1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập tại công ty TNHH ô tô việt anh

41 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 344,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Lời mở đầu

  • Phần 5: Định hướng phát triển của Công ty TNHH Ô tô Việt Anh đến năm 2017

  • Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Ô tô Việt Anh

  • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển:

  • 1.1.1.Giới thiệu chung về công ty :

  • 1.1.2.Quá trình phát triển của Công ty TNHH Ô tô Việt Anh

  • 1.2.Chức năng, nhiệm vụ, quy mô công ty.

  • 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

  • Phần 2: Đánh giá hoạt động của Công ty TNHH Ô tô Việt Anh (2009 – 2013)

  • 2.1.Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

  • 2.1.1. Các dòng sản phẩm chính :

  • 2.1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh

    • Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2009 – 2012

    • Biểu đồ 2.1: So sánh tốc độ tăng trưởng lợi nhuận giữa các năm giai đoạn 2009 – 2012

    • Biểu đồ 2.2: So sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu các năm giai đoạn

    • 2009- 2012

  • Biều đồ 2.3: So sánh tỉ suất lợi nhuận giữa các năm.

  • Biểu đồ 2.4: So sánh lợi nhuận thuần giữa các năm

  • 2.2. Đánh giá các hoạt động khác của công ty

  • Phần 3. Đánh giá hoạt động quản trị của công ty.

  • 3.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Ôtô Việt Anh.

  • 3.1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

    • Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy của công ty

  • 3.1.2. Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban

    • Bảng 3.1 : Chức năng nhiệm vụ của những bộ phận chính trong bộ máy tổ chức

  • 3.2. Quản trị phát triển nguồn nhân lực

  • 3.2.1: Nguồn nhân lực

    • Bảng 3.2 : Cơ cấu lao động

  • 3.2.2. Quá trình tuyển dụng

    • Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tuyển dụng của công ty.

  • 3.3 Công tác tiền lương

    • Công ty TNHH Ôtô Việt Anh lựa chọn hình thức trả lương theo thời gian. Hình thức trả lương theo thời gian: Với hình thức này, việc trả lương cho nhân viên sẽ tính theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ nghiệp vụ, chuyên môn của người lao động. Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có một thang lương riêng: thang lương nhân viên bán hàng, nhân viên kế toáan… Trong mỗi thang lương lại tuỳ theo trinh độ nghiệp vụ, chuyên môn mà chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương được quy định. Đơn vị để tính tiền lương thời gian là lương tháng, lương ngày, lương giờ.

    • Lương tháng được quy định cụ thể đối với từng bậc lương trong các thang lương. Lương tháng thường được áp dụng để trả lương cho công nhân viên làm công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính.

  • 3.4. Quản trị tài chính

    • Bảng 3.3: Tình hình tài sản và nguồn vốn qua các năm 2009- 2010 -2011-2012.

    • Bảng 3.4: Tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2009 – 2012

  • 3.5. Xác định đề tài

  • Phần 4: Đánh giá hoạt động kinh doanh và hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty

  • Phần 5: Định hướng phát triển công ty đến năm 2017

  • 5.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Ô tô Việt Anh

  • 5.1.1 Nhân tố bên ngoài

  • 5.1.1.1. Nhân tố kinh tế - chính trị,pháp luật chính sách

  • 5.1.1.2. Môi trường văn hóa – xã hội

  • 5.1.2. Nhân tố bên trong

  • 5.1.2.1. Nhân lực

    • Biểu đồ 5.1: Số lượng CBCNV của Suzuki Việt Anh giai đoạn 2009 – 2012

  • 5.1.2.2. Nguồn lực tài chính

    • Biểu đồ 5.2: Sự biến động Vốn huy động trong giai đoạn 2009 – 2012

  • 5.1.2.3. Nguồn lực công nghệ

  • 5.2. Phương hướng hoạt động của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng trong giai đoạn 2014-2017

  • Kết luận

  • Tài liệu tham khảo:

Nội dung

Báo cáo thực tập tại công ty TNHH ô tô việt anh Báo cáo thực tập tại công ty TNHH ô tô việt anh Báo cáo thực tập tại công ty TNHH ô tô việt anh Báo cáo thực tập tại công ty TNHH ô tô việt anh Báo cáo thực tập tại công ty TNHH ô tô việt anh Báo cáo thực tập tại công ty TNHH ô tô việt anh Báo cáo thực tập tại công ty TNHH ô tô việt anh Báo cáo thực tập tại công ty TNHH ô tô việt anh Báo cáo thực tập tại công ty TNHH ô tô việt anh Báo cáo thực tập tại công ty TNHH ô tô việt anh Báo cáo thực tập tại công ty TNHH ô tô việt anh Báo cáo thực tập tại công ty TNHH ô tô việt anh Báo cáo thực tập tại công ty TNHH ô tô việt anh Báo cáo thực tập tại công ty TNHH ô tô việt anh Báo cáo thực tập tại công ty TNHH ô tô việt anh Báo cáo thực tập tại công ty TNHH ô tô việt anh Báo cáo thực tập tại công ty TNHH ô tô việt anh Báo cáo thực tập tại công ty TNHH ô tô việt anh

Tổng quan về Công ty TNHH Ô tô Việt Anh

Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1.Giới thiệu chung về công ty :

Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH Ô TÔ VIỆT ANH

Tên viết tắt: VIET ANH MOTORS CO ,LTD

Tên giao dịch : VIET ANH MOTORS COMPANY LIMITED

Trụ sở chính : Km 14+600 - Quốc lộ 6 - Phường Yên Nghĩa - Hà Đông - Hà Nội Điện thoại : 04.33.570.137

Email : suzukivietanh@gmail.com Đại diện : Giám đốc Phạm Tuấn Mạnh

1.1.2.Quá trình phát triển của Công ty TNHH Ô tô Việt Anh

Công Ty TNHH Ô tô Việt Anh với trụ sở chính tại: Km 14+600 - Quốc lộ 6 - Phường Yên Nghĩa - Hà Đông - Hà Nội ra đời theo giấy phép kinh doanh số

0102009533 là doanh nghiệp được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 11/08/2003 Dù đối mặt với nhiều khó khăn của nền kinh tế biến động liên tục, công ty đã có những bước phát triển đáng kể Trong giai đoạn khởi đầu, công ty xây dựng hệ thống cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động, và từ năm 2003 đến nay tiếp tục ổn định, phát triển, trở thành một thành viên của Tập đoàn VIỆT GROUP, gồm các công ty thành viên.

Sau đây là quá trình có sự thay đổi lớn tại Công ty TNHH Ôtô Việt Anh.

Trong giai đoạn 2003-2004, Công ty TNHH Ôtô Việt Anh hình thành và phát triển mạnh mẽ nhờ việc đầu tư và lắp đặt nhiều trang thiết bị hiện đại Các thiết bị này được triển khai nhằm tăng cường vận chuyển vật tư kịp thời và đẩy nhanh quy trình lắp ráp ôtô, giúp công ty đạt tốc độ sản xuất nhanh nhất và duy trì sự chủ động trong mọi hoạt động.

Công ty TNHH Ôtô Việt Anh đã đạt giải nhất về doanh số bán hàng, giải nhất về tăng trưởng bán hàng.

Công ty đang mở rộng quy mô và nhập thêm nhiều mặt hàng mang thương hiệu Suzuki, bao gồm Suzuki Super Carry Truck, Suzuki Super Carry Van Blind Van, Suzuki Super Carry Truck Ben, Suzuki Carry Pro, Suzuki APV và Suzuki Swift 1.4AT Việc mở rộng danh mục sản phẩm nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu vận chuyển và di chuyển của khách hàng, từ xe tải nhỏ và xe van đến xe du lịch, đồng thời nâng cao sức cạnh tranh nhờ các dòng xe Suzuki tiết kiệm nhiên liệu và hiệu suất cao.

Trong giai đoạn ổn định và phát triển, một số mặt hàng chủ lực và các loại hình dịch vụ nổi bật của công ty đã xây dựng niềm tin vững bền với khách hàng, đồng thời khẳng định vị thế trong thị trường cạnh tranh khốc liệt Nhờ chất lượng ổn định, sự đa dạng sản phẩm và dịch vụ đáp ứng đúng nhu cầu người tiêu dùng, công ty đã tạo được chỗ đứng vững chắc và mở rộng thị phần một cách bền vững.

Công ty Ôtô Việt Anh là 1 trong những đại lý dẫn đầu miền Bắc về doanh số bán lẻ.

Công ty Ôtô Việt Anh là một trong những đại lý chính thức của Suzuki Việt Nam, chuyên cung cấp các dòng xe Vitara, Wagon R+, Super Carry Blind Van và Super Carry Window Van Ngoài ra, chúng tôi bán phụ tùng chính hãng mới 100% để đảm bảo chất lượng và sự an tâm cho khách hàng.

Đánh giá hoạt động của Công ty TNHH Ô tô Việt Anh (2009 – 2013).12 2.1.Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Các dòng sản phẩm chính

Hiện nay, Suzuki Việt Anh cung cấp các dòng sản phẩm : Grand Vitara mới, Window Van mới, tải Super Carry mới, Blind van mới, Super Carry Pro.

Vào ngày 05/08/2011, Việt Nam Suzuki chính thức giới thiệu Grand Vitara, dòng SUV đa dụng nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhật Bản tại thị trường Việt Nam Với khả năng vận hành linh hoạt, tính năng vượt trội và thiết kế cá tính, thể thao, Grand Vitara sẵn sàng đồng hành cùng bạn vượt mọi địa hình Dòng xe này hướng tới những khách hàng năng động, cá tính, yêu thích thể thao và sự hiện đại.

Suzuki Window Van – cơ động, gọn nhẹ và kinh tế – là tiêu chí thiết kế chủ đạo, mang lại hiệu quả cao cho người dùng Thân xe nhỏ gọn kết hợp với bố trí nội thất thông minh, tối ưu hóa không gian sử dụng và đem lại sự thoải mái cho hành khách trên mỗi chuyến đi Đây là phương tiện chuyên dụng lý tưởng cho mọi điều kiện vận hành, đáp ứng nhu cầu vận chuyển linh hoạt, tiết kiệm nhiên liệu và đáng tin cậy cho doanh nghiệp và gia đình.

Dòng Suzuki Super Carry được khai sinh từ khái niệm công cụ vận chuyển chuyên nghiệp, với động cơ mạnh mẽ và hệ thống phun xăng điện tử đạt tiêu chuẩn khí thải EURO II, giúp tiết kiệm nhiên liệu và bảo vệ môi trường Xe được thiết kế khung sườn chắc chắn và cabin rộng rãi, mang lại sự ổn định và thoải mái khi vận hành Với những tính năng trên, Suzuki Super Carry xứng đáng là dòng xe tải hạng nhẹ tốt nhất tại Việt Nam.

Suzuki Blind Van là sự kết hợp tuyệt vời giữa khả năng chở hàng và tiện nghi, mang đến giải pháp vận chuyển hiệu quả cho doanh nghiệp Thùng xe rộng rãi có sức chứa lớn, trong khi hệ thống cửa kéo ở thân xe cho phép xếp dỡ hàng hóa nhanh chóng và an toàn Cabin tiện nghi đảm bảo sự thoải mái cho người vận hành và người dùng trong suốt chuyến đi Với những ưu điểm này, Suzuki Blind Van xứng đáng là người bạn đồng hành đáng tin cậy cho hoạt động kinh doanh.

Dòng xe tải Super Carry Pro hoàn toàn mới với thùng rộng rãi và khả năng vận hành tối đa là sự lựa chọn lý tưởng cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải ở hiện tại và tương lai Thiết kế thùng xe tối ưu không gian giúp tối đa hóa tải trọng và hiệu quả vận chuyển, đồng thời Ultra Carry mang lại sự tiện nghi và tính linh hoạt để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu và đa dạng của người dùng Nhờ trải nghiệm thoải mái như xe du lịch, dòng xe này đảm bảo sự tin cậy và hiệu suất trên mọi hành trình.

Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2009 – 2012 Đơn vị : Tỷ đồng

Nộp ngân sách nhà nước

Trong bối cảnh nền kinh tế đầy khó khăn chung, Ô tô Việt Anh vẫn ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng và bền vững Giai đoạn 2009-2010 được xem là thời kỳ đầy thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam và thế giới, khi nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với nguy cơ phá sản, nhưng Ô tô Việt Anh vẫn duy trì lợi nhuận ở mức ổn định Năm 2010, lợi nhuận của công ty tăng 13,93% so với năm 2009, một mức tăng vừa phải và có thể chấp nhận được trong bối cảnh kinh tế chung lúc bấy giờ Đây chính là động lực thúc đẩy Việt Anh tiến hành cải tiến, đổi mới và tái cấu trúc các mô hình hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, thông qua loạt quyết định chiến lược, đổi mới tư duy và phong cách làm việc.

Kết quả đến giai đoạn 2010-2011 cho thấy Ô tô Việt Anh có tốc độ tăng trưởng lợi nhuận lớn nhất trong thời kỳ nghiên cứu, đạt 29,28%, cho thấy đội ngũ cán bộ của Ô tô Việt Anh đã có những quyết định chiến lược khôn ngoan mang lại kết quả tốt cho công ty Sang đến giai đoạn 2011-2012, tốc độ tăng trưởng chỉ đạt 23,73%, giảm 5,55% so với giai đoạn trước đó, cho thấy tác động của khủng hoảng kinh tế đến hoạt động kinh doanh Đây cũng là giai đoạn nền kinh tế nước ta đang khủng hoảng trầm trọng và có đà suy giảm, lạm phát tăng cao, nền kinh tế tăng trưởng chậm và GDP cả năm chỉ đạt mức thấp.

Trong giai đoạn 2009-2012, lợi nhuận của Ô tô Việt Anh tăng trưởng bình quân 22,31%, bất chấp việc công ty không đạt được kế hoạch Chính phủ đề ra ở mức 5,5-6% và chỉ đạt 5,03% Kinh tế khó khăn khiến thu nhập của người tiêu dùng giảm mạnh, làm giảm nhu cầu ô tô và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của Việt Anh Cụ thể, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận năm 2012 chỉ đạt 5,55% và hoàn thành 66,67% kế hoạch, từ đó kéo tốc độ tăng trưởng bình quân 2009-2012 xuống còn 22,31% Tuy nhiên, giữa bối cảnh suy thoái kinh tế trong nước giai đoạn đó, đây cũng được xem là một con số đáng mong đợi với nhiều doanh nghiệp nội địa Dưới đây là biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận của Ô tô Việt Anh giai đoạn 2009-2012.

Biểu đồ 2.1: So sánh tốc độ tăng trưởng lợi nhuận giữa các năm giai đoạn 2009

Bi u đồồ: So sánh tồốc đ tăng tr ể ộ ưở ng l i nhu n giai đo n 2009-2012 ợ ậ ạ

Qua biểu đồ, ta thấy rõ sự biến động và mặt lợi nhuận của Ô tô Việt Anh Bên cạnh đó, khi xem xét doanh thu, Ô tô Việt Anh ghi nhận đà tăng trưởng qua các năm trong giai đoạn nghiên cứu, với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 24,96% Trong đó, giai đoạn 2009-2010 ghi nhận mức tăng 20,5%.

Giai đoạn 2010-2011 của Ô tô Việt Anh ghi nhận mức tăng trưởng 34,06%, cho thấy thời kỳ phát triển mạnh với thị phần được mở rộng và danh mục sản phẩm đa dạng hơn Doanh nghiệp đã nhập thêm nhiều mặt hàng mới có mẫu mã và kiểu dáng độc đáo nhằm phục vụ người tiêu dùng trong nước Đây cũng là giai đoạn Việt Anh đạt tốc độ tăng trưởng lợi nhuận cao nhất trong thời kỳ nghiên cứu.

Giai đoạn 2011-2012 chứng kiến tốc độ tăng trưởng doanh thu giảm đáng kể, chỉ còn 20,33% Tùy theo xu hướng của tỷ lệ tăng trưởng doanh thu, mức tăng trưởng được đánh giá là bền vững, không ổn định, phi mã hay tuột dốc Những doanh nghiệp có mức tăng trưởng doanh thu ổn định ở mức cao luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt từ các nhà đầu tư.

Biểu đồ 2.2: So sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu các năm giai đoạn

Bi u đồồ: So sánh tồốc đ tăng tr ể ộ ưở ng doanh thu giai đo n 2009-2012 ạ

Về mặt chi phí, mức chi cho các hoạt động bán hàng, quản lý và các chi phí khác có sự dao động theo từng năm Trong giai đoạn 2010-2011, chi phí kinh doanh tăng lên đáng kể 34,76%, trùng với việc công ty áp dụng nhiều chính sách đổi mới công nghệ và xây dựng các giải pháp nhằm tiếp cận khách hàng tốt hơn, phục vụ khách hàng hiệu quả để nâng cao hiệu quả hoạt động Nhờ đó, lợi nhuận của công ty cũng tăng mạnh Đến giai đoạn 2011-2012, mức tăng chi phí được giảm bớt khi máy móc thiết bị mới đi vào giai đoạn vận hành ổn định, cho thấy công ty đã có những quyết định chi tiêu mang lại kết quả phù hợp cho hoạt động công ty.

Trong giai đoạn 2010-2012, tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu biến động nhẹ, cho thấy kết quả sản xuất–kinh doanh ở mức ổn định Năm 2009 là năm đạt tỉ suất lợi nhuận cao nhất, với 0,152 đồng lợi nhuận cho mỗi đồng doanh thu, phản ánh kết quả hoạt động tương đối tốt Sang các năm sau, tỉ suất lợi nhuận có giảm đôi chút nhưng mức giảm không đáng kể Dù biên lợi nhuận giảm, lợi nhuận vẫn tăng lên, cho thấy quy mô công ty ngày càng phát triển và công ty đã bán được nhiều mặt hàng hơn.

Biều đồ 2.3: So sánh tỉ suất lợi nhuận giữa các năm năm 2009 năm 2010 năm 2011 năm 2012

Bi u đồồ: So sánh t suấốt l i nhu n gi a các nămể ỉ ợ ậ ữ

Biểu đồ 2.4: So sánh lợi nhuận thuần giữa các năm năm 2009 năm 2010 năm 2011 năm 2012

Bi u đồồ: So sánh l i nhu n trể ợ ậ ước thuếố gi a các nămữ

Đánh giá hoạt động quản trị của công ty

Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Ôtô Việt Anh

3.1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Công ty áp dụng mô hình trực tuyến chức năng với bộ máy quản lý gọn nhẹ, cho phép phân bổ và đảm nhận nhiều nhiệm vụ bởi một cá nhân Mô hình này tối ưu hóa nguồn lực bằng cách để một người đảm nhiệm nhiều chức năng cùng lúc, từ đó giảm chi phí vận hành và tăng tính linh hoạt trong vận hành Nhờ cơ cấu tổ chức như vậy, các tác vụ được xử lý nhanh chóng và có thể thích ứng nhanh với các thay đổi của thị trường Đó là cách nâng cao hiệu suất làm việc và đảm bảo chất lượng đồng thời, hướng tới sự cạnh tranh bền vững.

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy của công ty

Phòng hành chính nhân sự

Phòng bán hàng – dự án

Phòng dịch vụ -phụ tùng

Phòng tài chính kế toánGiám đốc

3.1.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban

Công ty có tổ chức bộ máy khá đơn giản, trong đó mỗi vị trí, bộ phận thì có chức năng nhiệm vụ riêng, cụ thể như sau:

Bảng 3.1 : Chức năng nhiệm vụ của những bộ phận chính trong bộ máy tổ chức

Bộ phận Cơ cấu Chức năng, nhiệm vụ

1.Giám đốc công ty Gồm 1thành viên.

- Là người đứng đầu đại diện hợp pháp của công ty Điều hành và chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Để đảm bảo tăng trưởng bền vững cho công ty, cần xây dựng kế hoạch dài hạn và chiến lược phát triển rõ ràng, xác định mục tiêu, lộ trình và nguồn lực phù hợp với tầm nhìn doanh nghiệp Đồng thời thiết lập hệ thống tổ chức và cơ chế quản trị với phân công trách nhiệm, quyền hạn và cơ chế ra quyết định minh bạch, nhằm tăng tính trách nhiệm và hiệu quả vận hành Việc làm rõ mối quan hệ và vai trò của từng bộ phận/phòng ban sẽ tối ưu hóa giao tiếp, phối hợp liên chức năng và đảm bảo sự đồng bộ giữa chiến lược với hoạt động thực tiễn Các yếu tố then chốt bao gồm cấu trúc tổ chức phù hợp, quy trình quản lý hiệu quả, KPI rõ ràng và cơ chế đánh giá, điều chỉnh liên tục để thích ứng với thay đổi thị trường và đạt được mục tiêu phát triển dài hạn của công ty.

Chúng tôi quyết định mọi kế hoạch sản xuất, kinh doanh và các phương án đầu tư của công ty, đảm bảo sự định hướng chiến lược phù hợp với mục tiêu tăng trưởng bền vững Đồng thời ký kết các hợp đồng kinh doanh, phê duyệt danh sách nhà cung cấp và quản lý các hợp đồng tín dụng cũng như hợp đồng tiêu thụ sản phẩm để tối ưu hóa giá trị cho doanh nghiệp Quy trình ra quyết định được thiết kế minh bạch, giúp tăng cường hiệu quả vận hành và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thương mại.

- Trực tiếp điều hành, quyết định mọi hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời là người chịu trách nhiệm trước pháp luật

- Giám đốc dịch vụ phụ tùng

- Là người hỗ trợ công việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm phụ trách các phòng ban.

Phó giám đốc nghiên cứu, cùng với giám đốc tổ chức, đề xuất các biện pháp nhằm thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra và chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác hành chính cũng như công tác đoàn thể Phòng hành chính, gồm 6 thành viên, thực hiện công tác quản lý lao động và nhân sự, đảm bảo hoạt động hành chính và quản trị nguồn nhân lực hiệu quả cho toàn bộ đơn vị.

-1trưởng phòng hành chính nhân sự.

-3 quản trị nhân sự động và đơn giá tiền lương, thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động.

- Phối hợp với các phòng ban lập dự án sửa chữa, mua sắm tài sản, đảm bảo an toàn lao động, an ninh trật tự, quản lý công tác văn thư lưu trữ và công tác khác có liên quan.

- Tuyển dụng nhân sự và phụ trách các vấn đề liên quan

4.Phòng bán hàng dự án

-1 trưởng phòng bán hàng dự án.

- Có nhiệm vụ nghiên cứu và phân tích thị trường, mở rộng thị trường, đồng thời là nơi tiếp nhận hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, phụ tùng.

- Giới thiệu và trực tiếp bán hàng, thu tiền, báo cáo sổ sách hàng tháng, quyết toán với công ty.

- Có trách nhiệm quan sát thị trường tiêu thụ và thực hiện các công việc về tiêu thụ.

- Trực tiếp phân phối ôtô, phụ tùng chính hãng đến tay khách hàng.

- Có trách nhiệm thực hiện các kế hoạch, quyết định của giám đốc, phó giám đốc, các phòng ban công ty

- Tư vấn cho giám đốc việc tiếp nhận hàng hóa, phụ tùng, tiêu thụ hàng hóa theo hợp đồng hoặc tự khai thác tiêu thụ.

- Lập kế hoạch vận chuyển và dịch vụ vận chuyển đến tận nơi mà khách hàng yêu cầu.

6.Phòng dịch vụ phụ tùng

- 1 đại diện bán dịch vụ phụ tùng

- 2 nhân viên chăm sóc khách hàng

- Xây dựng quy chế mua sắm các loại hàng hóa,phụ tùng, tổ chức tiếp nhận vật tư về kho, phục vụ cho việc phân phối đến tay người tiêu dùng.

- Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra và giám sát kho hàng.

7.Phòng tài chính- kế toán

Đảm bảo quản lý toàn bộ vốn của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc thực hiện chế độ hạch toán kế toán của nhà nước, đồng thời duy trì tính minh bạch và tuân thủ đúng các quy định liên quan đến kế toán tài chính nhằm bảo vệ nguồn lực vốn và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp.

- Thường xuyên kiểm tra các khoản chi tiêu của công ty, tăng cường công tác quản lý vốn, sử dụng có hiệu quả vốn.

- Phân tích hoạt động hàng tháng nhằm chủ động trong sản xuất kinh doanh, chống thất thu, giảm chi, tăng lợi nhuận, tạo thêm nguồn vốn cho công ty.

8 Quản trị khách hàng Gồm 3 thành viên

- Có trách nhiệm thực hiện các kế hoạch, quyết định của giám đốc, phó giám đốc, các phòng ban công ty

Quản trị phát triển nguồn nhân lực

Cơ cấu lao động giai đoạn 2009-2012 cho thấy sự gia tăng quy mô và sự chuyển biến đáng kể về trình độ của người lao động tại công ty Số lượng nhân sự ngày càng lớn và số lao động có trình độ đại học và cao đẳng tăng lên rõ rệt, phản ánh xu hướng nâng cao trình độ và chuyên môn hóa đội ngũ nhân sự Những diễn biến này cho thấy công ty đã điều chỉnh cơ cấu lao động nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển và mở rộng quy mô hoạt động trong giai đoạn 2009-2012.

Bảng 3.2 : Cơ cấu lao động

Giới tính Trình độ Tính chất công việc

Qua bảng số liệu về cơ cấu lao động của công ty, số lao động đã tăng theo từng năm Đến năm 2012, tổng số lao động đạt 40 người do quy mô sản xuất–kinh doanh được mở rộng Sự gia tăng này phản ánh nhu cầu bổ sung lao động để đáp ứng khối lượng công việc tăng lên khi quy mô sản xuất tăng lên.

Mặc dù số lượng lao động tăng lên nhưng chất lượng nguồn nhân lực chưa được cải thiện: tỷ lệ lao động phổ thông tăng từ 27,03% năm 2011 lên 30,00% năm 2012, trong khi tỷ lệ lao động có trình độ đại học lại giảm từ 32,43% xuống còn 30,00% cùng kỳ, cho thấy các doanh nghiệp vẫn chưa chú trọng đến nguồn nhân lực chất lượng cao dù môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô, nhu cầu về nhân sự có trình độ cao để nghiên cứu mở rộng thị trường, giám sát chất lượng sản phẩm, lên kế hoạch mua sắm vật tư và hạch toán kế toán chính xác càng trở nên cấp thiết Do đó, công ty nên tăng cường tuyển dụng lao động chất lượng cao và đầu tư vào nâng cao năng lực nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu của môi trường kinh doanh hiện đại.

Cơ cấu lao động theo giới có sự thay đổi đáng kể khi tỷ lệ nữ tăng từ 32,43% năm 2011 lên 35% năm 2012 Nguyên nhân là công ty ngày càng mở thêm nhiều đại lý và cửa hàng, mở rộng mạng lưới hoạt động và tăng nhu cầu nhân sự bán hàng Với tính chất công việc bán hàng đòi hỏi sự khéo léo và linh hoạt, số lượng và tỷ lệ lao động nữ đã tăng lên rõ rệt.

Dưới đây sơ đồ là quá trình tuyển dụng tại Việt Anh

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tuyển dụng của công ty

Chuẩn bị tuyển dụng Bố trí công việc

Thu nhận tuyển dụng Ra quyết định tuyển dụng

Thu nhận, nghiên cứu HS Khám sức khỏe

Phỏng vấn sơ bộ Xác minh, điều tra

Kiểm tra, trắc nghiệm Phỏng vấn lần 2

Nội dung, trình tự của quá trình tuyển dụng trong các doanh nghiệp thường được tiến hành gồm 10 bước sau:

 Bước 1: Chuẩn bị tuyển dụng

Trong bước chuẩn bị cần phải:

+ Lập hội đồng tuyển dụng.

+ Nghiên cứu các văn bản quy định của Nhà nước và tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến tuyển dụng.

+ Xác định tiêu chuẩn tuyển dụng.

 Bước 2: Thông báo tuyển dụng

Các tổ chức doanh nghiệp có thể áp dụng một hoặc phối hợp các hình thức sau: + Quảng cáo trên báo, tivi, đài, internet.

+ Thông qua trung tâm giới thiệu việc làm.

+ Trên trang web tuyển dụng của công ty hoặc dán thông báo trước cổng công ty…

Thông báo tuyển dụng nên ngắn gọn, đầy đủ và rõ ràng, cung cấp đầy đủ thông tin cơ bản cho ứng viên như yêu cầu về trình độ, kiến thức, kỹ năng, phẩm chất và đặc điểm cá nhân; mô tả rõ ràng các tiêu chí tuyển dụng sẽ giúp ứng viên đánh giá sự phù hợp và nâng cao cơ hội hồ sơ được xem xét, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả tuyển dụng cho doanh nghiệp.

 Bước 3: Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ

Hồ sơ xin việc đầy đủ theo mẫu thống nhất của nhà nước gồm các giấy tờ sau: Đơn xin việc, sơ yếu lý lịch có chứng thực, CMND, giấy chứng nhận sức khỏe, bản sao hộ khẩu, văn bằng chuyên môn, nghiệp vụ.

Quá trình nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi nhận các thông tin chủ yếu về ứng viên, từ học vấn, kinh nghiệm và khả năng tri thức đến các quá trình công tác, sức khỏe và mức độ lành nghề; đồng thời đánh giá tính cách, đạo đức nghề nghiệp và nguyện vọng, mục tiêu nghề nghiệp để xác định sự phù hợp và tiềm năng phát triển cho vị trí tuyển dụng.

 Bước 4: Phỏng vấn sơ bộ

Phỏng vấn sơ bộ thường kéo dài 5-10 phút, nhằm nhanh chóng loại bỏ những ứng viên không đạt tiêu chuẩn hoặc thể hiện điểm yếu rõ rệt hơn so với các ứng viên khác mà hồ sơ chưa tiết lộ Quá trình này giúp tập trung nguồn lực tuyển dụng vào những hồ sơ tiềm năng hơn và chuẩn bị cho các bước đánh giá tiếp theo một cách hiệu quả.

 Bước 5: Kiểm tra, trắc nghiệm Áp dụng các hình thức kiểm tra, trắc nghiệm,phỏng vấn ứng viên nhằm chọn được các ứng viên xuất sắc nhất.

Phỏng vấn tuyển dụng là công cụ để nhà tuyển dụng tìm hiểu và đánh giá ứng viên trên nhiều phương diện, từ kinh nghiệm làm việc và trình độ chuyên môn đến các đặc điểm cá nhân như tính cách, khí chất và khả năng hòa nhập với tập thể; qua đó xác định mức độ phù hợp với văn hóa doanh nghiệp và yêu cầu công việc, cũng như dự báo tiềm năng đóng góp và khả năng làm việc nhóm của ứng viên.

 Bước 7: Xác minh, điều tra

Đây là quá trình tham khảo và làm sáng tỏ những thông tin còn thiếu về một ứng viên triển vọng Thông qua liên hệ với đồng nghiệp cũ, bạn bè, thầy cô giáo và các lãnh đạo từng làm việc cùng ứng viên, nhà tuyển dụng có thể xác minh năng lực, tính cách và hiệu suất làm việc để đưa ra đánh giá toàn diện và đáng tin cậy.

Ngay cả khi ứng viên đáp ứng đầy đủ về trình độ học vấn, sự thông minh, hiểu biết và tư cách tốt, sức khỏe không đảm bảo cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả làm việc và an toàn nơi công sở, vì vậy nên cân nhắc không tuyển dụng Sức khỏe ổn định là nền tảng để nhận và hoàn thành công việc một cách tốt nhất, giảm thiểu rủi ro cho bản thân và đồng nghiệp Trong quy trình tuyển dụng, việc đánh giá sức khỏe và thể lực của ứng viên nên được thực hiện kỹ lưỡng và khi không đảm bảo, quyết định tuyển dụng cần được xem xét lại.

Bước 9: Ra quyết định tuyển dụng là bước quan trọng nhất trong quá trình tuyển dụng, quyết định việc tuyển dụng hay loại bỏ ứng viên Để tăng độ chính xác trong quyết định, nhà tuyển dụng cần xem xét đầy đủ và chính xác mọi thông tin về ứng viên và đối chiếu với yêu cầu công việc, nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa kỹ năng, kinh nghiệm và văn hóa tổ chức.

 Bước 10: Bố trí công việc

Trong quy trình tuyển dụng, phòng hành chính – nhân sự tiến hành ký hợp đồng lao động với nhân viên mới và giúp họ hòa nhập vào môi trường làm việc chính thức Quá trình này diễn ra dưới sự hướng dẫn của trưởng bộ phận phụ trách quản lý nhân sự, nhằm đảm bảo nhân viên nắm rõ nhiệm vụ, quyền lợi và kỳ vọng của vị trí được giao Sau khi ký hợp đồng, nhân viên sẽ được định hướng công việc và tham gia vào hoạt động tại doanh nghiệp một cách bài bản, từ đó tăng cường sự gắn kết và hiệu quả làm việc.

Trong thực tế, quy trình tuyển dụng không cố định và có thể thay đổi linh hoạt về thứ tự các bước và nội dung trình tự dựa trên yêu cầu công việc, đặc điểm của doanh nghiệp và trình độ của hội đồng tuyển chọn Việc điều chỉnh này giúp quy trình tuyển dụng phù hợp với từng vị trí, tăng cường hiệu quả tìm kiếm ứng viên chất lượng và đảm bảo quyết định của hội đồng tuyển chọn phản ánh đúng mục tiêu tuyển dụng.

Công tác tiền lương

Công ty TNHH Ôtô Việt Anh áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, trong đó lương được tính dựa trên thời gian làm việc, nghề nghiệp và trình độ nghiệp vụ của người lao động Mỗi ngành nghề có một thang lương riêng và trong từng thang lương lại có các bậc lương dựa trên trình độ chuyên môn; mỗi bậc lương quy định một mức lương cụ thể Đơn vị tính lương có thể là lương tháng, lương ngày hoặc lương giờ.

Lương tháng được quy định cụ thể cho từng bậc lương trong thang lương, giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong trả lương Thông thường, lương tháng được áp dụng để trả cho công nhân viên làm công tác quản lý kinh tế và quản lý hành chính, đồng thời đảm bảo mức thu nhập ổn định phù hợp với trách nhiệm và khối lượng công việc.

Lương ngày là khoản tiền trả cho người lao động dựa trên mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng Mức lương ngày được xác định bằng cách chia mức lương tháng cho số ngày làm việc theo chế độ của công ty Lương ngày thường áp dụng cho lao động hưởng lương theo thời gian và được trả cho những ngày họp, học tập, làm công tác khác, đồng thời là căn cứ để tính trợ cấp và bảo hiểm xã hội.

Mức lương giờ được tính bằng cách lấy mức lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ của công ty Lương giờ thường được dùng để trả cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm, phù hợp với các công việc có yếu tố thời gian cố định và thanh toán dựa trên giờ làm việc thực tế.

Quản trị tài chính

Bảng 3.3: Tình hình tài sản và nguồn vốn qua các năm 2009- 2010 -2011-2012 Đơn vị: triệu đồng. tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

So sánh 2009/2010 So sánh 2010/2011 So sánh 2011/2012

Tài sản ngắn hạn 286.372,6 275.842,4 280.718,2 286.650,4 -10530,2 -3,68 4875,8 1,77 5932,2 2,11 iền & các khoản ng đương 71.549,9 80.200,2 90.184,6 65.192,6 8650,3 12,09 9984,4 12,45 -24992 -27,71 ác khoản phải thu n hạn 20.125,7 25.452,8 4.015,2 18.516,8 5327,1 26,47 -21437,6 -84,22 14501,6 361,17

Tài sản ngắn hạn khác 194.573 0 1.246,5 0 -194573 - 1246,5 - -1246,5 -

Tài sản dài hạn khác 0 0 0 2.563,4 - - - - 2.563,4 -

3 370.682,5 380.568,8 9889,6 2,90 20206,2 5,77 9886,3 2,67 ợ phải trả 280.379,2 290.253,5 310.391,1 312.891,44 9874,3 3,52 20137,6 6,94 2500,34 0,81 ợ ngắn hạn 280.379,2 290.253,5 310.391,1 312.891,44 9874,3 3,52 20137,6 6,94 2500,34 0,81 ợ dài hạn 0 0 0 0 - - - - - -

Vốn chủ sở hữu 60.207,5 60.222,8 60.291,4 67.677,36 15,3 0,03 68,6 0,11 7385,96 12,25 ốn chủ sở hữu 60.207,5 60.222,8 60.291,4 67.677,36 15,3 0,03 68,6 0,11 7385,96 12,25

Những con số cho thấy tốc độ tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp tăng mạnh từ năm 2010 đến năm 2011, đạt 5,67%, và có dấu hiệu chững lại ở giai đoạn 2011-2012 với mức tăng chỉ 2,67%; dù vậy, giá trị tổng tài sản vẫn tăng đều qua các năm, cho thấy doanh nghiệp đang trên đà phát triển Bên cạnh đó, chi phí cho hàng tồn kho có xu hướng tăng lên, đòi hỏi doanh nghiệp phải nỗ lực khắc phục để hạn chế chi phí tồn kho một cách hiệu quả.

Trong giai đoạn 2009-2012, nguồn vốn của doanh nghiệp tăng đều theo từng năm với tốc độ tăng trưởng bình quân 3.78%, trong đó vốn lưu động duy trì ở mức ổn định và không có xu hướng giảm, cho thấy doanh nghiệp đã xây dựng được uy tín trên thị trường và mở rộng các mối quan hệ làm ăn để thuận tiện cho việc huy động vốn Đáng chú ý, vốn cố định của doanh nghiệp cũng tăng mạnh qua từng giai đoạn với mức tăng trưởng bình quân lên tới 22.62% trong giai đoạn 2009-2012 Căn cứ bảng số liệu dưới đây, có thể thấy rõ diễn biến này.

Bảng 3.4: Tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2009 – 2012 Đơn vị: triệu đồng

Nợ phải trả 280.379,2 82,32 290.253,5 82,82 310.391,1 83,74 312.891,44 82 Vốn chủ sở hữu 60.207,5 17,68 60.222,8 17,18 60.291,4 16,26 67.677,36 17

Xác định đề tài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, cạnh tranh giữa các sản phẩm và dịch vụ trên thị trường trở nên khốc liệt hơn Chất lượng sản phẩm và dịch vụ đã trở thành vũ khí cạnh tranh sắc bén và hữu hiệu, giúp doanh nghiệp nâng cao vị thế và đảm bảo sự thành công khi tham gia cạnh tranh trên thị trường.

Chăm sóc khách hàng là toàn bộ các hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng đối với thương hiệu, đảm bảo phục vụ đúng như họ mong đợi và thực hiện những việc cần thiết để giữ chân khách hàng hiện có, từ đó biến họ thành những khách hàng trung thành Vì vậy, chăm sóc khách hàng là một bộ phận cốt lõi trong chiến lược Marketing và vai trò của dịch vụ khách hàng là then chốt trong việc xây dựng lòng tin, tăng giá trị khách hàng và củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Ở Việt Nam hiện nay, khoảng 80% công ty cho rằng chăm sóc khách hàng là yếu tố then chốt quyết định văn hóa doanh nghiệp Tuy vậy, đại đa số vẫn cho rằng dịch vụ chăm sóc khách hàng của họ cần được cải thiện để đáp ứng kỳ vọng của khách hàng và thị trường Chỉ chưa tới một phần ba doanh nghiệp có các điểm chuẩn chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng rõ ràng, trong khi phần lớn còn lại gặp khó khăn trong việc khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng và thiếu các tiêu chí phân biệt với đối thủ cạnh tranh Đây là vấn đề và trăn trở mà Công ty TNHH Việt Anh đang đối mặt, và vì vậy công ty đang hướng tới việc hoàn thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng để nâng cao hiệu quả hoạt động và vị thế cạnh tranh.

Chăm sóc khách hàng là một thành phần cấu thành của sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng, trở thành vũ khí cạnh tranh của công ty Cạnh tranh hiện nay không chỉ là cạnh tranh về sản phẩm do nhà máy sản xuất mà còn về các dịch vụ giúp sản phẩm trở nên hoàn chỉnh khi đến tay người tiêu dùng Trong số các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh, làm tốt công tác chăm sóc khách hàng được xem là một trong những yếu tố quan trọng nhất.

Hiện nay, tại Công ty TNHH Ô tô Việt Anh đã và đang triển khai những dịch vụ chăm sóc khách hàng sau:

 Hướng dẫn sử dụng và chăm sóc xe lợi ích đích thực cho khách hàng

Xe của bạn là một khoản đầu tư quan trọng, vì vậy việc chủ động bảo dưỡng và nắm vững kỹ thuật lái xe an toàn là cách tốt nhất để bảo vệ và kéo dài tuổi thọ của xe Việc tuân thủ hướng dẫn bảo dưỡng của nhà sản xuất đồng thời hiểu rõ cách sử dụng một số thiết bị trên xe sẽ giúp tối ưu hiệu suất và độ bền cho phương tiện Trước những khó khăn và thắc mắc của khách hàng, Công ty ôtô Việt Anh luôn có đội ngũ tư vấn sẵn sàng cung cấp kiến thức kỹ thuật cơ bản, giải đáp kịp thời và chia sẻ kinh nghiệm trong quá trình sử dụng xe.

 Chương trình lái thử xe

Việt Anh là đại lý ôtô Suzuki có chương trình lái thử xe được thiết kế để tối đa hóa sự thuận tiện cho các chủ xe tương lai tìm hiểu và đánh giá chiếc xe định mua Người mua có cơ hội trải nghiệm trực tiếp cảm nhận khả năng vận hành, sự thoải mái và hiệu suất của xe trước khi quyết định, từ đó có thêm căn cứ thực tế và mạnh mẽ để lựa chọn xe phù hợp.

Chương trình lái thử xe được tổ chức nhằm giúp khách hàng có quyết định đúng đắn trước khi mua, dành cho mọi khách hàng có nhu cầu trải nghiệm lái xe Thông qua trải nghiệm lái thử, khách hàng sẽ nhận được sự giới thiệu trực tiếp từ nhân viên bán hàng của Công ty ôtô Việt Hùng và có cơ hội tự cảm nhận, trải nghiệm những ưu điểm và tiện nghi của chiếc xe mà họ đang quan tâm.

Với phương châm 'Tất cả vì sự hài lòng của khách hàng', Công ty Ô tô Việt Anh chú trọng tư vấn và chăm sóc nhằm bảo đảm quyền lợi của khách hàng, coi đây là mục tiêu hàng đầu trong mọi hoạt động và cam kết mang lại trải nghiệm dịch vụ tốt nhất cho khách hàng khi đến với thương hiệu Ô tô Việt Anh.

Hiện tại, Công ty thực hiện các chương trình chăm sóc khách hàng như:

- Tiếp nhận thông tin và giải đáp kịp thời thắc mắc của Khách hàng.

- Liên hệ, thăm hỏi về tình hình hoạt động của xe.

- Tổ chức thực hiện việc chăm sóc Khách hàng hiệu quả: Gửi thư, tặng hoa, tặng quà, thiệp chúc mừng sinh nhật tới Quý Khách hàng của công ty.

- Chụp ảnh giao nhận xe và gửi ảnh cho Khách hàng.

- Phát triển các hoạt động khách hàng thân thiết như: Cấp thẻ Ưu đãi cho hội viên Triton Club.

- Thông tin kịp thời các chương trình ưu đãi, khuyến mại của Công ty Ô tô Việt Anh đến với Quý Khách hàng.

Nhận phúc đáp tất cả những thông tin phản hồi, yêu cầu của Khách hàng với phong cách làm việc chuyên nghiệp và kịp thời.

- Liên hệ thăm hỏi và nhắc lịch Bảo dưỡng xe của khách hàng khi đến định kỳ bảo dưỡng.

- Đặt lịch hẹn bảo dưỡng, sửa chữa xe cho khách.

Chúng tôi sắp xếp lịch hẹn cho khách hàng với Phòng dịch vụ - phụ tùng để khách hàng được tiếp nhận và sửa chữa xe nhanh chóng, chu đáo và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đồng thời đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng Quy trình này đảm bảo xe được kiểm tra kỹ lưỡng từ khi tiếp nhận đến khi kết thúc sửa chữa, giảm thiểu thời gian chờ đợi và tối ưu hóa hiệu quả phục vụ Việc tổ chức lịch hẹn chặt chẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ ô tô, đảm bảo sự an tâm và hài lòng của khách hàng với dịch vụ sửa chữa ô tô chuyên nghiệp.

- Thông tin kịp thời những chương trình ưu đãi, khuyến mại của Công ty Ô tô Việt Anh đến toàn thể khách hàng.

Công ty Ô tô Việt Anh đã nhận thức rõ tầm quan trọng của dịch vụ chăm sóc khách hàng và đã chú trọng phát triển dịch vụ này như một phần cốt lõi của Văn hóa doanh nghiệp, từ đó nâng cao trải nghiệm khách hàng, sự hài lòng và uy tín thương hiệu Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục để tối ưu hóa chất lượng dịch vụ, bao gồm cải thiện thời gian phản hồi, đồng bộ hóa các kênh chăm sóc khách hàng và đào tạo đội ngũ nhân sự chăm sóc khách hàng để đáp ứng kỳ vọng khách hàng một cách nhất quán.

- Chưa có những thước đo về chất lượng và tiêu chuẩn rõ ràng cho hiệu suất của dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp chưa triển khai đầy đủ các chương trình đào tạo cán bộ, công nhân viên cho phòng dịch vụ để nâng cao kỹ năng chăm sóc khách hàng và vẫn chưa có đội ngũ hỗ trợ cho phòng chăm sóc khách hàng; đồng thời, doanh nghiệp chưa có chương trình khuyến khích nhân viên chăm sóc khách hàng xuất sắc, khiến chất lượng phục vụ và động lực làm việc bị ảnh hưởng.

Vì vậy, Ô tô Việt Anh cần nỗ lực nhiều hơn để xây dựng một dịch vụ chăm sóc khách hàng toàn diện, nâng cao chất lượng chăm sóc và trải nghiệm khách hàng, từ đó có thể cạnh tranh với thị trường quốc tế.

Đánh giá hoạt động kinh doanh và hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty

sản xuất kinh doanh tại công ty Ưu điểm

Trong quá trình hình thành và phát triển, với sự nỗ lực phấn đấu của Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Ô tô Việt Anh đã đạt được những kết quả nổi bật Những thành tựu này được thể hiện qua cải tiến liên tục quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng mạng lưới khách hàng và thị trường, cùng với sự phát triển của nguồn nhân lực và hệ thống công nghệ Những kết quả đó cho thấy chiến lược phát triển bền vững của công ty và cam kết mang lại giá trị tốt nhất cho khách hàng và đối tác.

 Bộ máy lãnh đạo Công ty có các quyết định đúng đắn mang lại hiệu quả tốt cho hoạt động kinh doanh của công ty.

 Lợi nhuận và doanh thu hàng năm vẫn tăng đều

 Vốn lưu động hàng năm tăng lên không cho cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của ô tô việt anh

 Ngày càng mở rộng kinh doanh, số lượng mặt hàng tăng lên không ngừng theo từng năm, ngày càng trở nên phong phú và đa dạng hơn.

Trong nội bộ doanh nghiệp, sự đoàn kết và thống nhất từ Ban lãnh đạo đến toàn thể cán bộ công nhân viên là nền tảng để đẩy mạnh hoạt động sản xuất–kinh doanh Khi mọi người cùng chung chí hướng và mục tiêu, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa quy trình, nâng cao hiệu quả làm việc và tăng trưởng bền vững trên thị trường.

 Mặc dù thị trường còn nhiều biến động tiêu cực nhưng công ty vẫn duy trì hoạt động kinh doanh tốt.

 Công ty có cơ cấu tổ chức quản lý hiệu quả, phù hợp với quy mô sản xuất.

Công ty đã tham gia và giành thầu thành công nhiều dự án quan trọng, từ đó nâng cao uy tín và thương hiệu, đồng thời mở rộng mạng lưới mối quan hệ giao dịch và thu hút thêm đối tác chiến lược.

 Các dịch vụ chăm sóc khách hàng được chú trọng mang lại hiệu quả tốt.

 Nguồn nhân lực ngày càng phát triển với trình độ chuyên môn cao.

Bên cạnh những ưu điểm thì Ô tô Việt Anh vẫn không tránh khỏi những mặt hạn chế Cụ thể như sau:

 Tăng trưởng lợi nhuận bị chững lại vào năm 2012

 Công ty hiện vẫn đang còn ít chi nhánh điều đó đã làm hạn chế đi khả năng cạnh tranh, khả năng tiếp cận các khách hàng tiềm năng

Trong suốt quá trình thực tập, hạn chế đầu tiên tôi nhận thấy tại công ty là thiếu sự đồng bộ giữa các bộ phận quản lý Sự thiếu đồng bộ này khiến việc điều phối và quản lý công việc bị hạn chế, ảnh hưởng tới tiến độ và chất lượng dự án liên phòng ban Điều này cho thấy vai trò của giao tiếp và quy trình phối hợp giữa các bộ phận là rất quan trọng để cải thiện hiệu quả công việc, đảm bảo sự nhất quán trong điều tiết và thực thi các nhiệm vụ.

Công ty TNHH ô tô Việt Anh có những ưu điểm nổi bật và mặt hạn chế nhất định ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững; những điểm mạnh giúp công ty tăng trưởng và mở rộng thị trường, trong khi các hạn chế cần được nhận diện để có biện pháp khắc phục kịp thời Để đạt được mục tiêu đã đề ra, trong các giai đoạn tới công ty cần phát huy tối đa các điểm mạnh và khắc phục hiệu quả các điểm yếu, từ đó xác lập chiến lược cải thiện hiệu quả hoạt động, tối ưu chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

Định hướng phát triển công ty đến năm 2017

Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Ô tô Việt Anh

5.1.1.1 Nhân tố kinh tế - chính trị,pháp luật chính sách

 Nên kinh tế của nước ta vẫn chưa thoát khỏi sự trì trệ Những khó khăn của năm 2013 vẫn tiếp tục kéo sang năm 2014 Tuy nhiên toàn cảnh chung của nền kinh tế Việt Nam năm 2014 vẫn sáng sủa hơn, Dự báo trong năm 2014 tốc độ tăng GDP khoảng 5,5% và CPI tăng khoảng 7%.

 Môi trường pháp lý chắc chắn sẽ được cải thiện nhiều hơn trước giúp giảm bớt rủi ro cho ngành công nghiệp Ô tô.Sau thời gian thị trường ô-tô rơi vào tình trạng ảm đạm, bước vào năm 2014, "làn gió mới" từ chính sách thuế suất nhập khẩu giảm xuống còn 50% và lệ phí trước bạ cũng giảm đã tác động tích cực đến sức mua trên thị trường

Khi giá dầu tăng chóng mặt, ngành công nghiệp ô tô chịu áp lực từ nhiều phía, đặc biệt là chi phí vật liệu thô tăng và sự thay đổi trong thói quen mua sắm của khách hàng Cạnh tranh từ giao thông công cộng ngày càng gay gắt khi người tiêu dùng cân nhắc lại việc sử dụng xe cá nhân.

5.1.1.2 Môi trường văn hóa – xã hội

Mức sống của người Việt Nam đang được nâng cao và Việt Nam đang nằm trong nhóm các nước có thu nhập trung bình cao, điều này tác động đến thói quen tiêu dùng và làm tăng nhu cầu sử dụng ô tô Do đó, đi lại bằng ô tô dự kiến sẽ trở nên phổ biến hơn trong tương lai khi thu nhập và mức sống tiếp tục được cải thiện.

Biểu đồ 5.1: Số lượng CBCNV của Suzuki Việt Anh giai đoạn 2009 – 2012 Đơn vị : Người năm 2009 năm 2010 năm 2011 năm 2012

Sồố lượng CBCNV Ôtồ Vi t Anhệ

Tăng trưởng lao động của Ô tô Việt Anh luôn phát triển qua các năm Năm

Năm 2010, Ôtô Việt Anh bước chuyển mình với khẩu hiệu “Chuyển đổi để phát triển”, vượt qua khó khăn bằng việc tăng quy mô lao động với mức tăng lần lượt 17,86% năm 2010, 12,12% năm 2011 và 8,11% năm 2012; đồng thời Ôtô Việt Anh đặc biệt chú trọng phát triển cán bộ, công nhân viên, xây dựng đội ngũ thợ kỹ thuật cao, lành nghề, thạo việc để nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất.

Vốn điều lệ của Ô tô Việt Anh cho thấy sự tăng trưởng không ngừng: vốn huy động ban đầu là 9 tỷ đồng và đến năm 2012 đã lên khoảng 286,6504 tỷ đồng Nhờ uy tín và mạng lưới quan hệ rộng, Suzuki Việt Anh có khả năng huy động vốn tín dụng đầy đủ để đáp ứng mọi hoạt động kinh doanh và duy trì đà mở rộng quy mô.

Biểu đồ 5.2: Sự biến động Vốn huy động trong giai đoạn 2009 – 2012

5.1.2.3 Nguồn lực công nghệ Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, Công ty Việt Anh đã đầu tư nguồn vốn lớn cho công tác tuyển chọn, đào tạo cán bộ nhân viên trong Công ty cho tất cả các vị trí là Bên cạnh đó Công ty rất chú trọng công tác xây dựng Xưởng dịch vụ với các thiết bị hiện đại, tiên tiến nhất trên thế giới Trong đó phải kể đến 1 số thiết bị như:

- Máy chuẩn đoán lỗi do hãng Suzuki cung cấp, được sản xuất tại Nhật Bản ;

- Phân xưởng sửa chữa tổng quát có 16 khoang làm việc và trang bị loại cầu nâng thương hiệu STANDARD được sản xuất tại ITALIA;

- Máy kiểm tra độ nhạy phanh, độ trượt ngang hiệu IYASAKA sản xuất tại Nhật Bản;

- Máy thay dầu hộp số tự động hiệu HESHBON sản xuất tại Hàn Quốc;

- Máy nạp và thu hồi ga điều hòa hiệu WERTHER sản xuất tại ITALIA;

- Các dụng cụ đặc biệt chuyên dùng do hãng Suzuki cung cấp, sản xuất tại NhậtBản;

Phương hướng hoạt động của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng trong

Với những nhân tố trên.Ô tô Việt Anh cần biết thích ứng, chuyển mình đề ra phương hướng hoạt động hợp lý trong giai đoạn 2014 -2017 Cụ thể:

Chúng tôi tập trung đáp ứng nhu cầu cao của thị trường ô tô phổ thông và ôtô chuyên dùng trong nước, với tỷ lệ nội địa hóa ngày càng tăng, đặc biệt ở lĩnh vực phụ tùng ô tô Để khai thác tiềm năng này, cần ưu tiên đầu tư vào sản xuất phụ tùng ô tô và nâng cao nội lực thông qua khâu tư vấn thiết kế cùng chuyển giao công nghệ, coi đây là yếu tố then chốt giúp tăng hiệu quả kinh doanh cho công ty.

Để thương hiệu được quảng bá hiệu quả nhất và tiếp cận nguồn khách hàng tiềm năng trên toàn quốc, cần mở rộng mạng lưới chi nhánh ra khắp các tỉnh thành Việc này giúp tăng nhận diện thương hiệu, mở rộng kênh phân phối và tối ưu khả năng tiếp cận khách hàng tiềm năng trên toàn quốc Mạng lưới chi nhánh rộng khắp còn thúc đẩy tăng trưởng doanh thu, cải thiện sức cạnh tranh và đưa thương hiệu đến gần hơn với khách hàng ở mọi khu vực.

Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và mở rộng các dòng sản phẩm với tính năng độc đáo nhằm tạo sự khác biệt cho từng loại sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh Nghiên cứu kỹ nhu cầu và mong muốn của khách hàng để phát triển sản phẩm phù hợp nhất, từ đó thỏa mãn khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của thương hiệu.

 Hoàn thiện hơn nữa để thực hiện đúng phương châm kinh doanh đã đề ra: Tất cả vì sự hài lòng của khách hàng.

Như vậy định hướng phát triển của Ô tô Việt Anh trong giai đoạn này sẽ là:

 Dẫn đầu thị trường bán lẻ các loại xe ô tô Suzuki Nhật Bản vào năm 2017

 Mở rộng phạm vi kinh doanh, xây dựng chi nhánh và phòng giao dịch trên cả

 Mở rộng các mặt hàng, đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng được nhu cầu của ngay cả những khách hàng khó tính nhất.

 Chú trọng vào cung cấp phụ tùng Ô tô

Ngày đăng: 11/03/2022, 12:18

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w