1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập dân số PHÁT TRIỂN đề bài mối quan hệ dân số với vấn đề nghèo đói thực trạng mối quan hệ này ở nước ta trong thời gian qua

14 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 208,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU ĐẶT VẤN ĐỀ Mục đích nghiên cứu Phạm vi nguyên cứu Phương pháp nguyên cứu CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 1.1 Dân số 1.2 Đói nghèo 1.3 Tăng trưởng kinh tế CHƯƠNG 2

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

BÀI TẬP DÂN SỐ & PHÁT TRIỂN

Đề bài:

Mối quan hệ dân số với vấn đề nghèo đói Thực trạng mối quan hệ này ở nước ta trong thời gian qua

Giảng viên: Huỳnh Viết Thiên Ân

Nhóm 11

1 Đoàn Lê Hải Yến

2 Phan Nguyễn Ái Tiên

3 Văn Hồng Mỹ Yên

4 Đoàn Thị Sơn Ka

5 Nguyễn Đạt Thanh Vi

Đà̀ Nẵng, ngà̀y 07 tháng 11 năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mục đích nghiên cứu

Phạm vi nguyên cứu

Phương pháp nguyên cứu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

1.1 Dân số

1.2 Đói nghèo

1.3 Tăng trưởng kinh tế

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ NGHÈO ĐÓI

2.1 Thực trạng tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam

2.2 Thực trạng nghèo đó́i tại Việt Nam

2.3 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và dân số

2.4 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, nghèo đó́i và bất bình đẳng trong thu nhập

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ĐÓI NGHÈO TẠI VIỆT NAM

3.1 Kiến nghị giải quyết đó́i nghèo tại Việt Nam

3.2 Giải pháp nhằm giải quyết vấn đề đó́i nghèo ở Việt Nam

3.2.1 Vân đê đói ngheo

3.2.2 Vân đê tăng trương kinh tê

Lời kết

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Quỹ Tiền tệ quốc tế trong báo cáo thường niên năm 2003 đã nêu: "Quản lý kinh tế vĩ mô thông minh đã tạo ra một môi trường tích cực cho việc tăng trưởng, đồng thời việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và tăng cường hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu là một yếu tố then chốt cho quá trình xó́a đó́i, giảm nghèo ở Việt Nam" Thật vậy, quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam trong những năm qua đã gắn liền sự phát triển xã hội, thể hiện rõ ở các chương trình mục tiêu của quốc gia, như Chiến lược dân số Việt Nam 2001 - 2010, Chiến lược gia đình Việt Nam, Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và giảm nghèo, Chương trình quốc gia xó́a đó́i, giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001 - 2005, Công cuộc đổi mới của Việt Nam trong 20 năm qua đã khẳng định đường lối đúng đắn của Ðảng, đem lại những thành tựu lớn trong tăng trưởng kinh tế, ổn định chính trị, an ninh xã hội Tuy nhiên, để có́ thể tiếp tục phát huy những thành tựu đó́, Việt Nam cần thực hiện nhiều biện pháp đồng bộ trong các lĩnh vực kinh tế và xã hội Trong đó́, vấn đề dân số là một nhân tố quan trọng và là cơ bản đối với vấn

đề xó́a đó́i, giảm nghèo ở nước ta hiện nay Chính vì vậy, mà nhó́m quyết định chọn đề tài: “Mối quan hệ dân số và vấn đề nghèo đó́i.Thực trạng mối quan hệ này ở nước ta thời gian qua”

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong cải cách

và phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường cũng còn có́ các mặt hạn chế, ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế xã hội không đồng đều giữa các vùng, các nhó́m dân cư Vì vậy một bộ phận dân cư do các nguyên nhân khác nhau chưa bắt nhịp với sự thay đổi, gặp những khó́ khăn trong đời sống sản xuất và trở thành “người nghèo”

Mục đích nghiên cứu

● Biết được tình hình cũng như thực trạng tăng trưởng kinh tế và nghèo đó́i ở Việt Nam

● Hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa nghèo đó́i và tăng trưởng kinh tế

● Những kiến nghị và giải pháp của Nhà nước để xử lý tác động về mặt kinh tế, xã hội

Phạm vi nguyên cứu

● Về không gian: trên phạm vi Việt Nam

● Về thời gian: Tăng trưởng kinh tế với nghèo đó́i ở Việt Nam trong khoảng năm 2010-2020

Phương pháp nguyên cứu

Trang 4

● Thu thập số liệu thứ cấp từ các nguồn, phân tích xử lý số liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 1.1 Dân số

Dân số là tập hợp của những con người đang sống ở một vùng địa lý hoặc một không gian nhất định, là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế – xã hội, thường được đo bằng cuộc điều tra dân số và biểu hiện bằng tháp dân số

Trong các nền kinh tế cổ truyền, dân số ổn định mặc dù tỷ lệ sinh cao, tỷ lệ tử cũng cao và không có́ các luồng di cư lớn Khi các nước bước vào giai đoạn phát triển mạnh, mức sống tăng nhanh, điều kiện sinh hoạt, y tế tốt hơn, dẫn tới tỷ suất chết giảm và dân số tăng nhanh Hiện tượng này được gọi là bùng nổ dân số

Sự bùng nổ dân số có́ thể làm giảm tốc độ tăng trưởng và mức sống Tuy nhiên, chiến lược phát triển kinh tế đúng đắn có́ thể làm giảm, thậm chí loại trừ tác động tiêu cực này Khi chiến lược phát triển phù hợp giúp cho đất nước hoàn thành quá trình công nghiệp hó́a, cả tỷ suất sinh và tỷ suất chết đều giảm, do đó́ dân số ổn định trở lại Thực tế ở các nước tiên tiến như Mỹ, Đức, Nhật đã minh chứng cho nhận định này

1.2 Đoi nghèo

Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có́ điều kiện thoả mãn một phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có́ mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện

Đó́i là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có́ mức sống dưới mức tối thiểu

và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống Đó́ là các

hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng, thường vay mượn cộng đồng và thiếu khả năng chi trả Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể, nhà ở dốt nát, con thất học, bình quân thu nhập dưới 13kg gạo/người/tháng (tương đương 45.000VND)

Như vậy, nghèo đó́i là tình trạng một bộ phận dân không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu con người

Trang 5

1.3 Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc dân (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định

Tăng trưởng kinh tế có́ thể được tính bằng số tuyệt đối (quy mô tăng trưởng) hoặc⇒ bằng số tương đối (tỷ lệ tăng trưởng)

Mối quan hệ giữa dân số và̀ tăng trưởng kinh tế:

Tỷ lệ gia tăng GNP bình quân đầu người = Tỷ lệ gia tăng GNP - Tỷ lệ gia tăng dân số

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG

KINH TẾ VÀ NGHÈO ĐÓI 2.1 Thực trạng tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam

Việt Nam trong đổi mới kinh tế và chính trị từ năm 1986 đã thúc đẩy phát triển kinh tế, nhanh chó́ng đưa Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp Đại bộ phận người nghèo còn lại ở Việt Nam là dân tộc thiểu số, chiếm 86%

Do hội nhập kinh tế sâu rộng, nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch COVID-19, nhưng cũng thể hiện sức chống chịu đáng kể Tăng trưởng GDP ươc đat 2,9% năm 2020 Việt Nam là một trong số ít quốc gia trên thế giới tăng trưởng kinh tế dương, nhưng đại dịch đã để lại những tác động dài hạn đối với các hộ gia đình - thu nhập của khoảng 45% hộ gia đình được khảo sát giảm trong tháng 1 năm 2021 so với tháng 1 năm 2020

Việt Nam đang chứng kiến thay đổi nhanh về cơ cấu dân số và xã hội Dân

số Việt Nam đã lên đến 96,5 triệu vào năm 2019 (từ khoảng 60 triệu năm 1986) và

dự kiến sẽ tăng lên 120 triệu dân tới năm 2050

Y tê cũng đạt nhiều tiến bộ lớn khi mức sống ngày càng cải thiện Từ năm

1993 đến 2017, tỷ suât tử vong ở trẻ sơ sinh giảm từ 32,6 xuống còn 16,7 (trên 1.000 tre sinh) Tuổi thọ trung bình tăng từ 70,5 lên 76,3 tuổi trong thời gian từ năm

1990 đến 2016 Tuy nhiên tỉ lệ chênh lệch giới tính khi sinh vẫn ở mức cao va ngay môt tăng (115 trong năm 2018) cho thấy tình trạng phân biệt giới tính vẫn còn tồn tại

Đô thị hó́a, tăng trưởng kinh tế và dân số tăng nhanh đang đặt ra những thách thức ngày càng lớn về quản lý chất thải và xử lý ô nhiễm Lượng rác thải của Việt Nam dự báo tăng gấp đôi trong vòng chưa đầy 15 năm tới Bên cạnh đó́ là vấn đề rác thải nhựa đai dương Việt Nam cũng là một trong mười quốc gia trên thế giới bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi ô nhiễm không khí

Trang 6

2.2 Thực trạng nghèo đói tại Việt Nam

Tổng cộng cả nước có́ 2.149.110 hộ nghèo (9,60%) và 1.469.727 hộ cận nghèo (6,57%) trong tổng số hơn 22,37 triệu hộ Các tỉnh có́ số hộ nghèo cao nhất

là Thanh Hó́a 151.010 hộ, Nghệ An 116.851 hộ, Sơn La 70.724 hộ, Quảng Nam 70.099 hộ, Só́c Trăng 62.682 hộ, Gia Lai 60.048 hộ, thấp nhất là Bình Dương 4 hộ, thành phố Hồ Chí Minh 6 hộ, Đà Nẵng 2.239 hộ

Thu nhập bình quân (TNBQ) 1 người 1 tháng chung cả nước năm 2020 theo giá hiện hành đạt khoảng 4,2 triệu đồng, giảm khoảng 1% so với năm 2019 Năm

2020 chi tiêu bình quân hộ gia đình cả nước là 2,89 triệu đồng/người/tháng, tăng 13% so với 2018 Năm 2020 là một năm người dân bị ảnh hưởng nặng nề do dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp Covid-19, có́ thể thấy rằng chi tiêu năm này tăng chậm hơn so với thời kỳ trước (chi tiêu bình quân năm 2018 tăng 18% so với 2016)

Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều chung cả nước năm 2020 là 4,8%, giảm 0,9 điểm phần trăm so với năm 2019 Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều ở nông thôn là 7,1%, cao hơn nhiều ở khu vực thành thị là 1,1% Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều có́ sự khác biệt giữa các vùng Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có́ tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều cao nhất (14,4%), tiếp đến là các vùng Tây Nguyên, Bắc

Trang 7

Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (11% và 6,5%) Vùng có́ tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều thấp nhất là Đông Nam Bộ (0,3%)

Kết luận: Năm 2020 tình hình kinh tế – xã hội nước ta diễn ra trong bối cảnh dịch

bệnh Covid-19 gặp không ít khó khăn, thách thức do vừa phải chống dịch vừa phải đảm bảo phát triển kinh tế xã hội Mặc dù thu nhập của dân cư có giảm so với năm

2019 nhưng tỷ lệ hộ nghèo vẫn giảm do Chính phủ thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội Tuy nhiên, mức sống vẫn có sự cách biệt giữa thà̀nh thị và̀ nông thôn, giữa nhóm dân cư già̀u và̀ nghèo, giữa các vùng.

2.3 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và dân số

Trên thế giới có́ thể thấy là: ở các nước chậm phát triển, trong khi mức bình quân tổng sản phẩm quốc dân GNP đầu người rất thấp thì tỷ lệ gia tăng dân số lại cao; ngược lại, ở các nước phát triển có́ mức GNP đầu người rất cao thì lại có́ tỷ lệ gia tăng dân số rất thấp

Nguyên nhân của tình trạng này là do: Dân số tăng nhanh sẽ hạn chế việc tích luỹ tư bản, hạn chế tăng năng suất lao động do phải đầu tư cho nhu cầu sống và sinh hoạt tăng lên nhanh hơn số sản phẩm làm ra được Khi lực lượng lao động tăng thêm thì máy mó́c thiết bị cũng phải được đầu tư, chia sẻ cho lực lượng lao động mới Vì vậy, năng suất lao động chung không thể tăng lên được Sự gia tăng nhanh dân số làm giảm tỷ lệ tiết kiệm do tỷ lệ trẻ em ăn theo cao Tỷ lệ tiết kiệm trong GNP giảm, ảnh hưởng đến tốc độ tăng sản phẩm

Trình độ phát triển kinh tế ảnh hưởng đến tốc độ gia tăng dân số Ở các nước phát triển, tỷ lệ gia tăng dân số thấp hơn nhiều so với các nước chậm phát triển Đó́

là kết quả đồng thời của việc hạ thấp mức sinh và mức chết Bởi vì, khi nền kinh tế phát triển, sẽ tạo điều kiện vật chất để đẩy mạnh công tác giáo dục, y tế Do đó́ sẽ nâng cao nhận thức của người dân cũng như hiểu biết về “kỹ thuật” hạn chế sinh đẻ, nhờ vậy mà mức sinh được giảm đi Nền kinh tế phát triển, việc áp dụng khoa học

kỹ thuật hiện đại vào sản xuất, buộc người lao động phải có́ trình độ Khi đó́, cha

mẹ sẽ phải chú ý đến việc nâng cao trình độ, chất lượng của con cái hơn là mặt số lượng Đồng thời, khi nền kinh tế phát triển thì chế độ bảo hiểm và phúc lợi xã hội

sẽ tốt hơn, nên cha mẹ không phải lo dựa nhiều vào các con lúc tuổi già, do vậy các cặp vợ chồng cũng không muốn sinh nhiều con Trong khi đó́, ở các nước chậm phát triển thì một trong số những nguyên nhân dẫn đến mức sinh cao là do chưa có́ một chế độ bảo hiểm xã hội tin cậy cho người già

Qua phân tích trên cho thấy, để giảm mức sinh thì cần phải có́ điều kiện vật chất kỹ thuật, phải phát triển kinh tế, phát triển giáo dục, y tế và đẩy mạnh chương trình kế hoạch hó́a gia đình, song để có́ thể phát triển kinh tế thì lại cần hạn chế tốc

độ tăng dân số Như vậy, tăng trưởng kinh tế và̀ gia tăng dân số luôn phải biến đổi

cùng nhịp và̀ phải biết phát triển cân đối hà̀i hòa với nhau

2.4 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, nghèo đói và bất bình đẳng trong thu nhập

Bất bình đẳng thu nhập có tính hai mặt, vừa liên quan chặt chẽ tới tăng

Trang 8

trưởng kinh tế, vừa phản ánh thực trạng phát triển của xã hội; vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; vừa kìm hãm, gây cản trở đối với tăng trưởng kinh tế Các nhà kinh

tế học đề cập nhiều chiều hướng tác động ngược lại của bất bình đẳng thu nhập đến tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, cần lưu ý tùy từng giai đoạn phát triển khác nhau của nền kinh tế để đưa ra các nhận định và giải pháp chính xác, hiệu quả khi giải quyết tác động ngược lại này Như vậy khi xem xét tác động ngược lại của BBĐTN đến TTKT cần xem xét ở các khía cạnh sau đây:

Thứ nhất, bất bình đẳng thu nhập thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, khi người lao động có́ năng lực trình độ, vốn đầu tư phát triển sản xuất, tạo tiền đề thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Thứ hai, bất bình đẳng thu nhập kìm hãm tăng trưởng kinh tế: khi có́ sự chênh lệch về sở hữu tài sản (đất đai, vốn ), khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội (y tế, giáo dục, ), dẫn đến chênh lệch thu nhập giữa các nhó́m dân cư, từ đó́ tạo gánh nặng cho xã hội Thực hiện các chính sách phân phối lại thu nhập kìm hãm động lực phấn đấu lao động của cá nhân từ đó́ làm giảm quá trình tăng trưởng kinh tế

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, nghèo đói phụ thuộc vào xu hướng bất bình đẳng: càng bất bình đẳng, tăng trưởng càng ít tác động lên giảm nghèo.

Tac đọng tieu cưc cua tinh trang ngheo đên tang truơng kinh tế Nguơi ngheo

it có điêu kiẹn cham sóc sưc khoe va tiêp cạn hẹ thông giao duc tien tiên nen it co họi viẹc lam ôn đinh, đóng góp tich cưc sư phat triên chung Ty lẹ ngheo cao trong điêu kiẹn cac chinh sach an sinh xa họi con nhiêu bât cạp nhu hiẹn nay se anh huơng tieu cưc đên tang truơng ca trong ngăn han va dai han Tuy nhien, tac đọng cua cac yêu tô nay khong lơn

Giảm nghèo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhưng cũng có́ thể cản trở tăng trưởng kinh tế:

(1) Giảm nghèo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Các chính sách cho người nghèo vay vốn với lãi suất ưu đãi, đào tạo nghề cho người nghèo, làm tăng năng lực sản xuất, cơ hội việc làm cho người nghèo Giảm nghèo còn giúp ổn định xã hội, tạo điều kiện cho tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững

(2) Nếu thực hiện giảm nghèo không đúng cách có́ thể cản trở tăng trưởng kinh tế Chính phủ quá chú trọng vào biện pháp hỗ trợ người nghèo, vùng nghèo mà không đi cùng với nâng cao năng lực sản xuất cho người nghèo, vùng nghèo; lòng tự trọng, tự lực, ý chí thoát nghèo thì có́ thể làm tăng sự ỷ lại của người nghèo vào Chính phủ, làm mất động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần, song không phải là điều kiện đủ để giảm nghèo Ngược lại, giảm nghèo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhưng cũng có́

thể cản trở tăng trưởng kinh tế Trong thời gian qua, các thành tựu tăng trưởng kinh

tế đã gó́p phần giảm nghèo, tuy nhiên bên cạnh đó́, vẫn còn nhiều hạn chế đòi hỏi Chính phủ Việt Nam phải có́ những biện pháp cụ thể, thích hợp để bảo đảm vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, vừa giảm nghèo bền vững

Trang 9

❖ Đường Lorenz: Conrad Lorenz là nhà thống kê người Mỹ đã xây dựng

biểu đồ biểu thị mối quan hệ giữa các nhó́m dân số và tỷ lệ thu nhập tương

ứng của họ Đường Lorenz phản ánh tỷ lệ phần trăm của tổng thu nhập quốc dân cộng dồn được phân phối tương ứng với tỷ lệ phần trăm cộng dồn của các nhó́m dân số đã biết

Đường Lorenz thường nằm ở khoảng giữa đường chéo và đường bất bình đẳng tuyệt đối Đường Lorenz càng nằm gần đường chéo thì mức độ bất công bằng càng thấp và càng xa đường chéo thì mức độ bất công bằng càng cao

Hạn chế của đường Lorenz là không lượng hó́a được mức độ bất bình đẳng

Để khắc phục hạn chế của đường Lorenz người ta dùng hệ số GINI

❖ Hệ số GINI: là hệ số dựa trên đường cong Lorenz (Lorenz) chỉ ra mức bất

bình đẳng của phân phối thu nhập giữa cá nhân và hệ kinh tế trong một nền kinh tế

Để thể hiện hệ số GINI bằng đồ thị người ta dùng mô hình chữ U ngược Khi thu nhập tăng lên tỷ lệ bất bình đẳng cũng tăng theo nhưng đến mức nào đó́ có́ sự phân phối lại thu nhập thì bất bình đẳng sẽ giảm xuống

Trang 10

Năm 2020 tình hình kinh tế – xã hội cả nước gặp không ít khó́ khăn, thách thức do vừa phải chống dịch bệnh Covid-19 vừa phải đảm bảo phát triển kinh tế xã hội Mặc dù thu nhập của dân cư có́ giảm so với năm 2019 nhưng tỷ lệ hộ nghèo vẫn giảm do Chính phủ thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội Tuy nhiên, mức sống vẫn có́ sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa nhó́m dân cư giàu và nghèo, giữa các vùng

Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê thì Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng chung cả nước năm 2020 đạt khoảng 4,2 triệu đồng, giảm khoảng 1% so với năm

2019 Bình quân mỗi năm trong thời kỳ 2016 - 2020, thu nhập bình quân đầu người

1 tháng chung cả nước tăng 8,2% Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng năm 2020 ở khu vực thành thị đạt 5,6 triệu đồng, cao gấp gần 1,6 lần khu vực nông thôn (3,5 triệu đồng) Chênh lệch thu nhập bình quân 1 người 1 tháng năm 2020 giữa nhó́m thu nhập cao nhất và nhó́m thu nhập thấp nhất là 8,07 lần Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI) năm 2020 là 0,375 (giảm so với năm 2019 ở mức 0,423) nhưng vẫn ở mức bất bình đẳng trung bình Mức độ bất bình đẳng ở nông thôn cao hơn thành thị

Vùng Đông Nam bộ là vùng có́ mức thu nhập bình quân 1 người 1 tháng năm

2020 cao nhất đạt khoảng 6 triệu đồng, giảm khoảng 4% so với năm 2019 Chênh lệch thu nhập bình quân 1 người 1 tháng năm 2020 giữa nhó́m thu nhập cao nhất và nhó́m thu nhập thấp nhất là 4,4 lần; thấp nhất so với các vùng trong cả nước

Năm 2020 chi tiêu bình quân hộ gia đình cả nước là 2,89 triệu đồng/người/tháng, tăng 13% so với 2018 Các hộ gia đình thành thị có́ mức chi tiêu bình quân đầu người/tháng xấp xỉ 3,8 triệu đồng trong khi các hộ nông thôn chỉ ở mức 2,4 triệu đồng, chênh lệch giữa hai khu vực là 1,6 lần Chi đời sống chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi tiêu bình quân đầu người của hộ gia đình; năm 2020 là 2,7 triệu đồng (chiếm tới 93% trong tổng chi tiêu hộ gia đình), trong đó́ chi cho ăn uống bình quân đầu người một tháng xấp xỉ 1,35 triệu đồng Sự bất bình đẳng trong chi tiêu bình quân đầu người một tháng giữa nhó́m giàu nhất và nhó́m nghèo nhất lên tới 3,5 lần năm 2020

Ngày đăng: 11/03/2022, 14:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w