có chính sách nhằm hướng đến xây dựng mô
hình dự án kinh tế trọng điểm và Khu công nghiệp xanh - sạch - đẹp UBNDtỉnh đã khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức cá nhân tham giahoạt động bảo vệ môi trường, ưu đãi về đất đai cho nhà máy xử lý chất thảitrong Khu công nghiệp, tăng cường phát triển kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trườngtại các dự án kinh tế trọng điểm và Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh [22]
1.3.2 Bài học rút ra cho tỉnh Bình Phước
Trên cơ sở kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối vớicác dự án kinh tế trọng điểm của các tỉnh nêu trên, có thể rút ra một số nhận xétcó thể tham khảo cho bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau:
Thứ nhất, dự án kinh tế trọng điểm trực tiếp khai thác các nguồn lực tạo ra
sản phẩm hàng hóa để phát triển kinh tế - xã hội Do đó, nhà nước cần sớm xâydựng và ban hành Luật quản lý các dự án kinh tế trọng điểm, hình thành thể chếpháp lý để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại địa phương được thamgia thẩm định lựa chọn dự án kinh tế trọng điểm có công nghệ, kỹ thuật thânthiện môi trường;
Thứ hai, UBND tỉnh cũng như các chủ thể quản lý về môi trường cần xây
dựng kết cấu hạ tầng hoàn thiện đảm bảo xử lý nước thải công nghiệp, khí thảivà thu gom chất thải rắn, gắn kết chặt chẽ với chủ đầu tư dự án về xử lý môitrường, sớm phát hiện và kịp thời xử lý các hành vi gây ô nhiễm môi trườngtrong quá trình triển khai các dự án kinh tế trọng điểm;
Thứ ba, xây dựng qui chế chung phối kết hợp giữa chính quyền địa
phương các cấp và các cơ quan có chức năng và Ban quản lý dự án kinh tế trọngđiểm nhằm quản lý chặt chẽ ô nhiễm môi trường trong từng dự án kinh tế vàtừng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, từng bước chuyển từ khu công nghiệp
Trang 40truyền thống sang khu công nghiệp sinh thái;
Thứ tư, chỉnh sửa và bổ sung Luật xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh
vực môi trường, theo hướng đa dạng hình thức xử lý hành vi gây ô nhiễm môitrường và nâng mức phạt tương xứng kết hợp với hoàn nguyên môi trường, ápdụng qui định của thế giới về xử lý hình sự đối với hành vi vi phạm nghiêmtrọng ô nhiễm môi trường;
Thứ năm, mở rộng các hình thức thu hút các nguồn lực trong và ngoài
nước duy trì và phát triển quĩ bảo vệ môi trường, nâng cao ý thức và trách nhiệmcủa cả hệ thống chính trị, chính quyền địa phương các cấp và nhân dân tham giabảo vệ môi trường;
Thứ sáu, tuyên truyền và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho người
dân với nhiều hình thức phong phú: Tọa đàm, băng rôn, phát trên loa truyềnthanh, phổ biến đến từng tổ dân phố nơi cư trú, giáo dục ý thức thực hiện phápluật về bảo vệ môi trường cho đội ngũ những người tham gia dự án kinh tế trọngđiểm, trong cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, cán bộ công chức các cơ quanchính quyền địa phương, thi tìm hiểu về bảo vệ môi trường, hình thành thói quenchấp hành pháp luật và ý thức bảo vệ môi trường