1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG NHÓM THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11

52 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các HĐHT nhóm này sẽ giúp HS phát triển được NLTH môn Công nghệ của bản thân, cụ thể HS sẽ xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đạt được, biết đặt mục tiêu học tập chi tiết; Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập, hình thành cách học riêng của bản thân, tìm kiếm và lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau, ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết; Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập, biết rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác nhau, biết tự điều chỉnh lại cách học.

Trang 1

MỤC LỤC

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

TRƯỜNG THPT VÕ TRƯỜNG TOẢN

Mã số:

(Do HĐCNSK Sở GD&ĐT ghi)

BÁO CÁO SÁNG KIẾN THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG NHÓM THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC TRONG

DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11

Người thực hiện: NGUYỄN TRẦN KIM KIỀU

Lĩnh vực nghiên cứu:

- Phương pháp giáo dục 

- Phương pháp dạy học bộ môn: Công nghệ 

- Lĩnh vực khác: 

(Ghi rõ tên lĩnh vực)

Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in sáng kiến

 Mô hình  Phim ảnh  Hiện vật khác

(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)

Năm học: 2020 - 2021

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

TRƯỜNG THPT VÕ TRƯỜNG TOẢN

BÁO CÁO SÁNG KIẾN THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG NHÓM THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC TRONG

DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11

Người thực hiện: NGUYỄN TRẦN KIM KIỀU

Lĩnh vực nghiên cứu:

- Phương pháp giáo dục 

- Phương pháp dạy học bộ môn: Công nghệ 

- Lĩnh vực khác: 

(Ghi rõ tên lĩnh vực)

Năm học: 2020 - 2021

Trang 3

MỤC LỤC

1 1 Thực trạng về việc phát triển năng lực tự học môn Công nghệ

2 a) Thực trạng về việc phát triển NLTH môn Công nghệ cho HS

14 1 Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ quá trình áp dụng sáng kiến 15

15 2 Những kiến nghị, đề xuất điều kiện để triển khai, ứng dụng sáng kiến vào thực tiễn 15

Trang 4

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 5

II PHẦN NỘI DUNG SÁNG KIẾN

1 Thực trạng về việc phát triển NLTH môn Công nghệ cho HS tại trường THPT Võ Trường Toản

a) Thực trạng về việc phát triển NLTH môn Công nghệ cho HS tại trường THPT Võ Trường Toản

Để đánh giá một cách khách quan thực trạng phát triển NLTH môn Công nghệ cho

HS trường THPT Võ Trường Toản, tôi đã dùng phiếu điều tra (Phụ lục 1) [1], dự giờ

100% GV được khảo sát đều cho rằng rèn luyện NLTH cho HS là rất cần thiết trong giai đoạn giáo dục hiện nay Và GV cũng đã tổ chức các loại hình tự học cho HS, tuy mức độ không được thường xuyên nhưng điều này chứng tỏ việc rèn luyện NLTH cho HS đã từng bước được quan tâm và thực hiện

Về việc sử dụng các PPDH tích cực: GV được khảo sát thường lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học hợp tác để phát triển NLTH cho HS Các bước của quy trình

b) Ưu, nhược điểm của giải pháp cũ

- Ưu điểm:

Trong dạy học theo nhóm, HS phải tự học giải quyết nhiệm vụ học tập, đòi hỏi sự tham gia tích cực của các thành viên, có trách nhiệm với nhiệm vụ và kết quả làm việc của mình

Do có sự hợp tác cùng làm việc và thảo luận nên nhóm HS có thể giải quyết được nhiệm vụ học tập có tính chất phức hợp HS chia sẻ và học tập lẫn nhau

Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và kỹ năng giao tiếp cho HS

HS dễ dàng học hỏi và giúp đỡ lẫn nhau, HS có thể bộc lộ ý kiến cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ, hạn chế sự tiếp nhận thụ động từ

Trang 6

Có một vài thành viên ỷ lại không làm việc, có thể đi chệch hướng thảo luận do tác động của một vài cá nhân

Có hiện tượng một số HS khá, giỏi quyết định quá trình, kết quả thảo luận nên chưa đề cao sự tương tác bình đẳng và tầm quan trọng của từng thành viên trong nhóm

HS chỉ quan tâm tới nội dung được giao chứ không quan tâm đến nội dung của các nhóm khác khiến kiến thức không trọn vẹn

Việc lấy kết quả thảo luận chung của nhóm làm kết quả học tập cho từng cá nhân thì chưa công bằng và chưa đánh giá được sự nỗ lực của từng cá nhân

Chỉ sử dụng công cụ bài kiểm tra (Trắc nghiệm và tự luận) thì chưa đủ để đánh giá được NLTH của HS trong suốt quá trình học tập

Việc áp dụng cứng nhắc các hình thức tổ chức và sử dụng quá thường xuyên thì sẽ gây sự nhàm chán và giảm hiệu quả hoạt động của nhóm

Trước thực trạng, ưu và nhược điểm trên thì việc đề xuất các giải pháp vừa nâng cao được NLTH cho HS ở trường THPT vừa khắc phục được những nhược điểm còn tồn tại là một việc làm hết sức cần thiết

2 Nội dung giải pháp

- Các bước thực hiện giải pháp:

Bước 1: Xây dựng quy trình thiết kế các hoạt động học tập theo định hướng phát triển năng lực tự học

Trang 7

Hình 1 Quy trình thiết kế các HĐHT theo định hướng phát triển NLTH

Bước 2: Thiết kế các hoạt động học tập theo định hướng phát triển năng lực

tự học trong dạy học môn Công nghệ 11

* Loại hoạt động “Khám phá” (Dạy bài 25 – Hệ thống bôi trơn)

Em hãy hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

(Hướng dẫn nhóm HS tự học kiến thức về nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn và quy trình

thay dầu nhớt cho động cơ xe máy)

Bước 1 Đặt vấn đề Khám phá

Hôm nay, Ba Bình thay dầu nhớt cho xe máy Bạn Bình thấy ba làm các động tác tháo các con ốc ở đáy phần máy mới thành thạo làm sao Dầu từ trong máy chảy ra gần kín

hộp sắt để phía dưới Ba nói với Bình: “Dầu ở xe máy của ba bẩn lắm rồi Nếu để bẩn

như thế này là không tốt cho xe đâu” Rồi ba hỏi Bình: “Con có biết tại sao động cơ xe máy lại phải có dầu bôi trơn không?” Em hãy giúp Bình trả lời câu hỏi của ba bạn nhé!

Bước 2 Thiết kế các hoạt động Khám phá

2.1 Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nhiệm vụ, phân loại hệ thống bôi trơn và cấu tạo của hệ thống bôi trơn cưỡng bức

Đọc nội dung bài 25 và trả lời các câu hỏi sau:

1) Trình bày nhiệm vụ và phân loại hệ thống bôi trơn

2) Trình bày cấu tạo của hệ thống bôi trơn cưỡng bức?

3) Tại sao phải thay dầu nhớt bôi trơn định kỳ cho động cơ xe?

2.2 Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu quy trình thay dầu nhớt cho xe máy

1) Xe máy chạy bao nhiêu km thì nên thay nhớt sẽ tốt nhất cho động cơ?

2) Kể tên các loại dầu nhớt bôi trơn động cơ xe máy có trên thị trường mà em biết?

3) Các bước thay dầu nhớt cho động cơ xe máy?

4) Tại sao nên thay dầu nhớt khi động cơ xe máy đang còn nóng?

5) Những điều cần lưu ý khi thay dầu nhớt cho động cơ xe máy?

2.3 Nhiệm vụ 3: Thực hành thay dầu nhớt cho động cơ xe máy

1) Mục đích: Luyện tập thay dầu nhớt cho động cơ xe máy (Có sự giám sát của người

– Kềm mỏ bằng với nhiệm vụ mở và đóng lỗ châm nhớt

- Dầu nhớt cho xe

3) Cách tiến hành:

- Bước 1: Thực hiện xả nhớt cũ

+ Xác định vị trí ốc xả nhớt và đưa tuýp vào để mở Khi mở thì lưu ý rằng với lực vừa phải và đẩy chìa khóa về trước nếu như đang ở bên trái của xe Khi chúng ta đã nới lỏng được ốc nhớt thì dùng tay tháo hẳn ốc ra và cần tránh để rơi ốc vào thau đựng nhớt cũ nhé

+ Dùng kềm mở nắp châm nhớt và dùng que thăm nhớt để nhớt cũ chảy ra một cách

Trang 8

nhanh hơn Lưu ý nếu muốn không bị trầy chi tiết nhựa ở thao tác này chúng ta có thể lót thêm khăn sẽ giúp kềm không làm trầy

+ Đợi đến khi thấy nhớt chảy giọt thì chúng ta nghiêng xe qua lại giúp cho nhớt cũ chảy

ra nhiều hơn Thường thì chúng ta nên nghiêng sang mỗi bên khoảng 1 phút rồi làm với bên còn lại vài lần sẽ giúp cho nhớt cũ xả sạch

+ Sau khi hết nhớt cũ thì chúng ta rửa sạch cát bụi còn bám ở trên ốc bằng dầu hôi và lau khô Dùng khăn sạch để lau hết đất bên trong chân răng và vặn ốc trở lại Thao tác này giúp hạn chế không để chất bẩn lọt vào trong động cơ và gây hư hỏng chân răng khi chúng ta vặn ốc vào

+ Khi siết ốc vào thì với lực vừa đủ chặt mà thôi không cần siết quá mạnh vì có thể làm cong vênh long đền hoặc tuôn răng

- Bước 2: Tiến hành thay nhớt mới

+ Dùng phễu châm nhớt mới vào trong động cơ nhưng cần lưu ý ước lượng để không phải bị dư so với bình nhớt được mua sẵn (lượng nhớt nên đúng theo khuyến cáo của hãng xe) Bởi không phải châm nhiều nhớt hơn là tốt

+ Tiếp đến hãy dùng que thăm nhằm kiểm tra xem châm nhớt đã đủ lượng cần thiết hay chưa Ở trên que thăm thì nó sẽ có 2 đường ngang chỉ mức nhớt tối thiểu và tối đa Chúng

ta chỉ cần lau khô que thăm với khăn sạch rồi cắm vào trong lỗ Tiếp đến lấy ra là biết rõ được mức nhớt hiện đang ở đâu

+ Thông thường với cách thay nhớt xe máy tại nhà chúng ta nên canh sao cho nhớt lên gần hoặc là bằng ở mức cao nhất Nó sẽ dự phòng cho trường hợp hao hụt khi vận hành

để xe luôn có được đầy đủ lượng nhất cần thiết

+ Cuối cùng khóa nắp châm nhớt và thu dọn đồ nghề dụng cụ, chai nhớt và nhớt thải Cần chú ý chúng ta không được đổ nhớt thải xuống ống cống bởi nó sẽ gây hại cho môi trường Có thể lưu trữ rồi bán lại với người thu mua nhớt cũ

Bước 4 Kết luận về nội dung vấn đề khám phá

Bước 5 Mở rộng nâng cao kiến thức

Tại sao mỗi loại động cơ xe máy khác nhau lại có dầu nhớt bôi trơn khác nhau cho mỗi động cơ? Và tại sao không nên thải dầu nhớt cũ ra ngoài hoặc xuống cống? Cách xử lý dầu nhớt cũ sau khi thay xong dầu nhớt mới cho động cơ như thế nào?

* Loại hoạt động “Trải nghiệm” (Dạy bài 16 – Công nghệ chế tạo phôi)

Em hãy hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Chủ đề: “Trải nghiệm 1 ngày thành thợ rèn”

Bước 1 Đặt vấn đề trải nghiệm

Hôm nay, Nam đến nhà Bảo chơi Khi tới nhà bạn thấy ba Bảo đang làm việc trong lò rèn Ba Bảo đang nung đỏ phôi thép rồi dùng búa đập mạnh vào phôi để có hình dạng một chiếc dao, lặp lại nhiều lần như thế, sau đó bác mài dao bằng một viên đá mài và cuối cùng làm lạnh đột ngột trong một thau nước và mài sắc lưỡi dao Nam thắc mắc tại sao ba Bảo lại làm như vậy?

Các em hãy thực hiện hoạt động trải nghiệm với chủ đề “Một ngày thành thợ rèn”, tìm

Trang 9

hiểu và giải đáp thắc mắc cho bạn Nam

Bước 2 Thiết kế hoạt động trải nghiệm

2.1 Mục đích: Xác định được bản chất, ưu và nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi

bằng phương pháp gia công áp lực

2.2 Tiến hành trải nghiệm

Em hãy tiến hành thực hiện hoạt động trải nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: HS tìm hiểu kiến thức về công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công

áp lực (Bản chất, ưu và nhược điểm) qua tài liệu, sách, báo, Internet,

- Bước 2: Nhóm thảo luận để thống nhất ý tưởng và xây dựng kế hoạch về hoạt động trải nghiệm dựa trên thông tin các thành viên trong nhóm thu thập được và yêu cầu của phiếu học tập

- Bước 3: Nhóm thực hiện hoạt động trải nghiệm, quay và biên tập video phóng sự “Trải

nghiệm 1 ngày thành thợ rèn” (HS có thể tham gia tạo sản phẩm rèn nếu được hỗ trợ điều

kiện từ cơ sở trải nghiệm)

- Bước 4: Cử đại diện thuyết trình về sản phẩm trải nghiệm của nhóm mình, trả lời câu hỏi của GV và các nhóm khác

2.3 Sản phẩm hoạt động trải nghiệm

- Video phóng sự về chủ đề “Trải nghiệm 1 ngày thành thợ rèn” của mỗi nhóm

- Sản phẩm rèn do HS làm được (nếu có)

- Kế hoạch trải nghiệm của từng nhóm

Bước 3 Thu thập dữ liệu và phân tích kết quả trải nghiệm

Quan sát quá trình trải nghiệm và trả lời các câu hỏi sau:

- Trình bày bản chất, ưu và nhược điểm của CNCTP bằng phương pháp gia công áp lực?

- Để tạo ra một sản phẩm rèn, người ta cần thực hiện những công việc nào?

- Kể tên các đồ dùng, dụng cụ là sản phẩm rèn được sử dụng trong sinh hoạt gia đình?

- Chất lượng sản phẩm của nghề rèn phụ thuộc chủ yếu vào kĩ năng nghề của người thợ hay phụ thuộc vào dụng cụ?

- Hãy lập quy trình chế tạo dao dưới dạng sơ đồ khối?

- Hãy giải thích vì sao khi gia công dao thì người ta thường tra cán trước khi mài?

- Khi gia công để chế tạo dao sử dụng trong gia đình bằng phương pháp thủ công, người

- Vai trò và triển vọng phát triển của nghề rèn trong tương lai?

* Loại hoạt động “Nghiên cứu” (Dạy bài 11 – Bản vẽ xây dựng)

Em hãy hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP Chủ đề: “Dream House – Ngôi nhà mơ ước”

Bước 1 Đặt vấn đề thực hiện dự án

Bạn Tâm muốn xây một ngôi nhà cho gia đình Các em hãy thiết kế bản vẽ và xây dựng

mô hình ngôi nhà để tư vấn cho bạn Tâm

Bước 2 Thiết kế hoạt động tổ chức thực hiện dự án

2.1 Mục đích:

- Nhận biết đươc bản vẽ xây dựng, bản vẽ mặt bằng tổng thể, các hình biểu diễn của ngôi

Trang 10

nhà

- Thực hiện được việc lập bản vẽ kỹ thuật ngôi nhà và xây dựng được mô hình ngôi nhà

2.2 Nguyên vật liệu thực hiện dự án: HS được lựa chọn nguyên vật liệu để thực hiện mô

hình ngôi nhà, khuyến khích sử dụng các nguyên vật liệu tái chế, thân thiện môi trường

- Bước 3: Thiết kế bản vẽ kỹ thuật ngôi nhà

- Bước 4: Tính toán, lựa chọn nguyên vật liệu thực hiện xây dựng mô hình ngôi nhà

- Bước 5: Cử đại diện thuyết trình về sản phẩm trải nghiệm của nhóm mình, trả lời câu hỏi của GV và các nhóm khác

2.4 Sản phẩm hoạt động dự án

- Kế hoạch thực hiện dự án của mỗi nhóm

- Bản vẽ kỹ thuật ngôi nhà của mỗi nhóm

- Mô hình mô phỏng ngôi nhà của mỗi nhóm

- Video quay trình thực hiện xây dựng mô hình ngôi nhà mơ ước của mỗi nhóm

Bước 3 Thu thập dữ liệu và phân tích kết quả thực hiện dự án

Qua quá trình thực hiện dự án, HS trả lời các câu hỏi sau:

- Trình bày khái niệm bản vẽ xây dựng, bản vẽ mặt bằng tổng thể

- Hãy nêu các loại hình biểu diễn cần thiết khi thiết kế sơ bộ một ngôi nhà? Các đặc điểm

cơ bản của từng loại hình biểu diễn dùng trong bản vẽ nhà là gì?

- Vì sao phải có bản vẽ thiết kế nhà trước khi xây dựng?

- Các bước thiết kế một bản vẽ xây dựng nhà như thế nào?

Bước 4 Kết luận về nội dung vấn đề dự án

Bước 5 Mở rộng nâng cao kiến thức

Mỗi loại hình của ngôi nhà sẽ có bản vẽ khác nhau, để hoàn thiện một bản vẽ ưng ý, kiến trúc sư thường phải kết hợp nhiều yếu tố nào?

Bước 3: Xây dựng cách tổ chức giảng dạy môn Công nghệ bằng các hoạt động học tập nhóm đã thiết kế

Để có thể xây dựng cách tổ chức các dạng HĐHT nhóm đã thiết kế ở bước 2, tôi

đã tham khảo một số tài liệu có liên quan [4], [5], [6], [7], [8], [10], [11]

Bước 3.1: Giới thiệu chủ đề và giao nhiệm vụ GV sẽ giới thiệu chủ đề cho HS

biết, sau đó chia lớp thành các nhóm nhỏ, được giao cùng một nhiệm vụ hoặc các nhiệm

vụ khác nhau tùy vào mục tiêu, yêu cầu của vấn đề học tập GV xác định và giải thích nhiệm vụ cụ thể giữa các nhóm, xác định rõ những mục tiêu cần đạt

Bước 3.2: Làm việc theo nhóm Mỗi nhóm HS sẽ lập kế hoạch hoạt động nhóm và

thực hiện nhiệm vụ của nhóm như chuẩn bị và đọc tài liệu; Phân công công việc cho mỗi thành viên trong nhóm; lập kế hoạch và thời gian thảo luận; Mỗi cá nhân thực hiện nhiệm

vụ đã phân công, sắp xếp kết quả theo một trình tự khoa học; phân công các thành viên trình bày kết quả học tập của nhóm

Đối với hoạt động khám phá: HS làm việc nhóm đề xuất các giả thuyết về vấn đề được đặt ra Tiếp đến, tiến hành thu thập các dữ liệu, thông tin thông qua các hoạt động khảo sát, thực hành và xử lý các dữ liệu để kiểm chứng giả thuyết đã đặt ra HS có thể làm việc với các phiếu học tập, các mô hình, hình ảnh, biểu đồ, Sau đó, HS trao đổi, thảo luận về tính đúng đắn của các giả thuyết được đưa ra

Trang 11

Đối với hoạt động trải nghiệm: GV hướng dẫn HS lập kế hoạch trải nghiệm của nhóm một cách chi tiết, cụ thể Trong đó HS cần xác định chính xác chủ đề, yêu cầu cần đạt, thời gian, nội dung công việc, địa điểm, sản phẩm hoạt động Dựa trên vốn hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân và sự hướng dẫn của GV, HS sẽ trải nghiệm, thực hiện nhiệm

vụ của hoạt động

Đối với hoạt động thực hiện dự án: GV hướng dẫn HS lập kế hoạch thực hiện dự

án, trong đó HS cần xác định chính xác chủ đề, mục tiêu, những công việc cần làm, kinh phí, thời gian và phương pháp thực hiện Ở giai đoạn này, đòi hỏi HS tính tự lực và tính cộng tác để xây dựng kế hoạch của nhóm Sản phẩm tạo ra ở giai đoạn này là bản kế hoạch dự án Với sự giúp đỡ của GV, HS tập trung vào việc thực hiện nhiệm vụ được giao với các hoạt động: Đề xuất các phương án giải quyết và kiểm tra, nghiên cứu tài liệu, trao đổi và hợp tác với các thành viên trong nhóm

Bước 3.3: Trình bày và đánh giá kết quả Đại diện các nhóm sẽ lên trình bày kết

quả trước lớp, có thể kèm theo các bản báo cáo, video, các mô hình Kết quả trình bày của mỗi nhóm được các bạn HS trong lớp và GV tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm cho các lần thực hiện tiếp theo

Đối với hoạt động khám phá: GV tổ chức cho HS trình bày kết quả của hoạt động khám phá Từ đó, GV hướng dẫn HS lựa chọn những phán đoán, kết luận đúng để hình thành kiến thức mới

Đối với hoạt động trải nghiệm: Sau khi trải nghiệm thực tế, mỗi HS sẽ thu được kết quả nhất định Sau đó các thành viên trong nhóm sẽ chia sẻ kết quả cho nhau, cùng thống nhất kết quả của nhóm Tiếp theo, dưới sự điều hành của GV các nhóm sẽ chia sẻ, phân tích kết quả; HS cùng thảo luận, phân tích quá trình trải nghiệm, HS đối chiếu, phản hồi giữa thực tế và kinh nghiệm giữa các HS trong lớp với nhau; GV nêu những câu hỏi định hướng nhằm giúp HS phân tích, xử lý các kinh nghiệm thu được thông qua trải nghiệm; HS tự hình thành kiến thức mới cho bản thân và phát triển NLTH dưới sự hướng dẫn của GV Đồng thời HS dựa trên kết quả của bản thân, của nhóm để đối chiếu với các nhóm khác, tự đánh giá lại quá trình trải nghiệm của bản thân

Đối với thực hiện dự án: HS thu thập kết quả, công bố sản phẩm trước lớp Sau đó,

GV và HS tiến hành đánh giá HS có thể tự nhận xét quá trình thực hiện dự án và tự đánh giá sản phẩm nhóm mình và đánh giá nhóm khác GV đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện dự án của HS, đánh giá sản phẩm và rút kinh nghiệm để thực hiện những dự án tiếp theo

Bước 4: Thiết kế công cụ đánh giá NLTH môn Công nghệ cho HS

Bảng 1 Công cụ đánh giá NLHT môn Công nghệ cho HS thông qua các HĐHT nhóm

1 Bài 11: Bản vẽ xây dựng Nghiên cứu (Tổ chức thực

hiện dự án)

- Phiếu học tập

- Sản phẩm dự án (Bản

vẽ kỹ thuật và mô hình ngôi nhà)

- Các video quay được

2 Bài 16: Công nghệ chế tạo

Trang 12

3 Bài 25: Hệ thống bôi trơn Khám phá - Câu trả lời

Bước 5.1: Tổ chức bài kiểm tra trước thực nghiệm đối với 2 lớp 11C1, 11C3 So

sánh kết quả kiểm tra trước tác động của 2 lớp thực nghiệm và đối chứng Dựa vào kết quả đạt được để lựa chọn ra các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng để chắc chắn rằng năng lực liên quan đến hoạt động thực nghiệm tương đương nhau

Bước 5.2: Dạy thử nghiệm tại lớp 11C1 (lớp thực nghiệm), 11C3 (lớp đối chứng) Bước 5.3: Tổ chức bài kiểm tra sau thực nghiệm (11C1, 11C3)

Bước 5.4: Phân tích số liệu bằng phần mềm Excel để xử lý kết quả chấm bài kiểm

tra, giúp cho việc đánh giá của đề tài đảm bảo tính khách quan và chính xác Trình tự phân tích đánh giá được tiến hành như sau:

Lập bảng thống kê cho cả 2 lớp thực nghiệm và lớp đối chứng theo mẫu

Bảng 2 Bảng thống kê số liệu cho lớp TN và lớp ĐC

Bảng 3 Công thức tính các tham số mô tả dữ liệu trong phần mềm Excel

1 Mốt (Mode) =Mode(number1, number2, )

2 Trung vị (Median) =Median(number1, number2, )

3 Giá trị trung bình

(Average) = Average(number1, number2, )

4 Độ lệch chuẩn (Stdev) =Stdev(number1,number2, )

Bước 5.5: Kết luận mức độ ảnh hưởng của các HĐHT nhóm đối với kết quả học

tập môn Công nghệ của HS

So sánh kết quả kiểm tra trước tác động của 2 lớp thực nghiệm và đối chứng xem

có sự khác biệt hay không Nếu không có sự khác biệt có ý nghĩa, ta kết luận là 2 lớp tương đương

Trang 13

So sánh kết quả kiểm tra sau tác động của 2 lớp thực nghiệm và đối chứng để tìm hiểu xem kết quả có khác nhau không? Trong các trường hợp này, nếu có sự khác biệt, cần xác định xem sự khác biệt đó có phải là ngẫu nhiên hay không? Nếu sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (tức là không phải do ngẫu nhiên) ta có thể kết luận sự khác biệt đó là do ảnh hưởng của yếu tố tác động trong nghiên cứu

Bảng 4 Bảng phân tích chênh lệch giá trị trung bình giữa lớp TN và lớp ĐC

T-test

p ≤0.05 Chênh lệch giá trị trung bình của 2 lớp là có ý nghĩa (Chênh lệch không phải do ngẫu nhiên)

P ≥0.05 Chênh lệch giá trị trung bình của 2 lớp không có ý nghĩa (Chênh lệch có khả năng chỉ ngẫu nhiên)

Để có thể kết luận về độ lớn của mức độ ảnh hưởng (ES), ta tính chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) Có thể nói độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) chính

là công cụ đo mức độ ảnh hưởng của tác động Sau khi tính được độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn, chúng ta căn cứ vảo bảng tiêu chí của Cohen để kết luận về mức độ ảnh hưởng Độ lớn của mức độ ảnh hưởng được phân ra thành các mức từ không đáng kể đến rất lớn như bảng sau:

Bảng 5 Bảng phân tích mức độ ảnh hưởng

SMD

> 1.00 Mức độ ảnh hưởng rất lớn 0.80 – 1.00 Mức độ ảnh hưởng lớn 0.50 – 0.79 Mức độ ảnh hưởng trung bình 0.20 – 0.49 Mức độ ảnh hưởng nhỏ

Bước 6: Khảo sát mức độ biểu hiện năng lực tự học của HS trước và sau khi thực

nghiệm hiệu quả việc học tập môn Công nghệ 11 bằng các hoạt động học tập đã thiết kế

Bước 6.1: Tham khảo bộ câu hỏi của các tổ chức uy tín liên quan đến vấn đề

nghiên cứu để thiết kế nội dung phiếu khảo sát (Phụ lục 2) bằng công cụ Google biểu mẫu (Google Forms)

Bước 6.2: Thực hiện khảo sát lấy ý kiến 30 HS (Lớp 11C1) trước và sau tác động Bước 6.3: Tổng hợp số lượng và tỷ lệ % câu trả lời bằng công cụ Google biểu mẫu

(Google Forms)

Bước 6.4: Phân tích số liệu bằng phần mềm Excel

Tôi tiến hành cho HS làm 10 câu hỏi thu thập dữ liệu về mức độ biểu hiện NLTH môn Công nghệ của HS Mỗi câu hỏi có thang điểm từ 0 đến 3 (Không biểu hiện: 0, Có biểu hiện: 1, Biểu hiện khá: 2, Biểu hiện cao: 3)

+ Tính tổng điểm các câu hỏi chẵn lẻ

Bảng 6 Bảng thống kế số liệu cho nhóm TN và nhóm ĐC

điểm

Tổng cột lẻ

Tổng cột chẵn

Trang 14

+ Tính độ tin cậy Spearman-Brown: rSB= 2*rhh/ (1 + rhh)

+ So sánh kết quả bảng dưới đây:

Bảng 7 Bảng phân tích mức độ ảnh hưởng

rSB≥0.7 Dữ liệu đáng tin cậy

rSB≤0.7 Dữ liệu không đáng tin cậy

+ Kết luận dữ liệu có đáng tin cậy hay không

Bước 6.5: Căn cứ kết quả thu được tại bước 4 và bước 5 để rút ra đánh giá mức độ

biểu hiện NLTH môn Công nghệ của HS trước và sau thực nghiệm So sánh kết quả mức

độ biểu hiện NLTH môn Công nghệ của HS lớp 11C1 trước và sau tác động xem có sự khác biệt hay không

- Điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp:

+ Đối với dạng hoạt động “Khám phá”: Đa số HS phải có những kiến thức, kỹ

năng cần thiết để thực hiện các hoạt động khám phá do GV tổ chức; GV cần hiểu rõ khả năng khám phá của HS Từ đó có sự hướng dẫn trong mỗi hoạt động phải ở mức cần thiết, vừa đủ, đảm bảo cho HS phải hiểu chính xác các em phải làm gì trong mỗi hoạt động khám phá

+ Đối với dạng hoạt động “Trải nghiệm”: Tổ chức hoạt động trải nghiệm đòi hỏi

nhiều lực lượng trong và ngoài nhà trường, vì vậy để triển khai hoạt động này cần tạo được sự đồng thuận của PHHS, các lực lượng GD liên quan và sự hỗ trợ của các cơ sở trải nghiệm Kế hoạch tổ chức trải nghiệm phải rõ ràng, chi tiết và tính toán đến các yếu

tố phát sinh trong quá trình tổ chức Cần phổ biến kế hoạch đến từng HS, GD ý thức trách nhiệm, kỷ luật và tinh thần tập thể cao, đặc biệt là những lưu ý khi tham gia trải nghiệm Đảm bảo an toàn và hiệu quả cho HS trong suốt quá trình trải nghiệm

+ Đối với dạng hoạt động “Nghiên cứu” (Thực hiện dự án): Tổ chức thực hiện dự

án chỉ phù hợp để giảng dạy những nội dung gần gũi với thực tiễn cuộc sống, có nhiều nội dung thực hành Các nội dung mang tính khoa học, lý thuyết thuần túy sẽ khó triển khai bằng tổ chức thực hiện dự án; Tổ chức thực hiện dự án đòi hỏi thời gian phù hợp Tùy quy mô dự án, thời gian có thể kéo dài trong khoảng vài tiết học, tuần học, Vì thế,

GV cần khéo léo sắp xếp khi xây dựng kế hoạch năm học trong bộ môn và nhà trường

- Ưu, nhược điểm của giải pháp:

* Ưu điểm:

Các HĐHT nhóm này sẽ giúp HS phát triển được NLTH môn Công nghệ của bản thân, cụ thể HS sẽ xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đạt được, biết đặt mục tiêu học tập chi tiết; Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập, hình thành cách học riêng của bản thân, tìm kiếm và lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm

vụ học tập khác nhau, ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết; Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập, biết rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác nhau, biết tự điều chỉnh lại cách học

Giải pháp mới đã góp phần khắc phục được những hạn chế của giải pháp cũ

* Nhược điểm:

GV tốn nhiều thời gian chuẩn bị và thực hiện nên không thể áp dụng thường xuyên cho mọi tiết học

Trang 15

Thời gian của mỗi tiết học giới hạn trong 45 phút nên GV không thể điểm hết nội dung của bài mà chỉ chú trọng vào các nội dung trọng tâm

Trong năm học 2020 – 2021, tôi được phân công dạy 3 lớp 11 nên việc thực nghiệm hiệu quả của các HĐHT nhóm vào trong giảng dạy Công nghệ chỉ mới thực hiện

ở quy mô nhỏ trong đơn vị

Việc sử dụng các công cụ đánh giá như sản phẩm học sinh, video, để đánh giá NLTH của HS trong quá trình học tập, tôi mới chỉ áp dụng cho đánh giá thường xuyên vì trong giáo dục hiện nay thì bài kiểm tra (trắc nghiệm tự luận, trắc nghiệm khách quan) vẫn được sử dụng để đánh giá định kỳ

3 Đánh giá về sáng kiến được tạo ra

a) Tính mới

Phương pháp dạy học nhóm đã được phổ biến rộng rãi trong lĩnh vực giáo dục, tuy nhiên việc thiết kế các HĐHT nhóm phát huy NLTH cho HS vẫn còn mới lạ, chưa có nhiều sáng kiến được công bố, đặc biệt là môn Công nghệ [4], [5], [6], [7], [8] Vì vậy, việc thiết kế và áp dụng các HĐHT nhóm theo hướng khám phá, trải nghiệm, dự án vào trong giảng dạy môn Công nghệ sẽ góp phần nâng cao kiến thức và hiệu quả học tập, giúp người học có khả năng tự giải quyết các vấn đề học tập, biết vận dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, hình thành các kỹ năng, phương pháp học tập khoa học, rèn tư duy cho người học, nâng cao khả năng tiếp nhận thông tin cho người học

Nếu các đề tài nghiên cứu trước [4], [5], [6], [7], [8] chỉ đề cập đến vấn đề GV thiết kế các HĐHT vào dạy học thì đối với sáng kiến này, tôi đã thiết kế và áp dụng, kiểm chứng mức độ hiệu quả các HĐHT vào thực tiễn dạy học tại đơn vị

Các sản phẩm hoạt động của HS đều được sử dụng làm đồ dùng học tập và tài liệu tham khảo cho bộ môn Công nghệ

+ Đã tạo được một trang facebook “Thảo luận – Trao đổi – học tập môn Công

nghệ”, một kênh Youtube môn Công nghệ và một lớp học trực tuyến Google Classroom

với các bài tập trắc nghiệm ôn tập kiến thức môn Công nghệ 11

- Về phía HS: Các em đã được

khám phá, trải nghiệm, thực hiện dự án

thông quá các HĐHT nhóm để tìm hiểu và

hình thành kiến thức mới Tạo được sản

phẩm học tập cụ thể cho mỗi HĐHT như

bản vẽ thiết kế và mô hình ngôi nhà, video

quay quá trình học tập trải nghiệm “Một

ngày trở thành thợ rèn/thợ hàn”, (Đính

kèm tại DVD)

Hình 2 Sản phẩm “Ngôi nhà mơ ước” của HS

Trang 16

* Về kết quả học tập môn Công nghệ của HS sau thực nghiệm

- Kết quả phân tích định lượng bài kiểm tra sau thực nghiệm (phụ lục 5) giữa nhóm lớp thực nghiệm (11C1) và nhóm lớp đối chứng (11C3) thu được:

Bảng 8 Đặc trưng mẫu của dữ liệu 1

Nhóm TN 11C1

Nhóm ĐC 11C3

Nhóm TN 11C1

Nhóm ĐC 11C3

Dựa vào bảng đặc trưng mẫu của dữ liệu 1 ta thấy:

Khi kiểm tra chênh lệch giá trị trung bình của bài kiểm tra trước tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, sự chênh lệch này không ý nghĩa (P= 0,249044528 > 0,05) Chứng tỏ 2 nhóm được lựa chọn thực nghiệm là ngẫu nhiên và tương đương nhau về học lực

Kết quả bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm (11C1) cao hơn so với kết quả ở lớp đối chứng (11C3)

Khi kiểm tra chênh lệch giá trị trung bình của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, sự chênh lệch này ý nghĩa (P= 0,000855194 < 0,05) Kết luận chênh lệch không phải do ngẫu nhiên mà do ảnh hưởng tác động của các HĐHT nhóm trong giảng dạy và học tập môn Công nghệ

 Như vậy, các HĐHT nhóm có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập môn Công nghệ của HS (SMD = 1,001487593 > 1,00)

Qua các dữ liệu phân tích trên, ta có thể đưa ra kết luận rằng sử dụng các hoạt động học tập nhóm này vào trong dạy học sẽ góp phần nâng cao kết quả học tập môn Công nghệ của HS

* Về mức độ biểu hiện NLTH môn Công nghệ của HS sau thực nghiệm

Qua số liệu thống kê được từ phiếu khảo sát (Phụ lục 2), ta thu được kết quả sau:

Trước tác động:

Về định hướng việc tự học: 3,33% HS không có biểu hiện, 56,67% HS có biểu hiện và 40% HS có biểu hiện khá cho việc xác định được mục tiêu học tập cho bản thân

để hoàn thành các nhiệm vụ được phân công

Về việc lập kế hoạch học tập: 13,33% HS không có biểu hiện và có 66,67 % HS

có biểu hiện lập được kế hoạch, đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập để hoàn thành các nội dung học tập

Về thực hiện kế hoạch: Đa số HS đánh giá là bản thân đã biết thực hiện được kế hoạch lập ra, biết tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với mục

Trang 17

đích, nhiệm vụ học tập một cách hiệu quả; biết cách ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung, (Phụ lục 2) Tuy nhiên mức

độ chỉ dừng lại ở mức 1 - có biểu hiện NLTH

Về tự kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm: 23,34% HS không có biểu hiện, có 43,33% HS có biểu hiện và 33,33 % HS có biểu hiện khá về việc tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập, suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác, biết cách điều chỉnh cách học

Sau tác động:

Về định hướng việc tự học: 100% HS đã xác định được mục tiêu học tập, cho bản thân để hoàn thành các nhiệm vụ được phân công Trong đó có 43,33 % HS đánh giá ở mức biểu hiện cao và có 43,33% HS đánh giá ở mức biểu hiện khá

Hình 3 Mức độ biểu hiện của HS về định hướng tự học môn Công nghệ

Về việc lập kế hoạch học tập: 100% HS đã lập được kế hoạch, đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập để hoàn thành các nội dung học tập Trong đó có 56,67%

HS đánh giá ở mức biểu hiện khá và có 23,33% HS đánh giá ở mức biểu hiện cao

Hình 4 Mức độ biểu hiện của HS về việc lập kế hoạch học tập

Về thực hiện kế hoạch: 100% HS đánh giá là bản thân đã thực hiện được kế hoạch lập ra (Phụ lục 2) Điều này cho thấy thông qua các hoạt động nhóm, HS đã hình thành được cách học riêng của bản thân; biết tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài

Trang 18

liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học tập một cách hiệu quả; biết cách ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung,

Về tự kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm: 100% HS đã tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập, suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác, biết cách điều chỉnh cách học Trong đó có 43,33% HS đánh giá ở mức biểu hiện khá và có 40% HS đánh giá

ở mức biểu hiện cao

Hình 4 Mức độ biểu hiện của HS về tự kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm

Để kiểm tra mức độ đáng tin cậy của dữ liệu thu thập được, người nghiên cứu đã tiến hành tính toán hệ số tương quan và độ tin cậy Và kết quả thu được là hệ số tương quan: rhh = 0,754043656; độ tin cậy: rSB = 0,859777525 Vì rSB > 0.7 ta kết luận được

dữ liệu thu được ở trên là đáng tin cậy (Phụ lục 6)

Việc so sánh mức độ biểu hiện NLTH môn Công nghệ của HS trước và sau thực nghiệm cho thấy rằng việc áp dụng các dạng HĐHT nhóm đã tạo được động cơ hứng thú, tăng cường sự tham gia của HS vào quá trình tự học, rèn luyện cho HS cách làm việc nhóm, thu thập thông tin, tự xử lý thông tin, vận dụng, đánh giá và tự đánh giá, hướng dẫn xây dựng kế hoạch hoạt động tự học

c) Khả năng áp dụng của sáng kiến

- Sáng kiến này đã được áp dụng tại trường THPT Võ Trường Toản, xã Xuân Tây, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai

- Lĩnh vực mà sáng kiến có thể áp dụng: Phương pháp dạy học bộ môn

- Điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

Đối với các hoạt động khám phá, trải nghiệm, dự án thì GV nên tìm hiểu, nghiên cứu tình hình thực tế tại đơn vị, địa phương trước khi lên ý tưởng cho mỗi chủ đề học tập

SGK nên có sự giảm tải về khối lượng kiến thức GV nên đóng góp ý kiến xây dựng kế hoạch giảng dạy vào mỗi đầu năm

Kiểm tra, đánh giá cần được tổ chức xuyên suốt quá trình học tập của HS, không chỉ về kết quả học tập mà còn về tính tự giác, chủ động trong mỗi HĐHT của

HS

Cơ sở vật chất của nhà trường đảm bảo cho việc thực hiện các HĐHT như bàn ghế, đồ dụng dạy học, phương tiện thiết bị công nghệ tiên tiến, mạng Internet,

Trang 19

HS phải có phương tiện học tập như máy vi tính, mạng Internet, Smartphone,… Phải có sự đồng thuận của nhà trường, PHHS và sự hỗ trợ của các cơ sở tại địa phương đảm bảo an toàn cho HS khi tham gia các hoạt động và tìm hiểu, hình thành kiến thức mới

- Phạm vi có thể áp dụng sáng kiến: Sáng kiến này có thể áp dụng trong ngành Giáo dục

III PHẦN KẾT LUẬN

1 Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ quá trình áp dụng sáng kiến

- GV cần khai thác vốn kinh nghiệm của HS, mỗi HS sẽ có một vốn kinh nghiệm khác nhau về nội dung có liên quan đến hoạt động trải nghiệm, khám phá Khi phân công nhóm, giao nhiệm vụ cần chú ý phải vừa sức và tạo điều kiện khai thác tối đa kinh nghiệm cá nhân HS

- Đối với dạng hoạt động nghiên cứu (Tổ chức thực hiện dự án), GV cần tôn trọng

kế hoạch đã xây dựng của các nhóm, cần tạo điều kiện cho HS trao đổi, thu thập tài liệu, tìm kiếm thông tin Các nhóm thường xuyên cùng nhau đánh giá công việc, chỉnh sửa để đạt được mục tiêu GV cũng cần tạo điều kiện cho việc làm chủ hoạt động học tập của

HS và nhóm HS, quan tâm đến phương pháp học và đánh giá của HS và khuyến khích

HS tạo ra một sản phẩm cụ thể, có chất lượng

- Đối với các công cụ đánh giá, cần có tiêu chí phù hợp và rõ ràng để đánh giá sản phẩm của HS Tuy nhiên, GV có thể cho phép HS cùng tham gia thảo luận các tiêu chí dùng để đánh giá việc làm của họ

- Cần có các trao đổi ý kiến giữa GV với HS về sản phẩm của họ GV hướng dẫn

HS suy ngẫm và tự đánh giá, từ đó xác định những yếu tố HS cần cải thiện ở HĐHT tiếp theo

- Phối hợp chặt chẽ với nhà trường, đồng thời vận động sự hỗ trợ của PHHS và các cơ sở tại địa phương để đảm bảo an toàn cho HS trong quá trình thực hiện hoạt động khám phá, trải nghiệm, dự án

2 Những kiến nghị, đề xuất điều kiện để triển khai, ứng dụng sáng kiến vào thực tiễn

- Đối với GV: Trong xu hướng đổi mới PPDH theo hướng phát triển NLTH của

HS hiện nay, GV cần phát huy được vai trò của các HĐHT trong tổ chức dạy học nhóm

Vì vậy, GV cần thường xuyên vận dụng hình thức dạy học nhóm với sự hỗ trợ của các HĐHT, phân bố hợp lý giữa thời gian tự học trên lớp và ở nhà, dành nhiều thời gian hơn cho việc hướng dẫn HS tự học nhằm củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng thông qua các hoạt động khám phá, trải nghiệm, dự án

- Đối với nhà trường:

Đầu tư thêm cơ sở vật chất như bàn ghế để phù hợp với việc tổ chức dạy học nhóm, tăng cường mạng Internet ở mỗi lớp học để HS có thể tra cứu tài liệu phục vụ cho việc học tập

Thường xuyên khuyến khích GV tự bồi dưỡng cơ sở lý luận về PPDH, cấp quản lý cần có sự hỗ trợ về tinh thần và vật chất đối với những GV tham gia tích cực trong việc nghiên cứu và áp dụng các PPDH, PTDH tích cực vào trong giảng dạy

Trang 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lê Văn Quyết (2016), “Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học giải bài tập nguyên hàm – tích phân giải tích 12” Luận văn Thạc sĩ Sư phạm

Toán, trường Đại học Quốc gia Hà Nội

2 Th.S Hồ Thu Quyên (2016), “Nghiên cứu về dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực người học” Tạp chí Quản lý Giáo dục, số 83, trang 15 -22

3 Phạm Thị Hồng Tú, Bùi Thị Minh Thu (2018), “Phát triển năng lực tự học cho sinh viên ngành Sư phạm Sinh học trong dạy học học phần “Lý luận dạy học sinh học (Phần đại cương)” Tạp chí Giáo dục, số 429, trang 48 – 52

4 Trần Thị Gái, Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Thị Hoài Thanh (2018),

“Thiết kế chủ đề giáo dục Stem trong dạy học phần “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật”, Sinh học 11 – Trung học phổ thông” Tạp chí Giáo dục, số 443,

7 Nguyễn Thị Bích Hồng (2012), “Phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT thông qua dạy học môn GDCD lớp 12” Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo

dục, trường Đại học Vinh

8 Hồ Thị Loan, Nguyễn Thị Hồng Phượng (2019), “Một số biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh ở trường phổ thông” Tạp chí Giáo dục, số 463,

cán

12 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), “Chương trình giáo dục phổ thông Chương trình tổng thể”

13 tu-hoc-mon-hoa-hoc-cua-hoc-sinh-mot-so-truong-trung-hoc-pho-thong-o-tinh-an- giang-va-kien-giang

Trang 21

https://hoahocsupham.com/2020/08/08/thuc-trang-phat-trien-nang-luc-PHỤ LỤC 1 BẢNG THĂM DÒ Ý KIẾN (Dành cho giáo viên)

Kính thưa quý Thầy/Cô!

Nhằm tìm hiểu thực trạng giảng dạy môn Công nghệ trong trường phổ thông hiện nay, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển năng lực tự học cho HS Tôi gửi đến quý Thầy/Cô phiếu xin ý kiến, mong quý Thầy/Cô vui lòng trả lời một số câu hỏi sau:

A Thông tin cá nhân

1 Thâm niên  1 – 5 năm  5 – 10 năm  >10 năm

2 Trường:

B Ý kiến Câu 1 Việc rèn luyện năng lực tự học cho học sinh có cần thiết hay không?  Rất cần thiết  Cần thiết  Không cần thiết Câu 2 Thầy/Cô đã từng tổ chức hoặc hướng dẫn cho học sinh biện pháp tự học?  Thường xuyên  Thỉnh thoảng  Chưa bao giờ Câu 3 Theo thầy/Cô, phương pháp nào được sử dụng dạy tự học?  Phương pháp dạy học hợp tác  Phương pháp dạy học theo dự án  Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề  Ý kiến khác:

Câu 4 Thầy/Cô đã sử dụng các công cụ đánh giá nào khi đánh giá NLTH của HS? Công cụ đánh giá

Mức độ Thường

xuyên

Thỉnh thoảng Hiếm khi

Chưa bao giờ

Quan sát

Kiểm tra vấn đáp

Bài kiểm tra (trắc nghiệm tự luận,

trắc nghiệm khách quan)

HS tự đánh giá

Bảng kiểm quan sát

Hồ sơ học tập

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô!

Trang 22

PHỤ LỤC 2 PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ BIỂU HIỆN NLTH MÔN CÔNG NGHỆ

CỦA HỌC SINH TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG

Mức 0: Không có biểu hiện; Mức 1: Có biểu hiện; Mức 2: Biểu hiện khá; Mức 3: Biểu hiện cao

Trang 23

Em giải quyết các vấn đề

thông qua dữ liệu thu

được trong quá trình tự

Trang 24

PHỤ LỤC 3 BÀI 11 – BẢN VẼ XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ: “DREAM HOUSE – NGÔI NHÀ MƠ ƯỚC”

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng

- Trình bày được khái niệm về bản vẽ xây dựng, bản vẽ mặt bằng tổng thể, các hình biểu diễn ngôi nhà

- Đọc hiểu được bản vẽ mặt bằng tổng thể, bản vẽ của một ngôi nhà

- Tính toán, thiết kế, vẽ và trình bày được ý tưởng về “Ngôi nhà mơ ước”

dựa vào việc nghiên cứu các kiến thức về bản vẽ xây dựng

2 Kỹ năng

Đọc được bản vẽ xây dựng

3 Thái độ

- Có tinh thần trách nhiệm, hòa đồng, giúp đỡ nhau trong nhóm, lớp

- Yêu thích môn học, thích khám phá, tìm tòi và vận dụng các kiến thức học được vào giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống

- Có ý thức tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật: HS hiểu và sử dụng tốt các thuật ngữ như bản vẽ xây dựng, bản vẽ mặt bằng tổng thể, hình biểu diễn,… Với phương pháp dạy học tích cực, tăng cường hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo trước lớp, HS sẽ hình thành và phát triển năng lực diễn đạt, trình bày với sự sử dụng lưu loát các thuật ngữ kỹ thuật

- Năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế kỹ thuật: Trên cơ sở phân tích kiến thức thu thập được, HS sẽ lên ý tưởng, thiết kế bản vẽ và mô hình ngôi nhà

- Năng lực triển khai, sử dụng công nghệ cụ thể: HS hiểu được cách sử dụng bản vẽ xây dựng

- Năng lực lựa chọn và đánh giá công nghệ: HS có thể phân tích, lựa chọn bản vẽ xây dựng phù hợp với mục đích yêu cầu đặt ra

- Năng lực hợp tác: Với hình thức và phương pháp dạy học theo nhóm sẽ tạo cho HS năng lực hợp tác trong làm việc

- Năng lực tự chủ và tự học: HS tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức để xây dựng bản vẽ thiết kế ngôi nhà

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên

Trang 25

Giao nhiệm vụ thực hiện dự án từ tiết học trước:

- Chia HS trong lớp thành 4 nhóm (Mỗi nhóm khoảng 8 – 10 HS) Mỗi nhóm GV giao nhiệm vụ thiết kế bản vẽ kỹ thuật và mô hình ngôi nhà

- Hướng dẫn HS lập kế hoạch thực hiện dự án, giải đáp các thắc mắc cho

HS

- Các phiếu tiêu chí đánh giá, mẫu sổ ghi chép, phiếu học tập,

- Chuẩn bị phương tiện cho HS báo cáo kết quả thực hiện dự án tại lớp: Máy

vi tính, máy chiếu, màn hình chiếu, phiếu tiêu chí đánh giá,

2 Chuẩn bị của học sinh

Giai đoạn chuẩn bị ở nhà:

- Lập kế hoạch thực hiện dự án: Thảo luận, xây dựng và thống nhất kế hoạch thực hiện dự án của nhóm một cách chi tiết Trong bản kế hoạch thực hiện dự án cần xác định được yêu cầu cần đạt, thời gian, nội dung công việc, địa điểm, sản phẩm thực hiện

- Tổ chức thực hiện dự án: HS sẽ thực hiện nhiệm vụ của hoạt động:

+ HS tìm hiểu thông tin về bản vẽ xây dựng, các bước lập bản vẽ xây dựng, bản vẽ mặt bằng tổng thể, các hình biểu diễn ngôi nhà qua tài liệu, sách, báo, Internet,

+ Nhóm thảo luận để thống nhất ý tưởng về kế hoạch thực hiện dự án dựa trên thông tin các thành viên thu thập được

+ Nhóm thực hiện dự án, quay video, biên tập và viết lời bình cho video Giai đoạn chuẩn bị cho báo cáo tại lớp:

- Chuẩn bị bài thuyết trình, cử đại diện nhóm thuyết trình kết quả hoạt động trải nghiệm

III Tổ chức các hoạt động của học sinh

30 phút

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập

vận dụng 7 phút Vận dụng

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà 3 phút Tìm tòi mở

rộng

Trang 26

2 Tổ chức hoạt động

- Kiểm tra bài cũ: HS trả lời những câu hỏi về nội dung bài cũ

- GV yêu cầu các nhóm (4 nhóm) đã được chia nhóm từ tiết học trước vào vị trí ngồi đã được sắp xếp theo kỹ thuật phòng tranh, HS suy nghĩ và trả lời cá nhân

1 Mục tiêu: Trình bày được khái niệm chung về bản vẽ xây dựng, bản vẽ

mặt bằng tổng thể, các loại hình biểu diễn

- GV tổ chức cho HS chuẩn bị và trưng bày sản phẩm (bản vẽ kỹ thuật và

mô hình ngôi nhà) cùng lúc Khi các nhóm sẵn sàng, GV yêu cầu các HS nhóm khác đến nhóm bạn đánh giá sản phẩm (theo sự phân công) theo kỹ thuật phòng tranh

Ngày đăng: 11/03/2022, 09:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w