1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ KHU VỰC PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỆT MAY TẠI VIỆT NAM

56 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 336,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ KHU VỰC PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỆT MAY TẠI VIỆT NAMĐể sản xuất xanh, sạch, doanh nghiệp cần phải tiêu tốn khoản kinh phí không nhỏ để đầu tư xử lý chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất. Những năm qua, nhất là khi thời điểm kinh tế khó khăn, không ít doanh nghiệp đã không chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường. Vì thế tình trạng gây ô nhiễm môi trường của các doanh nghiệp đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng.Bảo vệ môi trường không phải là đi ngược lại với việc giảm lợi nhuận doanh nghiệp hoặc tăng giá thành sản phẩm. Hai lĩnh vực này không phải lúc nào cũng đối kháng nhau, mà nhiều lúc còn hỗ trợ cho nhau. Ở các nước phát triển, các sản phẩm đạt chứng nhận môi trường ISO:14000, mặc dù có thể có giá thành cao hơn các sản phẩm cùng loại, nhưng vẫn được người dân ưa thích sử dụng do họ có ý thức cao đối với việc bảo vệ môi trường.Mặc dù mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận, nhưng các doanh nghiệp cần quan tâm hơn nữa và có sự đầu tư thích hợp tới các khía cạnh về môi trường để có thể phát triển một cách bền vững. Phát huy được vai trò của các doanh nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường chính là giải pháp then chốt nhằm giải quyết các áp lực về môi trường hiện nay, điển hình là trong ngành dệt may. Để góp phần làm rõ về những quy định, thực trạng các vấn đề về môi trường của ngành dệt may, cũng như đưa ra những giải pháp từ các doanh nghiệp và nhà nước, nhóm 11 chúng em đã lựa chọn đề tài “Phân tích thực trạng áp dụng quy định về môi trường của các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm dệt may tại Việt Nam”.

Trang 1

TẾ -*** -

BÀITIỂULUẬN MÔN: KINH TẾ KHUVỰC

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ

MÔITRƯỜNGCỦACÁCDOANH NGHIỆPXUẤTKHẨUSẢNPHẨMDỆTMAYTẠIVIỆTNAM

HàNội,Tháng12năm2021

Trang 2

Họ và tên Mã sinh viên Mức độ đóng góp Mức độ hoàn thành

Trang 3

Tính cấpthiết của đềtài Mụ

c đích nghiên cứu Đối tượng

nghiên

cứuPhạm vinghiên cứu

Kết

cấu bàitiểuluận

Chương 1:Các quy định về môi trường trongngành dệt may Việt Nam

Tiêu chuẩn quốctếđượcáp dụng trongngànhdệtmayBộ tiêu chuẩnISO14000 Các camkếtvềm

ôitrườngbắtbuộcthựchiệntrongCPTPP và EVFTA

Các

quy tắcxuấtxứbắtbuộctrongCPTPP và EVFTA

Các

chínhsách về môi trường của Việt Nam liên quan đến ngànhdệt may Chính sáchvề việc

sửdụng năng lượng hiệu quả

Hình 2.1 Tổng kimngạchxuấtkhẩudệt,may thế giới Diễn biếnxu

ất,nhập khẩu củangànhdệt may thếgiới

Mảng xơ,dệtsợi M

ảng

maymặc

Bảng 3.2 Top 10 nướccógiátrịxuấtkhẩumaymặctrênthếgiới giai

đoạn2015-2020 Ngành dệt may Việt Nam

Hoạt độngxuấtkhẩu của ngànhdệtmay tại Việt Nam

Hình 2.3 Giátrị xuất khẩuròng dệt, may Hình 2.4 Tỷ trọngxuấtkhẩu ròng trênGDP

Trang 4

Hình 2.5 Tỷ trọnglầnlượt của thịtrườngxuất khẩu xơ,sợivà thị trưởngxuấtkhẩudệt, may của Việt Nam năm 2020(Ng uồn: VCBS tổnghợp từ WTO)

Vấn đềmôi trường trongngành dệt may

Vấn đềmôi trường trongngành dệt maytrên thế giới

Hình 2.6.Đầuvàovàdòng thải củaquátrìnhsản xuất (Nguồn: WWF) Ô nhiễm ng

Vấn đềmôitrường trong ngànhdệtmay tại Việt Nam

Vấn đề môi trường tạicác doanh nghiệpxuất khẩu sảnphẩm dệt maytại Việt Nam

Thực trạng ápdụngcác quy địnhvềmôi trường tạicácdoanhnghiệp xuất khẩusảnphẩm dệt maytại Việt Nam

Thực trạng chung về việcáp dụng quyđịnh môi trườngtại các doanhnghiệp dệt maytại Việt Nam

Thành tựutrongviệcáp dụng cácquyđịnh về môitrườngtại các doanhnghiệpxuất khẩu sảnphẩm dệt may tại Việt Nam

Hạn chế trongviệcápdụng các quyđịnhvề môi trườngcủacácdoanh nghiệp sảnphẩmdệtmay Việt Nam

DỆT MAY VIỆT NAM

Định hướng phát triểnbềnvữngchongànhdệtmay Việt Nam Về phía nh

Nghiên cứulựachọn sángtạovảitái

chếNgừng tham giavàoxuhướngthờitrangnhanh Cải

thiệncáchoạtđộngliênquanđếnnướcthải Phát triển cá

cloạivậtliệuítrụngxơvải

Cam kết thayđổitạora kết quảấntượng KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Hình 2.1 Tổng kim ngạch xuất khẩu dệt, may thế giớiHình

2.2 Tốc độ tăng trưởng KNXK dệt, may thế giớiHình 2.3

Giá trị xuất khẩu ròng dệt, may

Hình 2.4.Tỷ trọng xuất khẩu ròng trên GDP

Hình 2.5 Tỷ trọng lần lượt của thị trường xuất khẩu xơ, sợi và thị trưởng xuất khẩu dệt, maycủaViệtNam năm 2020

Hình 2.6 Đầu vào và dòng thải của quá trình sản xuất

DANHMỤCBẢNGBIỂU

Bảng3.1.Top10nướccógiátrịxuấtkhẩuxơ,dệtsợitrênthếgiớigiaiđoạn2015–

2020Bảng3.2.Top10nước cógiátrịxuất khẩumaymặctrênthế giớigiaiđoạn2015 -2020

Trang 6

1.Tính cấp thiết của đề tài

Để sản xuất xanh, sạch, doanh nghiệp cần phải tiêu tốn khoản kinh phí không nhỏ đểđầutưxửlýchấtthảiphátsinhtrongquátrìnhsảnxuất.Những nămqua, nhấtlàkhi thờiđiểm kinhtếkhó khăn, không ít doanh nghiệp đã không chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường Vì thếtình trạng gây ô nhiễm môi trường của cácdoanh nghiệp đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng

Bảo vệ môi trường không phải là đi ngược lại với việc giảm lợi nhuận doanh nghiệphoặctănggiáthànhsảnp h ẩ m H a i l ĩ n h v ự c n à y k h ô n g p h ả i l ú c n à o c ũ n g

đ ố i k h á n g n h a u , m à n h i ề u lúc còn hỗ trợ cho nhau Ở các nước phát triển, các sảnphẩm đạt chứng nhận môi trườngISO:14000, mặc dù có thể có giá thành cao hơn các sản phẩmcùng loại, nhưng vẫn được ngườidân ưa thích sử dụng do họ có ý thức cao đối với việc bảo vệ môitrường

Mặc dù mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận, nhưng các doanh nghiệp cầnquantâm hơn nữa và có sự đầu tư thích hợp tới các khía cạnh về môi trường để có thể pháttriểnmộtcáchbềnvững.Pháthuyđượcv a i t r ò c ủ a c á c d o a n h n g h i ệ p t r o n g c ô n g

t á c b ả o v ệ m ô i trường chính là giải pháp then chốt nhằm giải quyết các áp lực về môitrường hiện nay, điển hìnhlà trong ngành dệt may Để góp phần làm rõ về những quy định, thực trạng các vấn đề về môitrường củangành dệt may, cũng như đưa ra những giải pháp từ các doanh nghiệp và nhà nước,nhóm 11 chúng

em đã lựa chọn đề tài“Phân tích thực trạng áp dụng quy định về môi trườngcủacác doanh nghiệp xuấtkhẩu sản phẩm dệtmay tại Việt Nam”.

2.Mục đích nghiên cứu

Dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm, nền tảng nghiên cứu của các tác giả trong nướcvàtrên thế giới về thực trạng áp dụng quy định về môi trường của các doanh nghiệp xuất khẩusảnphẩmd ệ t m a y t ạ i V i ệ t N a m , v ớ i n g u ồ n d ữ l i ệ u t h u t h ậ p đ ư ợ c t ừ c á c n g u ồ n thôngtinthứcấpđángtin cậy, nhómchúng em đặtra mục tiêu nghiêncứu cụ thểnhư sau:

- Hệ thống hóa một số quy định về môi trường trong ngành dệt may Việt Nam, cáctiêuchuẩn quốc tế về môi trường, các chính sách về môi trường của Việt Nam liên quan đếnngànhdệt may và đánh giá ảnh hưởng của các quy định đó

- Phân tích, chỉ rõ về ngành dệt may Việt Nam và thế giới, các hoạt động xuất khẩu, từđórút ra kết luận về các vấn đề môi trường trong ngành dệt may của các doanh nghiệp ViệtNam vàtrên thế giới

Trang 7

- Trìnhbày,đánhgiá,đưarađ ị n h h ư ớ n g p h á t t r i ể n b ề n v ữ n g c h o

V i ệ t Nam,t ừ đ ó , đ ư a r a c á c g i ả i p h á p t h ú c đ ẩ y h o ạ t đ ộ n g m ô i t r ư ờ n g t ừ p h í a nhànướcvàdoanh

Trang 8

3.Đối tượng nghiên cứu

Trang 9

Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận là các vấn đề môi trường của doanh nghiệp xuất khẩuhàngdệt may tại Việt Nam, các quy định, tiêu chuẩn, chính sách của Việt Nam và quốc tế về vấn đề môitrường trong ngành dệt may, các giải pháp, định hướng cho các doanh nghiệp dệt mayphát triển bền vững.

4.Phạm vi nghiên cứu

NhữngquyđịnhvềmôitrườngtrongngànhdệtmayViệtNam,cáctiêuchuẩnquốctếvềmôitrường,chínhsáchvềmôitrườngcủaViệtNamliênquanđếnngànhdệt may

TổngquanvềngànhdệtmaycủathếgiớivàViệtNam,cáchoạtđộngxuấtkhẩucủangànhdệtmay

củaViệtNam, thực trạngvề vấn đề môitrường của ngànhdệt may

NhữngđịnhhướngpháttriểnbềnvữngchongànhdệtmayViệtNam,cácgiảiphápthúcđẩy hoạt động môi trường từ phía nhà nước và doanh nghiệp

5.Kết cấu bài tiểu luận

Bài tiểu luận bao gồm 03 chương:

Trang 10

Chương1:CÁC QUYĐỊNHVỀMÔITRƯỜNGTRONGNGÀNHDỆTMAYVIỆT

NAM 1.1 Tiêuchuẩnq u ố c t ế đ ư ợ c á p d ụ n g t r o n g

n g à n h d ệ t m a y Bộ tiêu chuẩn ISO 14000

ISO là tên viết tắt của Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International OrganizationForStandardization), được thành lập vào năm 1946 và chính thức hoạt động vào ngày23/2/1947,nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại và thông tin ISO cótrụ sở ởGenera (Thuỵ Sĩ) và là Tổ chức Quốc tế chuyên ngành có các thành viên là các cơ quantiêuchuẩnQuốc gia của 111 nước

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là tập hợp gồm nhiều tiêu chuẩn khác nhau được thiết kế dànhchohoạt động quản lý môi trường của doanh nghiệp, tổ chức Các tiêu chuẩn thuộc ISO 14000đềuđượcxây dựng và ban hành bởiTổ chứcTiêu chuẩn hoá Quốctế (ISO)

Từ lần đầu chính thức phát hành (năm 1996), bộ 14000 đã qua nhiều lần cải tiến, cập nhật đểphùhợp với bối cảnh môi trường Cho tới nay, bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đã được phát triển gồmnhững tiêu chuẩn chính sau:

- ISO 14001: Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng

- ISO 14004: Hướng dẫn chung các nguyên tắc, hệ thống và các kỹ thuật hỗ trợ

- ISO 14010: Hướng dẫn đánh giá môi trường - Các nguyên tắc chung

- ISO14011:Hướngdẫnđánhgiámôitrường-Thủtụcđánhgiá-Đánhgiáhệthốngquảnlýmôi trường

- ISO14012:Hướngdẫnkiểmtoánmôitrường-Tiêuchuẩnnănglựcđốivớikiểmtoánviênmôi trường

- ISO 14020 - 14025: Nhãn mác & phát minh môi trường

- ISO 14031: Đánh giá các hoạt động môi trường

- ISO 14040 - 14048: Đánh giá vòng đời của sản phẩm - Nguyên tắc cùng khuôn khổ

- ISO 14050:Từ vựng về quản lý môi trường

- ISO14061:ThôngtinhướngdẫntổchứclâmnghiệpsửdụngtiêuchuẩnISO14001&ISO14004

- ISO guide 64: Hướng dẫn đề cập tới khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn về sản phẩm.CáctiêuchuẩntronghệthốngmôitrườngISO14000đượcxâydựngđòihỏidoanhnghiệpcần phải đáp ứng được các mục tiêu cốt lõi sau đây:

Trang 11

- Xác định những yêu cầu về mặt pháp luật liên quan đến môi trường trong hoạt động

sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Xác định những lĩnh vực và hoạt động liên quan tới môi trường mà doanh nghiệp có khảnăng kiểm soát

- Xác định rủi ro và cơ hội xuất hiện trong các hoạt động môi trường của doanh nghiệp

- Thiết lập được chính sách môi trường, các mục tiêu cùng phương pháp để đạt được chúng

- Thiết lập hoạt động giám sát, theo dõi và đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý

- Đóng góp vào các hoạt động vì môi trường, hướng tới một tương lai phát triển bền

vữngkhông chỉ cho bản thân doanh nghiệp mà còn cho toàn xã hội

- Tăng cường hiệu quả của hoạt động quản lý môi trường

- Có thể tương thích và kết hợp với các hệ thống quản lý ISO khác để nâng cao hiệu quảhoạtđộng chung của doanh nghiệp

- Đặc biệt khi doanh nghiệp có được chứng nhận ISO 14001 sẽ là tấm giấy thông hànhgiúpdoanh nghiệp có thể tiếp cận thị trường quốc tế thông qua việc đáp ứng các tiêu chuẩn khắtkhevề môi trường

CáccamkếtvềmôitrườngbắtbuộcthựchiệntrongCPTPPvàEVFTA

- Cam kết bảo vệ môi trường ở mức độ cao: Điều 20.3.(3) CPTPP và Điều 13.2.2 quyđịnhmỗi bên phải nỗ lực để bảo đảm pháp luật bảo vệ môi trường quy định, đồng thời khuyếnkhíchbảo vệ môi trường ở mức độ cao và tiếp tục tăng cường bảo vệ môi trường Đây là cam kếtcótính chất bắt buộc Ngoài ra, hai Hiệp định còn cho phép các bên tự thiết lập chính sách vàthựcthi quy định về bảo vệ môi trường

Trang 12

- Kiểmsoátc h ấ t g â y s u y g i ả m t ầ n g ô z ô n v à t h ú c đ ẩ y t h ị t r ư ờ n g

c a r b o n : K h o ả n 2 0 5 1 CPTPP yêu cầu các bên phải thực hiện biện pháp kiểm soátviệc sản xuất, tiêu thụ và mua bánnhững chất làm suy giảm hoặc biến đổi tầng ôzôn EVFTAcũng yêu cầu các bên thực hiện điềuước đa phương liên quan đến biến đổi khí hậu UNFCCC,Hiệp định Paris và tích cực hợp tác đểthúc đẩy quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế ít phátthải, thích ứng với khí hậu, phù hợp vớiHiệp định Paris

- Bảo vệ môi trường khỏi ô nhiễm từ tàu biển

- Bảov ệ đ a d ạ n g s i n h h ọ c : H a i H i ệ p đ ị n h đềuyêucầubảovệđadạngsinhhọcởmứcđộcao.Theo đó, mỗi bên phải thúc đẩy, khuyến khích việc bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạngsinh học Mỗi bên sẽ công khai cácchương trình, hành động, bao gồm cả những chương trìnhhợp tác liên quan đến việc bảo tồn và

sử dụng bền vững đa dạng sinh học

- Chuyển đổi sang nền kinh tế ít phát thải và mau phục hồi: Chuyển đổi sang nền kinh tếítphát thải và mau phục hồi (20.15.2 CPTPP) là cam kết mang tính bắt buộc nhưng chỉ dừng lạiởmức yêu cầu các bên hợp tác và nỗ lực thực hiện việc chuyển đổi sang nền kinh tế ít phátthải,mau phục hồi Thỏa thuận này vừa là thách thức, vừa là cơ hội của Việt Nam khi ký kếtHiệpđịnh CPTPP vì việc chuyển đổi sang nền kinh tế ít phát thải và mau phục hội với các nộidung đadạng đòi hỏi phải được thực hiện đồng bộ Đây là yêu cầu mới đối với thực tiễn phát triển ở nướcta do công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật và tổchức bộ máy nhà nước còn một số hạn chế.Tuy nhiên, Hiệp định cũng mở ra cơ hội hợp tác, hỗ trợ để cùng nhauxây dựng nền kinh tế phátthải thấp và mau phục hồi với các lĩnh vực hợp tác đa dạng như sửdụng hiệu quả năng lượng;phát triển công nghệ với chi phí thấp và ít phát thải, các nguồn nănglượng sạch và có thể tái tạo;giao thông vận tải và sự phát triển bền vững cơ sở hạ tầng đô thị;giải quyết việc phá rừng và suythoái rừng; giám sát chất thải; cơ chế thị trường và phi thị trường; phát triển ít phát thải, mauphụchồi vàchia sẻthông tin, kinhnghiệm trong các lĩnhvực này

- Cơ chế tự nguyện nhằm nâng cao biểu hiện bảo vệ môi trường: Đây là nội dung bắtbuộcthực hiện nhưng cũng chỉ dừng lại ở mức độ khuyến khích các bên sử dụng các cơ chế linhhoạtvàtựn g u y ệ n đ ể b ả o v ệ t à i n g u y ê n t h i ê n n h i ê n v à m ô i

t r ư ờ n g ; s ự t h a m g i a c ủ a c á c c ơ q u a n , doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủliên quan… vào việc xây dựng các tiêu chí sử dụng để đánhgiá hoạt động bảo vệ môi trường theo cơ chế tự nguyện

Cácquy tắcxuấtxứbắtbuộctrongCPTPPvàEVFTA

Quy tắc xuất xứ là các quy tắc nhằm xác định sự hợp lệ của hàng nhập khẩu để được hưởngmứcthuế ưu đãi đối với những mặt hàng xuất xứ từ các nước thành viên

Trang 13

● EVFTA yêu cầu quy tắc xuất xứ từ vải trở đi hay quy tắc 2 công đoạn, nghĩa là mộtsảnphẩm may mặc ở Việt Nam được coi là đạt xuất xứ theo EVFTA khi vải được dệt,hoànthiệnvà cắt, may tạiViệt Nam.

● CPTPP yêu cầu quy tắc xuất xứ từ vải trở đi hay quy tắc 3 công đoạn, nghĩa là tất cảcáccông đoạn sản xuất hàng dệt may từ sợi trở đi, bao gồm kéo sợi, dệt và nhuộm vải; cắtvàmay quần áo phải được thực hiện trong nội khối TPP Đây là quy tắc xuất xứ chặt chẽnhấtvềdệtmay màViệtNam từngcamkết trongmột FTA

1.2 Cácchínhsách vềmôi trườngcủaViệt Namliên quanđếnngành dệtmay

Áp dụng những quy chuẩn kỹ thuật chung của thế giới vào tình hình thực tiễn Việt Nam,cácchính sách về môi trường trong hoạt động sản xuất công nghiệp dệt may tại Việt Nam đượcquyđịnh rất cụ thể và chặt chẽ

1.2.1 Chính sách về việc sử dụng năng lượng hiệu quả

a) Các hoạt động sản xuất trong các cơ sở công nghiệp dệt may phải tuân thủ các quy địnhvề sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định tại Quyết định 280/QĐ-

TTg(13/3/2019) phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giaiđoạn2019-2030vàQuyếtđịnhsố2053/QD-

TTg(28/10/2016),KếhoạchthựchiệnThoảthuậnParisvềBiếnđổikhíhậu.Cụthể,cácvănquyđịnhngànhcôngnghiệpdệtmayViệtNamhướng tới mục tiêu giảm lượng tiêu thụ năng lượng bình quân

xuống 5% vào năm 2025 và 6,8%vào năm 2030

b) Về quy định liên quan đến khí nhà kính, các doanh nghiệp dệt may công nghiệp

cótrách nhiệm cung cấp số liệu hoạt động và thông tin liên quan phục vụ kiểm kê khí nhà kínhtrong phạm vi hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch

và Đầutư theo quy định tại Quyết định 2359/QD-TTg (22/12/2015) phê duyệt Hệ thống quốc gia vềkiểm kê khí nhà kính

1.2.2 Chính sách về việc xử lý nước thải

Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp dệt may QCVN

13:2008/BTNMT:

a) Đối với các cơ sở nằm trong khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã cóhệthống xử lý nước thải tập trung:

- Cáccơsởphảicóhệthốngthugomnướcmưa,nướcthảivàthựchiệnviệcđấunốivớihệ thốngthoát nước mưa, hệ thống thu gom, xử lý nước thải của khu kinh tế, khu công nghiệp,cụm công nghiệp

Trang 14

- Trườnghợpcơsởp h á t s i n h n ư ớ c t h ả i v ư ợ t q u á k h ả n ă n g t i ế p

t h ố n g thug o m , x ử l ý n ư ớ c t h ả i t ậ p t r u n g c ủ a k h u k i n h tế,khucôngnghiệp,cụmcôngnghiệp;đồngthời

Trang 15

cơ sở có biện pháp xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường thì được miễn trừ đấu nối.b) Đối với các cơ sở nằm trong khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp chưa cóhệthống xử lý nước thải tập trung; Cơ sở nằm ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp, cụmcôngnghiệp:

- Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải và tự xử lý tại hệ thống xử lýnướcthải của cơ sở đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi thải ra môi trường

- Các cơ sở có mức nước xả thải với quy mô từ 5 m3/ngày đêm phải xin phép xả thảivàonguồn nước và phải có nhật ký vận hành hệ thống xử lý nước thải được lưu giữ từ 2 năm trởlênvới đầy đủ các nội dung: Lưu lượng, thông số vận hành hệ thống xử lý nước thải, kết quảquantrắc nước thải đầu vào và đầu ra của hệ thống xử lý nước thải (nếu có), loại và lượng hóachất sửdụng,lượngbùn thảiphátsinh theoquy địnhtạiNghị định201/2013/NĐ-CP

- Cơ sở có lưu lượng nước thải rất lớn, từ 1.000 m3/ngày.đêm trở lên, phải thực hiệnthêmcácnộidungtrongquyđịnhcủaKhoản2Điều18Thôngtưsố31/2016/TT-BTNMTnhưsau:

+) Giám sát, quan trắc tự động, liên tục nước thải đầu ra, bao gồm: Lưu lượng nước thải đầu vàovàđầu ra, pH, nhiệt độ, nhu cầu ôxy hóa học (COD), tổng chất rắn lơ lửng (TSS) và các thông số đặctrưng theo loại hình

+)C ó c ô n g t ơ đ i ệ n t ử đ o đ i ệ n đ ộ c l ậ p c ủ a h ệ t h ố n g x ử lýnướcthải,lượngđiệntiêuthụphảiđượcghi vào nhật ký vận hành

+) Có phương án, hạ tầng, phương tiện, thiết bị để ứng phó, khắc phục sự cố trong trường hợphệthống thu gom, xử lý nước thải gặp sự cố

+) Có điểm kiểm tra, giám sát xả nước thải vào hệ thống tiêu thoát nước đặt ngoài hàng rào, cólối đithuận lợi và có biển báo

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật về đánh giá mức độ ô nhiễm của chất thải nước được

thamkhảo theo quy chuẩn QCVN 13 : 2008/BTNMT

- Kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối

1.2.3 Chính sách về việc quản lý và sử dụng hoá chất

a) Các cơ sở công nghiệp dệt may phải đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốcgiavề nhà xưởng, máy móc và quá trình bảo quản hoá chất theo Nghị định số 113/2017/ND-CP vềquy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Hoá Chất:

- Nhà xưởng, kho chứa phải có lối, cửa thoát hiểm Lối thoát hiểm phải được chỉ dẫnrõràng bằng bảng hiệu, đèn báo và được thiết kế thuận lợi cho việc thoát hiểm, cứu hộ, cứunạntrong trường hợp khẩn cấp

Trang 16

- Thiết bị kỹ thuật phải đạt yêu cầu chung về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuậtquốc gia, phù hợp với chủng loại hóa chất và quy trình công nghệ, đáp ứng được công suấtsảnxuất, quy mô kinh doanh Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinhlaođộng và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh, bảodưỡngtheo quy định hiện hành về kiểm định máy móc, thiết bị.

- Các hóa chất nguy hiểm phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loạihóachất Không được bảo quản chung các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau hoặc có yêucầuvề an toàn hóa chất, phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực

- Thiết bị san chiết, đóng gói hóa chất phải đạt yêu cầu chung về an toàn theo tiêuchuẩn,quychuẩnkỹthuậtquốcgiahiệnhành.Máy,thiếtbị,vậttưcóyêucầunghiêm ngặtvềantoànvàt h i ế t b ị đ o l ư ờ n g t h ử n g h i ệ m p h ả i đượckiểmđịnh,hiệuchuẩn,hiệuchỉnh,bảodưỡngtheoquy định hiện hành về kiểm định máy móc, thiết bị

- Các doanh nghiệp dệt may công nghiệp phải có đủ điều kiện sản xuất, kinh doanhhóachất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp theo quy định tại điều 9Nghịđịnhsố 113/2017/ND-CP

b) Ngoài ra,Thông tư 21/2017/TT-BCT (23/10/2017) cũng ban hành Quy chuẩn kỹthuậtquốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốcnhuộmazotrong sảnphẩm dệtmay áp dụngcho tấtcả các côngđoạn trongngành dệt may

1.2.4 Chính sách về việc quản lý chất thải:

a) Cơ sở dệt may công nghiệp có hoạt động phát sinh chất thải nguy hại phải thực hiện:

- Phân định, phân loại theo mã chất thải nguy hại để lưu giữ trong các bao bì hoặc thiếtbịlưu chứa phù hợp, hỗ trợ công tác nghiên cứu, báo cáo trong trường hợp xảy ra sự cố

- Báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ hàng năm cho các Phòng hoặc Sở Tàinguyênvà Môi trường ở địa phương về tình hình xả thải công nghiệp

Trường hợp cơ sở phát sinh chất thải nguy hại có thời gian hoạt động không quá 01 (một) năm,chủnguồn thải chất thải nguy hại chỉ báo cáo một lần trong thời hạn 01 (một) tháng kể từngàychấmdứthoạtđộng.CácvănbảnbáocáotrìnhbàytheomẫuquyđịnhtạiThông tư số36/2015/TT-BTNMT

b) Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được phân biệt và phân loại riêng vớichấtthải nguy hại, nếu không phân loại được thì quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguyhại;việc phân định, phân loại và lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đảm bảokỹthuậtt h e o q u y đ ị n h c á c y ê u c ầ u vàquytrìnhquảnlý;đốivớihoạtđộngdệtmaycôngnghiệp

Trang 17

Thựchiệncácbiệnphápxửlýthíchhợpđốivớichấtthải rắncôngnghiệpthôngthườngcóthểtái chế (vải vụn, ống cuộn,…).

Trang 18

c) Về việc quản lý khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ:

- Cơsởphátsinhkhíthảiphảiđầutư,lắpđặthệthốngxửlýkhíthảibảođảmquychuẩnkỹ thuậtmôi trường; có sàn thao tác bảo đảm an toàn tại vị trí lấy mẫu khí thải Quá trình quantrắckhíthải phảiđược theoquy địnhtrongNghịđịnh số38/2015/NĐ-CP

- Các cơ sở phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải có nhật ký vận hànhhệthống xử lý khí thải được ghi chép đầy đủ, lưu giữ tối thiểu 02 năm

- Cơ sở phát sinh tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải đầu tư, lắp đặt hệ thốnggiảmthiểut i ế n g ồ n , đ ộ r u n g , á n h s á n g , b ứ c x ạ b ả o đ ả m q u y chuẩnkỹthuậtmôitrườngvàcácquyđịnh khác có liên quan

1.3 Đánh giá ảnh hưởng của các quy định về môi trường đến hoạt động xuất khẩu trongngành dệt may

1.3.1.Những lợi ích của hiệp định EVFTA và CPTPP đối với xuất khẩu ngành dệt may ViệtNam

Xóa bỏ thuế quan với phần lớn các mặt hàng dệt may ngay khi hiệp định có hiệu lực

Cắt giảm và xóa bỏ thuế quan theo lộ trình với một số sản phẩm dệt may nhất định (3 - 16 nămtùy sản phẩm, đối tác)

Trang 19

trìnhsảnxuất,tiêuthụvàsửdụngnhữngnguyênvậtliệuítảnhhưởng tới môitrườnghơn Đặcbiệt là thỏa thuận chuyển đổi sang nền kinh tế ít phát thải và mau phục hồi trong

Trang 20

hiệp định CPTPP Thỏa thuận này là thách thức của Việt Nam vì việc chuyển đổi sang nền kinhtế ítphát thải và mau phục hội với các nội dung đa dạng đòi hỏi phải được thực hiện đồng bộ.Đây làyêu cầu mới đối với thực tiễn phát triển ở nước ta do công tác xây dựng, hoàn thiện phápluật và tổchức bộ máy nhà nước còn một số hạn chế.

Chương2:THỰCTRẠNG ÁPDỤNG QUYĐỊNHVỀ MÔITRƯỜNGC Ủ A CÁC

DOANHNGHIỆPXUẤTKHẨUSẢN PHẨM DỆTMAYVIỆTNAM

2.1 Tổng quan về ngành dệt may

2.1.1 Ngành dệt may thế giới

2.1.1.1 Khái quát về sự phát triển và hình thành của ngành dệt may thế giới

Dệt may là một trong những hoạt động có từ xưa nhất của con người Sau thời kỳnguyênthủy,lấydathúche thân,từkhibiết canhtác,loàingười đãbắtchướcthiên nhiên,đanlátcácthứcỏcâylàmthànhn g u y ê n l i ệ u T h e o c á c n h à k h ả o c ổ t h ì s ợ i l a n h( f l a x ) l à n g u y ê n l i ệ u d ệ t m a y đầu tiên của con người Sau đó sợi len xuất hiện ởvùng Lưỡng Hà (Mésopotamia) và sợi bông(cotton) ở ven sông Indus (Ấn Độ) Trong thời kỳ cổđại, dệt may cũng tuỳ thuộc vào thổ nhưỡngvà sinh hoạt kinh tế: các dân tộc sống về chăn nuôi dùng len (Lưỡng Hà, Trung Đông vàTrungÁ), vải lanh phổ biến tại Ai Cập và miền Trung Mỹ, vải bông tại Ấn Độ và lụa (tơ tằm) tạiTrungQuốc Các dân tộc Inca, Maya, Tolteca, v.v tại châu Mỹ thì dùng các sợi chuối (abaca) và sợithùa (sisal) Theo Kinh Thi củaKhổng Tử, tơ tằm được tình cờ phát hiện vào năm 2640 trướcCông nguyên Sau khi vua Phục Hy,

vị hoàng đế đầu tiên của Trung Quốc, khuyến khích dânchúng trồng dâu nuôi tằm, tơ lụa trở thànhmột ngành phồn thịnh, một trong những hàng hoá đầutiên trao đổi giữa Đông và Tây Trong nhiều thế kỷ, Trung Quốc là nướcduy nhất sản xuất vàxuất khẩu lụa và tơ tằm Con Đường Tơ Lụa (Silk Route), còn được truyền tụng đếnngày nay,không chỉ là địa bàn của các nhà buôn mà còn mở đường cho các luồng giao lưu văn hoá,nghệthuật, tôn giáo, và cả các cuộc viễn chinh binh biến

Trướcthếkỷ19,hầuhếtquầnáođượctựmaytạinhàhoặcđược đặtriêng theo sốđo cánhântạicáchàngmay.S ả n x u ấ t v ớ i s ố l ư ợ n g l ớ n đ ầ u t i ê n l à đ ồ n g p h ụ c

t r o n g q u â n đ ộ i ở A n h vào năm 1666, sau đó là các nước Pháp, Italia, Bỉ, Tây Ban Nha.Tuy nhiên, sản xuất mang tínhchất đại trà thực sự lan rộng là vào năm 1820, với phát minh vềthước đo đã thúc đẩy đo lườngchuẩn hóa số đo Cùng với đó, chiếc máy may ra đời đầu tiên vàonăm 1846 do Elias Howe phátminh đã làm thay đổi cả công nghiệp dệt may khi đó Cụ thể, sảnxuất quần áo đã có thể đượcthực hiện theo dây chuyền trong nhà máy với mỗi công đoạn đượcthực

Trang 21

hiện bởi các công nhân khác nhau mà không cần người thợ lành nghề làm xuyên suốt cả quátrình.Ngoài ra, máy may khiến cắt giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm Điều quantrọng nhất,máy may khiến việc mua hàng trở nên tiết kiệm thời gian hơn so với việc tự sảnxuấtmộtsảnphẩmquầnáoviệcsảnxuấtquầnáomớihoạtđộngvớiquymôlớn và thành côngnhờsự phát hiện của sợi Nylon (1930) và sợi Polyester (1940).

Sau Thế kỷ 20, ngành dệt may trở thành ngành công nghiệp sản xuất quy mô lớn.Toànngành có những thay đổi đột phá, từ trang phục được may theo số đo từng người với chi phíđắtđỏđ ế n v i ệ c s ả n x u ấ t p h ụ c v ụ n h u c ầ u đ ạ i c h ú n g v ớ i chiphíthấp,từkiểudáng,mẫumã,chấtli

ệu, màu sắc đến thời gian sử dụng và phát triển các sản phẩm mới cũng liên tục được thay đổi.Công đoạn sản xuất liên tục dịch chuyển vềnơi có chi phí sản xuất thấp, từ Bắc Mỹ và Tây Âusang Nhật Bản rồi chuyển sang Hongkong, ĐàiLoan và Hàn Quốc, tới Trung Quốc, và chuyểndần tới các nước Nam Á và châu Mỹ Latin Xuhướng cá nhân hóa sản phẩm dệt may và tinh gọnthời gian sản xuất là yêu cầu mới trong lĩnh vực dệt may Bên cạnh đó, cách thứcphân phốitruyền thống đang có nguy cơ bị đe dọa do ảnh hưởng từ thương mại điện tử và xu hướngmuahàng online Người tiêu dùng đang có xu hướng sử dụng các thiết bị điện tử để mua sắmnhiềuhơn, thay vì xếp hàng để mua hàng tại các cửa hàng truyền thống

Hàng dệt may là ngành hàng tiêu dùng thiết yếu, quy mô toàn ngành liên tục tăng trưởng.Tốc

độ tăng trưởng toàn ngành hiện đạt 3,5%/năm cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế(2,5%/năm)

Trang 22

Năm 2020, tổng kim ngạch xuất khẩu/ nhập khẩu dệt may toàn cầu tăng vượt nhẹ thờikỳtrước dịch (2017- 2019) bất chấp ảnh hưởng của đại dịch suốt nửa đầu năm 2020 và chớmphụchồi vào nửa cuối năm 2020 Covid-19 đã tác động trái chiều đến tổng kim ngạch xuất khẩumảngdệtv à m ả n g m a y t o à n c ầ u D o n h u c ầ u t i ê u t h ụ c á c sảnphẩmbảohộcánhânnhưkhẩutrangtăng lên, năm 2020 kim ngạch xuất khẩu xơ, sợi đạt 353 tỷ USD, tăng 16,1% so với 2019 Trongkhi đó, do ảnh hưởng của các đợt phongtỏa giãn cách chống dịch trên toàn thế giới, cùng vớichính sách thắt chặt chi tiêu, tình hình xuấtkhẩu hàng may mặc kém khả quan hơn khi xuất khẩutoàn cầu cả năm 2020 đạt 448 tỷ USD, giảm 9% so với cùng kỳ, nhiều hơnmức -3,59% yoy củaGDPthế giới.

2.1.1.2 Diễnbiếnxuất,nhậpkhẩucủangànhdệtmaythếgiới

Mảng xơ, dệt sợi

Kim ngạch XNK tập trung vào 10 khu vực/quốc gia trọng điểm Trong đó, Trung Quốc,EU,

Ấn Độ là nhà xuất khẩu lớn nhất với 65,8% sản lượng và 66,9% giá trị Về phía nhập khẩu,EU và

Mỹ là khu vực/quốc gia nhập khẩu lớn nhất Trong vài năm gần đây, Trung Quốc và ViệtNamchứng kiến sự gia tăng lớn trong xuất khẩu xơ, sợi, vải đạt lần lượt 154,1 tỷ USD và 10 tỷUSD*,tăng 28,9% và 10,7% so với 2019 Việt Nam lần đầu tiên vượt Hàn Quốc trở thành nướcxuất khẩu

xơ, sợi lớn thứ 6 trên thế giới Trong xu hướng sự dịch chuyển các đơn hàng rời khỏiTrung Quốc,Việt Nam trở thành nước được hưởng lợi, theo đó lượng nhập khẩu xơ sợi tăngmạnh, đạt 16 tỷUSD để đáp ứng các đơn hàng thiết bị bảo vệ cá nhân cho EU và Mỹ, vượt quaTrung Quốc kể từnăm 2019 Trong năm 2020, nhờ khả năng chống dịch giai đoạn này tốt hơncác nước xuất khẩu xơ,sợi khác, Việt Nam trở thành điểm sáng giữa các quốc gia đang pháttriểnkhácđangchứngkiếnsựgiảmmạnhtrongnhậpkhẩuxơ,sợinhưBangladesh,Indonesia,v.v

6 S.Korea South Korea South Korea South Korea South Korea VN

Trang 24

9 Pakistan Hongkong Hongkong Pakistan Pakistan Taiwan

Nguồn:VCBStổnghợptừ WTO

Mảng may mặc

Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu may mặc tập trung vào Top 10 quốc gia có thị phầnlớnnhất Tuy nhiên tổng thị phần của Top 10 nước nhập khẩu may mặc năm 2020 giảm đáng kểsovới 2019 (71% so với 88%) Giá trị xuất khẩu/ nhập khẩu may mặc Top 10 giảm chỉ cònbằngkhoảng 80% - 87% giá trị trước dịch (2017-2019) Trung Quốc và EU luôn là Top 2 xuấtkhẩuhàng may mặc lớn nhất thế giới (năm 2020 đạt lần lượt 141,6 tỷ USD và 125,3 tỷ USD,tổngchiếm 60% giá trị xuất khẩu may mặc trên thế giới) Việt Nam lần đầu tiên vượt nhẹBangladeshvới 28,6 tỷ USD xuất khẩu may mặc, xếp thứ 3 thế giới Top 03 nhập khẩu hàng maymặc là EU,US và Japan chiếm đến 62% tổng giá trị nhập khẩu may mặc toàn cầu, giảm mạnh so với con số75% năm 2019 Thêm vào

đó, giá trị nhập khẩu riêng lẻ của Top 03 này giảm 8-14% so với 2019do nhu cầu giảm bởi Covid-19

9 Cambodia Cambodia Cambodia Cambodia Indonesia Hongkong

Trang 25

đã gắn vào đất nước một truyền thống mạnh mẽ về may đo và đặt may quần áo,

Trang 26

thayvìquầnáomays ẵ n đ a n g t h ố n g t r ị ở c á c q u ố c g i a k h á c t r o n g k h u

v ự c ( F i n n 2 0 1 9 ) T r ư ớ c khi tự do hóa kinh tế và ngày càng mở rộng thương mại quốc tế trong những năm 1990, ngànhdệtmay chủ yếu bao gồm các doanh nghiệp nhà nước sản xuất cho thị trường nội địa và một sốnhỏ cácnước khác ở Liên Xô và Đông Âu Các hiệp định thương mại tự do với Liên minh ChâuÂu vàonăm 1992, và việc bình thường hóa các mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam vàHoaKỳt ừ n ă m 1 9 9 5 đ ã g i a t ă n g n h u c ầ u đ á n g k ể c h o c á c n h à x u ấ t k h ẩ u h à n g maymặccủaViệtNam,haithị trườngnàyvẫn luônchiếm ưuthếtrong xuấtkhẩu hàngmaymặc củaViệt Nam

ỞViệtNamtồntạibaloạihìnhdoanhnghiệpdệtmaylà:

1 Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

2 Doanh nghiệp nhà nước

3 Doanh nghiệp tư nhân

2.1.3 HoạtđộngxuấtkhẩucủangànhdệtmaytạiViệtNam

2.1.3.1 DiễnbiếnxuấtkhẩudệtmayởViệtNam

Ngành dệt may là một ngành chủ lực của nền kinh tế Việt Nam, xét về khía cạnhcôngnghiệp, sản lượng, xuất khẩu và việc làm Xuất khẩu từ Việt Nam trong các ngành hàng dệtmay,giày dép đã tăng gần gấp đôi trong vòng 5 năm qua (Finn, 2019) Việt Nam hiện tại xếp vị trí thứ4 về tổng giá trị xuất khẩu các sản phẩm về dệt may theo thông

số mà Trung tâm Thương mạiQuốc tế (ITC) công bố năm 2019 Ngành dệt may Việt Nam nhờ thuận lợi vềyếu tố nguồn nhânlực lớn, dồi dào và giá rẻ nên có ưu thế so với ngành dệt may của nhiều quốc giakhác Theo báocáo của ILO – tổ chức lao động quốc tế (2021), trong năm 2011, xuất khẩu hàngmay mặc củaViệt Nam đã tăng 32%, cao nhất so với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, và hơn gấpđôi mứctăngởTrungQuốct r o n g c ù n g k ỳ N ă m 2 0 1 8 , t ổ n g g i á t r ị h à n g

d ệ t m a y x u ấ t k h ẩ u t ă n g 1 6 , 7 % (so với năm 2017), chiếm khoảng 30 tỷ USD giátrị, tương đương 12,5% kim ngạch xuất khẩuquốcgia (Số liệu từTổngCục Hải quanViệt Nam,2018)

Trang 27

Như đã đưa ra thông tin trong hai bảng xếp loại giá trị xuất khẩu là 2.1 và bảng 2.2, vị trí

củaViệtNamđang ngàycàngtăng caotrênthị trườngxuất khẩucủangành dệtmaythế giới

Hình 2.3 Giá trị xuất khẩu ròng dệt, may Hình 2.4.Tỷ trọng xuấtkhẩu ròng trên GDP

Nguồn:VCBStổnghợptừ WTO

Ngành dệt may Việt Nam có giá trị xuất khẩu ròng chiếm khoảng 5-7% GDP Việt Nam.Hếtnửa đầu năm 2021, tỷ trọng này đạt 4,37%, giảm nhiều so với con số 5,85% cùng kỳ năm2020.Tốc độ tăng trưởng cán cân thương mại trung bình từ 5% trong 2015-2017, tăng vọt lên52% vàonăm 2019 và -7% vào năm 2020 (đạt 17 tỷ USD) do tác động của dịch Covid-19 Hết1H.2021 giátrị xuất khẩu ròng đạt 7 tỷ USD, tăng 1,6% so với cùng kỳ Hết 8T.2021, giá trị xuấtkhẩuròng đạt11tỷ USD, tăng 3%so với cùng kỳ,tương đương 65% giátrị năm 2020

2.1.3.2 Một số thị trường xuất khẩu dệt may chính

Thị trường xuất khẩu xơ, sợi dệt của Việt Nam chủ yếu là Trung Quốc, chiếm đến gần60%.Năm 2020, giá trị xuất khẩu xơ, sợi dệt sang Trung Quốc là 2 tỷ USD, giảm 12,5% so vớicùng kỳ.Tuy nhiên, 7T.2021 con số này có sự giảm nhẹ, xuống còn gần 40%, thay vào đó là sựđadạngcácthịtrường xuấtkhẩu nhưBangladesh, Mỹvà EU,v.v

Trang 28

Hình 2.5 Tỷ trọng lần lượt của thị trường xuất khẩu xơ, sợi và thị trưởng xuất

khẩudệt,may củaViệtNam năm 2020(Nguồn:VCBS tổng hợptừ WTO)

Trong khi đó, hàng may mặc của Việt Nam được xuất khẩu chủ yếu sang Mỹ (chiếmđến45%-50% giá trị xuất khẩu hàng may mặc) Năm 2020, giá trị xuất khẩu sang Mỹ đạt 14 tỷUSD,trong khi hết 7T.2021, con số này là 7,6 tỷ USD Thị trường xuất khẩu may mặc có xu hướngphân hóa đa dạng hơn, trong đó tỷtrọng xuất khẩu xuất khẩu sang Eu, Trung Quốc, Úc, v.v tăngnhẹ Thị trường Mỹ thường chiếmđến 45%-50% giá trị xuất khẩu hàng may mặc của ViệtNamvàthịtrườngViệtNamcũngluônđứngTop02giátrịnhậpkhẩu hàng dệt may vào Mỹ(2016-1H.2020),chiếm15%-19% thịphần nhậpkhẩu hàngmay mặcvào Mỹ,sauTrungQuốc

2.2 Vấnđềmôi trườngtrong ngànhdệtmay

2.2.1 Vấn đề môi trường trong ngành dệt may trên thế giới

2.2.1.1 Hoạtđộnggâyô nhiễmtrongchuỗi cungứngcủa ngànhdệtmay

Các tác động môi trường tập trung ở một số điểm nhất định trong chuỗi cung ứng, đặcbiệt trong bốn lĩnh vực:

● Quy trình dệt, nhuộm và hoàn thiện trong sản xuất dệt may;

● Sử dụng năng lượng;

● Chất thải dệt liên quan đến quá trình lắp ráp hàng may mặc;

● Lượngkhíthảivậnchuyểnxuyênsuốtchuỗicungứngdướidạngnguyênliệu vàsauđólà sảnphẩm cuối cùng vận chuyển trên toàn cầu

Tuy nhiên, các tác động đáng kể nhất nằm trong hai lĩnh vực đầu tiên, với ảnh hưởngchínhbắt nguồn từ cường độ sử dụng tài nguyên nước, sử dụng hóa chất, xả nước thải và thiếucác quytrình xử lý, sử dụng năng lượng và cường độ carbon cao khi sử dụng điện

Ngày đăng: 11/03/2022, 11:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệptrongngành dệt may (QCVN 13: 2008/BTNMT), 2008,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệptrongngành dệt may (QCVN 13: 2008/BTNMT)
3. Chính phủ,Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, ngày 24 tháng 04 năm 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 38/2015/NĐ-CP
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường,Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT, ngày 29 tháng 05 năm2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường,Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30 tháng 06 năm2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường,Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT, ngày 14 tháng 10 năm2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT
7. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định 280/QĐ-TTg (13/3/2019) phê duyệt Chương trình quốcgia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030, ngày 13 tháng 03 năm2019, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 280/QĐ-TTg (13/3/2019) phê duyệt Chương trìnhquốcgia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030
8. Thủ tướng Chính phủ,Quyết định số 2053/QD-TTg (28/10/2016), Kế hoạch thực hiệnThoả thuận Paris về Biến đổi khí hậu, ngày 28 tháng 10 năm 2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2053/QD-TTg (28/10/2016), Kế hoạch thựchiệnThoả thuận Paris về Biến đổi khí hậu
9. Thủ tướng Chính phủ,Quyết định 2359/QD-TTg (22/12/2015) phê duyệt Hệ thống quốcgia về kiểm kê khí nhà kính, ngày 22 tháng 12 năm 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 2359/QD-TTg (22/12/2015) phê duyệt Hệ thốngquốcgia về kiểm kê khí nhà kính
10. Quốchội,Luật hoáchất số06/2007/QH,ngày 21tháng 11năm2007, HàNộiBộCôngthương,Thôngtư21/2017/TT-BCT(23/10/2017),ngày23tháng10năm 2017,HàNội 11. VCBS, 2021,Báo cáo ngành dệt may 2021, LinkURL:http://vcbs.com.vn/vn/Communication/GetReport?reportId=9093 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật hoáchất số06/2007/QH",ngày 21tháng 11năm2007, HàNộiBộCôngthương,"Thôngtư21/2017/TT-BCT(23/10/2017)",ngày23tháng10năm 2017,HàNội11. VCBS, 2021,"Báo cáo ngành dệt may 2021
12. ILO,2021,Effectiveregulations?Environmentalimpactassessmentinthetextileandgarment sector in Bangladesh, Cambodia, Indonesia and Viet Nam. LinkURL:file:///C:/Users/Hue/Downloads/%C3%94%20nhi%E1%BB%85m%20ng%C3%A0nh%20d%E1%BB%87t%20may%20Vi%E1%BB%87t%20Nam%20.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effectiveregulations?Environmentalimpactassessmentinthetextileandgarment sector in Bangladesh, Cambodia, Indonesia and Viet Nam
14. Finn,Angela.2019.“Producing Sustainable Fashion: Made in Viet Nam.” In GlobalPerspectives on Sustainable Fashion, edited by in Alison Gwilt, Alice Payne, and Evelise A.Ruthschilling. 194–204. London: Bloomsbury Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Producing Sustainable Fashion: Made in Viet Nam
13. WWF (World Wide Fund for Nature). 2018.The Textile and Garment Sector in VietNam:Water Risks and Solutions Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w