BÀI TẬP DÂN SỐ PHÁT TRIỂN đề tài Mối quan hệ dân số với vấn đề nghèo đói. Thực trạng mối quan hệ này ở nước ta trong thời gian qua LỜI MỞ ĐẦU Quỹ Tiền tệ quốc tế trong báo cáo thường niên năm 2003 đã nêu: Quản lý kinh tế vĩ mô thông minh đã tạo ra một môi trường tích cực cho việc tăng trưởng, đồng thời việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và tăng cường hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu là một yếu tố then chốt cho quá trình xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam. Thật vậy, quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam trong những năm qua đã gắn liền sự phát triển xã hội, thể hiện rõ ở các chương trình mục tiêu của quốc gia, như Chiến lược dân số Việt Nam 2001 2010, Chiến lược gia đình Việt Nam, Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và giảm nghèo, Chương trình quốc gia xóa đói, giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001 2005,.....Công cuộc đổi mới của Việt Nam trong 20 năm qua đã khẳng định đường lối đúng đắn của Ðảng, đem lại những thành tựu lớn trong tăng trưởng kinh tế, ổn định chính trị, an ninh xã hội. Tuy nhiên, để có thể tiếp tục phát huy những thành tựu đó, Việt Nam cần thực hiện nhiều biện pháp đồng bộ trong các lĩnh vực kinh tế và xã hội. Trong đó, vấn đề dân số là một nhân tố quan trọng và là cơ bản đối với vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở nước ta hiện nay. Chính vì vậy, mà nhóm quyết định chọn đề tài: “Mối quan hệ dân số và vấn đề nghèo đói.Thực trạng mối quan hệ này ở nước ta thời gian qua”.
Trang 1ĐẠIHỌCKINHTẾ-ĐẠI HỌCĐÀNẴNG
BÀITẬPDÂNSỐ&PHÁTTRIỂN
Đề
bài :
Mốiquanhệdânsốvớivấnđềnghèođói.Thựctrạngmốiquanhện
àyở nướctatrong thờigianqua
Giảngviên:HuỳnhViếtThiênÂn
1 ĐoànLêHảiYến
2 PhanNguyễnÁiTiên
3 VănHồngMỹYên
4 ĐoànThịSơnKa
5 NguyễnĐạtThanhVi
ĐàNẵng,ngày 07tháng11năm2020
1
Trang 2MỤCLỤC LỜI MỞ
ĐẦUĐẶTVẤN
ĐỀ
Mục đích nghiên
cứuPhạm vi nguyên
cứuPhươngphápnguyêncứ
u
CHƯƠNG1:MỘTSỐKHÁINIỆMLIÊNQUAN
1.1 Dânsố
1.2 Đóinghèo
1.3 Tăngtrưởngkinhtế
CHƯƠNG2 : T H Ự C T R Ạ N G V ÀM Ố I Q U A N H Ệ GI Ữ A T Ă N G T R Ư Ở N G KINHTẾVÀNGHÈO ĐÓI
2.1 ThựctrạngtăngtrưởngkinhtếtạiViệtNam
2.2 ThựctrạngnghèođóitạiViệtNam
2.3 Mốiquanhệ giữatăngtrưởngkinhtế và dânsố
2.4 Mốiquanhệgiữatăngtrưởngkinhtế,nghèođóivàbấtbìnhđẳngtrongthunhập
CHƯƠNG3 : M Ộ T S Ố G I Ả I P H Á P N H Ằ M G I Ả I Q U Y Ế T V Ấ N Đ Ề
Đ Ó I NGHÈOTẠIVIỆTNAM
3.1 Kiếnnghịgiảiquyết đóinghèotạiViệt Nam
3.2 Giảiphápnhằmgiải quyếtvấnđềđói nghèoởViệtNam
3.2.1 Vấnđềđóinghèo
3.2.2 Vấnđềtăngtrưởngkinhtế
Lờikết
TÀILIỆUTHAMKHẢO
Trang 3Quỹ Tiền tệ quốc tế trong báo cáo thường niên năm 2003 đã nêu: "Quản lýkinh tế vĩ mô thông minh đã tạo ra một môi trường tích cực cho việc tăng trưởng,đồngthờiviệcchuyểnđổisang nềnkinhtếthịtrường và tăngcườnghộ inhậpvào nền kinh tế toàn cầu là một yếu tố then chốt cho quá trình xóa đói, giảmnghèo ở Việt Nam" Thật vậy, quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam trongnhững năm qua đã gắn liền sự phát triển xã hội, thể hiện rõ ở các chương trìnhmục tiêu của quốc gia, như Chiến lược dân số Việt Nam 2001 - 2010, Chiến lượcgia đình Việt Nam, Chiến lược toàn diện về
Chươngtrìnhquốcgiaxóađói,giảm
nghèovàviệclàmgiaiđoạn2001-2005,C ô n g
cuộc đổi mới của Việt Nam trong 20 năm qua đã khẳng định đường lối đúng đắncủa Ðảng, đem lại những thành tựu lớn trong tăng trưởng kinh tế, ổn định chínhtrị, an ninh xã hội Tuy nhiên, để có thể tiếp tục phát huy những thành tựu đó,Việt Nam cần thực hiện nhiều biện pháp đồng bộ trong các lĩnh vực kinh tế
và xãhội Trong đó, vấn đề dân số là một nhân tố quan trọng và là cơ bản đối với vấnđề xóa đói, giảm nghèo ở nước ta hiện nay Chính vì vậy, mà nhóm quyết địnhchọn đề tài: “Mối quan hệ dân số và vấn đề nghèo đói.Thực trạng mối quan hệnàyởnướctathời gianqua”
ĐẶTVẤNĐỀ
Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong cải cáchvà phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trườngcũng còn có các mặt hạn chế, ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế xã hội khôngđồng đều giữa các vùng, các nhóm dân cư Vì vậy một bộ phận dân cư do cácnguyên nhân khác nhau chưa bắt nhịp với sự thay đổi, gặp những khó khăn trongđờisống sảnxuất và trởthành “người nghèo”
Mụcđíchnghiêncứu
● BiếtđượctìnhhìnhcũngnhưthựctrạngtăngtrưởngkinhtếvànghèođóiởVi
ệt Nam
● Hiểurõhơnvềmốiquanhệgiữanghèođóivàtăngtrưởngkinhtế
● NhữngkiếnnghịvàgiảiphápcủaNhànướcđểxửlýtácđộngvềmặtkinhtế,xã hội
Phạmvinguyêncứu
● Về khônggian:trênphạmviViệtNam
● Vềt h ờ i g i a n : T ă n g t r ư ở n g k i n h t ế v ớ i n g h è o đ ó i ở V i ệ t N a m t r o
n g khoảngnăm 2010-2020
Phươngphápnguyêncứu
● Phươngphápthốngkê
Trang 4● Thuthậpsốliệuthứcấptừcác nguồn, phântíchxửlýsốliệu
CHƯƠNG1:MỘTSỐKHÁINIỆMLIÊNQUAN 1.1 Dânsố
Dân số là tập hợp của những con người đang sống ở một vùng địa lý hoặc mộtkhông gian nhất định, là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế – xã hội,thườngđượcđobằngcuộcđiềutradânsốvàbiểuhiệnbằngthápdân số
Trong các nền kinh tế cổ truyền, dân số ổn định mặc dù tỷ lệ sinh cao, tỷ lệ tửcũng cao và không có các luồng di cư lớn Khi các nước bước vào giai đoạn pháttriển mạnh, mức sống tăng nhanh, điều kiện sinh hoạt, y tế tốt hơn, dẫn tới tỷ suấtchếtgiảmvàdânsốtăngnhanh.Hiện tượngnàyđược gọilà bùngnổ dânsố
Sự bùng nổ dân số có thể làm giảm tốc độ tăng trưởng và mức sống Tuynhiên, chiến lược phát triển kinh tế đúng đắn có thể làm giảm, thậm chí loại trừ tácđộng tiêu cực này Khi chiến lược phát triển phù hợp giúp cho đất nước hoàn thànhquá trình công nghiệp hóa, cả tỷ suất sinh và tỷ suất chết đều giảm, do đó dân số ổnđịnh trở lại Thực tế ở các nước tiên tiến như Mỹ, Đức, Nhật đã minh chứng chonhậnđịnh này
1.2 Đóinghèo
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một phầnnhững nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sốngtrungbìnhcủacộngđồngxét trênmọi phương diện
Đóilàtìnhtrạngmộtbộphậndâncưnghèocómức sốngdướimứctốithiểuvà thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống Đó là cáchộdâncư hà n g nă m t h i ế u ă n , đ ứ t b ữ a t ừ 1 đ ế n 3 t h á n g , t hư ờn g v a y mư ợn c ộ
n g đồng và thiếu khả năng chi trả Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể, nhà ở dốtnát, con thất học, bình quân thu nhập dưới 13kg gạo/người/tháng (tương đương45.000VND)
Như vậy, nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân không được hưởng và thỏamãnnhững nhu cầucon người
Trang 51.3 Tăngtrưởngkinhtế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặctổng sản lượngquốc dân (GNP) hoặc quymô sản lượngquốc gia tínhbìnhq u â n trênđầungười (PCI) trongmột thời giannhất định
Tăng trưởng kinh tế có thể được tính bằng số tuyệt đối (quy mô tăng trưởng)hoặc bằng số tương đối(tỷ lệtăng trưởng)
⇒M ối quan hệ giữa dân số v a ̀ tăn g t r ưở ng k in h t ế:
Tỷ lệ gia tăng GNP bình quân đầu người = Tỷ lệ gia tăng GNP - Tỷ lệ gia tăngdânsố
CHƯƠNG2:THỰCTRẠNGVÀMỐIQUANHỆGIỮATĂNGTRƯỞNGKINHTẾ
VÀNGHÈOĐÓI 2.1 ThựctrạngtăngtrưởngkinhtếtạiViệtNam
Việt Nam trong đổi mới kinh tế và chính trị từ năm 1986 đã thúc đẩy pháttriển kinh tế, nhanh chóng đưa Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo nhấttrên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp Đại bộ phận người nghèocònlạiở Việt Nam làdântộc thiểu số,chiếm86%
Do hội nhập kinh tế sâu rộng, nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nềbởi đại dịch COVID-19, nhưng cũng thể hiện sức chống chịu đáng kể Tăng trưởngGDP ước đạt 2,9% năm 2020 Việt Nam là một trong số ít quốc gia trên thế giớităng trưởng kinh tế dương, nhưng đại dịch đã để lại những tác động dài hạn đối vớicác hộ gia đình - thu nhập của khoảng 45% hộ gia đình được khảo sát giảm trongtháng1 năm 2021sovới tháng1năm 2020
ViệtNamđangchứngkiếnthayđổinhanhvềcơcấudânsốvàxãhội.Dânsố Việt Nam đã lên đến 96,5 triệu vào năm 2019 (từ khoảng 60 triệu năm 1986) vàdựkiếnsẽtănglên120 triệudân tớinăm2050
Y tế cũng đạt nhiều tiến bộ lớn khi mức sống ngày càng cải thiện Từ năm1993đ ế n 2 0 1 7 , t ỷ s u ấ t t ử v o n g ở t r ẻ s ơ s i n h g i ả m t ừ 3 2 , 6 x u ố n g c ò n 1 6 , 7 (
t r ê n
1.000 trẻ sinh) Tuổi thọ trung bình tăng từ 70,5 lên 76,3 tuổi trong thời gian từ năm1990 đến 2016 Tuy nhiên tỉ lệ chênh lệch giới tính khi sinh vẫn ở mức cao và ngàymột tăng (115 trong năm 2018) cho thấy tình trạng phân biệt giới tính vẫn còn tồntại
Đô thị hóa, tăng trưởng kinh tế và dân số tăng nhanh đang đặt ra những tháchthức ngày càng lớn về quản lý chất thải và xử lý ô nhiễm Lượng rác thải của ViệtNamdựbáotănggấpđôitrongvòngchưađầy15nămtới.Bêncạnhđó làvấnđềrác thải nhựa đại dương Việt Nam cũng là một trong mười quốc gia trên thế giới bịảnh hưởng nặng nềnhấtbởiô nhiễmkhông khí
Trang 62.2 ThựctrạngnghèođóitạiViệtNam
Tổng cộng cả nước có 2.149.110 hộ nghèo (9,60%) và 1.469.727 hộ cậnnghèo (6,57%) trong tổng số hơn 22,37 triệu hộ Các tỉnh có số hộ nghèo cao nhất làThanhH ó a 1 5 1 0 1 0 h ộ , N g h ệ A n 1 1 6 8 5 1 h ộ , S ơ n L a 7 0 7 2 4 h ộ , Q u ả
n g N a m
70.099 hộ, Sóc Trăng 62.682 hộ, Gia Lai 60.048 hộ, thấp nhất là Bình Dương 4 hộ,thànhphố Hồ ChíMinh 6 hộ,Đà Nẵng2.239 hộ
Thu nhập bình quân (TNBQ) 1 người 1 tháng chung cả nước năm 2020 theogiá hiện hành đạt khoảng 4,2 triệu đồng, giảm khoảng 1% so với năm 2019 Năm2020 chi tiêu bình quân hộ gia đình cả nước là 2,89 triệu đồng/người/tháng, tăng13% so với 2018 Năm 2020 là một năm người dân bị ảnh hưởng nặng nề do dịchbệnhv i ê m đ ư ờ n g h ô h ấ p c ấ p C o v i d
-1 9 , c ó t h ể t h ấ y r ằ n g c h i t i ê u n ă m n à y t ă n g chậmhơnsovớithờikỳtrước
(chitiêubìnhquânnăm2018tăng18%sovới2016)
Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều chung cả nước năm 2020 là 4,8%, giảm 0,9điểm phần trăm so với năm 2019 Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều ở nông thôn là7,1%, cao hơn nhiều ở khu vực thành thị là 1,1% Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiềucó sự khác biệt giữa các vùng Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có tỷ lệ
Trang 7hộnghèotiếpcậnđachiềucaonhất(14,4%),tiếpđếnlàcácvùngTâyNguyên,Bắ c
Trang 8Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (11% và 6,5%) Vùng có tỷ lệ h ộ n g h è o
t i ế p cậnđachiều thấpnhấtlàĐôngNam Bộ(0,3%)
Kết luận:Năm 2020 tình hình kinh tế – xã hội nước ta diễn ra trong bối cảnh
dịchbệnh Covid-19 gặp không ít khó khăn, thách thức do vừa phải chống dịch vừa phảiđảm bảo phát triển kinh tế xã hội Mặc dù thu nhập của dân cư có giảm so với năm2019 nhưng tỷ lệ hộ nghèo vẫn giảm do Chính phủ thực hiện tốt các chính sách ansinh xã hội Tuy nhiên, mức sống vẫn có sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn,giữanhóm dâncưgiàu vànghèo,giữacácvùng.
2.3 Mốiquan hệgiữatăngtrưởngkinh tếvàdânsố
Trên thế giới có thể thấy là: ở các nước chậm phát triển, trong khi mức bìnhquân tổng sản phẩm quốc dân GNP đầu người rất thấp thì tỷ lệ gia tăng dân số lạicao; ngược lại, ở các nước phát triển có mức GNP đầu người rất cao thì lại có tỷ lệgiatăngdânsố rất thấp
Nguyên nhân của tình trạng này là do: Dân số tăng nhanh sẽ hạn chế việc tíchluỹ tư bản, hạn chế tăng năng suất lao động do phải đầu tư cho nhu cầu sống và sinhhoạtt ă n g l ê n n h a n h h ơ n s ố s ả n p h ẩ m l à m r a đ ư ợ c K h i l ự c l ư ợ n g l a o đ ộ n g t
ă n g thêm thì máy móc thiết bị cũng phải được đầu tư, chia sẻ cho lực lượng lao độngmới Vì vậy, năng suất lao động chung không thể tăng lên được Sự gia tăng nhanhdân số làm giảm tỷ lệ tiết kiệm do
tỷ lệ trẻ em ăn theo cao Tỷ lệ tiết kiệm trongGNPgiảm,ảnhhưởng đếntốcđộtăngsảnphẩm
Trình độ phát triển kinh tế ảnh hưởng đến tốc độ gia tăng dân số Ở các nướcphát triển, tỷ lệ gia tăng dân số thấp hơn nhiều so với các nước chậm phát triển Đólà kết quả đồng thời của việc hạ thấp mức sinh và mức chết Bởi vì, khi nền kinh tếphát triển, sẽ tạo điều kiện vật chất để đẩy mạnh công tác giáo dục, y tế Do đó sẽnâng cao nhận thức của người dân cũng như hiểu biết về “kỹ thuật” hạn chế sinh đẻ,nhờ vậy mà mức sinh được giảm đi Nền kinh tế phát triển, việc áp dụng khoa họckỹ thuật hiện đại vào sản xuất,buộcngười lao động phải có trìnhđộ.Khi đó,c h a mẹ sẽ phải chú ý đến việc nâng cao trình độ, chất lượng của con cái hơn là mặt sốlượng Đồng thời, khi nền kinh tế phát triển thì chế độ bảo hiểm
và phúc lợi xã hộisẽ tốt hơn, nên cha mẹ không phải lo dựa nhiều vào các con lúc tuổi già, do vậy cáccặp vợ chồng cũng không muốn sinh nhiều con Trongk h i
đ ó , ở c á c n ư ớ c c h ậ m phát triển thì một trong số những nguyên nhân dẫn đến mức sinh cao là do chưa cómộtchếđộ bảo hiểmxãhội tin cậycho người già
Qua phân tích trên cho thấy, để giảm mức sinh thì cần phải có điều kiện vậtchất kỹ thuật, phải phát triển kinh tế, phát triển giáo dục, y tế và đẩy mạnh chươngtrình kế hoạch hóa gia đình, song để có thể phát triển kinh tếthì lại cần hạn
chế tốcđộ tăng dân số.Như vậy, tăng trưởng kinh tế và gia tăng dân số luôn phải
biến đổicùngnhịp và phảibiết pháttriểncânđối hàihòa với nhau
2.4 Mốiquanhệgiữatăngtrưởng kinhtế,nghèođóivà
bấtbìnhđẳngtrongthunhập
Bấtb ì n h đ ẳ n g t h u n h ậ p c ó t í n h h a i m ặ t ,v ừ a l i ê n q u a n c h ặ t c h ẽ t ớ i t ă n
g
Trang 9trưởng kinh tế, vừa phản ánh thực trạng phát triển của xã hội; vừa thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế; vừa kìm hãm, gây cản trở đối với tăng trưởng kinh tế Các nhà kinhtế học đề cập nhiều chiều hướng tác động ngược lại của bất bình đẳng thu nhập đếntăngtrưởngkinhtế.Tuynhiên,cầnlưuýtùytừnggiaiđoạnpháttriểnkhácnha ucủa nền kinh tế để đưa ra các nhận định và giải pháp chính xác, hiệu quả khi giảiquyết tác động ngược lại này Như vậy khi xem xét tác động ngược lại của BBĐTNđếnTTKTcầnxemxét ởcáckhíacạnhsau đây:
Thứ nhất, bất bình đẳng thu nhập thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, khi người laođộng có năng lực trình độ, vốn đầu tư phát triển sản xuất, tạo tiền đề thúc đẩy tăngtrưởngkinhtế
Thứ hai, bất bình đẳng thu nhập kìm hãm tăng trưởng kinh tế: khi có sự chênhlệch về sở hữu tài sản (đất đai, vốn ), khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội (y tế,giáo dục, ), dẫn đến chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư, từ đó tạo gánhnặng cho xã hội Thực hiện các chính sách phân phối lại thu nhập kìm hãm động lựcphấnđấulaođộngcủa cá nhântừđólàmgiảmquátrìnhtăngtrưởngkinhtế
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, nghèo đói phụ thuộc vào xu hướngbấtbìnhđẳng:càngbấtbìnhđẳng,tăngtrưởngcàngíttác độnglêngiảmnghèo.
Tácđộngtiêucựccủatìnhtrạngnghèođếntăngtrưởngkinhtế.Ngườinghèoít có điều kiện chăm sóc sức khỏe và tiếp cận hệ thống giáo dục tiên tiến nên ít cơhội việc làm ổn định, đóng góp tích cực sự
trongđiềuk i ệ n c á c c h í n h s á c h a n s i n h x ã h ộ i c ò n n h i ề u b ấ t c ậ p n h ư h i ệ n n a
y s ẽ ả n h hưởng tiêu cực đến tăng trưởng cả trong ngắn hạn và dài hạn Tuy nhiên, tác độngcủa cácyếutố nàykhông lớn
Giảm nghèo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhưng cũng có thể cản trở tăngtrưởngkinhtế:
(1) Giảm nghèo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Các chính sách cho người nghèovay vốn với lãi suất ưu đãi, đào tạo nghề cho người nghèo, làm tăng năng lực sảnxuất,cơ hội việc làm cho người nghèo Giảm nghèo còn giúp ổn định xã hội, tạođiềukiệnchotăng trưởngkinhtếnhanh vàbềnvững
(2) Nếuthựchiệngiảm nghèo khôngđúng cáchcó thể cản trởtăngt r ư ở n g kinh
tế Chính phủ quá chú trọng vào biện pháp hỗ trợ người nghèo, vùng nghèo màkhôngđicùngvớinângcaonănglựcsảnxuấtchongườinghèo,vùngnghèo;lòngtự trọng, tự lực, ý chí thoát nghèo thì có thể làm tăng sự ỷ lại của người nghèo vào Chínhphủ,làmmất độnglựcthúcđẩytăngtrưởng kinhtế
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần, song không phải là điều kiện đủ đểgiảm nghèo Ngược lại, giảm nghèo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhưng cũng
cóthể cản trở tăng trưởng kinh tế Trong thời gian qua, các thành tựu tăng trưởng kinhtế đã góp phần giảm nghèo, tuy nhiên bên cạnh đó, vẫn còn nhiều hạn chế đòi hỏiChínhphủViệtNamphải có nhữngbiệnphápcụthể,thíchhợpđểbảođảmv ừathúcđẩytăngtrưởngkinhtế,vừagiảmnghèobềnvững
Trang 10❖ Đường Lorenz:Conrad Lorenz là nhà thống kê người Mỹ đã
xâydựngbiểuđồbiểuthịmốiquanhệgiữacácnhóm dânsốvàtỷlệthunhậptương
ứngcủa họ Đường Lorenz phản ánh tỷ lệ phầntrăm của tổng thu nhập quốc dâncộngdồnđượcphânphốitươngứn
g với tỷ lệ phần trăm cộng dồncủa cácnhómdân sốđãbiết
Đường Lorenz thường nằm ở khoảng giữađường chéo và đường bất bình đẳng tuyệt đối.ĐườngLorenzcàngnằmgầnđườngchéot h ì mứ cđộbấtcôngbằngcàngthấpvàcàngxađườngchéothìm ứcđộbấtcôngbằngcàngcao
Hạn chế của đường Lorenz là không lượnghóa đượcmứcđộ bất bìnhđẳng
ĐểkhắcphụchạnchếcủađườngLorenzngườitadùnghệsốGINI
❖ Hệ số GINI:l à h ệ s ố d ự a t r ê n đ ư ờ n g c o n g
L o r e n z ( L o r e n z ) c h ỉ r a mức bất bình đẳng của phân phối thu nhập
giữa cá nhân và hệ kinh tế trong một nềnkinhtế
Để thể hiện hệ số GINI bằng đồ thị người ta dùng mô hình chữ U ngược Khithu nhập tăng lên tỷ lệ bất bình đẳng cũng tăng theo nhưng đến mức nào đó có sựphânphối lại thunhập thìbất bìnhđẳngsẽgiảmxuống