1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hoạt động tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn nhã nam, huyện tân yên bắc giang

101 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Hoạt Động Tín Dụng Tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Thị Trấn Nhã Nam, Huyện Tân Yên - Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Duy Tùng
Người hướng dẫn Thầy Giáo TS. Nguyễn Thế Hùng
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 28,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính câp thiêt của đê tài: Ngày 27 tháng 7 năm 1993 Thủ Tướng Chính phủ đã có Quyết định số: 390/TTg “về việc triển khai thí điểm thành lập Quỹ tín dụng Nhân dân”; ngày 16 tháng 8 năm 19

Trang 1

ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI

TRUỒNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN DUY TÙNG

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN THỊ TRẤN NHÃ NAM

Chuyên ngành:Tài chính -Ngân hàng

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

CHẤM LUẬN VÁN

Hà Nội, 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Đây là công trình nghiên cứu, được Thây Giáo TS Nguyên Thê Hùng công tác tại Trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giúp đờ để hoàn thành nội dung, sử dụng các thông tin và số liệu trung thực có nguồn gốc rõ ràng Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Hà Nội, ngày 06 thủng 12 năm 2021

rip X _ _ •

Tác giả

Nguyễn Duy Tùng

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn khoa Tài Chính - Ngân Hàng, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội và các quý Thầy, Cô giảng dạy lớp Cao học chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng QH-2017 đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong quá trình học tập, đã giúp tôi nắm vững và tiếp cận kiến thức làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Giáo TS Nguyễn Thế Hùng, người đã hết lòng hướng dẫn, động viên và giúp đờ tôi trong quá trình thực hiện vàhoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Hội đồng quản trị, ban Giám đốc và các cán bộ thuộc các phòng ban cùa Quỹ tín dụng Nhân Dân Thị trấn Nhã Nam, xin được cảm

ơn Uy ban nhân dân các xã trên địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này

Trân trọng cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHŨ VIÉT TẮT

DANH MỤC BẢNG DANH MỤC SO ĐÒ MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu & cơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 4

1.1 Tống quan tình hình nghiên cứu: 4

1.1.1 Công trình nghiên cứu: 4

1.1.2 Kết luận rút ra từ tồng quan các công trình nghiên cứu: 5

1.2 Những vân đê lý luận chung vê phát triên hoạt động tín dụng của Quỳ tín dụng Nhân dân:

1.2.1 Khái quát hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân: 6

1.2.1.1 Bản chất và nhiệm vụ Quỹ tín dụng Nhân dân 6

1.2.2 Hoạt động cho vay của Quỹ tín dụng Nhân dân: 16

1.2.3 Phát triển hoạt động tín dụng tại Quỹ Tín Dụng: 21

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển hoạt động tín dụng của QTDNN 25

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỦƯ CỦA LUẬN VĂN 29

2.1 Phương pháp nghiên cứu 29

2.1.1 Phương pháp thu thập dừ liệu thứ cấp 29

2.1.2 Phương pháp thu thập dừ liệu sơ cấp Error! Bookmark not defined 2.1.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 29

2.1.4 Nguồn dữ liệu: 30

2.1.5 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 31

CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIÉN TÍN DỤNG TẠI QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN THỊ TRẤN NHÃ NAM 32

3.1 Giới thiệu khái quát về Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Thị Trấn Nhã Nam: 32

3.1.1 Vài nét về Thị Trấn Nhã Nam: 32

Trang 5

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nhã Nam 32

3.1.3 Vai trò hoạt động của QTDND Thị trấn Nhã Nam 343.1.4 Các hoạt động cơ bản của QTDND Thị trấn Nhã Nam 353.1.5 Cơ cấu tố chức và chức năng hoạt động của từng bộ phận tại Ọũy tín dụngNhân dân Thị trấn Nhã Nam 353.1.6 Khái quát kết quả hoạt động của Qũy tín dụng Nhân dân Thị trấn Nhà Namtrong 4 năm 2016-2020: 363.2 Thực trạng phát triển hoạt động tín dụng cho vay tại Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam từ năm 2016-2020 423.2.1 Các quyết định hướng dẫn nội bộ về phát triển hoạt động tín dụng của Quỳ tíndụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam 42

3.2.2 Tình hình nguồn vốn hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân Thi trấn Nhã Nam 50

3.2.3 Phát triển hoạt động tín dụng của QTDND Thị trấn Nhã Nam: 553.3 Đánh giá chung phát triển hoạt động tín dụng tại Quỹ tín dụng Nhân dân Thịtrấn Nhã Nam 613.3.1 Nhừng ưu điểm trong phát triển hoạt động tín dụng tại Quỹ tín dụng Nhândân Thị trấn Nhã Nam 623.3.2 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến phát triển hoạt động tín dụng của Quỳ tíndụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam: 643.3.3 Những hạn chế và nguyên nhân trong phát triển hoạt động tín dụng tại Quỹtín dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam 66

4.1 Những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển hoạt động tín dụng tại Quỹtín dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam 714.1.1 Những thuận lợi 714.1.2 Những khó khăn 72

Trang 6

4.2 Định hướng phá triển hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn

Nhã Nam đến năm 2025 73

4.2.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của các xã thuộc địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng Thị trấn Nhã Nam đến năm 2025 73

4.2.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng đến năm 2025 cùa Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam 75

4.3 Các giải pháp phát triển hoạt động tín dụng tại Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam 78

4.3.1 Tăng cường quản lý đối với thành viên 78

4.3.2 Đảm bảo nguyên tắc cho vay 78

4.3.3 Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng 79

4.3.4 Xác định lãi suất và các khoản chi phí dịch vụ hợp lý 80

4.3.5 Thực hiện tốt chính sách khách hàng 81

4.3.6 Mở rộng địa bàn hoạt động kết hợp với quản lý rủi ro 81

4.3.7 Phát triển sản phẩm mới về cho vay 83

4.3.8 Nâng cao chất lượng và phát triển nhân lực 85

4.4 Một số kiến nghị 87

4.4.1 Kiến nghị đối với Nhà nước, NHNN, Hiệp hội QTD Nhân dân 87

4.4.2 Kiến nghị với cơ quan hữu quan tỉnh Bắc Giang 88

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 7

DANH MỤC CÁC CH ũ VIẾT TẮT

QTDND Quỹ tín dụng nhân dân

QTDND TTNN Quỹ tín dụng nhân dân Thị Trấn Nhã Nam

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động năm 2016-2020 của Quỹ tín

dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam.

45

2 Bảng 3.2 Nguồn vốn chủ sở hừu năm 2016-2020 của

Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam.

56

3 Bảng 3.3 Kết quả huy động vốn năm 2016-2020 của Quỳ

tín dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam.

58

4 Bảng 3.4 Nguồn vốn đi vay, vốn dự án năm 2016-2020

của Quỳ tín dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam.

59

5 Bảng 3.5 Bảng khảo sát mức độ hài lòng khách hàng

2017-2020

65

DANH MUC Sơ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức cúa Quỳ tín dụng Nhân dân 7

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính câp thiêt của đê tài:

Ngày 27 tháng 7 năm 1993 Thủ Tướng Chính phủ đã có Quyết định số: 390/TTg “về việc triển khai thí điểm thành lập Quỹ tín dụng Nhân dân”; ngày 16 tháng 8 năm 1993 Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước đã có quyết định số: 155/QĐ- NHNN ban hành “Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân” hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân được ra đời trong bối cảnh đó

Thực hiện đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua, Xây dựng và phát triển Quỹ tín dụng nhân dân là một trong những giải pháp quan trọng để góp phần đáp ứng nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở khu vực nông nghiệp, nông thôn ; đóng góp tích cực vào việc thực hiện mục tiêu thiên niên

kỷ về chống đói nghèo; giữ vững vai trò hỗ trợ dẫn dắt các hoạt động kinh tế nông nghiệp nông thôn

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động ngân hàng ngày càng đa dạng về số lượng các tổ chức tín dụng cũng như nghiệp vụ ngày càng phức tạp Hoạt động của hệ thống các QTDND cả nước nói chung, QTDND TTNN nói riêng còn nhiều hạn chế do quy mô còn quá nhỏ, năng lực tài chính thấp, địa bàn hoạt động nhỏ hẹp, khả nãng cạnh tranh kém, trình độ cán bộ còn yếu nên tiềm ẩn nhiều rủi ro trong hoạt động Neu xảy ra rủi ro thì hậu quả sẽ rất nghiêm trọng, ảnh hưởng không những đến nền kinh tế nông thôn mà còn ảnh hưởng lớn đến tình hình chính trị, xã hội trên địa bàn nông thôn

Đế nâng cao năng lực tài chính, hoàn thiện, cải thiện hoạt động kinh doanh đảm bảo an toàn, hiệu quả và đáp ứng với sự phát triển của hệ thống và xã hội, Quỹ cần phải đánh giá dựa trên đánh giá hoạt động cho vay, phân tích những mặt mạnh, hạn chế tồn tại để có nhừng định hướng mang tính lâu dài và khoa học hơn để phát triển hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân Thị Trấn Nhã Nam

Qua quá trình hình thành và phát triển, Quỹ tín dụng nhân dân TTNN luôn quan tâm đến vấn đề củng cố và phát triển hoạt động tín dụng Tuy nhiên, do nhiều nhân tố khách quan và chủ quan mà vẫn còn có những vấn đề tồn tại, vướng mắc

1

Trang 10

cần tiếp tục được nghiên cứu để tìm ra giải pháp giải quyết hữu hiệu để phát triển các hoạt động tín dụng cho QTDNN TTNN.

Nhận thức được sự cấp thiết đó, tôi đã chọn đề tài; “Phát triển hoạt động tín

dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nhã Nam” cho luận vàn của mình

- Mục tiêu chung: đánh giá thực trạng phát triển hoạt động tín dụng của QTDND TTNN, từ đó đề ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện hơn hoạt động phát triển tín dụng của QTDND TTNN

3 Câu hỏi nghiên cứu :

Luận văn trình bày cơ sở lý luận về phát triển hoạt động tín dụng tại Quỷ Tín Dụng Nhân Dân Thị Trấn nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu như sau:

- Thực tế hoạt động phát triển tín dụng tại QTDNN TTNN đã đạt kết quả như thế nào và những nội dung cần hoàn thiện?

- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển tín dụng của QTD?

- Giải pháp nào để phát triển tín dụng cùa tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Thị Trấn Nhã Nam?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Phát Triển Hoạt Động Tín Dụng Tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân

Trang 11

5 Phương pháp nghiên cứu:

Để đạt được mục tiêu hiệu quả nghiên cứu và phù hợp với nội dung nghiên cứu, các phương pháp sau đây sẽ được sử dụng:

• Phương pháp thu thập số liệu:

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: tổng hợp, thu thập số liệu thông qua

từ sách, báo, tạp trí, internet mà có liên quan đến Quỹ tín dụng Nhân dân nói chung

và liên quan đến phá triển hoạt động tín dụng tại Quỹ tín dụng Nhân dân nói riêng

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: thu thập nhũng dừ liệu, những thông tin được thu thập bởi chính người nghiên cứu trong thời điểm nghiên cứu đề tài Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Thị Trấn Nhã Nam

• Phương pháp phân tích, xử lí số liệu:

- Phân tích tổng hợp để thấy được tổng quan tình hình hoạt động của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Thị Trấn Nhã Nam

- Phương pháp so sánh sự biến động của số liệu qua các năm

- So sánh số tuyệt đối cho thấy sự biến động về số lượng của các chỉ tiêu

- So sánh số tương đối để tính tốc độ phát triển các chỉ tiêu năm sau so với năm trước

- So sanh theo chiều dọc, ngang nhằm đánh giá biến động qua từng thời kỳ

6 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượcchia làm 4 chương:

Chương 1: Tông quan tĩnh hĩnh nghiên cứu và những vấn đề lý luận chung về phát triển hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng Nhân dân

Chương 2: Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu Chương 3: Thực trạng phát triển hoạt động tín dụng tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Thị Trấn Nhã Nam

CHƯƠNG 4: Giải pháp và định hướng phát triển hoạt tín dụng tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Thị Trấn Nhã Nam

3

Trang 12

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN củ u & cơ SỞ LÝ LUẬN

CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1 Công trình nghiên cún:

Việt Nam là quốc gia chuyến dịch mạnh mẽ từ cơ cấu nông nghiệp làm chủ lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tại Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về đề tài phát triển kinh tế nông nghiệp nói chung, đặc biệt khi hệ thống Quỷ tín dụng Nhân dân được hình thành và phát triến, việc áp dụng các hoạt động tín dụng nhằm hỗ trợ cho các hộ Thành viên sản xuất, kinh doanh càng được chú trọng Nhìn nhận từ thực tiễn khách quan của đất nước, đặc biệt là ở nhừng địa phương định hướng phát triển kinh tế hộ gia đình làm nền tảng cho phát triển kinh

tế địa phương, mong muốn góp phần tăng hiệu quả công tác cho vay nhàm phát triển kinh tế cho các hộ Thành viên, nhiều công trình nghiên cứu như luận án tiến

sĩ, luận văn thạc sĩ, hay các công trình nghiên cứu khoa học đã tập trung khai thác

và nghiên cứu về đề tài này Trong phạm vi của đề tài nghiên cứu, tác giả xin dẫn

ra một số công trình sau:

Nguyễn Thị Phương Thai, Lê Đức Niêm (2019) với đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”, Đe án Khoa Học quốc gia đã tập trung hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về Ọũy tín dụng nhân dân, nhận diện và phân tích hiệu quả hoạt động cũa các Quỹ tín dụng Nhân dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Đe xuất những giải pháp hoàn thiện trong hiệu quả hoạt động Quỹ tín dụng Nhân dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đến năm 2019

Lê Thị Kim Huệ, 2013 Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay, Kinh tế và dự báo, số 21(11/2013), Trang 24-25 Bài viết đã cho thấy được xu hướng phát triển mạnh mè cùa cho vay tiêu dùng trong những năm gần đây, bốn hạn chế chính còn tồn tại như: chưa có sự khoanh vùng và quản lý riêng biệt hoạt động cho vay tiêu dùng, hệ thống quản trị cho vay tiêu dùng đối với các ngân hàng chưa hoàn thiện, lãi suất đối với cho vay tiêu dùng vẫn còn khá cao, và

4

Trang 13

còn thiêu một hành lang pháp lý Từ đó, tác giả cũng đê xuât một sô các chính sách

để hệ thống cho vay tiêu dùng được phát triển và an toàn hơn nừa

Nguyễn thanh vũ, 2019 Tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre, Luận vãn Thạc Sĩ đà tập trung hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về Qũy tín dụng nhân dân, nhận diện và đánh giá thực trạng rủi ro hoạt động của các Quỹ tín dụng Nhân dân trên địa bàn Tỉnh Bến tre Đe xuất những giải pháp hoàn thiện trong hoạt động quản lý Quỹ tín dụng Nhân dân trên địa bàn hoạt động Tỉnh Bến Tre

Phạm Hoàng Khánh Linh, 2020: Phân tích rủi ro tín dụng đối với các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quản lý của Bảo hiểm tiền gửi Việt nam - Chi nhánh Đà Nằng Luận văn thạc sĩ Tài Chính Ngân Hàng, Trường Đại Học Kinh Te - Đại Học Đà Nang Luận văn đã đưa ra được các tiêu chí đánh giá tiêu chí về rủi ro tín dụng của QTD khả đầy đủ Kết hợp với số liệu thực

tế thu thập được, từ đó tác giả đã phân tích rủi ro tín dụng đối với các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quản lý của Bảo hiểm tiền gửi Việt nam - Chi nhánh Đà Nang

1.1.2 Kết luận rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu:

Hiện nay bối cảnh kinh tế-xã hội và tình hình hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân đã có nhiều thay đối, nhất là từ khi Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương chuyển đổi thành Ngân hàng Hợp tác, tình hình suy thoái kinh tế vẫn còn diễn biến phức tạp tác động không nhở đến khu vực Tài chính-Ngân hàng nói chung và hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân Việt Nam nói riêng Xét trong phạm vi Thị Trấn Nhã Nam

và Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Thị Trấn Nhã Nam thì hiện nay chưa có một công trình nghiên cứu đồng cấp nào đầy đủ và có tính thực tiễn Với tinh thần tiếp thu,

kế thừa có chọn lọc các kết quả cùa các công trình nghiên cứu trước đây trong luận văn này tác giả đặc biệt quan tâm đến việc làm rõ vai trò, phát triền hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng Nhân dân đối, từ đó đi vào phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động phát triển tín dung, đề xuất những nhóm giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng của QTDNN TTNN Vì những lẽ trên, luận văn thạc sĩ của tác giả sẽ không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đồng cấp của các tác giả trước đây

5

Trang 14

1.2 Những vấn đề lý luận chung về phát triển hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng Nhân dân:

1.2.1 Khái quát hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân:

1.2.1.1 Bản chất và nhiệm vụ Quỹ tín dụng Nhân dân

Qũy tín dụng Nhân dân là tồ chức tín dụng hợp tác, do các thành viên trong địa bàn tình nguyện thành lập và hoạt động Ờ Việt Nam, theo quy định của Nghị định 48/2001/NĐ-CP ngày 13/08/2001 của Chính phủ

“Quỹ tín dụng Nhân dân là loại hình tố chức tín dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tưong trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân là phải đảm bảo bù đắp chi phí và có tích luỹ để phát triển” (Chính phũ, 2001, trang 1)

Theo Khoản 1 Điều 3 Luật hợp tác xã năm 2012 thì: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ,

tự chịu trách nhiệm, bình đăng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã” Như vậy, QTDND do các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập để hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu chù yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh

và đời sống, đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đắng và dân chủ

Cán bộ cũa Quỹ tín dụng Nhân dân thường là những người ở tại địa phương,

đã quen với phong tục tập quán, hiểu rõ về khách hàng, thành viên nắm bắt nhanh được chủ trương, chính sách đầu tư phát triển kinh tế tại địa phương đó nên thuận lợi hơn nhiều so với các tồ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn

Quỹ tín dụng Nhân dân hoạt động với tôn chỉ không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng đảm bảo tiêu chí cao nhất là hồ trợ thành viên, vì thế Quỹ tín dụng Nhân dân phải kinh doanh, phải tự hạch toán đế đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ

Quỹ tín dụng Nhân dân có các nhiệm vụ sau:

- Hoạt động kinh doanh theo giấy phép được cấp, chấp hành các quy định của

6

Trang 15

Nhà nước vê tiên tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng.

- Thực hiện Luật Ke toán-Thống kê và chấp hành chế độ thanh tra, chế độ kiểm

toán theo quy định của pháp luật hiện hành

- Bảo toàn và phát triển vốn hoạt động cùa Quỹ tín dụng nhân dân, quản lý và sử

dụng có hiệu quả tài sản được giao

- Chịu trách nhiệm hoàn trả tiền gửi, tiền vay và cấc khoản nợ khác đúng kỳ hạn

- Nộp thuế theo luật định

- Tham gia tổ chức liên kết phát triển hệ thống

- Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, cung cấp thông

tin cần thiết cho thành viên

- Bảo đảm các quyền lợi của thành viên và thực hiện các cam kết kinh tế đối với

thành viên

- Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong mô hình tố chức Quỹ tín dụng:

Đại hội thành viên có quyền quyết định cao nhất cùa Quỹ tín dụng Nhân dân Đại hội thành viên thảo luận và quyết định những vấn đề sau đây:

• Báo cáo kết quả, phương hướng hoạt động trong năm, hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

• Sửa đổi, tăng, giảm vốn điều lệ, mức góp vốn của thành viên

• Bầu, bầu bồ sung hoặc bãi miền Chủ tịch Hội đồng quản trị, các thành viên Hội đồng quản trị, các thành viên ban Kiểm soát Quỹ tín dụng Nhân dân Thông qua phương án lương, các khoản theo lương do Hội đồng quản trị xây dựng

• Thông qua danh sách kết nạp thành viên mới và cho thành viên ra khỏi Quỹ tín dụng Nhân dân do Hội đồng quản trị báo cáo, quyết định khai trừ thành viên

• Những vấn đề khác do Hội đồng quản trị, ban Kiểm soát hoặc có ít nhất 1/3 (một phần ba) tổng số thành viên đề nghị

7

Trang 16

4- Hội Đồng Quản Trị:

• Hội đồng quản trị có chức năng quản trị Quỹ tín dụng Nhân dân theo quy định của pháp luật tối thiểu là 3 người do đại hội thành viên quyết định trong đó chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị được bầu trực tiếp theo thể thức bở phiếu kín

• Thành viên Hội đồng quản trị không được đồng thời là thành viên ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, Thủ quỹ của Quỳ tín dụng Nhân dân và không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị, em ruột cúa họ

• Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị do đại hội thành viên quy định, nhung tối thiều là 2 năm và tối đa không quá 5 năm và phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước đại hội thành viên và trước pháp luật

• Chủ tịch và các thành viên khác trong HĐQT không được ủy quyền cho nhừng người không phải là thành viên Hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình

• Tố chức thực hiện các nghị quyết của đại hội thành viên, quyết định những vấn đề về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân (trừ những vấn

đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên)

• Quyết định bố nhiệm/miễn nhiễm, kết nạp/xin ra của các thành viên, xây dựng chế độ đãi ngộ cho các chức vụ trong cơ cấu tổ chức, (trừ trường hợp khai trừ thành viên)

• Xử lý các khoản cho vay không có khả năng thu hồi và những tốn thất khác theo quy định cùa Nhà nước

• Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

và Điều lệ Quỹ tín dụng Nhân dân

• Ban kiểm soát chịu trách nhiệm giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân theo pháp luật và Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân

• Ban kiểm soát là những thành viên có tiêu chuẩn trinh độ và đạo đức

8

Trang 17

nghê nghiệp do Đại hội thành viên bâu trực tiêp (không được đông thời là thành viên Hội đồng quản trị, Kế toán trưởng, thủ quỹ của Quỷ tín dụng Nhân dân và không phải là cha, mẹ, vợ, chồng con hoặc anh, chị em ruột của họ) Trưởng ban hoặc đại diện Ban kiểm soát được tham dự các phiên họp của Hội đồng quản trị nhưng không tham gia biểu quyết.

• Ban kiểm soát có tối thiểu là 3 người, trong đó ít nhất phải có một kiểm soát viên chuyên trách Ban Kiểm soát bầu Trưởng ban để điều hành công việc của ban Đối với Quỹ Tín dụng Nhân dân có quy mô nhỏ có thế chỉ bầu một kiểm soát viên chuyên trách theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị

• Kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng Nhân dân hoạt động theo pháp luật, chấp hành Điều lệ Quỹ tín dụng Nhân dân, nghị quyết đại hội thành viên, nghị quyết Hội đồng quản trị bao gồm các hoạt động về tài chính, kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ của Quỹ tín dụng Nhân dân, sử dụng tài sản và các khoản hỗ trợ của Nhà nước

• Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động cùa Quỹ tín dụng Nhân dân thuộc thấm quyền của mình

• Được yêu cầu cung cấp tài thông tin tài liệu, sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ (nếu có) của Quỹ tín dụng Nhân dân để thực hiện các công tác kiềm tra theo phân công nhiệm vụ của ban Kiểm soát (không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác)

• Chuẩn bị chương trình, triệu tập và thông báo kết quả, đưa ra kiến nghị trong Đại hội thành viên thường niên/bẩt thường theo quy định cùa pháp luật

• Ban Giám đốc lãnh đạo trực tiếp mọi hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân, xây dựng kế hoạch kinh doanh cũng như điều hành mọi hoạt động của đơn vị, phân phối tiền lương, thưởng và phúc lợi khác đến người lao động theo kết quả kinh doanh, phù hợp với chế độ tài chính và quy định khác của đơn vị Có thể

9

Trang 18

nói ban Giám đôc là bộ phận đâu não quản lý mọi hoạt động, đông thời chiu trách nhiệm về mọi hiệu quả kinh doanh của đơn vị mình.• • • JL •

• Giám đốc Quỹ tín dụng Nhân dân do Hội đồng quản trị bổ nhiệm trong số thành viên Hội đồng quản trị, là người điều hành và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về mọi hoạt động hàng ngày theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao bao gồm: Bố nhiệm/Bãi nhiệm các chức danh Phó giám đốc, Trưởng/Phó phòng các phòng ban

• Giám đốc Quỹ TDND có quyền từ chối thực hiện những quyết định của Chủ tịch HĐQT, thành viên Hội đồng quản trị nếu thấy trái pháp luật, trái quy định của Ngân hàng nhà nước và điều lệ QTDND, đồng thời thông báo ngay cho ban Kiểm soát

• Tô chức thực hiện, kiểm tra công tác kế toán, thực hiện lập báo cáo tài chính định kỳ/đột xuất theo quy định của pháp luật và kiểm soát các nghiệp vụ tài chính phát sinh: Thu nhập, chi phí, trích và sử dụng quỹ, chi trả cố tức theo đúng quy định của pháp luật và theo quy chế của Quỹ tín dụng Nhân dân

• Lưu trữ và quản lý chứng từ tại bộ phận theo quy định nội bộ, tổ chức lưu trữ và quản lý hồ sơ, chứng từ, sổ sách có liên quan

• Thực hiện xây dựng và thực hiện nghiên cứu thị trường, thâm định, khai thác các thông tin và cho vay, thu hồi vốn nhằm đảm bảo nguồn vốn để triển khai kế hoach kinh doanh của đơn vi

• Giao dịch trực tiếp với khách hàng, chủ động thẩm định, xem xét và

đề xuất cho vay, kiểm tra sử dụng vốn vay của thành viên

10

Trang 19

• Có quyền ỵêu cầu các bộ phận trong đơn vị cung cấp thông tin, giấy

tờ có liên quan phục vụ trong công việc

• Ban tín dụng bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị (trưởng ban tín dụng); Giám đốc (thường trực ban tín dụng) và một thành viên do HĐQT bầu trong tổng số thành viên Hội đồng quản trị có nhiệm vụ đảm bảo các hoạt động cho vay được hiệu quả cao nhất đúng mục tiêu hoạt động và chấp hành nghiêm chỉnh các quy chế về nghiệp vụ cho vay

• Các thành viên ban tín dụng không được dùng chức vụ của mình để bảo lãnh cho các khoản tín dụng cho vay và phải chịu trách nhiệm bồi thường về vật chất các khoản cho vay không thu hồi được nếu do nguyên nhân chủ quan gây ra

• Kiểm tra và đề xuất cho vay các dự án theo phương pháp phân cấp tín dụng Trực tiếp kiếm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn của đơn vị vay, kiểm tra tài sản đảm bảo nợ vay, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn

1.2.1.2 Các hoạt động cơ bản của Quỹ tín dụng Nhân dân

thành viên gồm vốn cổ phần xác lập và cổ phần thường xuyên Đặc điểm của nguồn vốn này là chỉ huy động của thành viên Đối với nguồn vốn huy động tiết kiệm, Quỹ tín dụng Nhân dân được nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn cùa thành viên và người ngoài thành viên kể cả cá nhân và tổ chức kinh tế kể cả trong địa bàn

và ngoài địa bàn

Quỹ tín dụng Nhân dân được vay vốn từ các nguồn vốn dự án của Chính phủ, các tổ chức phi chính phũ, các tổ chức khác thông qua Ngân hàng hợp tác xã làm đầu mối, được nhận vốn điều hoà từ ngân hàng hợp tác và được khai thác các nguồn khác như: vốn tài trợ của các tố chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, các nguồn vốn uỷ thác cho vay theo quy định của ngân hàng Nhà nước

vay vốn giữa Quỹ tín dụng Nhân dân với các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp

11

Trang 20

theo nguyên tăc hoàn trả cả vôn và lãi.

Cho vay là một trong những hoạt động cơ bản, quan trọng trong hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân, đây là khâu then chốt, là chìa khóa và cũng là nhiệm vụ

cơ bản trong hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng Nhân dân bằng việc cung úng vốn cho nhân dân vay phát triển sản xuất, đem lại nguồn thu nhập chính cho Quỹ tín dụng Nhân dân và cũng là hoạt động có rủi ro tiềm ẩn cao nhất Có thể nói rằng hoạt động thành công của một Quỹ tín dụng Nhân dân tuỳ thuộc vào hoạt động cho vay Hoạt động cho vay được an toàn sẽ đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển của tổ chức tín dụng nói riêng và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung Vì vậy Quỹ tín dụng Nhân dân nói riêng và các tố chức tín dụng nói chung khi cho vay luôn đặt ra cho mình mục tiêu là phải đảm bảo an toàn nguồn vốn đồng thời đảm bảo khả năng sinh lời của nguồn vốn đó

Đối với Quỹ tín dụng Nhân dân, đối tượng cho vay chủ yếu là thành viên của theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Đây là điểm khác biệt nhất so với các tố chức tín dụng khác

dụng Nhân dân ra đời là do thành viên tự nguyện gia nhập và góp vốn, họ vừa là chủ vừa là khách hàng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nên giữa Quỹ tín dụng Nhân dân với thành viên có mối quan hệ rất khăng khít, gần gủi và luôn gắn bó với nhau Vì vậy, Quỹ tín dụng Nhân dân thực hiện tốt công tác chăm sóc thành viên: Thăm hỏi lúc thành viên ốm đau, hoạn nạn, chia sẻ khi thành viên gặp khó khăn, tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật về quản lý kinh doanh, phát triển kinh tế gia đình cũng như trong chăn nuôi và chồng trọt v.v Chính vì vậy cán bộ Quỹ tín dụng Nhân dân ngoài trình độ về chuyên môn, cần phải có trinh độ hiểu biết về kiến thức khoa học kỹ thuật, am hiểu về xã hội, về phong tục tập quán cùa địa phương v.v Đặc biệt là có tâm huyết trong công việc, nhiệt tình, trách nhiệm thì mới đáp ứng được nhu cầu đặt ra

Phân phối lợi nhuận: Hàng năm Quỷ tín dụng Nhân dân phải tổ chức

đại hội thành viên hoặc đại hội đại biểu thành viên (Theo điều lệ Quỹ tín dụng Nhân

12

Trang 21

dân) đê thực hiện công khai kêt quả kinh doanh của năm tài chính Đại hội quyêt định phân phối lợi nhuận, lợi tức vốn góp v.v trên cơ sở kết quả kinh doanh và phù hợp với các quy định của pháp luật.

Ngoài những hoạt động trên thì QTDND còn tham gia nhiều hoạt động khác tại địa phương như: Tham gia hoạt động từ thiện, úng hộ, tham gia đóng góp vào các chương trình phát triển kinh tế xã hội ở địa phương, chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình xây dựng nông thôn mới

1.2.1.3 Nguyên tắc hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân

Thứ nhất: Nguyên tắc tự nguyện

Nguyên tắc rất cơ bản của hoạt động Quỹ tín dụng Nhân dân là thành viên có thể tham gia và rút khởi QTD trên cơ sở tự nguyện để QTD phát triển và tồn tại lâu dài Nguyên tắc tự nguyện nói lên thành viên hoàn toàn tự nguyện khi họ thấy có lợi

và nhu cầu của họ được thoả mãn mà không phải bị ép buộc, cưỡng chế, áp đặt khi xin gia nhập hay rút khởi thành viên Họ là người tự quyết định về việc gia nhập hay rút không tham gia thành viên Quỹ tín dụng Nhân dân Vì chỉ khi tự nguyện hợp tác,

tự nguyện tham gia, các thành viên mới quan tâm, tâm huyết và nhiệt tình hết lòng với Quỹ tín dụng Nhân dân Tuy nhiên muốn họ trở thành thành viên của Quỹ tín dụng Nhân dân thì nhiệm vụ của các cơ quan chức nàng cấp uỷ, chính quyền địa phương, các đoàn thể phải tuyên truyền, vận động làm rõ lợi ích thiết thực về mô hình hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân Phải tích cực tuyên truyền, thuyết phục để họ hiểu được quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của họ khi tham gia thành viên Quỹ tín dụng Nhân dân Đây cũng chính là thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước ta

Thứ hai: Nguyên tắc quán lý dân chủ và bình đẳng

Nguyên tắc này có nghĩa là các thành viên có quyền quản lý, quyết định các vấn đề của Quỹ tín dụng Nhân dân trong khuôn khố và theo các quy định của pháp luật, mà không chịu bất cứ sự can thiệp, chi phối hay sự chỉ đạo nào từ bên ngoài Các thành viên tự quản lý thông qua việc tham gia và chỉ có họ duy nhất mới được quyền tham gia vào cơ quan quyền lực cao nhất của Quỹ tín dụng Nhân dân, đó là đại hội thành viên hoặc là đại hội đại biểu thành viên Tại đại hội, thành viên thể

13

Trang 22

hiện quyền và trách nhiệm của mình để lựa chọn, đề cử, ứng cử, bầu cử đề nghị chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh bố nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch, các thành viên Hội đồng quản trị, ban Điều hành, ban Kiểm soát của Quỹ tín dụng Nhân dân nhằm thực hiện quản lý, điều hành và giám sát hoạt động cùa Quỹ tín dụng Nhân dân Tự quản

lý ở đây được thực hiện trên nguyên tắc dân chủ và bình đẳng, mọi thành viên đều

có quyền và trách nhiệm tham gia quản lý và quyết định như nhau, không phân biệt giầu nghèo, địa vị xã hội và đặc biệt là không phân biệt số vốn góp vào Quỹ tín dụng Nhân dân, người góp nhiều cũng như người góp ít đều chỉ có một quyền biểu quyết ngang nhau Đây cũng là điểm khác biệt cơ bản trong quản lý của Quỹ tín dụng Nhân dân so với các tố chức tín dụng khác

Nguyên tắc tự quản lý dân chủ, bình đẳng đã đề cao sự tham gia, vai trò cá nhân phát huy tinh thần trách nhiệm cùa tất cả mọi thành viên vào tập thể đế tạo sức mạnh chung lớn hơn, giúp họ giải quyết các vấn đề đang vướng mắc Nguyên tắc tự quản lý, tham gia điều hành và giám sát sẽ góp phần đảm bảo cho Quỹ tín dụng Nhân dân luôn bám sát mục tiêu xuyên suốt trong quá trình hoạt động là tương trợ thành viên

Thứ ba: Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi

Nguyên tắc này thế hiện các chủ sở hữu là thành viên phải đóng góp đủ số vốn cần thiết, tối thiểu phải ở mức vốn theo quy định của Ngân hàng nhà nước, để cho Quỹ tín dụng Nhân dân hoạt động, tự chịu trách nhiệm về sự tồn tại, duy trì hoạt động và kết quả hoạt động của mình, đoàn kết thống nhất cao cùng chịu trách nhiệm với mọi hoạt động của Quỹ Thực hiện nghĩa vụ, sự tự chịu trách nhiệm, không phải là vô hạn mà chỉ tự chịu trách nhiệm bằng số vốn góp vào Quỹ tín dụng Nhân dân và các nghĩa vụ thoả thuận đóng góp bố sung khác nếu được quy định trong điều lệ của từng Quỹ tín dụng Nhân dân Như vậy, nếu Quỹ tín dụng Nhân dân nào hoạt động kinh doanh bị thua lỗ thì thành viên không chỉ thiệt thòi trong việc hưởng các quyền lợi của thành viên mà còn phải chịu thiệt thòi về tài chính như: Lợi tức vốn góp cũng như đối với chủ sở hữu của bất kỳ loại hình kinh tế nào khác Chính vì vậy nguyên tắc tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi vừa là động

14

Trang 23

lực vừa tạo sức ép đôi với các thành viên phải tham gia tích cực vào công tác quản

lý và giám sát hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân

Thứ tư: Nguyên tắc kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triến của Quỹ tín dụng Nhân dân

Nguyên tắc này yêu cầu việc chia lãi phải bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của Quỹ tín dụng Nhân dân, có nghĩa là kết thúc năm tài chính, sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế Nhà nước, lãi còn lại được phân phối như thế nào cho họp lý để vừa tăng tích luỹ mở rộng, và duy trì cho hoạt động vừa đảm bảo lợi ích của thành viên, khuyến khích thành viên tích cực tham gia xây dựng Quỹ Mặt khác phải đảm bảo đúng theo quy định của Bộ Tài Chính về phân phối lợi nhuận của Quỹ tín dụng Nhân dân và được đại hội thành viên hoặc đại hội đại biểu• J • • • • • • •thành viên quyết định

Thứ năm: Nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng

Quỹ tín dụng Nhân dân hoạt động và phát triển dựa trên sự tập hợp sức mạnh của các thành viên, tự nguyện cùng nhau góp vốn để thành lập, phát huy sức mạnh nội lực của thành viên với mong muốn là duy trì và ngày càng phát triển của Quỹ tín dụng Nhân dân đế thành viên thông qua đó nhận được sự hỗ trợ, các dịch vụ tín dụng, Ngân hàng để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống một cách nhanh hơn, tốt hơn Phần lớn thành viên Quỹ tín dụng Nhân dân ở nông thôn, có nhiều khó khăn trong việc vay vốn từ các ngân hàng thương mại vì: tài sản thế chấp còn khiêm tốn, đi lại xa , tham gia vào Quỹ tín dụng Nhân dân là sự càn thiết và có lợi cho thành viên, nên họ có ý thức hợp tác với nhau, tương trợ lẫn nhau Như vậy các thành viên Quỹ tín dụng Nhân dân sẵn sàng đoàn kết, tương thân, tương ái, tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên trong Quỹ và trong cộng đồng xã hội, nhờ đó Quỹ tín dụng Nhân dân đã phát huy được tác dụng tạo ra thế mạnh cho hoạt động của mình phù hợp với mô hình tồ chức hệ thống QTDND và các nguyên tắc hoạt động trên đây (Nguyễn Duệ, 1997)

Quản lý và điều hành hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân phải tuân theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt

15

Trang 24

động, các thành viên được tham gia quản lý, dân chủ bàn bạc, đóng góp ý kiến để xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động, chiến lược phát triển và các quyết định

cụ thể phù hợp với thực tế của đơn vị mình

1.2.2 Hoạt động cho vay của Quỹ tín dụng Nhân dân:

1.2.2.1 Các hình thức cho vay:

> Theo thòi hạn cho vay:

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú Càn cứ vào chủ thế trong quan hệ cho vay có ba loại:

Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến một năm được dùng để bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, đầu tư trong chăn nuôi và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng

để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, đầu tư cho chăn nuôi theo mô hình chang trại, có thời hạn thu hồi vốn nhanh

Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm được sử dụng

đế cấp vốn xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

Căn cứ vào đối tượng cho vay

Cho vay vốn lưu động: Là loại cho vay được cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động trong kinh doanh là chính Loại cho vay này được thực hiện chủ yếu bằng hai hình thức cho vay bổ sung vốn tạm thời thiếu hụt và chiết khấu chứng

từ có giá

Cho vay vốn cố định: Là loại cho vay được cung cấp để hình thành vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh, trong đầu tư có chu kỳ dài Loại cho vay này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung hạn và dài hạn

> Căn cứ vào mục đích sử dụng vắn vắn vay:

Cho vay sản xuất, phát triển nông nghiệp: Là loại cho vay để thành viên tiến hành sản xuất nông nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi

Cho vay kinh doanh, dịch vụ lưu động hàng hoá: Là loại cho vay cung cấp cho các thành viên vay để tiến hành sản xuất kinh doanh, dịch vụ

16

Trang 25

Cho vay sinh hoạt tiêu dùng: Là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, phục vụ cho sinh hoạt cùa thành viên.

Cho vay ngành nghề: Là loại cho vay để thành viên vay để đáp ứng nhu cầu đầu tư máy móc, trang thiết bị, vốn lưu động trong các làng nghề trên địa bàn

> Căn cứ vào tài sản đảm bảo tiền vay:

- Cho vay không có đảm báo bằng tài sán: Đối với Quỹ tín dụng Nhân dân,

hình thức cho vay không có đảm bảo ít được khuyến khích, thường chỉ cho vay những món nhỏ, đáp ứng, phục vụ nhu cầu sinh hoạt và cho vay những thành viên

có uy tín, chấp hành tốt nghĩa vụ cùa công dân nơi cư trú, có quan hệ xòng phẳng về tài chính

Cho vay cỏ đảm báo: Là loại hình cho vay chủ yếu của Quỹ tín dụng Nhân

dân Khi Quỹ tín dụng Nhân dân cho vay đòi hởi người vay (thành viên) phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, điểm khác với các tổ chức tín dụng khác là: dù người vay có tài sản cầm cố, thế chấp nhung quy định bắt buộc người vay đó phải là thành viên của Quỹ tín dụng Nhân dân thì mới được xem xét giải quyết vay vốn

1.2.2.2 Các nguyên tắc cho vay của Quỹ tín dụng Nhân dân:

- Luôn đảm bảo nguồn vốn cho vay: Nguyên tắc này xuất phát từ yêu cầu

của quy luật lưu thông tiền tệ nhàm làm cho sự vận động của tiền tệ gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hóa giữ vững sức mua của đồng tiền

+ Thực hiện nguyên tắc này đòi hởi ngay từ khi nhận tiền vay và trong suốt quá trình sử dụng tiền vay thành viên phải có một số hàng hóa vật tư, sản phẩm tương đương làm đảm bảo cho khoản vay đó

+ Nguyên tắc này nhằm đảm bảo hiệu quả của vốn vay tạo điều kiện thực hiện việc hoàn trả nợ vay của thành viên Mặt khác, mục đích cho vay là nhằm bố sung vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh Nó được xác định trước khi cho vay và kiểm soát trong quá trình sử dụng tiền vay

đúng mục đích đã thỏa thuận trên họp đồng tín dụng: Nguyên tắc này nhằm đảm

17

Trang 26

bảo tính hiệu quả của sử dụng vôn vay tạo điêu kiện thực hiện tôt việc hoàn trả nợ của thành viên Để thực hiện tốt điều này, mỗi lần vay vốn thành viên làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy đề nghị vay vốn thành viên phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo phương án sản xuất kinh doanh có khả thi, có hiệu quả Thành viên vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết, nếu Quỹ tín dụng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thi Quỹ tín dụng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn.

và lãi đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này bắt nguồn

từ bản chất của cho vay là giao dịch cung cầu về vốn, cho vay chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Quỹ tín dụng và bên vay thoả thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Quỹ tín dụng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho thành viên vay Khi kết thúc kỳ hạn, thành viên phải hoàn trả quyền này cho Quỹ tín dụng (trả nợ gốc) và một khoản chi phí (lợi tức) nhất định cho việc sử dụng vốn vay Nguyên tắc này đảm bảo cho tiền vay không bị giảm giá, tiền vay phải thu hồi được đầy đủ và

có sinh lời

L2.2.3 Quy trĩnh cho vay của Quỹ tín dụng Nhân dân:

Bưó’c 1: Cán bộ tín dụng tiếp nhận đơn xỉn vay và hướng dẫn hồ sơ vay vốn

nếu khách hàng có nhu cầu vay vốn:

Sau khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng Cán bộ tín dụng sẽ kiếm tra giấy tờ, hồ sơ phục vụ cho việc vay vốn và phải đảm bảo đầy đù chân thực hợp nhất và tính thống nhất

Bước 2: Thâm định hồ sơ vay vốn và phương án vay vốn:

Phỏng vấn, trao đổi thông tin với khách hàng có nhu càu vay vốn

Kiểm tra, đối chiếu thực tế các thông tin về khách hàng vay vốn

Đánh giá khách hàng, tập trung vào các nội dung: tư cách pháp nhân (hồ sơ pháp lý), cách thức, khả năng, kinh nghiệm trong phát triển kinh tể gia đình

Uy tín của khách hàng, của gia đình và các thông tin khác

18

Trang 27

Thẩm định phương án sản xuất, kinh doanh và phương án trả nợ của khách hàng như: nhu cầu vay vốn, mục đích sử dụng tiền vay, tổng nhu cầu vốn cho sản xuất, phương án kinh doanh, nguồn vốn tự có cùa gia đình.

Xác định khả năng rủi ro và biện pháp phòng ngừa Quỹ tín dụng sẽ xem xét rủi ro từ sự thay đổi của chính sách và cơ chế của nhà nước; rủi ro có thề phát sinh

từ khách hàng, thị trường, giá cả, tỉ lệ lạm phát hoặc từ các nguyên nhân khác

Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay (nếu có): chất lượng tài sản đảm bảo, xác định giá trị tài sản đảm bảo, khả năng chuyển thành tiền của tài sản thế chấp, thị trường tiêu thụ của mặt hàng mà khách hàng dự kiến sản xuất, kinh doanh

Phê duyệt: Trên cơ sở tài liệu, phương án sản xuất, kinh doanh, kết quả thẩm định và đề xuất cho vay Nếu khoản vay đã phê duyệt thì cấp có thẩm quyền: Trường phòng, phó phòng thông báo cho khách hàng kết quả được phê duyệt để làm các thủ tục kế tiếp

Hoàn thiện thủ tục và kí hợp đồng vay vốn: Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ vay vốn và cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra lại, bồ sung những tài liệu được yêu cầu từ văn bản phê duyệt khoản vay vào bộ hồ sơ đã được hoàn thiện để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chính thức trên cơ sở các hợp đồng được cán bộ tín dụng lập, người có thẩm quyền sè cùng với khách hàng ký hợp đồng vay vốn và hợp đồng đảm bảo tiền vay (nếu có) Quỹ tín dụng thông báo cho cơ quan quản lý về tài sản đảm bảo tiền vay, mở hồ sơ cho khách hàng và lưu

hồ sơ gốc

Quỹ tín dụng hướng dẫn cho khách hàng làm thủ tục rút tiền vay Trước khi khách hàng rút tiền vay thì cán bộ tín dụng phải kiểm tra lại toàn bộ hợp đồng vay vốn như: Tài sản thế chấp, mục đích sử dụng vốn vay trên hồ sơ rút tiền trên cơ sở

đó lập giấy nhận nợ, chúng từ giải ngân, phê duyệt và thực hiện giải ngân

Bưó’c 5: Kiểm tra, giám sát khoản vay của khách hàng và tiến hành thu nợ

hoặc xử lý nợ cỏ vấn đề

19

Trang 28

Kiểm tra vốn vay theo định kỳ (nếu thành viên rút tiền theo định kỳ) Quỹ tín dụng sẽ xem xét tình hình sử dụng vốn vay, tình hình sản xuất kinh doanh, hiện trạng tài sản đảm bảo tiền vay, tình hình thực hiện các cam kết, nguồn thu và khả năng trả nợ của thành viên Cũng có thể kiểm tra đột xuất nếu thấy cần thiết, mỗi lần kiểm tra cán bộ tín dụng lập báo cáo về tình hình thực hiện khoản vay của thành viên Nếu các khoản vay của thành viên có dấu hiệu nghi ngờ hoặc có bàng chứng gặp khó khăn trong sản xuất, kinh doanh thì cán bộ tín dụng sẽ lập báo cáo, trình cấp trên xin ý kiến để xử lý và có thể xử lý theo các hướng như: chấm dứt hẳn việc cho vay hoặc là thu hồi nợ trước hạn một phần hay toàn bộ hoặc có thể xử lý bàng cách gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn hoặc thay đối tài sản đảm bảo tiền vay.

Thu nợ: Cán bộ tín dụng sẽ đôn đốc thành viên để đảm bảo kế hoạch thu nợ cả gốc lẫn lãi đồng thời phải lập và gửi thông báo nợ đến hạn cho thành viên trước mọi kỳ hạn trả nợ

Xử lý nợ có vấn đề: Nếu như thành viên không thực hiện được việc trả nọ gốc và lãi theo thoà thuận trong hợp đồng vay vốn thì Quỹ tín dụng có thể xử

lí như sau:

Một là: Chuyển sang nợ quá hạn

Hai là: Thu nợ bằng việc xử lý tài sản đảm bảo Ba là: Khởi kiện trước pháp luật

Bước 6: Thanh lỵ hợp đồng tín dụng

Làm thủ tục giải chấp tài sản đảm bảo tiền vay

Sau khi tất toán tiền vay, cán bộ tín dụng sẽ lập bảng đối chiếu và thông báo tất toán khoản vay cho thành viên

Lưu trừ hồ sơ sau khi tất toán khoản vay, cán bộ kế toán phụ trách tín dụng phải tống hợp, lập báo cáo tống kết khoản vay Trên cơ sở đó, cập nhật những thông tin về tất toán khoản vay và tổng kết khoản vay, lưu trữ hồ sơ (phải vào danh mục hồ sơ lưu trừ, có biên bản bàn giao cho bộ phận lưu trữ)

1.2.3.4 Vai trò của phát triển hoạt động tín dụng của Quỹ Tín Dụng:

• Đối với nền kinh tế

20

Trang 29

Kinh tê tăng trưởng ôn định là điêu kiện thuận lợi thúc đây hoạt tín dụng phát triển Ngược lại, phát triển hoạt động tín dụng của Quỷ Tín Dụng cũng có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động kinh tế xã hội Nó là đòn bẩy kinh tế quan trọng, thông qua việc kích cầu tín dụng sẽ kích thích nền sản xuất phát triển từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Nhờ có tín dụng này người dân có thể thoa mãn những nhu cầu chi tiêu, nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo ra tâm lý thoải mái, nâng cao hiệu quả công việc Phát triển tín dụng thông qua các sản phẩm còn giúp đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm qua đó khơi thông quá trinh sản xuất lưu thông hàng hóa, giải quyết được công ăn việc làm cho người dân, tăng thu nhập, giảm bớt được các tệ nạn xã hội, tạo ra cuộc sống lành mạnh Nhưng bên cạnh đó, nếu các hoạt động tín dụng bị gián đoạn, người dân không tiếp cận được vốn vay thì chắng những không kích thích được cầu mà nhiều khi còn làm giảm khả năng tiết kiệm trong nước.

• Đối với các TCTDViệc khai thác mảng thị trường này sể mở ra cho Quỹ Tín Dụng là một mảnh đất kinh doanh mới Phát triền hoạt động tín dụng được xem là cần thiết và cũng đầy rủi ro Nhưng điều gỉ cũng có giá của nó, rủi ro được đi kèm với lợi nhuận cao, nếu QTD chấp nhận và biết cách quản trị rủi ro hiệu quả đi kèm với việc khai thác nhu cầu, mở rộng thị phần thì việc đây sẽ là một mảnh đất mang lại nhiều lợi nhuận

• Đối với Khách Hàng:

về phía Khách Hàng, tiếp cận được các khoản tín dụng cần thiết mang lại khá nhiều lợi ích Khách hàng sẽ có một khoản tín dụng ngay lúc cần thiết để sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ nhu cầu đời sống sẽ hoàn trả dần từ thu nhập trong tương lai và đặc biệt nó rất cần thiết trong những trường hợp khi cá nhân có nhu cầu chi tiêu cấp bách

1.2.3 Phát triển hoạt động tín dụng tại Quỹ Tín Dụng:

1.2.3.1 Khái niệm phất triển tín dụng:

Phát triển tín dụng là một khái niệm khá trừu tượng, tuỳ theo mục đích nghiên cứu và tuỳ theo những quan điểm khác nhau mà có những khái niệm khác nhau về phát triển tín dụng Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cún của đề tài, phát triển hoạt động tín dụng tạm hiểu là phát triển cả về số lượng và chất lượng của các

21

Trang 30

khoản cho vay theo mục đích.

Phát triển hoạt động tín dụng về số lượng: Mở rộng thị trường cho vay, tăng

số lượng khách hàng vay, tăng quy mô từng khoản vay, tăng doanh số cho vay,

Phát triển hoạt động tín dụng về chất lượng: Các khoản cho vay được khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, thông qua đó các QTD thu hồi được gốc và lãi, còn khách hàng có thể trả được nợ, bù đáp chi phí và thoả mãn nhu cầu

Trong luận văn này, Hoạt động tín dụng được giới hạn bởi nghiệp vụ cho vay vốn do quy mô, đối tượng khách hàng cũng như chức năng hoạt động của QTDND

1.2.3.2 Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển hoạt động tín dụng tại các QTD

Việc đánh giá mức độ phát triển hoạt động tín dụng cùa các TCTD là yếu tố chủ quan, bởi vì mức độ phát triền tín dụng có thể tốt ở thời điểm phân tích nhưng sau lại có thể xấu đi

> Chỉ tiêu định lưọng:

s Chỉ tiêu phản ánh dư nợ tín dụng

Dư nợ cho vay phản ánh số tiền mà khách hàng đang nợ các TCTD tại một thời điểm, nên chỉ tiêu này là một con số thời điểm Căn cứ vào mức dư nợ và tỳ lệ tăng trưởng dư nợ có thể cho ta biết tình hình phát triển hoạt động tín dụng

Dư nợ = Dư nợ năm (t-1) + Doanh số năm(t) - Doanh số thu nợ nàm(t)Giá trị tăng/ giảm dư nợ = Dư nợ năm(t) - Dư nợ năm(t-1)

Dư nợ năm (t) - Dư nợ năm (t-1)

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = _ ’ _ ỉ _ *100%

Dưnợnăm(t-1

V Chi tiêu phản ánh CO’ cấu dư nợ hoạt động tín dụng theo thòi hạn vay

Tỷ trọng dư nợ theo thời Dư nợ theo thời hạn

_ _ : _ *100%

Chỉ tiêu này phản ánh kết cấu dư nợ chủ yếu tập trung vào loại hình ngắn hạn hay trung và dài hạn Từ đó, các QTD sẽ thấy cơ cấu theo thời hạn đã hợp lý với nguồn vốn của mình, nhu cầu của khách hàng vay hay chưa

s Chỉ tiêu phản ảnh cơ cấu dư nợ hoạt động tín dụng theo mục đích

sử dụng vốn

22

Trang 31

Chỉ tiêu này phản ánh kêt câu dư nợ QTD theo từng mục đích sử dụng vôn như: phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh, tiêu dùng đời sống, vay tiêu dùng khác

Từ đó, các QTD sẽ thấy được phần lớn mục đích vay vốn của khách hàng là gì, cần làm gì để cân đối và phát triển tín dụng theo mục đích phù hợp với nhu cầu của khách hàng

sử Dư nơ theo muc đích sử

*100%

J Chỉ tiêu phản ánh thị phần dư nợ tín dụng

Phân tích thị phân dư nợ từ hoạt động tín dụng tại địa bàn này sẽ cho thây hiệu quả hoạt động tín dụng tại đâu đã đạt kết quả tốt, tại đâu kết quả chưa tốt và cần phát triển như thế nào

Dư nợ theo thị phân

Tỷ trọng thị phần tín dụng (%) = 1’ _ *100%

Tổng dư nợBên cạnh đó, việc so sánh thị phần của QTD so với một số TCTD khác trêncùng địa bàn sẽ cho thây được vị trí tương quan của QTD ở đâu, QTDNN TTNN cần phải làm gì để phát triển hơn nữa

J Chỉ tiêu phản ánh dư nợ tín dụng theo các kênh phân phoi

Đôi với hoạt động tín dụng thì các QTD cũng đã phát triên được hai kênh phân phối: kênh phân phối truyền thống và kênh phân phối hiện đại

Kênh phân phôi truyên thông: Khách hàng sẽ đên trực tiêp hệ thông giaodịch đê thực hiện các hoạt động tín dụng

Kênh phân phôi hiện đại: qua các phương tiện truyên thông, marketing trựctiếp tới Khách Hàng: tờ rơi, bản chào sản phẩm

J Chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm

tài sản Dư nợ có tài sản bảo đảm

*100%

Hoạt động tín dụng tại các QTD có khoản vay vôn tín châp Tại QTD có sản phẩm cho vay ưu đãi cán bộ nhân viên tại các cơ quan bằng cách chi nhánh sẽ ký

23

Trang 32

hợp đồng liên kết với đơn vị công tác, và dựa trên thu nhập của khách hàng để thực hiện cho vay.

s Chỉ tiêu nợ xấu trong hoạt động tín dụng

lý tín dụng của các QTD trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ vay

Tỷ lệ nợ xấu càng cao thế hiện chất lượng tín dụng của các QTD càng kém,

và ngược lại

s Tỷ lệ thu lãi từ hoạt động tín dụng

Lãi thu thực tế *

Tỷ lệ thu lãi (%) = - —

-Tông lãi phải thu 100%

Chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập mà hoạt động tín dụng đem lại cho các QTD Điều này cũng đánh giá được khả năng sử dụng vốn của QTD trong việc quản

lí dòng tiền từ hoạt động tín dụng Ngoài ra, tỷ lệ này còn giúp các QTD xây đựng định hướng phát triến hoạt động cho vay tiêu dùng

> Chỉ tiêu định tính:

Khi tính tới sự phát triển của hoạt động tín dụng, tác giả phân chia ra một vài tiêu chí như sau:

Thương hiệu, Uy tín: của các QTD là chỉ tiêu quan trọng, nó ảnh

hưởng đến hoạt động kinh doanh của các QTD nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Các QTD tồn tại được chính là nhờ vào sự tin cậy của khách hàng

Tiêu chuấn thỏa mãn nhu cầu khách hàng: thái độ tiếp đón lịch sự,

chăm sóc khách hàng tôt, nhiệt tình tư vân và có trách nhiệm cung câp cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ có chất lượng tốt nhất

trên thị trường đòi hỏi phải đổi mới hoạt động sao cho đáp ứng yêu cầu đa dạng và

24

Trang 33

phong phú của khách hàng Tiêu chí đo lường khả năng cạnh tranh của QTD: vôn tự

có, nguồn vốn huy động, giá dịch vụ, phương tiện, trình độ đội ngũ quản lý và nhân viên, mạng lưới,

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển hoạt động tín dụng của QTDNN

Phát triển hoạt động tín dụng chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố, nhưng chúng ta có thể chia ra làm hai nhóm chính: Nhóm các nhân tố vĩ mô và Nhóm các nhân tố vi mô

Thứ nhất chinh là môi trường Luật pháp Luật pháp là công cụ quản lý đắc lực

cùa nhà nước Mọi cá nhân, tố chức tại mỗi nước đều chịu sự chi phối cúa hệ thống pháp luật do quốc gia đó quy định với nhũng hoạt động của mình, QTD cũng không phải ngoại lệ Hơn thế, QTD còn chịu sự giám sát khát khe của NHNN trong phát triến hoạt động tín dụng Vì vậy, những quy định của các cơ quan chức năng có thấm quyền càng chặt chẽ bao nhiêu thì càng thúc đấy cho hoạt động kinh doanh cúa các QTD bấy nhiêu và còn góp phần giúp các QTD nâng cao chất lượng phục vụ

Trước hết, các quy định của luật pháp sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới phương hướng hoạt động kinh doanh của các QTD, trong đó có định hướng về hoạt động tín dụng Nếu tại quốc gia nào mà Luật pháp không cho phép các QTD tiến hành nghiệp vụ tín dụng thì chắc chắn một điều rằng: tại đó các QTD sẽ không được phép thực hiện hoạt động này Còn nếu pháp luật có quy định về hoạt động tín dụng nhưng còn quá sơ sài, chưa đủ hành lang cho các QTD hoạt động thì cũng không thế giúp các QTD hoạt động kinh doanh tốt được Vì vậy, nếu pháp luật có các quy định rõ ràng, được xây dựng một cách có hệ thống, đồng bộ về hoạt động tín dụng

sẽ như “hộp dầu bôi trơn” các công đoạn trong quy trình phát triên hoạt động tín dụng, đưa các sản phẩm tín dụng ngày càng phát triển nhanh chóng

Ngoài ra, hệ thống Luật pháp cũng còn tác động tới cộng đồng dân cư trong

xã hội, các doanh nghiệp, các tổ chức khác , đây chính là những khách hàng của các QTDNN Vì vậy, thông qua sự tác động tới những đối tượng này mà các QTDNN cũng chịu sự tác động theo trong quá trình kinh doanh của mình nói chung

25

Trang 34

và hoạt động tín dụng nói riêng.

Bên cạnh đó, các văn bản luật thuộc các ban ngành khác có liên quan đến lĩnh vực hoạt động kinh doanh của ngân hàng như Luật đầu tư nước ngoài, Luật thuế, Quy định về giảm thiểu các thủ tục hành chính được ban hành và sửa đồi ngày càng tiến gần với thông lệ của quốc tế, tiến bộ của nhân loại cũng góp phần không nhỏ tạo điều kiện thông suốt các hoạt động tín dụng của các QTDNN

Thứ hai là môi trường kinh tế - chính trị Đây là một nhân tố không kém

phần quan trọng so với môi trường luật pháp Những chỉ tiêu như thu nhập quốc dân GDP, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng, tỷ lệ thất nghiệp phản ánh trung thực thực trạng nền kinh tế cùa một quốc gia Nếu một nước có nền kinh tế tăng trưởng và phát triền ồn định thi đời sống của người dân cũng có xu hướng phát triền theo, nhu cầu tín dụng cũng tăng theo trong từng mục đích của Khách Hàng Vì vậy, hoạt động tín dụng sẽ được phát triển khi nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, thu nhập bình quân đầu người tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm

Tình hình chính trị tác động mạnh đến nền kinh tế nên cũng tác động tới hoạt động tín dụng Như chúng ta đã biết với một quốc gia thường xuyên có bạo loạn, lật

đổ, đảo chính, bất ổn về chính trị, biểu tình phản đối thì nền kinh tế không thể phát triển được Do vậy ở tại những nước này, hầu hết các hoạt động của các QTD cũng bị suy giảm chứ không riêng gì hoạt động tín dụng Và ngược lại, quốc gia nào

có nền chính trị ổn định, không có khủng bố, bạo loạn hay lật đổ thì hoạt động của các QTD trong đó có hoạt động tín dụng sể phát triển

Thứ ba là môi trường văn hỏa - xã hội Các yếu tố thuộc môi trường văn hóa

xã hội bao gồm: tập quán xã hội, thói quen tiêu dùng, trình độ dân trí, thị hiếu người dân, an ninh trật tự, an toàn xã hội có tác động không nhỏ Nếu cộng đồng có thói quen hưởng thụ, luôn muốn thoa mãn các nhu cầu cùa mình một cách nhanh chóng,

và không ngừng mong muốn cải thiện và nâng cao cuộc sổng hiện tại thì hoạt động tín sẽ có cơ hội phát triển Còn ngược lại, với một cộng đồng mà các cá nhân trong

đó chủ yếu không thích mua sắm, không có thói quen tiêu dùng quá mức những gì

mà họ kiếm được tại thời điểm hiện tại thì xu hướng chung của họ là sẽ tiết kiệm

26

Trang 35

chứ không phải là đên các QTD vay vôn đê chi tiêu Do đó, hoạt động tín dụng hêt sức khó khăn trong một môi trường như thế.

Một là những nhân tố xuất phát từ phía khách hàngKhả năng tài chính của khách hàng: Đây là một trong số các chỉ tiêu mà các QTD nào cũng quan tâm tới khi tiến hành cho khách hàng tiếp cận các sản phấm tín dụng Ngay từ khi tiến hành thẩm định, các QTD không chỉ quan tâm tới khả năng tài chính hiện tại mà còn đặc biệt chú ý đến khả năng về thu nhập tương lai của khách hàng Với những khách hàng có tình hình tài chính càng khả quan và ốn định thì các QTD càng muốn cho vay Tiêu chí này là quan trọng nhất trong việc quyết định cấp tín dụng cho khách hàng Vì thực tế, phần lớn các khoản cấp tín dụng thường có những cam kết hoàn trả nợ của khách hàng bằng thu nhập thường xuyên trong tương lai Vậy nên đối với những người có thu nhập càng cao khi tiến hành trả

nợ sẽ gây ra ít ảnh hưởng nhất đến tình hình tài chính của họ Như vậy là khoản tín dụng mà các QTD đã cấp sè an toàn hơn rất nhiều

Đạo đức của khách hàng: Nhân tố này ảnh hưởng đến hành vi trả nợ của khách hàng Nếu khách hàng có đạo đức tốt, có ý muốn trả nợ thì thiện chí trả nợ sẽ được thực hiện Còn nếu không các QTD sẽ rất khó khăn trong việc thu hồi nợ gốc chứ chưa nói đến thu lãi

Tài sản đảm bảo (TSĐB): Cơ sở để phòng ngừa rủi ro tín dụng chính là tài sản đảm bảo Nếu khoản vay tiêu dùng nào mà khách hàng có TSĐB thì càng an toàn cho các QTD, và khách hàng sẽ được hưởng mức cho vay cao hơn so với vay không có tài sản đảm bảo Trường hợp nếu khách hàng không có khả năng thanh toán thì các QTD có thể phát mại tài sản để thu hồi một phần hay toàn bộ nợ của khách hàng đó

Hai là những nhân tố xuất phát từ phía các QTDNguồn nhân lực: Đây là một nhân tố không chi ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng mà còn ảnh hưởng đến hầu hết các nghiệp vụ khác Nếu các QTD có các cán bộ tín dụng với đạo đức nghề nghiệp cao, có tinh thần yêu công

27

Trang 36

việc thì hoạt động tín dụng sẽ hạn chê được phân nào rủi ro và tạo ra khả năng phát triển rất lớn Thêm vào đó, việc tiếp xúc và giao tiếp trực tiếp với khách hàng và nhân viên tín dụng diễn ra khá thường xuyên và liên tục Do đó, vai trò của nhân viên tín dụng là rất quan trọng Các QTD không chỉ cần một đội ngũ nhân viên có năng lực, có trình độ, có tư cách đạo đức mà còn phải đông đảo về cả số lượng.

Lãi suất: Quỹ tín dụng Nhân dân hoạt động không phục vụ mục tiêu chính là tương trợ, giúp đờ thành viên là chính mà chạy theo lợi nhuận thì ắt hẳn phải áp dụng mức lãi suất cho vay cao so với mặt bằng chung lãi suất cho vay trên cùng địa bàn, nếu tình trạng này kéo dài khách hàng vay vốn sẽ không vay tiền tại Quỹ tín dụng Nhân dân, những khách hàng muốn vay và mong muốn được vay tại Quỹ tín dụng Nhân dân tại thời điểm đó là những khách hàng ít có hoặc không có uy tín, phương án sản xuất- kinh doanh kém khả thi, đầu tư vào các ngành, khu vực kinh tế mạo hiểm, tài sản thế chấp không đảm bảo Mặt khác vốn huy động của Quỹ tín dụng Nhân dân huy động được tồn đọng nhiều, để đảm bảo duy trì, có tiền trả lãi tiền huy động và để tồn tại Quỹ tín dụng Nhân dân cho nhũng khách hàng này vay thì khả năng quản lý nguồn vốn, khả năng trả nợ tiền vay của khách hàng kém như vậy nguồn vốn của Quỹ tín dụng Nhân dân khó bảo toàn dẫn đến mất vốn và ngược lại

Công nghệ, máy móc và phần mềm hoạt động: Quỹ tín dụng Nhân dân có trang thiết bị, máy móc, phần mềm kể toán để phục vụ làm việc, theo rõi tiên tiến sẽ phục vụ kịp thời nhu cầu về tiền gửi, cho vay và các hoạt động dịch vụ khác, nâng cao uy tín đối với khách hàng Đồng thời, giúp cho Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiếm soát có những thông tin kịp thời, chính xác về tình hình hoạt động cho vay để đưa ra phương án phù hợp

28

Trang 37

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu CỦA LUẬN VÀN

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ'liệu thú'cấp

Dữ liệu thứ cấp bao gồm tất cả những dữ liệu mà tác giả có thể lấy được từ sách, báo, tạp trí, internet mà có liên quan đến Quỹ tín dụng Nhân dân nói chung và liên quan đến phát triển hoạt động tín dụng tại Quỹ tín dụng Nhân dân nói riêng

Tác giả sẽ thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn tài liệu uy tín và có càn cứ khoa học, ví dụ như các sách, giáo trình, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ và các báo cáo khoa học khác Các nguồn tài liệu này sẽ được đề cập chi tiết ở phần sau của chương này

Nguồn dữ liệu bên trong Qũy tín dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam: Luận văn tham khảo các quy chế, quy định, các quyết định liên quan đến cho vay, các báo cáo kết quả hoạt động của Qũy tín dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam qua các năm; kết quả công tác cho vay và thu nợ qua các tháng, các năm Nguồn dữ liệu bên ngoài Qũy tín dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam

Luận văn còn sử dụng các Quyết định, quy định, cồng văn hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước liên quan đến quản lý cho vay, các thông tin thu thập được từ các sách, báo và tạp chí khác có tư liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu

Ưu điểm của dữ liệu thứ cấp là nó sẵn có, không tổn thời gian để tìm kiếm và thu thập, có thể tìm kiếm ở tài liệu trong và cả ngoài nước vì không giới hạn về mặt địa lý,

từ đó nguồn dữ liệu rất phong phú và đa dạng để thu thập và sử dụng trong luận văn Tuy nhiên, đây là những dữ liệu đã được nghiên cứu và đánh giá trước đó bởi những tác giả trước nên việc áp dụng các dữ liệu này vào đề tài nghiên cứu trong thời điểm nghiên cứu sẽ sai lệch về thời gian và kết quả vì thế sẽ không chính xác

Đe tài này sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập tại thời điểm nghiên cửu đề tài

2.1.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Phương pháp phân tích, xử lý số liệu được tác giả sử dụng là các phương pháp

so sánh, phân tích, tổng hợp và sử dụng các công cụ phần mềm hồ trợ như phần

29

Trang 38

mêm Excel đê tính toán cả chỉ tiêu và phân mêm Word đê ghi nhận lại các thông tin Trong đó, phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong luận văn này.

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính và là công cụ hữu hiệu trong tính toán, tổng hợp các dữ liệu sơ cấp thu thập được

Tác giả sử dụng phương pháp này với hai nguyên tắc cơ bản:

- Gốc để so sánh: là số liệu của kỳ trước, của các năm, các giai đoạn trước

- Các chỉ tiêu sử dụng+ So sánh bằng số liệu tuyệt đối: Đe thấy được sự biến động trong quá trình hoạt động của QTDND Thị trấn Nhã Nam qua các thời kỳ

+ So sánh bằng số tương đối: Đe thấy được tốc độ phát triển về mặt quy mô qua các thời kỳ, các giai đoạn khác nhau

+ So sánh theo chiều dọc: Nhằm xác định tỷ lệ tương quan giữa các chỉ tiêu trong một kỳ của từng báo cáo tài chính so với các kỳ khác

+ So sánh theo chiều ngang: Đánh giá chiều hướng biến động của từng chỉ tiêu qua các kỳ

Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng hệ thống một số chỉ tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả phát triển kinh tế hộ gia đình thành viên, hiệu quả nguồn vốn cho vay của Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam, ví dụ như số lượng, chất lượng sản phẩm cho vay

2.1.3 Nguồn dữ liệu:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo khoa học, các luận văn tham khảo uy tín, các thông tin từ các trang điện tử, báo điện tử cùa và các báo cáo, tài liệu liên quan đến hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân thị trấn Nhã Nam

Cụ thể, nguồn tài liệu thứ cấp bao gồm:

- Báo cáo hoạt động giai đoạn 2016-2020 của Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam

- Báo cáo kết quả hoạt động cho vay của Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam

30

Trang 39

- Báo cáo phân loại nợ trong từng quý, từng năm của ban Kiểm soát Quỷ tín dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam.

dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam

- Hồ sơ vay vốn của thành viên tại Quỹ tín dụng Thị trấn Nhã Nam

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các xã trong địa bàn hoạt động của Quỳ tín dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam đến năm 2025

- Báo cáo kết quả phát triển kinh tế - xã hội các xã trong địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam giai đoạn 2016-2020

- Một số tài liệu liên quan khác

2.1.4 Địa điêm và thời gian thực hiện nghiên cún

2.1.5 ỉ Địa điểm thực hiện nghiên cứu:

- Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trân Nhã Nam

- Địa chỉ: Thị trấn Nhã Nam, Huyện Tân Yên, Tỉnh Bắc Giang

- Điện thoại: 0204 3579 698

Cụ thể: Hội đồng quản trị, ban Giám đốc, phòng Kinh doanh, phòng Ke toán- Ngân quỹ Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam

2.1.5.2 Thời gian thực hiện nghiên cứu:

Sử dụng các dữ liệu thứ cấp đã được xử lý, phân tích và đánh giá và hoànthiện luận văn: Tháng 12/2021

Sô liệu và các dữ liệu liên quan đên hoạt động cho vay, quản lý cho vay tại Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn Nhã Nam được lấy trong khoảng thời gian 2016-

2020, đây cũng chính là thời gian phản ánh số liệu cùa đề tài này

31

Trang 40

CHƯƠNG 3 THỤC TRẠNG PHÁT TRIÉN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

TẠI QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN THỊ TRẤN NHÃ NAM

3.1.1 Vài nét về Thị Trấn Nhã Nam:

Nhã Nam là một thị trấn thuộc huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam Thị trấn Nhã Nam nằm ở phía bắc huyện Tân Yên, có vị trí địa lý: Phía đông giáp xã Tân Trung, Phía tây giáp xã Lan Giới và xã Quang Tiến , Phía nam giáp xã An Dương và xã Liên Sơn

Phía bắc giáp huyện Yên Thế Thị trấn Nhã Nam có diện tích 5,60 km2, dân số năm 2018 là 8.200 người, mật độ dân số đạt 1.464 người/km2

Trên địa bàn Thị trấn Nhã Nam có Quỷ tín dụng Thị Trấn Nhã Nam nhưng chỉ mới đáp ứng được 75% nhu cầu vốn cho dân vay Vì vậy trên địa bàn vẫn còn hình thức cho vay tự phát như cho vay lãi xuất cao, cho vay thu hồi sản phẩm làm cho người dân thiệt thòi về lợi nhuận

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nhã Nam

Ngày 27/7/1993 Thủ Tướng Chính phủ có Quyết định số: 390/TTg ngày 27/07/1993 về triển khai đề án thí điểm thành lập Quỹ tín dụng Nhân dân và ngày 16/8/1993 Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định 155 ban hành Quy chế

tổ chức và họat động của Quỹ tín dụng Nhân dân Từ các quyết định nói trên, và được Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Giang chỉ đạo một số xã, thị trấn đà thành lập Quỷ tín dụng Nhân dân

Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Thị Trấn Nhã Nam là 1 trong những đơn vị thành lập muộn của hệ thống Quỹ Tín Dụng trên địa bàn tỉnh bắc giang, quyết định thành lập ngày 28/4/2008, ngày 7/5/2008 quỹ khai chương đi vào hoạt động địa bàn hoạt động thị trấn nhã nam nguồn vốn hoạt động ban đầu chỉ có 824 triệu đồng và 10 thành viên sáng lập

Theo giấy phép hoạt động số: 21/GP-NHNN ngày 28/04/2008 do Ngân hàng

32

Ngày đăng: 11/03/2022, 14:28

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w