PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SCR) 1.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín Tên công ty: Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín Tên tiếng anh: SAI GON THUONG TIN REAL ESTATE JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: SACOMREAL (SCR) Ngành nghề: Bất động sản Địa chỉ: Cao ốc Tây Nam, 253 Hoàng Văn Thụ, Phường 2, QuậnTân Bình, TP. Hồ Chí Minh ĐT: (84) 28 3824 9988 Fax: (84) 28 3824 9977 Email: infottcland.vn Website: www.ttcland.vn 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. ● Ngày 29032004: Sacomreal ra đời từ sự hợp nhất của các TTGD Bất động sản của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín với số VĐL ban đầu là 11 tỷ đồng. ● Tháng 062006: Sacomreal chính thức triển khai mô hình Sàn giao dịch BĐS điện tử 24 giờ. ● Cuối năm 2007: Sacomreal đã ra mắt Chương trình Phát triển Kinh doanh Môi giới BĐS SCRA. ● Tháng 072008, thành lập Công ty TNHH MTV Kinh doanh Dịch vụ Bất động sản Thương Tín (Sacomreal S) và khai trương sàn giao dịch bất động sản trực thuộc Sacomreal S. ● Công ty đã tăng Vốn điều lệ 7 lần từ 11 tỷ đồng lên 1.000 tỷ đồng vào ngày 08012010 ● Ngày 09112010: Cổ phiếu công ty được chính thức niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán SCR với giá tham chiếu 27,300đCP. ● Ngày 10112016: hủy niêm yết sàn HNX để chuyển quan sàn HOSE. ● Ngày 18112016: SCR niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với giá tham chiếu 9,140đCP. Công ty hoạt động chính trong các lĩnh vực Đầu tư kinh doanh bất động sản; Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản; Kinh doanh vật liệu xây dựng; Cho thuê văn phòng. Công ty đã thực hiện hợp tác đầu tư và làm chủ đầu tư một số dự án như Dự án Chung cư Hòa Bình, Dự án Cao ốc văn phòng TTC Land Generalimex (Quận 1), Dự án Khu căn hộ cao cấp Belleza (Quận 7), Dự án Khu liên hợp thể dục thể thao và dân cư Tân Thắng. Tầm nhìn – sức mệnh Tầm nhìn: Trở thành đơn vị phát triển bất động sản uy tín. Kiến tạo giá trị tương lai Sứ mệnh: Cung cấp sản phẩm chỉnh chu Mang lại một giá trị chất lượng vượt trội Liên tục đổi mới để hoàn thiện trong từng sản phẩm dịch vụ. Giá trị cốt lõi Chúng tôi tin rằng, là Nhà phát triển bất động sản, chúng tôi không bán m2 sàn bê tông mà đang bán môi trường sống cho khách hàng, vì thế chất lượng sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng nhất trong quyết định của doanh nghiệp chúng tôi, chúng tôi sẽ không bao giờ thỏa hiệp với chất lượng công việc của mình. Chúng tôi tin rằng, sự đơn giản và xuất sắc trong từng việc nhỏ sẽ mạng lại thành công lớn. 1.1.2 Các thành tựu đạt được: Năm 2018: Top 10 Chủ đầu tư BĐS uy tín nhất Việt Nam (Viet Nam Report 2018) Năm 2017: Top 10 Chủ đầu tư BĐS uy tín nhất Việt Nam (Viet Nam Report 2017) Giành giải thưởng Nhà phát triển dự án nhà ở tốt nhất Đông Nam Á (Dot Property Southeast Asias Best of the Best
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
THỰC HÀNH MÔN HỌC NGHIÊN CỨU CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SÀI GÒN THƯƠNG TÍN- SCR
GIAI ĐOẠN 2018 -2020
Nhóm thực hiện : 7
Giáo viên hướng dẫn Đặng Quốc Hương
Hà Nội, Ngày 30 Tháng 1 Năm 2022
Trang 2DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HÀNH MÔN HỌC
NHÓM 7 – D13 TCDN
Phạm Thị Vân Anh (nhóm trưởng) 18810820051
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN Nhận Xét Của Giáo Viên: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà Nội, ngày 30 tháng 1 năm 2022 Giảng viên 1 Giảng viên 2
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN Nhận Xét Của Giảng viên Phản Biện: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà Nội, ngày 30 tháng 1 năm 2022
Trang 51.2 Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín 4
1.2.2 Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín (SCR) 4
Trang 6Bảng 2.8 diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2020/2019 25 2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn, tốc độ luân chuyển vốn lưu
Bảng 2.9 Tình hình Nợ Phải Trả của công ty giai đoạn 2018-2020 28 Bảng 2.10 Tỉ lệ khoản Nợ phải trả qua các năm của Công ty 30 Bảng 2.11 Tình hình Vốn chủ sở hữu của công ty giai đoạn 2018-2020 32 Bảng 2.12 Tỉ lệ vốn chủ sở hữu của Công ty giai đoạn 2018-2020 33 2.1.4 Phân tích sự luân chuyển của Vốn và Hiệu quả sử dụng vốn 35
2.2.1 Phân tích khái quát kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng
2.2.1.1 Phân tích khái quát kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 41 Bảng 2.22 Khái quát kinh doanh của công ty cổ phần SCR 41
Bảng 2.25 Tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 44 Bảng 2.26 Tình hình doanh thu hoạt động tài chính 45
Bảng 2.28 Tình hình giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ 47
Trang 7Bảng 2.35: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (ngắn hạn) 54
2.2.2 Phân tích tình hình rủi ro tài chính của doanh nghiệp 56 Bảng 2.38: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) 57
Bảng 2.43 Bảng Hệ số Dupont của SCR năm 2018-2019 61 Bảng 2.44 Bảng Hệ số Dupont của SCR năm 2019-2020 62
Bảng 3.2 Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu và chi phí lãi vay 64 Bảng 3.3 Dự toán chi phí quản lý và chi phí bán hàng 64
Trang 8Bảng 3.4 Dự toán LNTT, Thuế TNDN và LNST 65
Bảng 3.7 Dự toán các khoản tài sản ngắn hạn năm 2021 66
Bảng 3.9 Dự toán chỉ tiêu Nợ phải trả năm 2021 68 3.1.2.2 Dự toán về chỉ tiêu nguồn vốn năm 2021 69 Bảng 3.10 dự toán về nguồn vốn công ty năm 2021 69 Bảng 3.11 Dự toán bảng cân đối kế toán năm 2021 70 3.2 Dự toán các khoản liên quan đến hoạt động kinh doanh: 71
3.2.3 Dự toán thực hiện các khoản phải thu – phải trả của năm 2021: 74
3.2.4 Một số phát sinh khác liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: 74 Bảng 3.20 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh năm 2021 74
Trang 9Bảng 3.21 Lưu chuyển từ hoạt động tài chính 75 3.3.1 Các khoản liên quan đến hoạt động huy động vốn: 76 Bảng 3.22 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn năm 2021 76
5.2.3 Nghiên cứu tiềm năng phát triển các loại hình bất động sản 97
Trang 10PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN (SCR)
1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín
Tên công ty: Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín
Tên tiếng anh: SAI GON THUONG TIN REAL ESTATE JOINT STOCK
● Công ty đã tăng Vốn điều lệ 7 lần từ 11 tỷ đồng lên 1.000 tỷ đồng vào ngày 08/01/2010
● Ngày 09/11/2010: Cổ phiếu công ty được chính thức niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán SCR với giá tham chiếu 27,300đ/CP
● Ngày 10/11/2016: hủy niêm yết sàn HNX để chuyển quan sàn HOSE
Trang 11● Ngày 18/11/2016: SCR niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với giá tham chiếu 9,140đ/CP Công ty hoạt động chính trong các lĩnh vực Đầu tư kinh doanh bất động sản; Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản; Kinh doanh vật liệu xây dựng; Cho thuê văn phòng Công ty đã thực hiện hợp tác đầu tư và làm chủ đầu tư một số dự án như Dự án Chung cư Hòa Bình, Dự án Cao ốc văn phòng TTC Land - Generalimex (Quận 1), Dự án Khu căn hộ cao cấp Belleza (Quận 7), Dự án Khu liên hợp thể dục thể thao và dân cư Tân Thắng
- Mang lại một giá trị chất lượng vượt trội
- Liên tục đổi mới để hoàn thiện trong từng sản phẩm- dịch vụ
1.1.2 Các thành tựu đạt được:
- Năm 2018: Top 10 Chủ đầu tư BĐS uy tín nhất Việt Nam (Viet Nam Report 2018)
- Năm 2017:
* Top 10 Chủ đầu tư BĐS uy tín nhất Việt Nam (Viet Nam Report 2017)
* Giành giải thưởng Nhà phát triển dự án nhà ở tốt nhất Đông Nam Á (Dot
Property Southeast Asia's Best of the Best
Trang 12* Giành giải thưởng doanh nghiệp niêm yết có hoạt động quan hệ nhà đầu tư tốt nhất (IR Awards 2017)
- Năm 2016:
* Top 5 doanh nghiệp uy tín ngành tư vấn, môi giới BĐS năm 2016 (Vietnam Report
* Top 10 Thương hiệu vì môi trường xanh quốc gia
* Top 100 Thương hiệu - Sản phẩm/dịch vụ nổi tiếng Asean
- Năm 2015: Bằng khen đã hoàn thành xuất sắc công tác an sinh xã hội trong giai đoạn 3 (từ 2009 - 2015), góp phần tích cực trong phong trào thi đua của thành phố
* Doanh nhân trẻ xuất sắc TP.HCM (2012) UBND TP.HCM cấp
* Doanh nhân Sài Gòn tiêu biểu (2012) UBND TP.HCM cấp
* Doanh nghiệp Sài Gòn tiêu biểu (2011) UBND TP.HCM cấp
* Top 100 Sao vàng đất Việt do TW Hội Doanh nghiệp trẻ Việt Nam cấp (2011)
* Giải thưởng Vietbuild do Triển lãm Hội chợ Xây dựng - Bộ Xây dựng trao tặng (2011)
* Bằng khen doanh nhân Đặng Hồng Anh có thành tích trong công tác tổ chức, xây dựng và phát triển Hội Doanh nhân trẻ TP.HCM trong nhiệm kỳ VII (2011)
* Cúp vàng thương hiệu ngành Xây dựng - Bất động sản Việt Nam cho công ty Sacomreal - S (2010)
* Bằng khen Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín đã có nhiều thành tích trong công tác tổ chức, xây dựng tham gia hoạt động Hiệp hội BĐS TP.HCM trong nhiệm kỳ (2005 -2010)
Trang 131.2 Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín
1.2.1 Công ty con, liên doanh liên kết:
CTCP Đầu tư & Phát triển Địa ốc Đông Sài Gòn 100.00%
Công ty Cổ phần Sản xuất Xây dựng Dịch vụ Hoa Đồng 36.90%
1.2.2 Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín (SCR)
Ông: Nguyễn Thành Chương TVHĐQT
Bà: Trần Thiện Thanh Thùy TVHĐQT/Thành viên UBKTNB
Bà: Nguyễn Thùy Vân- chức vụ: CTHĐQT
2004 - 2007: Trưởng phòng Tài chính - CTCP Vinamit
+ 2007 - 2008: Trưởng phòng Đầu tư tại Chi Nhánh - Công ty Cao su Đăk Lăk + 2008 - 2009: Trưởng phòng Giao dịch Hàng hóa Phái sinh - CTCP Đầu tư Tín Việt
+ 2009 - 2011: Phó GĐ - CTCP Giao dịch Hàng hóa Sơn Tín
+ 2011 - 2012: Phó TGĐ - CTCP Kho vận Thiên Sơn
+ 2012 - 2015: Trưởng BKS - CTCP Đầu tư Thành Thành Công
+ 2012 - 2017: Trưởng BKS - CTCP Mía Đường Thành Thành Công - Tây Ninh
+ 11/2017 - Nay: TV HĐQT - CTCP Thành Thành Công - Biên Hòa
+ 05/2018 - Nay: Trưởng TBKT - CTCP Thành Thành Công - Biên Hòa
+ 09/2018 - Nay: TV HĐQT - CTCP Điện Gia Lai Chủ tịch UBKT - CTCP Điện Gia Lai
Trang 14Ông: Bùi Tiến Thắng- Chức vụ: Phó chủ tịch HĐQT (Thạc sĩ kinh tế)
- Quá trình hoạt động: Từ ngày 03 tháng 05 năm 2019 đến ngày 27 tháng
04 năm 2021: Phó Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín
- Từ ngày 05 tháng 01 năm 2018 đến ngày 03 tháng 05 năm 2019: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín
- Từ ngày 05 tháng 01 năm 2005 đến ngày 05 tháng 01 năm 2018: Phó Tổng GĐ Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín
- Từ năm 2014 đến năm 2015: Phó Tổng giám đốc phụ trách Khối Tài chính kiêm Phó TGĐ phụ trách Khối Hỗ trợ
- Từ năm 2012 đến năm 2014: Phó TGĐ thường trực Công ty Sacomreal
- Từ năm 2005 đến năm 2011: Phó TGĐ Công ty Sacomreal, Phó TGĐ điều hành Công ty Sacomreal
- Từ năm 1997 đến năm 2005: Công tác tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
1.2.3 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu tổ chức
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan thẩm quyền cao nhất của công ty Đại hội
cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông
Văn phòng công ty
Ban Tổng Giám đốc Kiểm toán Ủy ban
Hội đồng quản trị
Phòng kiểm toán nội bộ
Trang 15phải có cuộc họp thường niên trong thời hạn 4 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính trừ trường hợp gia hạn theo quy định của pháp luật
- Hồi đồng quản trị tổ chức triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thường niên và lựa chọn địa điểm phù hợp Đại hội cổ đông thường niên quyết định những vấn đề theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, đặc biệt thông qua các báo cáo tài chính hàng năm và ngân sách tài chính cho năm tài chính tiếp theo Các kiểm toán viên độc lập có thi được mời tham dự đại hội đồng tư vấn cho việc thông qua các áo cáo tài chính hàng năm
Hội đồng quản trị phải triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường trong các trường hợp sau:
a) Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của Công ty;
b) Bảng cân đối kế toán hàng năm, các áo cáo quý hoặc 06 (sáu) tháng hoặc áo cáo kiểm toán của năm tài chính phản ánh vốn chủ sở hữu đã bị mất một nửa so với số đầu kỳ;
c) Khi số thành viên của Hội đồng quản trị còn lại ít hơn số thành viên mà luật pháp quy định hoặc khi số thành viên Hội đồng quản trị giảm quá một phần a (1/3) so với số thành viên quy định trong Điều lệ;
d) Khi số thành viên độc lập Hội đồng quản trị còn lại ít hơn số thành viên tối thiểu theo quy định pháp luật;
e) Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Điều lệ này yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông bằng một văn bản kiến nghị Văn ản kiến nghị triệu tập phải nêu rõ lý do và mục đích cuộc họp, có chữ ký của các cổ đông liên quan (văn bản kiến nghị có thể lập thành nhiều ảnh có đủ chữ ký của tất cả các cổ đông có liên quan) hoặc văn bản yêu cầu được lập thành nhiều lần
và tập hợp đủ chữ ký của các cổ đông có liên quan;
f) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty
1.2.4 Vốn điều lệ của Công ty
Vốn Điều lệ của Công ty là: 2.438.724.240.000 đồng (bằng chữ: hai nghìn, bốn trăm ba mươi tám tỷ, bảy trăm hai mươi bốn triệu, hai trăm bốn mươi nghìn đồng) Tổng số vốn 9/43 điều lệ của Công ty được chia thành 243.872.424 cổ phần (bằng chữ: hai trăm bốn mươi tám triệu, tám trăm bảy mươi hai nghìn, bốn trăm hai mươi bốn nghìn cổ phần) với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần
Trang 162 Công ty có thể tăng, giảm vốn điều lệ khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua
và phù hợp với các quy định của pháp luật
3 Các cổ phần của Công ty vào ngày thông qua Điều lệ này là cổ phần phổ thông Các quyền và nghĩa vụ của cổ phần phổ thông được quy định tại Điều 11 và Điều
12 của Điều lệ này
4 Công ty có thể phát hành các loại cổ phần ưu đãi khác sau khi có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông và phù hợp với các quy định của pháp luật
5 Cổ phần phổ thông phải được ưu tiên chào án cho các cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông của họ trong Công ty, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông quyết định khác Công ty phải thông áo việc chào án cổ phần, trong thông cáo phải nêu rõ số cổ phần được chào bán và thời hạn đăng ký mua phù hợp cổ đông có thể đăng ký mua Số cổ phần cổ đông không đăng ký mua hết sẽ do Hội đồng quản trị của Công ty quyết định Hội đồng quản trị có th phân phối số cổ phần đó cho các đối tư ng theo các điều kiện và cách thức mà Hội đồng quản trị thầy là phù hợp, nhưng không được án số cổ phần đó theo các điều kiện thuận l i hơn so với những điều kiện đã chào bán cho các cổ đông hiện hữu trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có quyết định khác hoặc trong trường hợp cổ phần được bán qua Sở giao dịch chứng khoán
6 Công ty có thể mua cổ phần do chính Công ty đã phát hành (kể cả cổ phần ưu đãi hoàn lại) theo những cách thức được quy định trong Điều lệ này và pháp luật hiện hành Cổ phần phổ thông do Công ty mua lại là cổ phiếu quỹ và Hội đồng quản trị
có thể chào bán theo những cách thức phù hợp với quy định của Điều lệ này và Luật Chứng khoán và văn bản hướng dẫn liên quan
7 Công ty có thể phát hành các loại chứng khoán khác khi đức Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua bằng văn bản và phù hợp với quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Chứng chỉ cổ phiếu
1 Cổ đông của Công ty được cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận cổ phiếu tương ứng với số cổ phần và loại cổ phần sở hữu, trừ trường hợp quy định tại Khoản 7 Điều 6 của Điều lệ này
2 Chứng chỉ cổ phiếu phải có dấu của Công ty và chữ ký của đại diện theo pháp luật của Công ty theo các quy định tại Luật Doanh nghiệp Chứng chỉ cổ phiếu phải
Trang 17ghi rõ số lượng và loại cổ phiếu mà cổ đông nắm giữ, họ và tên người nắm giữ (nếu
là cổ phiếu ghi danh) và các thông tin khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp Mỗi chứng chỉ cổ phiếu ghi danh chỉ đại diện cho một loại cổ phần
3.Trong thời hạn 02 tháng (hoặc thời hạn lâu hơn theo điều khoản phát hành quy định
Kể từ ngày người sở hữu cổ phần thanh toán đầy đủ tiền mua cổ phần theo quy định tại phương án phát hành cổ phần của Công ty, người sở hữu số cổ phần được cấp chứng chỉ cổ phiếu Người sở hữu cổ phần không phải trả cho Công ty chi phí
in chứng chỉ cổ phiếu hoặc bất kỳ một khoản phí gì
4 Trường h p chỉ chuy n như ng một số cổ phần ghi danh trong một chứng chỉ cổ phiếu ghi danh, chứng chỉ cũ sẽ bị hủy bỏ và chứng chỉ mới ghi nhận số cổ phần còn lại sẽ được cấp miễn phí
5 Trường hợp chứng chỉ cổ phiếu ghi danh bị hỏng hoặc bị tẩy xoá hoặc bị đánh mất, mất cắp hoặc bị tiêu hủy, người sở hữu cổ phiếu ghi danh đó có thể yêu cầu được cấp chứng chỉ cổ phiếu mới với điều kiện phải đưa ra bằng chứng về việc sở hữu cổ phần và thanh toán mọi chi phí liên quan cho Công ty Đề nghị của cổ đông phải có cam đoan về các nội dung sau đây:
a) Cổ phiếu thực sự đã bị hỏng, bị tẩy xóa hoặc bị mất, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác; trường hợp bị mất thì cam đoan thêm rằng đã tiến hành tìm kiếm hết mức và nếu tìm lại được sẽ đem trả Công ty để tiêu hủy;
b) Chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới c) Đối với cổ phiếu có giá trị danh nghĩa trên mười triệu đồng Việt Nam, trước khi tiếp nhận đề nghị cấp cổ phiếu mới, người đại diện theo pháp luật của Công ty có th yêu cầu chủ sở hữu cổ phiếu đăng thông báo về việc cổ phiếu bị hỏng, bị tẩy xóa hoặc bị mất, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác và sau mười lăm ngày, kể
từ ngày đăng thông báo sẽ đề nghị Công ty cấp cổ phiếu mới
6 Người sở hữu chứng chỉ cổ phiếu vô danh phải tự chịu trách nhiệm về việc bảo quản chứng chỉ và Công ty sẽ không chịu trách nhiệm trong các trường hợp chứng chỉ này bị mất cắp hoặc bị sử dụng với mục đích lừa đảo
7 Công ty có thể phát hành cổ phần ghi danh không theo hình thức chứng chỉ Hội đồng quản trị có th an hành văn bản quy định cho phép các cổ phần ghi danh (theo hình thức chứng chỉ hoặc không chứng chỉ) đức chuy n như ng mà không ắt uộc
Trang 18phải có văn bản chuyển nhượng Hội đồng quản trị có thể ban hành các quy định về chứng chỉ và chuyển những cổ phần theo các quy định của Luật doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và Điều lệ này
Chào bán và chuyển nhượng cổ phần
1 Tất cả các cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường h p Điều lệ này và pháp luật khác có quy định khác Cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán sẽ được chuyển nhượng theo các quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán
2 Cổ phần chưa được thanh toán đầy đủ không được chuyển nhượng và hưởng các quyền lợi liên quan như quyền nhận cổ tức, quyền nhận cổ phiếu phát hành tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, quyền mua cổ phiếu mới chào án và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật
3 Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá bán cổ phần Giá bán
cổ phần không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá trị được ghi trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất, trừ những trường hợp sau đây: a) Cổ phần chào bán lần đầu tiên cho những người không phải là cổ đông sáng lập; b) Cổ phần chào bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ ở Công ty; c) Cổ phần chào án cho người môi giới hoặc người bảo lãnh Trong trường hợp này,
số chiết khấu hoặc tỷ lệ chiết khấu cụ thể phải được sự chấp thuận của Hội đồng quản trị;
Thu hồi cổ phần
1 Cổ phần do cổ đông đang nắm giữ có thể bị thu hồi khi cổ đông không thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền phải trả mua cổ phần hoặc điều kiện thu hồi cổ phần đã được quy định cụ thể trên từng cổ phiếu dành cho loại cổ phần ưu đãi
2 Trường hợp cổ đông không thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền phải trả mua
cổ phiếu, Hội đồng quản trị thông báo và có quyền yêu cầu cổ đông đó thanh toán
Trang 19số tiền còn lại cùng với lãi suất trên khoản tiền đó và những chi phí phát sinh do việc không thanh toán đầy đủ gây ra cho Công ty theo quy định
3 Thông báo thanh toán nêu trên phải ghi rõ thời hạn thanh toán mới (tối thiểu là bảy (07) ngày k từ ngày gửi thông báo), địa điểm thanh toán và thông báo phải ghi
rõ trường hợp không thanh toán theo đúng yêu cầu, số cổ phần chưa thanh toán hết
sẽ bị thu hồi
4 Trường hợp các yêu cầu trong thông báo nêu trên không được thực hiện, trước khi thanh toán đầy đủ tất cả các khoản phải nộp, các khoản lãi và các chi phí liên quan, Hội đồng quản trị có quyền thu hồi số cổ phần đó Việc thu hồi này sẽ bao gồm các khoản cổ tức Được công bố đối với cổ phần bị thu hồi mà thực tế chưa được chi trả cho đến thời điểm thu hồi Hội đồng quản trị có thể chấp nhận việc giao nộp các cổ phần bị thu hồi theo quy định tại các Khoản 5, 6 và 7 Điều này và trong các trường hợp khác được quy định tại
Điều lệ này
5 Cổ phần bị thu hồi được coi là các cổ phần được quyền chào bán Hội đồng quản trị có thể trực tiếp hoặc ủy quyền bán, tái phân phối hoặc giải quyết cho người đã sở hữu cổ phần bị thu hồi hoặc các đối tư ng khác theo những điều kiện và cách thức
mà Hội đồng quản trị thầy là phù hợp
6 Cổ đông nắm giữ cổ phần bị thu hồi sẽ phải từ bỏ tư cách cổ đông đối với những
cổ phần đó, nhưng vẫn phải thanh toán tất cả các khoản tiền có liên quan cộng với tiền lãi theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị quy định vào thời điểm thu hồi theo quyết định của Hội đồng quản trị kể từ ngày thu hồi cho đến ngày thực hiện thanh toán Hội đồng quản trị có toàn quyền quyết định việc cưỡng chế thanh toán toàn bộ giá trị cổ phần vào thời điểm thu hồi hoặc có thể miễn giảm thanh toán một phần hoặc toàn bộ số tiền đó
7 Thông báo thu hồi sẽ được gửi đến người nắm giữ cổ phần bị thu hồi trước thời điểm thu hồi Việc thu hồi vẫn có hiệu lực kể cả trong trường hợp có sai sót hoặc bất cẩn trong việc gửi thông báo
1.2.5 Báo cáo thường liên, trách nhiệm công bố thông tin, thông báo ra công chúng:
Báo cáo hàng năm, sáu tháng và hàng quý:
Trang 201 Công ty phải lập bản báo cáo tài chính hàng năm theo quy định của pháp luật cũng như các quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và báo cáo phải được kiểm toán theo quy định tại Điều 47 của Điều lệ này, và trong thời hạn 90 ngày k từ khi kết thúc mỗi năm tài chính, phải nộp báo cáo tài chính hàng năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua cho cơ quan thuế có thẩm quyền, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán/Trung tâm giao dịch chứng khoán và cơ quan đăng ký kinh doanh
2 Báo cáo tài chính năm phải ao gồm báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh một cách trung thực và khách quan tình hình về lãi và lỗ của Công
ty trong năm tài chính và ản cân đối kế toán phản ánh một cách trung thực và khách quan tình hình các hoạt động của Công ty cho đến thời điểm lập báo cáo, áo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính Trường hợp Công ty là một công ty
mẹ, ngoài áo cáo tài chính năm còn phải bao gồm bảng cân đối kế toán tổng hợp về tình hình hoạt động của Công ty và các công ty con vào cuối mỗi năm tài chính
3 Công ty phải lập các báo cáo sáu tháng và hàng quý theo các quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và nộp cho Ủy an Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán/Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
4 Bản tóm tắt nội dung báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán phải được gửi tới tất cả các cổ đông và đức công thông tin theo quy định của pháp luật
Trường hợp Công ty có website riêng, các báo cáo tài chính được kiểm toán, báo cáo quý và sáu tháng của Công ty phải được công trên website đó
5 Các tổ chức, cá nhân quan tâm đều được quyền kiểm tra hoặc sao chụp ảnh báo cáo tài chính hàng năm đã đư c ki m toán, áo cáo sáu tháng và hàng quý trong giờ làm việc của Công ty, tại trụ sở chính của Công ty và phải trả một mức phí hợp lý cho việc sao chụp
Công bố thông tin và thông báo ra công chúng
Các báo cáo tài chính hàng năm và các tài liệu bổ trợ khác phải được công bố ra công chúng theo những quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và nộp cho cơ quan thuế hữu quan và cơ quan đăng ký kinh doanh theo các quy định của Luật Doanh nghiệp
Trang 211.3 Lĩnh vực hoạt động Công ty
● Bất động sản dân dụng:
Tổng quan:
Phát triển kinh doanh BĐS dân dụng là chiến lược “then chốt” quan trọng bậc nhất trong định hướng phát triển bền vững của TTV Land Đây là mảng kinh doanh chủ lực tạo lên những giá trị to lớn về lợi nhuận và doanh thu, khẳng định đc vị thế và uy tín thương hiệu TTC- Land trên thị trường bất động sản Hiện tại TTC Land đang phát triển 3 dòng sp chính mang thương hiệu Carillon, Jamona và Charmington đáp ứng nhu cầu đa dạng các phân khúc khách hàng
Quy mô hoạt động:
Dấu ấn của TTC Land có thể kể đến Jamona Golden Silk, Carrillo Apartment, Carillon 3 và 5, Charmington Lapointe, … TTC Land là một trong những Nhà phát triển dự án hàng đầu trên thị trường BĐS, vinh dự đạt giải thưởng “Top 10 Chủ đầu tư hàng đầu Việt Nam năm 2019” tại BCI Asia Award
Thế mạnh và định hướng phát triển:
Với những thế mạnh mang tính chuyên biệt (quỹ đất, tiềm lực tài chính, giá trị thương hiệu, đối tác chiến lược, chuỗi khép kín đầu tư,…) TTC LAND tiếp tục hướng phát triển bền vững trong tương lai với lĩnh vực bất động sản dân dụng, gồm nhiều loại hình như: Căn hộ ( từ trung cấp- cao cấp), nhà phố, biệt thự, đất nền Bên cạnh đó TTC Land đang trong giai đoạn hoàn tất sở hữu đất, tiến tới phát triển phân khúc sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Bất động sản công nghiệp – Logistic
- Bất động sản dịch vụ
Phạm vi hoạt động: trong nước và quốc tế
Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện các iện pháp thích hợp để đạt được các mục tiêu của Công ty
Quá trình 38 năm hình thành và liên tục phát triển, TTC Land đã đầu tư, xây dựng nhiều dự án dân cư, công trình đáp ứng nhu cầu về nhà ở thương mại trên thị trường bất động sản; Tham gia các chương trình nhà ở của Thành phố, nhà ở xã hội, đầu tư xây dựng kinh doanh các dự án du lịch, khai thác khoáng sản Các công trình Công
ty đầu tư và xây dựng như trung tâm thương mại, công trình công nghiệp, bệnh
Trang 22viện, trường học, khách sạn… thực hiện đạt chất lượng cao, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội
Từ những thành quả đã đạt được, TTC Land đã vinh dự được Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân các Tỉnh, Thành phố tặng thưởng:
- Huân Chương Lao Động Hạng Nhì
- Huân Chương Lao Động Hạng Ba
- 14 Huy Chương Vàng chất lượng cao Ngành Xây Dựng Việt Nam
- Cờ Đơn vị thi đua xuất sắc, bằng khen nhiều năm liên tục do Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng tặng thưởng
- Và nhiều giải thưởng, huy chương, bằng khen chất lượng
- Trong nền kinh tế hội nhập, nhu cầu xã hội ngày càng cao và đa dạng,
phương châm PHỤC VỤ bằng CHẤT LƯỢNG và HIỆU QUẢ, thương hiệu SAIGONRES ngày càng thành công phát triển và khẳng định vị trí trên mọi lĩnh vực hoạt động
- Dịch vụ quảng cáo thương mại; tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại, quảng cáo trưng bày, giới thiệu hàng hóa; dịch vụ tiếp thị
- Tư vấn đầu tư (trừ tư vấn đầu tư tài chính kế toán)
Trang 23- Sản xuất vật liệu xây dựng (không hoạt động tại trụ sở)
- Đào tạo dạy nghề
- Kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế; kinh doanh khu vui chơi, giải trí (không hoạt động tại trụ sở)
- In trên bao bì (không hoạt động tại trụ sở); mua bán thiết bị ngành in
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
- Giáo dục mầm non; giáo dục bậc tiểu học; giáo dục bậc trung học cơ sở; giáo dục bậc trung học phổ thông
- Mua bán ô tô; dịch vụ sửa chữa bảo hành ô tô (không gia công cơ khí, xì
mạ điện tại trụ sở); mua bán máy móc thiết bị ô tô
- Lập dự án đầu tư; thẩm tra dự án đầu tư; quản lý dự án đầu tư
- Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận
- Nhóm ngành: Phát triển bất động sản
- Vốn điều lệ: 3,663,563,030,000 đồng
- KLCP đang niêm yết: 366,356,303 cp
- KLCP đang lưu hành: 366,356,303 cp
Tổ chức tư vấn niêm yết:
- Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - MCK: SBS
Tổ chức kiểm toán:
- Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam - 2010
- Công ty TNHH KPMG Việt Nam - 2011
- Công ty TNHH KPMG Việt Nam - 2012
- Công ty TNHH KPMG Việt Nam - 2013
- Công ty TNHH KPMG Việt Nam - 2014
- Công ty TNHH KPMG Việt Nam - 2015
- Công ty TNHH KPMG Việt Nam - 2016
- Công ty TNHH KPMG Việt Nam - 2017
- Công ty TNHH KPMG Việt Nam - 2018
- Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam - 2019
- Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam – 2020
Trang 241 Nếu bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào trong số những lĩnh vực được nêu trên cần phải có sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì Công ty chỉ thực hiện lĩnh vực đó sau khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
2 Mục tiêu hoạt động của Công ty là thành lập được huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong sản xuất và kinh doanh theo lĩnh vực, chức năng, ngành nghề kinh doanh của Công ty; Hoạt động sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao, tối đa hóa lợi ích của cổ đông; Nâng cao đời sống của người lao động, cải thiện môi trường làm việc; Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác cho Nhà nước; Phấn đấu đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội
1.3.2 Các dự án thực hiện:
- Jamona Golden Silk
- Carillon 1; Carillon 3; Carillon 5; Carillon 6; Carillon 7
- TTC Plaza Tây Ninh; TTC Plaza Đức Trọng; TTC Plaza Bình Thạnh
- Dự án Celadon City tại Tân Phú, TP HCM: Tổng diện tích là 820,104 m2,
tổng mức đầu tư 13,768 tỷ đồng
- Dự án Jamona Riverside tại Quận 7, TP HCM: Tổng diện tích là 76,820.8 m2, tổng mức đầu tư là 497 tỷ đồng
Trang 25PHẦN II PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA
ỐC SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SCR)
2.1 Phân tích tình hình tài chính Công ty giai đoạn năm 2018-2020
2.1.1 Phân tích tổng quan về tình hình tài chính doanh nghiệp
Bảng 2.1 phân tích tình hình tài sản ngắn hạn
Bảng phân tích tiền và các khoản tương đương tiền
TT (%) số tiền
TT (%)
Tiền 142,047 89.76% 61,211 73.27% 116,482 55.89% Các khoản tương đương
tiền 16,198 10.24% 22,327 26.73% 91,94 44.11%
I Tiền và các khoản
tương đương tiền 158,245 1.88% 83,538 0.93% 208,422 2.46%
II Đầu tư tài chính
Tổng tài sản ngắn hạn 8,404,892 8,973,003 8,459,697
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty SCR)
Trong năm 2018, tổng tài sản ngắn hạn là 8.404.892 triệu đồng trong đó, tiền và các khoảng tương đương tiền là 158.245 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 1.88%; đầu tư tài chính ngắn hạn là 182.73 triệu động, chiếm tỷ trọng là 0%;
Trong năm 2019, tổng tài sản ngắn hạn là 8.973.003 triệu đồng trong đó, tiền và các khoảng tương đương tiền là 83.538 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0.93%; đầu tư tài chính ngắn hạn là 33.9 triệu động, chiếm tỷ trọng là 0.38%;
Trong năm 2020, tổng tài sản ngắn hạn là 8,459,697 triệu đồng trong đó, tiền và các khoảng tương đương tiền là 208.422 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 2.46%; đầu tư tài chính ngắn hạn là 0 triệu động, chiếm tỷ trọng là 0%, trong năm 2020 cty không đầu
tư vào tài chính ngắn hạn
Trang 26Bảng Tỉ lệ Tài sản ngắn hạn
số tiền TL(%) số tiền TL(%)
Các khoản tương đương tiền 6,129 37.84% 69,613 311.79%
I Tiền và các khoản tương đương tiền -74,707 -47.21% 124,884 149.49%
II Đầu tư tài chính ngắn hạn -148,83 -81.45% -33,9 -100.00%
Năm 2019, tiền mặt còn 61.211 triệu đồng, giảm 80.836 triệu đồng tỷ trọng của tiền
và các khoản đầu tư ngắn hạn giảm xuống còn 73,27% (-16.49%) so với năm 2018 nhưng vẫn giữ được tỷ trọng cao nhất Điều này đến từ hoạt động đẩy mạnh đầu tư vào tài sản cố định và thanh toán các khoản nợ vay gốc
- Năm 2020, tiền mặt là 116.482 triệu đồng, giảm 17.39% so với năm 2019 và là một trong 2 khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất nhằm đáp ứng kịp thời cho dòng tiền đầu tư cho các hoạt động đầu tư mở rộng trong tương lai
Bảng 2.2 Các khoản phải thu ngắn hạn
Đơn vị: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
số tiền TT (%) số tiền TT (%) số tiền TT
(%) Các khoản phải thu ngắn
hạn 4,031,915 47.97% 4,608,397 51.36% 4827667 4.97% Tổng tài sản ngắn hạn 8,404,892 8,973,003 8,459,697
Trang 27Bảng Tỉ lệ Các khoản phải thu ngắn hạn
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty SCR năm 2018-2020)
Năm 2018, Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng 47.97%, đạt 4.031.915 triệu đồng, tăng 14,3% so với năm 2018 sự gia tăng này chủ yếu đến từ các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng
- Năm 2019, Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ lệ 51,36% so với năm 2018, tiếp tục tăng trưởng mạnh 576.482 triệu đồng Sở dĩ có sự tăng mạnh này bởi vì công ty luôn muốn đảm bảo khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ ngắn hạn
- Năm 2020, Các khoản phải thu tiếp tục tăng 219.270 triệu đồng so với năm 2019, chiếm tỷ trọng 57,07% trong tổng tài sản ngắn hạn nhằm để nhằm đảm bảo khả năng thanh toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn
Bảng 2.3 Hàng tồn kho
Đơn vị: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
số tiền TT (%) số tiền TT (%) số tiền TT (%) Hàng tồn kho 3,975,878 47.30% 4,159,538 46.36% 3,310,375 39.13% Tổng tài sản ngắn hạn 8,404,892 0 8,973,003 0 8,459,697 0
Trang 28- Năm 2018, Hàng tồn kho của Công ty chiếm tỷ trọng 47.3% trong tổng tài sản ngắn hạn, đạt 3.975.538 triệu đồng Hoạt động tiêu thụ CNG khả quan đã giúp doanh thu tăng trưởng mạnh và kéo theo lượng tiêu thụ hàng tồn kho diễn ra mạnh hơn
- Năm 2019, Hàng tồn kho của Công ty chiếm tỷ trọng 46,36% trong tổng tài sản ngắn hạn, đạt 4.159.538 triệu đồng, tăng 183.660 triệu đồng so với năm 2018, hàng tồn kho tăng chứng tỏ vòng quay hàng tồn kho của Công ty chưa hiệu quả lắm
- Năm 2020, Hàng tồn kho quay trở về sự ổn định từ các năm 2018, giảm 849.163 triệu đồng so với năm 2019, tỷ lệ giảm 20,41%, dần duy trì được sự ổn định
b) Phân tích đầu tư dài hạn
Bảng 2.4 Tài sản cố định
Đơn vị: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
số tiền TT (%) số tiền TT (%) số tiền TT (%) Tài sản cố định 654,795 26.87% 213,095 11.15% 209,837 7.10% Tổng tài sản dài hạn 2,436,490 1,911,874 2,953,980
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty SCR năm 2018-2020)
- Năm 2018, Tài sản cố định công ty là 654.795 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 26,87%
so với tổng tài sản của công ty
Trang 29- Năm 2019, Tài sản cố định của công ty giảm 67.46%, giảm khá lớn 441.700 triệu đồng so với năm 2018 do công ty đã nhượng bán một số tài sản cố định lớn
- Năm 2020, tài sản cố định tiếp tục giảm 1,53% so với năm 2019, giảm không nhiều 3.258 triệu đồng
Bảng 2.5 Tài sản cố định hữu hình
Đơn vị: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
số tiền TT (%) số tiền TT (%) số tiền TT (%) Tài sản cố định hữu hình 13,223 2.02% 4,808 2.26% 3,267 2.37%
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty SCR năm 2018-2020)
- Năm 2018, Tài sản cố định hữu hình của công ty chiếm tỷ trọng 2.02%, công ty đã đầu tư mua sắm một số trang thiết bị mới
- Năm 2019, Tài sản cố định hữu hình của công ty giảm 63,64% so với năm 2018
do công ty đã nhượng bán một số máy móc thiết bị và phương tiện vận tải
- Năm 2020, tài sản cố định hữu hình tiếp tục giảm đáng kể 32.05% so với năm
2019 do ảnh hưởng của dịch covid 19 nên công ty phải thanh lý một số tài sản như vật kiến trúc
Trang 30Bảng 2.6 Tài sản cố định vô hình
Đơn vị: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
số tiền TT (%) số tiền TT (%) số tiền TT (%) Tài sản cố định vô hình 641,035 97.90% 208,287 97.74% 206,57 150.12% Tổng tài sản cố định 654,795 213,095 137,602
Bảng Tỉ lệ Tài sản cố định vô hình
CHỈ TIÊU
số tiền TL(%) số tiền TL(%) Tài sản cố định vô hình -432,748 -0.15% -1,717 52.38%
- Năm 2018, Tài sản cố định vô hình của công ty là 641.035 triệu đồng chiếm tỷ trọng 97.90% trong tài sản cố định, công ty đã đầu tư mua sắm một số trang thiết bị mới
- Năm 2019, Tài sản cố định vô hình của công ty là 208.287 triệu đồng, giảm
67,51% so với năm 2018
- Năm 2020, tài sản cố định vô hình tiếp tục giảm 1.717 triệu đồng so với2019, tỷ lệ giảm khá ít 0,82%
2.1.1.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng tỉ trọng của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020
Trang 31Nhận xét
Doanh thu thuần của doanh nghiệp đang có xu hướng giảm qua 3 năm Năm 2018 doanh thu thuần của doanh nghiệp là 2.928.671 triệu đồng Năm 2019 doanh thu thuần của doanh nghiệp là 1.030.491 triệu đồng, giảm 1.898.179,84 triệu đồng (tương ứng (-64.81%)) so với năm 2017 Từ năm 2018 sang năm 2019 doanh
nghiệp giảm doanh thu với mức tăng cao là 64.81% nhưng đến năm 2020 doanh thu vẫn giảm nhẹ thêm 101.296 triệu đồng tương ứng giảm 9.83%, qua đó ta thấy doanh nghiệp bị thu hẹp về quy mô kinh doanh
Nhưng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp không tăng đều qua 3 năm Năm 2018 lợi nhuận sau thuế là 220.046 triệu đồng Năm 2019, lợi nhuận sau thuế của công ty
là 277.978 triệu đồng, tăng 57.932 triệu đồng, tuơng ứng 26.33% so với năm 2018 Năm 2019, nền kinh tế trong nước đã có dấu hiệu phục hồi, lãi suất ngân hàng giảm cùng với giá thép tăng lên tạo điều kiện cho công ty đầu tư kinh mặt hàng vật liệu xây dựng Nguyên nhân chủ yếu của việc năm 2019 lợi nhuận của công ty cao như vậy là do giảm được chi phí lãi vay với mức giảm 147.247 triệu đồng, khi nền kinh
tế phục hồi, ngân hàng bắt đầu giảm lãi suất giảm bớt gánh nặng về lãi vay cho doanh nghiệp
Năm 2020 Lợi nhuận sau thuế giảm mạnh còn 194.199 triệu đồng, giảm tương ứng với 30.10%
Sở dĩ có sự giảm mạnh về lợi nhuận là do xu hướng chung của nền kinh tế năm
2020, kinh tế trong nước cũng như nước ngoài suy thoái, ảnh hưởng rất lớn tới các mặt hàng công nghiệp đặc biệt là sắt thép, giá sắt thép bị giảm mạnh vì thế việc kinh
Biểu đồ tỉ trọng về doanh thu thuần và GVHB
Doanh thu thuần về bán hàng Giá vốn hàng bán
Trang 32doanh trở nên khó khăn, cùng với việc tăng lãi suất ngân hàng làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty giai đoạn 2018-2020)
Chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty qua 3 giai đoạn đều tăng giảm không đều Chi phí hoạt động tài chính năm
2020 tăng 45.27% so với năm 2019 Chi phí bán hàng năm 2020 tăng 56.78% so với năm 2019 Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2019 giảm nhẹ 10.57% so với năm 2018, đây là vấn đề công ty cần quan tâm giảm bớt chi phí trong điều kiện nền kinh tế bị khủng hoảng để rút thêm được kinh nghiệm
2.1.2 Phân tích nguồn vốn và tài trợ của doanh nghiệp
2.1.2.1 Phân tích Nguồn vốn của Công ty
Bảng 2.7 phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2019/2018
Đơn vị: Triệu đồng
STT Sử dụng vốn Số tiền
Tỷ trọng Nguồn vốn Số tiền
Tỷ trọng
1
Tăng các khoản tương
đương tiền 6.130 0,26% Tăng Tiền 80.836 3,46%
Biểu đồ tỉ trọng doanh thu thuần và LNST
Doanh thu thuần về bán hàng Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 339
Tăng Giá trị hao mòn lũy kế
TS cố định thuê tài chính 751 0,03% Tăng 1.907 0,08%
14 Tăng TS thương mại khác 114.615 4,90%
Tăng đầu tư vào công ty con liên kết 456.902 19,54%
15
Giảm Phải trả ngắn hạn
16
Giảm Người mua trả tiền
trước ngắn hạn 416.653 17,82% Tăng lợi thế thương mại 128.675 5,50%
Giảm Thuế thu nhập
hoãn lại phải trả 8.980 0,38%
Tăng Phải trả dài hạn
Trong năm 2019/2018 Công ty đã sử dụng 2.338.375 triệu đồng số tiền này đã được
sử dụng cho các khoản sau:
- Tăng các khoản tương đương tiền với 6.130 trđ tương ứng với 0.26%
- Tăng phải thu khách hàng ngắn hạn với 39.802 trđ tương ứng với 1.70%
- Tăng trả trước cho người bán ngắn hạn 21.216 trđ tương ứng 0.91%
- Tăng dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 86.220 trđ với 3.69%
- Tăng các khoản phải thu khác với 610.112 trđ với 26.10%
- Tăng giá trị hao mòn lũy kế 1.066 trđ với 0.05%
- Tăng giá trị hao mòn lũy kế tài sản cố định thuê tài chính 751trđ với 0.03%
Trang 34- Tăng nguyên giá tài sản vô hình 8.807 trđ với 0.38%
- Tăng đầu tư góp vốn đơn vị khác 217.367 trđ với 9.30%
- Tăng chi phí trả trước dài hạn 19.704% với 0.84%
- Tăng TS thương mại khác 114.615% với 4.90%
- Giảm người mua trả tiền trước ngắn hạn 416.653 trđ với 17.82%
- Giảm phải trả người lạo động 1.642 trđ với 0.07%
- Giảm chi phí phải trả ngắn hạn 87.187 trđ với 3.73%
- Giảm vay ngắn hạn 59.538 trđ với 2.55%
- Giảm doanh thu chưa thực hiện dài hạn 197trđ với 0.01%
- Giảm vay và nợ thuê tài chính dài hạn 111.650trđ với 4.78%
- Giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả 8.980trđ với 0.38%
- Giảm thặng dư cổ phần vốn 3trđ với 0.0001%
*Trong năm 2019/2018 Công ty đã huy động được 2.338.375 triệu đồng nhằm chi cho các khoản:
- Tăng tiền 80.836trđ với 3.46%
- Tăng đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn 82.228trđ với 3.52%
- Tăng phải thu ngắn hạn khác 482.613 trđ với 20.64%
- Tăng hàng tồn kho 137.451 trđ với 5.88%
- Tăng chi phí trả trước ngắn hạn 1.810trđ với 0.08%
- Tăng thuế GTGT được khấu trừ 13.263 trđ với 0.57%
- Tăng thuế và các khoản phải trả nộp nhà nước 3.724trđ với 0.16%
- Tăng nguyên giá tài sản hữu hình 9.481 trđ với 0.41%
- Tăng tài sản cố định thuê tài chính 1.288trđ với 0.06%
- Tăng giá trị hao mòn lũy kế tài sản vô hình 4.931 trđ với 0.21%
- Tăng chi phí xây dựng dở dang cơ bản 20.838 trđ với 0.89%
- Tăng đầu tư vào công ty con liên kết 456.902 với 19.54%
- Tăng lợi thế thương mại 128.675 trđ với 5.5%
- Tăng thuế và các khoản phải nộp nhà nước 50.301 trđ với 2.15%
- Tăng doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 35.939trđ với 1.54%
- Tăng phải trả ngắn hạn khác 458.586 trđ với 19.61%
- Tăng quỹ phúc lợi khen thưởng 3.335 trđ với 0.14%
- Tăng dự phòng 38.498 trđ với 1.65%
- Tăng phải trả dài hạn khác 27.389 trđ với 1.17%
- Tăng cổ phiếu quỹ 12trđ
- Tăng quỹ đầu từ phát triển 4.141 trđ với 0.18%
- Tăng LNST chưa phân phối 256.300trđ với 10.96%
Bảng 2.8 diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2020/2019
Đơn vị: Triệu đồng
STT Sử dụng vốn Số tiền Tỷ trọng Nguồn vốn Số tiền Tỷ trọng
1 Tăng Tiền 55.271 1,71% Tăng Đầu tư nắm giữ đến
Trang 35STT Sử dụng vốn Số tiền Tỷ trọng Nguồn vốn Số tiền Tỷ trọng
5 Tăng Chi phí trả trước
19 Giảm Doanh thu chưa thực
hiện ngắn hạn 49.691 1,54% Tăng Vay ngắn hạn 46.619 1,44%
thưởng, phúc lợi 14.650 0,45%
21 Giảm Qũy đầu tư phát triển 124.247 3,85% Tăng Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 11.758 0,36%
22 Tăng Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối 3.530 0,11%
Tăng Phải trả dài hạn
Trang 36* Trong năm 2020 Công ty đã sử dụng vốn 3.228.934 triệu đồng, số tiền này đã được sử dụng cho các khoản như sau:
-Tăng Tiền 55.271trđ với 1,71%
-Tăng các khoản tương đương tiền 69.613 trđ với 2,16%
-Tăng Phải thu về cho vay ngắn hạn khác 113.164 trđ với 3,50%
-Tăng Chi phí trả trước ngắn hạn 10.244 trđ với 0,32%
- Tăng Thuế GTGT được khấu trừ 4.946 trđ với 0,15%
-Tăng Phải thu dài hạn khác 637.697 trđ với 19,75%
-Tăng Nguyên giá Tài sản vô hình 3.803 trđ với 0,12%
-Tăng đầu tư vào công ty con liên kết 11.676 trđ với 0,36%
Tăng Đầu tư góp vốn đơn vị khác 312.645 trđ với 9,68%
Tăng chi phí trả trước dài hạn 25.458 trđ với 0,79%
Tăng TS thương mại khác 13.484 trđ với 0,42%
-Giảm Dự phòng phải trả dài hạn 1.109 trđ với 0,03%
Giảm Phải trả ngắn hạn khác 45.519 trđ với 1,41%
Giảm Người mua trả tiền trước ngắn hạn 352.665 trđ với 10,92%
Giảm Thuế và các khoản khác phải nộp Nhà nước 27.916trđ với 0,86%
Giảm Phải trả người lao động 320 trđ với 0,01%
Giảm Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 49.691 trđ với 1,54%
-Giảm Qũy đầu tư phát triển 124.247 trđ với 3,85%
Tăng Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 3.530 trđ với 0,11%
* Trong năm 2020 Công ty đã huy động 3.228.934 triệu đồng cho các khoản:
Tăng Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 16.154 trđ với 0,50%
Tăng trả trước cho người bán ngắn hạn 203.850 trđ với 6,37%
Tăng Các khoản phải thu khác 317.309 trđ với 9,91%
Tăng Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 5.716 trđ với 0,18%
Tăng hàng tồn kho 849.163 trđ với 26,52%
Tăng Thuế và các khoản khác phải nộp Nhà nước 7.333 trđ với 0,23%
Tăng Trả trước cho người bán dài hạn 01.133 trđ với 0,04%
Tăng Phải thu về cho vay dài hạn 617 trđ với 0,02%
Tăng Nguyên giá tài sản hữu hình 698 trđ với 0,02%
Tăng giá trị hao mòn tài sản lũy kế 843 trđ với 0,03%
Trang 37Tăng giá trị hao mòn lũy kế tài sản vô hình 5.520 trđ với 0,17%
Tăng chi phí xây dựng dở dang cơ bản 538 trđ với 0,02%
Tăng Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 13.047 trđ với 0,41%
Tăng Phải trả ngắn hạn khác 12.187 trđ với 0,38%
Tăng Vay ngắn hạn 46.619 trđ với 1,46%
Tăng Quỹ khen thưởng, phúc lợi 14.650 trđ với 0,46%
Tăng Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 11.758 trđ với 0,37%
Tăng Phải trả dài hạn khác 245.956 trđ với 7,68%
Tăng Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 480.626 trđ với 15,01%
Tăng vốn góp chủ sở hữu 271.33 trđ với 8,47%
Tăng Thặng dư vốn cổ phần vốn 24.890 trđ với 0,78%
Tăng Cổ phiếu quỹ 10.399 trđ với 0,32%
2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn, tốc độ luân chuyển vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn
Bảng 2.9 Tình hình Nợ Phải Trả của công ty giai đoạn 2018-2020
Chỉ tiêu
2018 2019 2020 Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
Trang 38Trong cơ cấu tổng nợ phải trả năm 2018 là 6.357.403 triệu đồng, năm 2019 là
6.147.210 triệu đồng và năm 2020 là 6.522.051 triệu đồng của Công ty Cổ phần Địa
Ốc SCR
Cụ thể là:
+ Năm 2018 nợ phải trả là 6.357.403 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 58.64% trong tổng nguồn vốn=> Chiếm tỷ trọng trên 50% nợ phải trả của công ty Phải trả người bán ngắn hạn là 339.068 triệu đồng, chiếm 3.13%; người mua trả tiền trước ngắn hạn là 1.647.948 triệu đồng, chiếm 15.20%; Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là 43.928 triệu đồng, chiếm 0.42%; phải trả người lao động là 3.355 triệu đồng, chiếm 0.03%; chi phí phải trả ngắn hạn là 376.495 triệu đồng, chiếm 3.47%; doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn là 44.021 triệu đồng, chiếm 0.41%; phải trả ngắn hạn khác
Vì vậy công ty cần tính toán để có thể nợ người bán ở mức tốt nhất
Trang 39+ Nợ dài hạn trong năm 2018 là 1.2933.329 triệu đồng chiếm 11.93% trong đó vay
và nợ thuê tài chính dài hạn là 17 triệu đồng chiếm 0,00%; dự phòng phải trả dài hạn là 97.277 triệu đồng chiếm 0,90%; doanh thu chưa thực hiện dài hạn là 38.526 triệu đồng, chiếm 0,36%; vay và nợ thuê tài chính dài hạn là 1.032.133 triệu đồng, chiếm 9.25%; thuế thu nhập hoãn lại phải trả là 98.314 triệu đồng chiếm 0.91% + Năm 2019 nợ phải trả là 6.147,210 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 56,5% trong tổng nguồn vốn
=> Chiếm tỷ trọng trên 50% nợ phải trả của công ty Trong đó phải trả người bán ngắn hạn là 150.990 triệu đồng, chiếm 1.39%; người mua trả tiền trước ngắn hạn
là 1.231.295 triệu đồng, chiếm 11.31%; Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là 91.229 triệu đồng, chiếm 0.87%; phải trả người lao động là 1.713 triệu đồng, chiếm 0.02%; chi phí phải trả ngắn hạn là 289.308 triệu đồng, chiếm 2.66%; doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn là 79.960 triệu đồng, chiếm 0.73%; phải trả ngắn hạn khác
là 1.712.252 triệu đồng, chiếm 15.73%; vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn là 1.338.276 và chiếm 12.29% ngoài ra còn quỹ khen thưởng phúc lợi là 14.976 triệu đồng và chiếm 0.14%
+ Nợ dài hạn trong năm 2019 là 1.234.211 triệu đồng chiếm 11.34% trong đó trong
đó vay và nợ thuê tài chính dài hạn là 135.775 triệu đồng chiếm 1.25%; dự phòng phải trả dài hạn là 38.329 triệu đồng chiếm 0,35%; doanh thu chưa thực hiện dài hạn là 54.468 triệu đồng, chiếm 0,50%; vay và nợ thuê tài chính dài hạn là 920.483 triệu đồng, chiếm 8.46%; thuế thu nhập hoãn lại phải trả là 82.157 triệu đồng chiếm 0.78%
Bảng 2.10 Tỉ lệ khoản Nợ phải trả qua các năm của Công ty
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn -416,653 -25.28% -352,665 -28.64%
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 50,301 114.51% -27,916 -29.63%
4 Phải trả người lao động -1,642 -48.94% -320 -18.68%
Trang 405 Chi phí phải trả ngắn hạn -87,187 -23.16% 27,219 9.41%
6 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 35,939 81.64% -49,691 -62.14%
6 Phải trả ngắn hạn khác 512,448 42.71% 12,187 0.71%
7 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn -59,538 -4.26% 46,619 3.48%
8 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 3,335 28.65% 14,65 97.82%
II Nợ dài hạn -59,118 -4.57% 750,278 60.79%
1 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 135,758 263,591 194.14%
2 Dự phòng phải trả dài hạn -58,948 -60.60% 96,337 251.34%
3 Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 15,942 41.38% -4,382 -8.05%
4 Vay và thuê nợ tài chính dài hạn -111,65 -10.82% -620,059 -67.36%
5 Thuê thu nhập hoãn lại phải trả -13,157 -13.38% 1,315,952 1545.32%
* Tỉ lệ năm 2019/2018
+ Trong đó nợ ngắn hạn năm 2019 giảm là 210.1933 triệu đồng, giảm xuống 3.13% vo với năm 2018 Phải trả người bán ngắn hạn năm 2019 là 150.990 triệu đồng, chiếm 3.13% đã giảm 141.075 triệu đồng so với năm 2018; người mua trả tiền trước ngắn hạn năm 2019 cũng giảm so với năm 2018 là 416.653 triệu đồng, giảm 25.28% Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng là 50.301 triệu đồng, chiếm 114.51%; phải trả người lao động giảm xuống còn là 1.642 triệu đồng, giảm 48.84% Chi phí phải trả ngắn hạn giảm là 87.187 triệu đồng, giảm xuống 23.16%; doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn tăng lên 35.939 triệu đồng, chiếm 81.64%; phải trả ngắn hạn khác cũng theo đó tăng lên là 512.448 triệu đồng, chiếm 42.71%
=>Công ty cần tận dụng tối đa nguồn vốn chiếm dụng của các nhà cung cấp, giúp tăng nguồn vốn lưu động, bớt được chi phí lãi vay Tuy nhiên nguồn vốn này không ổn định phụ thuộc khả năng tài chính của người bán và mức độ uy tín của doanh nghiệp với người bán hàng Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn giảm so với năm 2018 là 59.538 triệu đồng, giảm xuống 4.26%; quỹ khen thưởng phúc lợi tăng lên là 3.335 triệu đồng và tăng 28.65% Vì vậy công ty cần tính toán để
có thể nợ người bán ở mức tốt nhất
+ Nợ dài hạn trong năm 2018 là 1.2933.329 triệu đồng chiếm 11.93%, trong năm 2019 có xu hướng giảm xuống 59.188 trđ (giảm 4.57% so với năm 2018)