LỜI MỞ ĐẦU 3 1. Lý do chọn đề tài 3 2. Mục tiêu nghiên cứu 4 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 4. Phương pháp nghiên cứu 4 5. Kết cấu của đề tài 5 1. Khái niệm 6 2. Đặc điểm của ODA 6 2.1. Các đặc điểm của ODA 6 2.2. Phân loại vốn ODA 7 2.3. Các hình thức thực hiện ODA 8 3. Mục đích sử dụng vốn ODA 8 4. Vài nét về ODA Nhật Bản cho Việt Nam 9 II. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 2010 14 1. Xét trên phương diện kinh tế 15 1.1. Điện lực 17 1.2. Giao thông vận tải 18 1.3. Nông nghiệp và phát triển nông thôn 20 2. Xét trên phương diện xã hội 23 2.1. Các chỉ tiêu xã hội 23 2.2. Môi trường và phát triển bền vững 26 2.3 Lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa 29 3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam 31 III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA 33 1. Giải pháp tăng cường huy động vốn ODA vào Việt Nam 33 2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Việt Nam 33 KẾT LUẬN 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Kết cấu của đề tài 5
1 Khái niệm 6
2 Đặc điểm của ODA 6
2.1 Các đặc điểm của ODA 6
2.2 Phân loại vốn ODA 7
2.3 Các hình thức thực hiện ODA 8
3 Mục đích sử dụng vốn ODA 8
4 Vài nét về ODA Nhật Bản cho Việt Nam 9
II HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 14
1 Xét trên phương diện kinh tế 15
1.1 Điện lực 17
1.2 Giao thông vận tải 18
1.3 Nông nghiệp và phát triển nông thôn 20
2 Xét trên phương diện xã hội 23
2.1 Các chỉ tiêu xã hội 23
Trang 22.2 Môi trường và phát triển bền vững 26
2.3 Lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa 29
3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam 31
III MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA 33
1 Giải pháp tăng cường huy động vốn ODA vào Việt Nam 33
2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Việt Nam 33
KẾT LUẬN 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm vừa qua, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóanhằm đưa nước ta thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại đã cónhững bước tiến dài về mọi mặt Trong đó không thể không kể đến tốc độtăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt trên 7%, đời sống của nhân dânngày càng được nâng cao Không những đạt được những thành tựu về mặtkinh tế, các mặt của đời sống văn hoá - xã hội, giáo dục, y tế cũng được cảithiện rõ rệt, tình hình chính trị ổn định, an ninh - quốc phòng được giữ vững,các mối quan hệ hợp tác quốc tế ngày càng được mở rộng Những thành công
đó có được bên cạnh sự khai thác hiệu quả các nguồn lực trong nước thì sự hỗtrợ từ bên ngoài cũng đóng một vai trò quan trọng, trong đó viện trợ phát triểnchính thức (ODA) của các quốc gia và tổ chức quốc tế giữ vai trò chủ đạo.Việc sử dụng vốn và thực hiện các dự án ODA thời gian qua cho thấy ODAthực sự là một nguồn vốn quan trọng đối với phát triển đất nước, ODA đãgiúp chúng ta tiếp cận, tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ, pháttriển nguồn nhân lực, điều chỉnh cơ cấu kinh tế và tạo ra hệ thống cơ sở hạtầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại Tuy vậy, để đạt được mục tiêu trởthành nước công nghiệp vào năm 2020, chúng ta cần phải huy động và sửdụng hiệu quả hơn nữa các nguồn lực cho phát triển, trong đó có một phầnkhông thể thiếu của nguồn vốn ODA Vì vậy, một câu hỏi được đặt ra là liệuchúng ta cần làm thế nào để huy động được nhiều hơn và sử dụng hiệu quảhơn nguồn vốn ODA? Những giải pháp nào cần được xúc tiến thực hiện đểnâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ODA?
Trang 4Với mong muốn giải đáp được câu hỏi trên và đưa ra một cái nhìn tổng
quát, toàn diện về ODA, chúng em đã quyết định lựa chọn đề tài: "Hiệu quả
sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản vào Việt Nam" làm đề tài tiểu luận của
mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Làm sáng tỏ các nội dung liên quan đến nguồn vốn ODA và hiệu quả
sử dụng ODA Nhật Bản vào Việt Nam Từ đó đưa ra một số giải pháp tăngcường huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nguồn vốn ODA Nhật Bản vào Việt Nam và hiệu quả sử dụng giaiđoạn 2006 - 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ sử dụng cácphương pháp sau:
- Phương pháp lý thuyết: hệ thống hóa các lý thuyết, tổng hợp, phân
tích, so sánh, ý kiến chuyên gia
- Phương pháp thực tế: điều tra, thống kê, ý kiến chuyên gia.
Trang 55 Kết cấu của đề tài
I Các vấn đề cơ bản về nguồn vốn ODA
II Hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn
2006 - 2010
III Một số biện pháp tăng cường huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA
Trang 6I CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGUỒN VỐN ODA
1 Khái niệm
Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là ODA (viết tắt của cụm từOfficial Development Assistance), là khoản viện trợ không hoàn lại hoặc chovay với những điều kiện ưu đãi của các cơ quan tài chính thuộc các tổ chứcquốc tế các nước, các tổ chức phi chính phủ nhằm hỗ trợ cho các nước đangphát triển và các tổ chức với mục đích thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợicủa các nước
Điều 1 trong nghị định 131/2006/ND/CP ngày 9 tháng 11 năm 2006 củachính phủ có nêu rõ: Hỗ trợ phát triển chính thức là hoạt động hợp tác pháttriển giữa nhà nước hoặc chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương
và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ
2 Đặc điểm của ODA
2.1 Các đặc điểm của ODA
- ODA là nguồn vốn mang tính chất ưu đãi:
Lãi suất cho vay thấp (dưới 3%, trung bình từ 1-2%/năm)
Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25-40 năm mớiphải hoàn trả và thời gian ân hạn 8-10 năm)
Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoànlại, thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA
- ODA luôn bị ràng buộc trực tiếp hoặc gián tiếp: Các nước giàu khi việntrợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mở rộng thị trường, mở
Trang 7rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh - quốc phòng hoặctheo đuổi mục tiêu chính trị Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hướng vàomột số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế (những mục tiêu ưu tiênnày thay đổi cùng với tình hình phát triển kinh tế - chính trị - xã hội trongnước, khu vực và trên thế giới).
2.2 Phân loại vốn ODA
Phân loại theo nước nhận: vốn ODA gồm hai loại
- ODA thông thường: hỗ trợ cho các nước có thu nhập bình quân đầungười thấp
- ODA đặc biệt: hỗ trợ cho các nước đang phát triển với thời hạn cho vayngắn, lãi suất cao hơn
Phân loại theo nguồn cung cấp: vốn ODA gồm hai loại
- ODA song phương: là viện trợ phát triển chính thức của nước này dànhcho chính phủ nước kia
- ODA đa phương: là viện trợ phát triển chính thức của một tổ chức quốc
tế hay tổ chức khu vực hoặc của chính phủ một nước dành cho chính phủnước nào đó nhưng được thực hiện thông qua các tổ chúc đa phương nhưUNICEF, UNDP…
Phân loại theo tính chất nguồn vốn: ODA gồm hai loại
- Viện trợ không hoàn lại: được thực hiện thông qua các chương trình dự
án ODA dưới các dạng như hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ nhân đạo bằng hiện vật
- Viện trợ có hoàn lại bao gồm:
Trang 8 ODA cho vay ưu đãi: là các khoản ODA cho vay có yếu tốkhông hoàn lại đạt ít nhất 25% giá trị khoản vay.
ODA cho vay hỗn hợp: bao gồm kết hợp một phần ODA khônghoàn lại và một phần tín dụng thương mại
2.3 Các hình thức thực hiện ODA
ODA được thực hiện qua các hình thức sau:
- Hỗ trợ cán cân thanh toán
- Tín dụng thương mại
- Viện trợ chương trình (viện trợ phi dự án)
- Viện trợ dự án gồm viện trợ cơ bản (thường cấp cho những dự án xâydựng đường xá, cầu cống và kết cấu hạ tầng) và viện trợ kỹ thuật ( viện trợ trithức, tăng cường cơ sở, lập kế hoạc cố vấn cho các chương trình, nghiên cứu)
3 Mục đích sử dụng vốn ODA
Viện trợ nước ngoài (ODA) có hai mục tiêu chính luôn tồn tại songsong với nhau Mục tiêu thứ nhất là thúc đẩy tăng trưởng và giảm đói nghèo ởnhững nước đang phát triển Mục tiêu thứ hai là tăng cường lợi ích chiến lược
và chính trị ngắn hạn của các nước tài trợ Tuy nhiên mục tiêu cuối cùng củaviện trợ vẫn là thúc đẩy tăng trưởng và giảm đói nghèo ở các nước đang pháttriển Trong hội nghị của Liên Hợp Quốc, các nước thành viên đã khẳng địnhmục tiêu cụ thể của việc sử dụng ODA là:
- Giảm một nửa tỷ lệ những người đang sống trong cảnh nghèo khổ tớinăm 2015
- Phổ cập giáo dục tiểu học trên tất cả các nước tới năm 2015
Trang 9- Đạt được tiến bộ cho sự bình đẳng giới, xóa bỏ sự phân biệt giới tínhtrong giáo dục.
- Năm 2015 đảm bảo sức khỏe sinh sản cho tất cả mọi người ở các độtuổi khác nhau
- Thực thi chiến lược quốc gia phát triển bền vững ở tất cả các nước
- Thực hiện các chương trình đầu tư quốc gia, đặc biệt là các dự án cảitạo, nâng cấp, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội để làm nền tảngvững chắc cho ổn định, tăng trưởng kinh tế
- Thực hiện các kế hoạch cải cách giáo dục, nâng cao chất lượng đàotạo, cải thiện điều kiện, bảo đảm môi trường sinh thái, bảo đảm sức khỏengười dân
4 Vài nét về ODA Nhật Bản cho Việt Nam
Đối với Việt Nam, Chính phủ và các doanh nghiệp Nhật Bản đánh giácao tiềm năng kinh tế Việt Nam, do đó, Chính phủ Nhật Bản vẫn ưu tiên choviện trợ ODA cho Việt Nam Tính từ năm 1992 đến nay, Nhật Bản luôn lànước đứng đầu về hỗ trợ ODA cho Việt Nam
Bảng 1: Cam kết, ký kết và giải ngân vốn ODA giữa các thời kỳ
Đơn vị tính: Triệu USD
THỜI KỲ CAM KẾT KÝ KẾT GIẢI NGÂN 1993-1995 6.131 4.858,07 1.875
1996-2000 11.546,5 9.008,00 6.142
2001-2005 14.889,2 11.237,76 7.887
2006-2009 23.849,8 17.282,97 10.319
(Tiến sĩ Hồ Quang Minh, nguyên Vụ trưởng Kinh tế Đối ngoại,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Trang 10Biểu đồ: Cam kết, ký kết và giải ngân ODA giai đoạn 1993 - 2009
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Bảng 2: Quy mô dự án trung bình theo các thời kỳ THỜI KỲ SỐ HIỆP
ĐỊNH KÝ KẾT
TỔNG SỐ VỐN (Triệu USD)
QUY MÔ TRUNG BÌNH (Triệu USD)
1993 - 2000 1.025 13.866,07 13,52
2001- 2005 713 11.237,76 15,76
2006 - 2009 298 17.282,97 57,99
(Tiến sĩ Hồ Quang Minh, nguyên Vụ trưởng Kinh tế Đối ngoại,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Trang 11Từ bảng 1 và 2, có thể thấy tình hình cam kết, ký kết và giải ngân vốnODA được cải thiện qua các thời kỳ và quy mô dự án theo các hiệp định ODA
ký kết đều tăng qua các thời kỳ
Vốn ODA của Nhật Bản dành cho Việt Nam tăng cả về chất lượng vàquy mô nhằm hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong thời
kỳ đổi mới Đồng thời, Chính phủ Nhật Bản cũng tuyên bố rằng chính sáchODA đối với Việt Nam luôn dựa trên quan điểm cân nhắc tính nhân đạo, nhậnthức về quan điểm tương hỗ giữa nguồn vốn bổ sung như ODA và FDI hoặcODA với thúc đẩy xuất khẩu, chú trọng đến môi trường và hỗ trợ tinh thần tựlực của phía Việt Nam Việc thực hiện chính sách này cũng dựa trên nguyêntắc điều hòa giữa phát triển và bảo vệ môi trường, nhằm đẩy nhanh quá trìnhchuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của Việt Nam Từ đó, góp phần sửdụng hiệu quả nguồn vốn ODA của Nhật Bản ở Việt Nam
Điểm nổi bật trong sự chính sách ODA của Nhật Bản cho Việt Namgiai đoan trước năm 2002 là chuyển quan điểm từ việc sử dụng ODA để hỗtrợ phần cứng (tức là phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật) sang hỗ trợphát triển phần mềm (tức là hạ tầng pháp lý và nguồn lực xã hội) Đặc điểmnày cho thấy nó trùng hợp với quyết định mới công bố của Chính phủ NhậtBản về việc điều chỉnh chính sách ODA ngắn hạn cho các nước đang pháttriển Để góp phần thúc đẩy chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ViệtNam thời kỳ đó, trong chính sách ODA của Nhật Bản tập trung ưu tiên vào 5lĩnh vực sau:
- Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực;
- Hỗ trợ phát triển ngành giao thông vận tải và điện lực;
- Hỗ trợ phát triển nông nghiệp, cơ sở hạ tầng nông thôn;
Trang 12- Ưu tiên cho giáo dục, sức khỏe và dịch vụ y tế;
- Cải thiện môi trường
Sau đó, năm 2002 Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) đã công
bố “Chính sách trung hạn của JBIC trong việc cung cấp tín dụng ODA Mụctiêu trọng tâm thời kỳ trung hạn này là:
- Phát triển cơ sở hạ tầng (nhất là điện, giao thông, thông tin liên lạc);
- Xoá đói giảm nghèo;
- Phát triển nguồn nhân lực;
- Hỗ trợ xây dựng chính sách cải tổ cơ cấu
Ðồng thời, Chính phủ Nhật Bản cũng có những thay đổi về loại hình vàđiều kiện tín dụng với 4 loại điều kiện tài chính khác nhau như: Ðiều kiện phổcập lãi suất 1,8%/năm, điều kiện liên quan đến bảo vệ môi trường lãi suất1,3%/năm, điều kiện đặc biệt dành cho quan hệ đối tác và điều kiện đặc biệtbảo vệ môi trường lãi suất 0,75%/năm, thời hạn thanh toán 40 năm và 10 năm
ân hạn
Năm 2006 Nhật Bản công bố chính sách ODA mới nhất cho Việt Nam
ưu tiên hàng đầu vào 3 lĩnh vực:
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;
- Cải thiện đời sống và các lĩnh vực xã hội;
- Hoàn thiện thể chế pháp luật
Nhìn chung chính sách ODA của Nhật Bản trong gần một thập kỷ qua
về cơ bản phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Việt Nam và đáp ứngđược sự mong muốn của Chính phủ và nhân dân Việt Nam - Nhật Bản ODA
Trang 13của Nhật Bản trong thời gian qua có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao vị thếcủa Việt Nam trên thị trường thế giới, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đã gianhập WTO, đã là thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liênhợp quốc nhiệm kỳ 2008-2009 Thêm vào đó, mối quan hệ Việt Nam - NhậtBản ngày càng phát triển trở thành đối tác chiến lược của nhau; nhiều đánh giá cho rằng ODA của Nhật Bản đã được sử dụng có hiệu quả ở Việt Nam.Những thuận lợi đó đã tạo cho nước ta nhiều triển vọng trong việc thu hút và
sử dụng ODA Nhật Bản trong thời gian tới
Trang 14II HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
Nhiều quốc gia đã thu hút, vận động và sử dụng vốn Hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) khá hiệu quả Hơn 25 năm qua, Việt Nam đã có đượcnhững thành công đáng kể trong lĩnh vực này: đầu tư bằng vốn ODA chiếmkhoảng 12% tổng vốn đầu tư xã hội, 28% vốn đầu tư từ NSNN, 50% vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước Từ năm 1993, khi Việt Nam bắt đầubình thường hóa quan hệ với các tổ chức tài chính quốc tế, nhiều quốc gia và
tổ chức đã nối lại viện trợ ODA cho Việt Nam Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư,trong thời gian qua, cộng đồng tài trợ tại Việt Nam đã được mở rộng rất nhiều
và hiện có 51 nhà tài trợ, bao gồm 28 nhà tài trợ song phương và 23 nhà tàitrợ đa phương đang hoạt động thường xuyên tại Việt Nam
Biểu đồ 1: 10 nhà tài trợ ODA hàng đầu cho VN 1990 – 2005
(Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư)
Có thể thấy Nhật Bản là một trong các quốc gia liên tục dẫn đầu danhsách các quốc gia viện trợ ODA cho Việt Nam Từ năm 1992- 2003, viện trợ
Trang 15ODA của Nhật Bản vào Việt Nam đạt khoảng 8,7 tỷ USD, chiếm khoảng 30%tổng vốn ODA của cộng đồng quốc tế vào Việt Nam Từ năm 2001, Nhật Bảncắt giảm 10% ngân sách ODA nhưng vẫn giữ và tăng kim ngạch ODA choViệt Nam Năm 2003, mặc dù Nhật tiếp tục cắt giảm 5,8% vốn ODA cho cácnước nói chung, nhưng ODA cho Việt Nam vẫn là 91,7 tỉ Yên, giảm khoảng1% so với năm 2002 Từ năm 2002 - 2006, tổng vốn viện trợ Nhật Bản choViệt Nam vào khoảng 479 tỉ Yên, tương đương 4,1 tỉ USD Giai đoạn 2006-
2010, tổng số vốn ODA cam kết cho Việt Nam đạt 31,7 tỷ USD, tăng 21,5%
so với giai đoạn 5 năm trước đó Các chương trình, dự án tài trợ được kí kếttrong thời kỳ này đạt 20,1 tỷ USD, tăng 17,9% so với thời kỳ 2001-2005
Bài tiểu luận sẽ tập trung nghiên cứu một số lĩnh vực xét trên thuộcphương diện kinh tế và xã hội để thấy rõ hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODANhật Bản vào Viêt Nam giai đọan 2006 – 2010
1 Xét trên phương diện kinh tế
Nguồn vốn vay ưu đãi ODA của Nhật Bản được Việt Nam sử dụngtrong việc xây dựng và cải thiện cơ sở hạ tầng, tạo nền tảng cho tăng trưởngkinh tế Bộ trưởng Ngoại giao Hirofmi Nakasone của Nhật Bản đã khẳngđịnh: “Việt Nam đã và đang sử dụng nguồn vốn ODA của cộng đồng quốc tếdành cho Việt Nam nói chung và của Nhật Bản dành cho Việt Nam nóiriêng…” Chúng thể hiện qua các dự án, công trình thuộc các ngành điện lực,thông tin liên lạc, giao thông vận tải…
Vốn ODA được phân bố theo ưu tiên mà Chính Phủ đề ra cho cácngành kinh tế, trong đó chủ yếu cho lĩnh vực giao thông vận tải, bưu chínhviễn thông với 38,32% Tiếp đến là lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, môitrường và công nghệ là 25,48%; nông nghiệp, phát triển nông thôn chiếm15,9%
Trang 16Cơ cấu sử dụng vốn ODA theo ngành lĩnh vực giai đoạn 2006 – 2009
Đơn vị: tỉ USD
Ngành, lĩnh vực Hiệp định ODA kí kết 2006 – 2009
Nông nghiệp và phát
triể nông thôn kết hợp
xóa đói giảm nghèo
Năng lượng và công
Giao thông vận tải,
bưu chính viễn thông,
đã dẫn tới tình trạng cung cấp điện không đáp ứng kịp nhu cầu Bên cạnh đó,các mang lưới phân phối và truyền tải điện không đủ công suất đã làm nảysinh một số vấn đề như thất thoát điện và cung cấp điện không ổn định Nhật
Trang 17Bản đã tài trợ vốn ODA cho một số dự án để góp phần khắc phục tình trạngtrên:
JBIC đã cam kết cấp tổng vốn vay cam kết là 61.932 triệu Yên, trong
đó 26.942 triệu Yên trong năm TK 1993, 10.262 triệu Yên trong năm
TK 1994, 11.638 triệu Yên trong năm TK 1996 và 13.090 triệu Yêntrong năm TK 1998 cho dự án Nhà máy Nhiệt điện Phú Mỹ, đáp ứngnhu cầu điện ngày càng tăng ở miền Nam Việt Nam, đặc biệt là các khucông nghiệp trọng điểm
Dự án Nhiệt điện Nghi Sơn là nhà máy nhiệt điện đốt than với côngsuất 600MW ở miền Bắc Việt Nam Việc xây dựng nhà máy nhiệt điệnnày sẽ đáp ứng nhu cầu điện ngày càng tăng ở miền Bắc và Bắc Trung
bộ, giảm sự phụ thuộc vào thuỷ điện, hiện chiếm tới 40% tổng sảnlượng điện quốc gia Do đó cũng giúp giảm việc thiếu điện trong mùakhô và trở thành nguồn cung cấp ổn định Trong năm TK 2006, JBIC
đã cam kết cung cấp nguồn vốn là 20.943 triệu Yên
Cùng với một số dự án khác như: Thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi, Cảitạo hệ thống điện Đa Nhim, Nhà máy Nhiệt điên Phả Lại,… giải quyết đượcmột phần không nhỏ cho vấn đề năng lượng: sản lượng điện tăng và đượccung cấp ổn định hơn khiến hoạt động sản xuất được tiến hành thuận lợi để cóthể đạt được năng suất tốt tác động theo chiều hướng tích cực tới sự phát triểnnói chung của nền kinh tế
1.2 Giao thông vận tải
Đây là cơ sở hạ tầng cơ bản và nó có liên quan mật thiết tới các ngànhkinh tế khác ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển kinh tế của từng quốc giachứ không chỉ ở Việt Nam Tuy nhiên nguồn vốn hạn hẹp của chúng ta khôngthể một sớm một chiều giải quyết hết được những khó khăn đang vướng mắc
Trang 18của giao thông vận tải Nắm bắt sự cần thiết cũng như vai trò của ngành giaothông vận tải, Nhật Bản chú trọng đầu tư vào lĩnh vực này.
Bằng chứng là việc trong phân bổ nguồn vốn ODA, giao thông vận tảichiếm tỷ trọng lớn nhất: trong bảng và biểu đồ, Giao thông vận tải và Bưuchính viễn thông chiếm tới 38,32% tổng vốn ODA, tiếp đó là lĩnh vực pháttriển nông nghiệp và nông thôn (21%), năng lượng và công nghiệp (17%),…
Các lĩnh vực sử dụng vốn ODA trong ngành giao thông vận tải thờigian qua gồm có: nâng cấp và xâydựng mới trên 3700 km đường quốc lộ, hơn
1000 km đường tỉnh lộ, hơn 10000 km đường nông thôn, hàng trăm cây cầulớn nhỏ
Hàng loạt các công trình lớn sử dụng vốn ODA đã và đang triển khainhư: cầu Thanh Trì, Cần Thơ, đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, cầu NhậtTân, Vĩnh Thịnh, đường vành đai 3 trên cao, Tín dụng ngành GTVT cải tạocầu yếu,
Tiêu biểu là Đường hầm Hải Vân - một thành công trong sử dụng vốntài trợ ODA ở nước ta Đèo Hải Vân là một trong những đoạn nguy hiểm nhấttrên quốc lộ số 1 Công trình này giúp điều luồng giao thông giữa miền Bắc
và miền Nam, thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở miền Trung Việt Nam Bêncạnh đó còn có thể kể đến Cầu Cần Thơ - cây cầu treo dài nhất đất nước Mặc
dù trong quá trình thi công còn gặp một số sự cố nhưng khi hoàn thành nó đãđem lại nhiều chuyển biến tích cực cho phát triển kinh tế và hệ thống giaothông ở thành phố Hồ Chí Minh trung tâm thương mại lớn nhất đất nước vàkhu vực đồng bằng sông MeKong Đối với cảng biển khu vực Hải Phòng,hiệu quả rõ nét sau “cú huých” từ dòng vốn ODA Nhật Bản Bằng nguồn vốnODA Nhật Bản (trị giá 40 triệu USD), bến cảng công - ten- nơ Chùa Vẽ được
Trang 19hiện đại hoá theo Dự án nâng cấp cải tạo Cảng Hải Phòng giai đoạn khẩn cấp.
Dự án cải tạo nâng cấp giai đoạn 2 cải tạo luồng tàu vào cảng, mua sắm thiết
bị làm hàng container hiện đại, mở rộng bến Chùa Vẽ bằng nguồn vốn vayODA Nhật Bản (trị giá 125 triệu USD) Cảng biển Hải Phòng hôm nay trởthành một trong những thương cảng lớn và hiện đại ở khu vực Đông Nam Ávới cầu bến cho phép tàu chở container trọng tải 1 vạn tấn vào làm hàng Mụctiêu 40 triệu tấn hàng hoá thông qua vào năm 2010 cũng trở thành hiện thực.Thời gian tới, Dự án Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tiếp tục thực hiện bằngnguồn vốn ODA Nhật Bản, dự kiến hoàn tất xây dựng và đưa 2 bến khởiđộng vào khai thác năm 2015, góp phần nâng cao sản lượng hàng hóa thôngqua cảng biển khu vực Hải Phòng đạt 60- 100 triệu tấn trong vòng 5 năm tới.Ngoài ra, Nhà ga hành khách quốc tế mới Sân bay Tân Sơn Nhất cũng đượcđánh giá là một trong những công trình sử dụng hiệu quả vốn ODA của Nhật.Sân bay là cửa ngõ quốc tế quan trọng của Việt Nam phục vụ 75% tổng sốlượng hành khách quốc tế của cả nước Dự án nhằm đáp ứng nhu cầu vậnchuyển khách ngày càng tăng và nâng cao tính thuận lợi của dịch vụ hàngkhông, hứa hẹn nhiều tiềm năng trong tương lai
Thứ trưởng Bộ GTVT Trương Tấn Viên, cho biết nhu cầu vốn tối thiểu
để đầu tư hạ tầng giao thông trong 5 năm tới ước tính khoảng 483.000 tỉ đồng;nếu bố trí đủ vốn, Bộ Giao thông vận tải sẽ làm mới, mở rộng khoảng 6.000
km đường (trong đó khoảng 600km đường cao tốc), 44,6 km chiều dài cầuđường bộ, xây dựng 150 km đường sắt, xây dựng thêm 12,5 km cầu cảngbiển
1.3 Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nông nghiệp là một lĩnh vực rất quan trọng trong sự phát triển của nềnkinh tế Việt Nam Nhật Bản cũng đã rất chú trọng trong việc phát triển nông –